1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của các doanh nghiệp ngành thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam P3

53 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Khả Năng Sinh Lời Của Các Doanh Nghiệp Ngành Thực Phẩm Niêm Yết Trên Thị Trường Chứng Khoán Việt Nam P3
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 1,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ CÔNG THƯƠNG 38 CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG NGUỒN VỐN PHÂN CẤP CHO CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2011 2019 3 1 Đặc điểm, tình hình thực hiện nông thôn mới trên địa bàn Huyện Hóc Môn Huyện Hóc Môn là huyện ngoại thành nằm ở cửa ngõ phía Tây Bắc của Thành phố Hồ Chí Minh, với diện tích tự nhiên là 10 943,4ha, gồm 11 xã và 01 thị trấn với 87 ấp khu phố, 1 449 tổ nhân dân tổ dân phố, 146 089 hộ dân với 539 394 nhân khẩu Thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về.

Trang 1

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG NGUỒN VỐN PHÂN CẤP CHO CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2011 - 2019

3.1 Đặc điểm, tình hình thực hiện nông thôn mới trên địa bàn Huyện Hóc Môn

Huyện Hóc Môn là huyện ngoại thành nằm ở cửa ngõ phía Tây Bắc của Thành phố

Hồ Chí Minh, với diện tích tự nhiên là 10.943,4ha, gồm 11 xã và 01 thị trấn với 87

ấp - khu phố, 1.449 tổ nhân dân - tổ dân phố, 146.089 hộ dân với 539.394 nhân khẩu

Thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới (gồm 19 tiêu chí cụ thể), Hóc Môn đã được thành phố chọn 01 xã điểm xây dựng xã Nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2012 là xã Xuân Thới Thượng (đã tổ chức tổng kết vào ngày 19/02/2013) và đã triển khai thực hiện tại 09 xã nhân rộng giai đoạn 2013 – 2015 Đến tháng 9 năm 2015, 10/10 xã xây dựng nông thôn mới đã được Ủy ban nhân dân Thành phố công nhận xã đạt chuẩn Xã nông thôn mới, huyện được Thủ tướng Chính phủ công nhận huyện đạt chuẩn nông thôn mới năm 2015 (theo Quyết định

số 1658/QĐ-TTg ngày 25 tháng 9 năm 2015)

Đến giai đoạn 2016 - 2019: Huyện ủy ban hành và triển khai Chương trình hành động số 10-CTrHĐ/HU ngày 22 tháng 02 năm 2016 về Duy trì và nâng cao chất lượng 19 tiêu chí xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 – 2020; triển khai thực hiện Quyết định số 6183/QĐ-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về việc phê duyệt Đề án nâng cao chất lượng các tiêu chí xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn vùng nông thôn Thành phố Hồ Chí Minh

Trước khi xây dựng nông thôn mới, cơ sở hạ tầng của huyện Hóc Môn còn nhiều yếu kém, chỉ có một số tuyến đường trục chính được nâng cấp duy tu, trường học, trạm y

tế, khu văn hóa xuống cấp Qua 10 năm thực hiện, các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng đã hoàn thành và đưa vào sử dụng, góp phần làm thay đổi bộ mặt nông thôn, cơ sở

Trang 2

đầu tư phục vụ sản xuất nông nghiệp, trường học, trạm y tế, các khu sinh hoạt văn hóa thể thao, trụ sở Ban nhân dân ấp được xây mới, sửa chữa phục vụ nhu cầu học tập, sinh hoạt văn hóa thể dục thể thao của người dân, góp phần phát triển kinh tế - xã hội địa phương

3.2 Kết quả thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới

3.2.1 Giai đoạn 2010 - 2015

- Xã điểm Xuân Thới Thượng: là xã điểm của thành phố, được Ủy ban nhân dân

Thành phố phê duyệt đề án nông thôn mới tại Quyết định số 1016/QĐ-UBND ngày 05/3/2010 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh và Quyết định điều chỉnh

số 6023/QĐ-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2012 Cuối năm 2012, xã Xuân Thới Thượng đã hoàn thành 18/19 tiêu chí (tiêu chí 18 chưa đạt) Năm 2013 - 2014, xã Xuân Thới Thượng duy trì, nâng chất các tiêu chí đã đạt và hoàn thành tiêu chí 18, đạt 19/19 tiêu chí và được Ủy ban nhân dân Thành phố công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới theo Quyết định số 6248/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2014

- Đối với 09 xã nhân rộng: Khi bắt đầu triển khai đề án (năm 2012), bình quân các

2015 (theo Quyết định số 1658/QĐ-TTg ngày 25 tháng 9 năm 2015)

3.2.2 Giai đoạn 2016 - 2019

- Đối với 10 xã (theo Quyết định số 5039/QĐ-UBND ngày 09 tháng 11 năm 2018

của UBND Thành phố ban hành bộ theo Bộ tiêu chí đặc thù vùng nông thôn thành phố Hồ Chí Minh): Cuối năm 2016, bình quân các xã đạt từ 6 – 7 tiêu chí Đến nay, qua kết quả tự đánh giá bình quân các xã đạt 18,2 tiêu chí Trong đó:

Trang 3

+ Nhóm 1: đạt 19/19 tiêu chí: 03 xã (Tân Thới Nhì, Xuân Thới Đông, Xuân Thới Thượng)

+ Nhóm 2: đạt 15 - 18 tiêu chí: 07 xã (trong đó: có 06 xã đạt 18/19 tiêu chí là Tân Xuân, Thới Tam Thôn, Đông Thạnh, Nhị Bình, Tân Hiệp, Xuân Thới Sơn; và 01 xã đạt 17/19 tiêu chí là Bà Điểm)

- Đối với Huyện (theo Quyết định 558/QĐ-TTg):

+ Nội dung 1- 100% xã đạt chuẩn nông thôn mới: chưa đạt

+ Nội dung 2 gồm 9 tiêu chí: Đến nay, huyện đạt 08/09 tiêu chí (Tiêu chí 2 - Giao

thông, Tiêu chí 3 - Thủy lợi, Tiêu chí 4 - Điện, Tiêu chí 5 - Y tế - Văn hóa - Giáo dục, Tiêu chí 6 - Sản xuất, Tiêu chí 7 – Môi trường, Tiêu chí 8 - An ninh, trật tự xã hội, Tiêu chí 9 - Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới); Còn Tiêu chí 1 – Quy hoạch: chưa đạt

3.2.3 Kết quả thực hiện theo bộ tiêu chí xây dựng nông thôn mới (cấp xã)

* Công tác lập quy hoạch (Tiêu chí 1 - Quy hoạch)

Từ khi thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới đến nay, huyện Hóc Môn đã phê duyệt 10 đồ án quy hoạch xã nông thôn mới của 10 xã xây dựng nông thốn mới; ngoài ra trên địa bàn huyện đã phê duyệt 36 đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000, với tổng diện tích 5.128ha, phủ kín khu vực quy hoạch dân cư trên địa bàn huyện Các

Đề án quy hoạch đã được tổ chức công khai quản lý theo quy định

Sau khi có các đồ án quy hoạch được phê duyệt, Ban Quản lý xây dựng nông thôn mới các xã đã tổ chức họp dân công khai quy hoạch tại trụ sở Ủy ban nhân dân các

xã, phổ biến đến các ấp, dựng panô bản đồ quy hoạch đã được phê duyệt, làm cơ sở

đề người dân, doanh nghiệp biết, an tâm đầu tư, phát triển sản xuất theo quy hoạch

