Microsoft Word De tai Xu the cong nghe truyen hinh Nghiem thu cap Bo0 ` BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆN KHOA HỌC KỸ THUẬT BƯU ĐIỆN BÁO CÁO KHOA HỌC ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU XU THẾ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ TRUYỀN HÌNH, CÁC CÔNG NGHỆ TRUYỀN HÌNH TIÊN TIẾN VÀ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG TẠI VIỆT NAM MÃ SỐ 68 11 KHKT RD (Tài liệu nghiệm thu cấp Bộ) Chủ trì đề tài TS Phạm Việt Hà Cộng tác viên KS Nguyễn Trung Thành HÀ NỘI, THÁNG 11 2011 M D D M C Thu NG HÌN 2011 Tru MỤC LỤC.
Trang 1` BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
VIỆN KHOA HỌC KỸ THUẬT BƯU ĐIỆN
-
-BÁO CÁO KHOA HỌC ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU XU THẾ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ TRUYỀN HÌNH, CÁC CÔNG NGHỆ TRUYỀN HÌNH TIÊN TIẾN VÀ KHẢ
NĂNG ỨNG DỤNG TẠI VIỆT NAM
MÃ SỐ 68-11-KHKT-RD (Tài liệu nghiệm thu cấp Bộ)
Trang 2D
D
M
C
MỤC LỤC
DANH MỤ
DANH MỤ
MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1.1 Công 1.2 Sự ra 1.3 Lịch 1.4 Đặc 1.5 Hệ th 1.6 Quá 1.6.1 M 1.6.2 Q 1.6.3 T 1.6.4 H 1.6.4 1.6.4 1.6.4 1.6.4 1.7 Các t 1.7.1 T 1.7.1 1.7.1 1.7.2 T 1.7.2 1.7.2 1.7.2 1.7.3 T 1.7.3 1.7.3 1.8 Các p 1.8.1 T 1.8.2 T 1.8.3 T 1.8.4 N 1.9 Một 1.9.1 C 1.9.2 C
ỤC BẢNG ỤC HÌNH V
1 XU TH g nghệ tru a đời của c sử phát tr điểm của t hống truyề trình chuy Mục tiêu củ Quá trình ch Thời hạn dừ Hiện trạng c .1 Hoàn tấ 2 Hoàn tấ 3 Đang tro 4 Hoãn ch tiêu chuẩn Tiêu chuẩn D .1 Đặc điểm 2 Phương Tiêu chuẩn A .1 Đặc điểm 2 Phương 3 So sánh Tiêu chuẩn I .1 Chuẩn IS 2 So sánh phương th Truyền dẫn Truyền dẫn Truyền dẫn Nhận xét ch số công ng Công nghệ t Công nghệ t
BIỂU
VẼ
HẾ PHÁT T uyền hình t công nghệ riển truyề truyền hìn ền hình số yển đổi từ a chuyển đổ huyển đổi
ừng phát són chuyển đổi t t chuyển đổi t chuyển đổi ong quá trìn huyển đổi
n truyền h DVB
m chung
pháp ghép đ ATSC
m chung
pháp điều c giữa DVB-ISDB
ISDB
giữa DVB-T hức truyền truyền hình truyền hình truyền hình hung về 3 ph ghệ truyền truyền hình truyền hình MỤ
TRIỂN CÔ tương tự
ệ truyền hì n hình số nh số
ố
ừ tương tự ổi
ng truyền hì trên thế giớ i
i trong năm nh chuyển đổ
hình số
đa tần trực g
chế VSB của T và ATSC
T và ISDB-T n dẫn truy h số qua vệ t h số mặt đất h số qua cáp hương thức n hình số t số thế hệ th số qua mạn ỤC LỤC
ÔNG NGH
ình số
sang số
ình tương tự ới
2011
ổi
giao COFDM
a tiêu chuẩn .
T
yền hình số tinh
t
p
truyền dẫn tiên tiến
hứ hai
ng IP (IPTV
HỆ TRUY
ự
M trong chu
ATSC
ố
V)
YỀN HÌNH
uẩn DVB
2
6
7
9
H SỐ 10
10
12
13
13
16
18
19
19
20
21
21
22
23
26
27
27
27
28
28
29
29
30
31
31
32
32
32
34
43
46
46
47
48
6
7
9
0
0
6
8
0
2
6
7
7
8
9
9
0
2
2
4
6
6
Trang 3Thuyết minh đề tài nghiên cứu Khoa học công nghệ
NGHIÊN CỨU XU THẾ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ TRUYỀN HÌNH, CÁC CÔNG NGHỆ TRUYỀN HÌNH TIÊN TIẾN VÀ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG TẠI VIỆT NAM
2011 Trung tâm Tư vấn Đầu tư Chuyển giao công nghệ -Viện KHKT Bưu điện Trang 3
1.9.2.1 IPTV dựa trên mạng truy nhập cáp đồng thông qua dịch vụ xDSL 48
1.9.2.2 IPTV dựa trên mạng truy nhập cáp quang thông qua dịch vụ FTTH 50
1.9.3 Truyền hình số qua di động 52
1.9.4 Công nghệ truyền hình 3DTV 53
1.9.5 Công nghệ truyền hình Ultra HDTV 54
1.10 Xu thế phát triển của giải trí đa phương tiện số 54
1.11 Xu thế phát triển dịch vụ truyền hình số 55
CHƯƠNG 2 NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ TRUYỀN HÌNH PHÂN GIẢI CAO VÀ CÁC TIÊU CHUẨN 57
2.1 Tổng quan công nghệ HDTV 57
2.1.1 Hệ thống truyền hình độ nét cao tương tự 57
2.1.2 Sự phát triển truyền hình nén kỹ thuật số 58
2.1.3 Các phương thức hiển thị hình ảnh 60
2.1.4 Các độ phân giải hình ảnh 61
2.1.5 Các tiêu chuẩn nén hình ảnh 63
2.1.5.1 Chuẩn nén H262/MPEG-2 Part2 63
2.1.5.2 Chuẩn nén H.264/MPEG-4 AVC 65
2.1.6 Các tiêu chuẩn mã hóa âm thanh 66
2.1.6.1 Chuẩn mã hóa âm thanh MP3 66
2.1.6.2 Chuẩn mã hóa âm thanh AC-3 67
2.1.6.3 Chuẩn mã hóa âm thanh AAC 69
2.1.6.4 Chuẩn mã hóa âm thanh HE-AAC/HE-AACv2 và HE-AAC+v2 70
2.2 Truyền dẫn tín hiệu HDTV 71
2.2.1 Hệ thống HDTV lý tưởng 71
2.2.2 Tần số mành và tần số ảnh 72
2.2.3 Quét xen kẽ hay quét liên tục 72
2.2.4 Vấn đề tương hợp với truyền hình số 4:2:2 73
2.3 Truyền và phát sóng các tín hiệu HDTV 73
2.3.1 Truyền và phát sóng tín hiệu HDTV qua vệ tinh 73
2.3.2 Kỹ thuật ‘siêu lấy mẫu’ SNS 74
2.3.3 Các hệ thống số hoàn thiện DATV (hệ MUSE) 75
2.3.4 Hệ HD- MAC 75
2.3.5 Truyền dẫn tín hiệu HDTV bằng cáp quang 75
2.4 Hiển thị hình ảnh HDTV 75
2.4.1 Màn tinh thể lỏng (LCD) 76
2.4.2 Màn tinh thể khí (Plasma) 77
2.4.3 Thiết bị giải mã đầu cuối Set-Top-Box 77
2.5 Danh mục các tiêu chuẩn truyền hình HD của SMPTE 77
2.6 Ưu điểm của HDTV 79
CHƯƠNG 3 NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ TRUYỀN HÌNH DI ĐỘNG
Trang 4T-DMB, DVB-H VÀ CÁC TIÊU CHUẨN 81
3.1 Công nghệ truyền hình di động T-DMB 81
3.1.1 Tổng quan công nghệ T-DMB 81
3.1.1.1 Mã hóa kênh T-DMB 82
3.1.1.2 Ghép kênh T-DMB 84
3.1.1.3 Điều chế và truyền tin 86
3.1.1.4 Ưu điểm hệ thống T-DMB 91
3.1.2 Dịch vụ T-DMB 91
3.1.2.1 Dịch vụ truyền hình số DMB 92
3.1.2.2 Dịch vụ phát thanh số DAB 93
3.1.2.3 Các dịch vụ dữ liệu 93
3.1.2.4 Các dịch vụ tương tác 94
3.1.3 Một số thông số chính của hệ thống T-DMB 94
3.1.3.1 Chế độ thu 94
3.1.3.2 Chế độ truyền tải 95
3.1.3.3 Tiêu chuẩn tỷ lệ C/N tối thiểu 95
3.1.4 Một số chuẩn hóa DAB/DMB 96
3.2 Công nghệ truyền hình di động DVB-H 100
3.2.1 Tổng quan công nghệ DVB-H 100
3.2.1.1 Đặc tính của hệ thống DVB-H 101
3.2.1.2 Mô hình chức năng IP trong DVB-H 102
3.2.1.3 Phân khoảng thời gian dữ liệu trong DVB-H 103
3.2.1.4 Thời gian chuyển mạch giữa kênh và bộ phát tham số tín hiệu 105
3.2.1.5 MPE-FEC 105
3.2.2 Một số thông số chính của hệ thống DVB-H 106
3.2.2.1 Truyền dẫn DVB-H 106
3.2.2.2 Giao diện vô tuyến mở 108
3.2.2.3 Mạng truyền dẫn DVB-H 108
3.2.2.4 Sơ đồ thực hiện DVB-H 110
3.2.3 Danh mục tiêu chuẩn của DVB-H 110
3.2.3.1 Tiêu chuẩn truyền dẫn 111
3.2.3.2 Tiêu chuẩn ghép kênh 111
3.2.3.3 Tiêu chuẩn mã hóa 111
3.2.3.4 Tiêu chuẩn tương tác 112
3.2.3.5 Tiêu chuẩn MHP 112
3.2.3.6 Tiêu chuẩn giao diện 112
3.2.3.7 Tiêu chuẩn giao thức Internet 113
3.2.3.8 Tiêu chuẩn về truy nhập có điều kiện 113
3.2.3.9 Tiêu chuẩn về đo kiểm 113
3.2.3.10 Tiêu chuẩn về EMC 113
CHƯƠNG 4 NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG TRIỂN KHAI VÀ ĐỀ XUẤT
Trang 5Thuyết minh đề tài nghiên cứu Khoa học công nghệ
NGHIÊN CỨU XU THẾ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ TRUYỀN HÌNH, CÁC CÔNG NGHỆ TRUYỀN HÌNH TIÊN TIẾN VÀ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG TẠI VIỆT NAM
2011 Trung tâm Tư vấn Đầu tư Chuyển giao công nghệ -Viện KHKT Bưu điện Trang 5
4.1 Nghiên cứu khả năng triển khai các công nghệ truyền hình số 114
4.1.1 Công nghệ truyền hình số mặt đất 115
4.1.2 Công nghệ truyền hình di động 116
4.1.3 Công nghệ truyền hình phân giải cao 117
4.1.3.1 Tình hình HDTV tại việt nam 117
4.1.3.2 HDTV- xu hướng tất yếu của truyền hình tại VN 118
4.2 Hệ thống tiêu chuẩn đã công bố tại Việt Nam 119
4.3 Khuyến nghị xây dựng tiêu chuẩn đối với truyền hình số 120
4.3.1 Tiêu chuẩn về mã hóa hình ảnh và âm thanh 120
4.3.2 Truyền hình số mặt đất 121
4.3.3 Truyền hình IPTV 121
4.3.4 Truyền hình di động 121
THUẬT NGỮ VIẾT TẮT 122
TÀI LIỆU THAM KHẢO 126
Trang 6Bảng 2 Đặ
Bảng 3 So
Bảng 4 Cá
Bảng 5 So
Bảng 6 Da
Bảng 7 Đị
Bảng 8 Cá
Bảng 9 Yê
ặc điểm cơ b
o sánh DVB
ác thông số
o sánh giữa
anh sách lựa
ịnh dạng gia
ác chế độ tru
êu cầu C/N
bản của AT B-T và ATSC truyền dẫn DVB-T và
a chọn tiêu
ao diện chun uyền tải DM tối thiểu ch
TSC
C
cho ISDB-T ISDB-T
chuẩn truyề ng của HDT MB
ho hệ thống .
