Hoàng Thị Thu Hương – PPNCKH CH26AQTNL Đề bài kiểm tra Câu 1 Nêu khái niệm “Nghiên cứu khoa học”? Phân biệt nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng? Lấy ví dụ minh họa cho mỗi loại hình nghiên cứu? Câu 2 Hãy đề xuất một đề tài nghiên cứu khoa học (có thể liên quan tới doanh nghiệptổ chứcđịa phươngngành mà anh chị đang công tác hoặc biết) Hãy thực hiện 1 trong các yêu cầu sau a Hãy nêu cụ thể mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu, p.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA SAU ĐẠI H ỌC
BÀI KIỂM TRA MÔN HỌC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Giảng viên hướng dẫn: TS Lê Tiến Đạt
Họ và tên học viên: Đoàn Thị Hồng Thu Lớp: NCKH28AN2
STT: 62
Mã học viên: 22AM0404017
THÁNG 6/2022
Trang 2Đề bài kiểm tra
Câu 1: Nêu khái niệm “Nghiên cứu khoa học”? Phân biệt nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng? Lấy ví dụ minh họa cho mỗi loại hình nghiên cứu?
Câu 2: Hãy đề xuất một đề tài nghiên cứu khoa học (có thể liên quan tới doanh nghiệp/tổ chức/địa phương/ngành mà anh chị đang công tác hoặc biết)
Hãy thực hiện 1 trong các yêu cầu sau:
a Hãy nêu cụ thể mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, phương pháp thu thập và xử lý số liệu của nghiên cứu của đề tài nghiên cứu này
b Hãy xây dựng một bảng hỏi phỏng vấn (định tính) để tiến hành điều tra cho đề tài nghiên cứu khoa học này
c Hãy thiết kế 1 bảng hỏi khảo sát (định lượng) nhằm thu thập dữ liệu sơ cấp cho đề tài nghiên cứu khoa học này
BÀI LÀM Câu 1: Khái niệm về nghiên cứu khoa học:
Nghiên cứu khoa học (NCKH) là hành động tìm kiếm, quan sát, điều tra, hoặc thử nghiệm Dựa trên những số liệu, tài liệu, dữ liệu, kiến thức,… đạt được từ các thí nghiệm NCKH để phát hiện ra những cái mới về bản chất sự vật, về thế giới
tự nhiên và xã hội, và để sáng tạo phương pháp và phương tiện kỹ thuật mới cao hơn, giá trị hơn Con người muốn làm NCKH phải có kiến thức nhất định về lãnh vực nghiên cứu và cái chính là phải rèn luyện cách làm việc tự lực, có phương pháp từ lúc ngồi trên ghế nhà trường
Phương pháp nghiên cứu định tính:
Là phương pháp tiếp cận theo hướng thăm dò, mô tả và giải thích dựa vào các phương tiện khảo sát kinh nghiệm, nhận thức, động cơ thúc đẩy, dự định, hành
vi, thái độ Nghiên cứu định tính thường tập trung vào quá trình xã hội và không dựa vào các cấu trúc xã hội như các trường hợp nghiên cứu định lượng hướng đến xây dựng giải thuyết và các giải thích Phương pháp này phù hợp với các câu hỏi: Thế nào, tại sao, cái gì, như thế nào…
Trang 3Ví dụ: Công ty mới thành lập muốn đứng vững trên thị trường mà trên thị trường có rất nhiều đối thủ, kế hoạch Marketing như thế nào để đưa sản phẩm phát triển, hạn chế, ngăn chặn sự ảnh hưởng từ sản phẩm của đối thủ, cơ sở vật chất, người lãnh đạo ảnh hưởng ntn đến sự phát triển của công ty…
Phương pháp nghiên cứu định lượng:
Xem xét hiện tượng theo cách có thể đo lường được các đối tượng nghiên cứu, thường được áp dụng với các đối tượng có thể được diễn tả, quy đổi bằng số
Ví dụ:
+ Xem xét đánh giá, khảo sát sự hài lòng của khách sắm với dịch vụ nào đó: Học online, mua bán trực tuyến, sắm hóa…
Câu 2: Hãy đề xuất một đề tài nghiên cứu khoa học (có thể liên quan tới
doanh nghiệp/tổ chức/địa phương/ngành mà anh chị đang công tác hoặc biết)
Hãy nêu cụ thể mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, phương pháp thu thập và xử lý số liệu của nghiên cứu của đề tài nghiên cứu này
1 Mục tiêu nghiên cứu đề tài này:
* Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Trong các lĩnh vực hoạt động kinh tế xã hội của đất nước, vấn đề tạo động lực cho người lao động đang là một trong những vấn đề quan trọng, được cả cá nhân người lao động và doanh nghiệp quan tâm
