Dịch vụ bưu chính, viễn thông, vận tải: Tiếp tục phát triển nhanh, chất lượng hoạt động được nâng lên, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu lưu thông hàng hóa, tiêu thụ sản phẩm và đi lại c
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN THẾ
Số: /BC-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Yên Thế, ngày tháng 5 năm 2020
BÁO CÁO Công tác Bảo vệ môi trường giai đoạn 2016-2020
Thực hiện Công văn số 1484/TNMT-BVMT ngày 23/5/2020 của Sở tài nguyên và Môi trường về việc cung cấp thông tin, góp ý báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh giai đoạn 2016-2020, UBND huyện Yên Thế báo cáo công tác bảo
vệ môi trường năm giai đoạn 2016-2020 như sau:
I KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI
Yên Thế là huyện miền núi của tỉnh Bắc Giang, có diện tích trên 306 km2
Huyện có 19 xã, thị trấn với 3 trung tâm kinh tế- xã hội là thị trấn Phồn Xương, thị trấn Bố Hạ và trung tâm cụm xã vùng cao Mỏ Trạng (đạt tiêu chuẩn đô thị loại V) Toàn huyện có hơn 10 vạn dân với 08 dân tộc anh em cùng chung sống gồm: Kinh, Tày, Nùng, Mường, Dao, Cao lan, Hoa, Sán Dìu…
1 T ng quan v đ c đi m tự nhi n
1.1 Vị trí địa lý
Yên Thế là huyện Miền núi nằm ở phía Tây Bắc của tỉnh Bắc Giang, có vị trí địa lý như sau:
+ Phía Đông Bắc giáp huyện Hữu Lũng – tỉnh Lạng Sơn
+ Phía Đông Nam giáp huyện Lạng Giang
+ Phía Tây Bắc giáp huyện Phú Bình, Đồng Hỷ và Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên + Phía Nam giáp huyện Tân Yên
Huyện có 19 đơn vị xã, thị trấn, trung tâm văn hoá - chính trị – xã hội là thị trấn Cầu Gồ, cách thành phố Bắc Giang 27 km theo Quốc lộ 17 về phía Tây Bắc Các tuyến giao thông đường bộ phân bố khá hợp lý, nhiều tuyến đã được cải tạo, nâng cấp Yên Thế còn có hệ thống giao thông đường thuỷ khá thuận lợi trên sông Thương và hạ lưu sông Sỏi
1.2 Địa hình
Yên Thế là huyện thuộc vùng núi thấp, nhiều sông suối, độ chia cắt địa hình đa dạng Địa hình dốc dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam Có thể phân ra 3 dạng địa hình chính như sau: vùng núi, đồi thấp, đồng bằng
1.3 Hệ thống thủy văn
Yên Thế có 2 con sông lớn (sông Thương chảy qua ranh giới phía Đông huyện dài 24km từ Đông Sơn đến Bố Hạ; sông Sỏi chạy dọc huyện từ Xuân Lương đến Bố Hạ, dài 38 km) tổng lưu lượng khá lớn Ngoài ra, huyện còn có
hệ thống các hồ chứa, ao và các suối nhỏ thuộc hệ thống sông Sỏi và sông
28 155
Trang 2Thương Nguồn nước mặt được đánh giá là dồi dào, phân bố khá đều trên địa bàn, tạo thuận lợi cơ bản cho sản xuất và sinh hoạt
Qua điều tra ở một số xã cho thấy nguồn nước ngầm của huyện khá phong phú Khảo sát các giếng khoan ở các hộ gia đình cho thấy, mực nước ngầm tầng nông ở vào khoảng 15-25 m, lưu lượng nước khá lớn, đáp ứng yêu cầu sử dụng nước sinh hoạt trong gia đình Tuy nhiên, chất lượng nước nhiều khu vực chưa đáp ứng yêu cầu nước sinh hoạt do bị nhiễm ôxít sắt
1.4 Các nguồn tài nguyên
1.4.1 Tài nguyên đất
+ Nhóm đất phù sa nằm trong vùng địa hình bằng phẳng (độ dốc 0 – 80
),
là nhóm đất thuận lợi cho sản xuất lương thực và rau màu, bao gồm 3 đơn vị đất:
+ Nhóm đất xám bạc màu: Có diện tích 3.163 ha, tuy nghèo đạm, lân và mùn song giàu kali, tơi, xốp, thoát nước tốt thích hợp với các loại cây có củ
+ Nhóm đất đỏ vàng: Tổng diện tích 24.017,15 ha chiếm 79,72% diện tích
tự nhiên, phân bố ở tất cả các xã và ở cả ba dạng địa hình
+ Nhóm đất tầng mỏng có nhiều sỏi đá: diện tích 650 ha, phân bố chủ yếu
ở các sườn đồi, đất bị xói mòn, có tầng đất mỏng, độ phì kém, bạc màu
