1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu chế tạo giấy chỉ thị màu xác định phenol trong nước thải công nghiệp bằng phương in phun p2

19 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 862,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

41 CHƢƠNG 2 THỰC NGHIỆM 2 1 Hóa chất, dụng cụ và thiết bị Đề tài sử dụng các hóa chất chính mức độ tinh khiết hóa học với các thông số kỹ thuật sau  Phenol 99% Trung Quốc;  NaNO2 99% Trung Quốc;  Chitosan cung cấp ởi công ty TNHH MTV chitosan Việt Nam;  Sodium tripolyphosphate (STPP) 56 60% P2O5, Trung Quốc;  NaOH 96% Trung Quốc;  CH3COOH 99,5% Trung Quốc;  Nƣớc khử ion Merck;  Sodium alginate GRM7494 500G, Himedia, Ấn độ;  Tyrosinase from mushroom (EC 1 14 18 1) ≥1000 unitmg, Sigma; .

Trang 1

41

2.1 Hóa chất, dụng cụ và thiết bị

Đề tài sử dụng các hóa chất chính mức độ tinh khiết hóa học với các thông số kỹ thuật sau:

 Phenol 99%: Trung Quốc;

 NaNO2 99%: Trung Quốc;

 Chitosan: cung cấp ởi công ty TNHH MTV chitosan Việt Nam;

 Sodium tripolyphosphate (STPP): 56-60% P2O5, Trung Quốc;

 NaOH 96%: Trung Quốc;

 CH3COOH 99,5%: Trung Quốc;

 Nước khử ion: Merck;

 Sodium alginate: GRM7494-500G, Himedia, Ấn độ;

 Tyrosinase from mushroom (EC 1.14.18.1): ≥1000 unit/mg, Sigma;

 Giấy lọc Newstar cellulose, kích thước lỗ xốp 11 µm, Trung Quốc;

 C2H5OH 96%: Trung Quốc;

 Na2HPO4.12H2O 98%: Trung Quốc;

 KH2PO4 99%: Trung Quốc

Thiết bị và dụng cụ chính sử dụng cho nghiên cứu này gồm có:

 Hệ thống chưng cất Kjeldahl, Đức;

 Máy khuấy cơ IKA RW 20 digital, Đức;

 Thiết ị đo sức c ng ề mặt CSC-Duouy

 Nhớt kế mao quản thủy tinh Cannon

 Máy đo pH InoLa , Trung Quốc;

 Máy đông khô Scanvac CoolSafe, Đan Mạch;

 Tủ lạnh âm sâu Biomedical Freezer, MDF-U5312, Nhật Bản;

 Máy ly tâm 6000 vòng/phút: Hettich EBA20, Đức;

 Máy ly tâm lạnh 15000 vòng/phút: Hettich UNIVERSAL 320R, Đức;

Trang 2

42

 Máy siêu âm: Bransonic, 3510E-DTH, Mexico;

 Tủ sấy Memmert UN30 (32l, 300°C, đối lưu tự nhiên, 1 màn hình), Đức;

 Cân phân tích Sartorius, Mỹ;

 Điện thoại Sony XZ Dual với Camera sau 23MP, Nhật;

 Becher: 50 mL, 100 mL, Đức;

 Micropipet: 10 µL, 100 µL, 1000 µL, 5000 µL, Đức;

 Bình định mức: 10 mL, 25 mL, 100 mL, 500 mL, Đức

2.2 Chuẩn bị dung dịch chuẩn

Các dung dịch chuẩn được tính toán và chuẩn ị như sau:

 Dung dịch phenol gốc 500 ppm trong nước

Cân 0,25 g phenol cho vào ình định mức 500 mL, định mức ằng nước cất  Dung dịch HCl 0,4 M trong nước

Hút 2,1 mL HCl 36% cho vào ình định mức, định mức ằng nước cất

 Dung dịch TYR 10 mg/mL trong đệm phosphate pH=6,5

Enzyme TYR được pha trong dung dịch đệm phosphate, pH 6,5 ở 25°C, sử dụng nước khử ion đã được lọc qua màng lọc vi sinh Dung dịch TYR có nồng độ 10 mg/mL có ngh a là trong 1 mL dung dịch đệm sẽ có 10 mg enzyme Như vậy 1

lọ 9,3 mg enzyme sẽ được hòa tan trong 0,93 mL dung dịch đệm để có dung dịch TYR 10 mg/mL Enzyme TYR gốc có 2687 U/mg do đó 1 lọ enzyme TYR có 9,3 mg sẽ chứa 24989 U