Tạo động lực với Nhà nước nó là một trong những công cụ để Nhà nước phân phối, sắp xếp và ổn định lao động một cách hợp lý giữa các ngành nghề, các vùng và thực hiện phân công lao động toàn xã hội
Với doanh nghiệp, tạo động lực là một trong những yếu tố để hoàn thành chất lượng công việc, sản xuất, có quan hệ trực tiếp và tác động đến mức lợi nhuận của doanh nghiệp
Với người lao động, động lực làm việc là các nhân tố tiên quyết để hoàn thành khối lượng công việc được giao phó, rất quan trọng trong việc kích thích họ tăng năng suất lao động Khi năng suất lao động tăng thì lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ tăng Do đó nguồn phúc lợi từ doanh nghiệp mà người lao động nhận
Trang 4được cũng sẽ tăng lên, góp phần bổ sung thêm cho thu nhập, tăng lợi ích cho người lao động Ngoài ra, khi lợi ích của người lao động được đảm bảo bằng mức lương thoả đáng sẽ tạo ra sức gắn kết giữa người lao động với mục tiêu và lợi ích của doanh nghiệp, làm cho người lao động có trách nhiệm hơn, tự giác hơn với các hoạt động của doanh nghiệp
Với vai trò như vậy đòi hỏi một chế độ làm việc cần phải luôn đổi mới cho phù hợp với nền kinh tế xã hội trong từng thời kỳ để kích thích người lao động và góp phần quản lý, đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Tại Công ty Thủy điện HQBC trực thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam, động lực làm việc của nhân viên cũng là một vấn đề rất được Công ty quan tâm Nhưng qua một thời gian công tác tại Công ty Thủy điện HQBC tôi nhận thấy công tác quản trị nguồn nhân lực vẫn còn một số bất cập Nhận thức được tầm quan trọng
của vấn đề nên nhóm nghiên cứu đã chọn đề tài “Tạo động lực làm việc cho Người lao động trong Công ty Thủy điện Huội Quảng – Bản Chát - Tập đoàn Điện lực Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu khoa học.
* Mục tiêu: Tìm hiểu thực trạng công tác tạo động lực cho người lao động
tại Công ty Thủy điện HQBC - Tập đoàn Điện lực Việt Nam, đề từ đó đưa ra những giải pháp khắc phục những hạn chế
* Mục đích:
Nghiên cứu nhằm là tạo động lực làm việc hiệu quả cho nhân viên Công ty Thủy điện HQBC - Tập đoàn Điện lực Việt Nam dựa trên những phân tích, đánh giá về tình hình công việc hiện tại của Công ty Thủy điện HQBC
* Nhiệm vụ:
- Nghiên cứu và hệ thống hoá một số lý luận chung về việc tạo động lực
đánh giá sự cần thiết phải hoàn thiện công việc trong các doanh nghiệp
- Phân tích và đánh giá công tác tạo động lực cho người lao động tại Công ty Thủy điện HQBC - Tập đoàn Điện lực Việt Nam
- Một số cải tiến nhằm hoàn thiện công tác tạo động lực cho người lao động tại Công ty Thủy điện HQBC - Tập đoàn Điện lực Việt Nam
- Đề tài mong muốn tìm hiểu những điểm mạnh, điểm yếu trong hoạt động tạo động lực cho người lao động tại Công ty Thủy điện HQBC - Tập đoàn Điện lực
Trang 5Việt Nam Từ đó đóng góp những khuyến nghị nhằm cải thiện chính sách quản trị nhân lực tại Công ty và giúp tăng tính hiệu quả của hoạt động làm việc tại Công ty Thủy điện HQBC- Tập đoàn Điện lực Việt Nam
Công ty Thủy điện HQBC, là đơn vị sản xuất điện năng, trực thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam
Địa chỉ: Bản Nà Khiết, xã Mường Cang, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu Tiền thân của Công ty Thủy điện Huội Quảng – Bản Chát làn Ban Chuẩn bị sản xuất thuộc Ban quản lý dự án thủy điện 1 được thành lập từ năm 2009 và Công
ty Thủy điện Huội Quảng – Bản Chát được thành lập từ năm 2012
