Kết cấu của luận án Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục công trình khoa học đã được công bố của tác giả liên quan đến luận án, danh mục tài liệu tham khảo, luận án được kết cấu thành
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
*************
NguyỄN THỊ KIM NGUYÊN
NGUỒN NHÂN LỰC PHỤC VỤ CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ CHÍNH TRỊ
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
*************
NguyỄN THỊ KIM NGUYÊN
NGUỒN NHÂN LỰC PHỤC VỤ CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
Chuyên ngành: Kinh tế chính trị
Mã số : 62 31 01 01
LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ CHÍNH TRỊ
Người hướng dẫn khoa học: 1.GS.TS Nguyễn Đình Kháng
2 TS Vũ Bá Thể
HÀ NỘI - 2015
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu nêu trong luận án là trung thực Những kết luận khoa học của luận án chưa được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào
TÁC GIẢ
Trang 4
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT i
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
DANH MỤC CÁC HÌNH iii
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 7
1.1 Các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài……… 7
1.2 Đánh giá chung về các công trình liên quan đến đề tài, những vấn đề đặt ra và nội dung luận án lựa chọn để nghiên cứu……….23
Chương 2 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NGUỒN NHÂN LỰC PHỤC VỤ CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN 31
2.1 Một số vấn đề chung về nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn……….31
2.1.1 Những khái niệm cơ bản 31
2.1.2 Vai trò, đặc điểm và xu hướng vận động của nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn 39
2.2 Yêu cầu, tiêu chí đánh giá và các yếu tố tác động đến nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn………48
2.2.1 Những yêu cầu đặt ra đối với nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn………48
2.2.2 Các tiêu chí đánh giá nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hóa, hiên đại hóa nông nghiệp, nông thôn……….51
2.2.3 Các yếu tố tác động đến nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn……… 55
2.3 Kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn ở một số nước trong khu vực và một số vùng kinh tế- xã hội……… 61
Trang 52.3.1 Kinh nghiệm ở một số nước trong khu vực Châu Á 61
2.3.2 Kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long và Duyên hải miền Trung 65
2.3.3 Bài học rút ra cho phát triển nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn ở Việt Nam nói chung và vùng Đồng bằng sông Hồng nói riêng….68 Chương 3 THỰC TRẠNG NGUỒN NHÂN LỰC PHỤC VỤ CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG………74
3.1 Những lợi thế và bất lợi thế tác động đến nguồn nhân lực trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn vùng Đồng bằng sông Hồng… 74
3.1.1 Về lợi thế 74
3.1.2 Về bất lợi thế 77
3.2 Thực trạng nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn vùng Đồng bằng sông Hồng………81
3.2.1 Thực trạng quy mô, cơ cấu nguồn nhân lực 81
3.2.2 Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực 88
3.2.3 Thực trạng chuyển dịch nguồn nhân lực nông thôn vùng Đồng bằng sông Hồng 100
3.3 Đánh giá chung và những vấn đề đặt ra đối với việc phát triển nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn vùng Đồng bằng sông Hồng 110
3.3.1 Đánh giá chung về thực trạng nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn vùng đồng bằng sông Hồng………110
3.3.2 Nguyên nhân của mặt tích cực, hạn chế của nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn vùng Đồng bằng sông Hồng 115
3.3.3 Những vấn đề đặt ra cho việc phát triển nguồn nhân lực phục vụ CNH, HĐH NNNT vùng Đồng bằng sông Hồng đến năm 2020 và những năm tiếp theo 128
Chương 4 QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC PHỤC VỤ CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG 134
Trang 64.1 Bối cảnh và những định hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn vùng Đồng bằng sông Hồng trong thời gian tới 134
4.1.1 Bối cảnh……….134 4.1.2 Mục tiêu và định hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn vùng Đồng bằng sông Hồng đến năm 2020………135 4.1.3 Xu hướng phát triển các ngành kinh tế và dự báo về cung- cầu lao động trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn vùng Đồng bằng sông Hồng đến năm 2020………1374.2 Quan điểm phát triển nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn 145
