60 CHƢƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3 1 Kết quả phân tích đặc trƣng của COS và nCTS đã đƣợc điều chế 3 1 1 Phân tích sắc kí gel thẩm thấu (GPC) Kết quả phân tích GPC của CTS, COS và nCTS đƣợc trình ày trong Bảng 3 1, Hình 3 1 và Phụ lục 1 1 1 3 Khối lƣợng phân tử khối và hệ số phân tán đƣợc giảm dần từ CTS đến COS và nCTS ởi vì COS có mạch ngắn hơn CTS còn nCTS chỉ có kích thƣớc hạt nano Ngoài ra, khả n ng hòa tan trong nƣớc t ng khi chỉ số đa phân tán cũng giảm dần Kết quả cho thấy CTS hoàn toàn k.
Trang 160
3.1 Kết quả phân tích đặc trưng của COS và nCTS đã được điều chế
3.1.1 Phân tích sắc kí gel thẩm thấu (GPC)
Kết quả phân tích GPC của CTS, COS và nCTS được trình ày trong Bảng 3.1, Hình 3.1 và Phụ lục 1.1-1.3 Khối lượng phân tử khối và hệ số phân tán được giảm dần từ CTS đến COS và nCTS ởi vì COS có mạch ngắn hơn CTS còn nCTS chỉ có kích thước hạt nano Ngoài ra, khả n ng hòa tan trong nước t ng khi chỉ số đa phân tán cũng giảm dần Kết quả cho thấy CTS hoàn toàn không tan trong nước, COS tan tốt, nCTS thì tan hoàn toàn ngay trong nước
Bảng 3.1 Kết quả phân tích GPC của CTS, COS và nCTS
Giá trị phân tử lượng trung bình CTS (Da) COS (Da) nCTS (Da)
Khối lượng phân tử trung ình khối 10000 608 426
Khối lượng phân tử trung ình nhớt 56500 943 512
Hình 3.1 Kết quả phân tích GPC
Trang 261
3.1.2 Phân tích kích thước hạt (DLS)
Kết quả phân tích kích thước và phân ố kích thước hạt (DLS) được trình ày ở Hình 3.2(A) cho thấy COS thu được có kích thước tập trung ở vùng 255-712 (nm), kích thước trung ình là 412 (nm) chiếm 87,3%, tập trung ở vùng 58,8-141,8 (nm), kích thước trung ình là 87,3 (nm) chiếm 12,4%, tập trung ở vùng 37,8-58,8,8 (nm), kích thước trung ình là 50,5 (nm) chiếm 4,3% Hình 3.2(B) cho thấy nCTS thu được có kích thước nano, tập trung ở vùng 78,8-295 (nm), kích thước trung ình là
151 nm chiếm 93,7%, tập trung ở vùng 18,2 - 78,8 (nm), kích thước trung ình là 32,2 nm chiếm 6,3%
Hình 3.2 Kết quả phân tích DLS của COS (A), nCTS (B)
3.1.3 Phân tích hình thái và cấu trúc bề mặt (FE-SEM)
Kết quả phân tích FE-SEM của CTS, COS và nCTS được trình ày ở Hình 3.3, 3.4
và 3.5 cho thấy có sự thay đổi rõ rệt về hình thái và cấu trúc ề mặt khi chuyển từ CTS sang COS và nCTS CTS gồm những mảng lớn, ề mặt không mịn, nh n và không có lỗ xốp, COS có dạng mảnh nhỏ hình khối, ề mặt gồ ghề, có nhiều lỗ xốp trong khi đó nCTS là những hạt tròn khá đều và xốp rỗng đều giữa các hạt Kết quả này cũng phù hợp với các nghiên cứu về CTS, COS và nCTS đã được công ố trước đây [53] Với cấu trúc ề mặt này, COS và đặc iệt là nCTS rất thuận lợi để ẫy vật
lý và tương tác t nh điện với các thành phần điện tích trái dấu khác
Trang 362
Hình 3.3 FE-SEM của CTS
Hình 3.4 FE-SEM của COS
Hình 3.5 FE-SEM của nCTS ở độ phóng đại 30 k SE (A) và 120k SE (B)
Trang 463
3.1.4 Phân tích cấu trúc hóa học (FT-IR)
Phổ FT-IR của CTS, COS và nCTS được trình ày ở Hình 3.6 và +hụ lục 1.4-1.6
Hình 3.6 Phổ FT-IR của CTS, COS và nCTS Kết quả cho thấy không có sự thay đổi về cấu tạo của các nhóm chức chính trong CTS và COS ở dải hấp thu mạnh trong vùng 3120-3320 cm-1 tương ứng với nhóm N-H, O-H và các liên kết hydro liên phân tử, các mũi hấp thu trong vùng 2850-2950
