GIẢNG DẠY MÔN KINH TẾ LƯỢNG TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI 1 MÔN HỌC TOÁN ĐẠI CƯƠNG Chương 1 ĐẠI SỐ TUYẾN TÍNH 2 1 1 Ma trận 1 2 Không gian Vector Rn Chương 1 ĐẠI SỐ TUYẾN TÍNH 3 Chương 1 1 1 Ma trận 1 1 1 Khái niệm và các phép toán Định nghĩa 1 1 1 Một bảng số gồm số thực , được sắp xếp thành m dòng, n cột được gọi là một ma trận cỡ 4 Chương 1 1 1 Ma trận 1 1 1 Khái niệm và các phép toán Một ma trận cỡ thường được ký hiệu là là phần tử nằm ở dòng i, cột j trong ma trận A Ma trận dòng thứ i là Ma.
Trang 2Chương 1 ĐẠI SỐ TUYẾN TÍNH
Trang 31.1 Ma trận
1.2 Không gian Vector Rn
Trang 4Chương 1
1.1 Ma trận
1.1.1 Khái niệm và các phép toán
Định nghĩa 1.1.1 Một bảng số gồm số thực , được sắp xếp thành m dòng, n cột được
gọi là một ma trận cỡ
Trang 5
1.1.1 Khái niệm và các phép toán
Một ma trận cỡ thường được ký hiệu là:
Trang 7Ví dụ:
1.1.1 Khái niệm và các phép toán
• Ma trận chuyển vị của một ma trận A, ký hiệu là A’ hoặc AT, là ma trận nhận được
từ A bằng cách đổi cột thành dòng, dòng thành cột tương ứng.
Trang 8
Chương 1
1.1 Ma trận
1.1.1 Khái niệm và các phép toán
• Ma trận bằng nhau: Hai ma trận được gọi là bằng nhau nếu chúng có cùng cỡ và
các phần tử tương ứng của chúng bằng nhau:
,
Trang 9
1.1.1 Khái niệm và các phép toán
Trang 10Chương 1
1.1 Ma trận
1.1.1 Khái niệm và các phép toán
• Ma trận tam giác trên là ma trận có các phần tử nằm dưới đường chéo chính đều
bằng 0
Trang 11
• Ma trận chéo: là ma trận có các phần tử nằm ngoài đường chéo chính đều bằng
0.
1.1.1 Khái niệm và các phép toán
Trang 12• Ma trận đơn vị là ma trận chéo với các phần tử trên đường chéo chính đều bằng 1, kí
hiệu ma trận đơn vị cấp n là En hoặc đơn giản là E.
Chương 1
1.1 Ma trận
1.1.1 Khái niệm và các phép toán
Trang 131.1.1 Khái niệm và các phép toán
Trang 15hàng i
(của A)
cột j (của B)
1.1.1 Khái niệm và các phép toán
i 1
ij
Trang 171.1.1 Khái niệm và các phép toán
Trang 18Chương 1
1.1 Ma trận
1.1.1 Khái niệm và các phép toán
Chú ý: phép nhân hai ma trận không có tính giao hoán
Trang 19Trang 21
1.1.2 Định thức và hạng của ma trận
• Định thức cấp 3: Quy tắc Sarrus
Trang 231.1.2 Định thức và hạng của ma trận
1 Nếu A và B là các ma trận vuông cùng cỡ thì ta có |A.B|= |A|.|B|.
2 Nếu A có dạng tam giác thì định thức của A bằng tích các phần tử nằm trên đường chéo chính.
3 |AT|=|A|
4 Định thức bằng 0 nếu nó có một dòng (cột) toàn là 0.