T kênh cao .
ền hình số m TV
T-DMB
tần 8MHz
mặt đất
29
30
31
32
36
62
89
96
0
2
6
2
6
Trang 7NG
HÌN
2011 Tru
Hình 1 K
Hình 2 K
Hình 3 S
Hình 4 S
Hình 5 B
Hình 6 Q
Hình 7 K
Hình 8 M
Hình 9 B
Hình 10 M
Hình 11 M
Hình 12 M
Hình 13 M
Hình 14
Hình 15 S
Hình 16 S
Hình 17 C
Hình 18
r
b
Hình 19 M
Hình 20 C
Hình 21 S
Hình 22 C
Hình 23 T
Hình 24 Đ
Hình 25 C
uyết minh đề tà
GHIÊN CỨU X
NH TIÊN TIẾN
ung tâm Tư vấ
Khả năng ch
Khả năng ch
o sánh chất
o sánh phổ
Bản đồ hiện
Quá trình chu
Khung dữ liệ
Mô hình hệ t
Bản đồ hiện
Mô hình hệ
Mô hình hệ
Mô hình hệ
Mô hình ch
HDTV qué
1280x720 (
quét xen kẽ
Sơ đồ khối
Sơ đồ khối
Cấu tạo Set
So sánh tỉ
rộng, đường
cơ bản tron
bức ảnh
Mô hình dịc Cấu trúc từ Sơ đồ khối Cấu trúc kh Tác động củ Đa ghép kê Cấu trúc kh i nghiên cứu Kh U THẾ PHÁT N VÀ KHẢ NĂ ấn Đầu tư Chu ống lại can ống lại can t lượng tín h tín hiệu tươ trạng chuyể uyển đổi cô ệu VSB
thống truyền trạng sử dụ ệ thống truy ệ thống truy ệ thống truy hung hệ thốn ét 30 và 60 (1Mpx, luôn ẽ ‘interlaced bộ mã hóa bộ giải mã t-Top-Box
số màn ảnh g chéo, diện ng HDTV: l
ch vụ truyền mã Real – của quá trìn hung truyền ủa lan truyề nh phân chi hung truyền hoa học công n TRIỂN CÔNG ĂNG ỨNG DỤN uyển giao côn DANH M nhiễu của t nhiễu của t hiệu số và tư ơng tự và tín ển đổi truyề ông nghệ từ .
n hình vệ tin ụng công ng ền hình cáp ền hình IP q ền hình IP q ng truyền hì khung hình n là quét tu d’ hoặc quét MPEG
MPEG
h giữa tivi n tích Tất c làm tăng số
n hình di độ Solomon
nh xen và gi tải T-DMB ền đa đường ia theo tần s dẫn DMB nghệ G NGHỆ TRUY NG TẠI VIỆT N g nghệ -Viện MỤC HÌNH tín hiệu truy tín hiệu truy ương tự
n hiệu số
ền hình số tr truyền hình
nh
hệ truyền h p
qua mạng x qua mạng F ình di động h trên giây uần tự ‘prog t liên tục ‘pr
thường và cả các phép ố pixels (điể
ộng trên nền
iải xen thời B
g
số trực giao
YỀN HÌNH, CÁ NAM KHKT Bưu đ H VẼ yền hình tươ yền hình tươ
rên thế giới h tương tự s
hình số mặt đ
xDSL
FTTH sử dụ
được chuẩn gressive’), v rogressive’)
HDTV: bằn p đo trên kh ểm ảnh) Tứ
n công nghệ
gian
o
ÁC CÔNG NGH điện ơng tự cùng ơng tự kênh
sang số
đất trên thế .
ụng công ng
n hóa với 2 và 1920x10 )
ng nhau về hông thấy đư ức là căn cứ
ệ T-DMB
HỆ TRUYỀN Trang 7 g kênh 14
h lân cận 14 15
16
19
20
30
33
giới 35
44
49
ghệ PON 51 52
2 định dạng 80 (2 Mpx, 62
64
64
77
ề chiều cao, ược cải tiến ứ về chi tiết 80
82
84
84
85
87
89
91
4
4
6
0
0
4
2
g ,
2
4
4 ,
n
t
0
2
4
4
Trang 8
Hình 26 Tổng thể các dịch vụ và thành phần dịch vụ DAB/DMB 92
Trang 9hà khai thá
ên vấn đề
ra giải phá
m từ năm 20MobiPhone
di động dựđộng dựa trBình Dươn dịch vụ tr
ất lớn cho hình số tại V
ch nghiên tiến và đư
m, đề tài đ
phát triển công nghệ
ng nghệ tr
ả năng tr ình
ời gian có h
n liên quanuyền hình
uyển giao côn
M
số ngày na
n hình và dtiến tới trở
ác Có nhiđặt ra đối
áp phù hợp
009 đến na, Vinaphon
ựa trên mạrên công n
ng, AVG sruyền hìnhviệc nghiêViệt Nam ccứu các c
ưa ra đề xuược xây dự
n của công
ệ truyền h ruyền hình iển khai v
ay, đã có nh
ne, Viettel ạng 3G, VTnghệ T-DM
sử dụng cô
h IPTV… V
ên cứu, triểcho phù hợcông nghệ uất hướngựng theo nộ
g nghệ tru hình phân
h di động
và đề xuấ
thực hiện đtiêu chuẩn
ều nội dun
và không t
ận được nh
và tiếp tục
YỀN HÌNH, CÁ NAM
KHKT Bưu đ
hát triển mang dần trởành công nghệ truyềnkhai thác làđược hiệu hiều các dị đã triển
TV và VT
MB và DVông nghệ D
Vì vậy, việ
n khai xây
ợp
truyền hìnchuẩn hóa
ội dung nh
yền hình s
n giải cao T-DMB,
ất khuyến
đề tài đã nỗ
kỹ thuật tr
ng, công nthể tránh khiều ý kiế
n hình số v
à cần nghiquả cao nhịch vụ truy
n khai cung
TC cung cấVB-H, các DVB-T, FP
ỗ lực thu thruyền số Tnghệ nên mkhỏi những
g cấp dịch
ấp dịch vụđài truyền
PT, VNPT,cứu đề tàitiêu chuẩn
công nghệ
ến nghị sử
à các tiêu
à các tiêu dụng tiêu
hập tài liệuTuy nhiên,một số nội
i
c
n
Trang 10CHƯƠNG 1 XU THẾ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ TRUYỀN
HÌNH SỐ
Truyền hình số là tên gọi một hệ thống truyền hình mà tất cả các thiết bị kỹ thuật từ hệ thống dựng hình, phát hình cho đến thiết bị thu đều làm việc theo nguyên lý kỹ thuật số Trong đó, một hình ảnh quang học do camera thu được qua hệ thống ống kính, thay vì được biến đổi thành tín hiệu biến thiên tương tự
cả về độ chói và màu sắc sẽ được biến đổi thành một dãy tín hiệu nhị phân nhờ quá trình biến đổi tương tự - số Hệ thống truyền hình số bao gồm hệ thống sản xuất chương trình truyền hình (quay hậu trường, chỉnh sửa, hoàn thiện và lưu trữ video), phát sóng (tạo ra composite video, điều chế, khuếch đại, phát sóng) và tiếp nhận (thu tín hiệu từ ăng-ten, giải điều chế của máy thu truyền hình và hiển thị hình ảnh và âm thanh đến người xem) với các tín hiệu
là số Điều này cho phép định dạng tốt nhất cho hình ảnh và âm thanh, hình ảnh rộng hơn so với bản gốc (màn hình toàn cảnh), với một mức độ cao hơn
về độ phân giải (độ phân giải cao) và âm thanh stereo
Truyền hình số mang đến hình ảnh và chất lượng âm thanh tốt hơn, cho phép người xem lựa chọn một số lượng lớn các kênh và chương trình Các đài truyền hình có thể cung cấp nhiều kênh đồng thời, nhờ sử dụng lượng phổ tần được yêu cầu chỉ cho một kênh tương tự Hơn nữa, việc chuyển sang các công nghệ số sẽ làm giảm hiệu ứng nhà kính do việc giảm đáng kể (gần 10 lần) việc tiêu thụ điện của các máy phát hình Số máy phát hình cũng có thể giảm bằng cách truyền nhiều chương trình trong một kênh tần số Ngoài ra, do truyền hình số có ưu điểm trong vịêc sử dụng phổ tần vô tuyến hiệu quả, sẵn sàng cho nhiều ứng dụng, cho phép tái định hướng những tần số vô tuyến được giải phóng, đem lại lợi ích cho công chúng nên việc chuyển đổi từ truyền hình tương tự sang truyền hình số đang diễn ra ở nhiều nước trên thế giới
1.1 Công nghệ truyền hình tương tự
Nền tảng cho truyền hình tương tự được phát minh bởi Paul Nipkow khi ông đã thực nghiệm thành công thông qua đĩa có đục lỗ theo hình xoáy ốc phía trước bức tranh được chiếu sáng vào năm 1884 và được gọi là đĩa Nipkow Thiết bị của Nipkow được sử dụng mãi tới thập niên 20 của thế kỷ này Sau đó
kỹ thuật truyền ảnh tĩnh dựa trên hệ thống đĩa Nipkow được Jenkins và Baird tiếp tục hoàn thiện Những hình ảnh thu được tuy còn thô nhưng đã có thể nhận ra Thiết bị thu vẫn sử dụng đĩa Nipkow đặt phía trước một ngọn đèn
Trang 11Thuyết minh đề tài nghiên cứu Khoa học công nghệ
NGHIÊN CỨU XU THẾ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ TRUYỀN HÌNH, CÁC CÔNG NGHỆ TRUYỀN HÌNH TIÊN TIẾN VÀ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG TẠI VIỆT NAM
2011 Trung tâm Tư vấn Đầu tư Chuyển giao công nghệ -Viện KHKT Bưu điện Trang 11
