1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

CHIẾN LƯỢC “PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020”

35 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chiến Lược Phát Triển Công Nghệ Thông Tin Và Truyền Thông Việt Nam Đến Năm 2020
Tác giả Lê Trọng Trung, Lê Đức Tú, Vũ Đình Tuấn, Nguyễn Thanh Tuấn, Phạm Thanh Tuấn, Nguyễn Thị Thanh Tùng, Nguyễn Hải Vân, Nguyễn Anh Việt, Lê Thế Vinh, Hoàng Thị Yên, Desathlya Doangdala
Trường học Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Chiến Lược
Thể loại bài tập thực hành
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 209,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

QUYẾT ĐỊNH PAGE ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN HÀ NỘI VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC CHIẾN LƯỢC “PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020” Hà Nội, tháng 8 năm 2012 DANH SÁCH NHÓM 4 1 Lê Trọng Trung 2 Lê Đức Tú 3 Vũ Đình Tuấn 4 Nguyễn Thanh Tuấn 5 Phạm Thanh Tuấn 6 Nguyễn Thị Thanh Tùng 7 Nguyễn Hải Vân 8 Nguyễn Anh Việt 9 Lê Thế Vinh 10 Hoàng Thị Yên 11 Desathlya Doangdala MỤC LỤC 5LỜI NÓI ĐẦU 7PHẦN THỨ NHẤT ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG VIỆT.

Trang 1

ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN HÀ NỘI

VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC

CHIẾN LƯỢC

“PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

VÀ TRUYỀN THÔNG VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020”

Hà Nội, tháng 8 năm 2012

Trang 2

DANH SÁCH NHÓM 4

7 Nguyễn Hải Vân

8 Nguyễn Anh Việt

9 Lê Thế Vinh

10 Hoàng Thị Yên

11 Desathlya Doangdala

Trang 3

MỤC LỤC

_

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU _

Sau hơn 20 năm đổi mới ngành Bưu chính, Viễn thông và Công nghệthông tin Việt Nam đã có những bước tiến toàn diện, vượt bậc, tăng nhanh nănglực, không ngừng hiện đại hóa, rút ngắn khoảng cách phát triển so với các nướctrong khu vực và trên thế giới, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, đảm bảo anninh, quốc phòng và phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Ngành Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin nay là ngành Côngnghệ thông tin và Truyền thông Việt Nam đã có những bước phát triển mạnh mẽ.Công nghệ thông tin và Truyền thông đang góp phần quan trọng nâng cao nănglực quản lý, sản xuất kinh doanh, xóa đói giảm nghèo; rút ngắn khoảng cách số;đảm bảo an toàn, an ninh thông tin quốc gia

Tuy nhiên, những kết quả nêu trên vẫn “chưa tương xứng với tiềm năng,thế mạnh của ngành và yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”, chưaphát huy, khai thác hết năng lực con người trong quản lý nhà nước cũng nhưquản lý các doanh nghiệp, năng suất lao động còn thấp so với các nước trongkhu vực và trên thế giới Hệ thống văn bản, cơ chế chính sách vẫn đang trongquá trình hoàn thiện và cụ thể hóa, chưa giải phóng hết tiềm năng của mọi thànhphần kinh tế trong ngành

Sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nước trong tiến trình đổimới đang có những biến đổi to lớn và “tăng tốc” mạnh mẽ, đòi hỏi ngành Côngnghệ thông tin và Truyền thông với tư cách ngành hạ tầng kinh tế - xã hội cầnphải đi trước, chuyển nhanh sang giai đoạn “cất cánh”, phát triển mạnh hơn, vớichất lượng ngày càng cao hơn, vượt qua nguy cơ tụt hậu, tận dụng cơ hội vươn

ra biển lớn, bắt kịp các nước tiên tiến trong khu vực và trên thế giới Xu thế hội

tụ công nghệ và dịch vụ Viễn thông - Công nghệ thông tin - Truyền thông cùngvới quá trình toàn cầu hóa đang tạo ra những cơ hội đột phá toàn diện, nhưngcũng đặt ra những thách thức sâu sắc về quản lý, công nghệ, đầu tư, sản xuấtkinh doanh đòi hỏi toàn ngành phải biết đón bắt thời cơ, liên kết phát triển và

Trang 5

chuyển nhanh sang hoạt động theo mô hình mới linh hoạt, chủ động, sáng tạo,

đa lĩnh vực, đa dịch vụ

Với vai trò quan trọng của ngành là dịch vụ, kinh tế - kỹ thuật, hạ tầngkinh tế - xã hội và là tiền đề cho quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, ngành Côngnghệ thông tin và Truyền thông Việt Nam cần tiếp tục phát triển theo hướng cậpnhật công nghệ hiện đại, “đi tắt đón đầu”, bảo đảm kết nối thông tin thông suốtgiữa các nền kinh tế, nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển nguồn nhân lực

đủ về số lượng, cao về trình độ và chất lượng đáp ứng nhu cầu thị trường trongnước và quốc tế