 Dung dịch nCTS 10 mg/mL trong acid acetic

Trang 3

43

Cân 0,25g nCTS hòa tan ằng acid acetic 2% và định mức 25mL

 Dung dịch COS 10 mg/mL trong acid acetic

Cân 0,25g COS hòa tan ằng acid acetic 2% và định mức 25mL

 Dung dịch ALG 10 mg/mL trong nước

Cân 0,25g ALG hòa tan ằng nước cất và định mức 25mL

2.3 Pha dung dịch làm việc

Các dung dịch làm việc được tính toán và chuẩn ị như sau:

 Dung dịch phenol 100 ppm: Hút 10 mL dung dịch phenol gốc 500 ppm cho vào ình định mức 50 mL, định mức ằng nước cất

 Dung dịch HCl 0,01 M: Pha các dung dịch HCl 0,01 M ằng cách hút 1,25 mL dung dịch HCl 0,4 M cho vào ình định mức 50 mL, định mức ằng nước cất

 Dung dịch TYR 500 U/mL: Pha 1 mL dung dịch enzyme Tyrosinase 500 U/mL ằng cách hút 20 µL enzyme 10 mg/mL, thêm 980 µL dung dịch đệm phosphate

 Dung dịch nCTS: 0,5 mg/mL: Hút 0,5 mL dung dịch nCTS 10 mg/mL cho vào ình định mức 10 mL, định mức ằng nước cất

 Dung dịch COS: 0,5 mg/mL: Hút 0,5 mL dung dịch COS 10 mg/mL cho vào ình định mức 10 mL, định mức ằng nước cất

 Dung dịch STTP 0,25% (w/v) trong nước: Cân 0,25g STPP hòa tan và định mức

100 mL ằng nước cất

 Dung dịch ALG: 0,025 mg/mL: Hút 0,25 mL dung dịch ALG 10 mg/mL cho vào ình định mức 100 mL, định mức ằng nước cất

 Dung dịch NaNO2 0.1M trong nước:

Trang 4

44

Cân 0,69697g NaNO2 hòa tan và định mức 100 mL ằng nước cất  Dung dịch NaOH : 1M

Cân 4,1666g NaOH hòa tan và định mức 100 mL ằng nước cất

 Dung dịch acid acetic 1% (v/v): Hút 1 mL acid acetic đậm đặc cho vào ình định mức 100 mL, định mức ằng nước cất

 Dung dịch đệm phosphat pH=6,2: Cần chuẩn ị 2 dung dịch A và B như sau: Dung dịch A: Cân 23,9g Na2HPO4.12H2O 1/15M hòa tan và cho vào ình định mức 1000 mL, định mức ằng nước cất đã khử ion Dung dịch B: Cân 9,07g

KH2PO4 1/15M hòa tan và cho vào ình định mức 1000 mL, định mức ằng nước cất đã khử ion Dung dịch đệm phosphat pH=6,2 được tạo ra như sau: cho

184 mL dung dịch A và 816 mL dung dịch B vào ình định mức, lắc đều, kiểm tra lại pH ằng máy đo pH, sau đó dùng ống nhỏ giọt, nhỏ thêm từ từ dung dịch

A vào hỗn hợp cho đến khi pH=6,2 thì dừng lại

2.4 Phương pháp nghiên cứu

Sơ đồ và nội dung nghiên cứu của đề tài được trình ày ở Hình 2.1 Có 4 nội dung chính trong nghiên cứu này là:

- Điều chế COS và nCTS từ CTS thương mại và xác định các đặc trưng hóa lý của COS và nCTS

- Nghiên cứu phối liệu dung dịch in phun của các vật liệu nCTS, ALG, TYR

sử dụng dung môi EtOH/H2O và chất hoạt động ề mặt (CHĐBM) Tween

20

Trang 5

45

- Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình chế tạo, điều kiện ảo quản, điều kiện phản ứng và đặc trưng kỹ thuật của 2 loại giấy CTM ằng phương pháp in phun từng lớp vật liệu theo trật tự sau:

Cell_nCTS: Giấy (Cell)/nCTS/TYR/ALG/nCTS

- Xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp xác định phenol trong nước thải

sử dụng giấy CTM vừa chế tạo theo tiêu chuẩn ISO/IEC 17025:2017

Hình 2.1 Sơ đồ và nội dung nghiên cứu

2.4.1 Điều chế COS và nCTS và xác định các đặc trưng hóa lý

2.4.1.1 Điều chế COS và nCTS

Sơ đồ quy trình điều chế COS được trình ày ở Hình 2.2 Các ước thực hiện như

Trang 6

46

sau: 10 gam CTS nguyên liệu cho vào eacher chứa 1000 mL dung dịch acid acetic 1% (v/v), siêu âm khuấy trộn hỗn hợp trong 3 giờ với vận tốc 1500 vòng/phút Thêm từ từ 50 mL dung dịch NaNO2 0,1 M vào hỗn hợp, tiếp tục khuấy siêu âm thêm 2 giờ sau đó lọc loại ỏ phần cặn ẩn Dùng NaOH 0,5 M điều chỉnh dung dịch sau lọc về pH=7 Để yên hỗn hợp trong 30 phút, lọc lấy phần rắn, rửa qua nước nhiều lần để loại kiềm dư và sấy ằng máy đông khô ở nhiệt độ -45°C, 0,001 mBar trong 24 giờ Sản phẩm COS được ảo quản ở -30°C [46]

CTS

Khuấy siêu âm

Lọc Khuấy siêu âm

Khuấy

Ly tâm Rửa Sấy chân không COS

AcOH 1%

NaNO 2 0,1M NaOH 0,5M, pH=7

Hình 2.2 Sơ đồ quy trình điều chế COS

Sơ đồ quy trình điều chế nCTS được trình ày ở Hình 2.3 Các ước thực hiện như sau: Chuẩn ị dung dịch 0,5% (w/v) trong acid acetic 1% (v/v) của COS được điều chế ở trên, sau đó điều chỉnh dung dịch đến pH=7 ằng NaOH 0,5 M, tiếp tục nhỏ

từ từ STPP 0,25% (w/v) vào dung dịch trong điều kiện khuấy siêu âm ở nhiệt độ phòng trong 3 giờ (1500 vòng/phút) Ly tâm dung dịch với tốc độ 14000 vòng/phút trong 30 phút, ỏ cặn, rửa dung dịch nhiều lần với nước khử ion nCTS thu được

Trang 7

47

sau khi đông khô dung dịch ở nhiệt độ -45°C, áp suất 0,001 mBar trong 72 giờ nCTS được ảo quản ở 5°C trong tủ lạnh [47]

COS

Khuấy siêu âm Khuấy siêu âm

Sấy chân không nCTS

AcOH 1%

STTP 0,25%

tỷ lệ 1:6

H 2 O Ly tâm tốc độ cao

Ly tâm tốc độ cao Chất rắn

Chất rắn

Hình 2.3 Sơ đồ quy trình điều chế nCTS

2.4.1.2 Xác định độ deacetyl hóa

Độ deacetyl hóa (DDA) là một đặc tính quan trọng của CTS và các dẫn xuất của nó

vì thông số này ảnh hưởng nhiều đến các tính chất quan trọng như tính tan, độ nhớt, tính kháng khuẩn, Hiện nay có rất nhiều phương pháp xác định DDA của CTS như phân tích nguyên tố, UV (Ultraviolet spectroscopy) [48], IR (infrared spectra)

và NMR (Nuclear Magnetic Resonance), Phương pháp phổ iến hiện nay là phương pháp IR Trong nghiên cứu này, DDA được tính ằng công thức theo phương pháp của tác giả Brugnerott [49] như sau:

[

]

Trang 8

48

Trong đó:

- A1320: cường độ hấp thu tại ước sóng 1320 cm-1

- A1420: cường độ hấp thu tại ước sóng 1420 cm-1

FT-IR của CTS, COS, nCTS được xác định ằng thiết ị quang phổ hồng ngoại FT/IR4700, Đức tại Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM

2.4.1.3 Xác định khối lượng phân tử trung bình

Khối lượng phân tử của CTS, COS và nCTS được xác định ằng phương pháp sắc

kí gel thẩm thấu (Gel Permeation Chromatography - GPC) với thiết ị Agilent 1100 Series, Đức tại Phòng thí nghiệm trung tâm, Đại học KHTN, TP.HCM

2.4.1.4 Xác định hình thái và cấu trúc bề mặt

Hình thái và cấu trúc ề mặt của CTS, COS và nCTS được xác định ằng phương pháp đo SEM sử dụng thiết ị FE-SEM JSM 7401, Nhật Bản tại phòng thí nghiệm Công nghệ nano, khu Công nghệ cao TP.HCM (nCTS) và thiết ị FE-SEM