được điều khiển độ sáng bằng tín hiệu từ bộ phận cảm quang phía sau đĩa ở thiết bị phát Năm 1926 Baird công bố một hệ thống truyền ảnh tĩnh sử dụng đĩa Nipkow 30 lỗ Kỹ thuật này được gọi là phương pháp quét cơ học, hay phương pháp phân tích cơ học
Đồng thời sự phát triển của phương pháp phân tích cơ học, năm 1908 nhà sáng chế người Anh Campbell Swinton đưa ra phương pháp phân hình điện tử Ông sử dụng một màn ảnh để thu nhận một điện tích thay đổi tương ứng với hình ảnh và một súng điện tử trung hoà điện tích này, tạo ra dòng biến tử biến thiên Nguyên lý này được Zworykin áp dụng trong ống ghi hình iconoscope,
bộ phận quan trọng nhất của camera Về sau, chiếc đèn orthicon hiện đại hơn cũng được sử dụng một thiết bị tương tự như vậy Năm 1878, nhà vật lý và hoá học người Anh, William Crookes phát minh ra tia âm cực Tới năm 1908, Campbell Swinton và Boris Rosing, hai người Nga độc lập nghiên cứu nhưng kết quả thu được của hai ông lại tương đồng Theo đó, hình ảnh được tái tạo bằng cách dùng một ống phóng tia âm cực (cathode-rays, tube-CRT) bắn phá màn hình phủ photphor Trong suốt những năm 30, công nghệ CRT được kỹ
sư điện tử người Mỹ tên là Allen DuMont tập trung nghiên cứu Phương pháp tái hiện hình ảnh của DuMont về cơ bản giống phương pháp chúng ta đang sử dụng ngày nay Ngày 13/1/1928, nhà phát minh Emst Alexanderson cho ra đời chiếc máy thu hình 3 inch áp dụng phương pháp phân hình điện tử đầu tiên trên thế giới tại Schenectady, New York, Mỹ
Chương trình chiếu phim công cộng đầu tiên lại xuất hiện ở London năm
1936 Những buổi phát hình này do 2 công ty cạnh tranh với nhau thực hiện Marconi – EMI phát bằng hình ảnh 405 dòng quét ngang với 25 khung hình/giây (25 frame/s) và hãng truyền hình Baird phát bằng hình ảnh 240 dòng quét ngang cũng với 25 frame/s Đầu năm 1937, hệ Marconi với chất lượng hình ảnh tốt được chọn làm tiêu chuẩn Năm 1941, Mỹ chấp nhận chuẩn 525 dòng quét với 30 frame/s cho máy thu hình của mình
Ngay từ năm 1904 người ta đã biết rằng có thể tạo thiết bị truyền hình màu bằng cách sử dụng 3 màu cơ bản đó là đỏ, lục và xanh Năm 1928, Baird cho
ra mắt truyền hình màu dùng 3 bộ đĩa Nipkow quét hình ảnh Khoảng 12 năm sau, Peter Goldmark chế tạo được hệ thống truyền hình màu với khả năng lọc tốt hơn Năm 1951 buổi phát hình màu đầu tiên đã sử dụng hệ thống của Goldmark Tuy nhiên, hệ thống này không thích hợp với truyền hình đơn sắc nên cuối năm đó thí nghiệm bị huỷ bỏ Cuối cùng thì hệ thống truyền hình màu thích hợp với truyền hình đơn sắc cũng ra đời năm 1953 Hệ thống truyền hình màu đầu tiên được chuẩn hoá bởi NTSC và 8 năm sau tại Pháp, Henri de
Trang 12France đã phát minh ra hệ thống SECAM
1.2 Sự ra đời của công nghệ truyền hình số
Các hệ thống truyền hình tương tự hiện tại đều dựa trên tiêu chuẩn NTSC được phát triển ở Mỹ năm 1953 Hệ thống này được sử dụng ở Mỹ, Canada, Mexico, Nhật Bản và một phần của Nam Mỹ, Hàn Quốc từ năm 1954 Hệ thống PAL là một biến thể của NTSC và được sử dụng ở rộng rãi ở Châu Âu,
Úc Ngoài ra, hệ thống SECAM cũng được sử dụng phổ biến tại Châu Âu Việc đưa ra nhiều tiêu chuẩn đã tạo nên rào cản trong việc truyền dẫn các dịch
vụ truyền hình trên thế giới
Tuy nhiên, tất cả các chuẩn cho truyền hình tương tự đều đã được thay thế bằng chuẩn truyền dẫn số trong hơn một thập kỷ trở lại đây Các chuẩn truyền dẫn số có ít rào cản trong việc truyền dẫn hơn so với trong truyền hình tương
tự và có thêm khả năng truyền các dịch vụ mới mà trong đó các kênh thông tin truyển tải các dịch vụ internet
Phần lớn các máy thu truyền hình màu đang sử dụng chỉ hiển thị khuôn hình 4:3, bên cạnh đó cũng tồn tại một số thiết bị có thể hiển thị màn ảnh rộng với tỉ lệ 16:9 Tuy nhiên, với xu thế chuyển đổi từ truyền hình tương tự sang truyền hình số thì các thiết bị ngày nay đều đang được sản xuất để hiển thị với
tỉ lệ 16:9 Điều này giúp người xem có thể xem được các chương trình độ nét cao HDTV với chất lượng âm thanh và hình ảnh chân thực, sống động Các chíp vi xử lý theo công nghệ mới dùng để điều chế và giải điều chế tín hiệu truyền hình số sẽ làm giảm giá thành sản phẩm, đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng
Trong thời đại truyền hình tương tự, các chuẩn đều có những phương tiện truyền dẫn tín hiệu cho riêng mình Các thiết bị mạng có giá thành cao nên các mạng truyền hình mặt đất đều trực thuộc nhà nước hoặc chính phủ Các chuẩn không có khả năng giao tiếp với nhau nên đòi hỏi các quốc gia phải có hệ thống truyền hình mặt đất cho riêng mình Tuy nhiên, với sự phát triển của công nghệ số như hiện nay, sự mở rộng về băng tần đã tạo cơ hội cho các nhà cung cấp dịch vụ truyền hình phát triển thị trường của mình Sẽ có sự phân tách rõ ràng giữa nhà sản xuất chương trình và nhà cung cấp mạng, các hoạt động quảng bá truyền thống sẽ được thay thế bằng các phương thức linh hoạt hơn Các hệ thống truyền hình số với những ưu điểm vượt trội so với truyền hình tương tự ở khả năng chống nhiễu cũng như tăng hiệu quả băng thông đang ngày càng phát triển và được nghiên cứu ở nhiều quốc gia
Trang 13Thuyết minh đề tài nghiên cứu Khoa học công nghệ
NGHIÊN CỨU XU THẾ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ TRUYỀN HÌNH, CÁC CÔNG NGHỆ TRUYỀN HÌNH TIÊN TIẾN VÀ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG TẠI VIỆT NAM
2011 Trung tâm Tư vấn Đầu tư Chuyển giao công nghệ -Viện KHKT Bưu điện Trang 13
1.3 Lịch sử phát triển truyền hình số
Ngày 23/9/1988 BBC cho ra mắt dịch vụ truyền hình số (sau đó 1 tuần, các thiết bị cần thiết cho bộ thu cũng được bán trên thị trường) Kênh truyền hình
sử dụng truyền hình số được biết đến với cái tên BBC Showcase
Ngày 1/10/1998 lần đầu tiên SkyDigital và các linh kiện của nó được bán Digiboxes được bán với giá khởi đầu là hơn 199.99£
Ngày 15/11/1998 DTT cho ra đời ONdigital và đây cũng là dịch vụ truyền hình số mặt đất đầu tiên trên thế giới
Ngày 7/12/1998 Vào lúc 19h, khoảng hơn 700 khán giả đã điều chỉnh máy thu hình của mình để xem ngôi sao nhạc pop Billie Piper và kẻ sát nhân Vinnie Jones phát trên DTT kênh ITV2 (kênh ITV thứ 2 được phát ở Anh và
xứ Wales)
Ngày 30/4/1999 S2 (kênh ITV thứ 2 của Scotland) được phát trên DTT Ngày 1/6/1999 BBC Knowledge được phát lúc 5h chiều Kênh này được biết đến với tên gọi BBC Learning
Ngày 28/6/1999 TV-You (kênh ITV thứ 2 của Northern Ireland) được phát lúc 4h chiều Như vậy toàn bộ nước Anh đến thời điểm này đã có thể sử dụng kênh ITV trên DTT
Ngày 1/7/1999 MTV phát trên ONdigital
Ngày 1/8/1999 British Eurosport phát trên SkyDigital
1.4 Đặc điểm của truyền hình số
Truyền hình số có những đặc điểm:
- Có khả năng phát hiện lỗi và sửa sai