Chiến lược phát triển Công nghệ thông tin và Truyền thông Việt Nam đếnnăm 2020 thể hiện tinh thần chủ động chuẩn bị tích cực và ý chí mạnh mẽ củatoàn ngành quyết tâm đưa Công nghệ thông tin và Truyền thông Việt Nam vượtqua khó khăn, thách thức, tận dụng cơ hội do cuộc cách mạng Công nghệ thôngtin và Truyền thông mang lại, góp phần “sớm đưa nước ta ra khỏi tình trạng kémphát triển; tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nướccông nghiệp theo hướng hiện đại, thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệphóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức”

Trong phạm vi một bài tập thực hành môn học QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC của Lớp cao học kinh tế K20-Q, Nhóm 4 đã cố gắng sưu tầm các thông tin phản ánh tình hình thực tế phát triển của lĩnh vực công nghệ thông tin và truyền thông Việt Nam trong những năm gần đây và trên cơ sở vận dụng những kiến thức đã học được về quản trị chiến lược, xây dựng một chiến lược phát triển cho ngành mang tính chất mô phỏng cho môn học Do thời gian nghiên cứu rất ngắn nên bài tập chắc chắn không tránh được nhiều khiếm khuyết, vì vậy rất cần được thầy giáo hướng dẫn và chỉ bảo để nhóm tiếp tục hoàn thiện, vận dụng tốt lý thuyết quản trị chiến lược trong thực tế.

Trân trọng cảm ơn thầy giáo.

Trang 6

PHẦN THỨ NHẤT

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ

TRUYỀN THÔNG VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2000 - 2011

Ngày 17/10/2000, Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộngsản Việt Nam (Khóa VIII) đã ban hành Chỉ thị số 58-CT/TW về “Đẩy mạnh ứngdụng và phát triển công nghệ thông tin phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiệnđại hoá” (Chỉ thị 58) Dưới sự chỉ đạo của Đảng và điều hành của Chính phủ,trong 10 năm qua công nghệ thông tin và truyền thông Việt Nam đã đạt đượcnhiều thành tựu quan trọng và đáp ứng mục tiêu đề ra, cụ thể như sau:

I Hệ thống tổ chức và môi trường chính sách về công nghệ thông tin

và truyền thông

Việt Nam đã hình thành được bộ máy quản lý nhà nước để thúc đẩy ứngdụng và phát triển công nghệ thông tin và truyền thông Năm 2002, Quốc hộiphê chuẩn việc thành lập Bộ Bưu chính, Viễn thông thực hiện chức năng quản lýnhà nước về bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin Năm 2007, BộThông tin và Truyền thông được thành lập trên cơ sở Bộ Bưu chính, Viễn thông

và bổ sung thêm chức năng quản lý nhà nước về báo chí, xuất bản Việc quản lýnhà nước tại địa phương do hệ thống 63 Sở Thông tin và Truyền thông chịutrách nhiệm Tại Trung ương, 100% các Bộ, ngành đều có đơn vị chuyên trách

về công nghệ thông tin, trong đó có 06 Bộ, cơ quan ngang Bộ đã thành lập Cụccông nghệ thông tin chuyên ngành

Môi trường chính sách cho ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin vàtruyền thông tương đối hoàn thiện Đã có 180 văn bản quy phạm pháp luật vềcông nghệ thông tin được xây dựng và ban hành trong giai đoạn 2001-2010,trong đó điển hình có: Luật Giao dịch điện tử năm 2005, Luật công nghệ thôngtin năm 2006, Luật Viễn thông năm 2009, Luật Tần số vô tuyến điện năm 2009,Luật Bưu chính năm 2010 và nhiều Nghị định, Quyết định của Chính phủ, Thủtướng Chính phủ về bưu chính, viễn thông, Internet, công nghệ thông tin, tần số

Trang 7

vô tuyến điện, Các văn bản này đã tạo thành hệ thống các văn bản quy phạmpháp luật đồng bộ góp phần quan trọng thúc đẩy ứng dụng và phát triển côngnghệ thông tin trong thời gian qua.

II Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông

Hạ tầng viễn thông Việt Nam đã đạt chuẩn quốc tế tính đến tháng 62012,

hạ tầng mạng lưới viễn thông, Internet của Việt Nam tiếp tục được đầu tư pháttriển mạnh mẽ đặc biệt là mạng di động 3G Các doanh nghiệp như VinaPhone,MobiFone, Viettel đã tập trung đẩy nhanh tiến độ đầu tư mạng lưới và cung cấpdịch vụ như đã cam kết Trên toàn quốc hiện có khoảng 59.000 vị trí lắp đặt cácloại trạm BTS, trong đó có hơn 20.000 trạm Node B