1.4.2 Tài nguyên rừng
Theo số liệu thống kê đất đai đến 31/12/2018 đất lâm nghiệp có rừng toàn huyện là 13.278,31ha, chiếm 43,34% tổng diện tích tự nhiên Các cây trồng chủ yếu là các loại cây keo lai, bạch đàn hàng năm cho khai thác 40.000- 50.000 m3
gỗ các loại
1.4.3 Tài nguyên khoáng sản
Sơ bộ đánh giá Yên Thế có các loại khoáng sản chủ yếu sau:
+ Than gầy: có mỏ Bố Hạ phân bố ở 2 xã Đồng Hưu và Đông Sơn, hiện tại công ty cổ phần khoáng sản Bắc Giang đang đầu tư khai thác Tổng trữ lượng
mỏ khoảng 4.570 ngàn tấn (đã khai thác ước khoảng 800 ngàn tấn) Than có chất lượng thấp, chủ yếu phục vụ nhu cầu sản xuất vật liệu (đốt gạch, nung vôi
…) tại địa phương
+ Nhóm kim loại đen: quặng sắt có trữ lượng khoảng 500 ngàn tấn, chất lượng quặng loại trung bình, hiện đang được khai thác phục vụ công nghiệp địa phương và cung cấp cho các cơ sở luyện gang thép Quặng barit mới điều tra sơ
bộ, cần được điều tra đánh giá chi tiết
2 T nh h nh phát tri n inh t - hội
2.1 Hiện trạng tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động
Về tăng trưởng kinh tế: Tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân (theo giá
2010) giai đoạn 2016-2019, đạt 2,55%/năm (trong đó: công nghiệp - xây dựng đạt 2,83%; nông, lâm nghiệp và thuỷ sản, đạt 0,44%; thương mại dịch vụ, đạt 6,53%)
Trang 3Về chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Năm 2015, ngành công nghiệp - xây dựng
chiếm 12,86%; nông, lâm nghiệp và thuỷ sản chiếm 59,23%; thương mại dịch
vụ chiếm 27,9% Đến năm 2019, ngành công nghiệp - xây dựng chiếm 13,0%, tăng 1,68%; nông, lâm nghiệp và thuỷ sản chiếm 54,5%, giảm 7,45%
Về cơ cấu lao động: Năm 2019, tổng số lao động trong độ tuổi của huyện
là 85.045 người, chiếm 83,22% tổng dân số Trong đó: Lao động trong ngành công nghiệp - xây dựng chiếm 23%; ngành dịch vụ chiếm 19,39%; ngành nông, lâm nghiệp và thuỷ sản chiếm 28,97%
2.2 Phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
Tăng trưởng giá trị sản xuất (theo giá 2010) ngành bình quân giai đoạn 2016-2019, đạt 12,6%/năm); quy mô giá trị sản xuất ngành năm 2019, đạt trên 8,865 nghìn tỷ đồng
Tính đến thời điểm hiện nay, toàn huyện có 38 Hợp tác xã (HTX) hoạt động theo Luật HTX năm 2012, tăng 17 HTX so với năm 2015 Trên 500 hộ sản xuất tiểu thủ công nghiệp, với thu nhập bình quân khoảng 7,5 triệu đồng/người/tháng Những sản phẩm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp chủ yếu trên địa bàn huyện là: Cơ khí, đồ gỗ gia dụng, gỗ băm, bóc, SXVLXD, may mặc Bên cạnh việc thu hút đầu tư vào các khu, cụm công nghiệp, phát triển tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề nông thôn cũng đã được huyện chú trọng, trên địa bàn huyện có một số làng nghề như: Mây tre đan tại thôn Sỏi thị trấn Bố Hạ, đóng cay vôi tại Hương Vĩ, Đông Sơn
2.3 Phát triển nông, lâm nghiệp, thủy sản
Sau gần 10 năm thực hiện Chương trình nâng cao chất lượng sản xuất nông - lâm nghiệp hàng hóa giai đoạn 2011-2015, Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2016-2020, sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản tiếp tục có bước phát triển khá toàn diện, sản phẩm nông nghiệp hàng hóa chủ lực của huyện được quan tâm đầu tư, đã hình thành các vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa chủ lực tập trung quy mô lớn, nhiều mô hình gắn kết giữa sản xuất và tiêu thụ theo chuỗi giá trị có hiệu quả; một số sản phẩm đã ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nhằm nâng cao giá trị gia tăng
Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp: Giai đoạn 2015-2019, giá trị sản xuất ngành Nông Lâm nghiệp và Thủy sản liên tục tăng qua các năm, đến năm 2019
đạt 3.880,9 tỷ đồng (số liệu do Cục thống kê Bắc Giang cung cấp) Trong đó:
giá trị sản xuất lĩnh vực nông nghiệp đạt 3.398,6 tỷ đồng: Lĩnh vực Lâm nghiệp 295,3 tỷ đồng; Lĩnh vực thủy sản 187 tỷ đồng
2.4 Về thương mại - dịch vụ
Tăng trưởng giá trị sản xuất (theo giá 2010) ngành bình quân giai đoạn 2011-2019 đạt 6,81%/năm (trong đó: giai đoạn 2011-2015 đạt 7,09%/năm, giai đoạn 2016-2019 đạt 6,53%/năm);
Cơ cấu nội bộ ngành dịch vụ của huyện thời gian qua cơ bản ổn định, không có nhiều biến động lớn, huyện chưa hình thành và phát triển được ngành
Trang 4dịch vụ chiếm tỷ trọng chi phối lớn Trong cơ cấu nội bộ ngành, ngành bán buôn, bán lẻ; ngành vận tải kho bãi; dịch vụ lưu trú và ăn uống, hoạt động kinh doanh bất động sản đang có xu thế tăng lên trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành dịch vụ; các ngành dịch vụ khác cơ bản ổn định
Những năm qua hoạt động thương mại dịch vụ có nhiều chuyển biến tích cực Việc hình thành các cụm công nghiệp, điểm công nghiệp đã kéo theo sự phát triển của các hoạt động thương mại dịch vụ Trong giai đoạn 2016-2020, ngành dịch vụ vẫn duy trì được tốc độ phát triển ổn định, các ngành dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn như bán buôn, bán lẻ, dịch vụ ăn uống vẫn duy trì được tốc
độ tăng trưởng khá, một số ngành dịch vụ có giá trị gia tăng cao như kinh doanh bất động sản, thông tin truyền thông, ngân hàng, tài chính chiếm tỷ trọng ngày càng lớn trong cơ cấu ngành
Dịch vụ bưu chính, viễn thông, vận tải: Tiếp tục phát triển nhanh, chất lượng hoạt động được nâng lên, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu lưu thông hàng hóa, tiêu thụ sản phẩm và đi lại của người dân trong huyện; phương tiện vận tải tăng bình quân khoảng trên 10%/năm; phủ sóng điện thoại di động và Internet tới tất cả các thôn bản thuộc các xã, thị trấn trên địa bàn
Dịch vụ du lịch:Huyện đã quan tâm tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư tham gia để phát triển du lịch Mặc dù vậy, huyện chưa có cơ sở du lịch nên việc phát triển nhà hàng, nhà nghỉ mới chỉ theo hướng tự phát Cơ sở hạ tầng còn hạn chế, đường xá đi lại chưa thuận tiện, cách xa các tuyến giao thông chính nên những lợi thế về du lịch tâm linh cũng như du lịch văn hóa chưa thể phát huy được hết tiềm năng Những năm gần đây, hoạt động du lịch có chuyển biến bước đầu, hạ tầng được quan tâm đầu tư gắn với phát triển kinh tế - xã hội
Dịch vụ giao thông vận tải, kho bãi:Dịch vụ giao thông vận tải phát triển nhanh có sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế, cơ bản đã đáp ứng được nhu cầu vận chuyển hàng hóa và nhu cầu đi lại của nhân dân, góp phần phát triển kinh tế xã hội của huyện Hiện nay, trên địa bàn huyện có bến xe khách Cầu Gồ
đã được công bố đảm bảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bến xe khách loại IV, bến xe khách Bố Hạ, Xuân Lương đạt loại VI; khoảng trên 350 doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ cá thể kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe ô tô; 02 tuyến xe buýt kết nối trong và ngoài tỉnh (Cầu Gồ - Bắc Giang và Cầu Gồ - Gia Lâm); hình thành nhiều điểm đưa đón công nhân trên dọc tuyến QL 17, các tuyến đường tỉnh, đường huyện; 10 bến vận tải, bốc xếp hàng hóa dọc tuyến sông Thương, chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực buôn bán vật liệu xây dựng cát, sỏi, gỗ băm,
bóc
2.5 Thu hút đầu tư, phát triển kết cấu hạ tầng, phát triển đô thị
