1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Báo cáo tiểu luận về Lãnh đạo và trò lãnh đạo

53 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lãnh Đạo Thực Hiện
Tác giả Nhóm 5 Giảng Viên
Người hướng dẫn Thầy Nguyễn Văn Thụy
Trường học Trường Đại Học
Thể loại tiểu luận
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 1,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các dạng quyền lực Legitimate Power - Quyền lực pháp lý Thể hiện quyền lực của một người có được do vị trí của bản thân họ trong bộ máy phân quyền chính thức của một tổ chức.. Các dạng

Trang 1

LÃNH ĐẠO

THỰC HIỆN: NHÓM 5 GIẢNG VIÊN: THẦY NGUYỄN VĂN THỤY

Trang 2

1 Quyền lực

Quyền lực là một phạm trù

xã hội, thể hiện mối quan

hệ giữa con người với con

người Quyền lực là một

phạm trù ghép, được tạo

lên từ hai phạm trù “Quyền’’

và “Lực’’.

Trang 3

sự thừa nhận

“sức mạnh”

Lực

Quyền

Trang 4

2 Nguồn gốc của quyền lực

Từ khi con người xuất hiện

Quyền lực: bản năng sinh tồn

Trang 5

soát và phân phối thông tin,

quyền kiểm soát môi trường

làm việc của tổ chức.

Trang 9

3 Các đặc tính của quyền lực

Các nguyên tăc sử dụng quyền lực

 Quyền lực được thể hiện ở hành động và người lãnh đạo là người hành động

 Người có khả năng ảnh hưởng đến người khác, chi phối được nhiều hướng sự việc nhằm đạt kết quả thì người đó sẽ có nhiều người đi theo Và đó là người lãnh đạo

Trang 10

4 Các dạng quyền lực

Coercive Power - Quyền lực ép buộc (cưỡng bức)

Quyền lực ép buộc xuất

hiện khi một cá nhân (hay

Trang 13

4 Các dạng quyền lực

Reward Power - Quyền lực khen thưởng

Người lãnh đạo khen thưởng để khích lệ nhân

viên khen thưởng có thể là tiền hoặc sự đánh giá cao về kết quả công việc, sự thăng quan tiến

chức, việc chuyển tới vị trí công việc phù hợp

hơn

Tuy nhiên, nếu dùng sai có thể tạo nên các vấn

đề nghiêm trọng về tinh thần làm việc, không kịp thời khen thưởng với người xứng đáng, tặng

thưởng nhiều hơn cho người được ưu thích.

Trang 14

giá cao về kết quả công

việc, sự thăng quan tiến

chức, việc chuyển tới vị trí

công việc phù hợp hơn

Trang 15

4 Các dạng quyền lực

Legitimate Power - Quyền lực pháp lý

Thể hiện quyền lực của một người có

được do vị trí của bản thân họ trong bộ máy phân quyền chính thức của một tổ chức

Quyền hợp pháp có phạm vi rộng hơn quyền ép buộc và khen thưởng

Trang 16

Ví dụ:

Khi hiệu trưởng của các trường học, giám

đốc các ngân hàng giao nhiệm vụ, các

nhân viên dưới quyền phải nghe và tuân

thủ

Trang 17

4 Các dạng quyền lực

Referent Power - Quyền lực nhân cách

Người lãnh đạo có quyền

lực nhân cách là người

được nhân viên yêu mến

và ngưỡng mộ về nhân

cách, có ảnh hưởng đối

với những người xung

quanh Thường được

người khác ngưỡng mộ và

lấy làm tấm gương phấn

đấu.

Trang 18

4 Các dạng quyền lực

Referent Power - Quyền lực nhân cách

Tầm quan trọng

Nhân viên sẽ chủ động thay đổi hành vi theo ý

muốn của người lãnh đạo, khi nhận được các yêu cầu và tín hiệu.

Nhân viên vẫn hoàn toàn độc lập với lãnh đạo, họ chỉ thực hiện một tự nguyện và theo bản năng.

Quyền lực nhân cách phát triển trên cơ sở ngưỡng

mộ một ai đó và mong muốn được giống như

người đó.