Số thuê bao điện thoại phát triển mới sáu tháng đầu năm ước tính đạt5498,9 nghìn thuê bao, tăng 17,8% so với cùng kỳ năm 2011, bao gồm: 13,7nghìn thuê bao cố định, bằng 41,7% cùng kỳ và 5485,2 nghìn thuê bao di động,tăng 18,4% Số thuê bao điện thoại cả nước tính đến cuối tháng 6/2012 ước tínhđạt 135,9 triệu thuê bao, tăng 2,3% so với cùng thời điểm năm trước, bao gồm15,2 triệu thuê bao cố định, giảm 1,8% và 120,7 triệu thuê bao di động, tăng2,8% Số thuê bao internet trên cả nước tính đến cuối tháng 6/2012 ước tính đạt4,4 triệu thuê bao, tăng 26,5% so với cùng thời điểm năm trước Số người sử dụnginternet tại thời điểm cuối tháng 6 năm 2012 ước tính đạt 32,4 triệu người, tăng10,4% so với cùng thời điểm năm 2011 Tổng doanh thu thuần bưu chính, viễnthông sáu tháng đầu năm nay ước tính đạt 74,9 nghìn tỷ đồng, tăng 10,2% so vớicùng kỳ năm 2011

Số lượng tên miền phát triển mới tăng ổn định Tính đến 31/5/2012 đã pháttriển mới được 32.220 tên miền, nâng tổng số tên miền truyền thống “.vn” hiện cólên 202.374 tên

Mạng lưới bưu chính công cộng hiện nay với số lượng điểm phục vụ bưuchính 14.911 điểm, trong đó có 2.545 bưu cục, 8.095 điểm Bưu điện Văn hóa xã,2.776 đại lý bưu chính, 1.495 thùng thư công cộng; bán kính phục vụ bình quântrên 01 điểm phục vụ bưu chính 2,66 km; số dân phục vụ bình quân trên 01 điểmphục vụ bưu chính 5.922 người; tổng số doanh nghiệp được cấp giấy phép bưu

Trang 8

chính, xác nhận thông báo hoạt động bưu chính 50 doanh nghiệp Các Điểm Bưuđiện - Văn hóa xã tiếp tục phát huy được vai trò, phục vụ công tác tuyên truyềnchủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước đến với nông dân thôngqua sách, báo và phương tiện thông tin liên lạc.

Doanh thu bưu chính, viễn thông (số liệu 5 tháng đầu năm 2012) ước đạt60,3 nghìn tỷ đồng (tăng 12,6 % so với cùng kỳ năm 2011) Tốc độ phát triển thuêbao điện thoại ước đạt 135 triệu thuê bao (tăng 2,3% so với cùng thời điểm năm2011), trong đó 15,3 triệu thuê bao cố định (giảm 1,7% so với cùng thời điểmnăm 2011), 119,1 triệu thuê bao di động (tăng 2,9% so với cùng thời điểm năm2011) Toàn quốc có 4,4 triệu thuê bao Internet (tăng 19,6% so với cùng thời điểmnăm 2011)

III Công nghiệp công nghệ thông tin

Công nghiệp công nghệ thông tin đã trở thành ngành kinh tế quan trọng,

có tốc độ phát triển hàng năm cao so với các khu vực khác, có tỷ lệ đóng gópcho tăng trưởng GDP của cả nước ngày càng tăng

Kế thừa những kết quả đạt được của giai đoạn 2000-2005, tiếp tục giữvững mức tăng trưởng cao, giai đoạn 2006-2010 công nghiệp công nghệ thôngtin đã đạt được nhiều kết quả đáng ghi nhận, trở thành một ngành kinh tế - kỹthuật mũi nhọn, là một trong những động lực quan trọng đối với sự phát triển đấtnước, giúp nâng cao đời sống nhân dân, xóa đói giảm nghèo, từng bước gópphần đưa Việt Nam đuổi kịp các nước phát triển trong khu vực và trên thế giới.Ngành công nghiệp công nghệ thông tin Việt Nam phát triển ngày càng đa dạng

và phong phú trên các lĩnh vực: phần mềm và dịch vụ công nghệ thông tin, nộidung số, phần cứng, Đặc biệt, công nghiệp nội dung số và dịch vụ công nghệthông tin đang có cơ hội trở thành lĩnh vực có tốc độ và quy mô tăng trưởngnhanh và mạnh nhất trong những năm tới

Trong Công nghiệp công nghệ thông tin, lĩnh vực Công nghiệp phần mềm

và Dịch vụ công nghệ thông tin giai đoạn 2006-2010 đạt được tốc độ tăngtrưởng cao cả về doanh số và thị trường, và đang trở thành một ngành kinh tếđầy hứa hẹn của đất nước Tốc độ tăng trưởng doanh thu lĩnh vực này trung bình

Trang 9

hơn 30%/năm, đạt trên 1 tỷ USD năm 2010, gấp 4 lần so với năm 2005, trong đóxuất khẩu chiếm tỷ lệ khoảng 35%, tăng hơn 5 lần so với 2005 Các thị trườngxuất khẩu chính của các doanh nghiệp phần mềm Việt Nam là Nhật Bản và Bắc

