1 TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI Phòng Đào Tạo Sau Đại Học BÀI KIỂM TRA MÔN HỌC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Giảng viên hướng dẫn TS Phạm Minh Uyên Họ và tên học viên Đỗ Thị Mai Lớp NCKH28AN3 STT 31 Mã số học viên 22AM0121013 Hà Nội, 62022 2 BÀI KIỂM TRA ĐỀ BÀI Câu 1 Nêu và phân tích quy trình đánh giá dữ liệu thứ cấp, cho ví dụ minh họa từng bước? Câu 2 Viết bình luận cho 1 nghiên cứu có liên quan đến đề tài thảo luận nhóm được giao? ( về mục tiêu nghiên cứu, giả thuyết NC, mô hình.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI Phòng Đào Tạo Sau Đại Học
*************
BÀI KIỂM TRA MÔN HỌC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Giảng viên hướng dẫn: TS Phạm Minh Uyên
Họ và tên học viên: Đỗ Thị Mai
Mã số học viên: 22AM0121013
Hà Nội, 6/2022
Trang 2BÀI KIỂM TRA
ĐỀ BÀI
Câu 1: Nêu và phân tích quy trình đánh giá dữ liệu thứ cấp, cho ví dụ minh họa từng bước?
Câu 2: Viết bình luận cho 1 nghiên cứu có liên quan đến đề tài thảo luận nhóm được giao? ( về mục tiêu nghiên cứu, giả thuyết NC, mô hình, phương pháp NC, kết quả NC, hạn chế NC)
Câu 3: Lập bảng hỏi định tính cho 1 nghiên cứu tự chọn trong bộ câu hỏi ôn tập
và kiểm tra
BÀI LÀM
Câu 1: Nêu và phân tích quy trình đánh giá dữ liệu thứ cấp, cho ví dụ minh họa từng bước?
1 Khái niệm và đặc điểm
a, Khái niệm:
Dữ liệu thứ cấp là dữ liệu có sẵn, đã được người khác thu thập cho mục tiêu nghiên cứu của họ Dữ liệu thứ cấp có thể là dữ liệu thô chưa qua xử lý hoặc dữ liệu đã
xử lý (Saunders, 2010)
Theo Zikmund (2013), dữ liệu thứ cấp là loại được thu thập và ghi lại bởi người khác trước đó và vì mục đích khác với mục đích của dự án hiện tại Như vậy, dữ liệu thứ cấp không phải do người nghiên cứu trực tiếp thu thập
b, Đặc điểm
* Theo (Saunders, 2010, pp 290-293) và (Sơn, 2015, pp 154-155) & Zikmund (2013)
Trang 3Ưu điểm Nhược điểm
- Giúp tiết kiệm thời gian và chi phí thu
thập dữ liệu, không cần bận tâm đến
vấn đề đo lường các khái niệm nghiên
cứu
- Quá trình thu thập dữ liệu thứ cấp
đảm bảo sự kín đáo
- Sử dụng dữ liệu thứ cấp giúp việc
thực hiện các nghiên cứu dài hạn có so
sánh đối chiếu
- Sử dụng dữ liệu thứ cấp có thể dẫn tới
những khám phá bất ngờ
- Dữ liệu thứ cấp có tính lâu dài và ổn
định
- Một số dữ liệu miễn phí
- Khi không thể thu thập được dữ liệu
sơ cấp thì dữ liệu thứ cấp là vô cùng
cần thiết
- Dữ liệu thứ cấp có thể được thu thập cho mục đích nào đó không phù hợp với nhu cầu của nhà khoa học
- Truy cập dữ liệu thứ cấp có thể khó khăn hoặc tốn kém
- Các định nghĩa và cách thức xử lý dữ liệu thứ cấp có thể không phù hợp cho nghiên cứu của nhà khoa học/SV
- Chất lượng dữ liệu thứ cấp không phải đều được kiểm soát
- Dữ liệu đã quá cũ
2 Các tiêu chuẩn đánh giá dữ liệu thứ cấp
- Quy trình thực hiện đánh giá gồm 3 bước :
+ Bước 1: Đánh giá độ phù hợp tổng thể của dữ liệu đối với các câu hỏi và mục
tiêu nghiên cứu Quan tâm đến các yếu tố :
• Giá trị đo lường
• Độ bao phủ bao gồm các biến số không được đo lường
Trang 4+ Bước 2: Đánh giá độ phù hợp chính xác của dữ liệu phân tích để trả lời câu