cm-1 đặc trưng cho nhóm C-H, 890-1158 cm-1 đặc trưng của cấu trúc polysaccharide, 950-1200 cm-1 tương ứng nhóm cầu nối C-O-C và nhóm C-O Sự hiện diện của các nhóm N-acetyl dư thể hiện ở các mũi hấp thu tại 1660 cm-1
(C=O của amide I), 1550 cm-1 (N-H của amide II) và 1315-1320 cm-1 (C-N của amide III) Mũi hấp thu tại 1418 cm-1 thể hiện nhóm ancol ậc hai [54], [55] Như vậy quá trình cắt mạch không làm thay đổi cấu trúc hóa học của CTS Tuy nhiên phổ FT-IR của nCTS xuất hiện hai mũi ở ước sóng 1630 cm-1 và 1585 cm-1 so với mũi hấp thu thể hiện cho liên kết trong nhóm amino của CTS ở ước sóng 1599 cm-1 Điều này chứng tỏ rằng đã có sự tương tác giữa nhóm amino trên CTS với tác nhân tạo liên
Trang 53.1.5 Phân tích trạng thái pha và tinh thể (XRD)
Kết quả phân tích nhiễu xạ tia X (XRD) của CTS, COS và nCTS đƣợc trình ày ở Hình 3.7 và phụ lục 1.11-1.13 Có hai mũi mạnh trên giản đồ XRD của CTS (2 = 19,7o và 21.9o) và của COS (2 = 19,9o và 23o) đặc trƣng cho trạng thái tinh thể cao của CTS và COS [56] Tuy nhiên không có mũi nào đƣợc tìm thấy trong giản đồ XRD của nCTS chứng tỏ cấu trúc tinh thể của COS đã ị phá hủy sau khi tạo liên kết ngang với STPP tạo thành nCTS [53]
Hình 3.7 Giản đồ nhiễu xạ tia X của CTS, COS và nCTS
Trang 6Bảng 3.2 Ảnh hưởng của tỷ lệ (v/v) phối trộn nCTS với dung môi Tween/EtOH
Nồng độ
nCTS
(mg/mL)
Tỷ lệ (v/v) Tween/EtOH
Tỷ lệ (v/v) nCTS/
(Tween/EtOH)
Độ nhớt (cSt)
Sức căng
bề mặt (N/m 2 10 3 )
Nồng độ
nCTS
(mg/mL)
Tỷ lệ (v/v) Tween/EtOH
Tỷ lệ (v/v) nCTS/
(Tween/EtOH)
Độ nhớt (cSt)
Sức căng
bề mặt (N/m 2 10 3 )
Tỷ lệ (v/v) nCTS/
(Tween/EtOH)
Độ nhớt (cSt)
Sức căng
bề mặt (N/m 2 10 3 )
Trang 766
3.2.2 Dung dịch ALG
Dung dịch in phun của ALG được phối trộn từ dung dịch ALG pha trong nước với dung môi Tween/EtOH Kết quả trình ày trong Bảng 3.5- 3.7 cho thấy dung dịch ALG in phun tốt trên ề mặt giấy lọc khi tỷ lệ thể tích của Tween/EtOH là 1/99, tỷ
lệ thể tích của dung dịch ALG với dung môi Tween/EtOH là 1/9 và nồng độ ALG trong dung dịch in phun là 0,25 mg/mL do đó các thông số này được lựa chọn cho
để phối trộn dung dịch in phun của ALG
Bảng 3.5 Ảnh hưởng của tỷ lệ (v/v) phối trộn ALG với dung môi Tween/EtOH
Nồng độ
ALG
(mg/mL)
Tỷ lệ (v/v) Tween/EtOH
Tỷ lệ (v/v) ALG/
(Tween/EtOH)
Độ nhớt (cSt)
Sức căng
bề mặt (N/m 2 10 3 )
Nồng độ
ALG
(mg/mL)
Tỷ lệ (v/v) Tween/EtOH
Tỷ lệ (v/v) ALG/
(Tween/EtOH)
Độ nhớt (cSt)
Sức căng
bề mặt (N/m 2 10 3 )
Tỷ lệ (v/v) ALG/
(Tween/EtOH)
Độ nhớt (cSt)
Sức căng
bề mặt (N/m 2 10 3 )
Trang 867
3.2.3 Dung dịch TYR
Dung dịch in phun của TYR được khảo sát ằng cách phối trộn từ dung dịch đệm phosphat với dung môi Tween/EtOH Dung dịch in phun tốt khi có cảm quan trong suốt, không ị huyền phù, pH, độ nhớt và sức c ng ề mặt gần với các thông số của mực in Kết quả trình ày trong Bảng 3.8 – 3.10 cho thấy dung dịch để pha TYR tốt với các thông số sau: pH dung đệm phosphat là 6,2, tỷ lệ thể tích của Tween/EtOH
là 1/99, tỷ lệ thể tích dung dịch đệm với dung môi Tween/EtOH là 8/2 do đó các thông số này được lựa chọn cho để phối trộn dung dịch pha TYR để in phun
Bảng 3.8 Ảnh hưởng của pH dung dịch đệm phostphat
Tỷ lệ (v/v)
Tween/EtOH
pH đệm
Tỷ lệ (v/v) đệm/
(Tween/EtOH)
Độ nhớt (cSt)
Sức căng
bề mặt (N/m 2 10 3 )
pH
Khả năng
in
Cảm quan
pH của dung dịch đệm
Trang 9(Tween/EtOH)
Độ nhớt (cSt)
Sức căng
bề mặt (N/m 2 10 3 )
pH Khả năng in Cảm quan