Mỹ Việt Nam thường xuyên được các tổ chức tư vấn hàng đầu thế giới nhưKPMG, Gatner, A.T.Kearney đánh giá cao trong danh sách các điểm đến hấpdẫn nhất thế giới về gia công phần mềm (theo xếp hạng của tập đoàn A.T.Kearney công bố năm 2011, Việt Nam được xếp hạng thứ 8 trong số các nướchấp dẫn nhất về gia công phần mềm)

Các dịch vụ công nghệ thông tin như gia công phần mềm (ITO), gia côngquy trình kinh doanh (BPO), hạ tầng trung tâm dữ liệu, dịch vụ hosting, dịch vụứng dụng trên nền điện toán đám mây, các dịch vụ ứng dụng trên điện thoại diđộng, ngân hàng điện tử, thương mại điện tử, đang ngày càng phát triển tại thịtrường trong nước, cũng như thu hút các hợp đồng gia công cho nước ngoài.Đặc biệt, dịch vụ cung cấp giải pháp công nghệ thông tin và tích hợp hệ thống

đã tăng trưởng mạnh trong 5 năm qua Quy mô doanh số của các doanh nghiệphoạt động trong lĩnh vực này tăng bình quân trên 35%/năm

Số lượng doanh nghiệp phần mềm, dịch vụ công nghệ thông tin tăngnhanh, tính đến năm 2010, cả nước có khoảng trên 1.000 doanh nghiệp, tăng gấp2,5 lần so với năm 2005, trong đó chủ yếu tập trung tại tỉnh, thành phố lớn, vớinhân lực trên 70.000 người Năng suất lao động bình quân toàn ngành phầnmềm và dịch vụ đạt trên 14.800 USD/lao động, nhưng với các doanh nghiệp cóthâm niên cung cấp dịch vụ cho nước ngoài thì mức doanh thu đạt trên20.000USD/người/năm, đặc biệt đối với lĩnh vực tích hợp hệ thống doanh thuđạt trên 30.000USD/người/năm

Việt Nam hiện đã có nhiều doanh nghiệp phần mềm có quy mô trên 1.000người như FPT Information Systems, TMA, PSV, , đặc biệt FPT Software đã

có trên 3500 lao động Cả nước đã có 02 doanh nghiệp đạt chứng chỉ quản lýchất lượng quốc tế CMMi cấp 5, và hàng chục công ty có chứng chỉ CMMi cấp

4, CMMi cấp 3 hoặc ISO-9001 Hiện tại có 7 khu phần mềm tập trung đang hoạtđộng, trong đó có một số khu khá thành công, được nhiều người biết đến như

Trang 10

Công viên phần mềm Quang Trung, Công viên phần mềm Đà Nẵng, Khu côngnghệ phần mềm Đại học quốc gia TP Hồ Chí Minh v.v

Công nghiệp phần cứng, điện tử Việt Nam phát triển nhanh về quy mô,với sự tham gia mạnh mẽ của các tập đoàn đa quốc gia đầu tư hoạt động tronglĩnh vực này Năm 2010, công nghiệp phần cứng, điện tử đạt doanh số trên 5,6 tỷUSD, tăng gấp 5 lần so với năm 2005 Ngành công nghiệp này luôn đứng trongnhóm 5 ngành công nghiệp có tỷ trọng xuất khẩu cao của Việt Nam, với tổngkim ngạch xuất khẩu năm 2010 đạt gần 3,5 tỷ USD Các mặt hàng xuất khẩu chủyếu là các sản phẩm máy tính, điện tử và linh kiện, được xuất khẩu tới 35 nướctrong khu vực và trên thế giới

Tính đến hết năm 2010, Việt Nam có khoảng trên 127.500 nhân công làmviệc trong các doanh nghiệp công nghiệp phần cứng, điện tử Việt Nam Về cơ cấulao động, có 10% tham gia sản xuất thiết bị viễn thông, 25% tham gia sản xuấtthiết bị văn phòng và máy tính, còn lại là sản xuất các sản phẩm điện tử và điệngia dụng Khoảng 90% tổng số lao động có trình độ chuyên môn về điện tử, viễnthông và công nghệ thông tin Doanh thu trên lao động trung bình của lĩnh vựccông nghiệp phần cứng, điện tử của Việt Nam đạt khoảng 44.100 USD/lao động

Nhiều tập đoàn công nghệ thông tin lớn của nước ngoài đầu tư vào ViệtNam đang mở rộng quy mô hoạt động, điển hình là Intel, Samsung Electronics,Canon, Nokia,… Một số công ty lắp ráp máy tính thương hiệu Việt Nam cũng