Trang 4

* Về xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội (từ tiêu chí 2 đến tiêu chí 9): đạt

* Giao thông (Tiêu chí 2)

Toàn huyện có 2.672 tuyến đường với chiều dài là 634,3km Trong đó: Thực hiện

đề án xây dựng nông thôn mới tại 10 xã (trừ Thị trấn Hóc Môn và xã Trung

Chánh), các tuyến đường giao thông nông thôn được đầu tư, cụ thể:

+ Đối với các tuyến trục xã, liên xã: trên địa bàn huyện có 51/51 tuyến trục xã, liên

xã đã được nhựa hóa, đạt tỉ lệ 100% với tổng chiều dài 43,15km

+ Đối với trục ấp, liên ấp: trên địa bàn huyện có 336 tuyến trục ấp, liên ấp với tổng chiều dài 183,28km, trong đó có 302 tuyến đã được nhựa hóa, bêtông hóa, đạt tỉ lệ 89,9%

+ Đối với tuyến ngõ, xóm: trên địa bàn huyện có 2.165 tuyến ngõ, xóm với tổng chiều dài là 263,21km, trong đó có 1.258 tuyến đã được nhựa hóa, bê tông hóa đạt tỉ

lệ 58,11% Từ năm 2016 đến nay, Ban Quản lý nông thôn mới các xã đã đầu tư 228 tuyến đường là với tổng kinh phí 15,44 tỷ đồng

* Thủy lợi (Tiêu chí 3: đạt)

Tổng số sông, kênh, rạch trên địa bàn huyện là 276 tuyến, với tổng chiều dài: 211,218

km Hệ thống thủy lợi trên địa bàn huyện cơ bản đáp ứng yêu cầu sản xuất và dân sinh

Kết nối tiêu thoát nước và đảm bảo phục vụ sản xuất nông nghiệp; diện tích đất tưới

và tiêu nước sản xuất nông nghiệp tại các xã đạt trên 80%, cơ bản đảm bảo điều kiện yêu cầu sản xuất, dân sinh và phòng chống thiên tai tại chỗ

* Điện (Tiêu chí 4: đạt)

Hệ thống lưới điện trên địa bàn huyện có 1.581 trạm biến áp (tăng 313 trạm biến ấp

so với năm 2015) với công suất 521.744kVA và 1.272,3km đường dây (trung thế: 348,1km; hạ thế: 924,2km) đã phủ kín đến từng ngõ hẻm Điện kế được gắn đến

Trang 5

từng hộ dân đảm bảo phục vụ tốt nhu cầu sử dụng điện an toàn trong sinh hoạt và sản xuất

* Trường học (Tiêu chí 5: 09/10 xã đạt)

Tính đến tháng 12/2019, toàn ngành có 70 trường và 2 đơn vị trực thuộc Trong đó

có 11 trường đạt chuẩn quốc gia theo 5 tiêu chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo; có

38 trường đã được đánh giá ngoài và công nhận chất lượng giáo dục (tăng 9 trường

so với năm học 2017-2018), trong đó 28 trường được cấp Giấy chứng nhận kiểm định chất lượng giáo dục đạt cấp độ 1 (tăng 8 trường so với năm học 2017-2018),

02 trường đạt cấp độ 2 (tăng 01 trường so với năm học 2017-2018) và 08 trường đạt cấp độ 3 Năm học 2019-2020 đưa vào sử dụng 3 trường thành lập mới Mầm non Xuân Thới Thượng, THCS Nguyễn Văn Bứa và Trung học phổ thông Hồ Thị Bi

Hiện đang xây dựng Trường tiểu học Nhị Tân (xã Tân Thới Nhì) Đến nay, 56 đơn

vị công lập đã đạt chuẩn quốc gia về cơ sở vật chất và 5/6 trường THPT tự đánh giá đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 đã nộp hồ sơ tự đánh giá để Sở Giáo dục và Đào tạo thẩm định công nhận trong năm 2019 Huyện cũng tạo điều kiện, khuyến khích các

tổ chức, cá nhân có khả năng và tâm huyết với sự nghiệp giáo dục thành lập trường, lớp tư thục Hiện nay, có 234 nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập Trong 10 năm qua, quy mô giáo dục của huyện được duy trì ổn định, tiếp tục củng cố và phát triển Số trường học tăng 20,68% (năm 2010: 58 trường; năm 2019: 70 trường), số học sinh tăng 111,19% (năm 2010: 46.490; năm 2019: 98.186), số giáo viên tăng 87,26% (năm 2010: 1790; năm 2019: 3352) so với đầu kỳ Đến nay, có 09/10 xã đạt, còn 01

xã Đông Thạnh chưa đạt

* Cơ sở vật chất văn hóa (Tiêu chí 6: đạt)

Nguồn vốn đầu tư một phần từ nguồn vốn ngân sách nhà nước và đóng góp của người dân, thực hiện xã hội hóa các công trình văn hóa như sân bóng đá mini, sân thể thao đa năng để phục vụ nhu cầu sinh hoạt văn hóa thể thao của người dân trên địa

bàn huyện Kết quả đến nay trên địa bàn huyện có 19 công trình văn hóa huyện quản

lý, gồm: 01 Trung tâm văn hóa huyện, 01 Trung tâm thể dục thể thao huyện, cụm

Trang 6

Văn hóa - Thể thao liên xã, 01 Trung tâm văn hóa xã Nhị Bình, 02 sân bóng đá, 02 nhà truyền thống, 01 nhà thiếu nhi, 08 điểm di tích lịch sử văn hóa kiến trúc Các xã

có 72/72 văn phòng ấp được đầu tư xây mới hoặc nâng cấp sửa chữa kết hợp tụ điểm sinh hoạt, 35 sân bóng đá lớn và sân mini, 06 sân quần vợt, 01 sân cầu lông, 01 sân bóng chuyền, 09 cơ sở kinh doanh dịch vụ bơi lặn, 75 cơ sở Thể dục Thể hình – thẩm

mỹ và các điểm vui chơi giải trí phục vụ trẻ em, thanh thiếu niên do người dân đầu

– Số lượng Trung tâm Văn hóa – Thể thao xã, liên xã, cụm xã trên địa bàn huyện:

Năm 2010, trên địa bàn huyện không có Trung tâm văn hóa – Thể thao xã, liên xã, cụm; người dân trên địa bàn tham gia các hoạt động văn hóa – văn nghệ – thể dục thể thao tại Trung tâm Văn hóa huyện và Trung tâm Thể dục Thể thao huyện Hiện tại, trên địa bàn huyện có 01 Trung tâm văn hóa xã và 03 cụm Văn hóa – Thể thao liên xã, cụ thể như sau:

+ Trung tâm Văn hóa – Thể thao xã Nhị Bình (đưa vào hoạt động năm 2015), Cụm Văn hóa – Thể thao Tân Thới Nhì (đưa vào hoạt động năm 2016, phục vụ cho nhân dân của các xã: Tân Thới Nhì, Tân Hiệp, Tân Xuân) Hai thiết chế văn hóa trên do Trung tâm Văn hóa huyện quản lý

+ Cụm Văn hóa – Thể thao Xuân Thới Thượng (đưa vào hoạt động năm 2013, phục

vụ cho nhân dân các xã: Xuân Thới Thượng, Xuân Thới Sơn, Xuân Thới Đông, Bà Điểm) và Cụm Văn hóa – Thể thao Đông Thạnh (đưa vào hoạt động toàn diện năm

