Ngoài ra, còn các hệthống các công ty sản xuất các thiết bị phụ trợ như: hệ thống lấy vé tự động đọcthẻ, trả tiền tự động.So với các bãi đỗ xe kiểu truyền thống, những lợi ích của một bã
Trang 1MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC HÌNH vi
LỜI NÓI ĐẦU viii
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN ĐỀ TÀI 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Các loại bãi đỗ xe tự động 3
1.2.1 Hệ thống đỗ xe kiểu thang máy 3
1.2.2 Hệ thống đỗ xe dạng xếp hình 4
1.2.3 Hệ thống đỗ xe kiểu xoay vòng đứng 6
1.2.4 Hệ thống đỗ xe kiểu Cycle Parking 7
1.2.5 Hệ thống đỗ xe kiểu xoay vòng ngang 8
1.2.6 Hệ thống đỗ xe kiểu xoay vòng tầng 9
1.2.7 Hệ thống đỗ xe kiểu tháp xe 10
1.2.8 Hệ thống đỗ xe kiểu thang nâng di chuyển 11
1.2.9 Hệ thống đỗ xe kiểu tầng nâng di chuyển 14
1.3 Ưu điểm của các bãi đỗ xe thông minh 16
1.4 Nhược điểm của các bãi đỗ xe thông minh 17
1.5 Lựa chọn phương án 19
CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
2.1 Bản vẽ mô hình 20
2.2 Các thiết bị trong mô hình 21
2.2.1 Motor giảm tốc 21
2.2.2 Nút nhấn 22
Trang 22.2.4 Relay 23
2.2.5 Nguồn mạch động lực 23
2.2.6 Nguồn mạch điều khiển 24
2.2.7 Puly 24
2.2.8 Nhông 25
2.2.9 Xích 25
2.2.10 Thép hộp vuông 25
2.3 Thiết bị khả lập trình Plc s7-1200 27
2.3.1 Tổng quan về PLC S7-1200 27
2.3.2 CPU S7- 1200 28
2.3.3 Ứng dụng 29
2.3.4 Giao tiếp 29
2.4 Yêu cầu bài toán 30
2.5 Phương án thiết kế 30
2.5.1 Phương án chuyển động 30
2.5.2 Nguyên lý hoạt động 31
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 35
3.1 Thi công mô hình 35
3.1.1 Khung để xe 37
3.1.2 Hệ thống thang nâng 38
3.1.3 Phần điều khiển 38
3.2 Lưu đồ thuật toán điều khiển 40
Lưu đồ điều khiển quá trình gửi xe tự động 40
3.3 Mạch điều khiển PLC 46
3.3.1 mạch điều khiển cpu PLC 46
3.3.2 mạch điều khiển modul mở rộng 47
3.4 Sơ đồ mạch lực 48
Trang 33.5.1 Tủ điều khiển 49
3.5.2 Khảo nghiệm mô hình 50
3.5.3 Bảng phân công tín hiệu PLC 53
3.5.4 Kết quả thử nghiệm 54
3.5.5 Hoạch toán 55
3.6 Kết quả 56
3.7 Hạn chế và hướng khắc phục 56
3.8 Hướng phát triển 57
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 58
1 Kết luận 58
2 Đề nghị 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO 59
PHỤ LỤC 60
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Bảng địa chỉ vào số cho PLC 53
Bảng 3.2 Bảng địa chỉ ra số cho PLC 53
Bảng 3.3 Kết quả của các lần chạy thử mô hình bãi đỗ xe 54
Bảng 3.4 Danh mục vật tư 55
DANH MỤC HÌNH Hình 1.1 Tình trạng dừng đỗ xe trên vỉa hè và lòng đường 1
Hình 1.2 bãi đỗ xe tự động 3
Hình 1.3 Mô hình hệ thống đỗ xe tự động kiểu thang máy 4
Hình 1.4 Mô hình hệ thống đỗ xe tự động dạng xếp hình 4
Hình 1.5 Hệ thống đỗ xe tự động kiểu xoay vòng đứng 6
Hình 1.6 Đỗ xe tự động hệ thống Cycle Parking 7
Hình 1.7 Đỗ xe tự động hệ thống xoay vòng ngang 8
Hình 1.8 Hệ thống đỗ xe tự động - dạng xoay vòng tầng 9
Hình 1.9 Hệ thống Đỗ xe tự động hệ thống tháp xe 10
Hình 1.10 Đỗ xe tự động hệ thống thang nâng di chuyển 11
Hình 1.11 Hình ảnh sàn để xe 12
Hình 1.12 Đỗ xe tự động hệ thống tầng nâng di chuyển 14
Hình 1.13 Hệ thống đỗ xe tự động - dạng xoay vòng trục đứng 15
Hình 1.14 Bãi giữ xe dạng tòa nhà hình vuông 19
Hình 2.1 bản vẽ 3d mô hình bãi đỗ xe 20
hình 2.2 động cơ giảm tốc 24v DC 21
Hình 2.3 nút nhấn 22
Hình 2.4 công tắc hành trình 22
Hình 2.5 relay 24v DC 23
Hình 2.6 nguồn tổ ong 24v 2A 23
Trang 5Hình 2.8 puly 24
Hình 2.9 bánh nhông 12 răng 25
Hình 2.10 xích căm 25
Hình 2.11 thép hộp 25
Hình 2.12 thanh day và thanh V 26
Hình 2.13 tủ điện 26
Hình 2.14 PLC S7-1200 và module mở rộng 27
Hình 2.15 Các khối chức năng CPU S7- 1200 28
Hình 2.16 Các đặc tính của CPU S7- 1200 28
Hình 2.17 Các kết nối của PLC S7-1200 29
Hình 3.1 sơ đồ vị trí và độ cao nâng hạ thang 35
Hình 3.2 Sơ đồ vị trí đỗ và thời gian nâng hạ thang 36
Hình 3.3 hình ảnh mô hình hoàn chỉnh 37
Hình 3.4 các ô giữ xe 37
Hình 3.5 hệ thống thang nâng 38
Hình 3.6 Các thiết bị bên trong tủ điều khiển 39
Hình 3.7 cánh tủ điều khiển 39
Hình 3.8 Lưu đồ gửi xe vào ô B1 40
Hình 3.9 Lưu đồ gửi xe vào ô B2 41
Hình 3.10 Lưu đồ gửi xe vào ô B3 42
Hình 3.11 Lưu đồ gửi xe vào ô B4 43
Hình 3.12 Lưu đồ gửi xe vào ô B5 44
Hình 3.13 Lưu đồ gửi xe vào ô B6 45
hình 3.14 Mạch điều khiển cpu plc s7-1200 46
Hình 3.15 Mạch điều khiển module mở rộng plc 47
Hình 3.16 Mạch động lực động cơ trục X 48
Hình 3.17 Mạch động lực động cơ trục Y 48
Hình 3.18 Mạch động lực động cơ trục Z 48
Hình 3.19 tủ điều khiển sau khi hoàn thành 49
Trang 6Hình 3.21 hệ thống đang di chuyển trên day đến vị trí ô cần để 50
Hình 3.22 Xe đang được nâng lên vị trí cần ô đã định 51
Hình 3.23 Xe đang được đặt vào ô đã chọn 51
Hình 3.24 Thang nâng được hạ xuống sau khi cất xe 51
Hình 3.25 Xe đang được lấy khỏi ô số 4 52
Hình 3.26 Hệ thống đang mang xe ra trả 52
Hình 3.27 Hệ thống đang nâng lên trả xe 52
Trang 7LỜI NÓI ĐẦU
Xã hội ngày càng phát triển, các trung tâm công nghiệp, thương mại vàdịch vụ ngày càng nhiều Các khu đô thị, tòa nhà, cao ốc mọc lên khắp mọi nơi,nhu cầu về xây dựng và sản xuất tăng nhanh Bên cạnh đó thì nhu cầu đi lại củangười dân cũng tăng lên nhanh chóng kéo theo đó là sự gia tăng chóng mặt về sốlượng của các phương tiện giao thông đặc biệt là ô tô, nên nhu cầu về chỗ đỗ xecũng kéo theo Trong khi quỹ đất dành cho xây dựng các bãi đỗ xe vẫn còntương đối thấp nên những bãi đỗ xe truyền thống không thể đáp ứng được hếtnhu cầu gửi xe của người dân Vì thế, các bãi đỗ xe thông minh ngày càng đượcquan tâm và phát triển ngày một nhiều hơn vì cùng 1 quỹ đất mà số lượng xeđược lưu giữ có thể hơn rất nhiều lần so với các bãi đỗ xe truyền thống
Hiện nay có rất nhiều kiểu bãi đỗ xe thông minh như: bãi đỗ xe kiểu thangmáy, bãi đỗ xe kiểu xếp hình, bãi đỗ xe quay vòng đứng, Tùy thuộc vào vị tríquỹ đất mà mỗi kiểu bãi đỗ xe có những ưu và nhược điểm khác nhau
Do đó sau một thời gian học tập và nghiên cứu em chọn đề tài “Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo mô hình bãi đỗ xe thông minh” dạng tòa nhà hình hộp
làm đề tài tốt nghiệp
Trang 8CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN ĐỀ TÀI
1.1 Đặt vấn đề
Trong những năm gần đây với sự phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam,lượng phương tiện giao thông đã tăng một cách nhanh chóng Phương tiện cánhân tăng lên, đòi hỏi diện tích đất dành cho bãi đỗ xe cũng phải tăng theo.Tuy nhiên, tại các thành phố lớn như Hà Nội, Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Cần Thơviệc đáp ứng yêu cầu quỹ đất này ngày càng tỏ ra không khả thi do giá trị đấtđang tăng nhanh,và nhu cầu đất cho các mục đích quan trọng khác cũng đangthiếu
Hiện nay tại các khu vực trung tâm thành phố lớn, số ô tô phần lớn dừng đỗ trênvỉa hè, lòng đường gây cản trở giao thông (Hình 1.1)
Hình 1.1 Tình trạng dừng đỗ xe trên vỉa hè và lòng đường
Để giải quyết vấn đề chỗ đỗ xe trong đô thị, nhiều nước trên thế giới sửdụng hệ thống nhà đỗ xe nhiều tầng tự động, phổ biến như Nhật Bản, HànQuốc, Ấn Độ, Singapore, Trung Quốc, Mỹ và các nước Châu Âu Tại các nướcnày đã có nhiều công ty chủ yếu kinh doanh bãi đỗ ô tô nhiều loại, trong đó hệthống đỗ nhiều tầng tự động được sử dụng rất phổ biến Các công ty sản xuất
Trang 9mà chỉ cung cấp và lắp đặt thiết bị cho các nhà đầu tư Ngoài ra, còn các hệthống các công ty sản xuất các thiết bị phụ trợ như: hệ thống lấy vé tự động đọcthẻ, trả tiền tự động.
So với các bãi đỗ xe kiểu truyền thống, những lợi ích của một bãi đỗ xe tựđộng không chỉ là nhanh chóng và tiện lợi Bạn sẽ không còn phải lo lắng chiếc
xe của mình bị xô xát, va đụng, trầy xước bởi nơi đỗ xe được cách ly hoàn toànvới bên ngoài
Hệ thống đỗ xe tự động là loại thiết bị mang tính kỹ thuật cao, áp dụng
hòa hợp các nguyên lý chung của hệ thống thang máy và hệ thống xếp dỡ tựđộng và hệ thống lưu kho tự động mà hàng hóa là ôtô và có độ chính xác nhấtđịnh.Trong hệ thông này xe được lưu giữ ở các ô ( Block parkings ) dưới mặtđất hoặc trên cao Để thực hiện việc lưu giữ này hệ thống sử dụng các thiết bịnâng chuyển Đây là thiết bị có thể có chuyển động theo các phương sau:phương ngang, phương đứng, phương chuyển động xoay với độ chính xác và antoàn cao Hoạt động của các máy nâng chuyển được điều khiển bởi máy tính.Máy tính quản lý toàn bộ hoạt động của hệ thống như: số lượng xe hiện đanggửi, số chỗ trống còn lại, trạng thái tại các ô lưu trữ, …
Sự tiện lợi của hệ thống đỗ xe tự động:
- Tăng hiệu quả sử dụng không gian lên 60%, so với bãi đỗ xe dùngđường dẫn truyền thống
- Giảm 40% diện tích mặt bằng xây dựng, giảm 50% khối tích xây dựng
- Tận dụng tối đa các cấu trúc có sẵn bên dưới hoặc ở trên mặt đất
- Giảm chi phí quản lý thông qua kiểm soát chính xác và tiêu thụ điệnnăng và chi phí vệ sinh công trình
Ngày 16/7, Tổng công ty Vận tải Hà Nội sẽ đưa gara đỗ ôtô tự động cao 5tầng trị giá 13 tỷ đồng vào khai thác tại 32 Nguyễn Công Trứ - Hà Nội Với diệntích 126m2, cao 5 tầng, 4 dãy chứa 30 xe, bãi đỗ xe bằng giàn thép lắp ghép tự
Trang 10động (nhập khẩu từ Hàn Quốc) tại số 32 Nguyễn Công Trứ (Q.Hai Bà Trưng,
Hà Nội) được đánh giá là bãi đỗ xe hiện đại nhất Hà Nội hiện nay
Đây là bãi đỗ xe cơ động, thời gian lắp đặt và tháo dỡ thiết bị tối đa 15ngày, đặc biệt công trình có thể lắp đặt trên mọi địa hình Sau hai ngày đi vàohoạt động, bãi đỗ xe số 32 Nguyễn Công Trứ đã nhận được sự đón nhận tích cực
từ phía người dân Thực tế, mỗi lái xe chỉ mất 2-3 phút để đưa xe di chuyển vàotrong cũng như ra ngoài bãi đỗ Tuy nhiên, dù được đánh giá là là một bãi đậu
xe hiện đại và "thông minh" nhất Hà Nội, nhưng theo một số người dân có xegửi tại đây, diện tích mặt sàn để đỗ xe hơi nhỏ nên một số loại xe 7 chỗ có kíchthước khá lớn thường gặp khó khăn khi di chuyển vào khu vực để xe
Dưới đây là một số hình ảnh thực tế của bãi đỗ xe
Hình 1.2 bãi đỗ xe tự động
1.2 Các loại bãi đỗ xe tự động
1.2.1 Hệ thống đỗ xe kiểu thang máy
Với hệ thống đỗ xe tự động dùng thang máy, lái xe sẽ đưa xe vào buồngthang máy, thang nâng xe đến tầng đỗ xe, lái xe đưa xe ra khỏi thang máy và lái
xe vào vị trí đỗ xe
Trang 11Hình 1.3 Mô hình hệ thống đỗ xe tự động kiểu thang máy
Đặc điểm đỗ xe tự động kiểu thang máy:
- Tiết kiệm diện tích đường di chuyển nội bộ của xe khi lên xuống giữa
các tầng bên trong bãi đỗ xe, tuy nhiên vẫn tốn diện tích di chuyển cho xe trongtừng tầng
- Tốc độ nâng hạ chậm do có xe và người với hệ thống 1 thang máy thìthời gian lấy xe ra vào rất lâu
- Hiện nay kiểu đỗ xe tự động này ít phổ biến.
1.2.2 Hệ thống đỗ xe dạng xếp hình
Hình 1.4 Mô hình hệ thống đỗ xe tự động dạng xếp hình.
Trang 12Hệ thống đỗ xe tự động - dạng xếp hình là loại giải pháp kỹ thuật trong đó
xe được đặt trên các bàn nâng chuyển (pallet), các pallet này di chuyển nâng hạtheo trục thẳng đứng và di chuyển ngang để đưa các xe vào hoặc ra Hệ thốngđược lập trình để chọn cách thức di chuyển xe sao cho có thể lấy xe ra nhanhnhất Đây là loại thiết bị rất hiệu quả cho các diện tích nhỏ và trung trên mặt đấthoặc ngầm dưới đất, có thể lắp được tối đa 5 tầng
Những đặc điểm nổi bật của hệ thống này gồm:
Tận dụng chỗ trống trên mặt đất để đỗ xe, tuy nhiên phải chừa trống mộtcột để xếp hình (ngoại trừ vị trí cao nhất)
Điểm xe vào từ dưới tầng thấp nhất
Tùy thuộc vào mặt bằng cho phép lắp đặt tối đa tầng để tăng tối đa diệntích đỗ xe, có thể lắp theo chiều ngang hoặc xếp theo chiều dài tùy thuộc diệntích thực tế cho phép
Có thể sử dụng nguyên lý xếp hình để lắp hệ thống nhỏ cho các nhà biệtthự, gia đình từ 5 - 8 xe, bằng cách sử dụng thêm 1 tầng ngầm
Tiết kiệm chi phí xây dựng do không phải xây thêm sàn cho các tầng xe,
tuy nhiên vẫn cần đường dẫn cho xe vào vị trí đỗ xe.
Thời gian lấy xe lâu (bình quân 2.5 phút) cho hệ thống trên 30 xe nênkhông phù hợp cho các hệ thống số lượng xe > 30 xe
Luôn luôn phải thiết kế chừa 1 cột trống để xếp hình (tức 1 vị trí trốngcho mỗi tầng)
Trang 131.2.3 Hệ thống đỗ xe kiểu xoay vòng đứng
Hình 1.5 Hệ thống đỗ xe tự động kiểu xoay vòng đứng
Đặc điểm:
- Cơ động, tiết kiệm diện tích (30 m2)
- Có thể xoay thuận chiều hoặc ngược chiều kim đồng hồ (hoặc 1 chiều)
- Dễ tháo lắp
- Không thích hợp cho loại xe có kích thước trung – lớn
- Do giá thành cao nên sử dụng không phổ biến, phần lớn lắp đặt ở cáckhu đất tạm sử dụng (sau đó tháo dỡ đi)
- Hệ thống đỗ xe tự động hệ thống xoay vòng đứng chỉ phù hợp với xe
kích thước nhỏ (xe 4 chỗ) không thích hợp cho xe kích thước lớn
Trang 141.2.4 Hệ thống đỗ xe kiểu Cycle Parking
Hình 1.6 Đỗ xe tự động hệ thống Cycle Parking
Đặc điểm:
- Hệ thống đỗ xe tự động lắp ngầm dưới mặt đất, phù hợp cho mặt bằngnhỏ hẹp
- Tốc độ thang nâng 20-40m/p
- Tốc độ di chuyển ngang 20-30m/p
- Số lượng xe tối ưu của hệ thống: 6-38 xe
- Điều khiển đơn giản với màn hình cảm ứng
- Phù hợp cho các công trình tòa nhà có qui mô đỗ xe nhỏ
- Hình dạng khu đất thường là hình chữ nhật với 1 cạnh ngắn và 1 cạnh dài.
Trang 151.2.5 Hệ thống đỗ xe kiểu xoay vòng ngang
Hình 1.7 Đỗ xe tự động hệ thống xoay vòng ngang.
Hệ thống đỗ xe tự động - dạng xoay vòng ngang là loại thiết bị rất hiệuquả cho các diện tích có hình vuông, hình chữ nhật có nhiều tầng, nhiều hàngngầm dưới mặt đất Xe được đưa vào và lấy ra khỏi hệ thống bằng thiết bị nâng
di chuyển theo hai trục đứng và ngang theo một trật tự lập trình trước
Trang 16Những đặc điểm nổi bật của hệ thống này gồm:
Thời gian đưa xe vào/lấy xe ra có thể giảm tối thiểu nhờ sự vận hành đồngthời theo trục đứng và ngang của hệ thống thang nâng
Tăng diện tích sử dụng nhờ thiết kế lắp đặt dạng nhiều hàng và nhiều tầng
Việc điều hành hệ thống rất thuận lợi nhờ hệ thống tương thích vi tínhđiều khiển trung tâm
1.2.6 Hệ thống đỗ xe kiểu xoay vòng tầng
Hình 1.8 Hệ thống đỗ xe tự động - dạng xoay vòng tầng.
Hệ thống đỗ xe tự độnglà loại thiết bị rất hiệu quả cho các diện tích nhỏhẹp ngầm dưới mặt đất, có thể lắp được 2, 3 hoặc 4 tầng trở lên Hệ thống xoayvòng tầng là loại giải pháp kỹ thuật trong đó thang nâng chính và phụ vận hànhđồng bộ và tuần tự đưa các xe vào hoặc ra theo chiều ngang Mỗi xe được đặttrên một bàn nâng chuyển để tăng hiệu quả xếp xe khi ra, vào và di chuyển trong
hệ thống
Trang 17Những đặc điểm nổi bật của hệ thống này gồm:
- Tất cả các khoảng trống có thể được tận dụng để đỗ xe, không tốn diệntích thừa để xe di chuyển vào chỗ đỗ
- Điểm xe vào có thể thiết kế phù hợp nhất với thiết kế của toà nhà: xe cóthể vào từ trên, từ dưới, từ trái, từ phải hoặc từ giữa
- Tùy thuộc vào chiều sâu của tầng ngâm cho phép, có thể lắp đặt
1.2.7 Hệ thống đỗ xe kiểu tháp xe
Hình 1.9 Hệ thống Đỗ xe tự động hệ thống tháp xe.
Đặc điểm:
- Là hệ thống đỗ xe tự động dạng tháp nhiều tầng.
- Có thể là tháp độc lập hoặc nằm bên trong tòa nhà
- Tốc độ tiêu chuẩn 90 m/ph, tối đa có thể đạt 140m/p, vận hành êm và an toàn
Trang 18- Điều khiển đơn giản với màn hình cảm ứng.
- Hệ thống đỗ xe tự động sky parking truyền thống là có 2 cột xe đối
xứng, nhưng tùy theo diện tích đất, để tăng số lượng xe chúng ta có thể có 3- 5 –
5 – 6 cột xe
- Thời gian lấy xe trung bình sẽ tăng lên theo số lượng xe
- Loại tháp đỗ mỗi bên thang 1 xe là loại hệ thống có thể lấy xe cực nhanh
kể cả số lượng xe nhiều (thời gian lấy xe tối đa cho hệ thống 60 xe là 1.5 phút,bình quân 1 phút / 1 xe)
- Hệ thống đỗ xe tự động sky parking tiết kiệm diện tích đất hẹp, phía sau
hoặc bên hông nhà cao tầng
- Giá thành cao hơn các loại khác nhưng vận hành êm, ít gây tiếng ồn
- Lắp đặt nhanh chóng và có thể tháo dỡ di chuyển khi cần
1.2.8 Hệ thống đỗ xe kiểu thang nâng di chuyển
Hình 1.10 Đỗ xe tự động hệ thống thang nâng di chuyển.
Đây là loại thiết kế hữa hiệu sử dụng nguyên lý cần trục xếp dỡ, cùng lúcvận hành chiều lên xuống và chiều ngang để đưa xe vào vị trí đỗ Thời gian lấy
Trang 19xe ra vào nhanh, có thể tận dụng diện tích ngầm dưới lòng đất của toà nhà Loại
hệ thống này thích hợp cho diện tích đỗ xe cỡ trung và lớn
Hình 1.11 Hình ảnh sàn để xe
Đặc điểm của hệ thống đỗ xe tự động tháp nâng di chuyển
- Điều khiển đơn giản với màn hình cảm ứng
- Hệ thống lắp ngầm hoặc nổi
- Do 1 hệ thống cơ khí vừa có chức năng nâng hạ, vừa có chức năng dichuyển nên rất nhanh hỏng, phải đầu tư chi phí bảo dưỡng & thay thế thườngxuyên, thời gian lấy xe ra khá lâu do phải xử lý từng lệnh ra hoặc vào
- Hệ thống đỗ xe tự động này thích hợp với bãi xe từ 100 – 500 xe.
Hệ thống sàn bê tông dùng robot:
- Robot phải luôn luôn hoạt động nên rất nhanh hỏng.
- Sử dụng robot để lấy xe ra vào vị trí, robot nâng 2 bánh nên không phù
hợp với loại xe số tự động.
Trang 20- Sàn đỗ xe là sàn bê tông với yêu cầu cao về độ chính xác của mặt phẳng
nên rất khó thi công
- Loại robot nâng 4 bánh xe vừa được nghiên cứu tại Korea nhưng hiện
nay mới trong giai đoạn thử nghiệm nên chưa được sử dụng phổ biến ở Korea
Hệ thống sàn kết cấu dùng thép dùng pallet:
- Vận hành pallet đơn giản hơn và giảm bớt 1 thao tác đưa robot vào vị trí
nên giảm thời gian nhận & trả xe
- Có thể tháo lắp di chuyển dễ dàng so với sàn bê tông.
- Phải bảo dưỡng kết cấu thép định kỳ.
- Tăng tối đa diện tích sử dụng, 108 xe có thể đỗ trên diện tích đất dànhcho 18 xe, nhờ sử dụng thang xếp xe nhỏ
- Thời gian đưa xe vào/lấy xe ra có thể giảm tối thiểu nhờ sự vận hành lênxuống/qua lại đồng thời của hệ thống thang xếp
- Vận hành điều khiển rất đơn giản cho mọi người
- Rất thích hợp cho diện tích đỗ xe lớn với các kiểu lắp đặt khác nhau,ngầm dưới lòng đất
- Loại thiết bị rất kinh tế so với các thiết bị khác, do thiết kế đơn giản và
dễ lắp đặt
Trang 211.2.9 Hệ thống đỗ xe kiểu tầng nâng di chuyển
Hình 1.12 Đỗ xe tự động hệ thống tầng nâng di chuyển
Hệ thống đỗ xe tự động - dạng tầng di chuyển là hệ thống thiết kế theocông nghệ cao mang tính nghệ thuật, kết hợp sự vận hành đồng bộ của thangnâng, hệ thống bàn nâng di chuyển Hệ thống này cho phép tận dụng tối ưu diệntích với số xe đỗ tối đa, thời gian xe ra vào nhanh chóng
Trang 22Đặc điểm hệ thống đỗ xe tự động hệ thống tầng nâng di chuyển:
- Sử dụng pallet hoặc robot
- Bảo dưỡng dễ dàng hơn (do mỗi tầng có 1 trolley hoạt động riêng biệt)
- Thời gian nhận & trả xe có thể giảm tùy theo số lượng thang nâng đượclắp đặt
- Giá thành cao hơn loại thang nâng di chuyển
- Đây là hệ thống đỗ xe tự động tối ưu cho tầng hầm qui mô lớn, có thể kết hợp nhiều hệ thống trong 1 hầm Rất thích hợp cho diện tích đỗ xe lớn với
các kiểu lắp đặt khác nhau, ngầm dưới lòng đất
- Tăng tối đa diện tích sử dụng, 108 xe có thể đỗ trên diện tích đất 18 xe
- Thời gian đưa xe vào/lấy xe ra có thể giảm tối thiểu nhờ sự vận hànhđồng thời của các hệ thống thang nâng, bàn nâng di chuyển
- Rất thích hợp cho diện tích đỗ xe lớn với các kiểu lắp đặt khác nhau,ngầm dưới lòng đất
- Thiết bị điều khiển xe ra/vào hoàn toàn tự động, hoạt động theo từngphần của hệ thống, tiết kiệm năng lượng
1.2.10 Hệ thống đỗ xe kiểu xoay vòng trục đứng
Trang 23Hệ thống đỗ xe tự động - dạng xoay vòng trục đứng là hệ thống mang lạihiệu quả cho các diện tích nhỏ và trung trên mặt đất Hệ thống đỗ xe dạng xếphình là loại giải pháp kỹ thuật trong đó xe được đặt trên các bàn nâng (pallet),các pallet này di chuyển xoay vòng quanh trục cố định, có thể đảo chiều xoay.
Hệ thống được lập trình để chọn cách thức di chuyển xe sao cho có thể lấy xe ranhanh nhất
Những đặc điểm nổi bật của hệ thống này gồm:
Tận dụng chỗ trống trên mặt đất để đỗ xe, có thể lắp nhiều hệ thống liêntiếp nhau
Điểm xe vào từ dưới mặt đất
Có thể lắp đặt độc lập hoặc lắp bên trong toà nhà cao tầng
1.3 Ưu điểm của các bãi đỗ xe thông minh
Tiết kiệm diện tích: Hệ thống tận dụng toàn bộ thể tích không gian nhờvào khai thác chiều cao của không gian Bằng việc lưu giữ xe ở độ cao nhất định
so với mặt đất, số lượng xe mà một trạm giữ xe tự động có thể chứa gấp hàngchục lần so với một bãi giữ ôtô thông thường Ví dụ như với diện tích trên mặtđất có thể chứa tối đa là 8 xe Nhưng khi xây dựng bãi đỗ xe tự động trên diệntích này chúng ta có thể chứa khoản 100 chiếc xe ôtô
Tiết kiệm thời gian: Thay vì khách hàng phải tự tìm chổ để xe trong cácbãi xe thông thường và rất khó khăn nhất tại giờ cao điểm, với bãi giữ xe tựđộng thì khách hàng chỉ cần đưa ôtô vào trạm đầu và nhập liệu là có thể an tâm
ra khỏi xe và đi làm việc khác Mà không cần quan tâm vị trí để xe Công việcnày do hệ thống đảm nhận Như vậy thời gian được tiết kiệm cho khách hàng
Tối ưu việc sử dụng năng lượng: Đầu tiên chúng ta không phải tốn nhiênliệu cho việc di chuyển xe , tìm chỗ trong bãi Và năng lượng hoạt động cho hệthống được quản lý bằng máy tính, máy tính có thể tối ưu hóa năng lượng sửdụng
Trang 24Không ô nhiễm môi trường: Do hệ thống hoạt động hoàn toàn nhờ vàođiện năng nên không có khí thải trong quá trình vận hành hệ thống Và hạn chếtối đa ô nhiễm tiếng ồn Vì tất cả các động cơ đều sử dụng động cơ điện
Không gây hư hai cho phương tiện: Không gây va quẹt giữa các xe vớinhau và hệ thống cũng hoàn toàn không gây hư hại cho xe gửi vì hệ thống hoàntoàn tự động
Chi phí hoạt động thấp: Do không có các nhân viên trông xe, bán vé,…Toàn hệ thống chỉ cần vài người giám sát hoạt động, điều khiển Chì cần vàingười điều khiển vì toàn bộ hệ thống được quản lý bằng màn hình máy tính theodõi từ xa
Dễ dàng bảo trì và sữa chữa: Do hệ thống cấu tạo từng phần độc lập vớinhau về mặt cơ khí
Khả năng linh hoạt cao: Tùy vào diện tích đất, mà chúng ta bố trí hệ thốngtheo diện tích đất có sẵn Và tùy vào nhu cầu mà quy mô hệ thống có thể thayđổi cho phù hợp
Tính an toàn cao: Khả năng xe bị lấy cắp và phá hoại là hoàn toàn khó cóthể xảy ra Nhờ các thiết bị cảm biến và giám sát bằng camera
1.4 Nhược điểm của các bãi đỗ xe thông minh
Những ưu điểm của hệ thống giữ xe tự động đã được đề cập thông qua cácgiải pháp nhà giữ xe đã trình bày phía trên Ngoài những ưu điểm tích cực trênthì khi thực thi mô hình ta cũng cần phải quan tâm đến các nhược điểm mà hệthống gặp phải nhằm đưa ra giải pháp khắc phục hiệu quả nhất Một số nhượcđiểm như sau:
- Cần xem xét đến thời gian lấy xe, thời gian lấy xe tùy thuộc vào từngloại hệ thống Đối với loại hệ thống 100 xe thông thường thì thời gian lấy xe lâunhất khoảng gần 2 phút / xe, nhanh nhất 0,5 phút/xe, bình quân 1,5 phút /xe Đốivới các công trình nhà ở, siêu thị,các bãi xe công cộng…thì thông thường người
Trang 25xe 1,5 phút/xe không là vấn đề, thậm chí còn nhanh hơn so với bãi xe tự lái Tuynhiên đối với các công trình văn phòng, rạp hát, hội nghị… thì việc mọi người ồ
ạt đến gửi xe trong phoang vài phút trước giờ làm việc, giờ khai mạc, và ồ ạt lái
xe trong khoảng vài phút sau giờ tan sở sẽ gây ra ùn tắt cục bộ , và người lái xephải chờ thời gian khá dài để lái xe so với bãi xe tự lái Do đó, với các côngtrình có đặc điểm này, nếu muốn lắp đặt hệ thống tự động thì phải có nhiều cửa
ra vào khác nhau với nhiều thang nâng để giảm thiểu thời gian lấy xe
- Vấn đề sự cố về mất điện Đối với bãi xe thông thường, dù tòa nhà mấtđiện thì vẫn có thể lái xe ra khỏi bãi xe Tuy nhiên với hệ thông tự động, không
xe nào có thể ra khỏi hệ thống khi mất điện Do đó,máy phát điện riêng cho hệthống phải được trang bị
- Về phòng cháy chữa cháy: ngoài việc tuân thủ các tiêu chuẩn phòngcháy chữa cháy trong xây dựng chung cho nhà cao tầng và tầng hầm, cần thiếtphải lắp đặt riêng hệ thống điều khiển báo và chữa cháy tự động cho khu vực đỗ
xe Bề mặt kết cấu cần được sơn chống cháy đặc biệt và phải định kì sơn lạihoặc thay lớp khác theo thời hạn sử dụng Các hệ thống chữa cháy tự động cácnước đang lắp đặt cho bãi đỗ xe tự động đều là hệ thống chữa cháy bằng CO2.Ngoài ra, hệ thống cần được thiết kế để thoát khói thoát khí cháy
- Các hầm chứa xe cũng phải bố trí bơm nước tự động để thoát nước khixảy ra ngập.Đối với các hệ thông tự động đặt trong các công trình nhà ở, bệnhviện, việc tính toán các thiết kế cách âm và chống rung là rất cần thiết để giảmthiểu tiếng ồn
- Khi xảy ra sự cố về hư hỏng thiết bị khi vận hành thì việc nhận và trả xecũng bị tạm hoãn trong thời gian khắc phục sự cố Vì thế cần có đội ngũ kỹ sưchuyên nghiệp khắc phục sự cố trong thời gian sớm nhất Để giảm thiểu sự cốnày thì khi thiết kế cần đầu tư chi phí để xây dựng và lắp ráp thiết bị hoạt độngtốt nhất, độ tin cậy cao Tránh xảy ra các sự cố đáng tiếc khi vận hành
Trang 26- Các nhà đầu tư cũng không nên lựa chọn sử dụng các hệ thống vừa mớiđược phát minh, đang trong quá trình thử nghiệm sử dụng… Hơn nữa, khi hệthống bị sự cố dù là nhỏ nhất thì không có xe nào có thể lấy ra khỏi hệ thống vìthế việc lựa chọn nhà cung cấp có đại lý bảo hành ủy quyền sẵn tại Việt Nam làcần thiết.
Trang 27CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Bản vẽ mô hình
Hình 2.1 bản vẽ 3d mô hình bãi đỗ xe.
Chú thích:
1: động cơ 2 (động cơ trục Z) nâng hạ ô tô.
2: động cơ 3 (động cơ trục Y) lấy cất ô tô
3: động cơ 1(động cơ trục X) di chuyển hệ thống thang
4: thanh trượt ngang
5: đường day
6: ô để xe ô tô
7: thanh pa-let giữ ô tô
Trang 288: các công tắc hành trình.
Trang 292.2 Các thiết bị trong mô hình
2.2.1 Motor giảm tốc
hình 2.2 động cơ giảm tốc 24v DC
Motor giảm tốc bao gồm động cơ điện và hộp giảm tốc Động cơ điện lại
có cấu tạo gồm 2 phần chính đó là Stato và Roto Còn hộp giảm tốc bên trongchứa bộ truyền động sử dụng bánh răng, trục vít… để làm giảm tốc độ vòngquay Hộp này được dùng để giảm vận tốc góc, tăng momen xoắn và là bộ phậntrung gian giữa động cơ điện với bộ phận làm việc của máy công tác Đầu cònlại của hộp giảm tốc nối với tải
Chức năng của motor giảm tốc đó là hãm, giảm tốc độ của vòng quay vàthiết bị này là cơ cấu truyền động bằng ăn khớp trực tiếp, có tỉ số truyền khôngđổi.Việc hãm và giảm tốc độ của vòng quay và các thiết bị là cơ cấu truyền độngbằng ăn khớp trực tiếp, có tỉ số truyền không đổi và được còn được sử dụng đểkìm hãm vận tốc góc và tăng mômen xoắn và là bộ máy trung gian ở giữa Motorgiảm tốc và bộ phận làm việc cúa máy công tác Động cơ quay với tốc độ khôngđổi 35 vòng/phút
Trang 312.2.4 Relay
Hình 2.5 relay 24v DC
Relay là loại khí cụ điện tự động đóng ngắt mạch điện điều khiển, tự độngđóng ngắt các tiếp điểm khi có nguồn tác động tức là khi có điện thì các tiếpđiểm của Relayhoạt động, tiếp điểm thường mở thì đóng lại và tiếp điểm thườngđóng thì mở ra dùng để đảo chiều động cơ
2.2.5 Nguồn mạch động lực
Hình 2.6 nguồn tổ ong 24v 2A
– Chỉnh lưu từ lưới điện xoay chiều 220v thành điện 1 chiều 24v cung cấpcho các thiết bị điện trong mô hình
– Cung cấp dòng áp đủ tránh trường hợp sụt áp, dòng ảnh hưởng tới mạch
– Hiệu quả cao, giá thành thấp , độ tin cậy cao
Trang 322.2.6 Nguồn mạch điều khiển