1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ CƠ BẢN VỀ SỰ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Ở VIỆT NAM

10 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Đánh Giá Cơ Bản Về Sự Biến Đổi Khí Hậu Ở Việt Nam
Tác giả Nguyễn Nam Quang, Văn Thị Thùy Trang, Ngô Thị Hương Giang, Nguyễn Xuân Hiền, Phan Thị Lệ Anh, Trần Vinh Phương, Võ Ngọc Hòa, Trần Nguyên Ngọc, Nguyễn Thế Thiện, Phan Thị Hải Yến
Người hướng dẫn TS. Lê Công Tuấn
Trường học Trường Đại học Nông Lâm Huế
Chuyên ngành Khoa học Môi Trường
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2020
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 524 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MÔN QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NƯỚC TRONG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN MÔN QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NƯỚC TRONG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN 0O0 Giáo viên giảng dạy TS Lê Công Tuấn BÀI TẬP NHÓM CHUYÊN ĐỀ BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ CƠ BẢN VỀ SỰ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Ở VIỆT NAM (Climate change baseline assessment working paper in Vietnam) Nhóm thực hiện Lớp Cao học thủy sản K26 1 Nguyễn Nam Quang 2 Văn Thị Thùy Trang 3 Ngô Thị Hương Giang 4 Nguyễn Xuân Hiền 5 Phan Thị Lệ Anh 6 Trần Vinh Phương 7 Võ Ngọc Hòa 8 Trần Nguyên Ngọc 9 Nguyễn Thế Thiện.

Trang 1

MÔN QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NƯỚC TRONG NUÔI TRỒNG THỦY

SẢN

-0O0 -Giáo viên giảng dạy: TS Lê Công Tuấn BÀI TẬP NHÓM

CHUYÊN ĐỀ: BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ CƠ BẢN VỀ SỰ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

Ở VIỆT NAM (Climate change baseline assessment working paper in Vietnam)

Nhóm thực hiện: Lớp: Cao học thủy sản K26

1 Nguyễn Nam Quang

2 Văn Thị Thùy Trang

3 Ngô Thị Hương Giang

4 Nguyễn Xuân Hiền

5 Phan Thị Lệ Anh

6 Trần Vinh Phương

7 Võ Ngọc Hòa

8 Trần Nguyên Ngọc

9 Nguyễn Thế Thiện

10.Phan Thị Hải Yến

Huế, tháng 11 năm 2020

Trang 2

1 Thực trạng (Past trends)

Theo số liệu của Trung tâm quản lý môi trường quốc tế ICEM (Intenational Central for Invironmental Managenment) tháng 8 năm 2010:

Trong 50 năm qua, nhiệt độ trung bình của Việt Nam tăng 0.5 – 0.70C (Bộ Tài Nguyên Môi Trường 2009) Tỷ lệ này tăng nhanh nhất vào các mùa đông khô, khoảng 0.8 tới 0.110C vào mỗi thập kỷ

Nguồn: Schaefer, 2002

Hình 1 Nhiệt độ hàng năm của Việt Nam giai đoạn 1901- 1998

Sự nóng lên đã diễn ra nhanh hơn ở các vùng phía Nam so với các khu vực miền Trung và phía Bắc của Việt Nam.Tần xuất những ngày nóng tăng 7.8% và đêm nóng tăng 13.3% trong mỗi mùa, trong khi đó tần xuất những ngày lạnh và đêm lạnh hàng năm lại giảm đáng kể (McSweeney 2008)

Lượng mưa đã giảm ở hầu hết các địa phương phía Bắc và tăng ở hầu hết các vùng của miền Nam trong tất cả các mùa Lượng mưa mùa đông giảm đi 23% Ở đồng bằng sông Cửu Long, lượng mưa và nhiệt độ đã có xu hướng ngày càng tăng

từ năm 1976 ở tất cả các mùa Trái ngược với sự sụt giảm lượng mưa trung bình toàn quốc, trong 30 năm qua, ở đồng bằng sông Cửu Long lượng mưa đã tăng lên

Trang 3

đáng kể, hàng năm đã tăng tới 30% và cao nhất là ở vùng biển Sóc Trăng 177% vào mùa đông

Nguồn: Schaefer, 2002

Hình 2 Lượng mưa hàng năm của Việt Nam giai đoạn 1901-1998

Hình 3 Quan sát biến đổi khí hậu ở đồng bằng sông Cửu Long - xu hướng lượng mưa giai đoạn 1976 – 2000

Trang 4

Từ năm 1901, mực nước biển đã dâng lên 20cm và số lượng các cơn bão, áp thấp nhiệt đới đã tăng lên từ 7 đến 8 cơn một năm Tác động của bão và lũ lụt đã tăng cường một phần do tăng dân số và định cư tại các khu vực dễ bị tổn thương Mặc dù các biện pháp ngăn chặn phòng ngừa đã được tích cực thực hiện nhưng những thiệt hại mất mát do thiên tai vẫn ngày càng khốc liệt và gia tăng Tính trong

10 năm qua, tổn thất do thiên tai mất khoảng 800 mạng người và 1,5% GDP mỗi năm (Bộ Tài Nguyên Môi Trường 2009)

2 Xu hướng (Future trends)

Bộ TN & MT đã dự báo tới năm 2100, nhiệt độ trung bình của Việt Nam khả năng sẽ tăng thêm thấp nhất là 1.10C và cao nhất là 3,60C dựa trên mức trung bình của giai đoạn 1980-1999 Sự gia tăng nhiệt độ sẽ lớn nhất ở miền Bắc, khoảng 2,80C Nhìn chung, nhiệt độ mùa đông tăng nhanh hơn nhiệt độ mùa hè Số ngày có nhiệt độ cao hơn 250C sẽ tăng lên

Nguồn: McSweeney et al 2008

Hình 4 Nhiệt độ trung bình hàng năm củaViệt Nam giai đoạn 1960-2100

Trang 5

Các dự báo Bộ TN & MT cũng cho thấy tổng lượng mưa lớn hơn, mùa mưa

ẩm ướt hơn và mùa khô cũng khô hơn, đặc biệt là ở khu vực phía Nam Lượng mưa hàng năm sẽ tăng thấp nhất là 1,0-5,2% và cao nhất là 1,8-10,1% Lượng mưa bắt đầu tăng nhiều vào những tháng ít mưa trong mùa mưa (nhìn chung tăng khoảng 19%), trong khi mùa khô sẽ trở nên kéo dài

Tần xuất và mức độ của bão tăng: Có nhiều dự án báo bão đã chỉ ra tốc độc gió trong bão sẽ mạnh hơn và kéo dài trong thời kỳ bão Cường độ bão được dự đoán sẽ mạnh lên, đặc biệt là vào những năm có hiện tượng El Nino Những gì đã xảy ra trong bão suốt 30 năm qua sẽ trở thành một trong mười sự kiện mỗi năm

Bộ TNMT cũng dự đoán rằng mực nước biển Việt Nam sẽ dâng thêm trung bình là 28-33cm vào năm 2050 và 65-100cm vào năm 2100 so với giai đoạn 1980 –

1999

Các xu hướng xác định trong mô hình biến đổi khí hậu quốc gia được tăng cường bởi một số các đánh giá trên quy mô khu vực chủ yếu của CSIRO (Eastham

và cộng sự năm 2008.), SEASTART (2006) và MRC (Hoanh et al 2010 và MRC 2009) Dự kiến những thay đổi khí hậu cho các điểm lưu vực sông Mekong để chỉ

ra rằng:

- Sự biến đổi ngày càng tăng

- Mùa mưa ẩm ướt hơn

- Ít mưa trong mùa khô ở miền Nam

- Xuất hiện xuyên và nhiều hơn các hiện tượng thời tiết khắc nghiệt

(Eastham và cộng sự năm 2008.)

Tình trạng thiếu nước theo mùa và lũ lụt sẽ trở nên tồi tệ hơn ở một số vùng của lưu vực, như việc nước mặn xâm nhập vào vùng đồng bằng sông Cửu Long do triều cường và nước biển dâng (Carew-Reid, 2007)

Các mô hình thử nghiệm rộng rãi nhất cho đến nay cho các lưu vực đã được tiến hành bởi CSIRO (Eastham et al 2008) CSIRO đã đánh giá 24 mô hình và lựa

Trang 6

chọn dược 11 mô hình là thích hợp nhất cho các khu vực thuộc lưu vực sông Mê Kông Trước tiên là một loạt các viễn cảnh do IPCC đưa ra làm mẫu cho những năm 2030, 2050 và 2070 để thấy được ý nghĩa của sự biến đổi, từ đó có thể dự đoán những xu hướng phát triển khác nhau trên phạm vi toàn cầu Những phát hiện quan trọng đó là sự tăng nhiệt độ và lượng mưa được ghi nhận ở tất cả các viễn cảnh (giả thuyết), trung bình mỗi năm sẽ tăng 1.50C và lượng mưa tăng thêm 500mm, khi đó các dự án thủy điện trên các dòng chính của sông Mê Kông sẽ giao cho chính phủ các nước thực hiện nếu được chấp thuận và sắp xếp ổn thỏa bởi BOT

Viễn cảnh của năm 2030 đã được chọn để phân tích cụ thể như một giả thuyết về sự biến đổi trung bình của các giả thuyết khác Việc phân tích viễn cảnh này và các kết quả của 11 mô hình thử nghiệm sẽ chỉ ra sự biến đổi trong lưu vực, giữa các lưu vực, phía Bắc và phía Nam, giữa các mùa và các năm

Những ảnh hưởng biến đổi khí hậu thủy văn ở lưu vực được dự báo là rất quan trọng Tổng dòng chảy hằng năm từ lưu vực được dự báo sẽ tăng 21% chủ yếu trong mùa mưa ở khu vực phía trên của vùng lũ sông MêKông ( Eastham và cộng sự năm 2008) Dòng chảy hàng năm chủ yếu là giữa tháng 7 và tháng 10 trong năm bởi ảnh hưởng của lũ lụt kéo dài nên có sự gia tăng rõ rệt vào cuối mùa

Trang 7

Hình 5 Lịch sử và tương lai của dòng chảy theo các tháng

Dự kiến năm 2030 khí hậu sẽ khắc nghiệt hơn về nhiệt độ, lượng mưa và dòng chảy Nó sẽ ảnh hưởng đến năng suất của các thành phần kinh tế và hoạt động sinh kế

Nông nghiệp: Tổng sản lượng nông nghiệp sẽ tăng trong lưu vực ( khoảng 3,6 % vào năm 2030) nhưng lương thực sẽ giảm, mặc dù các khu vực ngày càng quản lý tôt

Nguyên nhân giảm là do:

Giảm lượng mưa vào mùa khô và dòng chảy ở trung tâm và phía nam

Ở các con sông độ mặn tăng là do mưa và ảnh hưởng của thủy triều, lượng mưa vào mùa khô và dòng chảy cũng giảm

Tăng dân số và giảm sản xuất vượt quá nhu cầu

Trang 8

Thay đổi chính trong dòng chảy hàng năm đặc biệt cao ở phía nam khu vực Cụ thể thay đổi dòng chảy hàng năm trung bình ở 2030 so với lịch sử (1951-2000) của các lưu vực sông Mekong biểu hiện qua hình 5

Hình 6 Thay đổi dòng chảy hàng năm trung bình ở 2030 so với lịch sử (1951-2000) của các lưu vực sông Mekong

Trang 9

Nghề cá: Đa dạng dinh học về loài cá và sản phẩm thủy sản dự kiến sẽ giảm trong lưu vực mặc dù một vài thay đổi khí hậu của khu vực bị ngập lụt ngày càng tăng và chất dinh dưỡng giảm là do sự tương hợp giữa:

Năng suất nông nghiệp giảm và an ninh lương thực ngày càng tăng do nhu cầu của người dân

Dân sống ven sông ngày càng tăng và áp lực khai thác

Nguồn nước ngọt ở sông giảm do sự xâm nhập mặn gia tăng

Tăng cường sự xão trộn và môi trường sống của cá thay đổi do lũ lụt xảy ra ở vùng đất ngập nước ven sông, xây dựng cơ sở hạ tầng, ô nhiễm từ việc mở rộng khu định cư và công nghiệp

Các chất dinh dưỡng tăng lên do tốc độ dong chảy tăng và xói mòn với biiến đổi khí hậu có thể bồi dắp bởi phù sa do các đập nước Trung Quốc và các nhánh sông, đắc biệt là ở vùng cao nguyên niềm thung Việt Nam

Trang 10

Thủy điện: Nhìn chung, những thay đổi khí hậu thì ngành thủy điện sẽ được hưởng lợi, đó là tăng khả năng chứa nước trong lưu vực nhung có những rủi ro.Lượng mưa, dòng chảy, lưu lượng trên toàn lưu vực tăng sẽ làm tăng khả năng tiềm ẩn của các nhánh của thủy điện Ở một số lưu vực, tốc độ dòng chảy và lượng nước có thể vượt quá khả năng chứa của đập, dẫn tới sự thất bại và cần những thiết

bị, bộ phận để điều chỉnh tốc độ dòng chảy và lượng nước Thiết kế đầm và trang bị những bộ phận mới để đảm bảo lượng mưa và lưu tốc dòng chảy trước những biến đổi khắc nghiệt của khí hậu

Sinh kế: sinh kế đang bị đe dọa trước những biến đổi khí hậu.Những hậu quả của nó để lại là làm cho cuộc sống của người dân gặp nhiều khó khăn

Ngày đăng: 30/06/2022, 08:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Nhiệt độ hàng năm củaViệt Nam giai đoạn 1901-1998 - BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ CƠ BẢN VỀ SỰ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Ở VIỆT NAM
Hình 1. Nhiệt độ hàng năm củaViệt Nam giai đoạn 1901-1998 (Trang 2)
Hình 2. Lượng mưa hàng năm củaViệt Nam giai đoạn 1901-1998 - BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ CƠ BẢN VỀ SỰ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Ở VIỆT NAM
Hình 2. Lượng mưa hàng năm củaViệt Nam giai đoạn 1901-1998 (Trang 3)
Hình 4. Nhiệt độ trung bình hàng năm củaViệt Nam giai đoạn 1960-2100 - BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ CƠ BẢN VỀ SỰ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Ở VIỆT NAM
Hình 4. Nhiệt độ trung bình hàng năm củaViệt Nam giai đoạn 1960-2100 (Trang 4)
Hình 5. Lịch sử và tương lai của dòng chảy theo các tháng - BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ CƠ BẢN VỀ SỰ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Ở VIỆT NAM
Hình 5. Lịch sử và tương lai của dòng chảy theo các tháng (Trang 7)
Hình 6. Thay đổi dòng chảy hàng năm trung bình ở 2030 so với lịch sử (1951-2000) của các lưu vực sông Mekong - BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ CƠ BẢN VỀ SỰ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Ở VIỆT NAM
Hình 6. Thay đổi dòng chảy hàng năm trung bình ở 2030 so với lịch sử (1951-2000) của các lưu vực sông Mekong (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w