- Có khả năng thu di động đối với truyền hình số mặt đất tốt hơn nhờ
sử dụng điều chế OFDM với công nghệ thu đa đường, lựa chọ chế
độ điều chế với khoảng bảo vệ giữa các symbol thích hợp Người xem dù đi trên ôtô, tàu hỏa vẫn xem được các chương trình truyền hình (do xử lý tốt hiện tượng Doppler)
- Truyền tải được nhiều loại hình thông tin
- Ít nhạy với nhiễu và các dạng méo xảy ra trên đường truyền giúp bảo toàn chất lượng hình ảnh Thu tín hiệu số không còn hiện tượng
“bóng ma” do các tia sóng phản xạ từ nhiều hướng đến máy thu (đây
Trang 14là vấn đề mà hệ phát analog đang không khắc phục được)
- Tín hiệu truyền hình số có khả năng chống lại can nhiễu của tín hiệu
truyền hình tương tự cùng kênh
Hình 1 Khả năng chống lại can nhiễu của tín hiệu
truyền hình tương tự cùng kênh
- Tín hiệu truyền hình số cũng có khả năng chống lại can nhiễu của tín
hiệu truyền hình tương tự kênh lân cận
a tín hiệu tương tự b tín hiệu số
Hình 2 Khả năng chống lại can nhiễu của tín hiệu truyền hình tương tự kênh lân
cận
- Khả năng phát sóng các kênh truyền hình số liền kề (đối với truyền
hình số mặt đất) giúp tiết kiệm tài nguyên tần số
- Truyền hình số cho phép phát nhiều chương trình trên một kênh
truyền hình giúp tiết kiệm tài nguyên tần số:
Một trong những lợi điểm của truyền hình số là tiết kiệm phổ tần
số
Một Transponder 36MHz truyền được 2 chương trình truyền hình tương tự song có thể truyền được 10 12 chương trình truyền hình số (gấp 5 6 lần)
Một kênh 8 MHz (trên mặt đất) chỉ truyền được 1 chương trình truyền hình tương tự song có thể truyền được 4 5 chương trình truyền hình số đối với hệ thống ATSC và 4 8 chương trình đối với hệ DVB –T (tùy thuộc M-QAM, khoảng bảo vệ và FEC)
Trang 15Thuyết minh đề tài nghiên cứu Khoa học công nghệ
NGHIÊN CỨU XU THẾ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ TRUYỀN HÌNH, CÁC CÔNG NGHỆ TRUYỀN HÌNH TIÊN TIẾN VÀ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG TẠI VIỆT NAM
2011 Trung tâm Tư vấn Đầu tư Chuyển giao công nghệ -Viện KHKT Bưu điện Trang 15
- Bảo toàn chất lượng: theo hình 3 ta có thể thấy được sự suy giảm chất lượng tín hiệu tương tự khi phát trên đường truyền có cự ly lớn, với tín hiệu số thì chất lượng được bảo đảm
Hình 3 So sánh chất lượng tín hiệu số và tương tự
- Tiết kiệm năng lượng, chi phí khai thác thấp vì công suất phát không cần quá lớn vì cường độ điện trường cho thu tín hiệu số thấp hơn đối với thu tín hiệu tương tự (độ nhạy máy thu số thấp hơn -30 đến -20
dB so với máy thu analog)
- Mạng đơn tần (SFN): cho khả năng thiết lập mạng đơn kênh, nghĩa
là nhiều máy phát trên cùng một kênh sóng Đây là sự hiệu quả lớn xét về mặt công suất và tần số
- Tín hiệu số dễ xử lý, môi trường quản lý điều khiển và xử lý rất thân thiện với máy tính …
Chất lượng
Khoảng cách giữa máy phát và máy thu
Tín hiệu số
Tín hiệu
Trang 16Hình 4 So sánh phổ tín hiệu tương tự và tín hiệu số
1.5 Hệ thống truyền hình số
Tại phần dựng hình, tín hiệu truyền hình kỹ thuật số không nén đã được sử dụng từ đầu những năm 90 hợp với tiêu chuẩn CCIR 601 Tốc độ tín hiệu truyền hình số với độ nét tiêu chuẩn SD có tốc độ 270 Mbit/giây phù hợp với cho truyền, xử lý trong phòng thu và đang phổ biến Nhưng tín hiệu truyền hình này không phù hợp cho việc phát hình và truyền hình đến người dùng cuối Trong trường hợp tín hiệu truyền hình số với độ nét cao HD, tốc độ dữ liệu không nén lên đến 1,5 Gbit/giây Dung lượng băng thông qua cáp, phát mặt đất và vệ tính không phù hợp cho các tín hiệu này
Thành phần quan trọng trong lĩnh vực truyền hình kỹ thuật số là các tiêu chuẩn nén MPEG Nó sử dụng thuật toán biến đổi cosin rời rạc (DCT), công nghệ được sử dụng cho nén ảnh trong JPEG vào cuối thập niên 80 Nhóm chuyên gia ảnh động MPEG đã phát triển tiêu chuẩn MPEG-1 vào năm 1993
và MPEG-2 vào năm 1995 Mục đích của MPEG-1 là để đạt được sự tái tạo hình ảnh chuyển động ở tốc độ dữ liệu lên đến 1,44 Mbit/giây sử dụng trong lưu trữ CD Mục đích cho MPEG-2 cao hơn và hiện nay MPEG-2 trở thành tín hiệu baseband cho truyền hình kỹ thuật số trên toàn thế giới Trong MPEG-2, cấu trúc dữ liệu MPEG được mô tả trong ISO/IEC 13818-1, phương pháp nén hình ảnh chuyển động được mô tả trong ISO/IEC 13818-2 và phương pháp nén âm thanh được quy định trong ISO/IEC 13818-3 Những phương pháp này
Trang 17Thuyết minh đề tài nghiên cứu Khoa học công nghệ
NGHIÊN CỨU XU THẾ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ TRUYỀN HÌNH, CÁC CÔNG NGHỆ TRUYỀN HÌNH TIÊN TIẾN VÀ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG TẠI VIỆT NAM
2011 Trung tâm Tư vấn Đầu tư Chuyển giao công nghệ -Viện KHKT Bưu điện Trang 17
hiện đang được sử dụng trên toàn thế giới MPEG-2 cho phép tín hiệu hình ảnh kỹ thuật số ban đầu 270 Mbit/giây được nén đến tốc độ khoảng 2 đến 7 Mbit/giây Tốc độ dữ liệu không nén của một tín hiệu âm thanh stereo vào khoảng 1,5 Mbit / giây, cũng có thể được giảm xuống còn khoảng 100 đến 400 kbit/giây và điển hình là ở tốc độ 192 kbit/s Những yếu tố nén cao này cho phép kết hợp một số chương trình để hình thành một dữ liệu tín hiệu để truyền
cả ở kênh truyền hình tương tự 8 MHz
Bảng 1 Danh mục các tiêu chuẩn cho quảng bá truyền số và ứng dụng
JPEG động MiniDV, Camera số cá nhân
MPEG-2 Tín hiệu cơ sở cho truyền hình số, DVD Video
MPEG-4 Mã hóa mới cho nén hình ảnh và âm thanh
DVB-S Tiêu chuẩn truyền hình số qua vệ tinh
DVB-C Tiêu chuẩn truyền hình số qua cáp băng rộng
DVB-T Tiêu chuẩn truyền hình số mặt đất
DVB-H Tiêu chuẩn truyền hình số cho thiết bị di động/cầm tay MMDS Multipoint Microwave Distribution System,
local terrestrial multipoint transmission
of digital television to supplement broadband cable
ITU-T J83A Tiêu chuẩn ITU tương đương DVB-C
ITU-T J83B Tiêu chuẩn cáp Mỹ
ITU-T J83C Tiêu chuẩn cáp Nhật Bản
ATSC Tiêu chuẩn truyền hình số mặt đất (Mỹ, Canada)
ISDB-T Tiêu chuẩn truyền hình số mặt đất Nhật Bản
DTMB Tiêu chuẩn truyền hình số mặt đất Trung Quốc
DAB Tiêu chuẩn phát thanh số - Tiêu chuẩn cho phát thanh
số mặt đất DRM Tiêu chuẩn phát thanh số - Tiêu chuẩn cho phát thanh
số mặt đất T-DMB Tiêu chuẩn đa dịch vụ số mặt đất cho thiết bị di động/
cầm tay
Trang 18DVB-SH DVB for handheld mobile terminals,
satellite and terrestrial, hybrid standard for satellite and terrestrial broadcasting DVB-S2 Tiêu chuẩn DVB cho di động thế hệ 2
DVB-T2 Tiêu chuẩn DVB cho mặt đất thế hệ 2
DVB-C2 Tiêu chuẩn DVB cho cáp thế hệ 2
CMMB Tiêu chuẩn đa dịch vụ số cho thiết bị di động Trung
Quốc
1.6 Quá trình chuyển đổi từ tương tự sang số
Chuyển đổi truyền hình kỹ thuật số là quá trình trong đó truyền hình quảng