2018, phục vụ cho nhân dân các xã: Đông Thạnh, Thới Tam Thôn) Hai thiết chế văn hóa trên do Trung tâm Thể dục Thể thao huyện quản lý

– Số lượng Văn phòng – Tụ điểm sinh hoạt văn hóa, thể thao ấp, Nhà văn hóa – Khu thể thao ấp hiện có: Qua 10 năm triển khai xây dựng xã nông thôn mới, hiện

nay, 72/72 ấp đều đảm bảo cơ sở vật chất văn hóa để phục vụ hoạt động vui chơi văn hóa – thể thao cho người dân trên địa bàn xã

Trang 7

* Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn (Tiêu chí 7: đạt)

Hiện trạng cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn trên địa bàn huyện năm 2010: Huyện có 13 chợ (01 chợ đầu mối, 01 chợ cấp 2 và 11 chợ cấp 3), 62 cửa hàng, điểm bán hàng bình ổn giá Qua gần 10 năm (từ 2010 – 2019): Hệ thống chợ, cửa hàng tiện ích, cửa hàng bình ổn giá, siêu thị trên địa bàn huyện được đầu tư theo hình thức xã hội hóa Huyện có 02 siêu thị: Co.op-mart Tân hiệp (xã Tân Hiệp) và Co.op-mart Đặng Thúc Vịnh (xã Thới Tam Thôn) Riêng trong năm 2018, 2019 các hệ

thống cửa hàng tiện lợi phát triển mạnh, đến nay huyện có 95 cửa hàng tiện ích, tiện

lợi; hơn 100 điểm bán hàng bình ổn giá của các đơn vị: (Coop-mart, Satra food,

Vinmart, Bách Hóa Xanh…); Về 13 chợ (01 chợ đầu mối, 01 chợ cấp 2 và 11 chợ cấp 3), huyện thường xuyên nâng cấp, sửa chữa Tất cả các xã có điểm trao đổi hàng hóa, cửa hàng tiện ích, điểm bán hàng bình ổn giá phục vụ tốt nhu cầu mua sắm của người dân

* Thông tin và truyền thông (Tiêu chí 8: đạt)

Huyện duy trì 07 Bưu cục tại 05 xã (Tân Thới Nhì, Bà Điểm, Đông Thạnh, Xuân Thới Thượng, Nhị Bình) và Bưu điện huyện tại Thị trấn Hóc Môn; mạng thông tin liên lạc và đường truyền Internet đã phủ kín trên địa bàn đến các ấp, khu phố, tổ nhân dân; có hơn 400 điểm đăng ký kinh doanh dịch vụ truy cập Internet công cộng đảm bảo thuận lợi cho người dân trong liên lạc, trao đổi, cập nhật thông tin

* Nhà ở dân cư (Tiêu chí 9: đạt)

Nhà ở đạt chuẩn Bộ xây dựng: theo thống kê của 10 xã số hộ có nhà đạt chuẩn là 80.002/81.546 hộ, đạt 98,11%

+ Giai đoạn 2010 – 2015: đã vận động cho Quỹ vì người nghèo huyện thực hiện hỗ

trợ xây dựng, sửa chữa 618 căn nhà cho dân nghèo và diện chính sách với tổng kinh

phí trên 18 tỷ đồng

Trang 8

+ Giai đoạn 2016 – 2019: Đã thực hiện nâng cấp, sửa chữa 87 căn nhà tình nghĩa, tình

thương, chống dột 71 căn cho hộ nghèo với tổng kinh phí 5,113 tỷ đồng

Đến nay, trên địa bàn 10 xã xây dựng nông thôn mới không còn nhà tạm, dột nát

* Phát triển kinh tế, tổ chức sản xuất, nâng cao thu nhập, giảm nghèo cho

người dân nông thôn (từ tiêu chí 10 đến tiêu chí 13: đạt)

Huyện đã tập trung chỉ đạo, kịp thời ban hành các văn bản thực hiện chính sách phát triển các ngành, các lĩnh vực Đến cuối năm 2019, kinh tế của huyện đã đạt được tốc độ tăng trưởng khá, đạt 15,51%; các ngành kinh tế đều giữ được ổn định và

phát triển Cơ cấu các ngành kinh tế huyện chuyển dịch đúng hướng, tỷ trọng

Ngành Thương mại - Dịch vụ chiếm 42,55 %, tăng 2,22 % (so với năm 2017); Ngành Công nghiệp - TTCN chiếm 53,88 %, giảm 1,6% (so với năm 2017); Ngành nông nghiệp chiếm 3,57 %, giảm 0,56 % (so với năm 2017) Hiện nay, huyện có 9.696 doanh nghiệp đăng ký hoạt động, tổng số vốn đăng ký kinh doanh trên 36.428

tỷ đồng Các doanh nghiệp đóng góp quan trọng vào phát triển kinh tế, giải quyết việc làm cho người lao động Doanh thu ngành thương mại – dịch vụ, công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp tiếp tục tăng, góp phần tạo nguồn thu cho ngân

sách nhà nước đạt và vượt chỉ tiêu Thành phố giao

Về nông nghiệp: Huyện đẩy mạnh công tác tập huấn, tham quan các mô hình sản xuất nông nghiệp hiệu quả, tổ chức đào tạo nghề cho lao động nông thôn; phối hợp Trạm Khuyến nông, Trạm Bảo vệ thực vật, Trạm Thú y, Trung tâm tư vấn hỗ trợ nông nghiệp thành phố tập huấn các lớp sản xuất rau theo tiêu chuẩn VietGAP, chăn nuôi heo, bò sữa, chuyển giao giống, công nghệ nuôi, trồng

* Lao động có việc làm (Tiêu chí 12: đạt)

Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên tại 10 xã xây dựng nông thôn mới là 94,5% (191.517/202.718 lao động), trong đó lao động nữ là 80.683 lao động (53,16%) Kết quả thực hiện từ năm 2010 đến nay đã tổ chức giải quyết việc làm cho 58.068 lao động (bình quân mỗi năm giải quyết việc làm cho hơn 5.500 lao

Trang 9

động); trong đó có 22.500 lao động có việc làm mới; 35.568 lao động có việc làm thường xuyên

* Tổ chức sản xuất (Tiêu chí 13: đạt)

Huyện tiếp tục đẩy mạnh thực hiện các chương trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng phát triển nông nghiệp đô thị Hỗ trợ lãi vay cho nông dân vay vốn để phát triển sản xuất nông nghiệp

Thực hiện hỗ trợ lãi vay cho nông dân vay vốn để phát triển sản xuất nông nghiệp theo chính sách của Thành phố, lũy kế từ đầu Chương trình (theo Quyết định 105, Quyết định 36, Quyết định 13, QĐ 04, QĐ 655):

+ Từ 2010 – 2015, huyện đã ban hành quyết định cho 1.640 lượt hộ vay vốn với tổng số tiền vay là 184,354 tỷ đồng, tổng kinh phí ngân sách đã hỗ trợ: 11,354 tỷ đồng; ngoài ra Hội Nông dân huyện phối hợp với các ban, ngành đã bảo lãnh tính chấp cho 13.340 lượt hộ vay vốn, với số tiền 497,627 tỷ đồng để hỗ trợ cho hội viên nông dân vay vốn đầu tư, phát triển sản xuất và nguồn vốn của ngân hàng chính sách xã hội

