1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

CÁC BIỆN PHÁP KỸ THUẬT NUÔI CÁ BIỂN BỐ MẸ VÀ CHO ĐẺ

23 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 185,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỞ ĐẦU i ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM KHOA THỦY SẢN o0o BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ MÔN HỌC KỸ THUẬT NUÔI CÁ NƯỚC BIỂN CÁC BIỆN PHÁP KỸ THUẬT NUÔI CÁ BIỂN BỐ MẸ VÀ CHO ĐẺ Giáo viên hướng dẫn TS LÊ THỊ NAM THUẬN Học viên NGUYỄN TÝ Lớp Cao học NTTS 16 Huế, tháng 05 2021 MỤC LỤC Nội dung Trang Mục lục i 1PHẦN 1 MỞ ĐẦU 3PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 32 1 Tình hình sản xuất giống và nuôi cá biển trên thế giới 32 1 1 Tình hình sản xuất giống cá biển trên thế giới 52 1 2 Tình hình phát triển nuôi cá biển trê.

Trang 1

KHOA THỦY SẢN

-o0o -BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ

MÔN HỌC : KỸ THUẬT NUÔI CÁ NƯỚC BIỂN

CÁC BIỆN PHÁP KỸ THUẬT NUÔI CÁ BIỂN BỐ MẸ VÀ

Trang 2

MỤC LỤC

Mục lục i

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Tình hình sản xuất giống và nuôi cá biển trên thế giới

2.1.1 Tình hình sản xuất giống cá biển trên thế giới

2.1.2 Tình hình phát triển nuôi cá biển trên thế giới

2.2 Tình hình sản xuất giống và nuôi cá biển tại Việt Nam

2.2.1 Tình hình sản xuất giống trong nước

2.2.2 Tình hình nuôi biển trong nước

PHẦN 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Nội dung nghiên cứu

3.2 Phương pháp nghiên cứu

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1 Kỹ thuật nuôi vỗ đàn cá bố mẹ

4.1.1 Nguồn cá bố mẹ và tiêu chuẩn tuyển chọn

4.1.2 Dinh dưỡng cá bố mẹ

4.1.3 Nuôi cá bố mẹ trong lồng, bể xi măng hay trong ao đất

4.1.4 Quản lý và chăm sóc

4.2 Kỹ thuật cho cá đẻ

4.2.1 Cho cá đẻ tự nhiên

4.2.2 Kích thích đẻ bằng Hormon

4.2.3 Chăm sóc bể cá đẻ

4.3 Thu và ấp trứng

4.4 Ương ấu trùng

PHẦN 5 KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO 24

Trang 3

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

Nghề nuôi cá biển trên thế giới xuất hiện từ những năm 70 của thế kỷ

XX cho đến nay đã đạt được những thành tựu đáng kể và đang được nhiềunước xác định là một ngành kinh tế quan trọng của đất nước Để nhanh chóngphát triển nuôi cá biển, nhiều nước đã và đang tập trung nghiên cứu chủ độngsản xuất cá giống nhằm chủ động đáp ứng nhu cầu nuôi và chiếm lĩnh thịtrường giống cá biển

Việt Nam lại có bờ biển dài, có khá nhiều eo vịnh kín, điều kiện môitrường tự nhiên thuận lợi để phát triển nuôi biển nói chung và nuôi cá biển nóiriêng Chỉ tính riêng các khu vực có diện tích mặt nước nuôi tập trung như HạLong, Cát Bà, Đà Nẵng, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Vũng Tàu, CônĐảo, Phú Quốc đã có hàng trăm ngàn ha có điều kiện thuận lợi để nuôi cábiển

Tuy nhiên, một trong những vấn đề nan giải hiện nay là chúng ta vẫnchưa chủ động được con giống, đa số được thu gom từ tự nhiên kích cỡ khácnhau, xây sát trong quá trình đánh bắt, con giống yếu không thích nghi đượcvới điều kiện nuôi, dễ mắc bệnh hoặc phải nhập ngoại Công nghệ sản xuấtgiống cá biển là công nghệ rất mới mẻ và phức tạp, đòi hỏi khắt khe về môitrường, thức ăn, chăm sóc quản lý Thực tế, trong mấy năm gần đây, CácViện nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản 1 và 2 đã nghiên cứu thành công quytrình công nghệ sản xuất giống các đối tượng như giò, cá song, cá hồng mỹ vàmột số đối tượng có giá trị kinh tế khác Hiện nay các Trung tâm giống hảisản đang nghiên cứu thêm nhiều đối tượng cá biển có giá trị kinh tế cao đưavào sản xuất giống nhân tạo phục vụ cho mục tiêu nuôi công nghiệp và hướng

ra xuất khẩu

Xuất phát từ yêu cầu môn học “Kỹ thuật nuôi cá nước biển” và thựctiễn sản xuất, dưới sự hướng dẫn của Cô giáo Tiến sĩ: Lê Thị Nam Thuận tôi

Trang 4

tiến hành chuyên đề: “Các biện pháp kỹ thuật nuôi cá biển bố mẹ và cho

đẻ”

Mục đích của chuyên đề:

Nắm vững kiến thức môn học, đồng thời tìm hiểu sâu hơn các khâu kỹthuật cơ bản trong sản xuất giống và nuôi cá biển

Trang 5

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Tình hình sản xuất giống và nuôi cá biển trên thế giới

2.1.1 Tình hình sản xuất giống cá biển trên thế giới

Nghề nuôi biển là một nghề mới trên thế giới nhưng hơn thập kỷ qua đãphát triển rất nhanh vì sản phẩm của nuôi biển có giá trị cao so với các sảnphẩm thuỷ sản khác Trong đó Trung Quốc là nước có sản lượng cá biển lớnnhất chiếm 58%, tiếp theo đó là Nhật Bản chiếm 27% sản lượng khu vực châu

á Thái Bình Dương

Theo thống kê của FAO, sản lượng cá biển năm 2002 của khu vực châuá- Thái Bình Dương khoảng 1 triệu tấn đạt giá trị 3,2 tỷ USD Cho đến nhữngnăm 2004- 2005 một số nước có nghề nuôi cá biển phát triển chủ yếu làTrung quốc, Nhật Bản, Đài Loan, Indonesia, Nauy… Tuy nhiên nguồn giốngchủ yếu là khai thác từ tự nhiên, chỉ có một số nước như Đài loan, Nhật bản,Indonesia trong khoảng 3-4 năm gần đây mới sản xuất thành công con giốngnhân tạo Vì vậy nhu cầu cấp thiết của chiến lược phát triển nghề nuôi cá biển

ở các nước trên thế giới đặc biệt là các nước Đông Nam Á là phải tích cựcnghiên cứu để hoàn thiện công nghệ sản xuất giống cá biển để chủ động đápứng cho nghề nuôi thương phẩm

Thực tế, các nước có sản lượng cá biển nuôi cao đều cơ bản đã chủđộng được nguồn giống nhân tạo, đặc biệt là các loài có sản lượng trên 30-40ngàn tấn Na Uy chiếm lĩnh thị trường về cá hồi Họ đã chủ động tất cả cáckhâu: giống, nuôi và phòng trừ dịch bệnh Các nghiên cứu đã được triển khaikhi giá cá hồi đang ở mức cao Bởi vậy, hiện nay giá cá hồi chỉ còn 50% của5-6 năm về trước, nhưng sản xuất vẫn đảm bảo có lãi Nhật Bản là thị trườngtiêu thụ và là nơi có sản lượng cá cam lớn nhất thế giới (khoảng 160-200 ngàntấn/năm) do họ cũng đã chủ động tất cả các khâu nói trên Năm 2005, TrungQuốc nuôi cá Hồng Mỹ đạt sản lượng 43.500 tấn và đã hoàn toàn chủ động vềgiống Việt Nam cũng đã chủ động sản xuất giống loài cá này với tỷ lệ sống

Trang 6

và giá thành cá giống không kém hơn Trung Quốc Những nước có sản lượngnuôi thấp đều chủ yếu dựa vào nguồn giống tự nhiên hay nhập từ nước khác.Hai thị trường xuất khẩu cá giống lớn nhất trong khu vực là Đài Loan (xuất

khẩu khảng 10 loài), Indonexia xuất khẩu 2 loài: cá song chuột (C.altivelis) và

cá song hổ (E fuscoguttatus) Như vậy, chưa chủ động sản xuất nhân tạo cá

giống là nguyên nhân đầu tiên làm hạn chế sản lượng nuôi của nhiều nước cótiềm năng, nhất là các nước Đông Nam Á Cá giống phải nhập ngoại thườnglàm cá nuôi bị nhiều dịch bệnh, tỷ lệ sống thấp, giá cá giống cao nên cáthương phẩm có giá thành cao Hơn nữa, phải nhập cá giống đã không thể chủ

động được khi nuôi thương phẩm phát triển mạnh (Theo Lê Xân, Hội nghị

toàn quốc về nuôi biển, 9-10/10/2006, Hạ Long, Quảng Ninh, tr 18, 19)

Tình hình sản xuất giống nhân tạo của một số nước tiêu biểu được tómtắt ở bảng sau:

Bảng 1 Tình hình sản xuất giống nhân tạo ở một số nước

TT Tên quốc gia Số lượng và các loài cá đã được sinh sản xuất giống

nhân tạo thành công

1 Nauy 4 loài: Cá hồi, cá bơn và 2 loài cá tráp

2 Đan Mạch 4 loài: Cá chình, cá bơn và 2 loài cá tráp

3 Tây Ban Nha 3 loài: cá bơn, cá chình và cá tráp

4 Nhật Bản 40 loài: cá cam, cá tráp

5 Trung Quốc 27 loài: Một số loài cá song, cá tráp, cá vược

6 Đài Loan 30 loài: 3 loài cá song, cá giò

7 Inđonexia 6 loài: 4 loài cá song, cá mang, ca mó

8 Việt Nam 5 loài: cá song chấm nâu, cá giò, cá hồng Mỹ, cá

Trang 7

2.1.2 Tình hình phát triển nuôi cá biển trên thế giới

Sự gia tăng về dân số kéo theo sự gia tăng nhu cầu thực phẩm về thủysản / đầu người của thế giới Dự đoán đến năm 2015 nhu cầu về thủy sản củamỗi nguời sẽ tăng gấp hơn 2 lần so với năm 1965

Bảng 2 : Nhu cầu tiêu thụ thủy sản (kg/đầu người)

thủy sản

khác

1,3 2,2 3,2 4,2 4,7 4,8

Nguồn: (FAO, projection)

Nuôi biển tuy là một ngành mới nhưng phát triển nhanh chóng vì sảnphẩm của nuôi biển có giá trị cao hơn các sản phẩm thủy sản từ các ngànhkhác Theo FAO sản lượng thủy sản cung cấp cho tiêu dùng năm 1994 là 80triệu tấn trong đó khai thác hải sản chiếm 52 triệu tấn (65%) nuôi trồng 21,0triệu tấn (26,2%) Đến năm 2010 tổng sản phẩm thủy sản cung cấp cho tiêudùng khoảng 120 triệu tấn trong đó sản phẩm do nuôi trồng là 39,0 triệu tấn(32%) Như vậy trong những năm tới thế giới sẽ hạn chế tập trung tăng sảnlượng hải sản khai thác mà đẩy nhanh sản lượng thủy sản do nuôi trồng Cũngtheo dự báo của FAO, cơ cấu nuôi thủy sản nước ngọt năm 1994 chiếm 61%nhưng năm 2010 còn lại 51% trong khi đó nuôi cá biển từ 2% năm 1994 sẽtăng lên 8% năm 2010

Trang 8

Bảng 3 Thống kê sản lượng nuôi trồng thế giới giai đoạn 1990 – 1999

biển

SL

5,00 5,37 6,12 7,33 8,69 10,45 10,86 11,24 12,13 13,29

G.T 11,51 13,04 14,58 16,12 18,80 20,65 21,18 21,96 21,82 23,30 Tổng

2005 sản lương cá biển đạt 287.300 tấn (Chen và ctv, 2006)

Bảng 4 Sản lượng cá biển nuôi của các quốc gia điển hình

Quốc gia Sản lượng

Trang 9

Indonexia 53695 4,4 2004 Tacon và Halwart, 2006Thổ Nhĩ Kỳ 55832 4,6 2004 Tacon và Halwart, 2006Việt Nam 2626 2002 Lê Thanh Lựu, 2002

Trên thế giới cá biển nuôi chiếm một tỷ lệ cao trong số các đối tượngnuôi trồng thuỷ sản, sản lượng nuôi biển tăng nhanh và chiếm tỷ trọng chủyếu trong cơ cấu tăng trưởng Cơ cấu sản lượng của các sản phẩm nuôi biểntoàn cầu năm 2006 (FISHTAT–FAO, 2008) được thể hiện ở hình 1

Hình 1 Cơ cấu SL của các sp nuôi biển toàn cầu năm 2006 (FAO, 2008) 2.2 Tình hình sản xuất giống và nuôi cá biển tại Việt Nam

2.2.1 Tình hình sản xuất giống trong nước

Từ đầu thập niên 90, Chính phủ Việt Nam đã quan tâm đến phát triểnnuôi biển, một số đề tài, dự án phát triển công nghệ sản xuất giống đã đượctiến hành như: “Nghiên cứu công nghệ vận chuyển cá sống, vớt cá giống, sảnxuất giống nhân tạo và nuôi một số loài cá biển” được triển khai do Viện NChải sản chủ trì Năm 1994, Viện NCHS hợp với một thương gia Hồng Kôngtriển khai đề tài tại Lạch Miều (Hạ Long) Kết quả cho cá song đẻ thu được650.000 cá bột và chỉ đạt 80 con cá giống Năm 1996-1997, trong đề tài nuôi

Trang 10

cá biển của Viện Hải sản cũng đã cho sinh sản được một số cá giò bột, tuynhiên các vấn đề kỹ thuật ương nuôi vẫn chưa được giải quyết, đây là giaiđoạn sơ khai của nghiên cứu sinh sản loài cá giò này ở Việt Nam (NguyễnQuang Huy, Như Văn Cẩn và ctv, 2003)

Đến năm 1998-2000 đề tài “Nghiên cứu công nghệ sản xuất giống vànuôi một số loài cá biển có giá trị kinh tế cao trong điều kiện Việt Nam” Đếnnăm 2001-2003 Viện NCNTTS 1 đã thành công trên 2 đối tượng cá songchấm nâu và cá hồng Mỹ Năm 2005 Việt Nam đã sản xuất được 400.000 con

cá song chấm nâu, 500.000 con cá giò, 500.000 con cá hồng Mỹ và 400.000con cá vược (Lê Xân và ctv, 2007) Cũng trong thời gian này, kỹ thuật sảnxuất giống cá giò được Hợp phần 3- Dự án NORAD và dự án SUMA(DANIDA) tiếp tục nghiên cứu, đã phát triển quy trình ương thâm canh đi vào

ổn định hơn Tỷ lệ sống đến giai đoạn cá giống (8-10 cm) đạt 2-4% Năngsuất cá hương (2,5-3 cm) đạt 7.500 -8000 con/ m3, giống cỡ 6- 8cm đạt 150con/m3 (trong hệ thống nước chảy) và 250 com/m3 trong hệ thống tuần hoànnước Kỹ thuật sản xuất giống cá giò ngày càng được hoàn thiện, từng bướccung cấp giống chủ động nhằm đáp ứng nhu cầu giống của người dân(Nguyễn Quang Huy, Như Văn Cẩn và ctv, 2003)

Tuy nhiên, nuôi cá biển ở Việt Nam trải qua thời gian phát triển hơn 10năm nhưng tốc độ phát triển quá chậm Sản lượng cá biển nuôi không đáng kể

so với tiềm năng Nuôi cá biển vẫn mới để phục vụ cho nhà hàng, khách sạn

Cá biển nuôi chưa đến được với đại đa số người tiêu dùng, chưa trở thành mặthàng xuất khẩu Có nhiều nguyên nhân, trong đó khó khăn trong chủ động sản

xuất giống nhân tạo là nguyên nhân quan trọng đầu tiên (Theo Lê Xân, Hội

nghị toàn quốc về nuôi biển, 9-10/10/2006, Hạ Long, Quảng Ninh, tr 20)

Cho đến năm 2006, Việt Nam mới nghiên cứu thành công hoặc nhậncộng nghệ sản xuất giống 6 loài cá biển (Bảng 5)

Trang 11

Tuy đã thành công trên 6 loài nhưng việc sản xuất được giống cá biểntrên qui mô tương đối lớn mới giới hạn ở 4 loài, và chủ yếu do các Việnnghiên cứu, trường Đại học và một số rất ít các doanh nghiệp thực hiện.

Trang 12

Bảng 5 Kết quả nghiên cứu và sản xuất giống cá biển năm 2003-2006

TT Loài cá Tên đơn vị có

công nghệ

Số lượng

cá sảnxuất năm

2006 (ướctính)

Các đơn vịtham gia sảnxuất)

Viện NCNTTS I, Viện

Viện NCNTTS I, cáctrại tôm giống

ở Hải Phòng,Quảng Ninh

800.000con

Viện NCNTTS II

5 Cá dìa (Siganus

canaliculatus)

TTKN ThừaThiên Huế nhập

CN từSEAFDEC

- Chưa

6 Cá chim vây vàng

(Trachinotus blochi)

Trường Trunghọc Thủy sản I,nhập CN từTrung Quốc

- Chưa

Trang 13

2.2.2 Tình hình nuôi biển trong nước

Vùng biển nước ta có khoảng 186 loài có giá trị kinh tế, tuy nhiên hiệnnay chúng ta mới chỉ tập trung nghiên cứu một số đồi tượng chủ lực có giá trịkinh tế như: Cá giò, cá song, cá hồng, cá vược, cá dìa, tôm hùm Có thể nóinghề nuôi cá biển của chúng ta bắt đầu từ những năm của thập kỷ 60 với một

số đồi tượng như cá đối, cá măng, cá vược nuôi trong ao đầm nước lợ

Mô hình nuôi biển hiện đại xuất hiện khá sớm ở vùng biển bán đảo SơnTrà (Đà Nẵng) vào đầu thập niên 90 với việc Saprodex Đà Nẵng liên doanhvới Nhật Bản nuôi cá cam trong lồng, với con giống thu gom từ tự nhiên vàthức ăn đưa từ Nhật Bản sang Và đặc biệt những năm gần đây phong tràonuôi cá lồng trên biển đặc biệt phát triển mạnh ở vùng biển Quảng Ninh, HảiPhòng, Nghệ An, Phú Yên, Vũng Tàu với đối tượng chủ yếu là cá song, cágiò và cá hồng Mỹ phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng nội địa và thị trường HồngKông, Trung Quốc và Nhật Bản Mặc dù vậy nghề nuôi cá biển của chúng tađang gặp phải rất nhiều khó khăn, đặc biệt là khâu sản xuất giống nhân tạo,hiện nay chúng ta vẫn chưa sản xuất được con giống nhân tạo 1 loài cá biểnnào một cách ổn định và có số lượng lớn, chưa có công nghệ sản xuất thức ănnhân tạo cho cá biển Và điều quan trọng hơn cả là chưa xác định được loài cábiển nào là đối tượng chủ lực, có thị trường lớn, ổn định và phát triển trongthời gian dài

Nuôi cá lồng chủ yếu phát triển với quy mô nông hộ, chủ yếu ở cácvũng vịnh như Cát Bà-Hải Phòng, vịnh Hạ Long-Quảng Ninh, vịnh NhaTrang-Khánh Hòa, bán đảo Long Sơn-Bà Rịa-Vũng Tàu, huyện đảo PhúQuốc-Kiên Giang, huyện Sông Cầu-Phú Yên Hình thức nuôi chủ yếu nuôilồng lưới, quy cỡ lồng lưới tùy vào từng vùng và nuôi ao ở Sông Cầu-PhúYên, Cam Ranh-Khánh Hòa Đối tượng nuôi lồng chủ yếu cá song, cá giò, cáhồng mỹ, cá tráp, cá vược mõm nhọn, cá vược chấm, cá bớp năm 2005 đạt

Trang 14

16.319 lồng và 3.508 tấn, đạt tốc độ tăng số lồng 73%/năm và sản lượng

83%/năm (Hồ Công Hường, 2006).

Thực tế, nuôi cá biển thực sự chưa phát triển ở Việt Nam Các vùng nuôi

cá biển hiện nay chủ yếu là nuôi nâng cấp: giống bắt tự nhiên, cho ăn cá tạp

để nuôi và bán khi có người mua Một số khu vực như Quảng Ninh, HảiPhòng, Phú Yên, Khánh Hòa tuy đã phát triển nuôi cá biển nhưng nhìn chungvẫn nhỏ lẻ, chưa tạo ra một lượng đáng kể sản phẩm của bất cứ loài nào Do

đó chưa tạo ra yêu cầu một lượng giống lớn khuyến khích các đơn vị làmgiống Năm 2003, Công ty Đầu tư Phát triển sản xuất (Quảng Ninh) đã mạnhdạn đi đầu trong đầu tư nuôi cá hồng Mỹ trên gần 20ha, sản lượng đã đạt hơn

200 tấn cá thịt thương phẩm Công ty đã cùng với Viện Nghiên cứu NTTS Ichuẩn bị mở đường cho chế biến xuất khẩu, nhưng sau đó có dịch cúm gà, cátươi sống bán được giá cao, ý đồ khởi đầu cho xuất khẩu tạm ngưng Do vậy,như cầu giống cá biển đang ở tình trạng lẻ tẻ, phân tán Một số Công ty ĐàiLoan, Na Uy, Nga đã bắt đầu đầu tư nuôi cá biển qui mô công nghiệp ởKhánh Hòa, Phú Yên nhưng chúng ta chậm năm thông tin nên các công ty này

và những đơn vị sản xuất được giống cá biển trong nước chưa thực sự gắnkết vói nhau, vì vậy họ phải mua cá giống trôi nổi hoặc nhập khẩu cá giống từ

nuớc ngoài dẫn đến giá thành cao và dễ bị bệnh (Theo Lê Xân, Hội nghị toàn

quốc về nuôi biển, 9-10/10/2006, Hạ Long, Quảng Ninh, tr 21)

PHẦN 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Nội dung nghiên cứu

Tìm hiểu các biện pháp kỹ thuật nuôi cá biển bố mẹ và cho đẻ

3.2 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu qua các nguồn tài liệu bao gồm sách, tạp chí, bài báo khoahọc đã được công bố

Trang 15

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4.1 Kỹ thuật nuôi vỗ đàn cá bố mẹ

4.1.1 Nguồn cá bố mẹ và tiêu chuẩn tuyển chọn

- Nguồn cá bố mẹ : Đàn cá bố mẹ cần phải được kiểm tra và tuyển chọndựa trên các tiêu chuẩn, mà trước hết phải được bảo đảm về số lượng và chấtlượng về mặt di truyền và sức khoẻ Nguồn cá bố mẹ có thể từ thu thập ngoài

tự nhiên, hoặc từ nuôi thương phẩm Tuy nhiên, các nghiên cứu cho thấy cá

bố mẹ có nguồn gốc từ cá nuôi cho tỷ lệ sống của ấu trùng cao hơn, cho đẻ dễdàng hơn

- Tiêu chuẩn tuyển chọn: Chọn những con khoẻ mạnh hình thái cân đối,không dị tật, không bị bệnh và có tốc độ sinh trưởng nhanh trong đàn Mộtchú ý khác trong khâu chọn cá bố mẹ cho đẻ là tránh hiện tượng cận huyết,phải lựa chọn từ nhiều nguồn khác nhau và chỉ nên cho tham gia sinh sản 3-4năm và sau đó tốt nhất là thay thế bằng đàn cá bố mẹ hậu bị

Những thành phần dinh dưỡng quan trọng là: hàm lượng các xít béokhông no (HUFA- highly unsatutated fatty acid) với hơn 20 nguyên tố C ảnhhưởng trực tiếp hoặc qua quá trình trao đổi chất đền thành thục sinh dục củachúng, Protein (hàm lượng và chất lượng), các vitamin (C,E), khoáng chất vàsắc tố (carotenoid) Thành phần axit béo và Lipid trong thức ăn cá bố mẹđược xác định như những nhân tố cơ bản trong khẩu phần quyết định sự thành

Ngày đăng: 30/06/2022, 08:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Như Văn Cẩn 2005. “Nghiên cứu kỹ thuật sản xuất giống cá giò (Rachuycetron canadum)”. Thuyết minh đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu kỹ thuật sản xuất giống cá giò("Rachuycetron canadum")
2. Nguyễn Quang Huy, 2002. Tình hình sinh sản và nuôi cá giò (Rachycetron canadum). Tạp chí thuỷ sản số 7/2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rachycetroncanadum
3. Nguyễn Quang Huy, Như Văn Cẩn và ctv, 2003. “Phát triển kỹ thuật sản xuất giống cá giò (Rachycentron canadum). Tuyển tập báo cáo khoa học về nuôi trồng thủy sản. NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển kỹ thuật sảnxuất giống cá giò ("Rachycentron canadum
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
4. Đỗ Văn Minh, Lê Xân, Peter Lauesen và ctv, 2003.“Kết quả nghiên cứu hoàn thiện quy trình sản xuất giống và nuôi thương phẩm cá giò (Rachycentron canadum). Tuyển tập báo cáo khoa học về nuôi trrồng thủy sản. NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứuhoàn thiện quy trình sản xuất giống và nuôi thương phẩm cá giò("Rachycentron canadum
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
6. Lê Xân, 2004. “Kết quả nghiên cứu công nghệ sản xuất giống và nuôi thương phẩm một số loài cá biển tại Viện nghiên cứu NTTS I. Báo cáo hội thảo “Hỗ trợ chương trình an ninh thực phẩm thông qua nâng cao sản lượng NTTS các tỉnh ven biển phía bắc Việt Nam” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu công nghệ sản xuất giống và nuôithương phẩm một số loài cá biển tại Viện nghiên cứu NTTS I. Báo cáo hộithảo “Hỗ trợ chương trình an ninh thực phẩm thông qua nâng cao sảnlượng NTTS các tỉnh ven biển phía bắc Việt Nam
8. Lê Xân, 2005. “Kỹ thuật ương cá hương lên cá giống ba loài cá biển”. Tạp chí Thủy sản số 8/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật ương cá hương lên cá giống ba loài cá biển
13.Brown-Peterson N. J., R. M. Overstreet, J. M. Lotz, J. S. Franks & K. M.Burns, 2000. Repproducttive biology of cobia Rachycentron canadum, from coastal waters of the southern United States, p 15-25 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rachycentron canadum
14.Chou R.L, Her B.Y, Su M.S, Hwang G, Wu Y.H. & Chen H.Y, 2004.Substitutiting fish meal with soybean meal in diets of juvenile cobia Rachycentron canadum. Aquaculture 229, 325-333 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rachycentron canadum
15.Frank. J.S, Garber . N.M, Warren. J. R, 1996. Stomach content of Juvenile cobia, Rachycentron canadum, from the Northeastern Gulf of Mexico.Fish. Bull. 94, p374-380 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rachycentron canadum
17.Richards, C.E., 1967. Age, growh and fecundity of the Cobia, Rachycentron canadum, from Chesapeake Bay and adjacent mid - Atlantic water. Trans. Am. Fish. Soc. 96 (3): 343-350 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rachycentron canadum
11.Tình hình nuôi cá biển và xuất - nhập khẩu sản phẩm ở một số các quốc gia dẫn đầu về lĩnh vực này, 2006. http://www.fistenet.gov.vn Link
12.Toàn văn quyết định 224/1999/QĐ-TTg. Chương trình phát triển xuất khẩu thuỷ sản đến năm 2005. http://www.fistenet.gov.vnTiếng Anh Link
7. Lê Xân, Nguyễn Quang Huy, Như Văn Cẩn, 2006. Bài giảng môn học kỹ thuật sản xuất giống cá biển Khác
9. Lê Xân, Công nghệ sản xuất giống cá biển-Những giải pháp để nhanh chóng làm chủ, hoàn thiện và chuyển giao cho sản xuất, Hội nghị toàn quốc về nuôi biển, Hạ Long, Quảng Ninh, 9-10/10/2006 Khác
10.Tạp chí khoa học và công nghệ thuỷ sản, 6/2004. Chu trình nuôi cá mú kép kín ở Đài Loan Khác
16.Liao I.C and etc…, 2004. Cobia culture in Taiwan: current status and problems. Aquaculture 237, p 155-165 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w