bá tương tự được chuyển đổi và thay thế bằng truyền hình kỹ thuật số Điều này chủ yếu liên quan đến các trạm phát sóng truyền hình và thiết bị thu của người xem Tuy nhiên nó cũng liên quan đến các nhà cung cấp truyền hình cáp bởi sự chuyển đổi sang hệ thống truyền hình cáp sử dụng kỹ thuật số
Ở nhiều nước, dịch vụ phát sóng quảng bá cho người xem đồng thời bằng
cả kỹ thuật tương tự và số tại cùng một thời gian Khi truyền hình kỹ thuật số trở nên phổ biến hơn thì các dịch vụ tương tự hiện tại sẽ được gỡ bỏ Trong một số trường hợp, một số đài truyền hình sẽ cung cấp ưu đãi cho người xem
để khuyến khích họ chuyển đổi sang kỹ thuật số Trong các trường hợp khác, chính sách của chính phủ khuyến khích hoặc buộc quá trình chuyển đổi, đặc biệt là đối với chương trình phát sóng trên mặt đất Chính phủ can thiệp thường liên quan đến việc cung cấp một số kinh phí cho các đài truyền hình và trong một số trường hợp hỗ trợ cho người xem mua các thiết bị chuyển đổi số
- tương tự (STB), để cho phép chuyển đổi trong một thời hạn nhất định
Hiện nay, hầu hết các nước trên thế giới đang trong quá trình chuyển đổi từ công nghệ truyền hình tương tự sang truyền hình số và được thể hiện như trong hình sau
Trang 19- Đối với
phân bổ
vụ mớihình
uyển giao côn
hiệu tương tự công suất ca
ng phát quản
át quảng bá t hát quảng bá
ạng chuyển
n đổi
n, các công
ẩn cũ từ nhmới Các ứtruyền hìnhcho các tínùng cuối, k
n đổi truyền
g nghệ pháhững năm 5ứng dụng v
KHKT Bưu đ
n tất ở các tr hiệu số và tươ
u việt hơn đuyền hình
nh so sánh , nó cũng ùng một đàhiệp, truyền
c viễn thônđộng, intern
nh tương tự
ÁC CÔNG NGH
điện
rạm phát côn ơng tự
trên thế giớ
ơng tự đan
c chỉnh sửathông số đ
dễ dàng tícđịnh dạng t
số có tiềmvới chất lư
có thể cho
ài truyền hì
n hình kỹ t
ng để giới net wi-fi h
ch hợp cáctương tự
m năng choượng video
o phép cácình thuật số táithiệu dịch
Trang 20ra đời máyhộp chuyể
tự của nư
c tế bắt bgiới quốc g
ển đổi (từ s
i với các ncho kênh Uđổi từng ph
phần và xe
ghệ từ truy
ợc hiểu làhân phối p
ng ta thấy r
g tồn tại cảồng thời cá
số sang tưnước, các SUHF manghần và xen phát sóng
ền hình tư
đặt ra ngtần số hiệ
số, mà khôgiềng Ngà
rằng: đến m
ả hai hệ thố
ác máy thuương tự) dàSTB được t
g lại
kẽ là do cthường xu
ương tự
gày 17 th
n đang pháông cần bảo
ày này thưuyền hình vào cuối nă
ương tự san
ện dần các
số tiến đến
một giai đoống công n
u hoàn toànành cho cátrợ giá bởi
hi phí tài cuyên
áng 6 năm
át truyền hì
o vệ xuyênường được tương tự
n số và các
ác máy thunguồn thu
chính cũng
m 2015 làình tương
n nhiễu cácxem như
Trang 21ại vùng thường đầu t
Cơ bản chấ
g nghệ tươuyền dẫn,
ớc năm 20
chuyển đ
tất chuyển
chuyển sanhát hình 90% số hộ
ín hiệu tươ
g
không phát
07 Người xtương tự ch
àn thành chchuyển
g được hoạt
g tất cả các
09 Các đàihát sóng vchâu Âu đầ
hoa học công n
TRIỂN CÔNG ĂNG ỨNG DỤN
uyển giao côn
tương tự (
ng ban hànuyệt quy htrong đó c
c cấp phép
nh số tiếphành thị, đ
tư mở rộng
ấm dứt việơng tự trướphát sóng
20
ổi trên thế
n đổi
ng phát sótương tựgia đình đơng tự, do đ
tín hiệu tưxem truyền
ho đến cuốhuyển đổi tđổi của m
ng khu vựnhà phân
huyển đổi từ
ổi từng khuhình tương
có nêu: Tro
p thiết lập h tục mở rộđồng bằng
g vùng phủ
ệc truyền d
ớc năm 202 phát than
ế giới
óng số vào
ự đã đượcđăng ký sử
ực Việc chphối truyề
YỀN HÌNH, CÁ NAM
KHKT Bưu đ
định số 22yền dẫn, phong giai đo
hạ tầng mạộng diện p
và tại các
ủ sóng số đdẫn, phát s
20 Khuyế
nh từ công
o ngày 11 t giúp đỡdụng các hthu trên TV
ặt đất trên tiếp tục nh
i năm 2008tháng 9 năphát hìnhhuyển đổi h
/2009/QĐ-c khu vự/2009/QĐ-c
ến các khusóng truyền
ến khích vinghệ tươn
tháng 12 nrất nhiều
hệ thống tr
V cũ của h
toàn quốchận được c
8
ăm 2007
h trên mặhoàn tất và
p được tiế
năm 2007
ến tháng 6 hình cáp tư
2015, Các
n dẫn, phátphát thanh,đông dân,
u vực nông
n hình mặtiệc chuyển
ng tự sang
năm 2006
u bởi thựcruyền hình
họ vẫn tiếp
c từ ngày 1các chương
ặt đất tiến
ào ngày 29
ếp tục phát
năm 2009ương tự và
2012
từ ngày 12
hu vực vẫnhát Mỹ làphát sóng
y ,
c
t , ,
Trang 22ngừng hoànyền hình q
h trên toàn hoàn thànhdừng vào n
g tắt các m
2010 đầu cung ngừng cung
ai lầm khi bhiệu số 31/
tất chuyển
ã có chiến 5/07/2011 sóng thần
2012 Truyề
óng tương tsóng tương
h vụ DTT t
y 1 tháng 1yền thông c
ng tự vào /2010 khi đ
àn ngừng pịch vụ truychuyển đổi
n toàn cungquảng bá tưquốc vào 5
h việc ngắngày 30/06máy phát tư
cấp truyề
g cấp truyềnbáo cáo rằn3/2010 Tu
s đến 20/04truyền hình
ến cuối 201
ối cùng ngưung cấp truy
đó thì Bỉ h
phát sóng tyền hình kỹ
i từ truyền
g cấp truyềương tự đã5/10/2010
ắt các thiết 6/2011
h tương tự
10 các bộ ưng phát 07yền hình tưyền hình tưuyền dẫn tưMPEG-4 và
g năm 201
g phát sóng
ớc Ngoại , chúng sẽơng tự độ n
16 tháng 7
y 1 tháng 1háng 9 năm
09
uật khu vựWallonia hoàn toàn
tương tự v
ỹ thuật số vhình tương
ền hình tươ
ã ngừng cu
vào 05/03phát chính7/06/2011
ương tự củương tự vàoương tự 30
ào 01/07/2
11
g truyền hìtrừ ba quận
ẽ ngừng phnét cao đã
7 năm 2009
11 năm 200
m 2007 Na
ực, Flanderngừng cuncung cấp d
vào 3/4/201vào 30/11/2
g tự sang tr
ơng tự vào ung cấp ở ơng tự chín
nh 21 băng
MPEG-4 31/03/2011
ầu tiên ở vư
số vẫn còn
3/2007, và
h đã ngừng
a họ vào 24
o 22/06/200/06/2011
2011
ình số mặt
n bị ảnh hưhát truyền hngừng cun
10 Tây Ba
2005 ruyền hình
1/7/2010.tất cả các
nh, thiết bị
g tần UHF
vào ngày
1 ương quốcđược phát
Trang 231 trừ ở vùn
ẽ không bị ada Không
h thời điểmhình số vàvào thị trườ
g miền là qnhập đến
ẩn bị cho F
ẽ hoàn thàn
n thành chuiên đã tung
hoa học công n
TRIỂN CÔNG ĂNG ỨNG DỤN
uyển giao côn
rạm phát s
ền hình chí
ao nhằm m
và truyền hbuộc chuy
ng sâu vùncan thiệp
g giống nh
m bắt đầu c
à tương tựờng vẫn còqua truyền các trạm c
p truyền h
c bộ chỉnhsẵn sang ch
n Năm 200
ác máy ph
n 300.000 ngốc Các t
ng bắt buộc
á ngày 31/0 đầu phát FIFA World
ng xa thì trVào tháng
hư các nưchuyển đổi
ự đồng tồn
n thấp và chình cáp vông suất chình số AT
h ATSC nhhuyển từ cá
09 ủy banhát sóng cầngười; thủ thủ đô đã
c và các trạ08/2011
sóng đồn
d Cup 2010/11/2011
ào 30/11/2(chỉ một kê
o năm 200
uyển đổi
bắt đầu ng01/12/201ược bắt đầu
ng tương tự
c cho phép
YỀN HÌNH, CÁ NAM
KHKT Bưu đ
n sàng phá
BC,CVT, v
ị trường Vyến Canadhát sóng kỹruyền hình
g 5/2007 có
ớc khác C
i từ tương
n tại, nhưncách để đư
và vệ tinh
ao từ vùngTSC Các đhưng khôn
ác thiết bị
n viễn thôn
ần chuyển đphủ, tỉnh,
ÁC CÔNG NGH
điện
át sóng đồ
và Global Vào ngày 1
da (CRTC)
ỹ thuật số A
h tương tự
ó hơn 20 trCanada cho
tự sang số
ng sự thâm
ưa truyền hKhoảng m
g biên giới đầu cuối v
ng cần thiếđầu cuối tr
ng và truyềđổi sang trliên bang
át sóng tươiện có công
số và tươđổi vẫn ch