Công ty Thủy điện HQBC: có 6 phòng/phân xưởng: Phòng Hành chính và lao động, Phòng Kế hoạch và Vật tư, Phòng Kỹ thuật An toàn, Phòng Tài chính Kế toán, Phân xưởng Vận hành Bản Chát, Phân xưởng Vận hành Huội Quảng Tổng
số CBCNV: 148 người
Tính chất công việc của Công ty sản xuất điện rất quan trọng đòi hỏi đáp ứng thời gian, tiến độ và an toàn trong sản xuất đồng thời có phát minh, sáng kiến giúp tiết kiệm chi phí vận hành cho Công ty/Tập đoàn Do vậy nhân sự quản lý, điều hành sản xuất rất quan trọng Để phát huy động lực làm việc của người nhân viên là vô cùng quan trọng và cần thiết
Hiện nay ở nước ta cũng như trên toàn thế giới trong thời đại công nghệ 4.0 thì việc phát huy tạo động lực làm việc cho người lao động để bắt nhịp với xu thế của thời đại đạt hiệu quả tối ưu trong doanh nghiệp là vô cùng quan trọng và cần thiết
2) Đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu
Nhóm chỉ xem xét cách thức Công ty tạo động lực làm việc cho người lao động và những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến việc tạo động lực cho người lao động
* Phạm vi nghiên cứu
Phát huy động lực làm việc của nhân viên Công ty Thủy điện Huội Quảng – Bản Chát - Tập đoàn Điện lực Việt Nam
Trang 6Về thời gian: Số liệu sử dụng để phân tích đánh giá trong bài viết được tập hợp từ năm 2019
3) Thiết kế bảng hỏi:
- Thiết kế bảng hỏi khách quan, sát thực
- Số lượng câu hỏi liên quan đến động lực làm việc của người lao động trong Công ty Thủy điện HQBC - Tập đoàn Điện lực Việt Nam
- Công ty Thủy điện HQBC - Tập đoàn Điện lực Việt Nam tạo động lực làm việc cho người lao động như thế nào? Phương pháp, hình thức?
- Có những hạn chế nào trong cách tạo động lực tại Công ty Thủy điện HQBC - Tập đoàn Điện lực Việt Nam?
- Giải pháp để cải thiện những hạn chế trong công tác tạo động lực tại Công
ty Thủy điện HQBC - Tập đoàn Điện lực Việt Nam
4) Giả thuyết nghiên cứu
- Giả thuyết ban đầu: Các hình thức để tạo động lực hàng tháng của Công ty Thủy điện HQBC - Tập đoàn Điện lực Việt Nam:
+ Hình thức tạo động lực cho người lao động theo thời gian;
+ Hình thức tạo động lực cho người lao động theo sản phẩm công việc;
5) Phương pháp nghiên cứu, phương pháp thu thập và xử lý số liệu nghiên cứu của đề tài nghiên cứu này
Nghiên cứu sử dụng phối hợp nhiều phương pháp khác nhau để thu thập dữ liệu Những thông tin dùng trong phân tích được thu thập từ những phương pháp sau:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: sử dụng các dữ liệu có sẵn của Công
ty Thủy điện HQBC- Tập đoàn Điện lực Việt Nam qua các thời kỳ, các quy định, báo cáo tổng hợp, chức năng nhiệm vụ
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: gồm phương pháp điều tra trắc nghiệm thông qua bảng hỏi (thu thập ý kiến từ phía nhân viên tại khối văn phòng thông qua trả lời bảng hỏi định tính và định lượng)
- Phương pháp phỏng vấn: tiến hành phỏng vấn nhân viên và cán bộ, lãnh đạo - những người hiểu rõ về tình hình thực tế để làm rõ hơn phiếu điều tra
Trang 7- Phương pháp xử lý dữ liệu: Các dữ liệu thu được từ các cuộc phỏng vấn, nội dung phỏng vấn chuyển sang bản word và các số liệu định lượng sau khi được tổng hợp và thu thập từ các phiếu điều tra sẽ chuyển sang bảng excel, sau đó tổng hợp, phân tích và đánh giá, rút ra các kết luận về thực trạng công tác tạo động lực cho người lao động tại Công ty Thủy điện HQBC - Tập đoàn Điện lực Việt Nam,
từ đó rút ra giải pháp phù hợp cho từng vấn đề tồn tại
I BẢNG CÂU HỎI ĐỊNH TÍNH
Câu 1: Mức lương, thưởng bạn đang nhận được hàng tháng có đủ đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của bạn không? Bạn có ý định tìm kiếm công việc với mức lương cao hơn ở một đơn vị khác hay không?