Trang 20

4 Các dạng quyền lực

Expertise Power - Quyền lực chuyên gia

Quyền lực chuyên gia là sự ảnh hưởng

mà một cá nhân nào đó có được thông qua sự cố vấn về các kỹ năng đặc biệt nhờ trình độ cao của bản thân mình

Trang 21

Người lãnh đạo không có năng lực thực

sự sẽ không duy trì được quyền lực

Sự cố vấn đã trở thành một trong những quyền lực mạnh nhất để gây ảnh hưởng

Trang 23

• Người giữ một chức vụ nào đó có quyền

ra lệnh và quản lý công việc của cấp dưới trong cùng tuyến

Trang 24

5 Chức quyền

Phân loại quyền hạn chức vụ

Quan hệ tham mưu

• Trong sơ đồ có người trợ lý, thực hiện chức năng tư vấn cho giám đốc

• Quan hệ giữa người trợ lý và những người cùng phải báo cáo cho Giám đốc gọi là quan hệ tham mưu

Trang 25

5 Chức quyền

Phân loại quyền hạn chức vụ

 Quan hệ chức năng: mối quan hệ theo chức năng tồn tại giữa các nhà quản lý với các chuyên viên chức năng

 Quan hệ ma trận: một nhân viên phải báo cáo với nhiều cấp trên

Trang 26

6 Phân biệt lãnh đạo với quyền lực

Lãnh đạo và quyền lực luôn đi liền với nhau, đều là hoạt động gây ảnh hưởng lên người khác Lãnh đạo và quyền lực có mối liên kết chặt chẽ Các nhà lãnh đạo sử dụng quyền lực là phương tiện để đạt được mục tiêu của tổ chức cũng như các thành tựu

Trang 27

6 Phân biệt quyền hạn với quyền lực

Giống nhau : Đều thể hiện quyền ra quyết định hay đưa ra các chỉ thị

Trang 28

6 Phân biệt lãnh đạo với quyền lựcLãnh đạo Quyền lực

Lãnh đạo là một hoạt động gây

ảnh hưởng đến con người

Người lãnh đạo của một tổ chức

luôn có quyền lực nhất định đối

với nhân viên của mình.

Người có quyền lực không nhất thiết phải là người lãnh đạo.

Lãnh đạo đòi hỏi phải có sự phù

hợp giữa mục tiêu của người

lãnh đạo và người được lãnh

Trang 29

6 Phân biệt quyền hạn với quyền lựcQuyền lực Quyền hạn

Quyền lực là khả năng gây

ảnh hưởng tới các quyết định

của cá nhân hay tập thể

Quyền hạn là một phần quyền lực được giao để có thể thực thi nhiệm vụ với trách nhiệm phải đảm bảo hoàn thành

Chưa hợp thức hóa, chưa có

chức danh Đã hợp thức hóa, là phương tiện của nhà quản trị

Người có quyền lực không

nhất thiết phải là người có vị

Trang 30

7 Mối quan hệ giữa cơ sở quyền lực và

mức độ sẵn sàng của nhân viên

Mô hình lãnh đạo theo tình huống

Trang 31

7 Mối quan hệ giữa cơ sở quyền lực và

mức độ sẵn sàng của nhân viên

 Một là tuỳ theo trạng thái của nhân viên,

trạng thái ở đây bao gồm năng lực và

nguyện vọng lưc.

Năng lực = kiến thức + kinh nghiệm + kỹ năng

Nguyện vọng = sự tự tin + lời hứa, đảm bảo + động cơ

Nguyện vọng = sự tự tin + lời hứa, đảm bảo + động cơ

Trang 32

7 Mối quan hệ giữa cơ sở quyền lực và

mức độ sẵn sàng của nhân viên

Dựa vào các tiêu chuẩn đánh giá kể trên,

có thể phân trạng thái của nhân viên ra

làm bốn loại cơ bản sau đây:

• R1: Vừa không có nguyện vọng cụ thể vừa

không có năng lực cụ thể.

• R1: Vừa không có nguyện vọng cụ thể vừa

không có năng lực cụ thể.