SU-8020, Nhật Bản tại Viện Công nghệ nano Đại học Quốc gia TP.HCM (CTS và COS)

2.4.1.5 Xác định kích thước hạt

nCTS được xác định phân ố kích thước hạt và kích thước hạt ằng phương pháp DLS sử dụng thiết ị Particle Size Analysis Refractive Index Analytical Instrument Laser Granulometer, Trung Quốc tại Viện Công nghệ nano Đại học Quốc gia TP.HCM

2.4.1.6 Xác định trạng thái pha và tinh thể

CTS, COS và nCTS được kiểm tra trạng thái pha và tinh thể ằng phương pháp XRD sử dụng thiết ị XRD-6100, Shimadzu tại khoa Công nghệ Hóa học trường Đại học Công nghiệp TP.HCM

Trang 9

49

2.4.2 Phối liệu dung dịch in phun

nCTS, TYR và ALG được phối liệu với dung môi EtOH và chất HĐBM Tween 20

để có các tính chất quan trọng như độ nhớt, sức c ng ề mặt, pH tương tự như dung dịch mực in Trong quá trình phối liệu dung dịch in được kiểm tra độ nhớt (ASTM

D 445 -11), sức c ng ề mặt (TCVN 4864:2007), pH (TCVN 6492:2011) và khả

n ng in phun trên ề mặt giấy lọc Ảnh hưởng các tỷ lệ phối trộn của vật liệu với dung môi và chất HĐBM cũng đã được khảo sát

2.4.3 Chế tạo hộp đo màu và lựa chọn phần mềm định lượng màu sắc

Màu của giấy CTM xác định dựa trên hình ảnh được chụp ằng camera của smartphone sử dụng phần mềm ImageJ và không gian màu RGB Hộp chụp mẫu là một hộp nhựa bên trong phủ màu đen đồng nhất dài 25cm, rộng 15cm, cao 10cm, có

hệ thống chiếu ánh sáng trắng ằng thanh đèn Led SMD 7020 công suất 18W/1m/72, điện áp 12V DC Máy ảnh được đặt cố định trên ề mặt hộp có góc chụp vuông góc với bề mặt mẫu đặt cố định ở trong hộp (Hình 2.4) Các vùng xác định màu đều có cùng diện tích và được đặc trưng ởi các giá trị màu đỏ (R), xanh

lá (G), xanh da trời (B), cường độ màu (I) (Hình 2.5) Mỗi mẫu được đo lặp lại 3 lần, lấy giá trị trung ình

Hình 2.4 Hộp đo màu

Trang 10

50

Hình 2.5 Phần mềm ImageJ

2.4.4 Chế tạo giấy CTM

Giấy lọc được ngâm trong ethanol 60 phút, để khô hoàn toàn và được gắn lên ề mặt đế là tờ giấy in khổ A4 Dùng út sáp vẽ lên ề mặt giấy lọc các vòng tròn đường kính 1,2 cm, đặt vào giữa hai tờ giấy ạc và gia nhiệt 140°C 10 phút để sáp nóng chảy thấm qua tờ giấy, tạo một lớp kỵ nước hiệu quả đồng thời ng n chặn sự uốn cong của giấy trong quá trình in phun

Máy in phun Epson T50 có 6 hộp màu mực tiếp ngoài Mỗi hộp màu được quy ước cho từng dung dịch in với các thông số R, G và B tương ứng:

Yellow Black Light Cyan Light

Magenta Magenta Cyan

Trang 11

51

Stt Màu hộp mực Dung dịch in

phun

Thông số (R, G, B) cài

đặt

Giấy CTM được chế tạo ằng cách lắng đọng từng lớp vật liệu sử dụng phương pháp in phun có cấu trúc như sau:

- Giấy CTM sử dụng chất mang nCTS để cố định TYR:

Cell_nCTS: Giấy (Cell)/nCTS/TYR/ALG/nCTS

Tiến hành in phun từng lớp dung dịch theo trật tự cấu trúc trên Trước khi phun tiếp lớp dung dịch khác, giấy CTM phải được để khô hoàn toàn Sau khi in lớp dung dịch cuối cùng, để yên giấy CTM một thời gian để ổn định ma trận, tạo các liên kết ngang giữa các polyme đa điện tích nCTS, ALG và TYR