1/99 6,2
9/1 0,96 51,10 6,45 Không
in đƣợc Dung dịch trong 8/2 1,20 48,70 6,6 In đƣợc Dung dịch
trong 6/4 1,63 44,60 6,95 In đƣợc Dung dịch
trong 4/6 1,76 41,10 7,10 In đƣợc Dung dịch
(Tween/EtOH)
Độ nhớt (cSt)
Sức c ng
ề mặt (N/m2.103)
Trang 1069
3.3 Kết quả khảo sát màu của đơn lớp hóa chất trên bề mặt giấy
Kết quả khảo sát cường độ màu R, G và B của từng đơn lớp hóa chất lên giấy lọc sử dụng chất mang nCTS được trình ày ở Hình 3.8-3.10 và Bảng phụ lục 2.10 Xu hướng thay đổi các màu R, G và B của giấy CTM đối với chất mang có sự khác iệt giữa R và G,B Điều này hoàn toàn hợp lý vì R là màu của sản phẩm oxy hóa TYR với phenol Có khoảng chênh lệch màu R lớn giữa giấy lọc nCTS cuối cùng và giấy CTM sau khi nhỏ phenol là một thuận lợi lớn khi dùng cường độ màu R để đánh giá ảnh hưởng của phản ứng phenol với TYR được cố định trên giấy CTM
Hình 3.8 Sự thay đổi màu R của đơn lớp hóa chất với giấy CTM Cell_nCTS
Trang 1170
Hình 3.9 Sự thay đổi màu G của đơn lớp hóa chất với giấy CTM Cell_nCTS
Hình 3.10 Sự thay đổi màu B của đơn lớp hóa chất với giấy CTM Cell_nCTS
128129130131132133134135136137
Cell + TYR
Cell + ALG
Cell + Phenol
Cell + nCTS + TYR
Cell + nCTS+
TYR + ALG
Cell + nCTS+
TYR+
ALG+
nCTS
Cell + nCTS+
TYR+
ALG+
nCTS + Phenol
Trang 1271
3.4 Kết quả khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình chế tạo và điều
kiện phản ứng của giấy CTM
3.4.1 Kết quả ảnh hưởng của số lớp in nCTS
nCTS là chất mang hiệu quả trong việc cố định emzyme TYR ằng ma trận các tương tác ion t nh điện [57] Kết quả khảo sát cường độ màu R của số lớp in hóa chất lên giấy lọc sử dụng chất mang nCTS được trình ày ở Hình 3.11 và Bảng phụ lục 3.11 Số lớp in thứ 10 cho kết quả màu R cao nhất Việc tiếp tục t ng số lớp in cho kết quả mà R giảm mạnh, điều này có thể do mật độ phủ của các lớp polymer nCTS t ng làm giảm số lượng mao quản trên ề mặt giấy do đó hạn chế sự tự dịch chuyển của các chất lỏng được lắng đọng tiếp theo như TYR,AGL… Do đó chọn lớp in phủ thứ 10 làm iến tối ưu số lớp in nCTS
Hình 3.11 Ảnh hưởng của số lớp chất mang
3.4.2 Kết quả ảnh hưởng của số lớp in TYR
Emzyme TYR đóng vai trò là phân tử nhận iết sinh học ằng phản ứng tạo sản phẩm quinone có màu khi tiếp xúc với Phenol Kết quả khảo sát cường độ màu R của số lớp in hóa chất lên giấy lọc sử dụng chất mang TYR được trình ày ở Hình
Trang 1372
3.12 và Bảng phụ lục 3.12 Số lớp in thứ 9 cho kết quả màu R cao nhất Việc tiếp tục t ng số lớp in cho kết quả mà R giảm mạnh, điều này có thể do khi lượng TYR được lắng đọng quá nhiều có thể làm mất c n ằng điện tích của ma trận polymer
và giảm số lượng mao quản dẫn chuyền chất lỏng Do đó chọn lớp in phủ thứ 9 làm iến tối ưu số lớp in TYR
Hình 3.12 Ảnh hưởng của số lớp TYR
3.4.3 Kết quả ảnh hưởng của số lớp in ALG
ALG là polymer sinh học mang điện tích âm vì có các nhóm –COO- do đó sẽ tương tác t nh điện với nCTS mang điện tích dương và hai ion Cu2+
tại tâm của TYR tạo ra
ma trận polymer đa điện tích để cố định ền TYR Kết quả khảo sát cường độ màu
R của số lớp in hóa chất lên giấy lọc sử dụng AGL được trình ày ở Hình 3.13 và Bảng phụ lục 3.13 Số lớp in thứ 7 cho kết quả màu R cao nhất Việc tiếp tục t ng