Thu hút vốn đầu tư cho phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ, từng bước hiện đại, đáp ứng yêu cầu phát triển của huyện; thực hiện phân kỳ đầu tư, ưu tiên những dự án quan trọng, tạo sự đột phá trong phát triển kinh tế-xã hội; tăng cường quản lý, khai thác, bảo trì tốt hệ thống hạ tầng Thu hẹp khoảng cách phát triển giữa đô thị và nông thôn Tăng cường quản lý chặt chẽ từ công tác chủ
Trang 5trương đầu tư; thẩm định, kiểm tra, đánh giá, giám sát, thanh tra, nâng cao thẩm quyền và trách nhiệm cá nhân của chủ đầu tư, đơn vị tư vấn, tăng cường giám sát của cộng đồng đối với các hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản nhằm tăng hiệu quả sử dụng nguồn vốn, hiệu quả đầu tư dự án; chống lãng phí, thất thoát thông qua hình thức khuyến khích thực hiện xây dựng nông thôn mới theo cơ chế đặc thù đề người dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra và dân hưởng thụ Chỉ đạo phối hợp đồng bộ, có hiệu quả xử lý, kiềm chế nợ đọng xây dựng cơ bản
Tổng huy động vốn đầu tư XDCB trên địa bàn giai đoạn 2016-2020 ước thực hiện 4.294,2 tỷ đồng Chỉ đạo tăng cường công tác quản lý nhà nước về quy hoạch; thực hiện rà soát điều chỉnh, lập mới các quy hoạch đảm bảo tính khả thi triển khai thực hiện đáp ứng tình hình phát triển mới: Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất toàn huyện đến 2020, quy hoạch chung thị trấn Cầu Gồ đến 2035, các quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 các khu đô thị, khu dân cư để cụ thể hóa quy hoạch chung Các quy hoạch sau khi được duyệt đều được công bố, công khai để các tổ chức, cá nhân dễ dàng tiếp cận và khai thác sử dụng Đối với những khu vực chưa có quy hoạch chi tiết được duyệt, nếu chấp thuận đầu tư, đều được xem xét thận trọng, đảm bảo đúng trình tự, thủ tục, đáp ứng yêu cầu trước mắt
và phát triển lâu dài
II BÁO CÁO CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
1 Hiện trạng, diễn bi n các thành phần môi trường và các vấn đ môi trường
1.1 Hiện trạng và diễn biến các thành phần môi trường
Toàn huyện có tổng diện tích đất tự nhiên là 30.637,05 ha trong đó, đất trồng lúa và hoa màu là 25.854,84 ha, diện tích đất rừng là 13.278,31 ha, diện tích đất chưa sử dụng là 97,38 ha
1.2.Đối với môi trường nước mặt
Để đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nước mặt trên địa bàn huyện Yên Thế năm 2019, UBND huyện đã tổ chức lấy mẫu đánh giá tại 06điểm và đo đạc phân tích đại diện cho những đặc trưng về nguy cơ ô nhiễm trên địa bàn huyện kết quả cho thấy: Tại thời điểm lấy mẫu (tháng 7/2019), chất lượng nước mặt huyện Yên Thế tại các vị trí quan trắc có chất lượng tương đối tốt, cơ bản đảm bảo QCVN đối với chất lượng nước mặt phục vụ mục đích nông nghiệp hoặc các mục đích tương tự (QCVN 08-MT:2015/BTNMT cột B1) Tuy nhiên, so sánh với kết quả quan trắc môi trường trên địa bàn toàn tỉnh và trên địa bàn huyện Yên Thế với các điểm lấy mẫu tương tự trong năm 2018, kết quả quan trắc môi trường hiện tại trong năm 2019 có sự suy giảm nghiêm trọng về chất lượng nước so với cùng thời điểm Nguyên nhân có thể do ảnh hưởng của các quá trình tự nhiên (thời điểm lấy mẫu vào giữa mùa mưa) nhưng phần lớn là
do sự gia tăng quy mô và mức độ tác động của các nguồn thải tại thời điểm nghiên cứu
1.3 hất lư ng môi trường nước nước dưới đất
Bên cạnh quan trắc môi trường nước mặt, nước dưới đất cũng được thu
Trang 6thập tại 06 giếng đang phục vụ sản xuất và sinh hoạt trên địa bàn huyện Yên Thế