HỆ TRUYỀN
Trang 23
ồng thời cả
đã tung ra17/05/2007), các máyATSC vàothì truyềnrạm truyền
o phép thị
ố Điều đó
m nhập củahình số vàomột nửa hộ
Mỹ, tất cả
và đầu ghi
t phải làmruyền hình
ền hình vôruyền hình
và các thịơng tự vào
g suất thấp
ơng tự vàohưa bắt đầu
truyền dẫnính phủ là
enos Aires
ông dân cư
n đổi là ởroken Hill
Trang 24ền hình cáp
ng tự thực hbắt đầu ngừthành vào
ắt đầu chuy
ầu truyền h
2007 ở Sãovào 01/200uối 2009, v
và tương ttương Band, SBT
eo chuẩn đhoàn thànhia: bắt đầuvào 2015
àn thành ch
kế hoạch ngkết hoạch
Czech bắt vài vùng e,Central B
mục tiêu lyền hình số
ổi vào cuối truyền hìn
n, nó đã bị h
ăm 2014, tđổi trên cả
g tâm khu v
n đổi vào
ẽ đồng thờnăm 1999
ở địa phươ
p đã bắt đhiện chuyểừng cung cnăm 2012yển đổi ng
h ngừng cu
đầu chuyể
sẽ đến Bohemia,
là ngày 01/
ố bắt đầu pnăm 2012
nh tương tựhoãn đến 2truyền hìnhnước, vậy
vực sẽ chuy
2013 Đến
ời phát tươn
9, luật pháơng phát đđầu phát đồ
ển đổi vào cấp truyền
ày 20/07/2
uật số độ n
à mở rộng s
n hình kỹ thcác thành ptiếp tục chkết thúceTV!) đan1080i
ổi vào 21/1đổi ở Phn
vào năm 20cấp truyềnung cấp tru
ển đổi vào2012)
and South
/01/2019
phát sóng v
ự được dự
2015
h tương tự đến năm 2
yển đổi vào
n thời điểm
ng tự cùng
áp yêu cầuđịnh dạng mồng thời v04/2007
hình tương
2010 và dự
nét cao sau sang Brasílhuật số sẽ đphố còn lại
ho đến 29/0
c Các
ng phát đ
12/2012 nom Penh
017
n hình tươnuyền hình
o 09/2007 Các vùnBohemia
vào năm 2kiến là sẽ
ào năm 20
g tự vào 17kiến hoàn
đợt kiểm lia, Rio de
đi vào 23 b
i vào năm 206/2016, đđài pháđồng thời
từ năm 20
ng tự vào 0tương tự
và sẽ kết
ng Domaž
đã sẵn sà
006 và dự ngừng cun
cung cấp P
àn thành
1 và 2012,trạm phátuật số (chỉ
c tạm phátrộng 16:9
004 và các7/10/2010,
n thành vào
tra các đàiJaneiro vàbang trung
2013 Phátđến khi đó
át chính
cả số và
011 và kế
1/01/2017vào tháng
t thúc vàožlice, Westàng ngừng
kiến hoàn
ng cấp vàoPhải mất 4
,
t
ỉ
t
c ,
Trang 25ền hình tư
ư quy định thành nước12/2009 Nmục tiêu
Bộ thông ti
và chuyển đuan tâm saRTM đã có chuyển đổkiến là nălderon trướ
d: chính ph
ối năm 201/2011 Vùn2/2012 Vùn
n của bắc đuyển sang
ng vào 31/0
ục tiêu củatrình chuy80% lãnh
ng thời đế
ạch ngưng
g 3 năm 20: chính ph
c dù theo ủ
u DTV tớ
ao Một vànơi mà cácbằng truy
hoa học công n
TRIỂN CÔNG ĂNG ỨNG DỤN
uyển giao côn
RTÉ sản xu
u hết dân
m 2012
ương tự strong luật p
c thứ 2 sauNăm 2012, mcủa chính
n đã lên kđổi hoàn to
a chính phủyển đổi đãthổ với kỹ
u South Amạng tươn
h phủ là
kế hoạch boàn sang số
ủ tướng Nchuyển sanhành vào nnhưng 02/1
hủ, chuyển
a NZ lên kruyền hình
m dứt tất
n thông qu
nh phố ch
g đang thửtín hiệu từ
ỹ thuật số
YỀN HÌNH, CÁ NAM
KHKT Bưu đ
h vụ truyền/2010, và k
cung cấp
Africa, bắt đ
ng tự sẽ ngừhoàn thàn
ắt đầu chu
ố vào năm ajibTunRa
ng DVB-T2năm 2015
2/2010, th
n đổi sẽ đư
kế hoạch chtương tự đđổi là Haphép đến 2bắt đầu năm
n thành chungày 29/04
TV đến cuố
đó ngắt ho
tự 28/07/
cả truyềnuốc gia củahính như M
đầu cung cừng cung c
nh chuyển
uyển đổi ở
2015 Tuyazak lên nh
2 trong tươ
heo báo cáo
ợc thực hiệ
huyển đổi đầu tiên ngawke's Bay28/04/2013
m 2009, tr
uyển đổi sa4/2009 Chí
ối năm 200oàn toàn tr/2020 Vớ
n dẫn tươn
a PhilipineManila, Menhư trong mphát tươngpine là Chr
HỆ TRUYỀN
Trang 25
thuật số đãchuyển đổinước vào
cấp truyềncấp
n đổi vào
ở giai đoạn
y nhiên, nóhậm chức.ơng lai
o của tổng
ện từ 2011
hoàn toàngừng cung
y and West
… và cuốiruyền phát
ang số đếnính phủ hi
09, và vẫnruyền hình
ới kỹ thuật
ng tự vào
es, đầu tiênetro Cebu,mạng phát
g tự Trạmristian Era
t
m
a
Trang 26kế hoạch hoEAN trong
ục tiêu của
2
phát sóng tlớn như M
à tương tự ung ra truy
ng tự truy
ung ra DV
t thúc tronguyền dẫn tưthay thế truDVB-T2 sẽ
c Anh: sau3/2005, sựCumbria vàvài vùng
sẽ được ch
kế hoạch niệt Nam đã
ốc hội đã t
m kết như năm 2015
c GEM TVừng phát tư
h chuyển đoàn thành c giai đoạn
a chính phủ
tương tự sMBC, SBS
ở hầu hết yền hình sốyền hình t
VB-T2 vào
g khoảng 2ương tự sẽuyền dẫn t
ẽ được dùn
u khi thử ng
ự chuyển d
à tiến tới lNhững mhuyển đổi vgừng truyề
ã đưa vào kmặt đất vàchưa có kế
ương tự vàođổi vào nămchuyển đổi2015-2020
ủ là hoàn th
ẽ chấm dứ hoặc là ccác thành p
ố vào 02/0tương tự s
o 25/01/2012015-2020
chấm dứttương tự h
ng cho cả Sghiệm kỹ tdịch sang k
ập kế hoạcmáy phát vào cuối nă
ền hình tươkênh DVB-
ào năm 201hoạch chu
ay đổi và d01/01/2015
11, trước đ
quá trình công thể đạt
07/2004 H
sẽ ngừng p
11, sự dịch
t vào 17/07iện có đượ
D và HD
thuật trong
kỹ thuật số
ch chuyểncuối cùn
ăm 2012
ơng tự vào -năm 2010
15 cho cácuyển đổi
ển đổi tươ
nước vào 3iên kết kh
iện nay cóphát vào c
như trongơng tự sang
31/12/2012
ác phát cả
ó cả truyềncuối tháng
sẽ bắt đầu
ạng truyềnvào tháng
g đồng nhỏ
ở Anh vàophát đượcndon, Tyne
n
Trang 27Thuyết minh đề tài nghiên cứu Khoa học công nghệ
NGHIÊN CỨU XU THẾ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ TRUYỀN HÌNH, CÁC CÔNG NGHỆ TRUYỀN HÌNH TIÊN TIẾN VÀ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG TẠI VIỆT NAM
2011 Trung tâm Tư vấn Đầu tư Chuyển giao công nghệ -Viện KHKT Bưu điện Trang 27
1.7 Các tiêu chuẩn truyền hình số
Chuẩn truyền dẫn truyền hình số sử dụng quá trình nén và xử lý số để có khả năng truyền dẫn đồng thời nhiều chương trình truyền hình trong một dòng
dữ liệu, cung cấp chất lượng ảnh khôi phục tuỳ theo mức độ phức tạp của máy thu
Trên thế giới có 3 tiêu chuẩn phát sóng truyền hình số:
- ATSC (Advanced Television System Committee) : Mỹ
- DVB (Digital Video Broadcasting) : Châu Âu
- ISDB (Intergrated Services Digital Broadcasting) : Nhật
Ðiểm giống nhau của ba tiêu chuẩn trên là sử dụng chuẩn nén MPEG cho tín hiệu video Ðiểm khác nhau cơ bản là phương pháp điều chế
1.7.1 Tiêu chuẩn DVB
1.7.1.1 Đặc điểm chung
Chuẩn DVB được sử dụng ở Châu Âu, truyền tải tín hiệu Video số nén theo chuẩn MPEG-2 qua cáp, vệ tinh và phát hình mặt đất
Chuẩn DVB có một số đặc điểm như sau:
- Mã hoá Audio tiêu chuẩn MPEG-2 lớp II
- Mã hoá Video chuẩn MP @ ML
- Độ phân giải ảnh tối đa 720 điểm ảnh/dòng x 576 dòng tích cực
- Dự án DVB không tiêu chuẩn hoá dạng thức HDTV nhưng hệ thống truyền tải chương trình có khả năng vận dụng với dữ liệu HDTV
- Hệ thống truyền hình có thể cung cấp các cỡ ảnh 4:3; 16:9 và 20:9 tại tốc độ khung 50 Hz
- Tiêu chuẩn phát truyền hình số mặt đất dùng phương pháp ghép đa tần trực giao COFDM
- DVB gồm một loạt các tiêu chuẩn Trong đó cơ bản là:
+ DVB-S: hệ thống truyền tải qua vệ tinh (sử dụng phương pháp điều chế QPSK, mỗi sóng mang cho một bộ phát đáp)
+ DVB-C: hệ thống cung cấp tín hiệu truyền hình số qua mạng cáp, sử dụng các kênh cáp có dung lượng từ 7 đến 8 MHz và phương pháp điều chế 64-QAM Truyền hình cáp DVB-C có mức tỉ số S/N cao và điều biến kí sinh thấp