Hình 2.6 Máy in phun Epson T50 với 6 hộp màu mực tiếp ngoài

Trang 12

52

2.4.5 Khảo sát ảnh hưởng màu sắc của từng lớp hóa chất trên bề mặt giấy

Màu sắc của từng lớp đơn chất trên ề mặt giấy được khảo sát khi tiến hành in phun từng dung dịch vật liệu ký hiệu lần lượt là Cell/nCTS, Cell/ALG Cell/TYR, Cell/phenol Sự thay đổi màu cũng được so sánh giữa mẫu trắng là giấy CTM và giấy CTM sau khi nhỏ phenol (3 µL, 1,0 ppm) tạo ra quinone là sản phẩm oxy hóa của phenol với TYR Mỗi dung dịch được in phun 5 lớp và theo trật tự sau: Cell_nCTS: nCTS/TYR/AlG/nCTS

Sau khi in phun xong mỗi loại dung dịch, các màu R, G và B đã được xác định để

so sánh và đánh giá

2.4.6 Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng quá trình chế tạo và điều kiện phản ứng của giấy CTM

Các yếu tố ảnh hưởng của quá trình chế tạo Cell_nCTS gồm thể tích, nồng độ và số lớp của các chất mang nCTS, enzyme TYR, ALG và các chất phủ ảo vệ ề mặt nCTS, thời gian ổn định ma trận giữa TYR và các polyme đa điện tích, nhiệt độ chế tạo Các yếu tố ảnh hưởng đến điều kiện phản ứng gồm có nhiệt độ và thời gian phản ứng, thể tích phenol Các điều kiện lưu trữ giấy CTM là thời gian và nhiệt độ lưu trữ cũng là một trong những thông số quan trọng được khảo sát Phương pháp nghiên cứu được thực hiện theo nguyên tắc tối ưu từng iến Ảnh hưởng của các yếu tố quá trình được đánh giá dựa vào xu hướng thay đổi của các màu R, G, B chủ yếu là màu R vì đây là màu của sản phẩm oxy hóa TYR với phenol và cường độ I Phương pháp nghiên cứu là tối ưu từng iến

Để khảo sát các yếu tố ảnh hưởng của quá trình chế tạo Cell_nCTS, các thông số được thay đổi theo trật tự và lần lượt như sau:

Trang 13

53

Bảng 2.1 Khảo sát ảnh hưởng của nCTS

Loại giấy

Thông số khảo sát

Số lớp

Cell_nCTS

nCTS/TYR (30 U/mL, 5 lớp)/ ALG

(0,25 mg/mL, 5 lớp), nCTS (0,5 mg/mL, 5 lớp)/phenol (1 ppm, 3 L,

1 lớp), thời gian ổn định 20 phút, nhiệt độ phản ứng 40°C, thời gian phản ứng 60 phút

1-20

Bảng 2.2 Khảo sát ảnh hưởng của TYR

Loại giấy

Thông số khảo sát

Số lớp

Cell_nCTS

nCTS/TYR/ALG (0,25 mg/mL, 5

lớp), nCTS (0,5 mg/mL, 5 lớp)/phenol (1 ppm, 3 L, 1 lớp), thời gian ổn định 20 phút, nhiệt độ phản ứng 40°C, thời gian phản ứng

60 phút

1-20

Trang 14

54

Bảng 2.3 Khảo sát ảnh hưởng của ALG

Loại giấy

Thông số khảo sát

Số lớp

Cell_nCTS

nCTS/TYR/ALG/nCTS (0,5 mg/mL,

5 lớp)/phenol (1 ppm, 3 L, 1 lớp), thời gian ổn định 20 phút, nhiệt độ phản ứng 40°C, thời gian phản ứng

60 phút

1-20

Bảng 2.4 Khảo sát ảnh hưởng của COS và nCTS phủ bề mặt

Loại giấy

Thông số khảo sát

Số lớp

Cell_nCTS

nCTS/TYR/ALG/nCTS/phenol (1 ppm, 3 L, 1 lớp), thời gian ổn định

20 phút, nhiệt độ phản ứng 40°C, thời gian phản ứng 60 phút

1-20

Trang 15

55

Các thông số còn lại ảnh hưởng đến điều kiện chế tạo giấy CTM và phản ứng của phenol khi được nhỏ lên ề mặt giấy CTM được khảo sát trong phạm vi sau:

 Thời gian ổn định ma trận liên kết ngang của các polyme đa điện tích như nCTS, ALG cố định TYR trên nền cellulose của giấy lọc ký được khảo sát từ 45 phút đến 120 phút