+ Từ 2016 – 2019, huyện đã ban hành quyết định phê duyệt 52 phương án, tổng vốn đầu tư là 92.130.440.000 đồng, tổng vốn vay có hỗ trợ lãi vay là 57.745.000.000 đồng, trong đó: (Quyết định số 04/2016/QĐ-UBND ngày 23/02/2016 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, UBND huyện đã phê duyệt 47 phương án, tổng vốn đầu tư là 72.292.440.000 đồng, tổng vốn vay có hỗ trợ lãi vay là 44.745.000.000 đồng; Quyết định số 655/QĐ-UBND ngày 12/02/2018 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, UBND huyện đã phê duyệt 05 phương án, tổng vốn đầu tư là 19.838.000.000 đồng, tổng vốn vay có hỗ trợ lãi vay

là 13.000.000.000 đồng)

Trang 10

* Phát triển giáo dục, y tế, văn hóa, xã hội và bảo vệ môi trường (từ tiêu chí 14

đến 17)

- Giáo dục và Đào tạo (Tiêu chí 14: đạt)

Chất lượng công tác giáo dục các bậc học luôn được quan tâm, nâng chất, hiệu suất đào tạo các bậc học được nâng cao và đạt kế hoạch, tiêu chí Kết quả tỷ lệ học sinh tốt nghiệp Trung học cơ sở được tiếp tục học trung học (phổ thông, bổ túc, học nghề) đạt 98,41%; duy trì đạt phổ cập giáo dục phổ thông trung học; trẻ 05 tuổi ra lớp đạt 99,45%; trẻ 06 tuổi vào lớp 1 đạt 100%; Tỷ lệ tốt nghiệp các bậc học phổ thông: tiểu học 100%, trung học cơ sở 99,75%; trung học phổ thông 98,41%; xóa

mù chữ từ 15 - 60 tuổi đạt 99,92% (154.894/155.017 người), trong đó, từ 15 - 35 tuổi đạt 99,98% (70.868/70.880 người) Tổng số lao động nông thôn được đào tạo năm 2018 là 182.601/197.881 người lao động, đạt tỷ lệ 92,4%

- Y tế (Tiêu chí 15: đạt)

đầu tư xây dựng mới và đưa vào hoạt động đầu năm 2012 đủ các trang thiết bị và khoa phòng chuyên môn, 01 khu khám bệnh Tâm thần (diện tích 150m2), 12 trạm y tế xã - thị trấn với 175 y, bác sĩ, cán bộ, nhân viên; có 01 bệnh Đa khoa khu vực Hóc Môn được xếp hạng II với diện tích trên 2ha, quy mô 550 giường,

có đầy đủ các khoa phòng và các trang thiết bị chuyên khoa, phòng xét nghiệm cận lâm sàng, với 570 y, bác sĩ, cán bộ, nhân viên, bệnh viện đã được phê duyệt

dự án đầu tư mở rộng bệnh viện với diện tích 5 ha

* Văn hóa (Tiêu chí 16: đạt)

- Chất lượng “Gia đình văn hóa”: Việc xây dựng “Gia đình văn hóa” đã phát triển

lan tỏa và đi vào chiều sâu Kết quả được duy trì và thực hiện ngày càng tốt hơn qua từng năm Năm 2018, toàn huyện có 83.398/84.036 hộ đăng ký xây dựng “Gia đình văn hóa” (tỷ lệ 99,24%); trong đó đạt chuẩn “Gia đình văn hóa” là 80.081 hộ (tỷ lệ 96,02%)

Trang 11

- Chất lượng ấp văn hóa: Năm 2018, có 65/72 ấp đạt chuẩn văn hóa (tỷ lệ 90,28%),

10/10 xã đạt tiêu chí “có trên 70% ấp đạt chuẩn văn hóa hàng năm” theo Quyết định 5039/QĐ-UBND của UBND thành phố Tính đến thời điểm tháng 6/2019, 72/72 xã ước đạt chuẩn ấp văn hóa, không rơi vào thang điểm liệt theo quy định của Chính phủ

- Chất lượng thực hiện xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới: Hàng năm, các xã đều

nỗ lực phấn đấu để đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới Năm 2018, có 07/10 xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới (tỷ lệ 70%, có 03 xã không đạt: Đông Thạnh, Thới Tam Thôn, Tân Hiệp, do rơi vào thang điểm liệt theo quy định của Quyết định số 1396/QĐ-UBND của UBND Thành phố) Tính đến thời điểm tháng 6/2019, các xã đảm bảo tiến độ xã văn hóa nông thôn mới, không rơi vào thang điểm liệt theo quy

định của UBND Thành phố, ước 10/10 xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới

Đánh giá tiêu chí: có 10/10 xã đạt tiêu chuẩn có trên 70% số ấp đạt chuẩn ấp văn hóa năm 2018

* Môi trường và An toàn thực phẩm (Tiêu chí 17: chưa đạt)

Huyện tiếp tục phối hợp Công ty Trung An lắp đặt đồng hồ nước cho các hộ dân và vận động các hộ dân sử dụng nước sạch; vận động các hộ dân đăng ký thu gom rác dân lập, không vứt rác không đúng nơi quy định, sông mương rạch; tăng cường vận động, tuyên truyền thực hiện cảnh quan môi trường nông thôn, văn minh đô thị

* Xây dựng hệ thống chính trị xã hội vững mạnh và giữ gìn an ninh trật tự xã

hội (từ tiêu chí 18 đến tiêu chí 19)

Hệ thống chính trị và tiếp cận pháp luật (tiêu chí 18)

- Cán bộ, công chức xã đạt chuẩn: Có 10/10 xã có cán bộ, công chức đạt chuẩn về trình độ chuyên môn theo quy định

- Có đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở theo quy định: Có 10/10 xã đạt

Trang 12

- Đảng bộ xã hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên: Có 06/10 xã đạt; 04 xã chưa đạt (Bà Điểm, Nhị Bình, Xuân Thới Sơn, Tân Hiệp)

- Chính quyền xã đạt danh hiệu tập thể lao động tiên tiến trở lên: Đánh giá kết quả thực hiện năm 2018: có 09/10 xã đạt tiêu chí, xã Bà Điểm không đạt

- Các tổ chức chính trị - xã hội của xã đạt danh hiệu tiên tiến: Có 10/10 xã đạt

- Xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật theo quy định: 10/10 xã đạt

- Đảm bảo bình đẳng giới và phòng chống bạo lực gia đình; bảo vệ và hỗ trợ những người dễ tổn thương trong các lĩnh vực gia đình và đời sống xã hội: có 10/10 xã đạt

Đánh giá tiêu chí: Có 06/10 xã đạt tiêu chí (Đông Thạnh, Tân Xuân, Tân Thới Nhì,

Xuân Thới Đông, Xuân Thới Thượng, Thới Tam Thôn), 04/10 xã chưa đạt tiêu chí

(Tân Hiệp, Nhị Bình, Xuân Thới Sơn, Bà Điểm)

* Quốc phòng và An ninh (tiêu chí 19)

