Danh mục Hình 3 Biểu đồ hình thành các yêu cầu 15 Hình 4 Biểu đồ use case chức năng tổng quản 16 Hình 5 Biểu đồ use case chức năng quản lý tài khoản 17 Hình 6 Biểu đồ use case chức năng
Trang 11 skkndownloadbychat@gma il.com
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ ĐÔNG Á
BÀI TẬP LỚN
HỌC PHẦN: CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM
ĐỀ TÀI: QUẢN LÝ WEB BÁN TÀI KHOẢN GAME
Bắc Ninh , tháng … năm 2022
Trang 21 skkndownloadbychat@gma il.com
Trang 31 skkndownloadbychat@gma il.com
DANH MỤC VÀ BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ
1 Danh mục
Hình 3 Biểu đồ hình thành các yêu cầu 15
Hình 4 Biểu đồ use case chức năng tổng quản 16
Hình 5 Biểu đồ use case chức năng quản lý tài khoản 17
Hình 6 Biểu đồ use case chức năng quản lý sản phẩm 17
Hình 7 Mối quan hệ giữa các bảng 18
Trang 41 skkndownloadbychat@gma il.com
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1:MỞ ĐẦU:……….6
1 Lý do chọn đề tài……… 6
2 Phát biểu bài toán……….6
3 Yêu cầu của hệ thống……… 6
4 Tính hữu dụng của bài toán……… 6
CHƯƠNG 2:CƠ SỞ LÝ THUYẾT………7
1.Các phần mềm hỗ trợ viết chương trình……….7
a My SQL Sever……… 7
b.Sublime Text……….……….7
c.Visual Studio……….7
CHƯƠNG 3:ĐẶC TẢ YÊU CẦU………9
1 Đặc tả trạng thái máy hữu hạn………9
2 Đặc tả trừu tượng……….9
3 Đặc tả trước sau………11
4 Đặc tả Z……….11
CHƯƠNG 4:THIẾT KẾ HỆ THỐNG……… ………16
1.Mô hình thực thể use case………17
2.Thiết kế cơ sở dữ liệu………17
a Chi tiết các bảng trong cơ sở dữ liệu………17
CHƯƠNG 5:TỔNG KẾT……… 19
Trang 51 skkndownloadbychat@gma il.com
Nhận xét của giáo viên
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 61 skkndownloadbychat@gma il.com
………
………
………
………
………
………
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong thời đại công nghệ thông tin như hiện nay, khi mà Internet đã trở nên than quen và dần trở thành một công cụ không thể thiếu trong cuộc sống thì lợi ích của một Website đối với việc quảng bá sản phẩm và thương hiệu của một công ty là vô cùng lớn Xã hội ngày một năng động hơn cùng với việc phát triển và thay đổi của những cách thức mua bán cũ đã hình thành một hình thức mới: thương mại điện tử.Tùy từng lĩnh vực kinh doanh của từng doanh nghiệp mà Website mang lại những lợiích khác nhau.Web quản lý web bán tài khoản game được lập ra để dành cho những người có nhu cầu mua tài khoản game online để giải trí sau những giờ làm việc căng thẳng
2 Phát biểu bài toán
SHOP TÀI KHOẢN GAME ONLINE là một shop bán tài khoản
game liên minh huyền thoại phong phú về trang phục, rank(xếp hạng) và rất nhiều loại giá tiền cho anh em lựa chọn Thông qua trang Web khách hàng có thể xem và đặt mua những tài khoản phù hợp với ví tiền,trang phục và mức xếp hạng mà khách hang mong muốn Với cách bố trí các mẫu mã tài khoản LMHT một cách khoa học, đa dạng, đồng thời luôn cập nhật những thể loại tài khoản mới,mức xếp hạng cao,trang phục nhiều mong sẽ làm hài long khi sử dụng trang web
3 Yêu cầu của hệ thống
Trang 71 skkndownloadbychat@gma il.com