……… Câu 2: Bạn có được cấp trên hướng dẫn thực hiện công việc trước khi vào làm việc chính thức không? Và hiện tại, khhi bạn gặp khó khăn trong giải quyết vấn đề bạn có được hướng dẫn chỉ bảo công việc không?
………
……… Câu 3: Bạn thích được quản lý như thế nào? Bạn mong muốn gì từ người quản
lý trực tiếp của bạn?
………
……… Câu 4: Điều gì thúc đẩy bạn làm việc tốt nhất và luôn muốn cố gắng nỗ lực cho
sự phát triển của Công ty?
………
……… Câu 5: Mục tiêu công việc của bạn trong 3 năm tới?
………
………
Trang 8Câu 6: Nếu Công ty gặp khó khăn trong việc chi trả tiền lương do ảnh hưởng của dịch Covid 19, bạn có sẵn sàng chia sẻ bằng cách cho Công ty nợ lương từ 5-6 tháng không?
………
……… Câu 7: Bạn đã làm việc ở Công ty được bao nhiêu năm? Lý do gì khiến bạn gắn bó tầm đấy năm và bạn có ý định làm việc lâu dài hay không?
………
……… Câu 8: Động lực làm việc của bạn là gì? Như thế nào? Nếu được đưa ra ý kiến ngay lúc này, bạn muốn nói gì với nhà quản lý?
………
……… Câu 9: Theo bạn, dân công sở cần làm gì để cân bằng giữa công việc và cuộc sống?
………
……… Câu 10: Doanh nghiệp có mở các lớp đào tạo kỹ năng cho nhân viên không? Và bạn có thấy hào hứng với các lớp kỹ năng đó? Bạn có thấy nó hữu ích không?
………
……… Cảm ơn bạn đã tham gia buổi phỏng vấn của chúng tôi.Ý kiến của bạn thực sự quan trọng đối với việc nghiên cứu của chúng tôi hiện nay, chào bạn
Trang 9II BẢNG CÂU HỎI ĐỊNH LƯỢNG
PHIẾU ĐIỀU TRA QUAN ĐIỂM NHÂN VIÊN
Xin chào quý anh (chị)! Chúng tôi là nhóm nghiên cứu của trường Đại học
Thương Mại Hiện nay, chúng tôi đang nghiên cứu về việc tạo động lực làm việc cho người lao động tại Công ty Thủy điện Huội Quảng – Bản Chát – Tập đoàn Điện lực Việt Nam.
Ý kiến của quý anh (chị) sẽ là những đóng góp vô cùng quý giá đối với bài nghiên cứu của chúng tôi Toàn bộ thông tin thu được sẽ được bảo mật và chỉ dùng cho mục đích nghiên cứu Rất mong sự giúp đỡ của quý anh/chị Chúng tôi xin chân thành cảm ơn!