• Tính chất định thức:
Trang 24Chương 1
1.1 Ma trận
1.1.2 Định thức và hạng của ma trận
5 Nếu ta đổi chỗ hai dòng (hoặc hai cột) của định thức thì định thức đổi dấu
6 Nếu nhân các phần tử của một dòng (hoặc một cột) với số k thì định thức mới bằng
định thức cũ nhân với k
7 Nếu nhân một dòng nào đó với một số bất kỳ rồi cộng vào dòng khác thì định thức không thay đổi
Trang 251.1.2 Định thức và hạng của ma trận
• Tìm định thức bằng biến đổi sơ cấp: Ta sử dụng ba phép biến đổi sơ cấp sau đây
để đưa định thức về dạng tam giác:
Đổi chỗ hai dòng (hai cột) Định thức đổi dấu
Nhân một dòng (một cột) với một số k Định thức tăng k lần
Nhân một dòng (một cột) với một số rồi cộng
vào một dòng (một cột) khác
Định thức không thay đổi
Trang 271.1.2 Định thức và hạng của ma trận
• Hạng ma trận: Cho ma trận A ≠ 0 Ta gọi cấp cao nhất của một định thức con
khác 0 của A là hạng của ma trận A và ký hiệu là r(A)
Ta quy ước rằng hạng của ma trận 0 là 0.
Trang 28Chương 1
1.1 Ma trận
1.1.2 Định thức và hạng của ma trận
• Định lý : Ba phép biến đổi sơ cấp trên các dòng hay các cột của một ma trận không
làm thay đổi hạng của ma trận:
1. Đổi chỗ hai dòng của ma trận.
2. Nhân các phần tử của một dòng với một số ≠ 0.
3. Nhân một dòng với một số rồi cộng vào một dòng khác
Trang 291.1.2 Định thức và hạng của ma trận
• Tìm hạng của A:
1. Bằng các phép biến đổi sơ cấp trên các dòng (hoặc các cột) để đưa ma trận A về
dạng đơn giản (tam giác hoặc hình thang).
2. r(A)= Số dòng khác không của ma trận sau biến đổi.
Trang 311.1.3 Ma trận nghịch đảo
• Định nghĩa: Ma trận vuông A cấp n được gọi là khả nghịch nếu có ma trận
vuông B cấp n sao cho: A.B = B.A = En
Khi đó, ma trận B được gọi là ma trận nghịch đảo của A, ta ký hiệu là B = A-1.
Trang 33Phần bù đại số của hàng viết
n n
K
Trang 351.2.1 Khái niệm và các phép toán
• Định nghĩa: Một vectơ n chiều X là một bộ n số thực được sắp xếp theo thứ tự:
được gọi là thành phần thứ i của vectơ X
Ta chú ý rằng, một vectơ cũng có thể được sắp xếp theo cột, khi đó ta nói rõ là vectơ cột.
Trang 36• Vectơ không n chiều 0 =(0, 0, …, 0).
• Vectơ đối của véctơ X là vectơ –X xác định bởi
.
• Hai vectơ n chiều
và gọi là bằng nhau nếu ta có:
Chương 1
1.2 Không gian vectơ Rn
1.2.1 Khái niệm và các phép toán
Trang 371.2.1 Khái niệm và các phép toán
• Định nghĩa: Cho hai vectơ và tùy ý, ta định nghĩa:
Trang 38
• Tính chất cơ bản: Cho X, Y, Z là các vectơ tùy ý có cùng số chiều và k, l là các
số thực, ta có:
Chương 1
1.2 Không gian vectơ Rn
1.2.1 Khái niệm và các phép toán
Trang 391.2.2 Mối quan hệ tuyến tính giữa các vectơ
• Định nghĩa: Hệ m vectơ n chiều được gọi là phụ thuộc tuyến tính nếu tồn tại m số thực với
ít nhất một số khác 0 sao cho
(2.1) Nếu hệ thức (2.1) chỉ xảy ra khi
thì hệ m vectơ đó được gọi là độc lập tuyến tính
• Định nghĩa: Cho m vectơ n chiều Một tổng với các được gọi là một tổ hợp tuyến tính của m
vectơ đã cho.