Trang 28+ DVB-T: hệ thống truyền hình mặt đất với các kênh 8, 7 hoặc 6 MHz Sử dụng phương pháp ghép đa tần trực giao COFDM
+ DVB-H: hệ thống truyền dẫn tín hiệu truyền hình số tới thiết bị cầm tay như điện thoại di động và các thiết bị số hỗ trợ cá nhân (Personal Digital Assistant), DVB-H là một chuẩn được ETSI đưa ra vào tháng 11/2004
1.7.1.2 Phương pháp ghép đa tần trực giao COFDM trong chuẩn
DVB
Lợi ích nhất của COFDM là ở chỗ dòng dữ liệu cần truyền tải được phân phối cho nhiều sóng mang riêng biệt Mỗi sóng mang được xử lý tại một thời điểm thích hợp và được gọi là một “COFDM Symbol”
Do số lượng sóng mang lớn, mỗi sóng mang lại chỉ truyền tải một phần của dòng bít nên chu kỳ của một biểu trưng khá lớn so với chu kỳ của một bít thông tin Trên thực tế chu kỳ của một biểu trưng có thể lên đến 1ms
Thiết bị đầu thu không chỉ giải mã các biểu trưng được truyền một cách riêng lẻ mà còn thu thập các sóng phản xạ từ mọi hướng do vậy đã sử dụng sóng phản xạ như tín hiệu có ích góp phần làm tăng lượng biểu trưng nhận được tại đầu thu Loại tín hiệu phản xạ đặc trưng của mạng đa tần là tín hiệu tới từ một đài phát lân cận nào đó phát cùng biểu trưng COFDM Tín hiệu này không thể phân biệt được với tín hiệu phản xạ khác nếu chúng tới máy thu trong khoảng thời gian bảo vệ Tg Tg càng lớn thì khoảng cách tối đa giữa các máy phát hình càng lớn Tuy nhiên về góc độ lý thuyết thông tin Tg có giá trị càng nhỏ càng tốt bởi lẽ Tg là khoảng thời gian không được sử dụng trong kênh truyền nên Tg lớn sẽ làm giảm dung lượng hữu ích
Có nhiều thông số được lựa chọn cho phương pháp điều chế COFDM trong
đó bao gồm: số sóng mang trong một chu kỳ biểu trưng, khoảng thời gian bảo
vệ Tg, phương pháp điều chế đối với từng sóng mang, phương thức đồng bộ
và nhiều thông số khác
Các sóng mang riêng biệt được điều chế QPSK, hoặc 16-QAM hoặc QAM Việc lựa chọn phương pháp điều chế sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến dung lượng của kênh truyền cũng như khả năng đối phó với tạp âm và can nhiễu Tỷ
64-lệ mã hoá thích hợp của mã sửa sai cũng góp phần cải thiện chất lượng hệ thống
1.7.2 Tiêu chuẩn ATSC
Trang 29Thuyết minh đề tài nghiên cứu Khoa học công nghệ
NGHIÊN CỨU XU THẾ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ TRUYỀN HÌNH, CÁC CÔNG NGHỆ TRUYỀN HÌNH TIÊN TIẾN VÀ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG TẠI VIỆT NAM
2011 Trung tâm Tư vấn Đầu tư Chuyển giao công nghệ -Viện KHKT Bưu điện Trang 29
1.7.2.1 Đặc điểm chung
Chuẩn ATSC được sử dụng ở Mỹ Hệ thống ATSC có cấu trúc dạng lớp, tương thích với mô hình OSI 7 lớp của các mạng dữ liệu Mỗi lớp ATSC có thể tương thích với các ứng dụng khác cùng lớp ATSC sử dụng dạng thức gói MPEG-2 cho cả video, audio và dữ liệu phụ Các đơn vị dữ liệu có độ dài cố định phù hợp với sửa lỗi, ghép dòng chương trình, chuyển mạch, đồng bộ, nâng cao tính linh hoạt và tương thích với dạng thức ATM
Tốc độ bít truyền tải 20Mbit/s cấp cho một kênh đơn HDTV hoặc một kênh truyền hình chuẩn đa hình
Chuẩn ATSC cung cấp cho cả 2 mức: truyền hình độ phân giải cao HDTV
và truyền hình tiêu chuẩn SDTV Đặc tính truyền tải và nén dữ liệu của ATSC
là theo MPEG-2
ATSC có một số đặc điểm như sau:
Bảng 2 Đặc điểm cơ bản của ATSC
Video Nhiều dạng thức ảnh (nhiều độ phân giải khác nhau) Nén
ảnh theo MPEG-2, từ MP @ ML tới MP @ HL
Audio Âm thanh Surround của hệ thống Dolby AC-3
Dữ liệu phụ Cho các dịch vụ mở rộng (ví dụ hướng dẫn chương trình,
thông tin hệ thống,dữ liệu truyền tải tới computer)
Truyền tải Dạng đóng gói truyền tải đa chương trình Thủ tục truyền
tải MPEG-2
Truyền dẫn
RF Điều chế 8-VSB cho truyền dẫn truyền hình số mặt đất
1.7.2.2 Phương pháp điều chế VSB của tiêu chuẩn ATSC
Phương pháp điều chế VSB bao gồm hai loại chính: Một loại dành cho phát sóng mặt đất (8-VSB) và một loại dành cho truyền dữ liệu qua cáp tốc độ cao (16-VSB) Cả hai đều sử dụng mã Reed – Solomon, tín hiệu pilot và đồng bộ từng đoạn dữ liệu Tốc độ Symbol (symbol rate) cho cả hai loại đều bằng 10,76Mbit/s Nó có giới hạn tỷ số tín hiệu trên nhiễu (SNR) là 14,9 dB và tốc
độ dữ liệu bằng 19,3 Mbit/s
Dữ liệu được truyền theo từng khung Khung dữ liệu bắt đầu bằng đoạn dữ liệu đồng bộ khung (mành-frame) đầu tiên và nối tiếp bởi 312 đoạn dữ liệu
Trang 30ng them tạ
Hình
h giữa DV
Bảng 3 DVB-TEG-2 MP@
PEG-1 levuyền tải MP
liệu đồng
ồm 4 biểu
ột gói truyềbyte Với
96 bit Tómược điều chhiệu pilot
AC3uyền tải M
thứ 2 là 3
h cho đồngEG-2 chứa
oá 2/3, ở đ
đoạn dữ liệhương thứcụng để phụ
a trên giới h
VSB
ATSC
C P@HL 1
MPEG-2
12 đoạn d
g bộ đoạn
a 188 byte đầu ra của m
ệu chứa 249
c nén sóng
ục hồi sónghạn dưới d
Nhận xé
18 định dạn
HDDolby Tương
Trang 31Thuyết minh đề tài nghiên cứu Khoa học công nghệ
NGHIÊN CỨU XU THẾ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ TRUYỀN HÌNH, CÁC CÔNG NGHỆ TRUYỀN
HÌNH TIÊN TIẾN VÀ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG TẠI VIỆT NAM
2011 Trung tâm Tư vấn Đầu tư Chuyển giao công nghệ -Viện KHKT Bưu điện Trang 31
Gói truyền tải 188 bytes 188 bytes Mã hoá kênh trước
Trộn tần số DVB-CSA Ko cụ thể NRSS có thể tách rời
CAPhân tán
hữu ích Từ 5 đến 31Mb/s 19,28 Mb/s Tốc độ bít không đổi
1.7.3 Tiêu chuẩn ISDB
1.7.3.1 Chuẩn ISDB
Hệ thống chuyên dụng cho phát thanh truyền hình số mặt đất đã được hiệp
hội ARIB đưa ra và được hội đồng công nghệ viễn thông của Bộ Thông Tin
Bưu Điện (MPT) thông qua như một bản dự thảo tiêu chuẩn cuối cùng ở Nhật
Bản
ISDB-T sử dụng tiêu chuẩn mã hoá MPEG-2 trong quá trình nén và ghép
kênh Hệ thống sử dụng phương pháp ghép đa tần trực giao OFDM cho phép
truyền đa chương trình phức tạp với các điều kiện thu khác nhau, truyền dẫn
phân cấp, thu di động… các sóng mang thành phần được điều chế QPSK,
DQPSK, 16QAM hoặc 64QAM Chuẩn ISDB-T có thể sử dụng cho các kênh
truyền 6, 7 hoặc 8MHz
Bảng 4 Các thông số truyền dẫn cho ISDB-T kênh cao tần 8MHz
Số biểu trưng trong
Trang 32Khoảng thời gian
Mã hoá trong Mã hoá cuộn (1/2, 2/3, 3/4, 5/6, 7/8)
Mã hoá ngoài Mã Reed Solomon (204, 188)
1.7.3.2 So sánh giữa DVB-T và ISDB-T
Bảng 5 So sánh giữa DVB-T và ISDB-T
Gói truyền tải 188 bytes 188 bytes Tương tự DVB-T
Điều chế COFDM 2K/8K COFDM phân đoạn sóng mang/đoạn 108, 216, 432
Số phân đoạn 1 13 hữu ích Độ rộng đoạn = Kênh/14
mặt đất (Terrestrial) và qua cáp (Cable) Tương ứng với các chuẩn ATSC,
DVB, ISDB sẽ là các chuẩn cụ thể cho từng môi trường truyền phát sóng Vậy
truyền hình số mặt đất sẽ có các chuẩn: ATSC, DVB-T và ISDB-T (DiBEG)
1.8 Các phương thức truyền dẫn truyền hình số