số lớp in cho kết quả mà R giảm mạnh, điều này có thể do khi lượng ALG được lắng đọng quá nhiều có thể làm mất c n ằng điện tích của ma trận polymer làm giảm hiệu quả cố định TYR và giảm số lượng mao quản dẫn chuyền chất lỏng và ảnh hưởng tiêu cực đến phản ứng giữa Phenol và TYR Đo đó chọn lớp in phủ thứ
7 làm iến tối ưu số lớp in ALG
Trang 1473
Hình 3.13 Ảnh hưởng của số lớp ALG
3.4.4 Kết quả ảnh hưởng của nCTS phủ bề mặt
Sauk hi cố định TYR ằng ma trận polymer sinh học đa điện tích nCTS/ALG, lớp nCTS được tiếp tục phủ với vai trò ảo về TYR và ề mặt giấy CTM Kết quả khảo sát cường độ màu R của từng số lớp in hóa chất lên giấy lọc sử dụng nCTS phủ ề mặt được trình ày ở Hình 3.14 và Bảng phụ lục 3.14 Số lớp in thứ 10 cho kết quả màu R cao nhất Việc tiếp tục t ng số lớp in cho kết quả mà R giảm mạnh, điều này
có thể do khi lượng nCTS phủ được lắng đọng quá nhiều trên ề mặt có thể làm giảm số lượng mao quản dẫn chuyền chất lỏng và ảnh hưởng tiêu cực đến phản ứng giữa Phenol và TYR Đo đó chọn lớp in phủ thứ 10 làm iến tối ưu số lớp in nCTS phủ ề mặt
Hình 3.14 Ảnh hưởng của số lớp chất phủ ề mặt trên ề mặt giấy lọc
Trang 1574
3.4.5 Kết quả khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình chế tạo và điều kiện
phản ứng của giấy CTM
3.4.5.1 Kết quả khảo sát thời gian chế tạo
Kết quả khảo sát ảnh hưởng của thời gian chế tạo trong việc cố định TYR được trình ày trong Hình 3.15 và Bảng phụ lục 3.15 Khi t ng thời gian chế tạo thì cường độ màu R t ng và đạt giá trị cao nhất ở 60 phút Nếu tiếp tục t ng thời gian chế tạo thì cường độ màu R có xu hướng giảm Do đó thông số 60 phút được chọn làm thời gian chế tạo tối ưu cho các iến tiếp theo
Hình 3.15 Ảnh hưởng của thời gian chế tạo
3.4.5.2 Kết quả ảnh hưởng của nhiệt độ phản ứng và thời gian phản ứng
Kết quả khảo sát cường độ màu R của nhiệt độ phản ứng và thời gian phản ứng được trình ày ở Hình 3.16 và Bảng phụ lục 3.16 Từ Hình 3.16 ta thấy tại nhiệt độ phản ứng là 400C và thời gian phản ứng 60 phút thể hiện giá trị màu R cao nhất Do
đó, nhiệt độ phản ứng là 400C và thời gian phản ứng 60 phút được chọn làm iến tối
ưu để khảo sát các yếu tố còn lại
Trang 1675
Hình 3.16 Ảnh hưởng của nhiệt độ phản ứng và thời gian phản ứng
3.4.5.3 Kết quả khảo sát thể tích phenol
Kết quả khảo sát ảnh hưởng của thể tích phenol được trình ày trong Hình 3.17 và Bảng phụ lục 3.17 Từ Hình 3.17 ta thấy khi t ng thể tích phenol thì cường độ màu
R t ng và đạt giá trị cao nhất ở 3 µL Nếu tiếp tục t ng thể tích phenol thì cường độ màu R có xu hướng giảm Do đó thông số 3 được chọn làm thể tích tối ưu cho các iến tiếp theo
Hình 3.17 Ảnh hưởng của thể tích Phenol
0,0 0,5 1,0 1,5 2,0 2,5 3,0 3,5
Trang 1776
3.4.6 Kết quả khảo sát thời gian và nhiệt độ lưu trữ của giấy CTM
Kết quả khảo sát ở Hình 3.18 và Bảng phụ lục 3.18 cho thấy ở nhiệt độ phòng Cell_nCTS có thời gian lưu tối đa là 7 ngày, ở nhiệt độ mát 40C là 14 ngày
Hình 3.18 Thời gian lưu mẫu giấy CTM ở nhiệt độ phòng và nhiệt độ mát (40
C)
3.5 Các tính chất đặc trưng của giấy lọc nguyên liệu và giấy CTM
3.5.1 Hàm lượng tro của giấy lọc
Kết quả khảo sát hàm lượng tro của các loại giấy theo Bảng 3.11 và Bảng phụ lục 3.19 cho thấy sự hiện diện của các chất mang và hóa chất in có trong giấy chỉ thị màu (0,9042%) so với giấy nền an đầu (0,1144%)
Bảng 3.11 Hàm lượng tro của các loại giấy
60 80 100 220 2
ngày
4ngày
6ngày
8ngày
10ngày