Trang 40
• Ví dụ: Xét tính độc lập tuyến tính của các hệ vectơ sau:
Chương 1
1.2 Không gian vectơ Rn
1.2.2 Mối quan hệ tuyến tính giữa các vectơ
1. ;
Trang 41
1.2.2 Mối quan hệ tuyến tính giữa các vectơ
• Tính chất:
1. Hệ vectơ chứa vectơ 0 là hệ phụ thuộc tuyến tính (pttt)
2. Hệ gồm hai vectơ khác 0 độc lập tuyến tính (đltt) ⇔ hai vectơ đó không tỷ lệ.
3. Một hệ vectơ là pttt ⇔ có một vectơ của hệ là tổ hợp tuyến tính của các vectơ còn lại.
4. Một hệ vectơ chứa một hệ con pttt là hệ pttt
5. Một hệ vectơ đltt thì mọi hệ con của nó là đltt
6. Hệ có số vectơ lớn hơn số chiều của vectơ (m>n) là hệ pttt
Trang 42• Định nghĩa: Mỗi hệ con độc lập tuyến tính cực đại của một hệ vectơ được gọi là
một cơ sở của hệ vectơ đó.
Chương 1
1.2 Không gian vector Rn
1.2.3 Hạng và cơ sở của hệ vectơ
Xét hệ m vec tơ n chiều ; (i=1, …,m)
• Định nghĩa: Mỗi hệ vectơ có thể có nhiều cơ sở, nhưng số vectơ trong các cơ sở
Trang 43
• Định lí: Hạng của hệ m véc tơ n chiều bằng hạng của ma trận cỡ tạo thành bằng
cách xếp liên tiếp các vectơ theo cột.
1.2.3 Hạng và cơ sở của hệ vectơ
• Ví dụ: Tìm hạng của hệ vectơ
Trang 44
Chương 1
1.2 Không gian vector Rn
1.2.3 Hạng và cơ sở của hệ vectơ
• Định lý: Mỗi vectơ của hệ có thể biểu diễn tuyến tính một cách duy nhất dưới dạng tổ
hợp tuyến tính của các vectơ của một cơ sở của hệ.
• Ví dụ: Biểu diễn tuyến tính vectơ qua các vectơ
Trang 45
• Khái niệm: Hệ phương trình tuyến tính m phương trình, n ẩn x1, x2 ,…,xn là hệ có
L L L L L L
L
Trang 46Ta đặt:
Lần lượt gọi là ma trận hệ số, ma trận cột ẩn và ma trận cột hệ số tự do của hệ
phương trình Khi đó hệ (4.1) được viết dạng ma trận
L
Trang 47• Hệ có dạng đặc biệt:
1. Hệ thuần nhất là hệ pttt có cột hệ số tự do là vectơ 0 (Hệ này có dạng ma
trận là A.B=0 và luôn có nghiệm tầm thường (nghiệm 0)).
2. Hệ Cramer là hệ pttt có số phương trình bằng số ẩn (m=n) và định thức của
ma trận hệ số khác 0
1.2.4 Hệ phương trình tuyến tính
Trang 48• Định nghĩa:
1. Một vectơ n chiều được gọi là nghiệm của hệ (4.1) nếu ta thay mỗi ẩn bởi vào tất cả các
phương trình của hệ ta đều được các đẳng thức.
2. Hai hệ phương trình có cùng các ẩn được gọi là tương đương nếu tập nghiệm của
chúng trùng nhau hoặc cả hai hệ đều không có nghiệm.
Lần lượt gọi là ma trận hệ số, ma trận cột ẩn và ma trận cột hệ số tự do của hệ phương
Trang 49K
Trang 50(i) Hệ có duy nhất nghiệm ⇔ =n;
(ii) Hệ có vô số nghiệm ⇔ < n.
Trang 51
1. Hệ dạng tam giác:
1.2.4 Hệ phương trình tuyến tính
• Một số hệ đơn giản có thể tìm ngay được nghiệm
Trang 522 Hệ dạng hình thang:
Chương 1
1.2 Không gian vector Rn
1.2.4 Hệ phương trình tuyến tính
Trang 531.2.4 Hệ phương trình tuyến tính
Cách giải hệ phương trình tuyến tính bằng phương pháp biến đổi sơ cấp:
• Đưa hệ phương trình tuyến tính tổng quát về hệ tam giác (hoặc hình thang) tương đương, bằng
các phép biến đổi sơ cấp trên các dòng của ma trận hệ số mở rộng :
1. Đổi chỗ hai dòng;