đã đầu tư các dây chuyền lắp ráp hiện đại, hệ thống quản lý chất lượng đạt tiêuchuẩn quốc tế, dần khẳng định được chỗ đứng trên thị trường nội địa như FPTElead, CMS, VTB,… Một số sản phẩm điện thoại di dộng mang thương hiệuViệt Nam đã chiếm lĩnh được thị phần đáng kể trong nước như Q-Mobile,AVIO-Mobile, Bluefone Lĩnh vực thiết kế chip, board mạch điện tử cũng đãđạt được những kết quả đáng khích lệ Lần đầu tiên Việt Nam đã chính thức thiết

kế và cho ra đời chip vi xử lý 8bit, 16bit, 32bit, điển hình là chip vi xử lý 32bitVN1632 của Trung tâm nghiên cứu và đào tạo thiết kế vi mạch (ICDREC) thuộcĐại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 11

Công nghiệp nội dung số tuy chỉ mới phát triển trong mấy năm gần đâynhưng tốc độ tăng trưởng hàng năm luôn đạt hơn 40% Trong đó, những lĩnhvực phát triển nổi bật là nội dung số trên mạng di động, nội dung số trênInternet, trò chơi trực tuyến, giải trí điện tử, thương mại điện tử, thư viện điện

tử, truyền hình số và báo điện tử Năm 2010, tổng doanh thu ngành công nghiệpnội dung số Việt Nam đạt 934 triệu USD, tăng gần 9 lần doanh thu của năm

2005 Hiện nay các doanh nghiệp nội dung số Việt Nam đang mở rộng địa bànhoạt động và đã cung cấp dịch vụ cho một số thị trường nước ngoài như Lào,Campuchia, Inđônêxia, Hàn Quốc,

Hiện nay có trên 500 doanh nghiệp tham gia hoạt động sản xuất kinhdoanh trong ngành công nghiệp nội dung số Việt Nam, điển hình như VTC,VNG, FPT, VASC, VDC, Ngành công nghiệp này thu hút khoảng 50.900 laođộng, trong đó có khoảng 70% lao động trực tiếp sản xuất Đa số lao độngngành công nghiệp nội dung số đều được đào tạo với trình độ chuyên môn tốt,với khoảng 10% có trình độ trên đại học, khoảng 70% lao động có trình độ đạihọc, cao đẳng và 20% có trình độ trung học chuyên nghiệp trở xuống Doanh thutrên lao động trung bình của lĩnh vực công nghiệp nội dung số đạt trên 18.300USD/lao động/năm

Về môi trường pháp lý và chính sách phát triển công nghệ thông tin, nhiềuvăn bản pháp luật quan trọng đã được ban hành như Luật Công nghệ thông tinnăm 2006, Luật giao dịch điện tử năm 2005, Luật sở hữu trí tuệ năm 2006, LuậtCông nghệ cao năm 2008 và các văn bản hướng dẫn thi hành các luật trên.Những văn bản này đã hình thành nên hành lang pháp lý cơ bản để điều chỉnhcác hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin, tạo điều kiện thuậnlợi để từng bước phát triển xã hội tri thức, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa,hiện đại hóa đất nước

Theo quy định của pháp luật của Việt Nam, lĩnh vực công nghệ thông tin,đặc biệt là sản xuất phần mềm được hưởng các chính sách ưu đãi đặc biệt nhằmkhuyến khích đầu tư Bên cạnh đó, để thúc đẩy phát triển ngành công nghiệpcông nghệ thông tin, Thủ tướng Chính phủ cũng đã phê duyệt nhiều chương

Trang 12

trình, kế hoạch quan trọng như Chương trình phát triển công nghiệp phần mềmViệt Nam đến năm 2010 (theo Quyết định số 51/2007/QĐ-TTg), Chương trìnhphát triển công nghiệp nội dung số Việt Nam đến năm 2010 (theo Quyết định số56/2007/QĐ-TTg), Kế hoạch tổng thể phát triển công nghiệp điện tử Việt Namđến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020 (theo Quyết định 75/2007/QĐ-TTg)

và Quy chế quản lý Chương trình phát triển công nghiệp phần mềm và Chươngtrình phát triển công nghiệp nội dung số (theo Quyết định 50/2009-QĐ/TTg).Những chương trình, kế hoạch này đã góp phần quan trọng trong việc địnhhướng và thúc đẩy phát triển ngành công nghiệp công nghệ thông tin đầy tiềmnăng này của Việt Nam

IV Ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước

1 Kết quả đạt được:

- Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, chỉ đạo, điều hànhcũng như trong công tác chuyên môn ở các cơ quan nhà nước đã từng bước đổimới, trở thành động lực thúc đẩy cải cách hành chính, nâng cao hiệu quả côngtác; đã hình thành thói quen và nhu cầu ứng dụng công nghệ thông tin vào giảiquyết công việc, rút ngắn khoảng cách, thời gian và nâng cao chất lượng phục

vụ của cơ quan nhà nước đối với người dân và doanh nghiệp; tạo tiền đề quantrọng cho việc phát triển chính phủ điện tử trong giai đoạn tiếp theo

- Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin bao gồm mạng truyền dẫn trên quy

mô quốc gia; mạng, máy tính trong nội bộ các cơ quan nhà nước đã được cảithiện đáng kể đáp ứng việc triển khai ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản trongcác cơ quan nhà nước trước mắt và tạo cơ sở cho việc nâng cấp, mở rộng phục

vụ cho các ứng dụng công nghệ thông tin trong tương lai

- Một số ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản trong nội bộ cơ quan nhànước đã được triển khai, phát huy hiệu quả rõ rệt Tiêu biểu như sử dụng thưđiện tử và các phần mềm phục vụ công tác trao đổi văn bản, quản lý điều hành,tài chính - kế toán; tổ chức các cuộc họp trên môi trường mạng

- Một số ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ người dân và doanh nghiệp

đã bắt đầu phát huy được hiệu quả, bước đầu tạo lòng tin, thói quen của nhân dân

Trang 13

trong việc tiếp xúc với các dịch vụ của cơ quan nhà nước có ứng dụng công nghệthông tin; đồng thời là cơ sở rút kinh nghiệm, mở rộng các ứng dụng công nghệthông tin phục vụ người dân và doanh nghiệp trong thời gian tới Tiêu biểu nhưứng dụng công nghệ thông tin cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên mạngInternet, ứng dụng công nghệ thông tin tại bộ phận hành chính một cửa

- Một số hệ thống thông tin chuyên ngành có quy mô quốc gia bắt đầuđược triển khai, tạo cơ sở cho việc thiết lập và mở rộng hạ tầng thông tin phục

vụ các hoạt động trong nội bộ cơ quan nhà nước, cũng như cung cấp các dịch vụphục vụ người dân và doanh nghiệp Tiêu biểu như các hệ thống thông tin về tàichính, thuế, hải quan, mua sắm công

- Trình độ, thói quen ứng dụng công nghệ thông tin của cán bộ, công chức

và người dân còn hạn chế, ảnh hưởng đến khả năng tiếp nhận các dịch vụ củacác cơ quan nhà nước thông qua ứng dụng công nghệ thông tin

- Khoảng cách số giữa các khu vực còn lớn, đặc biệt giữa nông thôn vàthành thị, điều này gây khó khăn cho việc triển khai đồng bộ, trên diện rộng cácứng dụng công nghệ thông tin

V Ứng dụng công nghệ thông tin trong xã hội

Ứng dụng công nghệ thông tin trong xã hội, người dân và doanh nghiệp

đã có những chuyển biến tích cực nhờ tác dụng lan toả của Chỉ thị 58 Mọi tầnglớp xã hội ở mọi miền đất nước đều được tạo điều kiện để có thể khai thác, sửdụng thông tin điện tử và ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động củamình Việt Nam đã trở thành một trong những nước có số lượng người dùng

Trang 14

Internet cao nhất Tháng 6/2010, tỷ lệ số hộ gia đình có máy tính đạt 14,76%tăng hơn 6 lần so với năm 2002 Tỷ lệ số hộ gia đình có kết nối Internet đạt12,84% tính đến tháng 12/2010 Đa số các doanh nghiệp đã có kết nối Internet

để phục vụ hoạt động (khoảng 90%), với 67,7% doanh nghiệp đã có mạng cục

bộ LAN và việc ứng dụng phần mềm trong quản lý điều hành bắt đầu được chútrọng Các dịch vụ công cộng (giáo dục, đào tạo từ xa, chẩn đoán bệnh từ xa, thưviện điện tử, ) đã đạt nhiều thành tựu đáng ghi nhận Những ứng dụng mangtính kỹ thuật cao đã được áp dụng trong hoạt động của nhiều ngành như xâydựng, cơ khí, công nghiệp in ấn, dệt may, dầu khí, khí tượng thuỷ văn,…

VI Nguồn nhân lực

Bức tranh giáo dục đào tạo Việt Nam nói chung và bức tranh đào tạocông nghệ thông tin và truyền thông tại Việt Nam nói riêng trong giai đoạn2006-2010 đã có những thay đổi lớn và duy trì được tốc độ phát triển nhanh Từnăm 2006 đến 2010 đã thành lập mới và nâng cấp mỗi năm 10-20 trường đạihọc, trường cao đẳng, trong đó có nhiều trường ngoài công lập, nâng số trườngđại học cao đẳng lên hơn 400 trường vào 2010 Cũng trong giai đoạn này đã có

sự thành lập mới 123 trường cao đẳng nghề Hệ thống đào tạo công nghệ thôngtin và truyền thông quốc tế cũng tăng mạnh, với các tên tuổi như Aptech, Arena,NIIT, Kerox (Ấn Độ), Raffles (Singapore), Kent (Australia),… Số trường đạihọc, cao đẳng có đào tạo về công nghệ thông tin và truyền thông tăng từ 192trường năm 2006 lên 277 trường năm 2010 Số trường cao đẳng nghề có đào tạo

về công nghệ thông tin và truyền thông tăng từ con số 0 năm 2006 lên 82 trườngnăm 2010 Chỉ tiêu tuyển sinh đăng ký năm 2006 là 30.350 sinh viên, năm 2010

là 60.332 sinh viên Số các trung tâm đào tạo phi chính quy về công nghệ thôngtin cũng tăng từ 60 trung tâm năm 2006 lên 100 trung tâm năm 2010, và tăng sốlượng đào tạo từ 12.000 năm 2006 lên 20.000 sinh viên năm 2010 Số nhân lựclàm việc trong các ngành công nghệ thông tin (phần cứng, phần mềm, nội dungsố) trong 5 năm 2006-2010 đã tăng gần gấp đôi, từ 150.000 lên 260.000, với tốc