12ngày
14ngày
Trang 1877
3.5.2 Hình thái và cấu trúc bề mặt (SEM)
Kết quả so sánh hình thái và cấu trúc của giấy lọc Newstar với Cell_nCTS được trình ày trong Hình 3.19 So với giấy nền (Cell) và giấy chỉ thị màu (Cell_nCTS)
có sự thay đổi ề mặt rõ rệt Dễ dàng nhận thấy trên ề mặt cellulose của giấy lọc
đã được phủ các lớp vật liệu làm cho ề mặt phẳng, mịn hơn, các lỗ xốp vẫn còn tuy
đã giảm kích thước rất nhiều Điều này là do chât mang là nCTS có phân ố kích thước nano khá đồng đều nên dễ dàng hâp thụ và phủ đều vào các lỗ xốp của ma trận các polyme đa điện tích gồm cellulose tương tác hiệu qua với ion trái dâu của TYR và ALG
Hình 3.19 FE-SEM của giấy lọc (A) và Cell_nCTS (B)
3.6 Thẩm định phương pháp xác định phenol bằng giấy CTM
3.6.1 Khoảng tuyến tính và phương trình đường chuẩn
Kết quả xây dựng khoảng tuyến tính và phương trình hồi quy tuyến tính được trình
ày như ở Hình 3.20 và Bảng 3.12 và Bảng phụ lục 3.20 Tiến hành kiểm định hệ số
a và theo chuẩn t và tính tương thích của phường trình theo chuẩn F với các giả thiết như sau:
Trang 1978
Phương trình hồi quy tuyến tính không thích hợp: H0: y = 0, Ftn < Flt = fα,1,n-2
Phương trình hồi quy tuyến tính thích hợp: H1: y ≠ 0; Ftn ≥ Flt = fα,1,n-2
Bảng 3.12 Kết quả khảo sát khoảng tuyến tính và phương trình hồi quy tuyến tính
Trang 20Upper 95%
Lower 95,0%
Upper 95,0%
Trang 2180
Vậy trong khoảng nồng độ 0,010-2,00 ppm, cường độ màu R của Cell_nCTS sau khi phản ứng với phenol có quan hệ tuyến tính cao với nồng độ của phenol vì hệ số tuyến tính R2=0,9933 thể hiện ằng phương trình hồi quy như sau (Hình 3.20)
Kết quả xác định giá trị hàm lượng LOD và LOQ dựa trên màu R của 15 mẫu trắng
sử dụng Cell_nCTS được trình ày trong Bảng 3.13 và Bảng phụ lục 3.21
Trang 23- H0: Kết quả phân tích 3 mẫu không khác nhau Ftn < Flt
- H1: Kết quả phân tích 3 mẫu khác nhau Ftn > Flt
ANOVA
Between Groups 0,001420589 2 0,000710295 0,585519 0,56905 3,68232 Within Groups 0,018196535 15 0,001213102
Trang 2483
3.6.4 Độ đúng
Độ đúng của phương pháp Cell_nCTS được đánh giá qua việc khảo sát độ chệch
Độ chệch của phương pháp là kết quả so sánh giá trị thử nghiệm của phương pháp với một giá trị quy chiếu được cho là chuẩn Với cùng một mẫu nước thải từ nhà máy giấy, nồng độ phenol theo kết quả phân tích của CASE là 0,94 ppm Kết quả xác định nồng độ phenol ằng phương pháp Cell_nCTS và đối chứng với CASE được trình ày ở Bảng 3.15 và Bảng phụ lục 3.22, phụ lục 1.14
Bảng 3.15 Kết quả phân tích nồng độ phenol trong mẫu đối chứng bằng phương
pháp Cell_nCTS và CASE
pháp giấy Cell_nCTS C PhOH của CASE
Cell_nCTS: |ttn| = 3,294 < tlt = 4,303
Như vậy phương pháp Cell_nCTS có kết quả tương đương với phương pháp đối chiếu chuẩn của CASE
Trang 25Sử dụng thiết ị công nghệ thông tin phổ iến hàng ngày là smartphone như một máy đo quang phổ để định lượng cường độ màu qua đó xác định nồng độ của phenol dựa trên phản ứng tạo sản phẩm quinone có màu của phenol và enzyme Tyrosinase
Chế tạo thành công giấy chỉ thị màu sinh học sử dụng máy in phun thương mại với
hệ polyme sinh học phức hợp nCTS/ALG để cố định enzyme Tyrosinase áp dụng xác định phenol trong nước thải công nghiệp Cấu tạo của Cell_nCTS: Cell/nCTS/TYR/ALG/nCTS