Để đáp ứng được nhu cầu trên của bài toán thì ứng dụng được tạo ra cần đáp ứngđược:
- Tạo cho khách hàng nhiều lựa chọn tài khoản
- Truy – Xuất thông tin khách hàng nhanh
- Có thể sửa chữa, lưu thông tin khách hàng nhanh chóng, không giới hạn
- Chi phí quản lý thấp
4 Tính hữu dụng của bài toán
- Nắm bắt được thông tin của khách hàng
- Quản lý số lượng tài khoản bán ra
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1 Các phần mềm hỗ trợ viết chương trình
Để tạo ra được một phần mềm quản lý sinh viên đăng ký thẻ mượn sách theotháng cần sử dụng những phần mềm lập trình như: my SQL Server, Spyder,Visual Studio
a My SQL Server
MySQL là một hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu mã nguồn mở (RelationalDatabase Management System, viết tắt là RDBMS) hoạt động theo mô hìnhclient-server RDBMS là một phần mềm hay dịch vụ dùng để tạo và quản lýcác cơ sở dữ liệu (Database) theo hình thức quản lý các mối liên hệ giữachúng
MySQL là một trong số các phần mềm RDBMS RDBMS và MySQLthường được cho là một vì độ phổ biến quá lớn của MySQL Các ứng dụngweb lớn nhất như Facebook, Twitter, YouTube, Google, và Yahoo! đều dùng
Trang 81 skkndownloadbychat@gma il.com
MySQL cho mục đích lưu trữ dữ liệu Kể cả khi ban đầu nó chỉ được dùngrất hạn chế nhưng giờ nó đã tương thích với nhiều hạ tầng máy tính quantrọng như Linux, macOS, Microsoft Windows, và Ubuntu
b Sublime Text
Sublime Text là một trình soạn thảo mã nguồn đa nền tảng phần mềmchia sẻ Nó hỗ trợ nhiều ngôn ngữ lập trình và ngôn ngữ đánh dấu.Người dùng có thể mở rộng chức năng của nó bằng các plugin,
thường do cộng đồng xây dựng và duy trì theo giấy phép phần mềmmiễn phí
c Visual Studio
Visual studio là một trong những công cụ hỗ trợ lập trình website rất nổi
tiếng nhất hiện nay của Microsoft và chưa có một phần mềm nào có thể thaythế được nó Visual Studio được viết bằng 2 ngôn ngữ đó chính là C# vàVB+ Đây là 2 ngôn ngữ lập trình giúp người dùng có thể lập trình được hệthống một các dễ dàng và nhanh chóng nhất thông qua Visual Studio
Visual Studio là một phần mềm lập trình hệ thống được sản xuất trực tiếp
từ Microsoft Từ khi ra đời đến nay, Visual Studio đã có rất nhiều các phiênbản sử dụng khác nhau Điều đó, giúp cho người dùng có thể lựa chọn đượcphiên bản tương thích với dòng máy của mình cũng như cấu hình sử dụngphù hợp nhất
Bên cạnh đó, Visual Studio còn cho phép người dùng có thể tự chọn lựa giaodiện chính cho máy của mình tùy thuộc vào nhu cầu sử dụng
Phần mềm này tạo nên window form, tạo nên giao diện chính cho ứng dụng
Trang 91 skkndownloadbychat@gma il.com
CHƯƠNG 3: ĐẶC TẢ YÊU CẦU
1 Đặc tả trang thái máy hữu hạn
Để sử dụng được phần mềm quản lý thì trước tiên ta cần mở phần mềm lên, saukhi đã mở Phần mềm sẽ hiện lên một giao diện đăng nhập với các ô để nhập tài khoản
và mật khẩu, một nút đăng nhập để vào được phần mềm Ngoài ra có các chức năngcon như báo cáo, quên mật khẩu, thoát giúp cho người dùng có thể thuận tiện hơntrong việc sử dụng Khi người dùng điền tài khoản và mật khẩu rồi nhấn đăng nhập thìphần mềm hiểu rằng người dùng đang đưa ra yêu cầu đăng nhập, nó sẽ kiểm tra trong
