1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO KHOA HỌC ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU XU THẾ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ TRUYỀN HÌNH, CÁC CÔNG NGHỆ TRUYỀN HÌNH TIÊN TIẾN VÀ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG TẠI VIỆT NAM

127 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xu Thế Phát Triển Công Nghệ Truyền Hình, Các Công Nghệ Truyền Hình Tiên Tiến Và Khả Năng Ứng Dụng Tại Việt Nam
Tác giả Ts. Phạm Việt Hà, Ks. Nguyễn Trung Thành
Trường học Học viện công nghệ bưu chính viễn thông
Chuyên ngành Khoa học kỹ thuật bưu điện
Thể loại báo cáo khoa học
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 2,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Microsoft Word De tai Xu the cong nghe truyen hinh Nghiem thu cap Bo0 ` BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆN KHOA HỌC KỸ THUẬT BƯU ĐIỆN  BÁO CÁO KHOA HỌC ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU XU THẾ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ TRUYỀN HÌNH, CÁC CÔNG NGHỆ TRUYỀN HÌNH TIÊN TIẾN VÀ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG TẠI VIỆT NAM MÃ SỐ 68 11 KHKT RD (Tài liệu nghiệm thu cấp Bộ) Chủ trì đề tài TS Phạm Việt Hà Cộng tác viên KS Nguyễn Trung Thành HÀ NỘI, THÁNG 11 2011 M D D M C Thu NG HÌN 2011 Tru MỤC LỤC.

Trang 1

` BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

VIỆN KHOA HỌC KỸ THUẬT BƯU ĐIỆN

- 

-BÁO CÁO KHOA HỌC ĐỀ TÀI

NGHIÊN CỨU XU THẾ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ TRUYỀN HÌNH, CÁC CÔNG NGHỆ TRUYỀN HÌNH TIÊN TIẾN VÀ KHẢ

NĂNG ỨNG DỤNG TẠI VIỆT NAM

MÃ SỐ 68-11-KHKT-RD (Tài liệu nghiệm thu cấp Bộ)

Trang 2

D

D

M

C

MỤC LỤC

DANH MỤ

DANH MỤ

MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1.1 Công 1.2 Sự ra 1.3 Lịch 1.4 Đặc 1.5 Hệ th 1.6 Quá 1.6.1   M 1.6.2   Q 1.6.3   T 1.6.4   H 1.6.4 1.6.4 1.6.4 1.6.4 1.7 Các t 1.7.1   T 1.7.1 1.7.1 1.7.2   T 1.7.2 1.7.2 1.7.2 1.7.3   T 1.7.3 1.7.3 1.8 Các p 1.8.1   T 1.8.2   T 1.8.3   T 1.8.4   N 1.9 Một 1.9.1   C 1.9.2   C

ỤC BẢNG ỤC HÌNH V

1 XU TH g nghệ tru a đời của c sử phát tr điểm của t hống truyề trình chuy Mục tiêu củ Quá trình ch Thời hạn dừ Hiện trạng c .1  Hoàn tấ 2  Hoàn tấ 3  Đang tro 4  Hoãn ch tiêu chuẩn Tiêu chuẩn D .1  Đặc điểm 2  Phương Tiêu chuẩn A .1  Đặc điểm 2  Phương 3  So sánh Tiêu chuẩn I .1  Chuẩn IS 2  So sánh phương th Truyền dẫn Truyền dẫn Truyền dẫn Nhận xét ch số công ng Công nghệ t Công nghệ t

BIỂU

VẼ

HẾ PHÁT T uyền hình t công nghệ riển truyề truyền hìn ền hình số yển đổi từ a chuyển đổ huyển đổi

ừng phát són chuyển đổi t t chuyển đổi t chuyển đổi ong quá trìn huyển đổi

n truyền h DVB

m chung

pháp ghép đ ATSC

m chung

pháp điều c giữa DVB-ISDB

ISDB

giữa DVB-T hức truyền truyền hình truyền hình truyền hình hung về 3 ph ghệ truyền truyền hình truyền hình MỤ

TRIỂN CÔ tương tự

ệ truyền hì n hình số nh số

ừ tương tự ổi

ng truyền hì trên thế giớ i

i trong năm nh chuyển đổ

hình số

đa tần trực g

chế VSB của T và ATSC

T và ISDB-T n dẫn truy h số qua vệ t h số mặt đất h số qua cáp hương thức n hình số t số thế hệ th số qua mạn ỤC LỤC

ÔNG NGH

ình số

sang số

ình tương tự ới

2011

ổi

giao COFDM

a tiêu chuẩn .

T

yền hình số tinh

t

p

truyền dẫn tiên tiến

hứ hai

ng IP (IPTV

HỆ TRUY

M trong chu

ATSC

V)

YỀN HÌNH

uẩn DVB

2

6

7

9

H SỐ 10

10

12

13

13

16

18

19

19

20

21

21

22

23

26

27

27

27

28

28

29

29

30

31

31

32

32

32

34

43

46

46

47

48

 

6 

7 

9 

0 

0       

6 

8     

0      

2   

6 

7   

7 

8   

9 

9 

0     

2   

2  

4    

6  

6     

Trang 3

Thuyết minh đề tài nghiên cứu Khoa học công nghệ

NGHIÊN CỨU XU THẾ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ TRUYỀN HÌNH, CÁC CÔNG NGHỆ TRUYỀN HÌNH TIÊN TIẾN VÀ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG TẠI VIỆT NAM

 2011 Trung tâm Tư vấn Đầu tư Chuyển giao công nghệ -Viện KHKT Bưu điện Trang 3

1.9.2.1  IPTV dựa trên mạng truy nhập cáp đồng thông qua dịch vụ xDSL 48 

1.9.2.2  IPTV dựa trên mạng truy nhập cáp quang thông qua dịch vụ FTTH 50 

1.9.3   Truyền hình số qua di động 52  

1.9.4   Công nghệ truyền hình 3DTV 53  

1.9.5   Công nghệ truyền hình Ultra HDTV 54  

1.10 Xu thế phát triển của giải trí đa phương tiện số 54 

1.11 Xu thế phát triển dịch vụ truyền hình số 55 

CHƯƠNG 2 NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ TRUYỀN HÌNH PHÂN GIẢI CAO VÀ CÁC TIÊU CHUẨN 57 

2.1 Tổng quan công nghệ HDTV 57 

2.1.1   Hệ thống truyền hình độ nét cao tương tự 57  

2.1.2   Sự phát triển truyền hình nén kỹ thuật số 58  

2.1.3   Các phương thức hiển thị hình ảnh 60  

2.1.4   Các độ phân giải hình ảnh 61  

2.1.5   Các tiêu chuẩn nén hình ảnh 63  

2.1.5.1  Chuẩn nén H262/MPEG-2 Part2 63 

2.1.5.2  Chuẩn nén H.264/MPEG-4 AVC 65 

2.1.6   Các tiêu chuẩn mã hóa âm thanh 66  

2.1.6.1  Chuẩn mã hóa âm thanh MP3 66 

2.1.6.2  Chuẩn mã hóa âm thanh AC-3 67 

2.1.6.3  Chuẩn mã hóa âm thanh AAC 69 

2.1.6.4  Chuẩn mã hóa âm thanh HE-AAC/HE-AACv2 và HE-AAC+v2 70 

2.2 Truyền dẫn tín hiệu HDTV 71 

2.2.1   Hệ thống HDTV lý tưởng 71  

2.2.2   Tần số mành và tần số ảnh 72  

2.2.3   Quét xen kẽ hay quét liên tục 72  

2.2.4   Vấn đề tương hợp với truyền hình số 4:2:2 73  

2.3 Truyền và phát sóng các tín hiệu HDTV 73 

2.3.1   Truyền và phát sóng tín hiệu HDTV qua vệ tinh 73  

2.3.2   Kỹ thuật ‘siêu lấy mẫu’ SNS 74  

2.3.3   Các hệ thống số hoàn thiện DATV (hệ MUSE) 75  

2.3.4   Hệ HD- MAC 75  

2.3.5   Truyền dẫn tín hiệu HDTV bằng cáp quang 75  

2.4 Hiển thị hình ảnh HDTV 75 

2.4.1   Màn tinh thể lỏng (LCD) 76  

2.4.2   Màn tinh thể khí (Plasma) 77  

2.4.3   Thiết bị giải mã đầu cuối Set-Top-Box 77  

2.5 Danh mục các tiêu chuẩn truyền hình HD của SMPTE 77 

2.6 Ưu điểm của HDTV 79 

CHƯƠNG 3 NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ TRUYỀN HÌNH DI ĐỘNG

Trang 4

T-DMB, DVB-H VÀ CÁC TIÊU CHUẨN 81 

3.1 Công nghệ truyền hình di động T-DMB 81 

3.1.1   Tổng quan công nghệ T-DMB 81  

3.1.1.1  Mã hóa kênh T-DMB 82 

3.1.1.2  Ghép kênh T-DMB 84 

3.1.1.3  Điều chế và truyền tin 86 

3.1.1.4  Ưu điểm hệ thống T-DMB 91 

3.1.2   Dịch vụ T-DMB 91  

3.1.2.1  Dịch vụ truyền hình số DMB 92 

3.1.2.2  Dịch vụ phát thanh số DAB 93 

3.1.2.3  Các dịch vụ dữ liệu 93 

3.1.2.4  Các dịch vụ tương tác 94 

3.1.3   Một số thông số chính của hệ thống T-DMB 94  

3.1.3.1  Chế độ thu 94 

3.1.3.2  Chế độ truyền tải 95 

3.1.3.3  Tiêu chuẩn tỷ lệ C/N tối thiểu 95 

3.1.4   Một số chuẩn hóa DAB/DMB 96  

3.2 Công nghệ truyền hình di động DVB-H 100 

3.2.1   Tổng quan công nghệ DVB-H 100  

3.2.1.1  Đặc tính của hệ thống DVB-H 101 

3.2.1.2  Mô hình chức năng IP trong DVB-H 102 

3.2.1.3  Phân khoảng thời gian dữ liệu trong DVB-H 103 

3.2.1.4  Thời gian chuyển mạch giữa kênh và bộ phát tham số tín hiệu 105 

3.2.1.5  MPE-FEC 105 

3.2.2   Một số thông số chính của hệ thống DVB-H 106  

3.2.2.1  Truyền dẫn DVB-H 106 

3.2.2.2  Giao diện vô tuyến mở 108 

3.2.2.3  Mạng truyền dẫn DVB-H 108 

3.2.2.4  Sơ đồ thực hiện DVB-H 110 

3.2.3   Danh mục tiêu chuẩn của DVB-H 110  

3.2.3.1  Tiêu chuẩn truyền dẫn 111 

3.2.3.2  Tiêu chuẩn ghép kênh 111 

3.2.3.3  Tiêu chuẩn mã hóa 111 

3.2.3.4  Tiêu chuẩn tương tác 112 

3.2.3.5  Tiêu chuẩn MHP 112 

3.2.3.6  Tiêu chuẩn giao diện 112 

3.2.3.7  Tiêu chuẩn giao thức Internet 113 

3.2.3.8  Tiêu chuẩn về truy nhập có điều kiện 113 

3.2.3.9  Tiêu chuẩn về đo kiểm 113 

3.2.3.10 Tiêu chuẩn về EMC 113 

CHƯƠNG 4 NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG TRIỂN KHAI VÀ ĐỀ XUẤT