Xác định điều kiện để phenol phản ứng hoàn toàn sau khi nhỏ trên cả hai loại giấy CTM thể tích phenol 3µL, nhiệt độ phản ứng 40°C, thời gian phản ứng 60 phút và điều kiện lưu trữ giấy CTM
Phương pháp sử dụng giấy CTM để xác định phenol trong nước thải công nghiệp đã được thẩm định giá trị sử dụng của phương pháp theo tiêu chuẩn ISO/IEC 17025:2017 Kết quả cho thấy phương pháp có độ chính xác đạt yêu cầu Phương pháp có khoảng tuyến tính của nồng độ phenol với cường độ màu R là 0,010-2,00(ppm) Cell_nCTS có LOD =0,0065 ppm và LOQ = 0,0197ppm
Giấy CTM sử dụng hệ polyme sinh học phức hợp nCTS/ALG để cố định enzyme tyrosinase được chế tạo đơn giản, nhanh, chi phí thấp, thân thiện với môi trường, sử
Trang 2685
dụng nhanh, đơn giản không đòi hỏi trình độ kỹ thuật viên cao cấp, có thể mang xách, kết quả có thể đƣợc xử lý và truyền dữ liệu nhanh chóng đến máy chủ hay các trung tâm dữ liệu qua mạng internet ằng smartphone là công cụ giao tiếp rất phổ iến hằng ngày
Trang 2786
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Z Rappoport and John Wiley "The Chemistry of Phenols: Parts 1 and 2
American Chemical Society and American Society of Pharmacognosy," J Nat
Prod Vol 67, no 7, pp 1197-1198, 2004
[2] Lê Ngọc Thạch “Phenol,” Hóa hữu cơ tập 2 Nhà xuất ản Đại học Quốc gia
TP.HCM Ch 9, tr 289-313, 2017
[3] N Kumara Swamy et al "Precipitation of phenols from paper industry wastewater using ferric chloride," Rasayan Journal of Chemistry Vol 4, no 2,
pp 452-456, 2011
[4] Saul soloway and Samuel H Wile "Improved Ferric Chloride Test for
Phenols," Analytical Chemistry Vol 24, no 6, pp 979-983, 1952
[5] Edward F Wesp and Wallace R Brode "The Absorption Spectra of Ferric
Compounds I The Ferric Chloride Phenol Reaction," J Am Chem Soc Vol
[10] N C Saha et al "Toxicity of Phenol to Fish and Aquatic Ecosystems," Bulletin
of Environmental Contamination and Toxicology Vol 63, no 2, pp 195-202,
1999
[11] Verma SR et al "Evaluation of acute toxicity of phenol and its chloro-and nitro-derivatives to certain teleosts," Water, Air, & Soil Pollution Vol 34, no
7, pp 95-102, 1980
[12] Z Rappoport et al "Environmental effects of substituted phenols," The
Chemistry of Phenols, Z Rappoport, Ed, An Interscience Ch 18, pp
1347-1368, 2003
[13] H Babich and D.L Davis "Phenol: A review of environmental and health
risks," Regulatory Toxicology and Pharmacology Vol 1, no 1, pp 90-109,
1981
[14] Parivesh Bhawan et al "Phenols and Phenolic compunds," Central Pollution
Trang 2887
Cintrol Board Vol 9, no 10, p 17, 2016
[15] Lakshmi.S et al "Studies on different methods for removal of phenol in waste water - Review," International Journal of Science, Engineering and
Technology Research Vol 5, no 7, pp 2488-2496, 2016
[16] Nguyễn Thanh Thảo và Lê Trung Việt “Phát triển quy trình phân tích một số
dẫn xuất chính của phenol trong nước thải cốc trên GC/MS,” Tạp chí phân tích
Hóa, Lý và Sinh học Tập 22, số 4, tr 30-36, 2017
[17] Gddotumddotus and D Akbal "Comparison of fenton and electro-fenton
processes for oxidation of phenol," Process Safety and Environment
Protection Vol 98, no 2, pp 252-258, 2016
[18] Erhan Astarci "Production and biochemical characterization of Polyphenol oxidase from Thermomyces Lanuginosus," A thesis submitted to the Granduate scholl of natural and applied sciens of the Middle East Technical University,
