Các dạng quyền lực Legitimate Power - Quyền lực pháp lý Thể hiện quyền lực của một người có được do vị trí của bản thân họ trong bộ máy phân quyền chính thức của một tổ chức.. Các dạng
Trang 1LÃNH ĐẠO
THỰC HIỆN: NHÓM 5 GIẢNG VIÊN: THẦY NGUYỄN VĂN THỤY
Trang 21 Quyền lực
Quyền lực là một phạm trù
xã hội, thể hiện mối quan
hệ giữa con người với con
người Quyền lực là một
phạm trù ghép, được tạo
lên từ hai phạm trù “Quyền’’
và “Lực’’.
Trang 3sự thừa nhận
“sức mạnh”
Lực
Quyền
Trang 42 Nguồn gốc của quyền lực
Từ khi con người xuất hiện
Quyền lực: bản năng sinh tồn
Trang 5soát và phân phối thông tin,
quyền kiểm soát môi trường
làm việc của tổ chức.
Trang 93 Các đặc tính của quyền lực
Các nguyên tăc sử dụng quyền lực
Quyền lực được thể hiện ở hành động và người lãnh đạo là người hành động
Người có khả năng ảnh hưởng đến người khác, chi phối được nhiều hướng sự việc nhằm đạt kết quả thì người đó sẽ có nhiều người đi theo Và đó là người lãnh đạo
Trang 104 Các dạng quyền lực
Coercive Power - Quyền lực ép buộc (cưỡng bức)
Quyền lực ép buộc xuất
hiện khi một cá nhân (hay
Trang 134 Các dạng quyền lực
Reward Power - Quyền lực khen thưởng
Người lãnh đạo khen thưởng để khích lệ nhân
viên khen thưởng có thể là tiền hoặc sự đánh giá cao về kết quả công việc, sự thăng quan tiến
chức, việc chuyển tới vị trí công việc phù hợp
hơn
Tuy nhiên, nếu dùng sai có thể tạo nên các vấn
đề nghiêm trọng về tinh thần làm việc, không kịp thời khen thưởng với người xứng đáng, tặng
thưởng nhiều hơn cho người được ưu thích.
Trang 14giá cao về kết quả công
việc, sự thăng quan tiến
chức, việc chuyển tới vị trí
công việc phù hợp hơn
Trang 154 Các dạng quyền lực
Legitimate Power - Quyền lực pháp lý
Thể hiện quyền lực của một người có
được do vị trí của bản thân họ trong bộ máy phân quyền chính thức của một tổ chức
Quyền hợp pháp có phạm vi rộng hơn quyền ép buộc và khen thưởng
Trang 16Ví dụ:
Khi hiệu trưởng của các trường học, giám
đốc các ngân hàng giao nhiệm vụ, các
nhân viên dưới quyền phải nghe và tuân
thủ
Trang 174 Các dạng quyền lực
Referent Power - Quyền lực nhân cách
Người lãnh đạo có quyền
lực nhân cách là người
được nhân viên yêu mến
và ngưỡng mộ về nhân
cách, có ảnh hưởng đối
với những người xung
quanh Thường được
người khác ngưỡng mộ và
lấy làm tấm gương phấn
đấu.
Trang 184 Các dạng quyền lực
Referent Power - Quyền lực nhân cách
Tầm quan trọng
Nhân viên sẽ chủ động thay đổi hành vi theo ý
muốn của người lãnh đạo, khi nhận được các yêu cầu và tín hiệu.
Nhân viên vẫn hoàn toàn độc lập với lãnh đạo, họ chỉ thực hiện một tự nguyện và theo bản năng.
Quyền lực nhân cách phát triển trên cơ sở ngưỡng
mộ một ai đó và mong muốn được giống như
người đó.