Trang 5

Thuyết minh đề tài nghiên cứu Khoa học công nghệ

NGHIÊN CỨU XU THẾ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ TRUYỀN HÌNH, CÁC CÔNG NGHỆ TRUYỀN HÌNH TIÊN TIẾN VÀ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG TẠI VIỆT NAM

 2011 Trung tâm Tư vấn Đầu tư Chuyển giao công nghệ -Viện KHKT Bưu điện Trang 5

4.1 Nghiên cứu khả năng triển khai các công nghệ truyền hình số 114 

4.1.1   Công nghệ truyền hình số mặt đất 115  

4.1.2   Công nghệ truyền hình di động 116  

4.1.3   Công nghệ truyền hình phân giải cao 117  

4.1.3.1  Tình hình HDTV tại việt nam 117 

4.1.3.2  HDTV- xu hướng tất yếu của truyền hình tại VN 118 

4.2 Hệ thống tiêu chuẩn đã công bố tại Việt Nam 119 

4.3 Khuyến nghị xây dựng tiêu chuẩn đối với truyền hình số 120 

4.3.1   Tiêu chuẩn về mã hóa hình ảnh và âm thanh 120  

4.3.2   Truyền hình số mặt đất 121  

4.3.3   Truyền hình IPTV 121  

4.3.4   Truyền hình di động 121  

THUẬT NGỮ VIẾT TẮT 122 

TÀI LIỆU THAM KHẢO 126 

Trang 6

Bảng 2 Đặ

Bảng 3 So

Bảng 4 Cá

Bảng 5 So

Bảng 6 Da

Bảng 7 Đị

Bảng 8 Cá

Bảng 9 Yê

ặc điểm cơ b

o sánh DVB

ác thông số

o sánh giữa

anh sách lựa

ịnh dạng gia

ác chế độ tru

êu cầu C/N

bản của AT B-T và ATSC truyền dẫn DVB-T và

a chọn tiêu

ao diện chun uyền tải DM tối thiểu ch

TSC

C

cho ISDB-T ISDB-T

chuẩn truyề ng của HDT MB

ho hệ thống .

T kênh cao .

ền hình số m TV

T-DMB

tần 8MHz

mặt đất

29

30

31

32

36

62

89

96

 

0    

2  

6  

2    

6  

Trang 7

NG

HÌN

 2011 Tru

Hình 1 K

Hình 2 K

Hình 3 S

Hình 4 S

Hình 5 B

Hình 6 Q

Hình 7 K

Hình 8 M

Hình 9 B

Hình 10 M

Hình 11 M

Hình 12 M

Hình 13 M

Hình 14

Hình 15 S

Hình 16 S

Hình 17 C

Hình 18

r

b

Hình 19 M

Hình 20 C

Hình 21 S

Hình 22 C

Hình 23 T

Hình 24 Đ

Hình 25 C

uyết minh đề tà

GHIÊN CỨU X

NH TIÊN TIẾN

ung tâm Tư vấ

Khả năng ch

Khả năng ch

o sánh chất

o sánh phổ

Bản đồ hiện

Quá trình chu

Khung dữ liệ

Mô hình hệ t

Bản đồ hiện

Mô hình hệ

Mô hình hệ

Mô hình hệ

Mô hình ch

HDTV qué

1280x720 (

quét xen kẽ

Sơ đồ khối

Sơ đồ khối

Cấu tạo Set

So sánh tỉ

rộng, đường

cơ bản tron

bức ảnh

Mô hình dịc Cấu trúc từ Sơ đồ khối Cấu trúc kh Tác động củ Đa ghép kê Cấu trúc kh i nghiên cứu Kh U THẾ PHÁT N VÀ KHẢ NĂ ấn Đầu tư Chu ống lại can ống lại can t lượng tín h tín hiệu tươ trạng chuyể uyển đổi cô ệu VSB

thống truyền trạng sử dụ ệ thống truy ệ thống truy ệ thống truy hung hệ thốn ét 30 và 60 (1Mpx, luôn ẽ ‘interlaced bộ mã hóa bộ giải mã t-Top-Box

số màn ảnh g chéo, diện ng HDTV: l

ch vụ truyền mã Real – của quá trìn hung truyền ủa lan truyề nh phân chi hung truyền hoa học công n TRIỂN CÔNG ĂNG ỨNG DỤN uyển giao côn DANH M nhiễu của t nhiễu của t hiệu số và tư ơng tự và tín ển đổi truyề ông nghệ từ .

n hình vệ tin ụng công ng ền hình cáp ền hình IP q ền hình IP q ng truyền hì khung hình n là quét tu d’ hoặc quét MPEG

MPEG

h giữa tivi n tích Tất c làm tăng số

n hình di độ Solomon

nh xen và gi tải T-DMB ền đa đường ia theo tần s dẫn DMB nghệ G NGHỆ TRUY NG TẠI VIỆT N g nghệ -Viện MỤC HÌNH tín hiệu truy tín hiệu truy ương tự

n hiệu số

ền hình số tr truyền hình

nh

hệ truyền h p

qua mạng x qua mạng F ình di động h trên giây uần tự ‘prog t liên tục ‘pr

thường và cả các phép ố pixels (điể

ộng trên nền

iải xen thời B

g

số trực giao

YỀN HÌNH, CÁ NAM KHKT Bưu đ H VẼ yền hình tươ yền hình tươ

rên thế giới h tương tự s

hình số mặt đ

xDSL

FTTH sử dụ

được chuẩn gressive’), v rogressive’)

HDTV: bằn p đo trên kh ểm ảnh) Tứ

n công nghệ

gian

o

ÁC CÔNG NGH điện ơng tự cùng ơng tự kênh

sang số

đất trên thế .

ụng công ng

n hóa với 2 và 1920x10 )

ng nhau về hông thấy đư ức là căn cứ

ệ T-DMB

HỆ TRUYỀN Trang 7 g kênh 14

h lân cận 14 15

16

19

20

30

33

giới 35

44

49

ghệ PON 51 52

2 định dạng 80 (2 Mpx, 62

64

64

77

ề chiều cao, ược cải tiến ứ về chi tiết 80

82

84

84

85

87

89

91

4  

4    

6    

0  

0    

 

4    

 

2  

g ,

2  

4  

4     ,

n

t

0  

2  

4  

4    

   

 

Trang 8

Hình 26 Tổng thể các dịch vụ và thành phần dịch vụ DAB/DMB 92 

Trang 9

hà khai thá

ên vấn đề

ra giải phá

m từ năm 20MobiPhone

di động dựđộng dựa trBình Dươn dịch vụ tr

ất lớn cho hình số tại V

ch nghiên tiến và đư

m, đề tài đ

phát triển công nghệ

ng nghệ tr

ả năng tr ình

ời gian có h

n liên quanuyền hình

uyển giao côn

M

số ngày na

n hình và dtiến tới trở

ác Có nhiđặt ra đối

áp phù hợp

009 đến na, Vinaphon

ựa trên mạrên công n

ng, AVG sruyền hìnhviệc nghiêViệt Nam ccứu các c

ưa ra đề xuược xây dự

n của công

ệ truyền h ruyền hình iển khai v

ay, đã có nh

ne, Viettel ạng 3G, VTnghệ T-DM

sử dụng cô

h IPTV… V

ên cứu, triểcho phù hợcông nghệ uất hướngựng theo nộ

g nghệ tru hình phân

h di động

và đề xuấ

thực hiện đtiêu chuẩn

ều nội dun

và không t

ận được nh

và tiếp tục

YỀN HÌNH, CÁ NAM

KHKT Bưu đ

hát triển mang dần trởành công nghệ truyềnkhai thác làđược hiệu hiều các dị đã triển

TV và VT

MB và DVông nghệ D

Vì vậy, việ

n khai xây

ợp

truyền hìnchuẩn hóa

ội dung nh

yền hình s

n giải cao T-DMB,

ất khuyến

đề tài đã nỗ

kỹ thuật tr

ng, công nthể tránh khiều ý kiế

n hình số v

à cần nghiquả cao nhịch vụ truy

n khai cung

TC cung cấVB-H, các DVB-T, FP

ỗ lực thu thruyền số Tnghệ nên mkhỏi những

g cấp dịch

ấp dịch vụđài truyền

PT, VNPT,cứu đề tàitiêu chuẩn

công nghệ

ến nghị sử

à các tiêu

à các tiêu dụng tiêu

hập tài liệuTuy nhiên,một số nội

i

c

n

Trang 10

CHƯƠNG 1 XU THẾ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ TRUYỀN

HÌNH SỐ

Truyền hình số là tên gọi một hệ thống truyền hình mà tất cả các thiết bị kỹ thuật từ hệ thống dựng hình, phát hình cho đến thiết bị thu đều làm việc theo nguyên lý kỹ thuật số Trong đó, một hình ảnh quang học do camera thu được qua hệ thống ống kính, thay vì được biến đổi thành tín hiệu biến thiên tương tự

cả về độ chói và màu sắc sẽ được biến đổi thành một dãy tín hiệu nhị phân nhờ quá trình biến đổi tương tự - số Hệ thống truyền hình số bao gồm hệ thống sản xuất chương trình truyền hình (quay hậu trường, chỉnh sửa, hoàn thiện và lưu trữ video), phát sóng (tạo ra composite video, điều chế, khuếch đại, phát sóng) và tiếp nhận (thu tín hiệu từ ăng-ten, giải điều chế của máy thu truyền hình và hiển thị hình ảnh và âm thanh đến người xem) với các tín hiệu

là số Điều này cho phép định dạng tốt nhất cho hình ảnh và âm thanh, hình ảnh rộng hơn so với bản gốc (màn hình toàn cảnh), với một mức độ cao hơn

về độ phân giải (độ phân giải cao) và âm thanh stereo

Truyền hình số mang đến hình ảnh và chất lượng âm thanh tốt hơn, cho phép người xem lựa chọn một số lượng lớn các kênh và chương trình Các đài truyền hình có thể cung cấp nhiều kênh đồng thời, nhờ sử dụng lượng phổ tần được yêu cầu chỉ cho một kênh tương tự Hơn nữa, việc chuyển sang các công nghệ số sẽ làm giảm hiệu ứng nhà kính do việc giảm đáng kể (gần 10 lần) việc tiêu thụ điện của các máy phát hình Số máy phát hình cũng có thể giảm bằng cách truyền nhiều chương trình trong một kênh tần số Ngoài ra, do truyền hình số có ưu điểm trong vịêc sử dụng phổ tần vô tuyến hiệu quả, sẵn sàng cho nhiều ứng dụng, cho phép tái định hướng những tần số vô tuyến được giải phóng, đem lại lợi ích cho công chúng nên việc chuyển đổi từ truyền hình tương tự sang truyền hình số đang diễn ra ở nhiều nước trên thế giới

