Thị trường vốn vay Tham khảo Thị trường vốn vay (the market for loanable funds) Cung và cầu đối với vốn vay Xem xét một nền kinh tế đóng Y = AE ↔ Y = C + I + G → I = Y – C – G I = Y – T – C + (T– G) national saving = private saving + public saving Cung đối với vốn vay từ tiết kiệm quốc dân (Y – C – G) Cầu đối với vốn vay từ nhu cầu đầu tư (I) The model Y = C + I + G C = C(Y, T) I = I(r) r – lãi suất G= Go, T = To Điều kiện cân bằng Y = C(Y, To) + I(r) + Go ↔ Y – C(Y, To) – G = I(r) Saving = inve.
Trang 1Tham khảo: Thị trường vốn vay (the market for
loanable funds)
Trang 2Cung và cầu đối với vốn vay
Xem xét một nền kinh tế đóng: Y = AE ↔
Y = C + I + G → I = Y – C – G
I = Y – T – C + (T– G)
national saving = private saving + public saving
• Cung đối với vốn vay: từ tiết kiệm quốc dân (Y – C – G)
• Cầu đối với vốn vay: từ nhu cầu đầu tư (I)
Trang 3The model
• Y = C + I + G
C = C(Y, T)
I = I(r) r – lãi suất
G= Go, T = To
Điều kiện cân bằng:
Y = C(Y, To) + I(r) + Go ↔
Y – C(Y, To) – G = I(r)
Saving = investment
Trang 4Equilibrium: an example
Y = 5140, C = 500 + 0,6(Y-T), G = 1000, T = 600, I = 1916 – 100r
→r = ?
Trang 5In equilibrium: saving = investment
Supply: Y – C - G
Demand: I
Real interest
rate
Loanable Funds
5%
$1,200
Trang 6Tác động của chính phủ tới thị trường vốn vay
• Thay đổi thuế đối với tiết kiệm: ví dụ, tăng thuế đối với thu nhập từ tiền gửi → giảm động cơ tiết kiệm, đường cung dịch trái → r↑
• Thay đổi thuế đối với đầu tư: ví dụ, miễn giảm thuế đối với đầu tư → nhu cầu đầu tư tăng, đường cầu dịch phải → r↑
• G↑ → (T – G)↓ (public saving↓) → national saving↓ → Đường cung vốn dịch trái → r↑ → I↓(crowding out effect)
Trang 7Tăng thuế đối với tiết kiệm → Cung vốn↓
Supply
Demand
Interest
Rate
5%
Trang 8Giảm thuế đối với đầu tư → cầu đầu tư ↑
Supply
Demand
Interest
Rate
5%
Tax Break on investment would increase the incentive to borrow altering the demand for loanable funds.
Trang 9G↑→(T – G)↓: increase in budget deficit
Supply
Demand
Interest
Rate
5%
Government borrowing to finance its budget deficit, reduces the supply of loanable funds.
Trang 10Y – C(Y, To) – G = I(r)
• Go và To cùng tăng với số lượng bằng nhau (tham khảo phần số nhân ngân sách cân bằng)?
→ Y – C(Y, T) – G↓ → Đường cung vốn dịch trái → r↑ → I↓(crowding out effect), C↓ (do T↑), Y↓