Hàng năm, Đảng ủy, Ban Chỉ huy Quân sự, Ban Chỉ huy Công an huyện có ban hành Nghị quyết, Chỉ thị, Chương trình lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ bảo đảm an ninh chính trị, gìn giữ trật tự, an toàn xã hội; qua đó, tập trung đề ra các giải pháp, phương hướng thực hiện tiêu chí 19 về an ninh, trật tự, xã hội trên địa bàn huyện được giữ vững ổn định Công an huyện đã xây dựng kế hoạch thực hiện và chỉ đạo Công an các xã phối hợp các đơn vị, đoàn thể xã, cùng với tinh thần trách nhiệm của lực lượng công an và ý thức tự giác, sự đồng tình ủng hộ của người dân trên địa bàn nên tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội luôn được giữ vững ổn định; thường xuyên tổ chức mở các đợt cao điểm tấn công trấn áp các loại tội phạm nhằm bảo vệ an ninh trật tự an toàn

xã hội;

3.2.4 Kết quả thực hiện theo bộ tiêu chí xây dựng nông thôn mới (cấp Huyện)

Theo Quyết định số 558/QĐ-TTg ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ:

- Nội dung 1- 100% xã đạt chuẩn nông thôn mới: chưa đạt

Trang 13

- Nội dung 2 gồm 9 tiêu chí, Đến nay, huyện đạt 08/09 tiêu chí (Tiêu chí 2 - Giao

thông, Tiêu chí 3 - Thủy lợi, Tiêu chí 4 - Điện, Tiêu chí 5 - Y tế - Văn hóa - Giáo dục, Tiêu chí 6 - Sản xuất, Tiêu chí 7 – Môi trường, Tiêu chí 8 - An ninh, trật tự xã hội, Tiêu chí 9 - Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới); còn 01/09 tiêu chí (Tiêu chí 1 – Quy hoạch) chưa đạt, do chưa có Quy hoạch vùng huyện Cụ thể như sau:

Tiêu chí 1 - Quy hoạch (chưa đạt)

Quy hoạch sản xuất nông nghiệp được đưa vào quy hoạch nông thôn mới 10/10 xã nông thôn mới, trong đó xác định rõ các phần diện tích đất phục vụ sản xuất nông nghiệp đã được Ủy ban nhân dân Huyện phê duyệt và triển khai thực hiện Có 10/10

xã xây dựng nông thôn mới đã được phê duyệt đồ án quy hoạch chung 1/5000 xã nông thôn mới; trên địa bàn huyện có 36 đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 được phê duyệt, với tổng diện tích 5.128ha phủ kín khu vực quy hoạch dân cư trên địa bàn huyện Các đồ án quy hoạch đã được tổ chức công khai theo qui định Đối với việc lập quy hoạch chi tiết điểm dân cư nông thôn: Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới huyện Công văn số 2627/BCĐXDNTM ngày 27 tháng 5 năm 2019

đề xuất một số nội dung liên quan đến thực hiện Tiêu chí 1 về Quy hoạch của Chương trình xây dựng nông thôn mới, theo đó kiến nghị Ban Chỉ đạo của Thành

ủy về Chương trình xây dựng nông thôn mới thành phố, Ủy ban nhân dân thành phố điều chỉnh Quyết định 2990/QĐ-UBND, đưa nội dung này ra khỏi Tiêu chí 1 đối

với huyện Hóc Môn cho phù hợp với tình hình thực tế hiện nay Đánh giá: Chưa

đạt

Tiêu chí 2 - Giao thông (đạt)

a) Giao thông

Hệ thống giao thông trên địa bàn huyện được kết nối thông suốt tới tất cả các các

xã, huyện có 100% tuyến đường huyện, trục liên xã đạt chuẩn (51 tuyến, tổng chiều dài 43,147 km) Ngoài ra có các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ đi ngang như: QL 1, QL 22, Tỉnh lộ 9, Tỉnh lộ 15, Đường ô tô trên địa bàn huyện được thiết kế và thi công xây

Trang 14

dựng đảm bảo bình đồ tuyến, mặt cắt dọc, mặt cắt ngang và tận dụng địa hình để tạo nên một tuyến đường đều đặn trong không gian, đảm bảo tốt tầm nhìn và ổn định cơ học theo tiêu chuẩn TCVN 4054:2005

Huyện có 11 cây cầu do Khu Quản lý giao thông đường bộ số 3 quản lý, có 2 cầu (cầu Nhị Xuân và cầu Bến Đá) do huyện quản lý, có 10 cống hộp ngang đường do Trung tâm chống ngập của Thành phố quản lý Hệ thống cầu, cống được xây dựng kiên cố, đồng bộ với chiều ngang mặt đường, đảm bảo kết nối giao thông thuận lợi, phù hợp với cấp đường quy hoạch Có 51/51 tuyến đường do Huyện quản lý được bảo trì, duy tu hàng năm; sửa chữa hệ thống thoát nước, nạo vét, khơi thông dòng chảy, dặm vá mặt đường bị hư hỏng, kẻ vạch sơn đường và thay biển báo

b) Đường thủy

Đường thuỷ nội địa trên địa bàn huyện do Khu Quản lý đường thủy nội địa Thành phố quản lý, được lắp đặt hệ thống báo hiệu đảm bảo an toàn, thuận tiện cho các phương tiện lưu thông (sông Sài Gòn, sông Rạch Tra, kênh An Hạ và các tuyến kênh rạch khác) Có 01 bến thủy nội địa phục vụ vận chuyển hành khách và 18 bến thủy vận chuyển hàng hoá (chủ yếu là vật liệu xây dựng) do Sở GTVT cấp phép hoạt động, đảm bảo các điều kiện về an toàn về giao thông đường thủy nội địa

c) Vận tải

Các bến xe trên địa bàn huyện (bến xe An Sương, bến xe HTX vận tải 19/5, bến xe buýt Cầu Lớn) có bố trí điểm dừng, điểm đỗ dọc theo quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện (trạm xe buýt) Hệ thống vận tải khách công cộng có các tuyến xe buýt đảm bảo phục vụ nhu cầu đi lại của người dân trên địa bàn huyện

Tiêu chí 3 - Thủy lợi (đạt)

Hiện nay, huyện có 05 tuyến kênh rạch liên xã phục vụ tưới tiêu cho khoảng 550 ha đất nông nghiệp và tiêu thoát nước cho các khu vực dân cư (gồm: kênh Trung Ương, kênh tiêu liên xã, rạch Rỗng Lớn giáp xã Thới Tam Thôn và Đông Thạnh, kênh Trần Quang Cơ xã Thới Tam Thôn - Đông Thạnh - Q12, Rạch Ba Viên giáp

Trang 15

xã Đông Thạnh – Nhị Bình) Các kênh rạch thủy lợi liên xã được thành lập theo đúng quy định hiện hành; được quản lý, khai thác theo đúng kế hoạch được duyệt, đảm bảo tiêu thoát nước và điều hòa phân phối nước công bằng, hợp lý

Tiêu chí 4 - Điện (đạt)

Hệ thống lưới điện và các công trình lưới điện trên địa bàn huyện được đầu tư theo đúng quy hoạch, gồm có 1.268 trạm biến áp với công suất 381.667,5 kVA và 924,45 km đường dây (trung thế: 279,55 km; hạ thế: 644,9 km) Các công trình hệ thống điện trung thế liên xã đầu tư trên địa bàn huyện theo quy hoạch, đảm bảo cấp điện an toàn đạt tiêu chuẩn và đảm bảo nhu cầu sử dụng điện đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của huyện