1.1 Công nghệ truyền hình tương tự

Nền tảng cho truyền hình tương tự được phát minh bởi Paul Nipkow khi ông đã thực nghiệm thành công thông qua đĩa có đục lỗ theo hình xoáy ốc phía trước bức tranh được chiếu sáng vào năm 1884 và được gọi là đĩa Nipkow Thiết bị của Nipkow được sử dụng mãi tới thập niên 20 của thế kỷ này Sau đó

kỹ thuật truyền ảnh tĩnh dựa trên hệ thống đĩa Nipkow được Jenkins và Baird tiếp tục hoàn thiện Những hình ảnh thu được tuy còn thô nhưng đã có thể nhận ra Thiết bị thu vẫn sử dụng đĩa Nipkow đặt phía trước một ngọn đèn

Trang 11

Thuyết minh đề tài nghiên cứu Khoa học công nghệ

NGHIÊN CỨU XU THẾ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ TRUYỀN HÌNH, CÁC CÔNG NGHỆ TRUYỀN HÌNH TIÊN TIẾN VÀ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG TẠI VIỆT NAM

 2011 Trung tâm Tư vấn Đầu tư Chuyển giao công nghệ -Viện KHKT Bưu điện Trang 11

được điều khiển độ sáng bằng tín hiệu từ bộ phận cảm quang phía sau đĩa ở thiết bị phát Năm 1926 Baird công bố một hệ thống truyền ảnh tĩnh sử dụng đĩa Nipkow 30 lỗ Kỹ thuật này được gọi là phương pháp quét cơ học, hay phương pháp phân tích cơ học

Đồng thời sự phát triển của phương pháp phân tích cơ học, năm 1908 nhà sáng chế người Anh Campbell Swinton đưa ra phương pháp phân hình điện tử Ông sử dụng một màn ảnh để thu nhận một điện tích thay đổi tương ứng với hình ảnh và một súng điện tử trung hoà điện tích này, tạo ra dòng biến tử biến thiên Nguyên lý này được Zworykin áp dụng trong ống ghi hình iconoscope,

bộ phận quan trọng nhất của camera Về sau, chiếc đèn orthicon hiện đại hơn cũng được sử dụng một thiết bị tương tự như vậy Năm 1878, nhà vật lý và hoá học người Anh, William Crookes phát minh ra tia âm cực Tới năm 1908, Campbell Swinton và Boris Rosing, hai người Nga độc lập nghiên cứu nhưng kết quả thu được của hai ông lại tương đồng Theo đó, hình ảnh được tái tạo bằng cách dùng một ống phóng tia âm cực (cathode-rays, tube-CRT) bắn phá màn hình phủ photphor Trong suốt những năm 30, công nghệ CRT được kỹ

sư điện tử người Mỹ tên là Allen DuMont tập trung nghiên cứu Phương pháp tái hiện hình ảnh của DuMont về cơ bản giống phương pháp chúng ta đang sử dụng ngày nay Ngày 13/1/1928, nhà phát minh Emst Alexanderson cho ra đời chiếc máy thu hình 3 inch áp dụng phương pháp phân hình điện tử đầu tiên trên thế giới tại Schenectady, New York, Mỹ

Chương trình chiếu phim công cộng đầu tiên lại xuất hiện ở London năm

1936 Những buổi phát hình này do 2 công ty cạnh tranh với nhau thực hiện Marconi – EMI phát bằng hình ảnh 405 dòng quét ngang với 25 khung hình/giây (25 frame/s) và hãng truyền hình Baird phát bằng hình ảnh 240 dòng quét ngang cũng với 25 frame/s Đầu năm 1937, hệ Marconi với chất lượng hình ảnh tốt được chọn làm tiêu chuẩn Năm 1941, Mỹ chấp nhận chuẩn 525 dòng quét với 30 frame/s cho máy thu hình của mình

Ngay từ năm 1904 người ta đã biết rằng có thể tạo thiết bị truyền hình màu bằng cách sử dụng 3 màu cơ bản đó là đỏ, lục và xanh Năm 1928, Baird cho

ra mắt truyền hình màu dùng 3 bộ đĩa Nipkow quét hình ảnh Khoảng 12 năm sau, Peter Goldmark chế tạo được hệ thống truyền hình màu với khả năng lọc tốt hơn Năm 1951 buổi phát hình màu đầu tiên đã sử dụng hệ thống của Goldmark Tuy nhiên, hệ thống này không thích hợp với truyền hình đơn sắc nên cuối năm đó thí nghiệm bị huỷ bỏ Cuối cùng thì hệ thống truyền hình màu thích hợp với truyền hình đơn sắc cũng ra đời năm 1953 Hệ thống truyền hình màu đầu tiên được chuẩn hoá bởi NTSC và 8 năm sau tại Pháp, Henri de

Trang 12

France đã phát minh ra hệ thống SECAM

1.2 Sự ra đời của công nghệ truyền hình số

Các hệ thống truyền hình tương tự hiện tại đều dựa trên tiêu chuẩn NTSC được phát triển ở Mỹ năm 1953 Hệ thống này được sử dụng ở Mỹ, Canada, Mexico, Nhật Bản và một phần của Nam Mỹ, Hàn Quốc từ năm 1954 Hệ thống PAL là một biến thể của NTSC và được sử dụng ở rộng rãi ở Châu Âu,

Úc Ngoài ra, hệ thống SECAM cũng được sử dụng phổ biến tại Châu Âu Việc đưa ra nhiều tiêu chuẩn đã tạo nên rào cản trong việc truyền dẫn các dịch

vụ truyền hình trên thế giới

Tuy nhiên, tất cả các chuẩn cho truyền hình tương tự đều đã được thay thế bằng chuẩn truyền dẫn số trong hơn một thập kỷ trở lại đây Các chuẩn truyền dẫn số có ít rào cản trong việc truyền dẫn hơn so với trong truyền hình tương

tự và có thêm khả năng truyền các dịch vụ mới mà trong đó các kênh thông tin truyển tải các dịch vụ internet

Phần lớn các máy thu truyền hình màu đang sử dụng chỉ hiển thị khuôn hình 4:3, bên cạnh đó cũng tồn tại một số thiết bị có thể hiển thị màn ảnh rộng với tỉ lệ 16:9 Tuy nhiên, với xu thế chuyển đổi từ truyền hình tương tự sang truyền hình số thì các thiết bị ngày nay đều đang được sản xuất để hiển thị với

tỉ lệ 16:9 Điều này giúp người xem có thể xem được các chương trình độ nét cao HDTV với chất lượng âm thanh và hình ảnh chân thực, sống động Các chíp vi xử lý theo công nghệ mới dùng để điều chế và giải điều chế tín hiệu truyền hình số sẽ làm giảm giá thành sản phẩm, đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng

Trong thời đại truyền hình tương tự, các chuẩn đều có những phương tiện truyền dẫn tín hiệu cho riêng mình Các thiết bị mạng có giá thành cao nên các mạng truyền hình mặt đất đều trực thuộc nhà nước hoặc chính phủ Các chuẩn không có khả năng giao tiếp với nhau nên đòi hỏi các quốc gia phải có hệ thống truyền hình mặt đất cho riêng mình Tuy nhiên, với sự phát triển của công nghệ số như hiện nay, sự mở rộng về băng tần đã tạo cơ hội cho các nhà cung cấp dịch vụ truyền hình phát triển thị trường của mình Sẽ có sự phân tách rõ ràng giữa nhà sản xuất chương trình và nhà cung cấp mạng, các hoạt động quảng bá truyền thống sẽ được thay thế bằng các phương thức linh hoạt hơn Các hệ thống truyền hình số với những ưu điểm vượt trội so với truyền hình tương tự ở khả năng chống nhiễu cũng như tăng hiệu quả băng thông đang ngày càng phát triển và được nghiên cứu ở nhiều quốc gia

Trang 13

Thuyết minh đề tài nghiên cứu Khoa học công nghệ

NGHIÊN CỨU XU THẾ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ TRUYỀN HÌNH, CÁC CÔNG NGHỆ TRUYỀN HÌNH TIÊN TIẾN VÀ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG TẠI VIỆT NAM

 2011 Trung tâm Tư vấn Đầu tư Chuyển giao công nghệ -Viện KHKT Bưu điện Trang 13

1.3 Lịch sử phát triển truyền hình số

Ngày 23/9/1988 BBC cho ra mắt dịch vụ truyền hình số (sau đó 1 tuần, các thiết bị cần thiết cho bộ thu cũng được bán trên thị trường) Kênh truyền hình

sử dụng truyền hình số được biết đến với cái tên BBC Showcase

Ngày 1/10/1998 lần đầu tiên SkyDigital và các linh kiện của nó được bán Digiboxes được bán với giá khởi đầu là hơn 199.99£

Ngày 15/11/1998 DTT cho ra đời ONdigital và đây cũng là dịch vụ truyền hình số mặt đất đầu tiên trên thế giới

Ngày 7/12/1998 Vào lúc 19h, khoảng hơn 700 khán giả đã điều chỉnh máy thu hình của mình để xem ngôi sao nhạc pop Billie Piper và kẻ sát nhân Vinnie Jones phát trên DTT kênh ITV2 (kênh ITV thứ 2 được phát ở Anh và

xứ Wales)

Ngày 30/4/1999 S2 (kênh ITV thứ 2 của Scotland) được phát trên DTT Ngày 1/6/1999 BBC Knowledge được phát lúc 5h chiều Kênh này được biết đến với tên gọi BBC Learning

Ngày 28/6/1999 TV-You (kênh ITV thứ 2 của Northern Ireland) được phát lúc 4h chiều Như vậy toàn bộ nước Anh đến thời điểm này đã có thể sử dụng kênh ITV trên DTT

Ngày 1/7/1999 MTV phát trên ONdigital

Ngày 1/8/1999 British Eurosport phát trên SkyDigital

1.4 Đặc điểm của truyền hình số

Truyền hình số có những đặc điểm:

- Có khả năng phát hiện lỗi và sửa sai

- Có khả năng thu di động đối với truyền hình số mặt đất tốt hơn nhờ

sử dụng điều chế OFDM với công nghệ thu đa đường, lựa chọ chế

độ điều chế với khoảng bảo vệ giữa các symbol thích hợp Người xem dù đi trên ôtô, tàu hỏa vẫn xem được các chương trình truyền hình (do xử lý tốt hiện tượng Doppler)

- Truyền tải được nhiều loại hình thông tin

- Ít nhạy với nhiễu và các dạng méo xảy ra trên đường truyền giúp bảo toàn chất lượng hình ảnh Thu tín hiệu số không còn hiện tượng