Trang 204 Các dạng quyền lực
Expertise Power - Quyền lực chuyên gia
Quyền lực chuyên gia là sự ảnh hưởng
mà một cá nhân nào đó có được thông qua sự cố vấn về các kỹ năng đặc biệt nhờ trình độ cao của bản thân mình
Trang 21Người lãnh đạo không có năng lực thực
sự sẽ không duy trì được quyền lực
Sự cố vấn đã trở thành một trong những quyền lực mạnh nhất để gây ảnh hưởng
Trang 23• Người giữ một chức vụ nào đó có quyền
ra lệnh và quản lý công việc của cấp dưới trong cùng tuyến
Trang 245 Chức quyền
Phân loại quyền hạn chức vụ
Quan hệ tham mưu
• Trong sơ đồ có người trợ lý, thực hiện chức năng tư vấn cho giám đốc
• Quan hệ giữa người trợ lý và những người cùng phải báo cáo cho Giám đốc gọi là quan hệ tham mưu
Trang 255 Chức quyền
Phân loại quyền hạn chức vụ
Quan hệ chức năng: mối quan hệ theo chức năng tồn tại giữa các nhà quản lý với các chuyên viên chức năng
Quan hệ ma trận: một nhân viên phải báo cáo với nhiều cấp trên
Trang 266 Phân biệt lãnh đạo với quyền lực
Lãnh đạo và quyền lực luôn đi liền với nhau, đều là hoạt động gây ảnh hưởng lên người khác Lãnh đạo và quyền lực có mối liên kết chặt chẽ Các nhà lãnh đạo sử dụng quyền lực là phương tiện để đạt được mục tiêu của tổ chức cũng như các thành tựu
Trang 276 Phân biệt quyền hạn với quyền lực
Giống nhau : Đều thể hiện quyền ra quyết định hay đưa ra các chỉ thị
Trang 286 Phân biệt lãnh đạo với quyền lựcLãnh đạo Quyền lực
Lãnh đạo là một hoạt động gây
ảnh hưởng đến con người
Người lãnh đạo của một tổ chức
luôn có quyền lực nhất định đối
với nhân viên của mình.
Người có quyền lực không nhất thiết phải là người lãnh đạo.
Lãnh đạo đòi hỏi phải có sự phù
hợp giữa mục tiêu của người
lãnh đạo và người được lãnh
Trang 296 Phân biệt quyền hạn với quyền lựcQuyền lực Quyền hạn
Quyền lực là khả năng gây
ảnh hưởng tới các quyết định
của cá nhân hay tập thể
Quyền hạn là một phần quyền lực được giao để có thể thực thi nhiệm vụ với trách nhiệm phải đảm bảo hoàn thành
Chưa hợp thức hóa, chưa có
chức danh Đã hợp thức hóa, là phương tiện của nhà quản trị
Người có quyền lực không
nhất thiết phải là người có vị
Trang 307 Mối quan hệ giữa cơ sở quyền lực và
mức độ sẵn sàng của nhân viên
Mô hình lãnh đạo theo tình huống
Trang 317 Mối quan hệ giữa cơ sở quyền lực và
mức độ sẵn sàng của nhân viên
Một là tuỳ theo trạng thái của nhân viên,
trạng thái ở đây bao gồm năng lực và
nguyện vọng lưc.
Năng lực = kiến thức + kinh nghiệm + kỹ năng
Nguyện vọng = sự tự tin + lời hứa, đảm bảo + động cơ
Nguyện vọng = sự tự tin + lời hứa, đảm bảo + động cơ
Trang 327 Mối quan hệ giữa cơ sở quyền lực và
mức độ sẵn sàng của nhân viên
Dựa vào các tiêu chuẩn đánh giá kể trên,
có thể phân trạng thái của nhân viên ra
làm bốn loại cơ bản sau đây:
• R1: Vừa không có nguyện vọng cụ thể vừa
không có năng lực cụ thể.
• R1: Vừa không có nguyện vọng cụ thể vừa
không có năng lực cụ thể.