Tiêu chí 5: Y tế - Văn hóa - Giáo dục (đạt)

a) Về y tế (chỉ tiêu 5.1)

Trên địa bàn huyện có Bệnh viện đa khoa khu vực Hóc Môn được xếp hạng II theo hướng dẫn xếp hạng các đơn vị sự nghiệp y tế Trung tâm Y tế huyện đạt chuẩn quốc gia, đảm bảo các yêu cầu về cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế và nhân sự làm việc Đồng thời, các Trạm Y tế xã – thị trấn được trang bị đầy đủ các trang thiết bị y

tế thiết yếu để thực hiện công tác khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân tại địa phương

* Đánh giá: Huyện đạt chuẩn chỉ tiêu 5.1

b) Văn hóa (chỉ tiêu 5.2)

Trên địa bàn huyện có 02 Trung tâm: Trung tâm Văn hóa huyện và Trung tâm Thể dục – Thể thao huyện:

Trung tâm Văn hóa huyện có diện tích 5.115 m2, đạt chuẩn về diện tích tối thiểu Có hội trường rộng sức chứa 1000 chỗ ngồi

Trang 16

Trung tâm Thể dục - Thể thao huyện có 3 thiết chế văn hóa để phục vụ hoạt động

chuyên môn: Trụ sở Trung tâm Thể dục Thể thao huyện, Cụm Văn hóa – Thể thao Đông Thạnh, Cụm Văn hóa – Thể thao Xuân Thới Thượng

01 trường chưa đạt tiêu chuẩn: Trường Nguyễn Hữu Tiến: đã đạt 4/5 tiêu chuẩn, còn lại tiêu chuẩn 4 về cơ sở vật chất chưa đạt tổng diện tích đất và vướng giải phóng mặt bằng

Trang 17

Tiêu chí 7 - Môi trường (đạt)

1 Hệ thống thu gom, xử lý chất thải rắn trên địa bàn huyện đạt tiêu chuẩn:

- 100% các cơ sở sản xuất - kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môi trường Các làng nghề đạt tiêu chuẩn về môi trường

- Có 6.421/6.421 cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môi trường (đạt 100%) (có đề án bảo vệ môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường, hợp đồng thu gom vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp, hệ thống xử lý nước thải, hệ thống xử lý khí thải) Có 100% hộ gia đình đăng ký tham gia đổ rác dân lập, các hộ dân vùng nông thôn sâu được hướng dẫn xử lý rác hợp vệ sinh Tuy nhiên tình trạng xả rác bừa bãi vẫn còn tồn tại ở một số tuyến đường và hệ thống kênh, rạch

2 Cơ sở sản xuất, chế biến, dịch vụ (công nghiệp, làng nghề, chăn nuôi, chế biến lương thực - thực phẩm) thực hiện đúng các quy định về bảo vệ môi trường:

- Có 3 trạm trung chuyển rác hoạt động tại các xã Tân Thới Nhì, Bà Điểm, Xuân Thới Thượng hoạt động ổn định, tiếp nhận bình quân 400 tấn rác/ngày do công ty Công ích huyện Hóc Môn thực hiện Công ty TNHH MTV Môi trường Đô thị thu gom Chợ nông sản Hóc Môn, khối lượng khoảng 100 tấn/ngày

- Nước thải phát sinh từ bãi chôn lấp trong công trường xử lý rác Đông Thạnh và 3 trạm trung chuyển rác được xử lý theo đúng quy định và đảm bảo về môi trường

Tiêu chí 8 - An ninh, trật tự xã hội (đạt)

a) Hằng năm, Huyện ủy có Nghị quyết, Ủy ban nhân dân huyện có kế hoạch về công tác an ninh, trật tự; chỉ đạo tổ chức thực hiện có hiệu quả công tác xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc

b) Không để xảy ra tình trạng khiếu kiện đông người kéo dài; khiếu kiện vượt cấp trái pháp luật

Trang 18

c) Không có tụ điểm phức tạp về trật tự xã hội; các loại tội phạm, tệ nạn xã hội và vi phạm pháp luật khác được kiềm chế, giảm liên tục so với các năm liền kề trước

d) Lực lượng vũ trang huyện, xã – thị trấn phối hợp đảm bảo tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững ổn định, hoàn thành 100% chỉ tiêu giao quân nghĩa vụ quân sự hàng năm, tổ chức thực hiện thành công diễn tập phòng thủ dân sự TP -17 năm 2017

Đánh giá chung tiêu chí 8 - An ninh, trật tự xã hội: Đạt

Tiêu chí 9 - Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới (đạt)

Có quyết định thành lập, kiện toàn tổ chức Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới huyện: Quyết định số 405-QĐ/HU ngày 03 tháng

3 năm 2017, Quyết định số 486-QĐ/HU ngày 20 tháng 5 năm 2017 và Quyết định

số 593-QĐ/HU ngày 11 tháng 10 năm 2017 của Huyện ủy Hóc Môn Có Quy chế hoạt động và phân công trách nhiệm cụ thể đối với các thành viên của Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới huyện

Chỉ đạo, quản lý, điều hành, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện các nội dung của Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới trên phạm vi địa bàn huyện đảm bảo kịp thời, đúng quy định

Chỉ đạo không để xảy ra tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản và không huy động quá khả năng đóng góp tự nguyện của dân trong quá trình thực hiện xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện…

Chỉ đạo các xã đã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới xây dựng và thực hiện tốt kế hoạch nâng cao chất lượng các tiêu chí nông thôn mới

Có ban hành Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức của Văn phòng nông thôn mới huyện: Quyết định số 6497/QĐ-UBND ngày 12 tháng 10 năm 2015 của Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn về thành lập Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng nông thôn mới huyện Hóc Môn

Trang 19

Có Quy chế hoạt động và phân công trách nhiệm cụ thể đối với các thành viên của Văn phòng nông thôn mới huyện được cấp có thẩm quyền phê duyệt

3.2.5 Kết quả huy động nguồn lực xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện

Kinh phí thực hiện Chương trình trong năm 2016 – 2017: 3.621,806 tỷ đồng, trong đó:

Trang 20

Kết quả thực hiện phong trào chung sức xây dựng nông thôn mới:

- Kết quả từ đầu năm 2016 đến nay: 5,313 tỷ đồng

- Lũy tiến thực hiện: 10,258 tỷ đồng

3.2.6 Kết quả huy động nguồn lực xây dựng nông thôn mới và Đánh giá kết quả

10 năm thực hiện Phong trào thi đua “Thành phố chung sức xây dựng nông thôn mới” giai đoạn 2010 - 2019

Qua 10 năm thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện; kết quả đã đạt được nhiều thành tựu tích cực trên các mặt kinh tế, văn hóa, xã hội, môi trường, làm thay đổi diện mạo của địa phương, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân Để đạt được kết quả trên, đó là sự đồng thuận, đồng lòng chung sức của người dân và doanh nghiệp trên địa bàn xã; sự góp sức của cán bộ, chiến sỹ, đảng viên; sự hỗ trợ từ các nguồn lực của Thành phố, Huyện; cùng với sự tham gia chung sức xây dựng nông thôn mới trên địa bàn của các đơn vị theo phân công của Thành ủy Kết quả thực hiện chung sức xây dựng nông thôn mới như sau:

+ Đến nay, Tổng số tiền các đơn vị ký kết hỗ trợ các xã xây dựng nông thôn mới đã chuyển về các huyện để thực hiện xóa nhà tạm và các nội dung phục vụ an sinh xã hội (học bổng, hộ nghèo, ) với số tiền hơn 10 tỷ 258 triệu đồng (trong đó giai đoạn

2010 – 2019 là 4 tỷ 945 triệu đồng; giai đoạn 2015 – 2019 là 5 tỷ 313 triệu động)

giá gần 555,6 tỷ đồng để đầu tư xây dựng các công trình đầu tư cơ sở hạ tầng;

Ngoài ra các xã cũng đã vận động nhân dân, doanh nghiệp cùng chung sức tham gia xây dựng nông thôn, thực hiện bê tông hóa các hẻm, ngõ xóm từ đầu chương trình

đến nay được được 675 tuyến với kinh phí 44,54 tỷ đồng

3.2.7 Kết quả xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản trong thực hiện Chương trình

Chương trình Mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới, Chương trình trọng điểm của Thành ủy, Ủy ban nhân dân thành phố Vì vậy, huyện luôn quan tâm tập trung

Trang 21

thực hiện Mặt khác, chủ trương thực hiện cơ chế phân bổ kế hoạch vốn đầu tư NTM theo tiến độ thực hiện dự án, công trình đối với từng xã nên việc quản lý nguồn vốn đầu tư NTM luôn được đảm bảo bám sát theo tiến độ thực hiện của từng

dự án, công trình Do đó, từ khi thực hiện Chương trình đến nay, huyện không có

nợ đọng xây dựng cơ bản trong thực hiện Chương trình XDNTM

3.2.8 Kiểm tra, giám sát thực hiện Chương trình

Huyện ủy chỉ đạo Đảng ủy các xã đề ra kế hoạch lãnh đạo công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật trong đảng, xây dựng chương trình kiểm tra, giám sát và chỉ đạo Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy xã căn cứ chương trình kiểm tra giám sát của Ủy ban Kiểm tra Huyện ủy xây dựng chương trình kiểm tra, giám sát phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương

Triển khai thực hiện Quyết định số 15/2013/QĐ-UBND ngày 17 tháng 4 năm 2013 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành Quy định cơ chế quản lý đầu tư và xây dựng, quản lý nguồn vốn đầu tư tại các xã thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, giai đoạn 2013-2019; khi triển khai thực hiện các công trình dự án xây dựng nông thôn mới, Ban Quản lý xây dựng nông thôn mới các xã đã tổ chức công khai lấy ý kiến đóng góp của người dân từ giai đoạn thiết kế, khi triển khai thi công thành lập Ban giám sát cộng đồng từng công trình đến khi nghiệm thu, đưa vào hoạt động do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các xã làm Trưởng ban cùng đại diện các đoàn thể

và người dân tại địa phương Ban giám sát cộng đồng các xã đã tổ chức thực hiện có hiệu quả kịp thời phát hiện những bất cập trong quản lý đầu tư và triển khai xây dựng các công trình

Công tác kiểm tra, giám sát của Đảng ủy xã: Đảng ủy các xã đã xây dựng chương trình kiểm tra, giám sát đối với các tổ chức đảng cấp dưới và đảng viên thực hiện chức trách, nhiệm vụ được phân công đối với các nội dung như: công tác vận động

bê tông xi măng các tuyến đường ngõ hẻm; quản lý tình hình trật tự xây dựng, công

Trang 22

tác lập lại trật tự lòng, lề đường; quản lý trật tự xây dựng trên các tuyến bờ bao; phòng chống tệ nạn xã hội, an ninh trật tự trên địa bàn xã

Công tác kiểm tra, giám sát của Hội đồng nhân dân xã: Hội đồng nhân dân xã thực hiện giám sát đối với Ban Quản lý xã về công tác quản lý đầu tư xây dựng các công trình thuộc Đề án nông thôn mới xã giai đoạn 2013 – 2015 và giai đoạn 2016 -

2019 Qua kiểm tra, giám sát đánh giá công tác quản lý đầu tư xây dựng đã được Ban Quản lý xã thực hiện đúng quy định và cũng chỉ ra các mặt còn hạn chế cần khắc phục như: về tiến độ thực hiện thi công và quyết toán một số công trình còn chậm, đề nghị Ban Quản lý xã cần đôn đốc nhắc nhở các đơn vị cùng cán bộ phụ trách tập trung đẩy nhanh tiến độ thực hiện

Công tác kiểm tra, giám sát của Mặt trận Tổ quốc và các Đoàn thể xã: Tập trung thực hiện tốt nhiệm vụ giám sát cộng đồng đối với việc triển khai thực hiện các dự

án thuộc Đề án xây dựng nông thôn mới xã và các dự án khác thực hiện trên địa bàn

xã MTTQ VN các xã đã thành lập Ban giám sát đầu tư cộng đồng, giám sát các dự

án xây dựng nông thôn mới Qua giám sát đã thường xuyên theo dõi tiến độ và chất lượng thực hiện của công trình, kịp thời báo cáo cho chủ đầu tư, MTTQ VN xã, UBND, Đảng ủy những nội dung mà các đơn vị thực hiện không đạt và không đúng

Trang 23

Bình, Xuân Thới Sơn, Thới Tam Thôn, Xuân Thới Đông, Tân Hiệp, Tân Thới Nhì, Đông Thạnh, Tân Xuân, Bà Điểm tại các Quyết định số 208/QĐ-UBND; số 1993/QĐ-UBND; số 2508/QĐ-UBND; 2511/QĐ-UBND; số 2702/QĐ-UBND; số 2977/QĐ-UBND; số 3197/QĐ-UBND; số 4327/QĐ-UBND; số 4684/QĐ-UBND Trong quá trình thực hiện đề án, Ban Quản lý nông thôn mới các xã trình Ủy ban nhân dân Thành phố điều chỉnh một số nội dung đề án và được phê duyệt tại các Quyết định: số 6023/QĐ-UBND ngày 26/12/2012 và số 5912/QĐ-UBND ngày 30/10/2013 (xã Xuân Thới Thượng); số 5673/QĐ-UBND ngày 19/11/2014 (xã Nhị Bình); số 5775/QĐ-UBND ngày 25/11/2014 (xã Xuân Thới Sơn); số 5771/QĐ-UBND ngày 25/11/2014 (xã Thới Tam Thôn); số 887/QĐ-UBND ngày 02/3/2015 (Xuân Thới Đông); số 5672/QĐ-UBND ngày 19/11/2014 (xã Tân Hiệp); số 6383/QĐ-UBND ngày 25/11/2014 (Tân Thới Nhì); số 5424/QĐ-UBND ngày 04/11/2014 (xã Đông Thạnh); số 1163/QĐ-UBND ngày 13/3/2014 (xã Tân Xuân);

số 5774/QĐ-UBND ngày 25/11/2014 (xã Nhị Bình); một số văn bản khác có liên quan

Tổng vốn đầu tư xây dựng công trình từ ngân sách nhà nước theo đề án duyệt và điều chỉnh (và các văn bản chủ trương của Ủy ban nhân dân Thành phố, sở ngành): 3.042.624 triệu đồng; trong đó vốn nông thôn mới 1.618.108 triệu đồng; vốn tập trung của thành phố (vốn lồng ghép): 1.424.516 triệu đồng (tổng vốn nông thôn mới theo dự án, báo cáo kinh tế kỹ thuật duyệt: 1.512.771 triệu đồng; tổng vốn công trình sử vốn lồng ghép theo dự án duyệt: 1.364.888 triệu đồng)