• R4: Vừa có nguyện vọng cụ thể lại vừa có năng lực cụ thể

• R3: Có năng lực cụ thể nhưng không có nguyện vọng cụ thể

• R3: Có năng lực cụ thể nhưng không có nguyện vọng cụ thể

• R2: Có nguyện vọng cụ thể nhưng không có năng lực cụ thể

• R2: Có nguyện vọng cụ thể nhưng không có năng lực cụ thể

Trang 33

7 Mối quan hệ giữa cơ sở quyền lực và

mức độ sẵn sàng của nhân viên

Hai là hành vi của nhà lãnh đạo

Hành vi mang tính trách nhiệm và hành vi mang tính quan hệ

 Hành vi thuộc trách nhiệm có thể hiểu là với cương vị một nhà lãnh đạo bạn phải có trách nhiệm sắp xếp vai trò, vị trí của nhân viên dưới quyền, nói cho họ biết nên làm gì, cho đến cả việc chỉ định thời gian, địa điểm, lấy ai ra làm mục tiêu phấn đấu, thực hiện việc tổ chức, quy định tiến độ

về mặt thời gian, chỉ đạo, điều khiển tổ chức.

Trang 34

7 Mối quan hệ giữa cơ sở quyền lực và

mức độ sẵn sàng của nhân viên

Ngược lại hành vi quan hệ lại đối xứng với hành

vi thuộc trách nhiệm và nghĩa của nó bao hàm một phương diện khác, đó là các hành vi của nhà lãnh đạo khi tiến hành đàm phán, tiếp xúc song phương (hoặc đa phương); những phương thức họ tiến hành để nghe ngóng và thu thập thông tin, hỗ trợ và ủng hộ các hoạt động xã hội Được thể hiện ra thành hành vi ủng hộ, giao tiếp, khích lệ cổ vũ, thăm dò thông tin một cách

có hiệu quả, cung cấp và phản hồi trở lại…

Trang 35

7 Mối quan hệ giữa cơ sở quyền lực và

mức độ sẵn sàng của nhân viên

Phương thức lãnh đạo được chia ra

bốn kiểu khác nhau:

• S1: Phương thức giáo dục và rèn luyện: trách

nhiệm cao, quan hệ ít Kiểu lãnh đạo này thường

tiến hành các chỉ thị rất cụ thể và khống chế rất

nghiêm khắc.

• S2: Phương thức hướng dẫn: trách nhiệm cao,

quan hệ cao, nguồn quyết sách để giải quyết vấn

đề được thực hiện bằng cách cho phép đem ra

thảo luận.

S3: Phương thức tham dự: quan hệ cao, trách

nhiệm thấp, cùng thảo luận và hỗ trợ cho việc tự

áp dụng các quyết sách đề ra

S4 Phương thức giao phó: trách nhiệm thấp,

quan hệ thấp, nhân viên tự mình đưa ra các

quyết sách và có quyền thực thi

Trang 36

8 Phân chia quyền lực

Quyền lực trong tổ chức là mức độ độc lập trong hoạt động giành cho mọi người để tạo ra khả năng sử dụng những quyết đoán của họ thông qua việc trao cho họ quyền ra các quyết định hay đưa ra các chỉ thị

Phân quyền là xu hướng phân tán các quyền ra quyết định trong một cơ cấu tổ chức Không thể có sự tập quyền hay phân quyền tuyệt đối

Trang 37

8 Phân chia quyền lực

Mức độ phân quyền càng lớn khi

• Số lượng các quyết định được đề ra ở các cấp dưới ngày càng nhiều và quan trọng

• Càng có nhiều hoạt động chịu sự tác động bởi các quyết định được ra ở các cấp thấp hơn trong tổ chức

• Một nhà quản lý càng ít phải kiểm tra một quyết định cùng với những nguời khác

Trang 38

8 Phân chia quyền lực

• Những lưu ý về xác định mức độ phân quyền:

• Quy mô tổ chức (công ty)

• Lịch sử hình thành và phát triển

• Mức độ mong muốn được độc lập của cấp dưới

• Năng lực của cán bộ cấp dưới

Trang 39

8 Phân chia quyền lực

Thích thể

thao

Trang 40

8 Phân chia quyền lực

Chấn thương

đầu gối

Trang 41

8 Phân chia quyền lực

Ra trận

Trang 42

Thắng 17/18 trận

8 Phân chia quyền lực

Trang 43

8 Phân chia quyền lực

Bài học

 Giám đốc ủy quyền hoặc giao nhiệm vụ cho phó giám đốc hay những người dưới quyền khác mà không cụ thể, không rõ ràng thì làm việc gì cũng khó đạt được hiệu quả cao nhất.

 Chấp nhận thất bại của người được phân quyền và tìm cách cải thiện.

 Nếu nghi ngờ thì không dùng, khi đã dùng thì không nghi ngờ.