• R4: Vừa có nguyện vọng cụ thể lại vừa có năng lực cụ thể
• R3: Có năng lực cụ thể nhưng không có nguyện vọng cụ thể
• R3: Có năng lực cụ thể nhưng không có nguyện vọng cụ thể
• R2: Có nguyện vọng cụ thể nhưng không có năng lực cụ thể
• R2: Có nguyện vọng cụ thể nhưng không có năng lực cụ thể
Trang 337 Mối quan hệ giữa cơ sở quyền lực và
mức độ sẵn sàng của nhân viên
Hai là hành vi của nhà lãnh đạo
Hành vi mang tính trách nhiệm và hành vi mang tính quan hệ
Hành vi thuộc trách nhiệm có thể hiểu là với cương vị một nhà lãnh đạo bạn phải có trách nhiệm sắp xếp vai trò, vị trí của nhân viên dưới quyền, nói cho họ biết nên làm gì, cho đến cả việc chỉ định thời gian, địa điểm, lấy ai ra làm mục tiêu phấn đấu, thực hiện việc tổ chức, quy định tiến độ
về mặt thời gian, chỉ đạo, điều khiển tổ chức.
Trang 347 Mối quan hệ giữa cơ sở quyền lực và
mức độ sẵn sàng của nhân viên
Ngược lại hành vi quan hệ lại đối xứng với hành
vi thuộc trách nhiệm và nghĩa của nó bao hàm một phương diện khác, đó là các hành vi của nhà lãnh đạo khi tiến hành đàm phán, tiếp xúc song phương (hoặc đa phương); những phương thức họ tiến hành để nghe ngóng và thu thập thông tin, hỗ trợ và ủng hộ các hoạt động xã hội Được thể hiện ra thành hành vi ủng hộ, giao tiếp, khích lệ cổ vũ, thăm dò thông tin một cách
có hiệu quả, cung cấp và phản hồi trở lại…
Trang 357 Mối quan hệ giữa cơ sở quyền lực và
mức độ sẵn sàng của nhân viên
Phương thức lãnh đạo được chia ra
bốn kiểu khác nhau:
• S1: Phương thức giáo dục và rèn luyện: trách
nhiệm cao, quan hệ ít Kiểu lãnh đạo này thường
tiến hành các chỉ thị rất cụ thể và khống chế rất
nghiêm khắc.
• S2: Phương thức hướng dẫn: trách nhiệm cao,
quan hệ cao, nguồn quyết sách để giải quyết vấn
đề được thực hiện bằng cách cho phép đem ra
thảo luận.
S3: Phương thức tham dự: quan hệ cao, trách
nhiệm thấp, cùng thảo luận và hỗ trợ cho việc tự
áp dụng các quyết sách đề ra
S4 Phương thức giao phó: trách nhiệm thấp,
quan hệ thấp, nhân viên tự mình đưa ra các
quyết sách và có quyền thực thi
Trang 368 Phân chia quyền lực
Quyền lực trong tổ chức là mức độ độc lập trong hoạt động giành cho mọi người để tạo ra khả năng sử dụng những quyết đoán của họ thông qua việc trao cho họ quyền ra các quyết định hay đưa ra các chỉ thị
Phân quyền là xu hướng phân tán các quyền ra quyết định trong một cơ cấu tổ chức Không thể có sự tập quyền hay phân quyền tuyệt đối
Trang 378 Phân chia quyền lực
Mức độ phân quyền càng lớn khi
• Số lượng các quyết định được đề ra ở các cấp dưới ngày càng nhiều và quan trọng
• Càng có nhiều hoạt động chịu sự tác động bởi các quyết định được ra ở các cấp thấp hơn trong tổ chức
• Một nhà quản lý càng ít phải kiểm tra một quyết định cùng với những nguời khác
Trang 388 Phân chia quyền lực
• Những lưu ý về xác định mức độ phân quyền:
• Quy mô tổ chức (công ty)
• Lịch sử hình thành và phát triển
• Mức độ mong muốn được độc lập của cấp dưới
• Năng lực của cán bộ cấp dưới
Trang 398 Phân chia quyền lực
Thích thể
thao
Trang 408 Phân chia quyền lực
Chấn thương
đầu gối
Trang 418 Phân chia quyền lực
Ra trận
Trang 42Thắng 17/18 trận
8 Phân chia quyền lực
Trang 438 Phân chia quyền lực
Bài học
Giám đốc ủy quyền hoặc giao nhiệm vụ cho phó giám đốc hay những người dưới quyền khác mà không cụ thể, không rõ ràng thì làm việc gì cũng khó đạt được hiệu quả cao nhất.