để tiến hành đánh giá chất lượng nước dưới đất của khu vực này
Các vị trí tiến hành lấy mẫu nước dưới đất đều là các giếng đang khai thác, chất lượng mẫu nước thu thập được tại 08 giếng trên địa bàn huyện Yên Thế đều cho thấy chất lượng nước đảm bảo so với QCVN 09-MT:2015/BTNMT đối với chất lượng nước dưới đất phục vụ mục đích sản xuất và sinh hoạt Các giếng lấy mẫu thể hiện ảnh hưởng của các nguồn thải khác nhau đến chất lượng nước dưới đất bao gồm ảnh hưởng của CCN, làng nghề, bãi chôn lấp, khu vực khai thác khoáng sản và chế biến lâm sản và các bãi chôn lấp (BCL) Sự khác biệt giữa các mẫu nước cũng thể hiện ảnh hưởng của các nguồn thải khác nhau đối với chất lượng nước dưới đất
Số lượng vị trí lấy mẫu nước dưới đất tăng lên so với chương trình quan trắc năm 2018 do một số hiện tượng nhiễm bẩn nước dưới đất được báo cáo nghi ngờ do ảnh hưởng bởi các nguồn thải mới phát sinh trong năm vừa qua Tương
tự như kết quả chất lượng nước mặt, kết quả đợt lấy mẫu năm 2019 có giá trị cao hơn so với đợt lấy mẫu năm 2018 nhưng đều nằm trong giới hạn cho phép của QCVN đối với mục đích sử dụng nước hiện tại Mặc dù một số thông số cao hơn nhiều so với mặt bằng chung của toàn huyện tại một số mẫu nước, nhưng chưa thể hiện được nguy cơ ô nhiễm của khu vực này Do nồng độ các yếu tố môi trường trong nước dưới đất tại 08 vị trí lấy mẫu đều nằm dưới QCVN, như vậy, chất lượng nước dưới đất trên địa bàn huyện Yên Thế còn đảm bảo QCVN cho phép đồng thời phù hợp với mục đích sử dụng hiện nay, đảm bảo sức khỏe và an
toàn cho người sử dụng
1.4 hất lư ng môi trường không khí
Căn cứ các áp lực đối với môi trường không khí xung quanh trên địa bàn huyện Yên Thế, đặc biệt là ảnh hưởng từ hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu đến môi trường không khí do bụi và khí thải từ hoạt động này, trong chương trình quan trắc môi trường huyện, 12 vị trí lấy mẫu đã được tiến hành lựa chọn
để đánh giá chất lượng môi trường không khí của khu vực Tại các vị trí lấy mẫu tiến hành đo đạc, phân tích 02 nhóm thông số môi trường: các thông số vi khí hậu và các thông số chất lượng môi trường Mặc dù nồng độ các khí và bụi ô nhiễm trong môi trường không khí đều nằm ở mức rất thấp so với giá trị tối đa cho phép trong QCVN 05:2013/BTNMT, tuy nhiên có sự khác biệt đáng kể giữa các vị trí lấy mẫu Trong đó, nguy cơ cao thuộc về các mẫu trên do ảnh hưởng của vận chuyển lợn dịch, chất thải tại các địa phương và sản xuất vôi – cay xỉ tại
xã Hương Vĩ Mặc dù tại thời điểm lấy mẫu, các vị trí lấy mẫu không cho thấy giá trị vượt QCVN ở bất cứ thông số môi trường nào được đánh giá, nhưng nguy
cơ đối với môi trường không khí tại các vị trí lấy mẫu là không thể phủ nhận cần được quan tâm giảm thiểu áp lực đến môi trường
Trang 71.5 hất lư ng môi trường đất
Căn cứ các áp lực từ hoạt động kinh tế - xã hội đối với môi trường đất nông nghiệp, để đánh giá ảnh hưởng của các hoạt động này đối với đất nông nghiệp và khả năng sử dụng các đối tượng đất được lấy mẫu trong sản xuất, các
vị trí đất nông nghiệp trên địa bàn 04 xã, thị trấn đã được lấy mẫu để xác định
nồng độ một số kim loại và tồn lưu của 02 nhóm hóa chất BVTV Như vậy, có
thể nói mặc dù giá trị các kim loại trong mẫu đất tại các địa điểm lấy mẫu có sự khác biệt đáng kể tuy nhiên đều đảm bảo mục đích sử dụng hiện nay Điều này đồng thời cho thấy các hoạt động của BCL, NTSH, bệnh viện huyện ảnh hưởng không đáng kể tới chất lượng đất nông nghiệp trên địa hàn huyện Bên cạnh đó, Các hóa chất BVTV định tính theo 02 nhóm bao gồm nhóm clo hữu cơ (cấm sử dụng) và nhóm pyrethroid (được phép sử dụng) đều không phát hiện trong các mẫu đất nông nghiệp đã lấy cho thấy không có tồn lưu hoặc tồn lưu không đáng