cơ sở dữ liệu người dùng đã đăng ký có tồn tại tài khoản mật khẩu vừa ghi hay không:
- Nếu tồn tại tài khoản mật khẩu trên thì sẽ đưa người dùng vào giao diện chínhquản lý, tiếp theo người dùng sẽ tiến hành them sửa xóa tìm kiếm theo nhu cầu.Việc của phần mềm là theo dõi các tương tác của người dùng rồi kiểm tra cơ sở
dữ liệu, truy xuất dữ liệu theo yêu cầu
- Nếu tồn tại tài khoản nhưng không tồn tại mật khẩu, phần mềm sẽ đưa ra thôngbáo mật khẩu sai đưa ra cho người dùng lựa chọn đăng nhập lại hoặc là quênmật khẩu
- Nếu không tồn tại tài khoản và mật khẩu, phần mềm đưa ra cho người dùngthông báo tài khoản của bạn không tồn tại và tiếp theo sẽ đưa ra cho ngườidùng 2 lựa chọn đăng nhập lại, hoặc tạo tài khoản mới
Mục đích của giai đoạn phân tích là xác định rõ các yêu cầu của phần mềm cần pháttriển Tài liệu yêu cầu nên dễ hiểu với người dùng, đồng thời phải chặt chẽ để làm cơ
sở cho hợp đồng và để cho người phát triển dựa vào đó để xây dựng phần mềm Do đóyêu cầu thường được mô tả ở nhiều mức chi tiết khác nhau phục vụ cho các đối tượngđọc khác nhau
Biểu đồ luồng dữ liệu có thể được dùng để biểu diễn cho một hệ thống hay phần mềm
ở bất kì mức trừu tượng nào Trong thực tế, DFD có thể được phân hoạch thành nhiều
Trang 101 skkndownloadbychat@gma il.com
mức biểu diễn cho chi tiết chức năng và luồng thông tin ngày càng tăng Do đóphương pháp dùng DFD còn được gọi là phân tích có cấu trúc Một DFD mức 0, cũngcòn được gọi là biểu đồ nền tảng hay biẻu đồ ngữ cảnh hệ thống, biểu diễn cho toàn
bộ phần tử phần mềm như một hình tròn với dữ liệu vào và ra được chỉ ra bởi các mũitên tới và đi tương ứng Một DFD mức 1 cụ thể hóa của DFD mức 0 và có thể chứanhiều hình tròn (chức năng) với các mũi tên (luồng dữ liệu) nối lẫn nhau Mỗi mộttrong các tiến trình được biểu diễn ở mức 1 đều là chức năng con của toàn bộ hệ thốngđược mô tả trong biểu đồ ngữ cảnh [1]
Hình 1: Biểu đồ DFD mức 0
Trang 111 skkndownloadbychat@gma il.com
Hình 2: Biểu đồ DFD mức 1
3 Đặc tả trước – sau
Các tài liệu yêu cầu cần được thẩm định để đảm bảo thỏa mãn nhu cầu ngườidùng Đây là công việc bắt buộc để đảm bảo chất lượng phần mềm Đôi khi việcxác định đầy đủ yêu cầu trước khi phát triển hệ thống là không thực tế và khi đóviệc xây dựng các bản mẫu để nắm bắt yêu cầu là cần thiết
Trang 121 skkndownloadbychat@gma il.com
Hình 3: Biểu đồ hình thành các yêu cầu
Sau đó người phân tích phải định ra một vài giải pháp có thể (sơ bộ) và so sánhcân nhắc các điểm tốt và không tốt của các giải pháp đó (như tính năng của hệthống, giá cả cài đặt, bảo trì, việc đào tạo người sử dụng ) Đó là việc tìm ramột điểm cân bằng giữa nhu cầu và khả năng đáp ứng Mọi dự án đều khả thi khinguồn tài nguyên vô hạn và thời gian vô hạn Nhưng việc xây dựng hệ thống lạiphải làm với sự hạn hẹp về tài nguyên và khó (nếu không phải là không hiệnthực) bảo đảm đúng ngày bàn giao Phân tích khả thi và rủi ro có liên quan vớinhau theo nhiều cách Nếu rủi ro của dự án là lớn thì tính khả thi của việc chế tạophần mềm có chất lượng sẽ bị giảm đi [2]