“bóng ma” do các tia sóng phản xạ từ nhiều hướng đến máy thu (đây

Trang 14

là vấn đề mà hệ phát analog đang không khắc phục được)

- Tín hiệu truyền hình số có khả năng chống lại can nhiễu của tín hiệu

truyền hình tương tự cùng kênh

Hình 1 Khả năng chống lại can nhiễu của tín hiệu

truyền hình tương tự cùng kênh

- Tín hiệu truyền hình số cũng có khả năng chống lại can nhiễu của tín

hiệu truyền hình tương tự kênh lân cận

a tín hiệu tương tự b tín hiệu số

Hình 2 Khả năng chống lại can nhiễu của tín hiệu truyền hình tương tự kênh lân

cận

- Khả năng phát sóng các kênh truyền hình số liền kề (đối với truyền

hình số mặt đất) giúp tiết kiệm tài nguyên tần số

- Truyền hình số cho phép phát nhiều chương trình trên một kênh

truyền hình giúp tiết kiệm tài nguyên tần số:

 Một trong những lợi điểm của truyền hình số là tiết kiệm phổ tần

số

 Một Transponder 36MHz truyền được 2 chương trình truyền hình tương tự song có thể truyền được 10  12 chương trình truyền hình số (gấp 5  6 lần)

 Một kênh 8 MHz (trên mặt đất) chỉ truyền được 1 chương trình truyền hình tương tự song có thể truyền được 4  5 chương trình truyền hình số đối với hệ thống ATSC và 4  8 chương trình đối với hệ DVB –T (tùy thuộc M-QAM, khoảng bảo vệ và FEC)

Trang 15

Thuyết minh đề tài nghiên cứu Khoa học công nghệ

NGHIÊN CỨU XU THẾ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ TRUYỀN HÌNH, CÁC CÔNG NGHỆ TRUYỀN HÌNH TIÊN TIẾN VÀ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG TẠI VIỆT NAM

 2011 Trung tâm Tư vấn Đầu tư Chuyển giao công nghệ -Viện KHKT Bưu điện Trang 15

- Bảo toàn chất lượng: theo hình 3 ta có thể thấy được sự suy giảm chất lượng tín hiệu tương tự khi phát trên đường truyền có cự ly lớn, với tín hiệu số thì chất lượng được bảo đảm

Hình 3 So sánh chất lượng tín hiệu số và tương tự

- Tiết kiệm năng lượng, chi phí khai thác thấp vì công suất phát không cần quá lớn vì cường độ điện trường cho thu tín hiệu số thấp hơn đối với thu tín hiệu tương tự (độ nhạy máy thu số thấp hơn -30 đến -20

dB so với máy thu analog)

- Mạng đơn tần (SFN): cho khả năng thiết lập mạng đơn kênh, nghĩa

là nhiều máy phát trên cùng một kênh sóng Đây là sự hiệu quả lớn xét về mặt công suất và tần số

- Tín hiệu số dễ xử lý, môi trường quản lý điều khiển và xử lý rất thân thiện với máy tính …

Chất lượng

Khoảng cách giữa máy phát và máy thu

Tín hiệu số

Tín hiệu

Trang 16

Hình 4 So sánh phổ tín hiệu tương tự và tín hiệu số

1.5 Hệ thống truyền hình số

Tại phần dựng hình, tín hiệu truyền hình kỹ thuật số không nén đã được sử dụng từ đầu những năm 90 hợp với tiêu chuẩn CCIR 601 Tốc độ tín hiệu truyền hình số với độ nét tiêu chuẩn SD có tốc độ 270 Mbit/giây phù hợp với cho truyền, xử lý trong phòng thu và đang phổ biến Nhưng tín hiệu truyền hình này không phù hợp cho việc phát hình và truyền hình đến người dùng cuối Trong trường hợp tín hiệu truyền hình số với độ nét cao HD, tốc độ dữ liệu không nén lên đến 1,5 Gbit/giây Dung lượng băng thông qua cáp, phát mặt đất và vệ tính không phù hợp cho các tín hiệu này

Thành phần quan trọng trong lĩnh vực truyền hình kỹ thuật số là các tiêu chuẩn nén MPEG Nó sử dụng thuật toán biến đổi cosin rời rạc (DCT), công nghệ được sử dụng cho nén ảnh trong JPEG vào cuối thập niên 80 Nhóm chuyên gia ảnh động MPEG đã phát triển tiêu chuẩn MPEG-1 vào năm 1993

và MPEG-2 vào năm 1995 Mục đích của MPEG-1 là để đạt được sự tái tạo hình ảnh chuyển động ở tốc độ dữ liệu lên đến 1,44 Mbit/giây sử dụng trong lưu trữ CD Mục đích cho MPEG-2 cao hơn và hiện nay MPEG-2 trở thành tín hiệu baseband cho truyền hình kỹ thuật số trên toàn thế giới Trong MPEG-2, cấu trúc dữ liệu MPEG được mô tả trong ISO/IEC 13818-1, phương pháp nén hình ảnh chuyển động được mô tả trong ISO/IEC 13818-2 và phương pháp nén âm thanh được quy định trong ISO/IEC 13818-3 Những phương pháp này

Trang 17

Thuyết minh đề tài nghiên cứu Khoa học công nghệ

NGHIÊN CỨU XU THẾ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ TRUYỀN HÌNH, CÁC CÔNG NGHỆ TRUYỀN HÌNH TIÊN TIẾN VÀ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG TẠI VIỆT NAM

 2011 Trung tâm Tư vấn Đầu tư Chuyển giao công nghệ -Viện KHKT Bưu điện Trang 17

hiện đang được sử dụng trên toàn thế giới MPEG-2 cho phép tín hiệu hình ảnh kỹ thuật số ban đầu 270 Mbit/giây được nén đến tốc độ khoảng 2 đến 7 Mbit/giây Tốc độ dữ liệu không nén của một tín hiệu âm thanh stereo vào khoảng 1,5 Mbit / giây, cũng có thể được giảm xuống còn khoảng 100 đến 400 kbit/giây và điển hình là ở tốc độ 192 kbit/s Những yếu tố nén cao này cho phép kết hợp một số chương trình để hình thành một dữ liệu tín hiệu để truyền

cả ở kênh truyền hình tương tự 8 MHz

Bảng 1 Danh mục các tiêu chuẩn cho quảng bá truyền số và ứng dụng

JPEG động MiniDV, Camera số cá nhân

MPEG-2 Tín hiệu cơ sở cho truyền hình số, DVD Video

MPEG-4 Mã hóa mới cho nén hình ảnh và âm thanh

DVB-S Tiêu chuẩn truyền hình số qua vệ tinh

DVB-C Tiêu chuẩn truyền hình số qua cáp băng rộng

DVB-T Tiêu chuẩn truyền hình số mặt đất

DVB-H Tiêu chuẩn truyền hình số cho thiết bị di động/cầm tay MMDS Multipoint Microwave Distribution System,

local terrestrial multipoint transmission

of digital television to supplement broadband cable

ITU-T J83A Tiêu chuẩn ITU tương đương DVB-C

ITU-T J83B Tiêu chuẩn cáp Mỹ

ITU-T J83C Tiêu chuẩn cáp Nhật Bản

ATSC Tiêu chuẩn truyền hình số mặt đất (Mỹ, Canada)

ISDB-T Tiêu chuẩn truyền hình số mặt đất Nhật Bản

DTMB Tiêu chuẩn truyền hình số mặt đất Trung Quốc

DAB Tiêu chuẩn phát thanh số - Tiêu chuẩn cho phát thanh

số mặt đất DRM Tiêu chuẩn phát thanh số - Tiêu chuẩn cho phát thanh

số mặt đất T-DMB Tiêu chuẩn đa dịch vụ số mặt đất cho thiết bị di động/

cầm tay

Trang 18

DVB-SH DVB for handheld mobile terminals,

satellite and terrestrial, hybrid standard for satellite and terrestrial broadcasting DVB-S2 Tiêu chuẩn DVB cho di động thế hệ 2

DVB-T2 Tiêu chuẩn DVB cho mặt đất thế hệ 2

DVB-C2 Tiêu chuẩn DVB cho cáp thế hệ 2

CMMB Tiêu chuẩn đa dịch vụ số cho thiết bị di động Trung

Quốc

1.6 Quá trình chuyển đổi từ tương tự sang số

Chuyển đổi truyền hình kỹ thuật số là quá trình trong đó truyền hình quảng

bá tương tự được chuyển đổi và thay thế bằng truyền hình kỹ thuật số Điều này chủ yếu liên quan đến các trạm phát sóng truyền hình và thiết bị thu của người xem Tuy nhiên nó cũng liên quan đến các nhà cung cấp truyền hình cáp bởi sự chuyển đổi sang hệ thống truyền hình cáp sử dụng kỹ thuật số

Ở nhiều nước, dịch vụ phát sóng quảng bá cho người xem đồng thời bằng

cả kỹ thuật tương tự và số tại cùng một thời gian Khi truyền hình kỹ thuật số trở nên phổ biến hơn thì các dịch vụ tương tự hiện tại sẽ được gỡ bỏ Trong một số trường hợp, một số đài truyền hình sẽ cung cấp ưu đãi cho người xem

để khuyến khích họ chuyển đổi sang kỹ thuật số Trong các trường hợp khác, chính sách của chính phủ khuyến khích hoặc buộc quá trình chuyển đổi, đặc biệt là đối với chương trình phát sóng trên mặt đất Chính phủ can thiệp thường liên quan đến việc cung cấp một số kinh phí cho các đài truyền hình và trong một số trường hợp hỗ trợ cho người xem mua các thiết bị chuyển đổi số

- tương tự (STB), để cho phép chuyển đổi trong một thời hạn nhất định

Hiện nay, hầu hết các nước trên thế giới đang trong quá trình chuyển đổi từ công nghệ truyền hình tương tự sang truyền hình số và được thể hiện như trong hình sau