Technology 31 Vol 31, no 7, pp 907-931, 2002
[21] Trần Thị Luyến “S ản xuất Chitin-Chitosan từ phế liệu chế iến thủy sản (vỏ tôm, vỏ ghẹ),” Dự án sản xuất thử nghiệm cấp Bộ Mã số B2002-33-01-DA,
2004
[22] Makuuchi K "Critical review of radiation processing of hydrogel and
polysaccharide," Radiation Physics and Chemistry Vol 79, no 7, pp 267-271,
2010
[23] Qin C.Q et al "Effect of hydrogen peroxide treatment on the molecular weight and structure of chitosan," Polymer Degradation and Stability Vol 76, no 2,
pp 211-218, 2002
[24] Chmielewski A.G and Haji-Saeid M "Radiation technologies: past, present
and future," Radiation Physics and Chemistry Vol 24, no 1, pp 17-21, 2004 [25] Haji-Saeid M et al "Radiation processing of natural polymers: the IAEA contribution," Radiation Physics and Chemistry Vol 79, no 3, pp 255-260,
2010
[26] Celine I L Justino et al "Recent Progress in Biosensors for Environmental Monitoring: A Review," Sensors Vol 17, no 12, p 2918, 2017
Trang 2988
[27] Parikha Mehrotra "Biosensors and their applications - A review," Journal of
Oral Biology and Craniofacial Research Vol 6, no 2, pp 153-159, 2016
[28] S.N Sawant "Development of Biosensors From Biopolymer Composites,"
Biopolymer Composites in Electronics, Elsevier Ch 13, pp 362-366, 2016
[29] Tiêu chuẩn quốc gia "Nước - Xác định phenol và dẫn xuất của phenol - Phương pháp sắc kí khi chiết lỏng-lỏng," TCVN 7874:2008
[30] Deepak Kumar Yadav and Jeena Harjit "Determination of phenol compounds
in waste water by using compelling agent: N-Phenyl-benzoic-hydroxamic
acid," Journal of Applied Chemistry (IOSR-JAC) Pp 2278-5736, 2014
[31] Tiêu chuẩn ngành 64 "Xác định phenol trong nước th ải," TCVN 102:1997 [32] Tiêu chuẩn Việt Nam "Xác định chỉ số phenol - Phương pháp trắc phổ dùng 4
- Aminoantiptrin sau khi chưng cất," TCVN 6216:1996
[33] Tiago Margraf et al "Comparison between Folin-Ciocalteu and Prussian Blue
Assays to Estimate The Total Phenolic Content of Juices and Teas Using
96-Well Microplates," Journal of Food Science Vol 8, no 11, pp 2397-2403,
2015
[34] Nguyễn Thị Thu Phương và Nguyễn Thị Hồng Hương “Định lượng các hợp
ch ất phenolic trong một số chế phẩm từ chè vằng ằng phương pháp đo quang
(Jasminum sutriplinerve lume),” Tạp chí Y học TP.HCM Số 379, tr 511-514,
2011
[35] Giang Thị Phương Anh và cộng sự “Xác định hợp ch ất polyphenol toàn phần
có trong một số loại rau quả có tác dụng làm mịn da ằng phương pháp
Folin-Ciocalteu,” Tạp chí Y học TP.HCM Tr 193-197, 2014
[36] Gupta Nirja et al "Spectrophotometric Determination of Phenol in Micellar Medium," Research Journal of Chemical Sciences Vol 2, no 12, pp 6-10,
2012
[37] Horace D Graham "Stabilization of the Prussian Blue Color in the
Determination of Polyphenols," Journal of Agricultural and Food Chemistry
Journal of Analytical Sciences Vol 19, no 3, pp 611-624, 2015
[40] Ijaz Gul et al "Polyphenol oxidase (PPO) based biosensors for detection of
Trang 3089
phenolic compounds: A Review," Journal of Applied Biology &
Biotechnology Vol 5, no 3, pp 72-85, 2017
[41] I Gul1 et al "Detection of phenolic compounds by colorimetric bioassay using crude polyphenol oxidase," The Nucleus Vol 54, no 2, pp 105-113, 2017