Phần 1: Thông tin cá nhân
(Xin anh (chị) vui lòng đánh dấu P hoặc X vào ô trống 1 thích hợp nhất)
1 Giới tính: 1 Nam 1Nữ
2 Độ tuổi: 1 Từ 18-22 1Từ 23-30 1 >30
3 Trình độ học vấn:
1 Phổ thông 1 Trung cấp, Cao đẳng 1 Đại học
4 Vị trí công tác:
1 Lao động gián tiếp 1 Lao động trực tiếp
5 Số năm công tác:
1≤ 1 năm 1 Từ 1- 3 năm 1 3-5 năm 1 >5 năm
6 Thu nhập hàng tháng của anh (chị)
1 Dưới 2 triệu đồng 1 Từ 2-3 triệu đồng 1 Từ 3-5 triệu đồng 1 Trên 5 triệu đồng
Phần 2: Nội dung khảo sát
Câu 1: Xin anh/chị cho biết mức độ đồng ý của mình về các phát biểu sau đây bằng cách đánh dấu (x) vào ô số mà anh/chị cho là phản ánh đúng nhất ý kiến của mình trong các câu hỏi, tương ứng theo mức độ:
(1) = Rất không đồng ý
(2) = Không đồng ý
(3) = Tạm đồng ý
(4) = Đồng ý
(5) = Rất đồng ý
1.1 Môi trường làm việc an toàn
1.2 Phương tiện và thiết bị cần thiết được trang bị đầy đủ đểthực hiện công việc một cách tốt nhất
1.3 Giờ giấc làm việc nghiêm chỉnh, rõ ràng
1.4 Không gian làm việc sạch sẽ, thoáng mát
1.5 Không khí làm việc thoải mái, vui vẻ
Trang 10Các nhân tố Mức độ Yếu tố 2 Mối quan hệ với đồng nghiệp, cấp trên 1 2 3 4 5
2.1 Mọi người luôn có cảm giác được đối xử công bằng
2.2 Mọi người luôn tạo điều kiện cho những công nhân viên mới
phát triển
2.3 Anh/chị thường dễ dàng đề đạt, đóng góp ý kiến của mìnhlên ban lãnh đạo
2.4 Đồng nghiệp luôn hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau trong công việc
Yếu tố 3 Lương thưởng và phúc lợi 1 2 3 4 5
3.1 Cách thức trả lương của công ty là hoàn toàn hợp lý
3.2 Tiền lương được trả đúng thời hạn
3.3 Tiền lương làm việc ngoài giờ anh/chị nhận được là hợp lývới sức đóng góp của mình cho công ty
3.4 Khi nghỉ phép, nghỉ ốm đau, nghỉ chờ việc anh/chị vẫn nhậnđược tiền lương
3.5 Anh/chị nhận được tiền thưởng trong các dịp lễ, tết
3.6 Anh/chị được đóng bảo hiểm đầy đủ
Yếu tố 4 Bố trí, sử dụng lao động 1 2 3 4 5
4.1 Công việc hiện tại phù hợp với ngành nghề anh (chị) được
đào tạo
4.2 Công việc của anh (chị) được phân công rõ ràng
4.3 Công việc hiện tại phát huy được khả năng của anh (chị)
4.4 Anh (chị) được làm vị trí đúng với nguyện vọng của mình
Yếu tố 5 Sự hứng thú trong công việc 1 2 3 4 5
5.1 Mức độ căng thẳng trong công việc của anh (chị) là vừa phải
5.2 Công việc có nhiều động lực phấn đấu
5.3 Anh (chị) có thể cân bằng giữa cuộc sống cá nhân và côngviệc tại công ty
5.4 Anh (chị) yêu thích công việc của mình
Yếu tố 6 Cơ hội thăng tiến và phát triển nghề nghiệp 1 2 3 4 5
6.1 Anh (chị) có nhiều cơ hội để thăng tiến
6.2 Công tác đào tạo, huấn luyện nâng cao trình độ cho côngnhân viên được công ty quan tâm
6.3 Nội dung đào tạo rất bổ ích cho công việc của anh (chị)
Yếu tố 7 Sự công nhận đóng góp cá nhân 1 2 3 4 5
7.1 Anh (chị) luôn nỗ lực hết mình để hoàn thành tốt công việccủa mình
7.2 Được cấp trên, đồng nghiệp công nhận những đóng góp
của anh (chị) cho công ty
7.3 Được khen thưởng trước tập thể khi đạt được thành tích tốt