độ tăng trưởng 13%-18%/năm Các hình thức đào tạo chủ yếu vẫn là tập trunghoặc vừa làm vừa học Việc triển khai đào tạo theo hình thức từ xa, đào tạo trực

Trang 15

tuyến có sử dụng các công cụ mạnh của công nghệ thông tin và truyền thôngchưa phát triển, vừa do các cơ sở đào tạo còn thụ động, chậm thay đổi, bám chặtvào phương thức đào tạo truyền thống, vừa do ý thức tự giác học tập của ngườihọc Việt Nam chưa cao Sau thời kỳ tăng trưởng mạnh về đào tạo công nghệthông tin và truyền thông trong các năm 2006-2008, từ năm 2009, các con sốthống kê sơ bộ cho thấy dù chỉ tiêu tuyển sinh đặt ra hàng năm đều tăng nhưng

số người đăng ký học đại học, cao đẳng công nghệ thông tin chính quy đanggiảm sút 10-15%/năm, do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế và do sức hút của cácngành thuộc khối kinh tế, đặc biệt là ngành tài chính-ngân hàng Sự suy giảm về

số lượng thí sinh nhập học sẽ dẫn đến suy giảm số lượng nhân lực công nghệthông tin cung cấp cho ngành từ năm 2014, là thời điểm sinh viên nhập học năm

tế và khu vực (ACM, chuẩn Asean,…) và chuyển nhượng chương trình quytrình-thương hiệu (franchising), khoảng cách giữa đào tạo và nhu cầu xã hội thuhẹp lại nhờ cố gắng của các trường và mối liên hệ giữa trường và doanh nghiệpchặt chẽ hơn Bắt đầu hình thành thị trường dịch vụ đào tạo công nghệ thông tinđược xã hội hóa với nhiều nguồn đầu tư và phương thức cạnh tranh Tại ViệtNam, công nghệ thông tin vẫn là một trong các ngành thu hút người học nhất, vàcũng là ngành có lương khởi điểm nằm trong tốp ngành có mức lương cao nhất.Mặt bằng học phí trung bình đang ở mức thấp, học phí cho toàn bộ thời gian họcđại học (4 năm) chỉ khoảng 1000USD, bằng dưới 6 tháng lương khởi điểm trungbình sau khi tốt nghiệp và bằng mức GDP đầu người/năm của Việt Nam

Các chính sách ưu đãi về đào tạo công nghệ thông tin (đất, vốn, thuế liênquan đến nhà đầu tư, đến giảng viên, đến người học và người làm việc trong

Trang 16

ngành) từ 2006 đã áp dụng chung cho tất cả các ngành đào tạo, làm giảm đi sứchấp dẫn riêng cho việc đầu tư, học và làm việc trong lĩnh vực công nghệ thôngtin Việc thiếu vắng hoàn toàn các chính sách đặc thù trong thời gian qua đã làmcho ngành công nghệ thông tin bớt hấp dẫn hơn so với giai đoạn 2001-2005.Chiến lược phát triển nhân lực Việt Nam thời kỳ 2011-2020 (Quyết định số579/QĐ-TTg ngày 19/4/2011 của Thủ tướng Chính phủ) nhấn mạnh cần “triểnkhai quyết liệt Đề án Đưa Việt Nam sớm trở thành nước mạnh về công nghệthông tin và truyền thông, trong đó phát triển và đảm bảo nhân lực là giải pháphàng đầu”.

Năm năm qua, Việt Nam đã đặt các nền móng cơ bản để công nghệ thôngtin và đào tạo công nghệ thông tin phát triển, tạo ra các cơ hội có tiềm năng độtphá trong 5-10 năm tới Tuy nhiên việc thực thi chính sách trong các năm quavẫn chưa quyết liệt, còn nhiều hạn chế Các chính sách đã được xây dựng, nếuđược cụ thể hóa một cách “quyết liệt”, đặc biệt ở khâu thực thi chính sách, cócác chính sách đặc thù sẽ dỡ bỏ các rào cản, khai thông các nguồn lực, tạo sứchút mạnh mẽ trong lĩnh vực đào tạo công nghệ thông tin và truyền thông Giaiđoạn 2011-2015 sẽ là cơ hội cho các cơ quan quản lý nhà nước, các nhà đầu tư,các cơ sở đào tạo, người học và người dạy thực thi tham vọng hiện thực hóatiềm năng trí tuệ Việt Nam, đặc biệt là trong lĩnh vực công nghệ thông tin vàtruyền thông