kể của các hóa chất này trong môi trường
Nhìn chung, tại các vị trí quan trắc trong năm 2019, chất lượng môi trường cải thiện đáng kể so với năm 2018 Bên cạnh đó, công tác quản lý môi trường huyện Yên Thế trong năm vừa qua đạt được nhiều thành tựu đáng kể so với các năm trước trong vấn đề quản lý chất thải tuy nhiên vẫn còn một số bất cập trong công tác quản lý môi trường xung quanh và giải quyết triệt để ô nhiễm
trên địa bàn
2 Các nguồn gây ô nhiễm môi trường và t nh h nh phát sinh chất thải
tr n địa bàn huyện
2.1 Ảnh hưởng của hoạt động sinh hoạt, di dân và đô thị hóa
Nước thải sinh hoạt: phát sinh từ các khu dân cư, khu chợ tập trung, các cơ quan trên địa huyện Hiện tại, huyện chưa có hệ thống xử lý NTSH, nước thải vẫn được đổ trực tiếp ra các thủy vực Suối thị trấn Phồn Xương đang có dấu hiệu quá tải do thường xuyên tiếp nhận NTSH từ KDC thị trấn (4.359 người), chợ thị trấn, trường cấp 3 thị trấn, nước thải bệnh viện đa khoa và trung tâm y tế huyện
Chất thải rắn sinh hoạt: Hiện nay tổng lượng rác phát sinh trên địa bàn huyện khoảng 43,5 tấn rác thải/ngày, tổng lượng thu gom và đưa vào xử lý khoảng 33,5 tấn/ngày đạt 77,01% lượng rác thải phát sinh Đầu tư xây dựng 02
lò đốt rác công nghệ tiên tiến (tại xã Tam Tiến và xã An Thượng), 09 lò đốt rác thủ công tại các xã, thị trấn; đầu tư 3,5 tỷ đồng để cải tạo, nâng cấp Khu xử lý rác thải tập trung tại xã Tam Tiến; đầu tư 154 triệu đồng cải tạo bãi rác thải Bố Hạ; 03 khu xử lý rác thải tạm thời thuộc xã Tân Sỏi, TT Bố Hạ, Xuân Lương với tổng diện tích hơn 8000 m2 tập trung xử lý rác cho xã Tân Sỏi, Bố Hạ, TT Bố
Hạ, Xuân Lương, Đồng Kỳ
Rác sau khi tập kết được tiến hành xử lý theo phương pháp đốt, xử lý được 85% khối lượng CTR trên địa bàn Tuy nhiên do việc đốt rác theo hình thức chất đống, không sử dụng lò đốt gây phát sinh khói, bụi chứa các chất độc
Trang 8hại gây ảnh hưởng tới môi trường không khí Bên cạnh đó, quá trình tập kết rác
lộ thiên không có lớp che phủ là nguồn phát tán chất ô nhiễm và mùi khó chịu Với số dân gần 10 vạn người và tỷ lệ phát thải chất thải rắn sinh hoạt trung bình đối với khu vực các thị trấn của huyện (TT Phồn Xương, TT Bố Hạ) là 0,8-1kg/người/ngày, khu vực các xã nông thôn là 0,35 kg/người/ngày Theo tính toán, lượng CTRSH phát sinh trên địa bàn huyện vào khoảng trên 40 tấn/ngày, trong đó
ở khu vực đô thị là 16- 18 tấn/ngày, ở khu vực nông thôn 20- 25 tấn/ngày; Với tốc
độ phát thải như vậy thì một năm lượng chất thải thải này trực tiếp là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường, mất cảnh quan đô thị nhưng đến nay công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải chưa đáp ứng nhu cầu hiện tại
2.2 Ảnh hưởng của chất thải công nghiệp, dịch vụ
- Địa bàn huyện Yên Thế đến nay có 02 cụm công nghiệp là: Cụm công nghiệp Cầu Gồ, xã Đồng Tâm và cụm công nghiệp Bố Hạ với tổng diện tích là 27,1 ha, trong đó:
+ Cụm công nghiệp Cầu Gồ xã Đồng Tâm có diện tích 20,6 ha, đến nay
có 02/02 cơ sở có Kế hoạch Bảo vệ môi trường; ĐTM đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, tuy nhiên đến nay chưa có cơ sở nào đi vào hoạt động
+ Cụm công nghiệp Bố Hạ có diện tích 6,5 ha, có 06 doanh nghiệp đang hoạt động với các ngành nghề: may mặc, sản xuất và chế biến nông, lâm sản; Trong đó có 06/6 cơ sở thực được xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường; tuy nhiên đến nay có 04/6 cơ sở còn hoạt động sản xuất kinh doanh