Chấp nhận thất bại của người được phân quyền và tìm cách cải thiện.
Nếu nghi ngờ thì không dùng, khi đã dùng thì không nghi ngờ.
Trang 449 Mô hình quyền lực và sự ảnh hưởng
Mô hình quyền lực:
Trang 459 Mô hình quyền lực và sự ảnh hưởng
Tương tác giữa quyền lực và sự ảnh hưởng
Thông qua trình độ chuyên môn và phong
cách làm việc của mình – người lãnh đạo sẽ
dùng quyền lực tác động đến cấp dưới.
Với quyền lực gây ảnh hưởng như vậy
người lãnh đạo sẽ khiến cho nhân viên của
mình tuân thủ mệnh lệnh cấp trên, tích cực và nhiệt tình thực hiện mệnh lệnh Bên cạnh đó, cũng có thể khiến nhân viên kháng cự hoặc
chống đối với mình.
Trang 469 Mô hình quyền lực và sự ảnh hưởng
Tương tác giữa quyền lực và sự ảnh
Trang 4710 Các chiến lược ảnh hưởng của nhà
lãnh đạo
Chiến lược thân thiện
• Gây thiện cảm với người khác để họ có cách nghĩ tốt về ta
• Mục đích: tạo nên sự gần gũi, dễ dàng gây ảnh hưởng, dùng kĩ năng cá nhân, liên quan đến cá tính
Trang 4810 Các chiến lược ảnh hưởng của nhà
lãnh đạo
Chiến lược thương lượng
• Thương lượng giải quyết vấn đề trên cơ sở “ hai bên cùng có lợi”
• Chiến lược này đòi hòi 2 bên phải từ bỏ một điều gì đó để đạt được mục tiêu chung, thuận lợi cho đôi bên Đây là cách giải quyết mang tính trung gian của sự quyết đoán và hợp tác.
• Mục tiêu cuối cùng là cả hai cùng thắng.
Trang 4910 Các chiến lược ảnh hưởng của nhà
lãnh đạo
Chiến lược đưa ra lý do (duy lý)
• Đưa ra các thông tin, chứng cớ, để bào chữa
và thuyết phục ý kiến của mình.
• Đây là phong cách theo đó các cá nhân sử dụng những suy nghĩ logic, thực tế và kinh nghiệm bản thân và các lý giải để diễn tả ý kiến của mình.
• Để áp dụng chiến lược này thành công nhà lãnh đạo cần bình luận chi tiết, đưa ra lí do chính
đáng hợp lý, hướng dẫn cách thực hiện.
Trang 5010 Các chiến lược ảnh hưởng của nhà
lãnh đạo
Chiến lược quyết đoán
• Đưa ra các quyết định táo bạo khi gặp khó khăn
Trang 5110 Các chiến lược ảnh hưởng của nhà
lãnh đạo
Chiến lược liên minh
• Sử dụng người khác nhằm tạo uy tín cho mình bằng cách tìm nhiều sự ủng hộ, lôi kéo người khác cùng tham gia, gây ảnh hưởng bằng số đông
Trang 5210 Các chiến lược ảnh hưởng của nhà
lãnh đạo
Chiến lược trừng phạt
• Rút bớt đặc quyền, đặc lợi, quyền hạn, của một số đối tượng trong trường hợp cần thiết Chiến lược này sử dụng khi thực
sự cần thiết nhằm giữu nghiêm kỉ luật hoặc làm gương Nếu nhà lãnh đạo sử dụng nó khi đang tức giận, mất kiểm soát thì sẽ gây hậu quả nghiêm trọng
Trang 53CẢM ƠN SỰ THEO DÕI CỦA
THẦY VÀ CÁC BẠN