[42] Nông Minh Tuấn “Nghiên cứu thiết ị pin nhiên liệu vi sinh vật (micro ial fuel cell) sử dụng làm cảm iến sinh học đánh giá chất lượng nước th ải,” Luận
v n Thạc s , Trường Đại học Khoa học Tự Nhiên Hà Nội, 2014
[43] Kate Grudpan et al "Applications of everyday IT and communications devices
in modern analytical chemistry: A review," Talanta1 Vol 136, pp 84-94,
applications," Journal of Biomedical Materials Research Part B: Applied
Biomaterials Vol 89B, no 2, 2008
[47] Dương Thị Ánh Tuyết “Khảo sát quá trình điều chế hạt nano
chitosan-tripholyphotphat,” Tạp chí Đại học Thủ Dầu Một Tập 21, số 2, tr 105-110,
2015
[48] Tao Wu and Svetlana Zicvanovic "Determination of the degree of acetylation (DA) of chitin and chitosan by an improved first derivative UV method,"
Carbohydrate Polymers Vol 73, no 2, pp 248-253, 2008
[49] Brugnerotto J et al "An infrared investigation in relation with chitin and chitosan characterization," Polymer Vol 42, no 8, pp 3569-3580, 2001
[50] Lê Thị Thanh Hương và cộng sự “Development and validation of prussian
lue method for determination of phenol in industrial effluent,” Tạp chí phân
tích Hóa, Lý và Sinh học Tập 24, số 4B, tr 165-171, 2019
[51] DS Trần Cao Sơn Thẩm định phương pháp trong phân tích hóa học và vi sinh
vật Nhà xuất ản Khoa học và Kỹ thuật, Hà nội, 2010
[52] Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
nước th ải công nghiệp", QCVN 40:2011/BTNMT
[53] Dương Thị Ánh Tuyết và cộng sự “Nghiên cứu chế tạo vật liệu nano chitosan
làm chất hấp phụ protein ứng dụng trong dẫn truyền thuốc,” Tạp chí Phát triển
Khoa học và Công nghệ/Journal of Science and Technology Development Tập
Trang 3190
14, số 6T, tr 54-61, 2011
[54] P Negrea et al "The study of infrared spectrum of chitin and chitosan extract
as potential sources of biomass," Digest Journal of Nanomaterials and
Biostructures Vol 10, no 4, pp 1129-1138, 2015
[55] Jolanta Kumirska et al "Application of Spectroscopic Methods for Structural Analysis of Chitin and Chitosan," Mar Drugs Vol 8, no 5, pp 1567-1636,
2010
[56] V K Mourya et al "Chitooligosaccharides: Synthesis, Characterization and Applications," Polymer Science Series Vol 53, no 7, pp 583-612, 2011 [57] Ijaz Gu et al "Polyphenol oxidase (PPO) based biosensors for detection of phenolic," Journal of Applied Biology & Biotechnology Vol 5, no 3, pp 72-
85, 2017
[58] Diana Ciolacu et al "Amorphous cellulose-structure and characterization,"
Cellulose Chemistry and Technology Vol 45, no 1-2, pp 13-21, 2011
[59] Viola Hospodarova et al "Characterization of Cellulosic Fibers by FTIR
Spectroscopy for Their Further Implementation to Building Materials,"
American Journal of Analytical Chemistry Vol 9, no 6, pp 303-310, 2018
[60] Ping Li et al "Chitosan-Alginate Nanoparticles as a Novel Drug Delivery System for Nifedipine," International Journal of Biomedical Science Vol 4,
no 3, pp 221-228, 2008
[61] António J Ri eiro et al "Chitosan-reinforced alginate microspheres obtained through the emulsification/internal gelation technique," European Journal of
Pharmaceutical Sciences Vol 25, no 1, pp 31-40, 2005
[62] Fariza Aina Abd Manan et al "Immobilization of tyrosinase in nanocrystalline
cellulose/chitosan composite film for amperometric detection of phenol,"
Malaysian Journal of Analytical Sciences Vol 20, no 5, pp 978-985, 2016