VII An toàn, an ninh thông tin

- Về đảm bảo an toàn mạng lưới và an ninh thông tin, trong giai đoạn2001-2005, do các hệ thống thông tin tại Việt Nam chưa phát triển nên việc đảmbảo an toàn an ninh cũng chưa được quan tâm thích đáng Khuôn khổ pháp lý vàcác chế tài xử lý trong lĩnh vực này còn thiếu Bắt đầu từ những năm 2006-

2007, ứng dụng thương mại điện tử (TMĐT) được triển khai rộng trên tất cả cácmặt của đời sống xã hội, các dịch vụ trực tuyến và dịch vụ di động ngày càngphát triển mạnh mẽ, những nguy cơ tiềm ẩn về an toàn, an ninh trong giao dịchthương mại điện tử bắt đầu được bộc lộ Cũng từ những năm 2006- 2007 côngtác đảm bảo an toàn, an ninh thông tin bắt đầu được chú trọng hơn

Trang 17

- Một số tổ chức hoạt động trong lĩnh vực an toàn, an ninh thông tin đãđược thành lập như Trung tâm Ứng cứu khẩn cấp máy tính Việt Nam(VNCERT), Hiệp hội An toàn thông tin Việt Nam (VNISA) Khuôn khổ pháp lý

và các chế tài xử lý trong lĩnh vực an toàn, an ninh thông tin đang từng bướcđược xây dựng và ban hành Nhân lực phục vụ cho việc đảm bảo an toàn, an ninhthông tin đang được từng bước đào tạo Nhiều chuyên gia trong lĩnh vực đảm bảo

an toàn, an ninh thông tin của Việt Nam đã có một số đóng góp tích cực với cộngđồng quốc tế Theo số liệu thống kê năm 2009, tỷ lệ đơn vị có nhân viên chịutrách nhiệm về an toàn thông tin (chuyên trách hoặc bán chuyên trách) là 50%, tỷ

lệ đơn vị có sử dụng phần mềm diệt vi-rút là 83,9%, có sử dụng phần mềm pháthiện xâm nhập (IDS) là 23,34% Khoảng 26% số đơn vị đã có quy trình xử lý sự

cố máy tính Để kiện toàn tổ chức quản lý nhà nước, Bộ Thông tin và Truyềnthông hiện đang trình Thủ tướng Chính phủ thành lập Cục An toàn thông tin, cóchức năng và nhiệm vụ quản lý nhà nước về an toàn thông tin

VIII Hợp tác quốc tế về công nghệ thông tin và truyền thông

Trong giai đoạn 2000-2010, công tác hợp tác quốc tế đã sáng tạo, năngđộng và góp phần ủng hộ, theo sát ngành thông tin và truyền thông vượt quanhiều khó khăn, thách thức Hoạt động hợp tác quốc tế đã đóng góp những thànhtựu to lớn cho quá trình phát triển và hội nhập quốc tế của đất nước

Xuất phát từ chính sách đi thẳng vào công nghệ hiện đại của những năm

90, ngành thông tin và truyền thông đã thực hiện quyết tâm hội nhập và pháttriển góp phần khẳng định vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế Có thể điểmmột số thành tựu lớn như hiện đại hóa cơ sở hạ tầng viễn thông và internet, pháttriển nguồn nhân lực chất lượng quốc tế, đưa công nghiệp công nghệ thông tintrở thành ngành kinh tế quan trọng có khả năng cạnh tranh toàn cầu, ứng dụngcông nghệ thông tin trong xã hội, doanh nghiệp và người dân có những chuyểnbiến tích cực Kể từ khi gia nhập tổ chức Thương mại thế giới (WTO) vào năm

2007, Việt Nam đã trở thành một đối tác kinh tế tiềm năng của nhiều nước vàkhu vực trên thế giới với việc tham gia ngày càng nhiều trong các khuôn khổhợp tác kinh tế, thương mại quốc tế

Ngày đăng: 30/06/2022, 09:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Quyết định số 246/2005/QĐ-TTG ngày 6/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chiến lược phát triển công nghệ thông tin và truyền thông Việt Nam đến năm 2010 và đinh hướng đến 2020 Khác
2. Quyết định số 05/2007/QĐ-BTTTT ngày 26/10/2007 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin Việt Nam đến năm 2020 Khác
3. Quyết định số 1755/QĐ-TTg ngày 22/09/2010 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Đề án "Đưa Việt Nam sớm trở thành nước mạnh về công nghệ thông tin và truyền thông&#34 Khác
4. Báo cáo số 49BC-BTTTT ngày 4/10/2010 của Bộ Thông tin và Truyền thông tổng kết 10 năm thực hiện chỉ thị số 58-CT/TW ngày 17/10/2000 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa Khác
5. Quyết định số 32/2012/QĐ-TTg ngày 27/07/2012 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Quy hoạch phát triển viễn thông quốc gia đến năm 2020 Khác
7. Số liệu về công nghệ thông tin và truyền thông tại website của Bộ Thông tin và Truyền thông (www.mic.gov.vn) Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w