Tổng số công trình đầu tư bằng vốn ngân sách nhà nước theo đề án gồm: 385 công trình; trong đó 368 công trình đầu tư bằng vốn nông thôn mới, 17 công trình đầu tư bằng vốn lồng ghép; Trong đó có 338 công trình do Ban quản lý xây dựng nông thôn mới xã làm chủ đầu tư và 47 công trình (30 công trình vốn NTM và 17 công trình vốn lồng ghép) do Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình huyện và đơn vị khác làm chủ đầu tư

Ban Quản lý nông thới mới các xã làm chủ tư:

Trang 24

- Xã Đông Thạnh: 38 công trình;

- Xã Thới Tam Thôn: 34 công trình;

- Xã Tân Hiệp: 23 công trình;

- Xã Tân Xuân: 18 công trình;

- Xã Xuân Thới Sơn: 28 công trình;

- Xã Xuân Thới Đông: 16 công trình;

- Xã Xuân Thới Thượng: 110 công trình;

- Xã Nhị Bình: 23 công trình;

- Xã Tân Thới Nhì: 30 công trình;

- Xã Tân Xuân: 18 công trình

Tổng vốn nông thôn mới thành phố cấp về cho huyện qua các năm (năm 2010 đến năm 2017) là 1.380.935 triệu đồng

Giải ngân từ đầu kỳ đến hết năm 2019 đạt 1.332.234 triệu đồng Số vốn còn lại chưa giải ngân 48.701 triệu đồng, trong đó:

- Nhu cầu còn lại để thanh toán, tất toán các công trình dự kiến khoảng 32.815 triệu đồng, bao gồm vốn thanh toán, tất toán 20 công trình đang trình UBND thành phố điều chỉnh quy mô

- Vốn còn lại không sử dụng hoàn trả ngân sách thành phố dự kiến 15.886 triệu đồng

Trang 25

Bảng 3.1 Tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư xây dựng từ nguồn vốn ngân sách thành phố phân cấp cho Chương trình mục tiêu

quốc gia Nông thông mới giai đoạn 2011 - 2019

1,579,308 432,666 1,130,903 228,450 1,364,466 976,529 216,852 210,127 118,837 114,882 24,915 30,090 192 606

367,212 44,502 331,511 203,450 331,511 326,178 9,427 5,807 1,819 2,838 - 169 - - 105,157

1,355 105,725 23,543 105,725 103,328 827 821 1,819 1,723 - - -

-262,055 43,147 225,786 179,907 225,786 222,850 8,600 4,986 - 1,115 - 169 - - 120,841

26,071 67,121 13,624 67,121 62,453 1,238 1,667 2,071 2,208 784 779 7

-79,613 5,601 32,650 - 32,650 30,098 135 134 1,710 1,678 784 779 7 -

41,228 20,470 34,471 13,624 34,471 32,355 1,103 1,533 361 530 - - - - 149,886

50,590 130,803 188 130,803 95,405 23,651 23,348 11,176 10,584 2,943 3,996 -

-31,145

- 28,875 - 28,875 24,006 2,242 2,241 1,767 1,766 910 883 -

-118,741 50,590 101,928 188 101,928 71,399 21,409 21,107 9,409 8,818 2,033 3,113 -

TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NĂM 2010-2019

(Nguồn vốn vốn nông thôn mới)

Kế hoạch năm 2019

Giải ngân 2019

Kế hoạch năm 2018

Giải ngân 2018

Giải ngân 2017

Kế hoạch năm 2016

Kế hoạch năm 2017

Giải ngân 2016

Theo BCKTKT được duyệt

Theo Quyết toán được

Công trình nông thôn mới

1- Xã Xuân Thới Thượng

Vốn dân

Tổng mức đầu tư

Vốn đã được KB thanh toán từ 2010 đến hết năm 2015

Trang 26

1 8 9 14 15 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15

78,422 8,811 76,649 - 76,649 29,215 19,282 18,828 15,248 14,916 1,422 1,605 - - 21,955

- 19,894 - 19,894 288 5,773 5,772 13,813 13,212 630 622 -

-56,467 8,811 56,755 - 56,755 28,927 13,509 13,056 1,435 1,704 792 983 - 154,723

24,853 123,222 1,702 123,222 100,910 13,908 14,137 11,628 10,852 5,704 5,612 - 515

29,462 2,580 24,862 1,702 24,862 20,071 1,786 1,743 2,419 2,417 643 627 - -

125,261 22,273 98,360 - 98,360 80,839 12,122 12,394 9,209 8,435 5,061 4,985 515 245,088

64,157 158,703 1,452 230,498 97,917 88,619 86,738 24,812 20,264 7,040 10,367 10 27,334

- 25,678 - 25,678 12,324 9,315 9,292 902 902 3,389 3,150 10

-217,754 64,157 133,025 1,452 204,820 85,593 79,304 77,446 23,910 19,362 3,651 7,217 - 103,802

24,464 77,553 434 85,150 65,363 13,966 13,833 8,606 8,321 1,227 1,593 175 31,768

4,236 25,355 434 27,745 17,040 8,266 8,215 2,359 2,276 56 55 -

-72,034 20,228 52,198 - 57,405 48,323 5,700 5,618 6,247 6,045 1,171 1,538 175 -

Kế hoạch năm 2019

Giải ngân 2019

Kế hoạch năm 2018

Giải ngân 2018

Giải ngân 2017

Kế hoạch năm 2016

Kế hoạch năm 2017

Giải ngân 2016

Theo BCKTKT được duyệt

Theo Quyết toán được duyệt

Vốn dân

Tổng mức đầu tư

Vốn đã được KB thanh toán từ 2010 đến hết năm 2015

Ngày đăng: 30/06/2022, 09:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1 Tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư xây dựng từ nguồn vốn ngân sách thành phố phân cấp cho Chương trình mục tiêu quốc gia Nông thông mới giai đoạn 2011 - 2019 - Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của các doanh nghiệp ngành thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam P3
Bảng 3.1 Tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư xây dựng từ nguồn vốn ngân sách thành phố phân cấp cho Chương trình mục tiêu quốc gia Nông thông mới giai đoạn 2011 - 2019 (Trang 25)
TÌNH HÌNH QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ NÔNG THÔN MỚI THEO ĐỀ ÁN GIAI ĐOẠN 2010- 2015 TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HÓC MÔN - Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của các doanh nghiệp ngành thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam P3
2010 2015 TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HÓC MÔN (Trang 36)
Bảng 3.2. Tình hình quyết toán vốn đầu tư nông thôn mới theo đề án giai đoạn 2010-2019 trên địa bàn huyện Hóc Môn - Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của các doanh nghiệp ngành thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam P3
Bảng 3.2. Tình hình quyết toán vốn đầu tư nông thôn mới theo đề án giai đoạn 2010-2019 trên địa bàn huyện Hóc Môn (Trang 36)
Bảng 3.3 Tình hình quyết toán vốn đầu tư nông thôn mới theo đề án giai đoạn 2016-2019 trên địa bàn huyện Hóc Môn - Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của các doanh nghiệp ngành thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam P3
Bảng 3.3 Tình hình quyết toán vốn đầu tư nông thôn mới theo đề án giai đoạn 2016-2019 trên địa bàn huyện Hóc Môn (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm