Các bài toán quỹ tích dự ng hình.... Các bài toán quỹ tích dự ng hình.... Các bài tậ p về tính toán.... T2: Phân tích mộ t quá trình thành nhữ ng thao tác đư ợ c thự c hiệ n theo nhữ ngt
Trang 1TRƯ Ờ NG ĐẠ I HỌ C HÙNG VƯ Ơ NG KHOA TOÁN - CÔNG NGHỆ
-NGUYỄ N TIẾ N LÂM
KHOÁ LUẬ N TỐ T NGHIỆ P
BỒ I DƯ Ỡ NG TƯ DUY THUẬ T GIẢ I CHO HỌ C SINH THPT THÔNG QUA DẠ Y GIẢ I BÀI TOÁN HÌNH HỌ C BẰ NG PHƯ Ơ NG PHÁP
VECTƠ
PHÚ THỌ - 2012
Trang 2Mụ c Lụ c
Mở đầ u
1 Lí do chọ n đề tài khóa luậ n
2 Mụ c tiêu củ a khóa luậ n
3 Nhiệ m vụ nghiên cứ u
4 Giả thuyế t khoa họ c
5 Phư ơ ng pháp nghiên cứ u
6 Đố i tư ợ ng và phạ m vi nghiên cứ u
7 Cấ u trúc củ a khóa luậ n
Chư ơ ng I: CƠ SỞ LÍ LUẬ N VÀ THỰ C TIỄ N
1.1 Quan điể m hoạ t độ ng trong phư ơ ng pháp dạ y họ c
1.2 Tư duy thuậ t giả i
1.2.1 Khái niệ m tư duy
1.2.2 Khái niệ m tư duy thuậ t giả i
1.2.3 Quy trình thuậ t giả i
1.3 Các hoạ t độ ng hình thành tư duy thuậ t giả i
1.3.1 Các hoạ t độ ng hình thành tư duy thuậ t giả i
1.3.2 Mố i quan hệ giữ a các tình huố ng diể n hình trong dạ y họ c toán
1.4 Vị trí vai trò củ a thuậ t giả i trong chư ơ ng trình Toán họ c ở phổ thông
1.4.1 Đố i vớ i bộ môn Toán họ c
1.4.2 Mộ t số vấ n đề thuậ t giả i trong các lĩnh vự c khác
1.5 Nhữ ng đị nh hư ớ ng đổ i mớ i phư ơ ng pháp dạ y họ c Toán nhằ m phát triể n tư duy thuậ t giả i
Kế t luậ n chư ơ ng I
Chư ơ ng II: BỒ I DƯ Ỡ NG TƯ DUY THUẬ T GIẢ I THÔNG QUA DẠ Y GIẢ I CÁC BÀI TOÁN HÌNH HỌ C BẰ NG PHƯ Ơ NG PHÁP VECTƠ
2.1 Vị trí vectơ trong chư ơ ng trình phổ thông
2.2 Cơ sở lý thuyế t vectơ
2.2.1 Ư u điể m, hạ n chế củ a việ c sử dụ ng công cụ vectơ trong hoạ t độ ng giả i toán
2.2.2 Không gian vectơ
2.2.3 Hệ các vectơ độ c lậ p tuyế n tính và phụ thuộ c tuyế n tính
1 1 2 2 2 3 3 3 4 4 5 5 7 9 12 12 13 15 15 17
18 20
21 21 22
22 26 28
Trang 32.2.4 Tích vô hư ớ ng củ a hai vectơ
2.2.5 Tích có hư ớ ng củ a hai vectơ
2.2.6 Tích hỗ n tạ p
2.3 Các dạ ng bài toán ứ ng dụ ng phư ơ ng pháp vectơ
2.3.1 Dạ ng toán chứ ng minh
2.3.2 Các bài toán quỹ tích dự ng hình
2.3.3 Các bài toán tính toán
2.3.4 Các bài toán về bấ t đẳ ng thứ c và cự c trị
2.4 Đị nh hư ớ ng về phư ơ ng pháp
2.5 Bồ i dư ỡ ng tư duy thuậ t giả i cho họ c sinh thông qua dạ y giả i mộ t số dạ ng bài toán
2.5.1 Hệ thố ng các bài toán
2.5.2 Bồ i dư ỡ ng tư duy thuậ t giả i thông qua dạ y giả i mộ t số dạ ng bài toán
2.5.2.1 Dạ ng toán chứ ng minh
2.5.2.2 Các bài toán quỹ tích dự ng hình
2.5.2.3 Các bài tậ p về tính toán
2.5.2.4 Các bài toán về bấ t đẳ ng thứ c và cự c trị
Kế t luậ n chư ơ ng II
Chư ơ ng 3: THỬ NGHIỆ M SƯ PHẠ M
3.1 Mụ c đích thử nghiệ m
3.2 Nộ i dung thử nghiệ m
3.3 Tổ chứ c thử nghiệ m
3.3.1 Chọ n đố i tư ợ ng thử nghiệ m
3.3.2 Tiế n hành thử nghiệ m
3.3.3 Đánh giá kế t quả thử nghiệ m
3.3.4 Kế t luậ n chung về thử nghiệ m
KẾ T LUẬ N CHUNG
TÀI LIỆ U THAM KHẢ O
PHỤ LỤ C
30 32 32 32 32 33 33 33 33
34 34
37 37 50 56 65 69 70 70 70 70 70 71 74 76 78 79 80
Trang 4LỜ I CẢ M Ơ N
Trong suố t thờ i gian thự c hiệ n khóa luậ n tố t nghiệ p ngoài sự nỗ lự c củ a bả n
thân, tôi còn nhậ n đư ợ c sự giúp đỡ , chỉ bả o tậ n tình củ a các thầ y giáo, cô giáo
trong Khoa Toán– Công nghệ , Trư ờ ng Đạ i họ c Hùng Vư ơ ng
Đặ c biệ t tôi xin bày tỏ lòng biế t ơ n sâu sắ c tớ i thầ y giáo ThS Hoàng Công
Kiên – Giả ng viên Trư ờ ng Đạ i họ c Hùng Vư ơ ng Thầ y đã dành nhiề u thờ i gian
quý báu tậ n tình hư ớ ng dẫ n tôi trong suố t quá trình thự c hiệ n khóa luậ n tố t nghiệ p,
đồ ng thờ i thầ y còn là ngư ờ i giúp tôi lĩnh hộ i đư ợ c nhữ ng kiế n thứ c chuyên môn và
rèn luyệ n cho tôi tác phong nghiên cứ u khoa họ c
Qua đây, tôi xin gử i lờ i cả m ơ n chân thành và sâu sắ c tớ i các thầ y giáo, cô
giáo trong Khoa Toán – Công nghệ , tớ i gia đình, bạ n bè là nhữ ng ngư ờ i luôn sát
cánh bên tôi, đã nhiệ t tình giúp đỡ , chia sẻ , độ ng viên tôi trong suố t quá trình họ c
tậ p cũng như khi tôi thự c hiệ n và hoàn chỉ nh khóa luậ n này
Mặ c dù đã rấ t cố gắ ng xong khóa luậ n không khỏ i có nhữ ng thiế u sót Vì vậ y,
tôi rấ t mong nhậ n đư ợ c sự góp ý củ a các thầ y giáo, cô giáo và các bạ n để khóa
luậ n đư ợ c hoàn thiệ n hơ n
Tôi xin chân thành cả m ơ n!
Việ t trì, tháng 05 năm 2012
Sinh viên
Trang 5Độ c lậ p tuyế n tính
Phụ thuộ c tuyế n tính
Đố i chứ ng
Thự c nghiệ m
Trang 6MỞ ĐẦ U
1 Lý do chọ n đề tài khóa luậ n
Trong giai đoạ n hiệ n nay, khi khoa họ c công nghệ có nhữ ng bư ớ c tiế n nhả y
vọ t, ngành giáo dụ c và đào tạ o phả i đổ i mớ i phư ơ ng pháp dạ y họ c mộ t cách mạ nh
mẽ nhằ m đào tạ o nhữ ng con ngư ờ i có đầ y đủ phẩ m chấ t như năng độ ng, sáng tạ o,
tự chủ , có tính tổ chứ c, tính kỷ luậ t và có ý thứ c suy nghĩ tìm giả i pháp tố i ư u khi
giả i quyế t công việ c
Nghị quyế t hộ i nghị lầ n thứ IV Ban chấ p hành Trung ư ơ ng Đả ng cộ ng sả n
Việ t Nam (Khóa IV, 1993) chỉ rõ: “Mụ c tiêu giáo dụ c đào tạ o phả i hư ớ ng vào việ cđào tạ o nhữ ng con ngư ờ i lao độ ng tự chủ , sáng tạ o, có năng lự c giả i quyế t nhữ ng
vấ n đề thư ờ ng gặ p, qua đó góp phầ n tích cự c thể hiệ n mụ c tiêu lớ n củ a đấ t nư ớ c làdân giàu, nư ớ c mạ nh, xã hộ i công bằ ng, dân chủ , văn minh”
Về phư ơ ng pháp giáo dụ c đào tạ o, Nghị quyế t Hộ i nghị lầ n thứ II Ban chấ phành Trung ư ơ ng Đả ng Cộ ng Sả n Việ t Nam (Khóa VIII, 1997) tiế p tụ c khẳ ng
đị nh: “Phả i đổ i mớ i phư ơ ng pháp đào tạ o, khắ c phụ c lố i truyề n đạ t mộ t chiề u, rèn
luyệ n thành nế p tư duy sáng tạ o củ a ngư ờ i họ c Từ ng bư ớ c áp dụ ng nhữ ng phư ơ ng
pháp tiên tiế n và phư ơ ng tiệ n hiệ n đạ i vào quá trình dạ y họ c, đả m bả o điề u kiệ n và
thờ i gian tự họ c, tự nghiên cứ u”
Điề u 24 Luậ t giáo dụ c (2005) quy đị nh: “Phư ơ ng pháp giáo dụ c phổ thông
phả i phát huy tính tích cự c, tự giác chủ độ ng, tư duy sáng tạ o củ a họ c sinh, , bồ i
dư ỡ ng phư ơ ng pháp tự họ c, rèn luyệ n kỹ năng vậ n dụ ng kiế n thứ c vào thự c tiễ n,tác độ ng đế n tình cả m, đem lạ i niề m vui, hứ ng thú họ c tậ p cho họ c sinh”
Muố n đạ t đư ợ c điề u đó, mộ t trong nhữ ng việ c cầ n thiế t phả i thự c hiệ n trong
quá trình dạ y họ c là bồ i dư ỡ ng tư duy thuậ t giả i cho họ c sinh
Tư duy thuậ t giả i có vai trò quan trọ ng trong nhà trư ờ ng phổ thông đặ c biệ t
trong dạ y họ c toán Trong thự c tế giả ng dạ y nhữ ng bài toán, nhữ ng dạ ng toán có
thuậ t giả i, có quy tắ c giả i, có sự phân chia thành các bư ớ c để giả i thì họ c sinh dễ
tiế p thu lĩnh hộ i Thông qua các bư ớ c hoạ t độ ng, yêu cầ u bài toán đư ợ c giả m dầ n
phù hợ p vớ i khả năng củ a họ c sinh
Bồ i dư ỡ ng tư duy thuậ t giả i trong các hoạ t độ ng giả i toán, đặ c biệ t là trong
quá trình dạ y toán sẽ thúc đẩ y sự phát triể n các thao tác trí tuệ khác cho họ c sinhnhư : Phân tích, tổ ng hợ p, so sánh, khái quát hoá, tư ơ ng tự hoá Hơ n nữ a còn hình
thành cho họ c sinh nhữ ng phẩ m chấ t trí tuệ như : Tính cẩ n thậ n chi tiế t, tính linh
hoạ t, tính độ c lậ p, sáng tạ o, Qua đó từ ng bư ớ c giúp họ c sinh thích nghi đư ợ c yêu
cầ u củ a xã hộ i, củ a đấ t nư ớ c đang trên con đư ờ ng công nghiệ p hoá, hiệ n đạ i hoá
Trang 7Tuy nhiên ở trư ờ ng phổ thông hiệ n nay, vấ n đề bồ i dư ỡ ng và phát triể n tư duy
thuậ t giả i chư a đư ợ c quan tâm đúng mứ c Do đó, giáo viên chư a khai thác tố t các
tình huố ng và các nộ i dung dạ y họ c nhằ m bồ i dư ỡ ng tư duy thuậ t giả i cho họ c
sinh Khi giả i toán, họ c sinh thư ờ ng bộ c lộ nhữ ng sai sót về tri thứ c toán họ c như
về phư ơ ng pháp suy luậ n, chứ ng minh trong hoạ t độ ng toán họ c, thuậ t giả i hay quy
trình tìm ra thuậ t giả i
Qua thự c tế dạ y và họ c giả i toán bằ ng phư ơ ng pháp vectơ trong chư ơ ng
trình hình họ c lớ p 10 và lớ p 12 - THPT cho thấ y họ c sinh có nhữ ng khó khăn trong
khi vậ n dụ ng, nhiề u khi dạ y bài toán nế u giả i bằ ng nhữ ng phư ơ ng pháp hình họ cthông thư ờ ng thì khá phứ c tạ p Mộ t phầ n vì lí do là các em chư a nắ m rõ kiế n thứ c
cơ bả n, mộ t phầ n vì họ c sinh chư a biế t cách tư duy tìm ra thuậ t giả i hay quy trình
thuậ t giả i để giả i các bài toán, cụ thể là thuậ t giả i các bài toán bằ ng phư ơ ng pháp
vectơ
Vì vậ y, trong nhà trư ờ ng, việ c bồ i dư ỡ ng và phát triể n tư duy thuậ t giả i cho
họ c sinh là việ c làm cầ n thiế t
Vớ i nhữ ng lí do trên nên chúng tôi lự a chọ n đề tài nghiên cứ u: “Bồ i dư ỡ ng
tư duy thuậ t giả i cho họ c sinh THPT thông qua dạ y giả i bài toán hình họ c bằ ng phư ơ ng pháp vectơ ”.
2 Mụ c tiêu củ a khoá luậ n
Xây dự ng quy trình tự a thuậ t giả i theo các dạ ng bài toán để góp phầ n giả i
quyế t khó khăn và bỡ ngỡ củ a họ c sinh trong quá trình giả i các bài toán hình họ c
bằ ng phư ơ ng pháp vectơ nhằ m bồ i dư ỡ ng tư duy thuậ t giả i cho họ c sinh
3 Nhiệ m vụ nghiên cứ u
- Nghiên cứ u cơ sở lí luậ n và tư duy thuậ t giả i, quy trình tự a thuậ t giả i
- Lự a chọ n và hệ thố ng các dạ ng bài toán hình họ c giả i bằ ng phư ơ ng pháp
phát triể n và bồ i dư ỡ ng tư duy thuậ t giả i cho họ c sinh
- Tiế n hành thử nghiệ m sư phạ m để kiể m nghiệ m tính khả thi và hiệ u quả
củ a khóa luậ n
4 Giả thuyế t khoa họ c
Nế u xây dự ng mộ t quy trình tự a thuậ t giả i trong quá trình dạ y giả i bài toán
hình họ c bằ ng phư ơ ng pháp vectơ thì có thể nâng cao khả năng giả i toán cho họ c
sinh giúp các em vậ n dụ ng tố t trong việ c giả i toán và mở rộ ng bài toán theo nhữ ng
hư ớ ng giả i khác nhau và góp phầ n phát triể n, bồ i dư ỡ ng tư duy thuậ t giả i cho họ csinh Qua đó nâng cao hiệ u quả dạ y họ c toán ở trư ờ ng phổ thông
5 Phư ơ ng pháp nghiên cứ u
Trang 8- Phư ơ ng pháp nghiên cứ u lí luậ n: Nghiên cứ u lí thuyế t dạ y họ c môn toán,
sách giáo khoa hình họ c lớ p 10, lớ p 12, sách giáo viên, các đề tài khoa họ c đã đư ợ c
công bố liên quan đế n tư duy thuậ t giả i và nộ i dung phư ơ ng pháp vectơ trong hình họ c
- Phư ơ ng pháp phân tích tổ ng hợ p: Từ việ c nghiên cứ u tài liệ u, giáo trình
tổ ng hợ p và hệ thố ng hóa các kiế n thứ c mộ t cách đầ y đủ và khoa họ c
-Phư ơ ng pháp điề u tra quan sát: Dự giờ , trao đổ i vớ i mộ t số giáo viên THPT
-Phư ơ ng pháp thố ng kê: Thu thậ p các số liệ u, xử lý và đánh giá số liệ u
- Phư ơ ng pháp thử nghiệ m sư phạ m: Soạ n thả o mộ t số giáo án mẫ u theophư ơ ng pháp giả i bằ ng thuậ t giả i, chuyể n cho các giáo viên trự c tiế p giả ng dạ y
môn toánở trư ờ ng THPT nghiên cứ u và so sánh vớ i cách giả ng dạ y thông thư ờ ng,
cho ý kiế n nhậ n xét để đư a ra kế t luậ n sư phạ m
6 Đố i tư ợ ng, phạ m vi nghiên cứ u
- Đố i tư ợ ng nghiên cứ u: Bồ i dư ỡ ng tư duy thuậ t giả i cho họ c sinh THPT
- Phạ m vi nghiên cứ u: Dạ y giả i bài toán hình họ c bằ ng phư ơ ng pháp vectơ
7 Cấ u trúc củ a khóa luậ n
Ngoài phầ n mở đầ u, kế t luậ n và phụ lụ c khóa luậ n bao gồ m 3 chư ơ ng:
Chư ơ ng 1 Cơ sở lý luậ n và thự c tiễ n
Chư ơ ng 2 Bồ i dư ỡ ng tư duy thuậ t giả i thông qua dạ y giả i bài toán hình họ c
bằ ng phư ơ ng pháp vectơ
Chư ơ ng 3 Thử nghiệ m sư phạ m
Trang 9CHƯ Ơ NG I
CƠ SỞ LÝ LUẬ N VÀ THỰ C TIỄ N
1.1 Quan điể m hoạ t độ ng trong phư ơ ng pháp dạ y họ c
Chúng ta biế t rằ ng quá trình dạ y họ c là mộ t quá trình điề u khiể n hoạ t độ nggiao lư u củ a họ c sinh nhằ m thự c hiệ n nhữ ng mụ c đích dạ y họ c Còn họ c tậ p là mộ t
quá trình xử lý thông tin Quá trình này có các chứ c năng: đư a thông tin vào, ghi
nhớ thông tin, biế n đổ i thông tin, đư a thông tin ra và điề u phố i Họ c sinh thự c hiệ n
các chứ c năng này bằ ng nhữ ng hoạ t độ ng củ a mình Thông qua hoạ t độ ng thúc đẩ y
sự phát triể n về trí tuệ ở họ c sinh làm cho họ c sinh họ c tậ p mộ t cách tự giác, tích
cự c
Xuấ t phát từ mộ t nộ i dung dạ y họ c ta cầ n phát hiệ n nhữ ng hoạ t độ ng liên hệ
vớ i nó rồ i căn cứ vào mụ c đích dạ y họ c mà lự a chọ n để tậ p luyệ n cho họ c sinh mộ t
số nhữ ng hoạ t độ ng đã phát hiệ n Việ c phân tích mộ t hoạ t độ ng thành nhữ ng hoạ t
độ ng thành phầ n giúp ta tổ chứ c cho họ c sinh tiế n hành nhữ ng hoạ t độ ng vớ i độ
phứ c hợ p vừ a sứ c
Việ c tiế n hành hoạ t độ ng nhiề u khi đòi hỏ i nhữ ng tri thứ c nhấ t đị nh, đặ c biệ t
là tri thứ c phư ơ ng pháp Nhữ ng tri thứ c này lạ i là kế t quả củ a mộ t quá trình hoạ t
độ ng khác Trong hoạ t độ ng, kế t quả rèn luyệ n đư ợ c ở mộ t mứ c độ nào đó có thể
lạ i là tiề n đề để tậ p luyệ n và đạ t kế t quả cao hơ n Do đó cầ n phân bậ c nhữ ng hoạ t
độ ng theo nhữ ng mứ c độ khác nhau làm cơ sở cho việ c chỉ đạ o quá trình dạ y họ c.Trên cơ sở việ c phân tích trên về phư ơ ng pháp dạ y họ c theo quan điể m hoạ t độ ng
Đề tài đư ợ c nghiên cứ u trong khuôn khổ củ a lý luậ n dạ y họ c, lấ y quan điể m hoạ t
độ ng làm nề n tả ng tâm lý họ c và nhữ ng quan điể m về nhu cầ u, đị nh hư ớ ng trong
đổ i mớ i phư ơ ng pháp dạ y họ c Nộ i dung củ a quan điể m này đư ợ c thể hiệ n mộ t
cách tóm tắ t qua nhữ ng tư tư ở ng chủ đạ o sau (theo PGS - Tiế n sĩ Vư ơ ng Dư ơ ng
Minh):
* Cho họ c sinh thự c hiệ n và tậ p luyệ n nhữ ng hoạ t độ ng và hoạ t độ ng tư ơ ng
thích vớ i nộ i dung và mụ c đích dạ y họ c
* Hư ớ ng đích và gợ i độ ng cơ cho các hoạ t độ ng
* Truyề n thụ tri thứ c, đặ c biệ t là nhữ ng tri thứ c phư ơ ng pháp, như phư ơ ng
tiệ n và kế t quả củ a hoạ t độ ng
* Phân bậ c hoạ t độ ng làm căn cứ cho việ c điề u khiể n quá trình dạ y họ c
1.2 Tư duy thuậ t giả i
1.2.1 Khái niệ m về tư duy
Trang 10Từ điể n Tiế ng Việ t đị nh nghĩa: “Tư duy là giai đoạ n cao củ a quá trình nhậ n
thứ c, đi sâu vào bả n chấ t và phát hiệ n ra tính quy luậ t củ a sự vậ t bằ ng nhữ ng hình
thứ c như biể u tư ợ ng, khái niệ m, phán đoán và suy lý”
Tư duy là mộ t quá trình tâm lý phả n ánh nhữ ng thuộ c tính bả n chấ t, nhữ ng
mố i quan hệ và liên hệ bên trong có tính quy luậ t củ a sự vậ t, hiệ n tư ợ ng trong hiệ n
thự c khách quan
* Đặ c điể m củ a tư duy:
+ Thứ nhấ t là tính “có vấ n đề ”, muố n kích thích đư ợ c tư duy cầ n có hai điề u
kiệ n: Trư ớ c hế t là phả i gặ p tình huố ng có vấ n đề , tứ c là ở hoàn cả nh chứ a đự ng
mụ c đích mớ i, cách thứ c mớ i mà nhữ ng hiể u biế t cũ không đủ khả năng giả i quyế t
Sau nữ a vấ n đề đó phả i đư ợ c cá nhân nhậ n thứ c đầ y đủ và đư ợ c chuyể n thành
nhiệ m vụ củ a cá nhân
+ Thứ hai là tính gián tiế p: Tư duy phát hiệ n đư ợ c bả n chấ t nhờ các phư ơ ng
tiệ n, công cụ , kế t quả nhậ n thứ c, kinh nghiệ m củ a chủ thể đư ợ c biể u thị qua ngôn
ngữ
+ Ngoài ra ngôn ngữ còn mang tính khái quát (phả n ánh nhữ ng thuộ c tính
chung, nhữ ng mố i quan hệ có tính quy luậ t củ a hàng loạ t sự vậ t, hiệ n tư ợ ng), tính
trừ u tư ợ ng (thoát ly nộ i dung có tính chấ t đặ c thù củ a sự vậ t và hiệ n tư ợ ng) Tư
duy có quan hệ mậ t thiế t vớ i nhậ n thứ c cả m tính mà nả y sinh tình huố ng có vấ n đề
Ngư ợ c lạ i tư duy và nhữ ng kế t quả củ a nó chi phố i khả năng phả n ánh củ a cả m
giác, tri giác, làm cho khả năng cả m giác củ a con ngư ờ i tinh vi, nhạ y bén hơ n, làm
cho tri giác củ a con ngư ờ i mang tính lự a chọ n, tính ý nghĩa
* Con ngư ờ i chủ yế u dùng ngôn ngữ để nhậ n thứ c vấ n đề , để tiế n hành các
thao tác trí tuệ và để biể u đạ t kế t quả củ a tư duy, vì vậ y ngôn ngữ đư ợ c xem như làphư ơ ng tiệ n củ a tư duy
* Sả n phẩ m củ a tư duy là nhữ ng khái niệ m, phán đoán, suy luậ n đư ợ c biể u
đạ t bằ ng từ ngữ , câu,…, ký hiệ u, công thứ c
* Các giai đoạ n củ a tư duy: Tư duy là hoạ t độ ng trí tuệ vớ i mộ t quá trình bao
+ Xác minh giả thiế t trong thự c tiễ n Nế u giả thiế t đúng thì qua bư ớ c sau,
nế u sai thì phủ đị nh nó và hình thành giả thiế t mớ i
+ Quyế t đị nh đánh giá kế t quả , đư a ra sử dụ ng
Trang 11K.K Platonov đư a ra sơ đồ sau:
* Các thao tác tư duy: Có nhiề u thao tác tư duy; phân tích, tổ ng hợ p, sosánh, khái quát hóa, đặ c biệ t hóa, tư ơ ng tự hóa,….Theo G.Polya: “Khái quát hóa là
chuyể n từ việ c nghiên cứ u mộ t tậ p hợ p đố i tư ợ ng đã cho đế n việ c nghiên cứ u mộ t
tậ p lớ n hơ n, bao gồ m cả tậ p hợ p ban đầ u” Như vậ y có thể hiể u khái quát hóa là
thao tác tư duy nhằ m phát hiệ n nhữ ng quy luậ t phổ biế n củ a mộ t lớ p các đố i tư ợ ng
hoặ c hiệ n tư ợ ng từ mộ t hoặ c mộ t số các trư ờ ng hợ p riêng lẻ
Cũng theo G.Polya: “Đặ c biệ t hóa là chuyể n từ việ c nghiên cứ u mộ t tậ p hợ p
đã cho sang việ c nghiên cứ u mộ t tậ p hợ p nhỏ hơ n chứ a trong tậ p hợ p đó” Đặ c biệ t
hóa có thể hiể u là quá trình minh họ a hoặ c giả i thích nhữ ng khái niệ m, đị nh lý khái
quát bằ ng nhữ ng trư ờ ng hợ p riêng lẻ , cụ thể
G.Polya cho rằ ng: “Hai hệ là tư ơ ng tự nế u chúng phù hợ p vớ i nhau trong các
mố i quan hệ xác đị nh rõ ràng giữ a nhữ ng bộ phậ n tư ơ ng ứ ng” Cầ n chú ý rằ ng,
cùng hai yế u tố hoặ c hai đố i tư ợ ng có thể xác lậ p đư ợ c nhữ ng sự tư ơ ng tự khác
nhau tùy thuộ c vào vấ n đề chúng ta cầ n nghiên cứ u
1.2.2 Khái niệ m tư duy thuậ t giả i
Trang 12Hàng ngày con ngư ờ i tiế p xúc vớ i rấ t nhiề u bài toán từ đơ n giả n đế n phứ c
tạ p Đố i vớ i mộ t số bài toán, tồ n tạ i nhữ ng quy tắ c xác đị nh mô tả quá trình giả i
Từ đó, ngư ờ i ta đi đế n khái niệ m trự c giác về thuậ t giả i và khái niệ m này đã đư ợ c
dùng từ lâu, kéo dài suố t mấ y nghìn năm trong Toán họ c
Thuậ t giả i theo nghĩa trự c giác đư ợ c hiể u như mộ t dãy hữ u hạ n nhữ ng chỉ
dẫ n thự c hiệ n đư ợ c mộ t cách đơ n trị , kế t thúc sau mộ t số hữ u hạ n bư ớ c và đem lạ i
kế t quả là biế n đổ i thông tin vào (INPUT) củ a mộ t lớ p bài toán thành thông tin ra
(OUTPUT) mô tả lờ i giả i củ a lớ p bài toán đó
Đây chư a là mộ t đị nh nghĩa chính xác mà chỉ là mộ t cách phát biể u, giúp ta
hình dung khái niệ m thuậ t giả i mộ t cách trự c giác
* Tính chấ t củ a thuậ t giả i
- Tính đơ n trị : Tính đơ n trị đòi hỏ i các thao tác trong thuậ t giả i phả i đơ n trị ,
nghĩa là nhữ ng lầ n thự c hiệ n cùng mộ t thao tác trên cùng mộ t đố i tư ợ ng phả i cho
cùng mộ t kế t quả Nói mộ t cách tổ ng quát, thuậ t giả i cho phép thự c hiệ n đúng cácthao tác, theo đúng trình tự thì đư ợ c kế t quả hoàn toàn xác đị nh duy nhấ t Tính chấ t
này cho phép tự độ ng hóa thuậ t giả i khi lậ p trình cho thiế t bị giả i quyế t bài toán
Ví dụ : Thuậ t giả i phư ơ ng trình bậ c hai 2
- Tính dừ ng: Tính dừ ng đòi hỏ i thuậ t giả i phả i có hữ u hạ n bư ớ c thự c hiệ n để
đư ợ c kế t quả như mong muố n (khi mô tả thuậ t giả i, có thể có các bư ớ c vẫ n chư axác đị nh, như ng khi thự c hiệ n không đư ợ c lặ p lạ i mãi)
Ví dụ : Thuậ t toán Euclide tìm ư ớ c số chung lớ n nhấ t củ a hai số A và B.
Quy trình giả i:
+ Bư ớ c 1: Phân tích hai số A, B thành tích các thừ a số nguyên tố
+ Bư ớ c 2: Tìm thừ a số nhỏ nhấ t củ a số thứ nhấ t
+ Bư ớ c 3: Kiể m tra trong số thứ hai có thừ a số nào bằ ng thừ a số nhỏ nhấ t
củ a số thứ nhấ t không Nế u có thì sang bư ớ c 4, nế u không thì sang bư ớ c 5
+ Bư ớ c 4: £Viế t riêng thừ a số đó
£ Xóa thừ a số đó trong cả hai số + Bư ớ c 5: Xóa thừ a số nhỏ nhấ t khỏ i số thứ nhấ t
+ Bư ớ c 6: Kiể m tra trong số thứ nhấ t có còn lạ i thừ a số nào chư a xóa không
Nế u có thì trở lạ i Bư ớ c 2 Bư ớ c 3 Bư ớ c 4 Bư ớ c 5 Bư ớ c 6 Nế u
không thì sang bư ớ c 7
+ Bư ớ c 7: Nhân tấ t cả các thừ a số đã viế t riêng Tích đó là ư ớ c chung lớ n
nhấ t củ a hai số A và B.
Trang 13- Tính đúng đắ n: Thuậ t giả i phả i đúng đắ n không đư ợ c phép cho kế t quả saihay không đầ y đủ , tứ c là phả i giả i quyế t đư ợ c đúng đắ n vấ n đề đã đặ t ra, là đư ợ cđúng công việ c mà ta mong muố n.
Ví dụ : Tính diệ n tích tam giác ABC theo 3 cạ nh củ a nó.
+ Bư ớ c 1: Đư a vào 3 số thự c dư ơ ng a, b, c ứ ng vớ i 3 cạ nh củ a tam giác.
+ Bư ớ c 2: Tính giá trị củ a biể u thứ c
2
a b c
+ Bư ớ c 4: Diệ n tích tam giác có 3 cạ nh a, b, c là S.
+ Bư ớ c 5: Kế t thúc
Quy tắ c nêu ở trên đã vi phạ m tính đúng đắ n vì 3 số thự c dư ơ ng bấ t kỳ
không phả i bao giờ cũng biể u thị số đo 3 cạ nh củ a tam giác Theo cách này thì vớ i
mọ i a, b, c là nhữ ng số thự c dư ơ ng thì ta luôn tính đư ợ c diệ n tích tam giác
Đây là thuậ t giả i tính giá trị biể u thứ c S, chứ không phả i là thuậ t giả i tính
diệ n tích củ a tam giác theo 3 cạ nh như ta mong muố n Để nó trở thành thuậ t giả i
như đã đị nh ta phả i bổ sung thêm thao tác kiể m tra điề u kiệ n a, b, c biể u thị số đo 3
cạ nh củ a tam giác
- Tính phổ dụ ng: Thuậ t giả i phả i áp dụ ng đư ợ c cho mộ t lớ p các bài toán chứ
không phả i cho mộ t bài riêng lẻ Nói cách khác, tấ t cả các bài toán cùng loạ i, cùng
kiể u phả i đư ợ c giả i bở i thuậ t giả i
Ví dụ : Thuậ t giả i phư ơ ng trình bậ c nhấ t ax b 0, phư ơ ng trình bậ c hai
2
- Tính hiệ u quả : Thuậ t giả i cho kế t quả tố i ư u, cụ thể là:
£ Thự c hiệ n nhanh, tố n ít thờ i gian
£ Tố n ít thiế t bị trung gian
£ Đáp ứ ng nhu cầ u thự c tiễ n
b Tư duy thuậ t giả i
Tư duy toán họ c là hình thứ c biể u lộ củ a tư duy biệ n chứ ng trong quá trình conngư ờ i nhậ n thứ c khoa họ c toán họ c hay thông qua hình thứ c áp dụ ng toán họ c vào
các khoa họ c khác Như vậ y, tư duy toán họ c là tư duy biệ n chứ ng
Tư duy thuậ t giả i là mộ t loạ i hình thứ c tư duy toán họ c Nó là phư ơ ng thứ c
tư duy biể u thị khả năng tiế n hành các hoạ t độ ng sau:
T1: Thự c hiệ n nhữ ng thao tác theo mộ t trình tự xác đị nh phù hợ p vớ i mộ t
thuậ t giả i
Trang 14T2: Phân tích mộ t quá trình thành nhữ ng thao tác đư ợ c thự c hiệ n theo nhữ ng
trình tự xác đị nh
T3: Khái quát hóa mộ t quá trình diễ n ra trên mộ t số đố i tư ợ ng riêng lẻ thành
mộ t quá trình diễ n ra trên mộ t lớ p đố i tư ợ ng
T4: Mô tả chính xác quá trình tiế n hành mộ t hoạ t độ ng
T5: Phát hiệ n thuậ t giả i tố i ư u để giả i quyế t bài toán
Trong đó, (T1) thể hiệ n năng lự c thự c hiệ n thuậ t giả i, (T2- T5 ) thể hiệ n năng
lự c xây dự ng thuậ t giả i
Giáo viên trong quá trình dạ y họ c cầ n phả i có ý thứ c thông qua việ c dạ y họ c
các quy tắ c mà rèn luyệ n cho họ c sinh mộ t loạ i hình tư duy quan trọ ng đó là thuậ t
giả i
1.2.3 Quy trình thuậ t giả i (quy tắ c tự a thuậ t giả i)
Trong quá trình dạ y họ c, ta cũng thư ờ ng gặ p mộ t số quy tắ c tuy chư a mang
đủ các đặ c điể m đặ c trư ng cho thuậ t giả i như ng có mộ t số trong các đặ c điể m khác
và đã tỏ ra có hiệ u lự c trong việ c chỉ dẫ n hành độ ng và giả i toán Đó là nhữ ng quy
tắ c tự a thuậ t giả i đư ợ c hiể u như mộ t dãy hữ u hạ n nhữ ng chỉ dẫ n thự c hiệ n đư ợ c
theo mộ t trình tự xác đị nh nhằ m biế n đổ i thông tin vào củ a mộ t lớ p bài toán thành
thông tin ra mô tả lờ i giả i củ a lớ p bài toán đó
Ví dụ : Theo quy trình 4 bư ớ c củ a G.Polya để tìm ra lờ i giả i củ a mộ t bài toán
+ Bư ớ c 1: Tìm hiể u đề toán
+ Bư ớ c 2: Xây dự ng chư ơ ng trình giả i
+ Bư ớ c 3: Thự c hiệ n chư ơ ng trình giả i
+ Bư ớ c 4: Kiể m tra và nghiên cứ u lờ i giả i
Mỗ i quy trình có thể chia thành các bư ớ c, mỗ i bư ớ c là mộ t hoạ t độ ng nhằ m
mộ t mụ c đích nhấ t đị nh Mộ t hoạ t độ ng có nhiề u thao tác như hoạ t độ ng tìm hiể u
nộ i dung đề toán có thao tác sau: Vẽ hình, chọ n kí hiệ u, phân tích giả thiế t, kế t luậ nbài toán,…
Quy trình 4 bư ớ c củ a G.Polya đư ợ c mỗ i ngư ờ i vậ n dụ ng theo mộ t cách khácnhau và đạ t đư ợ c mứ c độ thành công khác nhau, nên đây chư a phả i là mộ t thuậ t giả i
Quy tắ c tự a thuậ t giả i phân biệ t vớ i thuậ t giả i như sau:
+ Mỗ i chỉ dẫ n trong quy tắ c có thể chư a mô tả hành độ ng mộ t cách xác đị nh
+ Kế t quả thự c hiệ n mỗ i chỉ dẫ n có thể không đơ n trị
+ Quy tắ c không bả o đả m chắ c chắ n rằ ng sau mộ t số hữ u hạ n bư ớ c thì đem
lạ i kế t quả là lờ i giả i củ a lớ p bài toán
Mặ c dầ u có mộ t số hạ n chế nói trên so vớ i thuậ t giả i, quy tắ c tự a thuậ t giả i
cũng vẫ n là nhữ ng tri thứ c phư ơ ng pháp có ích cho quá trình hoạ t độ ng và giả i toán
Trang 15Sau đây ta đư a ra mộ t ví dụ minh họ a về quy tắ c tự a thậ t giả i để thấ y đư ợ c
sự phân biệ t giữ a quy tắ c tự a thuậ t giả i vớ i thuậ t giả i
là giả i đư ợ c mộ t loạ i công việ c nào đó theo đúng yêu cầ u đã đị nh
Ví dụ : Giả i phư ơ ng trình bậ c hai 2
+ Bư ớ c 4: Phư ơ ng trình có 2 nghiệ m phân biệ t là
Quy trình trênđể giả i cho tấ t cả các phư ơ ng trình bậ c hai, gồ m các đặ c điể m sau:
+ Là mộ t dãy hữ u hạ n các bư ớ c sắ p xế p theo trình tự nhấ t đị nh
+ Mỗ i bư ớ c là mộ t hoạ t độ ng nhằ m mộ t mụ c đích cụ thể , có bư ớ c là mộ tthao tác sơ cấ p, có bư ớ c chỉ là gợ i ý đị nh hư ớ ng suy nghĩ hoặ c là hư ớ ng dẫ n thaotác đư ợ c lự a chọ n trong mộ t số hữ u hạ n trư ờ ng hợ p
+ Sau khi thự c hiệ n xong tấ t cả các bư ớ c thì đi đế n kế t quả Quy trình thuậ t
giả i đư ợ c thể hiệ n dư ớ i nhiề u hình thứ c như : Ngôn ngữ tự nhiên, ngôn ngữ phỏ ng
Trang 160
Bắ t đầ u
Trang 17Kế t thúc
* Kế t thúc
1.3 Các hoạ t độ ng hình thành và bồ i dư ỡ ng tư duy thuậ t giả i
1.3.1 Các hoạ t độ ng hình thành và bồ i dư ỡ ng tư duy thuậ t giả i
Tư duy thuậ t giả i là mộ t loạ i hình thứ c tư duy toán họ c Nó là phư ơ ng thứ c
tư duy biể u thị khả năng tiế n hành các hoạ t độ ng sau:
a Thự c hiệ n nhữ ng thao tác theo mộ t trình tự xác đị nh phù hợ p vớ i mộ t
thuậ t giả i cho trư ớ c, hay chính là thự c hiệ n thuậ t giả i theo quy tắ c tự a thuậ t giả i đã
biế t
b Phân tích mộ t quá trình thành nhữ ng thao tác đư ợ c thự c hiệ n theo nhữ ng
trình tự xác đị nh
c Khái quát hóa mộ t quá trình diễ n ra trên mộ t số đố i tư ợ ng riêng lẻ thành
mộ t quá trình diễ n ra trên mộ t lớ p đố i tư ợ ng
d Mô tả chính xác quá trình tiế n hành mộ t hoạ t độ ng
e Phát hiệ n thuậ t giả i tố i ư u để giả i quyế t bài toán
Thành phầ n đầ u thể hiệ n khả năng thự c hiệ n thuậ t giả i có sẵ n
Bố n thành phầ n sau thể hiệ n khả năng xây dự ng thuậ t giả i mớ i Các thành
phầ n này có thể đư ợ c phát biể u vắ n tắ t như sau:
a Thự c hiệ n thuậ t giả i đã biế t
b Phân tách hoạ t độ ng
c.Tư ờ ng minh hóa thuậ t giả i
d Khái quát hóa hoạ t độ ng
e Chọ n con đư ờ ng tố i ư u
Trong đó, (a) thể hiệ n năng lự c thự c hiệ n thuậ t giả i, (b - e) thể hiệ n năng lự c
xây dự ng thuậ t giả i
1.3.2 Mố i quan hệ giữ a các tình huố ng điể n hình trong dạ y họ c toán vớ i việ c và
bồ i dư ỡ ng và phát triể n tư duy thuậ t giả i
Rèn luyệ n tri thứ c, rèn luyệ n kỹ năng, phát triể n tư duy cho họ c sinh đó là
nhữ ng nhiệ m vụ chủ yế u trong dạ y họ c Toán Nế u chia tri thứ c thành hai dạ ng:
+ Tri thứ c thự c vậ t (trong Toán họ c thư ờ ng là nhữ ng khái niệ m, đị nh lí…)
+ Tri thứ c phư ơ ng pháp: Nhữ ng phư ơ ng pháp có tính thuậ t toán (thuậ t giả i),
Thì trong dạ y họ c Toán cầ n coi trọ ng đúng mứ c cả hai dạ ng tri thứ c đó, tạ o
cơ sở cho việ c giáo dụ c toàn diệ n Tuy nhiên cầ n hiể u rằ ng tri thứ c phư ơ ng pháp
ả nh hư ở ng trự c tiế p đế n rèn luyệ n kỹ năng, tri thứ c phư ơ ng pháp (nổ i bậ t là
Trang 18phư ơ ng pháp có tính thuậ t giả i) đóng vai trò đặ c biệ t quan trọ ng vì chúng là cơ sở
đị nh hư ớ ng trự c tiế p cho mọ i hoạ t độ ng
Trong dạ y họ c môn Toán có các tình huố ng điể n hình sau:
+ Dạ y họ c khái niệ m
+ Dạ y họ c đị nh lí
+ Dạ y họ c giả i bài tậ p
hoàn toàn độ c lậ p vớ i nhau, mà chúng có liên quan mậ t thiế t vớ i nhau, hỗ trợ nhau
trong quá trình dạ y họ c
* Phát triể n tư duy thuậ t giả i trong khi dạ y họ c khái niệ m: Để nhậ n dạ ng và thể
hiệ n khái niệ m ta có thể hư ớ ng dẫ n họ c sinh vậ n dụ ng tư duy thuậ t giả i
-Trong trư ờ ng hợ p các dấ u hiệ u đặ c trư ng củ a khái niệ m có cấ u trúc hộ i củ a
nhiề u thuộ c tính, các phả n ví dụ thư ờ ng đư ợ c xây dự ng khi có mộ t thành phầ n
trong cấ u trúc hộ i không đư ợ c thỏ a mãn và do đó đố i tư ợ ng đang xét không thuộ c
vào khái niệ m
Ví dụ : Dạ y khái niệ m cấ p số cộ ng (Đạ i số và giả i tích 11)
“Mộ t cấ p số cộ ng là mộ t dãy số , trong đó mỗ i số hạ ng đứ ng sau bằ ng số
hạ ng đứ ng trư ớ c nó cộ ng vớ i mộ t số d không đổ i” (d là công sai củ a cấ p số cộ ng).
+ Ta có thể hư ớ ng dẫ n họ c sinh như sau:
+Để xây dự ng mộ t cấ p số cộ ng ta làm các bư ớ c:
£ Bư ớ c 1: Chọ n mộ t số làm số hạ ng đầ u tiên u 1
£ Bư ớ c 2: Chọ n mộ t số (khác không) làm công sai
£ Bư ớ c 3: Viế t dãy số : u u1, 1 d u, 1 2 ,d u1 3 , d
Dãy số đó là mộ t cấ p số cộ ng
* Phát triể n tư duy thuậ t giả i trong dạ y họ c các đị nh lí
Theo GS.TSKH Nguyễ n Bá Kim “Dạ y họ c các đị nh lí toán họ c nhằ m đạ t
đư ợ c các yêu cầ u sau đây:
- Họ c sinh nắ m đư ợ c hệ thố ng đị nh lí và nhữ ng mố i liên hệ giữ a chúng, từ
đó có khả năng vậ n dụ ng chúng vào hoạ t độ ng giả i toán, cũng như giả i quyế t
Trang 19* Phát triể n tư duy thuậ t giả i trong dạ y họ c giả i các bài toán.
Giả i toán là mộ t hoạ t độ ng chủ yế u củ a hoạ t độ ng toán họ c, thông qua dạ y
họ c giả i các bài toán sẽ giúp họ c sinh nắ m vữ ng tri thứ c, rèn luyệ n kỹ năng kỹ xả o,
phát triể n năng lự c tư duy, năng lự c ứ ng dụ ng toán họ c vào thự c tiễ n Không có
mộ t thuậ t giả i tổ ng quát nào để giả i mọ i bài toán Chúng ta chỉ có thể thông qua
dạ y họ c giả i các bài toán cụ thể mà dầ n dầ n truyề n cho họ c sinh nhữ ng kinh
nghiệ m để tiế n tớ i nghệ thuậ t trong việ c suy nghĩ, tìm tòi lờ i giả i các bài toán
Ví dụ : Hư ớ ng dẫ n giả i bài toán sau:
Cho hình chóp S.ABC, các c ạ nh bên đề u bằ ng a và cùng tạ o vớ i đáy mộ t góc , đáy ABC là tam giác vuông tạ i A và có cạ nh AB bằ ng a Tính thể tích V củ a
hình chópđó
+ Phân tích: Sau khi đã xác đị nh chân đư ờ ng cao H củ a hình chóp là trung điể m củ a cạ nh BC, hư ớ ng dẫ n họ c sinh phân tích:
£ Muố n tính V ta phả i tính diệ n tích đáy S ABC và SH
£ Muố n tính SH ta phả i giả i tam giác SHB.
£Muố n tính S ABC ta phả i tính AC.
£ Muố n tính AC ta phả i tính BC.
£ Muố n tính BC ta phả i tính HB.
£ Muố n tính HB ta phả i giả i tam giác SHB.
+ Từ sự phân tích trên ta có thuậ t giả i tính thể tích V.
Trang 20£ Bư ớ c 1: Giả i tam giác SHB để tính SH và HB.
Trong chư ơ ng trình Toán họ c nói chung, chư ơ ng trình toán họ c ở bậ c THPT
nói riêng thuậ t giả i có vai trò rấ t quan trọ ng Không chỉ các nhà nghiên cứ u, các
giáo viên giả ng dạ y mà các em họ c sinh đề u quan tâm và tìm hiể u về vấ n đề này
Thuậ t giả i gúp các em phát triể n năng lự c trí tuệ , kỹ năng, kỹ xả o Giúp các em có
mộ t cái nhìn khái quát hơ n về cách giả i bài toán Thuậ t giả i gúp các em đị nh
hư ớ ng đư ợ c quy trình giả i bài tậ p và qua đó tạ o niề m tin cho các em về việ c tìm ra
kế t quả củ a bài toán Quy trình thuậ t giả i hay tự a tuậ t giả i sẽ giúp các em tư duy
ngắ n gọ n, logic, chính xác trong khi giả i toán
Đố i vớ i bộ môn toán thuậ t giả i đư ợ c sử dụ ng rấ t nhiề u như môn đạ i số , môn
hình họ c, môn giả i tích, , nhấ t là trong môn hình họ c thuậ t giả i đư ợ c áp dụ ng để
xây dự ng quy trình giả i mộ t lớ p các bài toán vớ i mộ t phư ơ ng pháp xác đị nh Tùy
vào từ ng dạ ng bài tậ p mà ta dự a vào các kiế n thứ c có liên quan để xây dự ng thuậ t
giả i phù hợ p thuậ n tiệ n cho ngư ờ i tham gia giả i bài toán và ngư ờ i đọ c
Ví dụ : Thuậ t giả i phư ơ ng trình bậ c nhấ t ax b 0; vớ i ,a b ¼ :
- Bư ớ c 1: Chuyể n b sang vế phả i và đổ i dấ u: ax b
Thuậ t giả i trên giúp các em rèn luyệ n cách giả i phư ơ ng trình vớ i quy trình
chặ t chẽ , tránh sai lầ m về các trư ờ ng hợ p vô nghiệ m, vô số nghiệ m, có nghiệ m
Ví dụ : Quy trình xác đị nh giao tuyế n qua hai điể m chung củ a hai mặ t phẳ ng:
- Bư ớ c 1: Tìm điể m chung sẵ n có củ a hai mặ t phẳ ng đã cho
Trang 21Điể m chung sẵ n có củ a hai mặ t phẳ ng đã cho thư ờ ng đư ợ c biể u hiệ n bở i cáctrư ờ ng hợ p sau:
+Là điể m đã cho củ a hai mặ t phẳ ng
+ Là điể m củ a mặ t phẳ ng này lạ i thuộ c mộ t đư ờ ng thẳ ng củ a mặ t
phẳ ng kia
+ Là điể m củ a mặ t phẳ ng này, thuộ c mặ t phẳ ng kia
- Bư ớ c 2: Tìm hai đư ờ ng thẳ ng củ a hai mặ t phẳ ng đã cho, cùng thuộ c mặ t
phẳ ng thứ ba
- Bư ớ c 3: Xác đị nh giao điể m củ a hai đư ờ ng thẳ ng đã tìm đư ợ c ở bư ớ c 2 để
đư ợ c mộ t điể m chung
- Bư ớ c 4: Xác đị nh đư ờ ng thẳ ng qua hai điể m chung tìm đư ợ c để tìm giao
tuyế n củ a hai mặ t phẳ ng đã cho
Ta có quy trình cách vẽ đồ thị (C’) như sau:
- Bư ớ c 1: Giữ nguyên phầ n đồ thị củ a (C) thuộ c nử a mặ t phẳ ng phía trên
giớ i hạ n bở i Ox
- Bư ớ c 2: Lấ y đố i xứ ng qua Ox phầ n đồ thị củ a (C) thuộ c nử a mặ t phẳ ng phía
dư ớ i giớ i hạ n bở i Ox
- Bư ớ c 3: Kế t luậ n: Đồ thị (C’) bao gồ m phầ n đồ thị củ a (C) đư ợ c giữ
nguyên và phầ n đồ thị củ a (C) đã đư ợ c lấ y đố i xứ ng qua Ox
Qua nhữ ng ví dụ trên cho ta thấ y vị trí, vai trò to lớ n củ a bộ môn Toán trong
việ c phát triể n tư duy thuậ t giả i củ a họ c sinh Nế u biế t khai thác mộ t cách đúng
đắ n thì sẽ góp phầ n nâng cao chấ t lư ợ ng dạ y họ c Toán trong nhà trư ờ ng phổ thông
1.4.2 Mộ t số vấ n đề thuậ t giả i trong các lĩnh vự c khác
* Trong cuộ c số ng hằ ng ngày nhiề u hoạ t độ ng mang tính chấ t thuậ t giả i như
- Xây dự ng mộ t ngôi nhà
- Điề u khiể n xe máy, ôtô
- Cách lắ p ráp mộ t chiế c laptop,…
Vậ y, phát triể n tư duy thuậ t giả i trong nhà trư ờ ng phổ thông là rấ t cầ n thiế t, vì:
- Tư duy thuậ t giả i giúp họ c sinh hình dung đư ợ c việ c tự độ ng hóa trong
nhữ ng lĩnh vự c hoạ t độ ng khác nhau củ a con ngư ờ i, góp phầ n khắ c phụ c sự ngăn
Trang 22cách giữ a nhà trư ờ ng và xã hộ i tự độ ng hóa Nó giúp họ c sinh thấ y đư ợ c nề n tả ng
củ a việ c tự độ ng hóa, cụ thể là nhậ n thứ c rõ đặ c tính hình thứ c, thuầ n túy máy móc
củ a quá trình thự c hiệ n thuậ t giả i, đó là cơ sở cho việ c chuyể n giao mộ t số chứ cnăng củ a con ngư ờ i cho máy thự c hiệ n
- Tư duy thuậ t giả i giúp họ c sinh làm quen vớ i cách làm việ c trong khi giả i
bài toán bằ ng máy tính điệ n tử Thậ t vậ y, thiế t kế thuậ t giả i là mộ t khâu rấ t cơ bả n
củ a việ c lậ p trình tư duy thuậ t giả i tạ o điề u kiệ n cho họ c sinh thự c hiệ n tố t khâu đó
- Tư duy thuậ t giả i giúp họ c sinh họ c tậ p tố t nhữ ng môn họ c ở nhà trư ờ ng
phổ thông, rõ nét nhấ t là môn Toán Nó tạ o điề u kiệ n thuậ n lợ i cho họ c sinh lĩnh
hộ i kiế n thứ c và rèn luyệ n kỹ năng, kỹ xả o khi họ c các phép tính trên nhữ ng tậ p
hợ p số , giả i phư ơ ng trình bậ c nhấ t, bậ c hai v.v…
- Tiế n hành các hoạ t độ ng tư duy thuậ t giả i có thể dẫ n đế n hình thành tri
thứ c phư ơ ng pháp để giả i quyế t mộ t số vấ n đề , góp phầ n hình thành năng lự c giả i
quyế t vấ n đề ở họ c sinh trong họ c tậ p cũng như ngoài cuộ c số ng
- Tư duy thuậ t giả i cũng góp phầ n phát triể n nhữ ng năng lự c trí tuệ chungnhư phân tích, tổ ng hợ p, khái quát hóa, và hình thành nhữ ng phẩ m chấ t củ a ngư ờ ilao độ ng mớ i như : tính ngăn nắ p, kỉ luậ t, tính phê phán và thói quen tự kiể m tra…
Như vậ y việ c phát triể n tư duy thuậ t giả i trong môn Toán nhằ m góp phầ n
nâng cao chấ t lư ợ ng dạ y họ c môn Toán mộ t cách toàn diệ n
1.5 Nhữ ng đị nh hư ớ ng đổ i mớ i phư ơ ng pháp dạ y họ c Toán nhằ m bồ i dư ỡ ng
và phát triể n tư duy thuậ t giả i
* Đị nh hư ớ ng 1: Thông qua dạ y họ c các quy tắ c, phư ơ ng pháp toán họ c để hình
thành khái niệ m thuậ t giả i và bồ i dư ỡ ng tư duy thuậ t giả i cho họ c sinh và đư ợ c thể
hiệ n qua các cấ p họ c và các môn họ c
* Đị nh hư ớ ng 2: Phân tích các hoạ t độ ng tư ơ ng thích trên mộ t nộ i dung toán họ c
để có thể mô tả , sắ p xế p các hoạ t độ ng theo mộ t trình tự xác đị nh thuậ t giả i hay tự a
thuậ t giả i
Theo GS.TSKH Nguyễ n Bá Kim, tư duy thuậ t giả i liên hệ chặ t chẽ vớ i khái
niệ m thuậ t giả i, nó đư ợ c thể hiệ n ở nhữ ng khả năng và đó cũng là các hoạ t độ ng
hình thành tư duy thuậ t giả i (5 hoạ t độ ng)
Trang 23£ Bư ớ c 1: Tìm tọ a độ vectơ chỉ phư ơ ng củ a đư ờ ng thẳ ng d và tọ a độ vectơ
pháp tuyế n củ a P Ta có u‒ a b c; ; , n‒ A B C; ;
£ Bư ớ c 2: Tính k u n‒ ‒
£ Bư ớ c 3: Nế u k 0 thì d c ắ t P
Nế u k 0 thì chuyể n sang bư ớ c 4
£ Bư ớ c 4: Thay tọ a độ điể m M0 x y z vào P :0; 0; 0
£ Bư ớ c 3: Nế u phư ơ ng trình trên vô nghiệ m thì d không cắ t P
Nế u phư ơ ng trình trên vô số nghiệ m thì d ( )P
Nế u phư ơ ng trình trên có mộ t nghiệ m t n
Trong trư ờ ng hợ p chỉ cầ n xét vị trí tư ơ ng đố i củ a đư ờ ng thẳ ng (d) và mặ t
sinh khả năng khái quát hóa mộ t quá trình diễ n ra trên mộ t số đố i tư ợ ng riêng lẻ
thành mộ t quá trình diễ n ra trên mộ t lớ p đố i tư ợ ng và phát hiệ n thuậ t giả i tố i ư u để
giả i quyế t bài toán
Trang 24* Đị nh hư ớ ng 3: Tậ p luyệ n cho họ c sinh rèn luyệ n nhữ ng thao tác theo mộ t trình tựxác đị nh phù hợ p vớ i thuậ t giả i cho trư ớ c Có thể phát biể u mộ t số quy tắ c toán
họ c thành nhữ ng thuậ t giả i dư ớ i dạ ng ngôn ngữ tự nhiên, sơ đồ khố i, ngôn ngữ
phỏ ng trình,…
KẾ T LUẬ N CHƯ Ơ NG I
Thuậ t giả i là mộ t trong nhữ ng vấ n đề quan trọ ng nhấ t củ a Toán họ c Tư duy
thuậ t giả i đư ợ c thể hiệ n qua các cấ p họ c, các môn họ c củ a bộ môn Toán Thuậ t
giả i liên hệ chặ t chẽ vớ i các tình huố ng dạ y họ c điể n hình như : Dạ y họ c khái niệ m,
dạ y họ c đị nh lí, dạ y họ c giả i bài tậ p, chúng hỗ trợ nhau trong quá trình dạ y họ c Tư
duy thuậ t giả i có vị trí và vai trò quan trọ ng rấ t lớ n trong nhà trư ờ ng phổ thông và
trong cuộ c số ng hằ ng ngày, đặ c biệ t là trong Toán họ c
Việ c bồ i dư ỡ ng và phát triể n tư duy thuậ t giả i thông qua dạ y giả i các bàitoán là phư ơ ng pháp hiệ u quả hơ n cả nhằ m vào việ c nâng cao chấ t lư ợ ng đào tạ o
củ a nhà trư ờ ng phổ thông
Trang 25CHƯ Ơ NG II
BỒ I DƯ Ỡ NG TƯ DUY THUẬ T GIẢ I THÔNG QUA DẠ Y GIẢ I CÁC BÀI TOÁN HÌNH HỌ C BẰ NG PHƯ Ơ NG PHÁP VECTƠ
2.1 Vị trí vectơ trong chư ơ ng trình phổ thông
Phư ơ ng pháp vectơ là mộ t trong nhữ ng phư ơ ng pháp cơ bả n củ a Toán họ c.Phư ơ ng pháp này không nhữ ng cung cấ p cho họ c sinh công cụ mớ i nhấ t để nghiên
cứ u hình họ c mà còn mang tính chấ t hiệ n đạ i hơ n, có nhiề u ư u điể m so vớ i phư ơ ng
pháp truyề n thố ng Vì vậ y chư ơ ng trình cả i cách giáo dụ c đã đư a phư ơ ng phápvectơ vào dạ y trong chư ơ ng trình hình họ c ở phổ thông
* Phư ơ ng pháp vectơ giữ vai trò quan trọ ng trong chư ơ ng trình phổ thông
- Phư ơ ng pháp vectơ giúp họ c sinh tiế p cậ n nhữ ng kiế n thứ c Toán họ c phổ
thông mộ t cách gọ n gàng, mạ ch lạ c như nhữ ng bài toán hình họ c không gian
- Phư ơ ng pháp vectơ là mộ t phư ơ ng pháp giả i toán có hiệ u quả mộ t cách
nhanh chóng, tổ ng quát mà đôi khi không cầ n phả i vẽ hình Mặ t khác chúng có tác
dụ ng tích cự c phát triể n tư duy trừ u tư ợ ng, năng lự c phân tích tổ ng hợ p,…
- Phư ơ ng pháp vectơ trang bị nhữ ng công cụ giả i toán để xây dự ng lý thuyế t
hình họ c chặ t chẽ cho tinh thầ n toán họ c hiệ n đạ i, đồ ng thờ i trình bày đư ợ c cách
đạ i số hóa hình họ c và hình họ c hóa đạ i số
- Phư ơ ng pháp vectơ giúp hình thành năng lự c giả i toán cho họ c sinh, tạ o
khả năng cho họ c sinh làm quen vớ i nhữ ng phép toán trên các đố i tư ợ ng không
phả i là các số như ng lạ i có nhữ ng tính chấ t tư ơ ng tự Từ đó sẽ dẫ n đế n sự hiể u biế t
về tính thố ng nhấ t củ a toán họ c, về cú pháp toán đạ i số , các cấ u trúc đạ i số
- Phư ơ ng pháp vectơ tạ o điề u kiệ n thự c hiệ n mố i quan hệ giữ a môn toán và
mộ t số môn họ c khác trong chư ơ ng trình phổ thông
* Nộ i dung chư ơ ng trình vectơ phổ thông
- Chư ơ ng trình vectơ trong phẳ ng bao gồ m nhữ ng nộ i dung sau:
+ Đạ i cư ơ ng về vectơ : Khái niệ m vectơ , vectơ bằ ng nhau, vectơ không.+ Các phép toán trên vectơ : Phép cộ ng, trừ hai vectơ , tích vectơ vớ i mộ t số
thự c, tích vô hư ớ ng củ a hai vectơ
Trong đó các phép toán trên đư ợ c trình bày theo thứ tự như sau:
£ Đị nh nghĩa phép toán
£ Các tính chấ t
£ Các bài toán ứ ng dụ ng
Ứ ng dụ ng củ a vectơ trong mặ t phẳ ng là để làm công cụ nghiên cứ u các hệ
thứ c lư ợ ng trong tam giác, trong đư ờ ng tròn và các phép biế n hình
Trang 26- Chư ơ ng trình vectơ trong không gian Nộ i dung về cơ bả n các vấ n đề vectơtrong không gian đư ợ c trình bày tư ơ ng tự như trong mặ t phẳ ng.
Quy tắ c hình hộ p
Phân tích mộ t vectơ theo 3 vectơTrong chư ơ ng trình vectơ ở phổ thông chúng ta cầ n lư u ý nhữ ng điể m sau:
+Ở đầ u chư ơ ng trình hình họ c thì vectơ là mộ t khái niệ m mớ i
+ Sử dụ ng phư ơ ng pháp vectơ thư ờ ng phả i thoát ly khỏ i hình ả nh trự c quan,
hình vẽ nên khó tư ở ng tư ợ ng
+ Việ c chuyể n đổ i ngôn ngữ các bài toán từ ngôn ngữ hình họ c thôngthư ờ ng sang ngôn ngữ vectơ và ngư ợ c lạ i
+ Việ c lự a chọ n công cụ giả i toán
2.2 Cơ sở lý thuyế t vectơ
2.2.1 Ư u điể m, hạ n chế củ a việ c sử dụ ng công cụ vectơ trong hoạ t độ ng giả i toán
a Ư u điể m.
Việ c sử dụ ng công cụ vectơ để giả i toán cung cấ p cho họ c sinh phư ơ ng pháp
tính chấ t hình họ c, nế u phát biể u dư ớ i dạ ng ngôn ngữ thông thư ờ ng thì chỉ có mộ t
vài cách phát biể u Như ng bằ ng phư ơ ng pháp vectơ thì có thể phát biể u dư ớ i nhiề u
dạ ng, do đó họ c sinh có nhiề u hư ớ ng suy nghĩ và giả i quyế t Chẳ ng hạ n “H là trự c
tâm củ a tam giác ABC” nế u phát biể u dư ớ i dạ ng ngôn ngữ vectơ thì nó tư ơ ng
đư ơ ng vớ i mộ t trong ba cách phát biể u sau:
+ HA HB···‒ ···‒ ···‒ ···‒HB HC HC HA···‒ ···‒
+ OH···‒ OA OB···‒ ···‒ OC···‒ (O tâm đư ờ ng tròn ngoạ i tiế p tam giác ABC)
+ HA···‒ tanA HB···‒ tanB ···‒HC tanC 0‒
Hơ n nữ a từ ngôn ngữ vectơ ta có thể xây dự ng phư ơ ng pháp tọ a độ mộ t cách
chặ t chẽ và là công cụ đắ c lự c để giả i quyế t nhiề u bài toán thậ m chí cả nhữ ng bàitoán đạ i số , lư ợ ng giác Điề u này giúp cho họ c sinh hiể u biế t về tính thố ng nhấ t
củ a bài toán
Lờ i giả i: Trên vòng tròn lư ợ ng giác ta thấ y:
- Góc giữ a hai vectơ OA···‒ và OM····‒ là a N M
B
Trang 27- Góc giữ a hai vectơ ON···‒ và OM····‒ là a b
- Góc giữ a hai vectơ OA···‒ và ON···‒ là b
- Tọ a độ củ a vectơ OM····‒ là cosb và sinb
- Tọ a độ củ a vectơ ON···‒ là cosa và sina
BC GA···‒ AC GB···‒ AB GC···‒ ‒ (trong đó G là trọ ng tâm củ a tam giác ABC)
Lờ i giả i: Ta đã biế t nế u G là trọ ng tâm tam giác thì: GA GB···‒ ···‒ GC···‒ 0‒
GC···‒ GA GB···‒ ···‒
Theo điề u kiệ n bài toán ta có: BC GA.···‒ AC GB.···‒ AB GA GB···‒ ···‒ 0‒
00
Mặ t khác việ c dùng phư ơ ng pháp vectơ để giả i toán đã chỉ ra cho họ c sinh
khả năng áp dụ ng phư ơ ng pháp vớ i cả mộ t lớ p đố i tư ợ ng rộ ng rãi Phư ơ ng pháp
vectơ chặ t chẽ , không dùng các thủ thuậ t đặ c biệ t, khi giả i toán nhiề u khi không
phả i dùng đế n hình vẽ nên có thể tránh đư ợ c nhữ ng sai lầ m do trự c giác
Về mặ t tư duy, giả i toán bằ ng phư ơ ng pháp vectơ có tác dụ ng tích cự c phát
triể n tư duy trừ u tư ợ ng, năng lự c phân tích, tổ ng hợ p, tư duy thuậ t toán Việ c giả i
toán bằ ng phư ơ ng pháp vectơ phả i sử dụ ng các phép toán trên nhữ ng đố i tư ợ ng
không phả i là số như ng lạ i có các tính chấ t tư ơ ng tự giúp họ c sinh thấ y đư ợ c mố i
liên hệ sâu sắ c giữ a các tậ p hợ p gồ m các phầ n tử khác nhau Từ đó họ c sinh sẽ
phát triể n các phẩ m chấ t trí tuệ như năng lự c khái quát hóa, đặ c biệ t hóa, tư ơ ng tự
hóa, tìm đư ợ c cái chung nhấ t, cái quy luậ t giữ a nhữ ng cái khác nhau, giữ a nhữ ng
cái hỗ n độ n
Về mặ t kỹ năng, qua việ c giả i toán bằ ng phư ơ ng pháp vectơ , họ c sinh rèn
ngữ vectơ và ngư ợ c lạ i, phát biể u mộ t vấ n đề dư ớ i nhiề u ngôn ngữ khác nhau, rèn
luyệ n khả năng chính xác trong khi giả i toán, gọ n gàng và sáng sủ a
Mặ t khác qua giả i toán bằ ng phư ơ ng pháp vectơ họ c sinh còn đư ợ c rèn
luyệ n kĩ năng áp dụ ng kiế n thứ c đã họ c vào thự c tế , kéo gầ n lí thuyế t và thự c tiễ n,
Trang 28thu hẹ p khoả ng cách giữ a các môn họ c trong nhà trư ờ ng Điề u này cũng cho thấ y
đư ợ c cơ sở thự c tiễ n củ a toán họ c, hiể u đư ợ c quá trình phát sinh, phát triể n củ a
toán họ c Kỹ năng giả i bài tậ p toán, đặ c biệ t giả i toán bằ ng phư ơ ng pháp vectơ bao
gồ m mộ t hệ thố ng các thao tác trí tuệ và thự c hành để vậ n dụ ng tri thứ c (kiế n thứ c,phư ơ ng pháp) vào việ c giả i các bài tậ p khác nhau đạ t đư ợ c mộ t số yêu cầ u củ a chủ
đề bài tậ p về vectơ ở chư ơ ng trình phổ thông
b Hạ n chế
Phư ơ ng pháp vectơ có nhiề u thuậ n lợ i trong việ c giả i các bài tậ p hình họ c
Tuy vậ y khi sử dụ ng phư ơ ng pháp này họ c sinh vẫ n gặ p phả i mộ t số khó khăn, và
không tránh khỏ i nhữ ng sai lầ m trong khi giả i toán hình họ c
- Khó khăn thứ nhấ t mà họ c sinh gặ p phả i đó là lầ n đầ u tiên quen vớ i khái
niệ m mớ i là vectơ , các phép toán trên vectơ Các phép toán trên vectơ lạ i có nhiề u
tính chấ t tư ơ ng tự như phép toán trên các số Vì vậ y họ c sinh chư a hiể u rõ bả n chấ t
củ a các khái niệ m và các phép toán nên dễ ngộ nhậ n, mắ c sai lầ m trong khi sử
dụ ng phư ơ ng pháp vectơ
góc giữ a hai đư ờ ng thẳ ng AB, AC.
Có họ c sinh giả i bài toán này như sau:
các kiế n thứ c về vectơ , độ dài củ a vectơ và tích vô hư ớ ng củ a hai vectơ Đặ c biệ t
có sự nhầ m lẫ n về cách xác đị nh góc giữ a hai vectơ và góc giữ a hai đư ờ ng thẳ ng
Vậ y lờ i giả i đúng phả i như sau:
···‒ ···‒
Trang 292
- Khó khăn thứ hai khi sử dụ ng phư ơ ng pháp vectơ là do thoát ly khỏ i hình
ả nh trự c quan, hình vẽ nên khó tư ở ng tư ợ ng, hiể u bài toán mộ t cách hình thứ c,
không hiể u hế t ý nghĩa hình họ c củ a bài toán Vì họ c sinh có thói quen giả i bài
toán hình họ c là phả i vẽ hình nên khi sử dụ ng phư ơ ng pháp vectơ để giả i mộ t số
bài tậ p không sử dụ ng hình vẽ họ c sinh sẽ gặ p nhiề u khó khăn và lúng túng khi
giả i toán
giác ABC Điể m D chia đoạ n thẳ ng BC theo tỉ số nào ?
Có họ c sinh giả i bài toán này như sau:
Ở lờ i giả i trên họ c sinh đã xác đị nh sai chiề u củ a vectơ Hai vectơ DB DC···‒ ···‒,
ngư ợ c hư ớ ng nhau, do đó nế u điể m D chia đoạ n BC theo tỉ số k thì k 0 Vậ y lờ i
dạ ng vectơ để có thể vậ n dụ ng tố t phư ơ ng pháp vectơ trong giả i toán
Hiệ n nay, nhiề u môn toán ở các trư ờ ng Cao đẳ ng, Đạ i họ c đư ợ c xây dự ngtrên cơ sở lý thuyế t vectơ như Hình họ c giả i tích, Đạ i số tuyế n tính, Hình họ c xạ
ả nh,… Vì vậ y khi họ c sinh nắ m vữ ng khái niệ m vectơ ở trư ờ ng phổ thông sẽ tạ ođiề u kiệ n thuậ n lợ i để họ c sinh tiế p thu mộ t cách thụ độ ng chư ơ ng trình toán ở bậ c
Cao đẳ ng và Đạ i họ c Hơ n nữ a, khi nắ m vữ ng lý thuyế t về vectơ sẽ góp phầ n
nâng cao trình độ về tư duy và các thao tác trí tuệ
2.2.2 Không gian vectơ
a Đị nh nghĩa không gian vectơ
Giả sử V là mộ t tậ p hợ p mà các phầ n tử đư ợ c kí hiệ u bở i ·‒ ·‒ ‒, , , , K là
mộ t trư ờ ng số Trên V có mộ t phép toán gọ i là phép cộ ng hai phầ n tử củ a V , và
phép toán thứ hai gọ i là phép nhân mộ t phầ n tử củ a V vớ i mộ t số thuộ c trư ờ ng K
Trang 30Tậ p hợ p V cùng vớ i hai phép toán này đư ợ c gọ i là mộ t không gian vectơ trên trư ờ ng K (hay mộ t K - không gian vectơ ) nế u các điề u kiệ n sau đư ợ c thỏ a
+ Vectơ là mộ t đoạ n thẳ ng đã đị nh hư ớ ng, nghĩa là đã chỉ rõ điể m mút nào
là điể m đầ u và điể m mút nào là điể m cuố i
+ Vectơ 0‒ là vectơ có điể m đầ u và điể m cuố i trùng nhau
+ Độ dài củ a đoạ n thẳ ng AB gọ i là độ dài củ a vectơ ···‒AB (hay là mođul củ avectơ ···‒AB) Viế t là AB···‒
+ Hai vectơ gọ i là bằ ng nhau nế u chúng cùng hư ớ ng và cùng độ dài
c Phép cộ ng và trừ vectơ
- Phép cộ ng
+ Đị nh nghĩa: Tổ ng củ a hai vectơ a‒ và b‒ là mộ t vectơ đư ợ c xác đị nh như
sau: Từ mộ t điể m O tùy ý trong mặ t phẳ ng dự ng vectơ OA···‒ a‒ Rồ i từ điể m A
dự ng vectơ ···‒AB b‒ Vectơ c‒ OB···‒ gọ i là vectơ tổ ng củ a hai vectơ a‒ và b‒ Kí hiệ u
c‒ a‒ b‒
+ Tính chấ t:
£ Tính chấ t giao hoán: a‒ b‒ b‒ a‒
£ Tính chấ t kế t hợ p: a‒ b‒ c‒ a‒ b‒ c‒
Trang 31(hiệ u hai véctơ chung gố c)
* Quy tắ c hình bình hành: Vớ i hình bình hành ABCD ta luôn có
* Quy tắ c trung điể m: Điể m M tùy ý, I là trung điể m củ a AB thì ta luôn có:
12
+ Đị nh nghĩa : Tích củ a mộ t véc tơ a‒ vớ i mộ t số thự c k là mộ t vectơ kí hiệ u
là k a‒ đư ợ c xác đị nh như sau :
£ Vectơ k a‒ cùng hư ớ ng vớ i vectơ a‒ nế u k 0 và ngư ợ c hư ớ ng vớ i
Trang 322.2.3 Hệ các vectơ độ c lậ p tuyế n tính và phụ thuộ c tuyế n tính
a Hệ vectơ phụ thuộ c tuyế n tính
Hệ n vectơ a a·‒ ··‒1, 2, ,a··‒n đư ợ c gọ i là phụ thuộ c tuyế n tính (PTTT) nế u tìm
đư ợ c các số k k1, 2, ,k không đồ ng thờ i bằ ng 0 sao cho: n k a1·‒1 k a2··‒2 k a n··‒n 0‒(k a1·‒1 k a2··‒2 k a n··‒n đư ợ c gọ i là mộ t tổ hợ p tuyế n tính củ a các vectơ
Hệ n vectơ a a·‒ ··‒1, 2, ,a··‒n đư ợ c gọ i là độ c lậ p tuyế n tính (ĐLTT) nế u đó là
mộ t hệ không PTTT tứ c là không tìm đư ợ c các số k k1, 2, ,k không đồ ng thờ i n
bằ ng 0 sao cho k a1·‒1 k a2··‒2 k a n··‒n 0‒
Nói khác đi, hệ n vectơ a a·‒ ··‒1, 2, ,a··‒n là ĐLTT khi và chỉ khi: nế u
1 1 2 2 n n 0
k a·‒ k a··‒ k a··‒ ‒ thì k1 k2 k n 0
Chẳ ng hạ n theo đị nh nghĩa, hệ ba vectơ a b c‒, ‒, ‒ đư ợ c gọ i là PTTT nế u tìm
đư ợ c ba số thự c , ,k l m không đồ ng thờ i bằ ng không sao cho k a‒ lb‒ mc‒ 0‒
Hệ ba vectơ a b c‒, ‒, ‒ là ĐLTT khi và chỉ khi nế u có k a‒ lb‒ mc‒ 0‒ thì suy
ra k l m 0
c Điề u kiệ n để hai vectơ PTTT hay ĐLTT
+ Đị nh lí: Hai vectơ a b‒ ‒, PTTT khi và chỉ khi chúng cùng phư ơ ng (hay còn nói là
nên hai vectơ a b‒ ‒, cộ ng tuyế n
+ Hệ quả : Hai vectơ a b‒ ‒, ĐTTT khi và chỉ khi chúng không cộ ng tuyế n
d Điề u kiệ n để ba vectơ PTTT hay ĐLTT
Ba vectơ trong không gian đư ợ c gọ i là đồ ng phẳ ng nế u chúng nằ m trên
Trang 33chứ a chúng cùng song song vớ i mộ t mặ t phẳ ng hay nế u chúng lầ n lư ợ t bằ ng ba
vectơ nào đó cùng nằ m trong mộ t mặ t phẳ ng
+ Đị nh lí: Ba vectơ PTTT khi và chỉ khi chúng đồ ng phẳ ng
- Nế u a b‒, ‒ PTTT thì hiể n nhiên ba vectơ a b c‒, ‒, ‒ cũng PTTT vì: Khi đó ta
có hai số k và l không đồ ng thờ i bằ ng 0 sao cho k a‒ lb‒ 0‒, hay k a‒ lb‒ 0c‒ 0‒
- Nế u a b‒, ‒ ĐLTT thì ta biế t rằ ng vectơ c‒ có thể biể u thị qua nó tứ c là có
các số k l sao cho, c‒ k a‒ lb‒ k a‒ lb‒ c‒ 0‒
Vậ y ,a b c‒ ‒, ‒ PTTT
e Phân tích mộ t vectơ theo hai hoặ c ba vectơ
+ Đị nh lí: Cho hai vectơ ĐLTT a‒ và b‒ Nế u c‒ là vectơ sao cho a b c‒; ‒; ‒ PTTT thì
c‒ có thể viế t mộ t cách duy nhấ t dư ớ i dạ ng: c‒ k a‒ lb‒
Vì a b c‒; ‒; ‒ PTTT nên có ba số p q r, , không đồ ng thờ i bằ ng 0 sao cho
0
pa‒ qb‒ rc‒ ‒ Ta thấ y r 0, vì nế u r 0 thì pa‒ qb‒ 0‒ trong đó p và q không đồ ng thờ i bằ ng 0, suy ra a‒ và b‒ PTTT, trái giả thiế t Vì vậ y ta có:
Như vậ y cách viế t c‒ k a‒ lb‒ là duy nhấ t Khi đó ta nói rằ ng vectơ c‒ đư ợ c
phân tích mộ t cách duy nhấ t theo hai vectơ ĐLTT a‒ và b‒
Trang 34+ Đị nh lí: Nế u ba vectơ a b c‒; ‒; ‒ ĐLTT thì mọ i vectơ d·‒ đề u viế t đư ợ c mộ t cách
duy nhấ t dư ớ i dạ ng: d·‒ k a‒ lb‒ mc‒ và nói rằ ng vectơ d·‒ đư ợ c phân tích mộ t
cách duy nhấ t theo ba vectơ a b c‒; ‒; ‒
2.2.4 Tích vô hư ớ ng củ a hai vectơ
a Góc giữ a hai vectơ
Cho hai vectơ a‒ và b‒ đề u khác vectơ 0‒ Từ điể m O ta vẽ OA···‒ a OB‒ ···‒, b‒.Khi đó góc AOB là góc hợ p bở i hai vectơ a‒ và b‒, và kí hiệ u là a b‒ ‒; Nế u mộ t
trong hai vectơ a
a b‒ ‒ thì ta nói hai vectơ a‒ và b‒ vuông góc, và kí hiệ u là a‒ b‒
b Đị nh nghĩa tích vô hư ớ ng củ a hai vectơ
Cho hai vectơ bấ t kì a b‒ ‒, Số thự c a b cos a b‒ ‒ ‒ ‒; đư ợ c gọ i là tích vô hư ớ ng
củ a hai vectơ a‒ và b‒ Kí hiệ u a b‒ ‒ a b cos a b‒ ‒ ‒ ‒;
Đặ c biệ t: Tích vô hư ớ ng a a‒ ‒ đư ợ c gọ i là bình phư ơ ng vô hư ớ ng củ a vectơ
a
‒
và kí hiệ u là a‒2 Từ đó ta có a‒2 a‒ 2, tứ c là: Bình phư ơ ng vô hư ớ ng củ a mộ t
vectơ bằ ng bình phư ơ ng độ dài củ a nó
+ Điề u kiệ n để hai vectơ vuông góc
Từ đị nh nghĩa tích vô hư ớ ng ta có
a b‒ ‒ a b cos a b‒ ‒ ‒ ‒
Điề u đó xả y ra khi hai vectơ a‒ và b‒ đề u khác 0‒ và cos a b‒ ‒; 0 hay a‒ b‒
Vậ y hai vectơ vuông góc vớ i nhau khi và chỉ khi tích vô hư ớ ng củ a chúng bằ ng 0
Trang 35d Biể u thứ c tọ a độ củ a tích vô hư ớ ng
Cho hai vectơ a‒ x y; và b‒ x y; khi đó
Ở trên ta đã xét tích vô hư ớ ng củ a hai vectơ trong mặ t phẳ ng Các tính chấ t
củ a tích vô hư ớ ng hai vectơ trong không gian cũng tư ơ ng tự như trong mặ t phẳ ng
2.2.5 Tích có hư ớ ng củ a hai vectơ
Khác vớ i tích vô hư ớ ng, tích có hư ớ ng không phả i là mộ t số mà là mộ t
vectơ , bở i vậ y tích có hư ớ ng còn đư ợ c gọ i là tích vectơ
a Đị nh nghĩa
Tích có hư ớ ng (hay tích vectơ ) củ a hai vectơ u a b c‒ ; ; và v a b c‒ ; ; là
mộ t vectơ , kí hiệ u là u v‒ ‒, (hoặ c u‒ v‒), đư ợ c xác đị nh bằ ng tọ a độ sau:
Trang 36* u‒, v‒ và w·‒ đồ ng phẳ ng u v‒ ‒, w·‒ 0
2.2.6 Tích hỗ n tạ p
+ Đị nh nghĩa: Cho 3 vectơ a b c‒ ‒ ‒, , Ta biế t rằ ng a‒ b‒ là mộ t vectơ , bở i vậ y
ta có thể xét tích vô hư ớ ng củ a a‒ b‒ vớ i vectơ c‒ Kế t quả đư ợ c mộ t số , số này
c Chứ ng minh 2 đư ờ ng thẳ ng song song
d Chứ ng minh các đư ờ ng thẳ ng vuông góc
e Chứ ng minh các đư ờ ng thẳ ng đồ ng quy
2.3.2 Các bài toán quỹ tích, dự ng hình
a Các bài toán quỹ tích (tìm tậ p hợ p điể m)
* Hệ thố ng các bài toán ứ ng dụ ng phư ơ ng pháp vectơ đư ợ c chọ n theo các cấ p độ
khác nhau từ dễ đế n khó phù hợ p vớ i mọ i đố i tư ợ ng họ c sinh và đư ợ c chia thành 3
cấ p độ sau:
- Nhữ ng bài toán cơ sở
- Nhữ ng bài toán rèn luyệ n kỹ năng và củ ng cố kiế n thứ c
- Nhữ ng bài toán khó nhằ m phát triể n và nâng cao trình độ cho họ c sinh
* Hệ thố ng bài toán là nhữ ng bài tậ p điể n hình cho các biể u thứ c cơ bả n trongchư ơ ng trình vectơ
2.4 Đị nh hư ớ ng về phư ơ ng pháp
Việ c bồ i dư ỡ ng, phát triể n tư duy thuậ t giả i thông qua dạ y giả i các bài toán
bằ ng phư ơ ng pháp vectơ đư ợ c thự c hiệ n qua các chuyên đề ôn tậ p cho họ c sinh
Trang 37Nhằ m vào việ c luyệ n tậ p thông qua các hoạ t độ ng phát triể n tư duy thuậ t giả i vớ icác bư ớ c sau:
- Xác đị nh các hoạ t độ ng tư duy thuậ t giả i củ a tình huố ng điể n hình
- Gợ i độ ng cơ và hư ớ ng đích
- Xác đị nh tri thứ c phư ơ ng pháp
- Phân bậ c hoạ t độ ng dự a vào nộ i dung tình huố ng:
+ Bậ c thấ p: Tính đúng giá trị bằ ng mộ t số bư ớ c đơ n giả n
+ Bậ c cao: Biế t diễ n đạ t chính xác quy trình các bư ớ c và tiế n hành quy
+ Các bài toán chứ ng minh các đẳ ng thứ c vectơ
Bài 1: Cho tam giác ABC Ch ứ ng minh rằ ng G là trọ ng tâm tam giác ABC khi và
Bài 3: Trong không gian cho n điể m: A A1, 2, , A Chứ ng minh rằ ng: Tồ n tạ i duy n
nhấ t điể m G sao cho:
1
0
n i i
GA···‒ ‒
Điể m G đư ợ c gọ i là trọ ng tâm củ a hệ điể m: A A1, 2, , A Vớ i điể m M bấ t kì n
trong không gian Chứ ng minh rằ ng:
1
n i i
Bài 4: Cho tứ giác ABCD, vớ i M và N lầ n lư ợ t là trung điể m củ a AB và CD Gọ i G
là trung điể m củ a MN.
a Chứ ng minh rằ ng: G là trọ ng tâm củ a tứ giác ABCD.
4
GG····‒ MG····‒
Bài 5: Cho 4 điể m A, B, C, D bấ t kì trong không gian Chứ ng minh rằ ng:
Trang 380
BC AD CD AB DB AC
···‒ ···‒ ···‒ ···‒ ···‒ ···‒
+ Các bài toán chứ ng minh 3 điể m thẳ ng hàng.
Bài 6: Cho hai điể m phân biệ t A, B và điể m O tùy ý.
a Chứ ng minh rằ ng: Điề u kiệ n cầ n và đủ để mộ t điể m M nằ m trên dư ờ ng
thẳ ng AB là: MO····‒ mOA···‒ nOB···‒, trong đó: m n 1
b Vớ i điề u kiệ n nào củ a m và n thì điể m M thuộ c đoạ n AB ? M là trung điể m đoạ n AB ?
Bài 7: Cho tam giác ABC và các điể m M, N, P thỏ a mãn điề u kiệ n:
+ Chứ ng minh hai đư ờ ng thẳ ng song song.
Bài 10: Cho ngũ giác lồ i ABCDE, cạ nh BC song song vớ i đư ờ ng chéo AD,
/ /
CD BE , DE/ /AC , AE/ /BD Chứ ng minh rằ ng: AB/ /CE
Bài 11: Cho hình hộ p chữ nhậ t ABCD A B C D Giả sử E là tâm củ a mặ t ABB A ;1 1
N, I lầ n lư ợ t là trung điể m củ a CC CD Chứ ng minh rằ ng:, EN / /AI
Bài 12: Cho hình hộ p ABCD A B C D Điể m M, N thỏ a mãn:
,
CM····‒ CA···‒ C N····‒ C D····‒ Chứ ng minh rằ ng; MN / /BD
+ Các bài toán chứ ng minh vuông góc.
Bài 13: Cho tam giác ABC vuông t ạ i A, đư ờ ng cao AH, I và J lầ n lư ợ t là trung
Bài 14: Cho hình vuông ABCD Các điể m M, N thuộ c BA, BC sao cho BM BN
Bài 15: Cho tam giác ABC cân t ạ i A và nộ i tiế p đư ờ ng tròn (O) Gọ i D là trung
Bài 16: Cho hình lậ p phư ơ ng ABCD.A’B’C’D’ Gọ i M, N lầ n lư ợ t là trung điể m
+ Các bài toán chứ ng minh các đư ờ ng thẳ ng đồ ng quy.
Trang 39Bài 17 Cho tam giác ABC và điể m M tùy ý trong tam giác ABC Gọ i A’, B’, C’ lầ n
lư ợ t là các điể m đố i xứ ng vớ i M qua các trung điể m củ a BC, CA, AB Chứ ng minh
rằ ng: AA’, BB’, CC’ đồ ng quy tạ i O.
Bài 18: Chứ ng minh rằ ng ba trung tuyế n củ a mộ t tam giác đồ ng quy
Bài 19: Cho hình bình hành ABCD , các điể m A’, B’, C’, D’ là các điể m thuộ c cạ nh
AB, BC, CD, DA sao cho AA BB CC DD
các đư ờ ng chéo củ a tứ giác A’B’C’D’ trùng vớ i giao điể m các đư ờ ng chéo hình
bình hành ABCD.
* Dạ ng 2: Các bài toán quỹ tích, dự ng hình.
+ Các bài toán quỹ tích.
Bài 20: Cho đoạ n thẳ ng AB Tìm tậ p hợ p điể m M trong mặ t phẳ ng thỏ a mãn:
Bài 22: Cho tứ diệ n S.ABCD có góc tam diệ n dỉ nh S là tam diệ n vuông Tìm Tậ p
d cắ t nhau tạ i O’ Đư ờ ng thẳ ng a cắ t , ', , 'd d lầ n lư ợ t tạ i A, A’, B, B’.
Hãy dự ng đư ờ ng thẳ ng a sao cho: AA BB 0
Bài 25: Cho tứ diệ n S.ABC cạ nh a Kẻ trung tuyế n CN củ a tam giác CSB Dự ng
Bài 26: Cho hình hộ p ABCD.A’B’C’D’, M là trung điể m củ a DC; N là trung điể m
củ a DD’ Qua M hãy dự ng đư ờ ng thẳ ng cắ t BN ở I và AB’ ở J.
Bài 27: Cho hình lậ p phư ơ ng ABCD.A’B’C’D’ có cạ nh là a M và N lầ n lư ợ t là trung điể m củ a CD và CC’ Dự ng đư ờ ng vuông góc chung củ a AN và D’M.
* Dạ ng 3: Các bài toán tính toán.
+ Các bài toán tính góc.
Bài 28: Cho ABC cân tạ i A Tính góc giữ a 2 trung tuyế n BE, CF.
Bài 29: Cho ABC , hai trung tuyế n BB’, CC’ vuông góc vớ i nhau Tính góc tạ o
bở i các cạ nh bên củ a tam giác
Trang 40Bài 30: Cho tứ diệ n ABCD; gọ i M, N, P lầ n lư ợ t là trung điể m các cạ nh AB, CB,
AD G là trọ ng tâm củ a ABC Tính góc giữ a 2 đư ờ ng thẳ ng MG và NP.
Bài 31: Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giac đề u, cạ nh là 4 2 Cho
SC ABC và E, F lầ n lư ợ t là trung điể m AB và CB, biế t SC 2 Tính góc tạ o
bở i hai đư ờ ng thẳ ng SF và CE.
+ Các bài toán tính độ dài đoạ n thẳ ng.
Bài 32: Cho ABC vuông, cạ nh huyề n BC, BC a 3, M là trung điể m củ a BC.
Bài 34: Cho tứ diệ n đề u ABCD; I, J là trung điể m củ a AB, CD, các cạ nh tứ diệ n
bằ ng a Tính độ dài đoạ n IJ.
+ Các bài toán tính diệ n tích.
Bài 35: Chứ ng minh rằ ng: Diệ n tích ABC có thể tính theo công thứ c:
Bài 36: Tính diệ n tích ABC theo: AB c BC; a CA; b
Bài 37: Cho hình thang ABCD ; các đư ờ ng AC, BD cắ t nhau tạ i M Gọ i S 1 , S 2 , S 3 , S 4