hỏi nghiên cứu và đáp ứng mục tiêu nghiên cứu:
• Độ giá trị
• Độ tin cậy
• Sai lệch đo lường
+ Bước 3: Phán đoán có nên dùng dữ liệu căn cứ vào đánh giá chi phí và lợi ích
so sánh với các nguồn khác
2.1 Sự phù hợp tổng thể
- Đơn vị đo lường (hoặc giá trị đo lường) được sử dụng có thể không hoàn toàn
phù hợp với những số liệu nhà khoa học cần (Jacob, 1994) Ví dụ: chúng ta cần
số lượng đơn hàng theo tháng của 1 công ty nhưng lại chỉ có dữ liệu về doanh số theo tháng Đánh giá giá trị của dữ liệu và quyết định xem có sử dụng hay không
- Độ bao phủ: Cần xem xét độ bao phủ của tập dữ liệu thứ cấp gồm: loại bỏ những
dữ liệu không cần thiết, và đảm bảo sau khi loại bỏ thì vẫn còn đủ dữ liệu để tiến hành việc phân tích (Hakim, 2000)
2.2.Sự phù hợp chính xác
- Độ giá trị
Độ giá trị thể hiện những khám phá có liên quan với mục tiêu mà những khám phá này hướng đến Người nghiên cứu phải xác định dữ liệu có đủ chính xác phục
vụ cho việc nghiên cứu hay không Dữ liệu thứ cấp có thể có sai số (hay không chính xác), điều này phụ thuộc vào nguồn cung cấp dữ liệu Vì vậy, uy tín của nhà cung cấp và độ tin cập của nguồn dữ liệu những tiêu chuẩn cần xem xét khi thu thập dữ liệu thứ cấp
Ví dụ: Khi muốn thu thập dữ liệu ta cần tìm đơn vị có chuyên môn trong lĩnh
vực hoạt động của DN, sau khi thỏa thuận ký kết cần phải yêu cầu bên đơn vị thu thập dữ liệu báo cáo từng khâu để phối hợp chặt chẽ, từ bước làm bảng hỏi cho
Trang 5đến khi đưa ra được đối tượng nghiên cứu thu thập dữ liệu… trong suốt quá trình thu thập dữ liệu cần kiểm tra lại tính phù hợp của câu hỏi để điều chỉnh cho phù hợp
- Độ tin cậy
Liên quan đến tính nhất quán của kết quả Dữ liệu thứ cấp có thể có sai sót (hay không chính xác), điều này phụ thuộc vào nguồn cung cấp dữ liệu Vì vậy, uy tín của nhà cung cấp và độ tin cậy của nguồn dữ liệu những tiêu chuẩn cần xem xét khi thu thập nó Để xem xét độ tin cậy của dữ liệu thứ cấp, nhà nghiên cứu phải xem xét sự nổi tiếng, chất lượng dịch vụ của đơn vị cung cấp dữ liệu, kỹ năng và kinh nghiệm của đơn vị tạo ra dữ liệu…
Ví dụ: DN thuốc lá muốn khảo sát về hành vi mua hàng tại các đại lý bán lẻ,
trước tiên cần tìm đơn vị cung cấp có uy tín, chuyên môn trong nghành bán lẻ, yêu cầu một số thông tin liên quan như độ tuổi, giới tính, khu vực, hút bao nhiêu/ngày (tần suất)……… Và cần show một số các hợp đồng và đánh giá của các đơn vị dã hợp tác liên quan trong nghành để DN có đánh giá và đưa ra lựa chọn, hay nói cách khác dữ liệu được cung cấp bởi một công ty chuyên về nghiên cứu marketing với động cơ thương mại sẽ đáng tin cậy hơn dữ liệu thứ cấp thu thập trong một cuốn luận văn cao học
- Sai lệch đo lường
Theo Kervin (1999), sai lệch đo lường có thể xuất hiện vì hai lý do: Bóp méo
có chủ đích và thay đổi trong cách thu thập dữ liệu
- Việc bóp méo có chủ đích nghĩa là con người có khuynh hướng biến đổi thông tin, gán cho nó những ý nghĩa của riêng cá nhân mình
- Việc thay đổi trong cách thu thập dữ liệu nghĩa là trong quá trình thu thập dữ liệu với một đối tượng nghiên cứu cụ thể được áp dụng một phương pháp cụ thể, tuy nhiên chúng ta thấy chưa thực sự phù hợp và cho ra kết quả mong muốn, điều này dẫn đến phải thay đổi phương pháp cho phù hợp và đưa ra kết quả tối ưu nhất
Trang 6Ví dụ: Một khảo sát đánh giá mức độ tiêu thụ sản phẩm nước giải khát của khách
hàng khi sử dụng dịch vụ mua các loại nước giải khát tại máy bán hàng tự động
Ta đến tận nơi quan sát trực tiếp về hành vi tiêu dùng của khách hàng để đưa ra đánh giá sản phẩm nào có lượng tiêu thụ nhiều nhất, tuy nhiên kết quả quan sát được không có tính đại diện cho số đông Vì vậy ta thay đổi phương pháp bằng cách tiếp cận phỏng vấn trực tiếp, sẽ hỏi được nhiều biến hơn như là mức độ
thường xuyên, mức độ hài lòng, hành vi mua hàng……
2.3 Chi phí và lợi ích
- Dữ liệu thứ cấp phải bảo đảm tính cụ thể, có nghĩa là nó phải rõ ràng, phù hợp với mục tiêu nghiên cứu, có thể hỗ trợ cho việc phân tích nhận diện vấn đề hay
mô tả vấn đề nghiên cứu Tính cụ thể còn đòi hỏi sự rõ ràng về nguồn thu tập dữ liệu cũng như hiệu quả của dữ liệu (so sánh lợi ích của dữ liệu mang lại với chi phí thu thập)
- Đối với việc so sánh lợi ích mang lại của dữ liệu với chi phí bỏ ra chính là việc đưa ra quyết định có nên tiếp tục đầu tư , thực hiện một dự án nào đó hay không?
Ví dụ: Đối với một dự án cụ thể như là sản xuất 100 tấn trà sencha xuất khẩu
cho đối tác là Nhật Bản, ta cần xem xét giữa các chi phí liên quan đến bao gồm: lao động trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất, hàng tồn kho, nguyên vật liệu thô, chi phí sản xuất Chi phí về việc sử dụng điện, chi phí chung từ quản lý, thuê, tiện ích Việc ký kết có tác động đến khách hàng, nhân viên hoặc thời gian giao hàng ( về mặt số lượng và thời gian hoàn thành) Chi phí cơ hội chẳng hạn như đầu tư thay thế hoặc mua một nhà máy thay vì xây dựng một nhà máy Chi phí cho các rủi ro tiềm ẩn như rủi ro pháp lý, cạnh tranh và tác động môi trường Các chi phí liên quan đến thời gian cần thiết để hiểu và ước tính cẩn thận tất cả các phần thưởng và chi phí tiềm năng Điều này cũng có thể liên quan đến tiền trả cho một nhà phân tích hoặc nhà tư vấn để thực hiện công việc
Trang 7Cuối cùng, kết quả của tổng chi phí và lợi ích phải được so sánh một cách định lượng để xác định xem lợi ích có lớn hơn chi phí hay không Nếu vậy, quyết định hợp lý là tiếp tục với dự án Nếu không, doanh nghiệp nên xem xét lại dự án để xem liệu nó có thể thực hiện các điều chỉnh để tăng lợi ích hoặc giảm chi phí để
dự án khả thi hay không
* Mục đích của dữ liệu được thu thập:
Dữ liệu thu thập nhằm đáp ứng một số mục tiêu nghiên cứu đã xác định và giải
đáp câu hỏi “Dữ liệu cần thu thập để làm gì?” Dữ liệu được thu thập phục vụ cho mục đích nghiên cứu cụ thể, vì các dữ liệu có thể phù hợp với mục tiêu nghiên
cứu này nhưng lại có thể không phù hợp với trường hợp khác
-
Câu 2: Viết bình luận cho 1 nghiên cứu có liên quan đến đề tài thảo luận nhóm được giao? ( về mục tiêu nghiên cứu, giả thuyết NC, mô hình, phương pháp
NC, kết quả NC, hạn chế NC)
Đề tài thảo luận nhóm 2: Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của thương mại điện tử là gì?