4 Đặc tả Z
a Giới thiệu
- Được đề xuất bởi Jean René ở đại học Oxford
- Ngôn ngữ đặc tả hình thức được sử dụng rộng dãi nhất
- Dựa trên lý thuyết tập hợp
Trang 131 skkndownloadbychat@gma il.com
+ Các sơ đồ trạng thái (state schemas)
+ Các sơ đồ thao tác (Operation schemas)
+ Các toán tử sơ đồ (Schema operations)
• ví dụ: P {a, b} = {{}, {a}, {b}, {a, b}}
một số kiểu dữ liệu cơ bản đã được định
Trang 141 skkndownloadbychat@gma il.com
Khai báo kiểu
Trang 151 skkndownloadbychat@gma il.com
- A ñúng với một số giá trị x thuộc T
▪ các thao tác trên các biến
▪ biến trạng thái có thể có các bất biến
• điều kiện mà luôn đúng, biểu diễn bởi các vị từ
Khởi gán biến
Khai báo thao tác trên biến
▪ kí hiệu ∆ biểu diễn biến trạng thái bị thay đổi bởi thao tác
▪ kí hiệu (dấu nháy đơn) biểu diễn giá trị mới của biến
Thao tác có thể có các tham số vào và ra
▪ tên tham số vào kết thúc bởi kí tự “?”
▪ tên tham số ra kết thúc bởi kí tự “!”
e đặc tả hệ thống ghi nhận các nhân viên vào/ra hệ thống quản lý
▪ Kiểu dữ liệu [Staff] là kiểu cơ bản mới của hệ thống
▪ Trạng thái của hệ thống bao gồm
• tập hợp các người sử dụng hệ thống user
• tập hợp các nhân viên đang vào in
Trang 161 skkndownloadbychat@gma il.com
• tập hợp các nhân viên đang ra out
▪ Đặc tả thao tác ghi nhận một nhân viên vào
▪ Đặc tả thao tác ghi nhận một nhân viên ra
▪ Đặc tả thao tác kiểm tra một nhân viên vào hay ra
• Thao tác này cho kết quả là phần tử của kiểu QueryReply ==is_in | is_out
• đặc tả thao tác
Trang 171 skkndownloadbychat@gma il.com
▪ Khởi tạo hệ thống
[3]
Trang 181 skkndownloadbychat@gma il.com
CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ HỆ THỐNG
1 Mô hình thực thể use case
Hình 4: Biểu đồ use case tổng quan
Biểu đồ use case của các chức năng
Trang 191 skkndownloadbychat@gma il.com
Trang 201 skkndownloadbychat@gma il.com
2 Thiết kế cơ sở dữ liệu
a Chi tiết các bảng trong cơ sở dữ liệu
Bảng 1 ADMIN
Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Kích cỡ Khoá
Trang 211 skkndownloadbychat@gma il.com
Bảng 4 Bảng sản phẩm
Khách hàng lựa chọn sản phẩm và thông tin các loại của sản phẩm
Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Độ dài khoá
b.Mối quan hệ giữa các bảng
Trang 221 skkndownloadbychat@gma il.com
CHƯƠNG 5:Tổng kết
● Kết quả của đề tài:
Sau 1 khoảng thời gian học tập và làm việc được sự giúp đỡ của cô cũng nhưcác bạn trong lớp em đã hoàn thành được bài tập lớn môn Công Nghệ PhầnMềm do cô giáo Th.S Đỗ Thị Huyền chỉ dẫn Qua đó thấy bài tập lớn của em
có 1 số mục tiêu nhất định tuy nhiên còn nhiều khuyết điểm và những tính năngcòn hạn chế
Tuy nhiên những gì thu thập được sau bài tập lớn này giúp em tự tin hơn tiếptục đam mê lĩnh vực CNTT của mình
Em mong được sự góp ý và quan tâm của cô
Em xin chân thành cảm ơn cô!
TÀI LIỆU THAM KHẢO:
Google.com
https://classroom.google.com/u/0/c/NDY5NzMxOTI4MTIx/a/NTExNjcxMzcxNzYz/details