 Thể tích phenol phản ứng hoàn toàn với TYR khi được nhỏ lên ề mặt giấy CTM được khảo sát tương ứng từ 2,5-5,0 (µL)

 Nhiệt độ phản ứng và thời gian phản ứng được khảo sát được trình ày trong Bảng 2.5 TYR có hoạt tính cao nhất 40°C do đó nhiệt độ phản ứng chỉ tập trung khảo sát ở nhiệt độ thường và 40°C

Bảng 2.5 Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ ổn định và nhiệt độ phản ứng

Nhiệt độ phản ứng (0C) Thời gian phản ứng (phút)

nCTS

30

30

45

60

75

40

30

45

60

75

50

30

45

60

75

 Giấy CTM được khảo sát lưu trữ ở điều kiện nhiệt độ phòng và nhiệt độ lạnh 4°C trong tủ lạnh từ 60 phút cho đến 15 ngày

Ngày đăng: 30/06/2022, 10:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 Sơ đồ và nội dung nghiên cứu - Nghiên cứu chế tạo giấy chỉ thị màu xác định phenol trong nước thải công nghiệp bằng phương in phun p2
Hình 2.1 Sơ đồ và nội dung nghiên cứu (Trang 5)
Hình 2.2 Sơ đồ quy trình điều chế COS - Nghiên cứu chế tạo giấy chỉ thị màu xác định phenol trong nước thải công nghiệp bằng phương in phun p2
Hình 2.2 Sơ đồ quy trình điều chế COS (Trang 6)
Hình 2.3 Sơ đồ quy trình điều chế nCTS - Nghiên cứu chế tạo giấy chỉ thị màu xác định phenol trong nước thải công nghiệp bằng phương in phun p2
Hình 2.3 Sơ đồ quy trình điều chế nCTS (Trang 7)
Màu của giấy CTM xác định dựa trên hình ảnh đƣợc chụp ằng camera của smartphone sử dụng phần mềm ImageJ và không gian màu RGB - Nghiên cứu chế tạo giấy chỉ thị màu xác định phenol trong nước thải công nghiệp bằng phương in phun p2
u của giấy CTM xác định dựa trên hình ảnh đƣợc chụp ằng camera của smartphone sử dụng phần mềm ImageJ và không gian màu RGB (Trang 9)
Hình 2.5 Phần mềm ImageJ - Nghiên cứu chế tạo giấy chỉ thị màu xác định phenol trong nước thải công nghiệp bằng phương in phun p2
Hình 2.5 Phần mềm ImageJ (Trang 10)
Hình 2.6 Máy in phun Epson T50 với 6 hộp màu mực tiếp ngoài - Nghiên cứu chế tạo giấy chỉ thị màu xác định phenol trong nước thải công nghiệp bằng phương in phun p2
Hình 2.6 Máy in phun Epson T50 với 6 hộp màu mực tiếp ngoài (Trang 11)
Bảng 2.1 Khảo sát ảnh hƣởng của nCTS - Nghiên cứu chế tạo giấy chỉ thị màu xác định phenol trong nước thải công nghiệp bằng phương in phun p2
Bảng 2.1 Khảo sát ảnh hƣởng của nCTS (Trang 13)
Bảng 2.2 Khảo sát ảnh hƣởng của TYR - Nghiên cứu chế tạo giấy chỉ thị màu xác định phenol trong nước thải công nghiệp bằng phương in phun p2
Bảng 2.2 Khảo sát ảnh hƣởng của TYR (Trang 13)
Bảng 2.3 Khảo sát ảnh hƣởng của ALG - Nghiên cứu chế tạo giấy chỉ thị màu xác định phenol trong nước thải công nghiệp bằng phương in phun p2
Bảng 2.3 Khảo sát ảnh hƣởng của ALG (Trang 14)
Bảng 2.4 Khảo sát ảnh hƣởng của COS và nCTS phủ bề mặt - Nghiên cứu chế tạo giấy chỉ thị màu xác định phenol trong nước thải công nghiệp bằng phương in phun p2
Bảng 2.4 Khảo sát ảnh hƣởng của COS và nCTS phủ bề mặt (Trang 14)
Bảng 2.5 Khảo sát ảnh hƣởng của nhiệt độ ổn định và nhiệt độ phản ứng - Nghiên cứu chế tạo giấy chỉ thị màu xác định phenol trong nước thải công nghiệp bằng phương in phun p2
Bảng 2.5 Khảo sát ảnh hƣởng của nhiệt độ ổn định và nhiệt độ phản ứng (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w