2. Nhân một dòng với số
3. Cộng k lần một dòng r vào dòng s.
Trang 54
• Ví dụ: Giải hệ phương trình
Chương 1
1.2 Không gian vector Rn
1.2.4 Hệ phương trình tuyến tính
Trang 55• Ví dụ: Giải hệ phương trình
1.2.4 Hệ phương trình tuyến tính
Trang 56Chương 2 GIẢI TÍCH
Trang 572.1 Hàm số thực một biến
2.2 Hàm số thực nhiều biến (hai biến)
Trang 58Cho Một quy luật cho tương ứng mỗi điểm với duy nhất một giá trị thỏa mãn được gọi
Trang 59Khi đó:
* được gọi là tập xác định của
* được gọi là tập giá trị của hàm số.
* được gọi là đồ thị của hàm số
2.1.1 Khái niệm và giới hạn hàm số
59
Trang 60Định lý 1 (Quy tắc Lôpitan) Xét giới hạn
Nếu tồn tại giới hạn là một số hữu hạn
Trang 61Ví dụ: Tính giới hạn sau:
2.1.2 Đạo hàm và ứng dụng
Trang 62Các dạng vô định trong tính giới hạn
Trang 63Định lý: Nếu hàm có đạo hàm tại thì nó khả vi tại và
Trang 64Ứng dụng 3: Tìm cực trị của hàm số
Chương 2
2.1 Hàm số thực một biến
2.1.2 Đạo hàm và ứng dụng
Trang 65a.Tích phân bất định
b.Tích phân xác định
c.Tích phân suy rộng 2.1.3 Tích phân
Trang 66Định nghĩa: Cho hàm số , xác định trên Hàm số được gọi là nguyên hàm của
Trang 68Các công thức tích phân cơ bản:
Sách giáo trình Toán Cao Cấp
Chương 2
2.1 Hàm số thực một biến
2.1.3 Tích phân
Trang 69Phương pháp tích phân đổi biến số
Trang 70Phương pháp tích phân đổi biến số
b Đặt với là một hàm khả vi, đơn điệu thì: dx =
Trang 73Tính chất của tích phân xác định
= +
2.1.3 Tích phân
Trang 74Phương pháp đổi biến số
Định lý 1 (Đổi biến ) Xét tích phân , là hàm liên tục trên Nếu phép đổi biến
thỏa mãn:
1 Hàm đơn điệu, có đạo hàm liên tục trên
2 trở thành , là hàm liên tục
trên Khi đó:
Chương 2
2.1 Hàm số thực một biến
2.1.3 Tích phân
Trang 75Ví dụ: Tính các tích phân
2.1.3 Tích phân
Trang 76Định lý 2 (Đổi biến )
Xét tích phân , là hàm liên tuc trên Nếu phép đổi biến ) thỏa mãn:
1 có đạo hàm liên tục trên
Trang 78Tích phân suy rộng:
a Khoảng lấy tích phân là khoảng vô hạn
b Khoảng lấy tích phân có điểm gián đoạn vô cực
Chương 2
2.1 Hàm số thực một biến
2.1.3 Tích phân
Trang 79a Khoảng lấy tích phân là khoảng vô hạn
Định nghĩa 1 Cho hàm xác định trên , khả tích trên mọi đoạn [a, b] với Kí hiệu tích phân suy rộng
Trang 80Tương tự, ta định nghĩa tích phân suy rộng
Trang 81Ví dụ: Tính tích phân suy rộng sau:
2.1.3 Tích phân
Trang 82Định lý so sánh Định lý 1: Giả sử các hàm khả tích trên mọi đoạn với lớn tùy ý và
Trang 83Định lý 2: Giả sử là các hàm số dương, khả tích trên mọi đoạn với lớn tùy ý và
Khi đó hai tích phân , cùng hội tụ hoặc cùng phân kỳ.