Chính vì vậy tôi chọn một đề tài liên quan đến thương mại điện tử tên nghiên cứu là: Các yếu tố ảnh hưởng đến việc ứng dụng thương mại điện tử tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ thành phố Đà nẵng
Đây là luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh của tác giả: Trương Thị Xuyến, được hướng dẫn bởi PGS.TS Nguyễn Thanh Liêm Luận văn được bảo vệ trước hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp thạc sĩ quản trị kinh doanh họp tại trường Đại Học Kinh Tế, Đại Học Đà Nẵng vào ngày 20 tháng 3 năm 2021
Nguồn:
https://drive.google.com/file/d/12Oh7M5CeX40gJvdQ2wBvxLQqkL070vqF/vie
w
Trang 81 Mục tiêu nghiên cứu
Làm rõ cơ sở lí luận và thực tiễn về ứng dụng thương mại điện tử trong SMEs Đánh giá thực trạng ứng dụng thương mại điện tử trong các doanh nghiệp vừa
và nhỏ thành phố Đà Nẵng từ năm 2017 đến năm 2021 và nghiên cứu các nhân tố tác động đến việc ứng dụng thương mại điện tử trng các doanh nghiệp vừa và nhỏ thành phố Đà Nẵng
Đề xuất một số giải pháp nhằm ứng dụng và phát triển thương mại điện tử trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ thành phố Đà Nẵng
2 Giả thuyết nghiên cứu
* Yếu tố công nghệ
- H1: Nhận thức lợi ích tương đối của thương mại điện tử sẽ liên quan tích cực ứng dụng thương mại điện tử
- H2: Khả năng tương thích, sự phù hợp của thương mại điện tử sẽ liên quan tích cực ứng dụng thương mại điện tử
- H3: Chi phí của thương mại điện tử sẽ liên quan tiêu cực đế việc ứng dụng thương mại điện tử
* Yếu tố tổ chức
- H4: Cường độ thông tin về môi trường sẽ liên quan tích cực đến việc ứng dụng thương mại điện tử
- H5: Kiến thức và kinh nghiệm về công nghệ thông tin của các CEO/ lãnh đạo sẽ có liên quan tích cực đến việc ứng dụng thương mại điện tử
- H6: Sự đổi mới, sáng tạo của các Ceo/ lãnh đạo sẽ có liên quan tích cực đến việc ứng dụng thương mại điện tử
- H7: Quy mô doanh nghiệp sẽ có liên quan tích cực đến việc ứng dụng thương mại điện tử
Trang 9* Yếu tố môi trường
- H8: Tính cạnh tranh của môi trường sẽ liên quan tích cực đến việc ứng dụng thương mại điện tử
- H9: Áp lực của người mua/ nhà cung cấp sẽ có liên quan tích cực đến việc ứng dụng thương mại điện tử
- H10: Hỗ trợ từ các nhà cung cấp công nghệ sẽ có liên quan tích cực đến việc ứng dụng thương mại điện tử
3 Mô hình
4 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài áp dụng cả nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng
Trang 105 Kết quả nghiên cứu
- Theo phân tích, có biến Cường độ thông tin (CDTT) có hệ số hồi quy âm,
nghĩa là cường độ thông tin tác động nghịch chiều đến ứng dụng thương mại điện
tử tại thành phố Đà Nẵng
- Biến Chi phí tác động mạnh nhất tới ứng dụng thương mại điện tử của SMEs tại thành phố Đà Nẵng
- Biến Kiến thức lãnh đạo tác động mạnh thứ 2 tới ứng dụng thương mai điện
tử của SMEs tại thành phố Đà Nẵng
- Biến Hỗ trợ từ các nhà cung cấp công nghệ tác động mạnh thứ 3 tới ứng
dụng thương mai điện tử của SMEs tại thành phố Đà Nẵng
- Biến Quy mô kinh doanh tác động yếu nhất tới ứng dụng thương mai điện tử