- Cơ bản các cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc cụm công nghiệp đã đầu tư công trình xử lý môi trường, tuy nhiên chưa đầu tư công trình tổng thể cho CCN
- Đối với công tác BVMT làng nghề: Trên địa bàn huyện có 08 làng nghề truyền thống, trong đó có 07 là ngành nghề sản xuất vôi cay xỉ thuộc địa bàn 2
xã Đông Sơn và Hương Vĩ: Ngành nghề sản xuất vôi cay xỉ việc gây ô nhiễm môi trường chủ yếu là ô nhiễm do bụi và khí thải, tuy nhiên quá trình kiểm soát
ô nhiễm là rất khó khăn Tại thời điểm năm 2010 có khoảng gần 400 hộ làm nghề nung vôi những năm gần đây do nguồn nguyên, nhiên liệu phục vụ sản xuất vôi thủ công khó khăn, thị trường tiêu thụ sản phẩm thu hẹp và những nguyên nhân khách quan nên số hộ dân theo nghề giảm đi đáng kể; hiện naycó
02 hợp tác xã chuyển đổi mô hình nâng công suất hoạt động theo mô hình sản xuất liên hoàn bán công nghiệp trong sản xuất vôi là Hợp tác xã chế biến vôi Ngân Hồng và HTX chế biến vôi Hồng Điều
Căn cứ Kế hoạch số 2398/KH-UBND ngày 25/8/2015 của UBND tỉnh
về chấm dứt hoạt động sản xuất vôi thủ công trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2015 - 2020; UBND huyện Yên Thế đã ban hành Kế hoạch số 66/KH-UBND ngày 10/10/2017 về chấm dứt hoạt động sản xuất vôi thủ công trên địa bàn huyện giai đoạn 2017 – 2020 và thành lập Ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch chấm dứt hoạt động sản xuất vôi thủ công tại các xã có lò vôi thủ công đang
Trang 9hoạt động; theo kế hoạch hoạt động sản xuất vôi thủ công từ ngày 31/12/2020 chấm dứt hoàn toàn hoạt động sản xuất của các lò vôi thủ công gián đoạn và
lò vôi thủ công liên hoàn
Từ thực tế trên, UBND các xã đã chỉ đạo các thôn bản xây dựng hương ước, quy ước và lồng ghép tiêu chí môi trường trong quy ước, hương ước thôn bản và thực hiện xóa bỏ hoạt động sản xuất vôi thủ công theo lộ trình, kế hoạch Nhìn chung, tình trạng ô nhiễm do chất thải rắn phát sinh tại các làng nghề cay vôi đã cải thiện đáng kể, toàn bộ lượng chất thải rắn được tận dụng san lấp mặt bằng, đối với khí thải, đã không còn hiện tượng ô nhiễm cục bộ như năm 2013 trở về trước, do số hộ vận hành số lò nung đốt giảm đi đáng kể, tần suất hoạt động của mỗi lò cũng không thường xuyên do nhiều nguyên nhân, đặc biệt lượng CTRSH đã được thu gom và xử lý triệt để đảm bảo cho sự phát triển lâu dài của làng nghề truyền thống
* Làng nghề truyền thống mây tre đan thôn Sỏi xã Bố Hạ
+ Số hộ dân trong làng là 240 hộ, trong đó có 102 hộ tham gia làm nghề mây tre đan, chiếm 42,5% số hộ trong làng
+ Công nghệ hoạt động chủ yếu là các động cơ cưa, cắt nhỏ và thủ công + Về môi trường đối với ngành nghề mây tre đan chủ yếu là tre, nứa, dùng phấn các phế thải đều được tận dụng làm chất đốt phục vụ cho gia đình, không gây ô nhiễm ảnh hưởng môi trường xung quanh Giai đoạn năm 2014 đến nay do nhiều nguyên nhân, nên một số hộ đã không theo nghề, nhiều hộ gia đình đã xây dựng cơ sở vật chất như: Xây lò sấy, công trình phục vụ sản xuất nhưng do nguồn cung cấp nguyên liệu và thị trường thiêu thụ khó khăn, nên số lượng cũng như thời gian đốt bị giảm đi đáng kể
Ngoài các cơ sở sản xuất nằm trong hai CCN Bố Hạ và Phồn Xương, trên địa bàn còn tuơng đối nhiều cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (trên 200 cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ được phòng TNMT huyện thống kê) nằm phân bố trong các khu dân cư với loại hình và quy mô khác nhau