Trang 19

- Đối với

phân bổ

vụ mớihình

uyển giao côn

hiệu tương tự công suất ca

ng phát quản

át quảng bá t hát quảng bá

ạng chuyển

n đổi

n, các công

ẩn cũ từ nhmới Các ứtruyền hìnhcho các tínùng cuối, k

n đổi truyền

g nghệ pháhững năm 5ứng dụng v

KHKT Bưu đ

n tất ở các tr hiệu số và tươ

u việt hơn đuyền hình

nh so sánh , nó cũng ùng một đàhiệp, truyền

c viễn thônđộng, intern

nh tương tự

ÁC CÔNG NGH

điện

rạm phát côn ơng tự

trên thế giớ

ơng tự đan

c chỉnh sửathông số đ

dễ dàng tícđịnh dạng t

số có tiềmvới chất lư

có thể cho

ài truyền hì

n hình kỹ t

ng để giới net wi-fi h

ch hợp cáctương tự

m năng choượng video

o phép cácình thuật số táithiệu dịch

Trang 20

ra đời máyhộp chuyể

tự của nư

c tế bắt bgiới quốc g

ển đổi (từ s

i với các ncho kênh Uđổi từng ph

phần và xe

ghệ từ truy

ợc hiểu làhân phối p

ng ta thấy r

g tồn tại cảồng thời cá

số sang tưnước, các SUHF manghần và xen phát sóng

ền hình tư

đặt ra ngtần số hiệ

số, mà khôgiềng Ngà

rằng: đến m

ả hai hệ thố

ác máy thuương tự) dàSTB được t

g lại

kẽ là do cthường xu

ương tự

gày 17 th

n đang pháông cần bảo

ày này thưuyền hình vào cuối nă

ương tự san

ện dần các

số tiến đến

một giai đoống công n

u hoàn toànành cho cátrợ giá bởi

hi phí tài cuyên

áng 6 năm

át truyền hì

o vệ xuyênường được tương tự

n số và các

ác máy thunguồn thu

chính cũng

m 2015 làình tương

n nhiễu cácxem như

Trang 21

ại vùng thường đầu t

Cơ bản chấ

g nghệ tươuyền dẫn,

ớc năm 20

chuyển đ

tất chuyển

chuyển sanhát hình 90% số hộ

ín hiệu tươ

g

không phát

07 Người xtương tự ch

àn thành chchuyển

g được hoạt

g tất cả các

09 Các đàihát sóng vchâu Âu đầ

hoa học công n

TRIỂN CÔNG ĂNG ỨNG DỤN

uyển giao côn

tương tự (

ng ban hànuyệt quy htrong đó c

c cấp phép

nh số tiếphành thị, đ

tư mở rộng

ấm dứt việơng tự trướphát sóng

20

ổi trên thế

n đổi

ng phát sótương tựgia đình đơng tự, do đ

tín hiệu tưxem truyền

ho đến cuốhuyển đổi tđổi của m

ng khu vựnhà phân

huyển đổi từ

ổi từng khuhình tương

có nêu: Tro

p thiết lập h tục mở rộđồng bằng

g vùng phủ

ệc truyền d

ớc năm 202 phát than

ế giới

óng số vào

ự đã đượcđăng ký sử

ực Việc chphối truyề

YỀN HÌNH, CÁ NAM

KHKT Bưu đ

định số 22yền dẫn, phong giai đo

hạ tầng mạộng diện p

và tại các

ủ sóng số đdẫn, phát s

20 Khuyế

nh từ công

o ngày 11 t giúp đỡdụng các hthu trên TV

ặt đất trên tiếp tục nh

i năm 2008tháng 9 năphát hìnhhuyển đổi h

/2009/QĐ-c khu vự/2009/QĐ-c

ến các khusóng truyền

ến khích vinghệ tươn

tháng 12 nrất nhiều

hệ thống tr

V cũ của h

toàn quốchận được c

8

ăm 2007

h trên mặhoàn tất và

p được tiế

năm 2007

ến tháng 6 hình cáp tư

2015, Các

n dẫn, phátphát thanh,đông dân,

u vực nông

n hình mặtiệc chuyển

ng tự sang

năm 2006

u bởi thựcruyền hình

họ vẫn tiếp

c từ ngày 1các chương

ặt đất tiến

ào ngày 29

ếp tục phát

năm 2009ương tự và

2012

từ ngày 12

hu vực vẫnhát Mỹ làphát sóng

y ,

c

t , ,

Trang 22

ngừng hoànyền hình q

h trên toàn hoàn thànhdừng vào n

g tắt các m

2010 đầu cung ngừng cung

ai lầm khi bhiệu số 31/

tất chuyển

ã có chiến 5/07/2011 sóng thần

2012 Truyề

óng tương tsóng tương

h vụ DTT t

y 1 tháng 1yền thông c

ng tự vào /2010 khi đ

àn ngừng pịch vụ truychuyển đổi

n toàn cungquảng bá tưquốc vào 5

h việc ngắngày 30/06máy phát tư

cấp truyề

g cấp truyềnbáo cáo rằn3/2010 Tu

s đến 20/04truyền hình

ến cuối 201

ối cùng ngưung cấp truy

đó thì Bỉ h

phát sóng tyền hình kỹ

i từ truyền

g cấp truyềương tự đã5/10/2010

ắt các thiết 6/2011

h tương tự

10 các bộ ưng phát 07yền hình tưyền hình tưuyền dẫn tưMPEG-4 và

g năm 201

g phát sóng

ớc Ngoại , chúng sẽơng tự độ n

16 tháng 7

y 1 tháng 1háng 9 năm

09

uật khu vựWallonia hoàn toàn

tương tự v

ỹ thuật số vhình tương

ền hình tươ

ã ngừng cu

vào 05/03phát chính7/06/2011

ương tự củương tự vàoương tự 30

ào 01/07/2

11

g truyền hìtrừ ba quận

ẽ ngừng phnét cao đã

7 năm 2009

11 năm 200

m 2007 Na

ực, Flanderngừng cuncung cấp d

vào 3/4/201vào 30/11/2

g tự sang tr

ơng tự vào ung cấp ở ơng tự chín

nh 21 băng

MPEG-4 31/03/2011

ầu tiên ở vư

số vẫn còn

3/2007, và

h đã ngừng

a họ vào 24

o 22/06/200/06/2011

2011

ình số mặt

n bị ảnh hưhát truyền hngừng cun

10 Tây Ba

2005 ruyền hình

1/7/2010.tất cả các

nh, thiết bị

g tần UHF

vào ngày

1 ương quốcđược phát

Trang 23

1 trừ ở vùn

ẽ không bị ada Không

h thời điểmhình số vàvào thị trườ

g miền là qnhập đến

ẩn bị cho F

ẽ hoàn thàn

n thành chuiên đã tung

hoa học công n

TRIỂN CÔNG ĂNG ỨNG DỤN

uyển giao côn

rạm phát s

ền hình chí

ao nhằm m

và truyền hbuộc chuy

ng sâu vùncan thiệp

g giống nh

m bắt đầu c

à tương tựờng vẫn còqua truyền các trạm c

p truyền h

c bộ chỉnhsẵn sang ch

n Năm 200

ác máy ph

n 300.000 ngốc Các t

ng bắt buộc

á ngày 31/0 đầu phát FIFA World

ng xa thì trVào tháng

hư các nưchuyển đổi

ự đồng tồn

n thấp và chình cáp vông suất chình số AT

h ATSC nhhuyển từ cá

09 ủy banhát sóng cầngười; thủ thủ đô đã

c và các trạ08/2011

sóng đồn

d Cup 2010/11/2011

ào 30/11/2(chỉ một kê

o năm 200

uyển đổi

bắt đầu ng01/12/201ược bắt đầu

ng tương tự

c cho phép

YỀN HÌNH, CÁ NAM

KHKT Bưu đ

n sàng phá

BC,CVT, v

ị trường Vyến Canadhát sóng kỹruyền hình

g 5/2007 có

ớc khác C

i từ tương

n tại, nhưncách để đư

và vệ tinh

ao từ vùngTSC Các đhưng khôn

ác thiết bị

n viễn thôn

ần chuyển đphủ, tỉnh,

ÁC CÔNG NGH

điện

át sóng đồ

và Global Vào ngày 1

da (CRTC)

ỹ thuật số A

h tương tự

ó hơn 20 trCanada cho

tự sang số

ng sự thâm

ưa truyền hKhoảng m

g biên giới đầu cuối v

ng cần thiếđầu cuối tr

ng và truyềđổi sang trliên bang

át sóng tươiện có công

số và tươđổi vẫn ch

HỆ TRUYỀN

Trang 23

ồng thời cả

đã tung ra17/05/2007), các máyATSC vàothì truyềnrạm truyền

o phép thị

ố Điều đó

m nhập củahình số vàomột nửa hộ

Mỹ, tất cả

và đầu ghi

t phải làmruyền hình

ền hình vôruyền hình

và các thịơng tự vào

g suất thấp

ơng tự vàohưa bắt đầu

truyền dẫnính phủ là

enos Aires

ông dân cư

n đổi là ởroken Hill

Trang 24

ền hình cáp

ng tự thực hbắt đầu ngừthành vào

ắt đầu chuy

ầu truyền h

2007 ở Sãovào 01/200uối 2009, v

và tương ttương Band, SBT

eo chuẩn đhoàn thànhia: bắt đầuvào 2015

àn thành ch

kế hoạch ngkết hoạch

Czech bắt vài vùng e,Central B

mục tiêu lyền hình số

ổi vào cuối truyền hìn

n, nó đã bị h

ăm 2014, tđổi trên cả

g tâm khu v

n đổi vào

ẽ đồng thờnăm 1999

ở địa phươ

p đã bắt đhiện chuyểừng cung cnăm 2012yển đổi ng

h ngừng cu

đầu chuyể

sẽ đến Bohemia,

là ngày 01/

ố bắt đầu pnăm 2012

nh tương tựhoãn đến 2truyền hìnhnước, vậy

vực sẽ chuy

2013 Đến

ời phát tươn

9, luật pháơng phát đđầu phát đồ

ển đổi vào cấp truyền

ày 20/07/2

uật số độ n

à mở rộng s

n hình kỹ thcác thành ptiếp tục chkết thúceTV!) đan1080i

ổi vào 21/1đổi ở Phn

vào năm 20cấp truyềnung cấp tru

ển đổi vào2012)