của SMEs tại thành phố Đà Nẵng
Như vậy, các giả thuyết H3 – Chi phí, H4 – Kiến thức lãnh đạo, H5 – Quy mô kinh doanh, H7 – Hỗ trợ từ các nhà cung cấp công nghệ, H10 – Cường độ thông tin là các biến được chấp nhận và đây cũng chính là những yếu tố ảnh hưởng đến việc ứng dụng thương mại điện tử trong SMEs trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
6 Hạn chế nghiên cứu
Hạn chế chính của đề tài nghiên cứu này là lĩnh vực nghiên cứu khá rộng, số lượng SMEs trên địa bàn thành phố khá lớn, với nhiều loại hình doanh nghiệp, hoạt động ở nhiều lĩnh vực khác nhau ( thương mại, dịch vụ, công nghiệp, xây dựng, giáo dục, y tế….), song cỡ mẫu thương đối nhỏ chỉ ở mức 226 mẫu nên đề tài chỉ khái quát được một phần nào các yếu tố ảnh hưởng đến ứng dụng thương mại điện tử trong SMEs trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
7 Kiến nghị các giải pháp thúc đẩy ứng dụng thương mại điện tử tại SMEs trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
* Đối với cơ quan quản lý nhà nước
Trang 11- Đầu tư phát triển hạ tầng công nghệ thông tin
- Tiếp tục đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến về thương mại điện tử
- Triển khai các hoạt động hỗ trợ SMEs ứng dụng thương mại điện tử
- Tăng cường thực thi pháp luật cùng một số giải pháp khác
* Đối với SMEs
- Hoàn thiện cơ cấu tổ chức; xây dựng, định hướng chiến lược phát triển doanh nghiệp theo hướng thương mại điện tử
- Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin
- Đưa ra một số giải pháp khác…
-
Câu 3: Lập bảng hỏi định tính cho 1 nghiên cứu tự chọn trong bộ câu hỏi ôn tập và kiểm tra
“Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhân viên trong quá trình làm việc tại một doanh nghiệp/tổ chức”
A MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT VÀ CÁC GIẢ THIẾT
1 Quá trình hình thành mô hình nghiên cứu
1 Tiền lương
Smith, Kendall và Hulin (1969); Hackman & Oldham; Alamdar Hussain Khan; Parvin (2011); Trần Kim Dung (2005)
2 Đào tạo và
thăng tiến
Smith, Kendall và Hulin (1969); Hackman & Oldham; Alamdar Hussain Khan; Parvin (2011); Trần Kim Dung (2005)
3 Cấp trên Herzberg (1959); Smith, Kendall và Hulin(1969);
Alamdar Hussain Khan; Trần Kim Dung (2005)
Trang 124 Đồng
nghiệp
Smith, Kendall và Hulin (1969); Weiss (1967); Alamdar Hussain Khan; Luddy (2005); Trần Kim Dung (2005)
5 Đặc điểm
công việc
Alamdar Hussain Khan và công sự (2011); Trần Kim Dung (2005)
6 Điều kiện
làm việc
Mosammod Mahamuda Parvin (2011); Alamdar Hussain Khan & cộng sự (2011)
7 Phúc lợi Weiss (1967); Trần KimDung (2005)
Trên cơ sở 5 khía cạnh của thang đo JDI: Tiền lương, đào tạo và thăng tiến, cấp trên, đồng nghiệp, đặc điểm công việc và bổ sung thêm 2 thành phần nữa là điều kiện làm việc (Mosammod Mahamuda Parvin , 2011; Alamdar Hussain Khan &
cộng sự , 2011) và phúc lợi (Weiss, 1967; KimDung, 2005) Từ đó tác giả đề xuất
mô hình nghiên cứu gồm 7 yếu tố có ảnh đến sự hài lòng công việc của người lao động:
Hình a Mô hình nghiên cứu sự hài lòng công việc của nhân viên tác giả đề xuất
Đào tạo & thăng tiến