Trang 44

9 Mô hình quyền lực và sự ảnh hưởng

Mô hình quyền lực:

Trang 45

9 Mô hình quyền lực và sự ảnh hưởng

Tương tác giữa quyền lực và sự ảnh hưởng

 Thông qua trình độ chuyên môn và phong

cách làm việc của mình – người lãnh đạo sẽ

dùng quyền lực tác động đến cấp dưới.

 Với quyền lực gây ảnh hưởng như vậy

người lãnh đạo sẽ khiến cho nhân viên của

mình tuân thủ mệnh lệnh cấp trên, tích cực và nhiệt tình thực hiện mệnh lệnh Bên cạnh đó, cũng có thể khiến nhân viên kháng cự hoặc

chống đối với mình.

Trang 46

9 Mô hình quyền lực và sự ảnh hưởng

Tương tác giữa quyền lực và sự ảnh

Trang 47

10 Các chiến lược ảnh hưởng của nhà

lãnh đạo

Chiến lược thân thiện

• Gây thiện cảm với người khác để họ có cách nghĩ tốt về ta

• Mục đích: tạo nên sự gần gũi, dễ dàng gây ảnh hưởng, dùng kĩ năng cá nhân, liên quan đến cá tính

Trang 48

10 Các chiến lược ảnh hưởng của nhà

lãnh đạo

Chiến lược thương lượng

• Thương lượng giải quyết vấn đề trên cơ sở “ hai bên cùng có lợi”

• Chiến lược này đòi hòi 2 bên phải từ bỏ một điều gì đó để đạt được mục tiêu chung, thuận lợi cho đôi bên Đây là cách giải quyết mang tính trung gian của sự quyết đoán và hợp tác.

• Mục tiêu cuối cùng là cả hai cùng thắng.

Trang 49

10 Các chiến lược ảnh hưởng của nhà

lãnh đạo

Chiến lược đưa ra lý do (duy lý)

• Đưa ra các thông tin, chứng cớ, để bào chữa

và thuyết phục ý kiến của mình.

• Đây là phong cách theo đó các cá nhân sử dụng những suy nghĩ logic, thực tế và kinh nghiệm bản thân và các lý giải để diễn tả ý kiến của mình.

• Để áp dụng chiến lược này thành công nhà lãnh đạo cần bình luận chi tiết, đưa ra lí do chính

đáng hợp lý, hướng dẫn cách thực hiện.

Trang 50

10 Các chiến lược ảnh hưởng của nhà

lãnh đạo

Chiến lược quyết đoán

• Đưa ra các quyết định táo bạo khi gặp khó khăn

Trang 51

10 Các chiến lược ảnh hưởng của nhà

lãnh đạo

Chiến lược liên minh

• Sử dụng người khác nhằm tạo uy tín cho mình bằng cách tìm nhiều sự ủng hộ, lôi kéo người khác cùng tham gia, gây ảnh hưởng bằng số đông

Trang 52

10 Các chiến lược ảnh hưởng của nhà

lãnh đạo

Chiến lược trừng phạt

• Rút bớt đặc quyền, đặc lợi, quyền hạn, của một số đối tượng trong trường hợp cần thiết Chiến lược này sử dụng khi thực

sự cần thiết nhằm giữu nghiêm kỉ luật hoặc làm gương Nếu nhà lãnh đạo sử dụng nó khi đang tức giận, mất kiểm soát thì sẽ gây hậu quả nghiêm trọng

Trang 53

CẢM ƠN SỰ THEO DÕI CỦA

THẦY VÀ CÁC BẠN

Ngày đăng: 29/06/2022, 13:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Mô hình lãnh đạo theo tình huống - Báo cáo tiểu luận về  Lãnh đạo và trò lãnh đạo
h ình lãnh đạo theo tình huống (Trang 30)
9. Mô hình quyền lực và sự ảnh hưởng   Tương tác giữa quyền lực và sự ảnh hưởng - Báo cáo tiểu luận về  Lãnh đạo và trò lãnh đạo
9. Mô hình quyền lực và sự ảnh hưởng  Tương tác giữa quyền lực và sự ảnh hưởng (Trang 45)
9. Mô hình quyền lực và sự ảnh hưởng - Báo cáo tiểu luận về  Lãnh đạo và trò lãnh đạo
9. Mô hình quyền lực và sự ảnh hưởng (Trang 46)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w