- Sản xuất gạch và nung clinker: lò gạch xã Tân Sỏi (9 triệu viên/năm), xã Đông Sơn (9,5 triệu viên/năm), lò gạch xã Đồng Hưu (32-35 vạn viên/năm), lò gạch xã Tam Hiệp (20 vạn viên/năm) là các nguồn gây áp lực tới không khí và nước mặt
- Chế biến nông lâm sản: xã Bố Hạ (nông sản 1500-2000 tấn/năm, lâm sản 900-1500 m3/năm) Đây là nguồn gây áp lực tới môi trường nước và không khí
- Xưởng bóc gỗ, cơ sở sản xuất viên gỗ nén: Các cơ sở bóc gỗ tại các thôn Tiến Bộ, Tiến Trung, Tiến Thịnh (xã Tiến Thắng), thôn Đống Cao, Khuôn Đống, Ao Tuần, Chay (xã Canh Nậu), bản làng Dưới (xã Xuân Lương), thôn Đền Quang (xã Tam Hiệp), bản Rừng Dài xã Tam Tiến… phát sinh khí thải chứa nhiều khói, bụi
- Dệt may: Các cơ sở dệt may tại các thôn Kè (xã Tân Sỏi), thôn Thành
Trang 10Chung (TT Phồn Xương), thôn Vòng Huyện (TT Bố Hạ) đổ nước thải chưa qua
xử lý gây ô nhiễm nguồn nước mặt trong khu vực
2.3.Ảnh hưởng của chất thải nông, lâm, ngư nghiệp
Tổng diện tích gieo trồng cây hàng năm trên toàn huyện là 12.006 ha, trong đó chiếm chủ yếu là lúa và cây ăn quả Cùng với sự gia tăng về diện tích, sản lượng trong hoạt động trồng trọt là sự gia tăng liều lượng và chủng loại thuốc BVTV , phân bón hóa học Dư lượng của thuốc BVTV hiện đã được phát hiện tại một số khu vực canh tác trên địa bàn huyện Yên Thế (Sở TNMT Bắc Giang, 2015) Ngoài ra, việc đốt rơm rạ sau quá trình thu hoạch phát sinh sản phẩm chủ yếu là bụi, CO2, CO, NOx; khi rơm rạ cháy không hết có thể tạo ra hợp chất Anđêhit và bụi mịn là những chất gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe con người
Theo thống kê của chi cục thống kê tỉnh Bắc Giang, tổng đàn gia cầm đạt 4.832.000 con; đàn lợn 91.391 con; đàn trâu, bò 11.124 con Về quy mô chăn nuôi: toàn huyện có 13 trang trại, trong đó có 6 trang trại với hình thức kết hợp chăn nuôi lợn và thủy sản, tập trung vào các hộ chăn nuôi nhỏ quy mô dưới 100 – 200 con, trại chăn nuôi gia cầm là 7 trại gà quy mô chủ yếu từ 2000 đến 8000 con Các trang trại chăn nuôi gia súc tập trung tại các xã Đồng Kỳ, Hồng Kỳ; các trang trại chăn nuôi gia cầm lớn tập trung tại các xã Đồng Kỳ, Tam Tiến và Canh Nậu
Hiện nay chưa có cơ sở nào thực hiện thủ tục pháp lý về môi trường, tỷ lệ các cơ sở có hệ thống xử lý nước thải chiếm khoảng 64,5% Tỷ lệ thu gom nước thải chỉ đạt 50%, lượng nước thải được thu gom chủ yếu bằng hệ thống mương đất không đảm bảo vệ sinh và gây phát tán chất ô nhiễm Các trang trạng chăn nuôi lợn quy mô nhỏ (30 -100 đầu lợn) đều nằm trong các KDC (khoảng cách đến các khu dân cư dưới 10m), tuy nhiên các trang trại lớn (trên 200 đầu lợn) nằm tương đối cách biệt so với khu dân cư (trên 100m) nên hạn chế mùi và tiếng ồn
3 T nh h nh, t quả thực hiện công tác bảo vệ môi trường
3.1 ơ cấu tổ chức và nguồn lực bảo vệ môi trường
- Đối với UBND huyện: Về cơ bản đã đáp ứng đầy đủ về nguồn nhân lực đối với công tác bảo vệ môi trường; cụ thể: đã có cán bộ và chuyên viên chuyên trách được đào tạo bài bản và chính quy về bảo vệ môi trường
- Đối với UBND cấp xã: có 3/21 xã thị trấn có cán bộ bán chuyên được đào tạo trình độ đại học, cao đẳng chính quy chuyên ngành môi trường được ký hợp đồng lao động thực hiện bán chuyên đối với công tác bảo vệ môi trường; 18/21 xã thị trấn có cán bộ kiêm nhiệm thực hiện nhiệm vụ trong công tác bảo
vệ môi trường
3.2 Kết quả thực hiện công tác bảo vệ môi trường
* Công tác tuyên truyền, tập huấn pháp luật về bảo vệ môi trường
Tăng cường công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường cho các cơ quan, đơn vị và các xã, thị trấn Năm 2017, 2018, 2019