1.8.1 Truyền dẫn truyền hình số qua vệ tinh
Truyền tin qua vệ tinh có thể xem như một bước phát triển nhảy vọt của
thông tin vô tuyến chuyển tiếp Ý tưởng về các trạm chuyển tiếp vô tuyến đặt
Trang 33- Đường
vật, vì mhình vệ
ay của trái đ
R Pierce đ
ng Các tiếnphép các ý
nh 8 Mô h
à mô hình
ệu sẽ được ính lớn Cphát ngượ
tinh có rất niên lạc lớn
ới khoảng ctruyền dài truyền vệ môi trường
ệ tinh có th
hoa học công n
TRIỂN CÔNG ĂNG ỨNG DỤN
uyển giao côn
m chuyển tiế
ark đã côngđất, bay quđất, tức là
đã đề xuất
n bộ vượt tưởng này
ống truyền
truyền hìn
à được phá
di chuyểntới các an
điểm vượt tờng truyền , như vậy ccho dịch vụ
g bị ảnh hư
ẫn ở rất cao
n qua đại d
YỀN HÌNH, CÁ NAM
KHKT Bưu đ
ừ trước khi
tưởng về mđất theo q
h địa tĩnh
ng cụ thể về
kỹ thuật khành hiện th
hình vệ tin
nh vệ tinh
t lên vệ tin
n theo quỹ nten chảo
trội:
vệ tinh có
có thể đạt h
ụ điểm - điưởng bởi đi
o so với bềdương, rừn
ÁC CÔNG NGH
điện
i các vệ tin
một trạm cquỹ đạo đồ
ề thông tin không gian hực
nh
DTH Tại
nh (uplink)đạo trái đấtại các hộ
thể truyềnhiệu quả caiểm
iều kiện đị mặt quả đ
vệ tinh vàtrong giai
trạm điều) nhờ chảo
Trang 34như ở các địa cực
- Việc thiết lập một đường truyền qua vệ tinh được thực hiện trong thời gian ngắn, điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc thu thập tin tức, một công việc đòi hỏi thời gian thiết lập nhanh chóng
- Vệ tinh cũng được sử dụng cho các hệ thống điểm – đa điểm Với một vệ tinh, có thể đặt vô số trạm thu trên mặt đất, rất thuận lợi cho
hệ thống CATV cũng như cho dịch vụ truyền hình trực tiếp đến tận từng gia đình DTH Ngoài ra truyền hình vệ tinh còn có khả năng phân phối chương trình với các hệ thống liên kết khác
Tuy nhiên phương thức này còn tồn tại nhiều nhược điểm:
- Công suất trên vệ tinh là hữu hạn, đồng thời cự ly thông tin lớn nên suy giảm đường truyền lớn
- Dễ bị ảnh hưởng của mưa nhất là băng tần Ku
sử dụng điều chế QPSK là tối ưu Các hệ thống truyền qua vệ tinh thường công tác ở dải tần số cỡ GHz
1.8.2 Truyền dẫn truyền hình số mặt đất
Phát sóng truyền hình số qua sóng mặt đất đã và đang được nghiên cứu trong nhiều năm trở lại đây Nhiều quốc gia lớn trên thế giới đều đã phát sóng truyền hình số mặt đất
Phương pháp này có những ưu điểm:
- Trong phạm vi phủ sóng, chất lượng ổn định, khắc phục được các vấn đề phiền toái như hình ảnh có bóng, can nhiễu, tạp nhiễu, tạp âm
- Máy thu hình có thể được lắp đặt dễ dàng ở các vị trí trong nhà, có thể xách tay hoặc lưu động ngoài trời
- Có dung lượng lớn chứa âm thanh (như âm thanh nhiều đường, lập thể, bình luận ) và các dữ liệu
- Có thể linh hoạt chuyển đổi từ phát chương trình có hình ảnh và âm thanh chất lượng cao (HDTV) sang phát nhiều chương trình chất
Trang 35Thuyết minh đề tài nghiên cứu Khoa học công nghệ
NGHIÊN CỨU XU THẾ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ TRUYỀN HÌNH, CÁC CÔNG NGHỆ TRUYỀN HÌNH TIÊN TIẾN VÀ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG TẠI VIỆT NAM
2011 Trung tâm Tư vấn Đầu tư Chuyển giao công nghệ -Viện KHKT Bưu điện Trang 35
lượng thấp hơn và ngược lại
Tuy nhiên, phương thức truyền hình số mặt đất cũng có những nhược điểm:
- Kênh bị giảm chất lượng do hiện tượng phản xạ nhiều đường (multipath)
- Giá trị tạp do con người tạo ra là cao
- Do phân bố tần số khá dày trong phổ tần đối với truyền hình, giao thoa giữa truyền hình tương tự và số là vấn đề cần phải xem xét
So với truyền qua vệ tinh thì truyền hình số mặt đất có diện phủ sóng hẹp hơn song dễ thực hiện hơn so với mạng cáp Phương pháp truyền dẫn này cũng bị hạn chế bởi băng thông nên người ta sử dụng phương pháp điều chế OFDM nhằm tăng dung lượng truyền dẫn qua một kênh sóng và khắc phục hiện tượng nhiễu ở truyền hình mặt đất tương tự
Hình 9 Bản đồ hiện trạng sử dụng công nghệ truyền hình số mặt đất trên thế giới
Trang 36DVB-T
RRC06
Các quốc gia tham gia Hội nghị vô tuyến điện khu vực năm 2006 của ITU (Liên minh Viễn thông quốc tế) Điều này có thể cho là tất cả các nước tham gia sẽ sử dụng hệ thống DVB-T sau khi chuyển từ analog sang truyền hình số
ATSC Các nước đã phát quảng bá ATSC
Chấp nhận ATSC Các nước đã chấp nhận công nghệ ATSC
Phát quảng bá thử nghiệm
ATSC Các nước đang phát thử nghiệm công nghệ ATSC
ISDB-T Các nước đã phát quảng bá ISDB-T
Chấp nhận ISDB-T Các nước đã chấp nhận công nghệ ISDB-T
DMB-T/H Các nước đang phát thử nghiệm công nghệ DMB-T/H
Dịch vụ DVB-T thương mại Không chính thức chấp nhận một tiêu chuẩn DTT
Bảng 6 Danh sách lựa chọn tiêu chuẩn truyền hình số mặt đất
Chấp nhận
DVB-T DVB-T2
2008_A 2010_D 2013
Trang 37Thuyết minh đề tài nghiên cứu Khoa học công nghệ
NGHIÊN CỨU XU THẾ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ TRUYỀN HÌNH, CÁC CÔNG NGHỆ TRUYỀN HÌNH TIÊN TIẾN VÀ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG TẠI VIỆT NAM
2011 Trung tâm Tư vấn Đầu tư Chuyển giao công nghệ -Viện KHKT Bưu điện Trang 37
Chấp nhận
DVB-T DVB-T2
2001_T 1999_A 2005/09/30_D
Chấp nhận
DVB-T DVB-T2
2005/02/18_D 2005
DVB-T2 2010/11/25_ASouth Africa
Chấp nhận
DVB-T DVB-T2
2000/02_T 2009/03_D 2013/12
Trang 382005/08/29_A 2008/08_D Cambodia Chấp nhận DVB-T 2007/05_A 2015
China, People's Republic of (incl Tibet) DMB-T/H
2005_T 2006/08/18_A 2008_D
2015-2018
2007/12/31_D 2012
DVB-T
2000_T 1999/07/08_A Indonesia (incl Irian Jaya) Chấp nhận DVB-
T 2007/05_A 2015
DVB-T
2006_T 2001_A 2009_D
Saudi Arabia DVB-T 2004_T 2006/06/11_D
Trang 39Thuyết minh đề tài nghiên cứu Khoa học công nghệ
NGHIÊN CỨU XU THẾ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ TRUYỀN HÌNH, CÁC CÔNG NGHỆ TRUYỀN HÌNH TIÊN TIẾN VÀ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG TẠI VIỆT NAM
2011 Trung tâm Tư vấn Đầu tư Chuyển giao công nghệ -Viện KHKT Bưu điện Trang 39
Singapore
DVB-T Phát quảng bá thử nghiệm DVB-T2
2000/12_T 1999_A 2002_D
2017
Sri Lanka
Chấp nhận
DVB-T DVB-T2
2008/01/23_T 2009/08/27_A 2011_D
2017
2001_T 2001_A 2004/06_D
1.3 Australia and Oceania
Quốc gia/Lãnh thổ Hệ thống T - A - D ASO
2001_D 2013/12 New Zealand DVB-T 2008/04/02_D 2012/09-
2004_T 2001_A 2006/10/26_D
2011/06/06
2009_D 2015 Belarus
DVB-T Phát quảng bá thử nghiệm DVB-T2
2004/12/28_T 2005/07_D 2012/01/01
Trang 402002_A 2003/07_D Bosnia and Herzegovina Chấp nhận DVB-T
2000_T 2005/10/21_D 2011/11/11
Denmark
DVB-T Phát quảng bá thử nghiệm DVB-T2
1999_T 2000/12_A 2006/03/31_D
2001/08_D 2007/09/01
2005/01/17_T 2000/08_A 2005/03/31_D
2011/11/20
Germany
DVB-T Phát quảng bá thử nghiệm DVB-T2
2002_A 2002/11_D 2008/11/25
2008/11/01_D 2012
1999_T 2004_A 2008/12/01_D
2010-2012
Kazakhstan
RRC06 Phát quảng bá thử nghiệm DVB-T2
2002_T 2000_A 2009/08_D
2010/06/01