Ví dụ: Xét sự hội tụ, phân kỳ của tích phân sau:
2.1.3 Tích phân
Trang 84b Khoảng lấy tích phân có điểm gđ vô cực
Định nghĩa Cho hàm khả tích trên mọi đoạn với và Kí hiệu tích phân suy rộng của hàm
Trang 85Tương tự, nếu hàm khả tích trên mọi đoạn , với và gián đoạn vô cực bên phải tại thì
2.1.3 Tích phân
Trang 86Định nghĩa 3: Nếu hàm có điểm gián đoạn vô cực , khả tích trên mọi đoạn với Ta định
Trang 87Công thức Niwtơn-Lepnit suy rộng
Hàm có điểm gián đoạn vô cực tại và nó có nguyên hàm trên Nếu là hàm liên tục trên đoạn thì tích phân suy rộng hội tụ và:
gọi là một nguyên hàm mở rộng của hàm trên
Trang 88Cho tập Một quy luật đặt tương ứng mỗi cặp với một số thực được gọi là một hàm của hai biến độc lập và
Trang 90- Tương tự có đạo hàm riêng cấp 1 theo tại là .
Nhận xét: Trong thực hành muốn tính ĐHR cấp 1 theo thì coi là hằng số và đạo hàm như
đối với hàm một biến Tương tự, tính đạo hàm riêng theo thì coi là hằng số.
Ví dụ: Tính các đạo hàm cấp riêng cấp 1 của hàm số:
Trang 91Định nghĩa 2: Đạo hàm riêng cấp 2
Trang 92Ứng dụng ĐHR tìm cực trị của hàm hai biến:
Trang 93Điều kiện cần của cực trị
Định lý:Nếu hàm đạt cực trị tại điểm và tại đó có các ĐHR thì
Mỗi điểm M thoả mãn hệ thức trên được gọi là một điểm dừng (hay điểm tới hạn) của hàm số.
2.2.2 Đạo hàm riêng và ứng dụng vào bài toán cực trị
Trang 94Điều kiện đủ của cực trị:
Định lý: Giả sử điểm là một điểm dừng của hàm và tại đó hàm số có các ĐHR cấp hai:
Trang 95b Cực trị có điều kiện
Bài toán: Tìm cực trị của hàm với điều kiện
Phương pháp giải: Phương pháp nhân tử lagrang.
Xét bài toán tìm cực trị của hàm hai biến có ràng buộc:
Trang 96Điều kiện cần của cực trị
Nếu hàm số đạt cực trị tại thì tồn tại sao cho bộ ba thỏa mãn:
Khi đó được gọi là một điểm dừng của hàm Lagrang.
Trang 97Điều kiện đủ của cực trị
Giả sử là một điểm dừng của hàm Lagrang.
Đặt
2.2.2 Đạo hàm riêng và ứng dụng vào bài toán cực trị
Trang 98Khi đó:
+) Nếu thì là điểm cực đại của bài toán đã cho.
+) Nếu thì là điểm cực tiểu của bài toán đã cho.
Ví dụ: Tìm cực trị của hàm
với điều kiện
b với điều kiện
Trang 1003.1 Biến cố ngẫu nhiên và xác suất
3.2 Đại lượng ngẫu nhiên
3.3 Một số quy luật phân phối xác suất quan trọng
Chương 3
LÝ THUYẾT XÁC SUẤT
Trang 102Phân loại biến cố
Trang 103Biến cố chắc chắn (U): là biến cố nhất định xảy ra sau khi phép thử được thực hiện
Biến cố không thể có (V): là biến cố không thể xảy ra sau khi phép thử được thực hiện
3.1.1 Phép thử và biến cố
Trang 104Biến cố ngẫu nhiên: là biến cố có thể xảy ra hoặc không xảy ra sau khi phép thử
Trang 105Trong một phép thử có tất cả n trường hợp đồng khả năng, trong đó có m trường hợp thuận lợi cho biến cố A Xác suất của biến cố A, kí kiệu P(A) là tỷ số:
3.1.2 Định nghĩa cổ điển về xác suất
m P( A )
n
=