and South

/01/2019

phát sóng v

ự được dự

2015

h tương tự đến năm 2

yển đổi vào

n thời điểm

ng tự cùng

áp yêu cầuđịnh dạng mồng thời v04/2007

hình tương

2010 và dự

nét cao sau sang Brasílhuật số sẽ đphố còn lại

ho đến 29/0

c Các

ng phát đ

12/2012 nom Penh

017

n hình tươnuyền hình

o 09/2007 Các vùnBohemia

vào năm 2kiến là sẽ

ào năm 20

g tự vào 17kiến hoàn

đợt kiểm lia, Rio de

đi vào 23 b

i vào năm 206/2016, đđài pháđồng thời

từ năm 20

ng tự vào 0tương tự

và sẽ kết

ng Domaž

đã sẵn sà

006 và dự ngừng cun

cung cấp P

àn thành

1 và 2012,trạm phátuật số (chỉ

c tạm phátrộng 16:9

004 và các7/10/2010,

n thành vào

tra các đàiJaneiro vàbang trung

2013 Phátđến khi đó

át chính

cả số và

011 và kế

1/01/2017vào tháng

t thúc vàožlice, Westàng ngừng

kiến hoàn

ng cấp vàoPhải mất 4

,

t

t

c ,

Trang 25

ền hình tư

ư quy định thành nước12/2009 Nmục tiêu

Bộ thông ti

và chuyển đuan tâm saRTM đã có chuyển đổkiến là nălderon trướ

d: chính ph

ối năm 201/2011 Vùn2/2012 Vùn

n của bắc đuyển sang

ng vào 31/0

ục tiêu củatrình chuy80% lãnh

ng thời đế

ạch ngưng

g 3 năm 20: chính ph

c dù theo ủ

u DTV tớ

ao Một vànơi mà cácbằng truy

hoa học công n

TRIỂN CÔNG ĂNG ỨNG DỤN

uyển giao côn

RTÉ sản xu

u hết dân

m 2012

ương tự strong luật p

c thứ 2 sauNăm 2012, mcủa chính

n đã lên kđổi hoàn to

a chính phủyển đổi đãthổ với kỹ

u South Amạng tươn

h phủ là

kế hoạch boàn sang số

ủ tướng Nchuyển sanhành vào nnhưng 02/1

hủ, chuyển

a NZ lên kruyền hình

m dứt tất

n thông qu

nh phố ch

g đang thửtín hiệu từ

ỹ thuật số

YỀN HÌNH, CÁ NAM

KHKT Bưu đ

h vụ truyền/2010, và k

cung cấp

Africa, bắt đ

ng tự sẽ ngừhoàn thàn

ắt đầu chu

ố vào năm ajibTunRa

ng DVB-T2năm 2015

2/2010, th

n đổi sẽ đư

kế hoạch chtương tự đđổi là Haphép đến 2bắt đầu năm

n thành chungày 29/04

TV đến cuố

đó ngắt ho

tự 28/07/

cả truyềnuốc gia củahính như M

đầu cung cừng cung c

nh chuyển

uyển đổi ở

2015 Tuyazak lên nh

2 trong tươ

heo báo cáo

ợc thực hiệ

huyển đổi đầu tiên ngawke's Bay28/04/2013

m 2009, tr

uyển đổi sa4/2009 Chí

ối năm 200oàn toàn tr/2020 Vớ

n dẫn tươn

a PhilipineManila, Menhư trong mphát tươngpine là Chr

HỆ TRUYỀN

Trang 25

thuật số đãchuyển đổinước vào

cấp truyềncấp

n đổi vào

ở giai đoạn

y nhiên, nóhậm chức.ơng lai

o của tổng

ện từ 2011

hoàn toàngừng cung

y and West

… và cuốiruyền phát

ang số đếnính phủ hi

09, và vẫnruyền hình

ới kỹ thuật

ng tự vào

es, đầu tiênetro Cebu,mạng phát

g tự Trạmristian Era

t

m

a

Trang 26

kế hoạch hoEAN trong

ục tiêu của

2

phát sóng tlớn như M

à tương tự ung ra truy

ng tự truy

ung ra DV

t thúc tronguyền dẫn tưthay thế truDVB-T2 sẽ

c Anh: sau3/2005, sựCumbria vàvài vùng

sẽ được ch

kế hoạch niệt Nam đã

ốc hội đã t

m kết như năm 2015

c GEM TVừng phát tư

h chuyển đoàn thành c giai đoạn

a chính phủ

tương tự sMBC, SBS

ở hầu hết yền hình sốyền hình t

VB-T2 vào

g khoảng 2ương tự sẽuyền dẫn t

ẽ được dùn

u khi thử ng

ự chuyển d

à tiến tới lNhững mhuyển đổi vgừng truyề

ã đưa vào kmặt đất vàchưa có kế

ương tự vàođổi vào nămchuyển đổi2015-2020

ủ là hoàn th

ẽ chấm dứ hoặc là ccác thành p

ố vào 02/0tương tự s

o 25/01/2012015-2020

chấm dứttương tự h

ng cho cả Sghiệm kỹ tdịch sang k

ập kế hoạcmáy phát vào cuối nă

ền hình tươkênh DVB-

ào năm 201hoạch chu

ay đổi và d01/01/2015

11, trước đ

quá trình công thể đạt

07/2004 H

sẽ ngừng p

11, sự dịch

t vào 17/07iện có đượ

D và HD

thuật trong

kỹ thuật số

ch chuyểncuối cùn

ăm 2012

ơng tự vào -năm 2010

15 cho cácuyển đổi

ển đổi tươ

nước vào 3iên kết kh

iện nay cóphát vào c

như trongơng tự sang

31/12/2012

ác phát cả

ó cả truyềncuối tháng

sẽ bắt đầu

ạng truyềnvào tháng

g đồng nhỏ

ở Anh vàophát đượcndon, Tyne

n

Trang 27

Thuyết minh đề tài nghiên cứu Khoa học công nghệ

NGHIÊN CỨU XU THẾ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ TRUYỀN HÌNH, CÁC CÔNG NGHỆ TRUYỀN HÌNH TIÊN TIẾN VÀ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG TẠI VIỆT NAM

 2011 Trung tâm Tư vấn Đầu tư Chuyển giao công nghệ -Viện KHKT Bưu điện Trang 27

1.7 Các tiêu chuẩn truyền hình số

Chuẩn truyền dẫn truyền hình số sử dụng quá trình nén và xử lý số để có khả năng truyền dẫn đồng thời nhiều chương trình truyền hình trong một dòng

dữ liệu, cung cấp chất lượng ảnh khôi phục tuỳ theo mức độ phức tạp của máy thu

Trên thế giới có 3 tiêu chuẩn phát sóng truyền hình số:

- ATSC (Advanced Television System Committee) : Mỹ

- DVB (Digital Video Broadcasting) : Châu Âu

- ISDB (Intergrated Services Digital Broadcasting) : Nhật

Ðiểm giống nhau của ba tiêu chuẩn trên là sử dụng chuẩn nén MPEG cho tín hiệu video Ðiểm khác nhau cơ bản là phương pháp điều chế

1.7.1 Tiêu chuẩn DVB

1.7.1.1 Đặc điểm chung

Chuẩn DVB được sử dụng ở Châu Âu, truyền tải tín hiệu Video số nén theo chuẩn MPEG-2 qua cáp, vệ tinh và phát hình mặt đất

Chuẩn DVB có một số đặc điểm như sau:

- Mã hoá Audio tiêu chuẩn MPEG-2 lớp II

- Mã hoá Video chuẩn MP @ ML

- Độ phân giải ảnh tối đa 720 điểm ảnh/dòng x 576 dòng tích cực

- Dự án DVB không tiêu chuẩn hoá dạng thức HDTV nhưng hệ thống truyền tải chương trình có khả năng vận dụng với dữ liệu HDTV

- Hệ thống truyền hình có thể cung cấp các cỡ ảnh 4:3; 16:9 và 20:9 tại tốc độ khung 50 Hz

- Tiêu chuẩn phát truyền hình số mặt đất dùng phương pháp ghép đa tần trực giao COFDM

- DVB gồm một loạt các tiêu chuẩn Trong đó cơ bản là:

+ DVB-S: hệ thống truyền tải qua vệ tinh (sử dụng phương pháp điều chế QPSK, mỗi sóng mang cho một bộ phát đáp)

+ DVB-C: hệ thống cung cấp tín hiệu truyền hình số qua mạng cáp, sử dụng các kênh cáp có dung lượng từ 7 đến 8 MHz và phương pháp điều chế 64-QAM Truyền hình cáp DVB-C có mức tỉ số S/N cao và điều biến kí sinh thấp

Trang 28

+ DVB-T: hệ thống truyền hình mặt đất với các kênh 8, 7 hoặc 6 MHz Sử dụng phương pháp ghép đa tần trực giao COFDM

+ DVB-H: hệ thống truyền dẫn tín hiệu truyền hình số tới thiết bị cầm tay như điện thoại di động và các thiết bị số hỗ trợ cá nhân (Personal Digital Assistant), DVB-H là một chuẩn được ETSI đưa ra vào tháng 11/2004

1.7.1.2 Phương pháp ghép đa tần trực giao COFDM trong chuẩn

DVB

Lợi ích nhất của COFDM là ở chỗ dòng dữ liệu cần truyền tải được phân phối cho nhiều sóng mang riêng biệt Mỗi sóng mang được xử lý tại một thời điểm thích hợp và được gọi là một “COFDM Symbol”

Do số lượng sóng mang lớn, mỗi sóng mang lại chỉ truyền tải một phần của dòng bít nên chu kỳ của một biểu trưng khá lớn so với chu kỳ của một bít thông tin Trên thực tế chu kỳ của một biểu trưng có thể lên đến 1ms

Thiết bị đầu thu không chỉ giải mã các biểu trưng được truyền một cách riêng lẻ mà còn thu thập các sóng phản xạ từ mọi hướng do vậy đã sử dụng sóng phản xạ như tín hiệu có ích góp phần làm tăng lượng biểu trưng nhận được tại đầu thu Loại tín hiệu phản xạ đặc trưng của mạng đa tần là tín hiệu tới từ một đài phát lân cận nào đó phát cùng biểu trưng COFDM Tín hiệu này không thể phân biệt được với tín hiệu phản xạ khác nếu chúng tới máy thu trong khoảng thời gian bảo vệ Tg Tg càng lớn thì khoảng cách tối đa giữa các máy phát hình càng lớn Tuy nhiên về góc độ lý thuyết thông tin Tg có giá trị càng nhỏ càng tốt bởi lẽ Tg là khoảng thời gian không được sử dụng trong kênh truyền nên Tg lớn sẽ làm giảm dung lượng hữu ích

Có nhiều thông số được lựa chọn cho phương pháp điều chế COFDM trong

đó bao gồm: số sóng mang trong một chu kỳ biểu trưng, khoảng thời gian bảo

vệ Tg, phương pháp điều chế đối với từng sóng mang, phương thức đồng bộ

và nhiều thông số khác

Các sóng mang riêng biệt được điều chế QPSK, hoặc 16-QAM hoặc QAM Việc lựa chọn phương pháp điều chế sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến dung lượng của kênh truyền cũng như khả năng đối phó với tạp âm và can nhiễu Tỷ

64-lệ mã hoá thích hợp của mã sửa sai cũng góp phần cải thiện chất lượng hệ thống

1.7.2 Tiêu chuẩn ATSC

Trang 29

Thuyết minh đề tài nghiên cứu Khoa học công nghệ

NGHIÊN CỨU XU THẾ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ TRUYỀN HÌNH, CÁC CÔNG NGHỆ TRUYỀN HÌNH TIÊN TIẾN VÀ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG TẠI VIỆT NAM

 2011 Trung tâm Tư vấn Đầu tư Chuyển giao công nghệ -Viện KHKT Bưu điện Trang 29

1.7.2.1 Đặc điểm chung

Chuẩn ATSC được sử dụng ở Mỹ Hệ thống ATSC có cấu trúc dạng lớp, tương thích với mô hình OSI 7 lớp của các mạng dữ liệu Mỗi lớp ATSC có thể tương thích với các ứng dụng khác cùng lớp ATSC sử dụng dạng thức gói MPEG-2 cho cả video, audio và dữ liệu phụ Các đơn vị dữ liệu có độ dài cố định phù hợp với sửa lỗi, ghép dòng chương trình, chuyển mạch, đồng bộ, nâng cao tính linh hoạt và tương thích với dạng thức ATM

Tốc độ bít truyền tải 20Mbit/s cấp cho một kênh đơn HDTV hoặc một kênh truyền hình chuẩn đa hình

Chuẩn ATSC cung cấp cho cả 2 mức: truyền hình độ phân giải cao HDTV

và truyền hình tiêu chuẩn SDTV Đặc tính truyền tải và nén dữ liệu của ATSC

là theo MPEG-2

ATSC có một số đặc điểm như sau:

Bảng 2 Đặc điểm cơ bản của ATSC

Video Nhiều dạng thức ảnh (nhiều độ phân giải khác nhau) Nén

ảnh theo MPEG-2, từ MP @ ML tới MP @ HL

Audio Âm thanh Surround của hệ thống Dolby AC-3

Dữ liệu phụ Cho các dịch vụ mở rộng (ví dụ hướng dẫn chương trình,

thông tin hệ thống,dữ liệu truyền tải tới computer)

Truyền tải Dạng đóng gói truyền tải đa chương trình Thủ tục truyền

tải MPEG-2

Truyền dẫn

RF Điều chế 8-VSB cho truyền dẫn truyền hình số mặt đất

1.7.2.2 Phương pháp điều chế VSB của tiêu chuẩn ATSC

Phương pháp điều chế VSB bao gồm hai loại chính: Một loại dành cho phát sóng mặt đất (8-VSB) và một loại dành cho truyền dữ liệu qua cáp tốc độ cao (16-VSB) Cả hai đều sử dụng mã Reed – Solomon, tín hiệu pilot và đồng bộ từng đoạn dữ liệu Tốc độ Symbol (symbol rate) cho cả hai loại đều bằng 10,76Mbit/s Nó có giới hạn tỷ số tín hiệu trên nhiễu (SNR) là 14,9 dB và tốc

độ dữ liệu bằng 19,3 Mbit/s

Dữ liệu được truyền theo từng khung Khung dữ liệu bắt đầu bằng đoạn dữ liệu đồng bộ khung (mành-frame) đầu tiên và nối tiếp bởi 312 đoạn dữ liệu

Trang 30

ng them tạ

Hình

h giữa DV

Bảng 3 DVB-TEG-2 MP@

PEG-1 levuyền tải MP

liệu đồng

ồm 4 biểu

ột gói truyềbyte Với

96 bit Tómược điều chhiệu pilot

AC3uyền tải M

thứ 2 là 3

h cho đồngEG-2 chứa

oá 2/3, ở đ

đoạn dữ liệhương thứcụng để phụ

a trên giới h

VSB

ATSC

C P@HL 1

MPEG-2

12 đoạn d

g bộ đoạn

a 188 byte đầu ra của m

ệu chứa 249

c nén sóng

ục hồi sónghạn dưới d

Nhận xé

18 định dạn

HDDolby Tương

Trang 31

Thuyết minh đề tài nghiên cứu Khoa học công nghệ

NGHIÊN CỨU XU THẾ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ TRUYỀN HÌNH, CÁC CÔNG NGHỆ TRUYỀN

HÌNH TIÊN TIẾN VÀ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG TẠI VIỆT NAM

 2011 Trung tâm Tư vấn Đầu tư Chuyển giao công nghệ -Viện KHKT Bưu điện Trang 31

Gói truyền tải 188 bytes 188 bytes Mã hoá kênh trước

Trộn tần số DVB-CSA Ko cụ thể NRSS có thể tách rời

CAPhân tán

hữu ích Từ 5 đến 31Mb/s 19,28 Mb/s Tốc độ bít không đổi

1.7.3 Tiêu chuẩn ISDB

1.7.3.1 Chuẩn ISDB

Hệ thống chuyên dụng cho phát thanh truyền hình số mặt đất đã được hiệp

hội ARIB đưa ra và được hội đồng công nghệ viễn thông của Bộ Thông Tin

Bưu Điện (MPT) thông qua như một bản dự thảo tiêu chuẩn cuối cùng ở Nhật

Bản

ISDB-T sử dụng tiêu chuẩn mã hoá MPEG-2 trong quá trình nén và ghép

kênh Hệ thống sử dụng phương pháp ghép đa tần trực giao OFDM cho phép

truyền đa chương trình phức tạp với các điều kiện thu khác nhau, truyền dẫn

phân cấp, thu di động… các sóng mang thành phần được điều chế QPSK,

DQPSK, 16QAM hoặc 64QAM Chuẩn ISDB-T có thể sử dụng cho các kênh

truyền 6, 7 hoặc 8MHz

Bảng 4 Các thông số truyền dẫn cho ISDB-T kênh cao tần 8MHz

Số biểu trưng trong

Trang 32

Khoảng thời gian

Mã hoá trong Mã hoá cuộn (1/2, 2/3, 3/4, 5/6, 7/8)

Mã hoá ngoài Mã Reed Solomon (204, 188)

1.7.3.2 So sánh giữa DVB-T và ISDB-T

Bảng 5 So sánh giữa DVB-T và ISDB-T

Gói truyền tải 188 bytes 188 bytes Tương tự DVB-T

Điều chế COFDM 2K/8K COFDM phân đoạn sóng mang/đoạn 108, 216, 432

Số phân đoạn 1 13 hữu ích Độ rộng đoạn = Kênh/14

mặt đất (Terrestrial) và qua cáp (Cable) Tương ứng với các chuẩn ATSC,

DVB, ISDB sẽ là các chuẩn cụ thể cho từng môi trường truyền phát sóng Vậy

truyền hình số mặt đất sẽ có các chuẩn: ATSC, DVB-T và ISDB-T (DiBEG)

1.8 Các phương thức truyền dẫn truyền hình số

1.8.1 Truyền dẫn truyền hình số qua vệ tinh

Truyền tin qua vệ tinh có thể xem như một bước phát triển nhảy vọt của

thông tin vô tuyến chuyển tiếp Ý tưởng về các trạm chuyển tiếp vô tuyến đặt

Trang 33

- Đường

vật, vì mhình vệ

ay của trái đ

R Pierce đ

ng Các tiếnphép các ý

nh 8 Mô h

à mô hình

ệu sẽ được ính lớn Cphát ngượ

tinh có rất niên lạc lớn

ới khoảng ctruyền dài truyền vệ môi trường

ệ tinh có th

hoa học công n

TRIỂN CÔNG ĂNG ỨNG DỤN

uyển giao côn

m chuyển tiế

ark đã côngđất, bay quđất, tức là

đã đề xuất

n bộ vượt tưởng này

ống truyền

truyền hìn

à được phá

di chuyểntới các an

điểm vượt tờng truyền , như vậy ccho dịch vụ

g bị ảnh hư

ẫn ở rất cao

n qua đại d

YỀN HÌNH, CÁ NAM

KHKT Bưu đ

ừ trước khi

tưởng về mđất theo q

h địa tĩnh

ng cụ thể về

kỹ thuật khành hiện th

hình vệ tin

nh vệ tinh

t lên vệ tin

n theo quỹ nten chảo

trội:

vệ tinh có

có thể đạt h

ụ điểm - điưởng bởi đi

o so với bềdương, rừn

ÁC CÔNG NGH

điện

i các vệ tin

một trạm cquỹ đạo đồ

ề thông tin không gian hực

nh

DTH Tại

nh (uplink)đạo trái đấtại các hộ

thể truyềnhiệu quả caiểm

iều kiện đị mặt quả đ

vệ tinh vàtrong giai

trạm điều) nhờ chảo

Trang 34

như ở các địa cực

- Việc thiết lập một đường truyền qua vệ tinh được thực hiện trong thời gian ngắn, điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc thu thập tin tức, một công việc đòi hỏi thời gian thiết lập nhanh chóng

- Vệ tinh cũng được sử dụng cho các hệ thống điểm – đa điểm Với một vệ tinh, có thể đặt vô số trạm thu trên mặt đất, rất thuận lợi cho

hệ thống CATV cũng như cho dịch vụ truyền hình trực tiếp đến tận từng gia đình DTH Ngoài ra truyền hình vệ tinh còn có khả năng phân phối chương trình với các hệ thống liên kết khác

Tuy nhiên phương thức này còn tồn tại nhiều nhược điểm:

- Công suất trên vệ tinh là hữu hạn, đồng thời cự ly thông tin lớn nên suy giảm đường truyền lớn

- Dễ bị ảnh hưởng của mưa nhất là băng tần Ku

sử dụng điều chế QPSK là tối ưu Các hệ thống truyền qua vệ tinh thường công tác ở dải tần số cỡ GHz

1.8.2 Truyền dẫn truyền hình số mặt đất

Phát sóng truyền hình số qua sóng mặt đất đã và đang được nghiên cứu trong nhiều năm trở lại đây Nhiều quốc gia lớn trên thế giới đều đã phát sóng truyền hình số mặt đất

Phương pháp này có những ưu điểm:

- Trong phạm vi phủ sóng, chất lượng ổn định, khắc phục được các vấn đề phiền toái như hình ảnh có bóng, can nhiễu, tạp nhiễu, tạp âm

- Máy thu hình có thể được lắp đặt dễ dàng ở các vị trí trong nhà, có thể xách tay hoặc lưu động ngoài trời

- Có dung lượng lớn chứa âm thanh (như âm thanh nhiều đường, lập thể, bình luận ) và các dữ liệu

- Có thể linh hoạt chuyển đổi từ phát chương trình có hình ảnh và âm thanh chất lượng cao (HDTV) sang phát nhiều chương trình chất

Trang 35

Thuyết minh đề tài nghiên cứu Khoa học công nghệ

NGHIÊN CỨU XU THẾ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ TRUYỀN HÌNH, CÁC CÔNG NGHỆ TRUYỀN HÌNH TIÊN TIẾN VÀ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG TẠI VIỆT NAM

 2011 Trung tâm Tư vấn Đầu tư Chuyển giao công nghệ -Viện KHKT Bưu điện Trang 35

lượng thấp hơn và ngược lại

Tuy nhiên, phương thức truyền hình số mặt đất cũng có những nhược điểm:

- Kênh bị giảm chất lượng do hiện tượng phản xạ nhiều đường (multipath)

- Giá trị tạp do con người tạo ra là cao

- Do phân bố tần số khá dày trong phổ tần đối với truyền hình, giao thoa giữa truyền hình tương tự và số là vấn đề cần phải xem xét

So với truyền qua vệ tinh thì truyền hình số mặt đất có diện phủ sóng hẹp hơn song dễ thực hiện hơn so với mạng cáp Phương pháp truyền dẫn này cũng bị hạn chế bởi băng thông nên người ta sử dụng phương pháp điều chế OFDM nhằm tăng dung lượng truyền dẫn qua một kênh sóng và khắc phục hiện tượng nhiễu ở truyền hình mặt đất tương tự

Hình 9 Bản đồ hiện trạng sử dụng công nghệ truyền hình số mặt đất trên thế giới

Trang 36

DVB-T

RRC06

Các quốc gia tham gia Hội nghị vô tuyến điện khu vực năm 2006 của ITU (Liên minh Viễn thông quốc tế) Điều này có thể cho là tất cả các nước tham gia sẽ sử dụng hệ thống DVB-T sau khi chuyển từ analog sang truyền hình số

ATSC Các nước đã phát quảng bá ATSC

Chấp nhận ATSC Các nước đã chấp nhận công nghệ ATSC

Phát quảng bá thử nghiệm

ATSC Các nước đang phát thử nghiệm công nghệ ATSC

ISDB-T Các nước đã phát quảng bá ISDB-T

Chấp nhận ISDB-T Các nước đã chấp nhận công nghệ ISDB-T

DMB-T/H Các nước đang phát thử nghiệm công nghệ DMB-T/H

Dịch vụ DVB-T thương mại Không chính thức chấp nhận một tiêu chuẩn DTT

Bảng 6 Danh sách lựa chọn tiêu chuẩn truyền hình số mặt đất

Chấp nhận

DVB-T DVB-T2

2008_A 2010_D 2013

Trang 37

Thuyết minh đề tài nghiên cứu Khoa học công nghệ

NGHIÊN CỨU XU THẾ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ TRUYỀN HÌNH, CÁC CÔNG NGHỆ TRUYỀN HÌNH TIÊN TIẾN VÀ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG TẠI VIỆT NAM

 2011 Trung tâm Tư vấn Đầu tư Chuyển giao công nghệ -Viện KHKT Bưu điện Trang 37

Chấp nhận

DVB-T DVB-T2

2001_T 1999_A 2005/09/30_D

Chấp nhận

DVB-T DVB-T2

2005/02/18_D 2005

DVB-T2 2010/11/25_ASouth Africa

Chấp nhận

DVB-T DVB-T2

2000/02_T 2009/03_D 2013/12

Trang 38

2005/08/29_A 2008/08_D Cambodia Chấp nhận DVB-T 2007/05_A 2015

China, People's Republic of (incl Tibet) DMB-T/H

2005_T 2006/08/18_A 2008_D

2015-2018

2007/12/31_D 2012

DVB-T

2000_T 1999/07/08_A Indonesia (incl Irian Jaya) Chấp nhận DVB-

T 2007/05_A 2015

DVB-T

2006_T 2001_A 2009_D

Saudi Arabia DVB-T 2004_T 2006/06/11_D

Trang 39

Thuyết minh đề tài nghiên cứu Khoa học công nghệ

NGHIÊN CỨU XU THẾ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ TRUYỀN HÌNH, CÁC CÔNG NGHỆ TRUYỀN HÌNH TIÊN TIẾN VÀ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG TẠI VIỆT NAM

 2011 Trung tâm Tư vấn Đầu tư Chuyển giao công nghệ -Viện KHKT Bưu điện Trang 39

Singapore

DVB-T Phát quảng bá thử nghiệm DVB-T2

2000/12_T 1999_A 2002_D

2017

Sri Lanka

Chấp nhận

DVB-T DVB-T2

2008/01/23_T 2009/08/27_A 2011_D

2017

2001_T 2001_A 2004/06_D

1.3 Australia and Oceania

Quốc gia/Lãnh thổ Hệ thống T - A - D ASO

2001_D 2013/12 New Zealand DVB-T 2008/04/02_D 2012/09-

2004_T 2001_A 2006/10/26_D

2011/06/06

2009_D 2015 Belarus

DVB-T Phát quảng bá thử nghiệm DVB-T2

2004/12/28_T 2005/07_D 2012/01/01

Trang 40

2002_A 2003/07_D Bosnia and Herzegovina Chấp nhận DVB-T

2000_T 2005/10/21_D 2011/11/11

Denmark

DVB-T Phát quảng bá thử nghiệm DVB-T2

1999_T 2000/12_A 2006/03/31_D

2001/08_D 2007/09/01

2005/01/17_T 2000/08_A 2005/03/31_D

2011/11/20

Germany

DVB-T Phát quảng bá thử nghiệm DVB-T2

2002_A 2002/11_D 2008/11/25

2008/11/01_D 2012

1999_T 2004_A 2008/12/01_D

2010-2012

Kazakhstan

RRC06 Phát quảng bá thử nghiệm DVB-T2

2002_T 2000_A 2009/08_D

2010/06/01

Ngày đăng: 29/06/2022, 18:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HÌNH, CÁC CÔNG NGHỆ TRUYỀN HÌNH TIÊN TIẾN VÀ KHẢ - BÁO CÁO KHOA HỌC ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU XU THẾ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ TRUYỀN HÌNH, CÁC CÔNG NGHỆ TRUYỀN HÌNH TIÊN TIẾN VÀ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG TẠI VIỆT NAM
HÌNH, CÁC CÔNG NGHỆ TRUYỀN HÌNH TIÊN TIẾN VÀ KHẢ (Trang 1)
NGHIÊN CỨU XU THẾ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ TRUYỀN HÌNH, CÁC CÔNG NGHỆ TRUYỀN HÌNH TIÊN TIẾN VÀ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG TẠI VIỆT NAM - BÁO CÁO KHOA HỌC ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU XU THẾ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ TRUYỀN HÌNH, CÁC CÔNG NGHỆ TRUYỀN HÌNH TIÊN TIẾN VÀ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG TẠI VIỆT NAM
NGHIÊN CỨU XU THẾ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ TRUYỀN HÌNH, CÁC CÔNG NGHỆ TRUYỀN HÌNH TIÊN TIẾN VÀ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG TẠI VIỆT NAM (Trang 15)
Hình 4. So sánh phổ tín hiệu tương tự và tín hiệu số - BÁO CÁO KHOA HỌC ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU XU THẾ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ TRUYỀN HÌNH, CÁC CÔNG NGHỆ TRUYỀN HÌNH TIÊN TIẾN VÀ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG TẠI VIỆT NAM
Hình 4. So sánh phổ tín hiệu tương tự và tín hiệu số (Trang 16)
truyền hình cho các tín ùng cuối, k - BÁO CÁO KHOA HỌC ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU XU THẾ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ TRUYỀN HÌNH, CÁC CÔNG NGHỆ TRUYỀN HÌNH TIÊN TIẾN VÀ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG TẠI VIỆT NAM
truy ền hình cho các tín ùng cuối, k (Trang 19)
Hình 6 - BÁO CÁO KHOA HỌC ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU XU THẾ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ TRUYỀN HÌNH, CÁC CÔNG NGHỆ TRUYỀN HÌNH TIÊN TIẾN VÀ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG TẠI VIỆT NAM
Hình 6 (Trang 20)
Hình - BÁO CÁO KHOA HỌC ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU XU THẾ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ TRUYỀN HÌNH, CÁC CÔNG NGHỆ TRUYỀN HÌNH TIÊN TIẾN VÀ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG TẠI VIỆT NAM
nh (Trang 30)
Bảng 3 DVB-T EG-2 MP@ PEG-1 lev uyền tả i MP - BÁO CÁO KHOA HỌC ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU XU THẾ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ TRUYỀN HÌNH, CÁC CÔNG NGHỆ TRUYỀN HÌNH TIÊN TIẾN VÀ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG TẠI VIỆT NAM
Bảng 3 DVB-T EG-2 MP@ PEG-1 lev uyền tả i MP (Trang 30)
Bảng 5 So sánh giữa DVB-T và ISDB-T - BÁO CÁO KHOA HỌC ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU XU THẾ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ TRUYỀN HÌNH, CÁC CÔNG NGHỆ TRUYỀN HÌNH TIÊN TIẾN VÀ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG TẠI VIỆT NAM
Bảng 5 So sánh giữa DVB-T và ISDB-T (Trang 32)
n hình 8 là các tín hiệ - BÁO CÁO KHOA HỌC ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU XU THẾ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ TRUYỀN HÌNH, CÁC CÔNG NGHỆ TRUYỀN HÌNH TIÊN TIẾN VÀ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG TẠI VIỆT NAM
n hình 8 là các tín hiệ (Trang 33)
NGHIÊN CỨU XU THẾ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ TRUYỀN HÌNH, CÁC CÔNG NGHỆ TRUYỀN HÌNH TIÊN TIẾN VÀ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG TẠI VIỆT NAM - BÁO CÁO KHOA HỌC ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU XU THẾ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ TRUYỀN HÌNH, CÁC CÔNG NGHỆ TRUYỀN HÌNH TIÊN TIẾN VÀ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG TẠI VIỆT NAM
NGHIÊN CỨU XU THẾ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ TRUYỀN HÌNH, CÁC CÔNG NGHỆ TRUYỀN HÌNH TIÊN TIẾN VÀ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG TẠI VIỆT NAM (Trang 35)
Bảng 6 Danh sách lựa chọn tiêu chuẩn truyền hình số mặt đất - BÁO CÁO KHOA HỌC ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU XU THẾ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ TRUYỀN HÌNH, CÁC CÔNG NGHỆ TRUYỀN HÌNH TIÊN TIẾN VÀ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG TẠI VIỆT NAM
Bảng 6 Danh sách lựa chọn tiêu chuẩn truyền hình số mặt đất (Trang 36)
2010_D 2013 Kenya  DVB-T  2009/12/09_D 2015 - BÁO CÁO KHOA HỌC ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU XU THẾ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ TRUYỀN HÌNH, CÁC CÔNG NGHỆ TRUYỀN HÌNH TIÊN TIẾN VÀ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG TẠI VIỆT NAM
2010 _D 2013 Kenya DVB-T 2009/12/09_D 2015 (Trang 36)
n hình 10l năm 50 c ủ - BÁO CÁO KHOA HỌC ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU XU THẾ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ TRUYỀN HÌNH, CÁC CÔNG NGHỆ TRUYỀN HÌNH TIÊN TIẾN VÀ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG TẠI VIỆT NAM
n hình 10l năm 50 c ủ (Trang 44)
NGHIÊN CỨU XU THẾ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ TRUYỀN HÌNH, CÁC CÔNG NGHỆ TRUYỀN HÌNH TIÊN TIẾN VÀ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG TẠI VIỆT NAM - BÁO CÁO KHOA HỌC ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU XU THẾ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ TRUYỀN HÌNH, CÁC CÔNG NGHỆ TRUYỀN HÌNH TIÊN TIẾN VÀ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG TẠI VIỆT NAM
NGHIÊN CỨU XU THẾ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ TRUYỀN HÌNH, CÁC CÔNG NGHỆ TRUYỀN HÌNH TIÊN TIẾN VÀ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG TẠI VIỆT NAM (Trang 47)
Hình 11. - BÁO CÁO KHOA HỌC ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU XU THẾ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ TRUYỀN HÌNH, CÁC CÔNG NGHỆ TRUYỀN HÌNH TIÊN TIẾN VÀ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG TẠI VIỆT NAM
Hình 11. (Trang 49)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w