Trang 1063.1 Biến cố ngẫu nhiên và xác suất
3.1.2 Định nghĩa cổ điển về xác suất
Trang 107Ví dụ 1: Cho hộp có 10 chính phẩm và 5 phế phẩm Lấy ngẫu nhiên 3 sản phẩm
Tìm xác suất :
a, Lấy được 3 chính phẩm
b, Lấy được 2 loại sản phẩm
c, Lấy được 3 sản phẩm cùng loại
3.1.2 Định nghĩa cổ điển về xác suất
Trang 108Chương 3
3.1 Biến cố ngẫu nhiên và xác suất
3.1.2 Định nghĩa cổ điển về xác suất
a, Gọi A là biến cố: “Lấy được 3 chính phẩm”
Số khả năng thuận lợi cho A:
0
24
120 )
( = mA = = =
A P
Trang 1093.1.2 Định nghĩa cổ điển về xác suất
b, Gọi B là bc:“ Lấy được 2 loại sản phẩm”
Số khả năng có thể có của B:
Số khả năng thuận lợi cho B:
c, Gọi C là bc: “Lấy được 3 sản phẩm cùng loại”
0 91
65 455
325 )
P
2857 ,
0 7143
, 0 1 ) ( 1
) ( C = − P B = − =
P
Trang 110Định nghĩa 1 Giả sử ta thực hiện phép thử nào đó n lần Gọi nA là số lần biến cố
A xuất hiện Khi đó tần suất xuất hiện biến cố A trong n phép thử được định nghĩa:
Chương 3
3.1 Biến cố ngẫu nhiên và xác suất
3.1.3 Định nghĩa thống kê về xác suất
n
n A
n ( ) =
Trang 111Ví dụ: Tung 100 lần đồng xu thấy có 52 lần mặt sấp xuất hiện, ta có fn(A) = 52/100
Số lần tung (n) Số lần xuất hiện mặt sấp
Trang 112Khi số phép thử n nhỏ thì fn(A) thay đổi rõ rệt còn khi n khá lớn thì tần suất fn(A) càng dao động ít đi và khi n đủ lớn thì fn(A) sẽ dao động xung quanh 1 vị trí cân bằng p không đổi nào đó.
Chương 3
3.1 Biến cố ngẫu nhiên và xác suất
3.1.3 Định nghĩa thống kê về xác suất
Trang 113Định nghĩa 2 Xác suất của biến cố A trong một phép thử là giá trị cân bằng p
không đổi khi số phép thử tăng lên vô hạn
Chú ý: Khi n đủ lớn ta lấy: p = P(A) ≈ fn(A)
3.1.3 Định nghĩa thống kê về xác suất
Trang 114Nguyên lý xác suất nhỏ: nếu một biến cố có xác suất nhỏ (gần 0), biến cố đó
hầu không xảy ra trong một lần thực hiện phép thử
Chương 3
3.1 Biến cố ngẫu nhiên và xác suất
3.1.4 Nguyên lý xác suất lớn, xác suất nhỏ
Nguyên lý xác suất lớn: nếu một biến cố có xác suất lớn (gần 1), biến cố đó hầu
Trang 1153.2.1 Định nghĩa và phân loại ĐLNN
Đại lượng ngẫu nhiên (biến ngẫu nhiên) là đại lượng mà trong kết quả của phép thử sẽ nhận một và chỉ một trong các giá trị có thể có với một xác suất tương ứng xác định
ĐLNN được ký hiệu : X, Y, Z, X1, X2, …
Các giá trị có thể có được ký hiệu: x, y, z, x1, x2, …
Trang 116Gọi X là số chấm xuất hiện khi gieo xúc sắc
X nhận các giá trị có thể có: 1, 2, 3, 4, 5, 6
Gọi Y là khối lượng các gói hàng do một máy tự động đóng gói (gam)
Ví dụ.
Chương 3
3.2 Đại lượng ngẫu nhiên
3.2.1 Định nghĩa và phân loại ĐLNN
Trang 117Đại lượng ngẫu nhiên được gọi là rời rạc nếu tập các giá trị có thể có của nó là
đếm được
Đại lượng ngẫu nhiên được gọi là liên tục nếu tập các giá trị có thể có của nó lấp
đầy một khoảng bất kỳ trên trục số thực
3.2.1 Định nghĩa và phân loại ĐLNN