4.2.1 Phát triển nguồn nhân lực gắn với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, trong thời gian trước mắt là gắn kết với thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới………145 4.2.2 Phát triển nguồn nhân lực vừa là yêu cầu, nhiệm vụ vừa là nội dung của công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn 147 4.2.3 Phát triển nguồn nhân lực cân đối, phù hợp cả về cơ cấu, số lượng, chất lượng nhằm thực hiện thắng lợi công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn 148 4.2.4 Phát triển nguồn nhân lực phục vụ trên cơ sở thực hiện đồng bộ các giải pháp, giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa quy hoạch, đào tạo và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực……….149 4.2.5 Phát triển nguồn nhân lực là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị, trên cơ sở các chính sách hợp lý của các cấp, các ngành ở từng địa phương 150 4.3 Một số nhóm giải pháp cơ bản phát triển nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn vùng Đồng bằng sông Hồng…………150 4.31 Nhóm giải pháp nâng cao nhận thức về vấn đề phát triển nguồn nhân lực 150 4.3.2 Nhóm giải pháp về xây dựng, quy hoạch phát triển kinh tế- xã hội ở khu vực nông nghiệp, nông thôn để thu hút nguồn nhân lực………152 4.3.3 Nhóm giải pháp về phát triển giáo dục và đào tạo nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn 157
Trang 74.3.4 Nhóm giải pháp phát triển nguồn nhân lực đặc thù phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn……… 161 4.3.5 Nhóm giải pháp về dân số, cải thiện môi trường sống, chăm sóc sức khỏe cho nguồn nhân lực 164 4.3.6 Nhóm giải pháp về tăng cường, đổi mới sự quản lý nhà nước đối với phát
triển nguồn nhân lực 168
KẾT LUẬN 171 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN……… 174
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 175
Trang 8
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT KÝ HIỆU NGUYÊN NGHĨA
1 ASXH An sinh xã hội
2 BTBDHMT Bắc Trung bộ và Duyên hải miền Trung
3 HDI Chỉ số phát triển con người
4 BMI Chỉ số phát triển cơ thể
5 CNH Công nghiệp hóa
6 CNXD Công nghiệp xây dựng
7 DHMT Duyên hải miền Trung
8 ĐNB Đông Nam Bộ
9 ĐBSH Đồng bằng sông Hồng
10 ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long
11 GDĐT Giáo dục, đào tạo
12 HĐH Hiện đại hóa
18 NLTS Nông, lâm, thủy sản
19 NNNT Nông nghiệp, nông thôn
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Dân số và mật độ dân số năm 2013 của vùng Đồng bằng sông Hồng 78
Bảng 3.2: Hiện trạng sử dụng đất phân theo địa phương 79
Bảng 3.3: Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên chia theo giới tính ở nông thôn các vùng kinh tế - xã hội 84
Bảng 3.4: Cơ cấu lực lượng lao động của vùng đồng bằng sông Hồng phân theo nhóm tuổi 85
Bảng 3.5: Cơ cấu cán bộ lãnh đạo chủ chốt cấp tỉnh theo tuổi 86
Bảng 3.6: Tỷ lệ biết chữ của dân số từ 15 tuổi trở lên vùng Đồng bằng sông Hồng 89
Bảng 3.7: Tỷ trọng dân số từ 5 tuổi trở lên chia theo trình độ học vấn đạt được vùng Đồng bằng sông Hồng 90
Bảng 3.8 : Số người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động ở khu vực nông thôn chia theo trình độ chuyên môn kỹ thuật và theo địa phương vùng đồng bằng sông Hồng 93
Bảng 3.9: Lao động nông, lâm nghiệp và thủy sản trong độ tuổi lao động chia theo trình độ chuyên môn kỹ thuật vùng Đồng bằng sông Hồng 94
Bảng 3.10: Cơ cấu trình độ chuyên môn kỹ thuật của cán bộ lãnh đạo chủ chốt cấp tỉnh 95
Bảng 3.11: Lao động nông, lâm nghiệp và thủy sản trong độ tuổi lao động vùng Đồng bằng sông Hồng năm 2011 so với năm 2006 103
Bảng 4.1: Dân số vùng Đồng bằng Sông Hồng giai đoạn 2010- 2020 141
Bảng 4.2: Lực lượng lao động vùng đồng bằng sông Hồng thời gian qua và dự báo đến năm 2020 142
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1: Cơ cấu lao động của các ngành kinh tế năm 2013 87 Hình 3.2: Quy mô và cơ cấu lao động phân theo ngành nghề khu vực nông thôn Đồng bằng Sông Hồng 88
Hình 3.3: Số người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động khu vực nông thôn chia theo trình độ chuyên môn kỹ thuật vùng Đồng bằng sông Hồng 91
Hình 3.4: Chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn qua 3 ngành nghề chia theo vùng KT-XH qua 3 kỳ Tổng điều tra các năm 2001, 2006 và 2011 101
Hình 3.5: Số dân nhập cư, xuất cư vùng đồng bằng sông Hồng 108
Hình 3.6: Tỷ suất nhập cư, xuất cư, di cư thuần giữa các vùng 109
Hình 3.7: Vốn tích lũy bình quân 1 hộ nông thôn (triệu đồng) qua 2 kỳ tổng điều tra các năm 2006 và 2011 119
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Xuất phát từ một nước nông nghiệp có dân số nông thôn chiếm 67,6% dân
số cả nước, lực lượng lao động khu vực nông thôn chiếm 69,9% lực lượng lao động
cả nước [95, tr.4], để thực hiện mục tiêu đến năm 2020 cơ bản trở thành nước công nghiệp, Đảng ta đã khẳng định: “Nông nghiệp, nông dân, nông thôn có vị trí chiến lược trong sự nghiệp CNH, HĐH, xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc, là cơ sở và lực lượng quan trọng để phát triển KT- XH bền vững, giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo an ninh, quốc phòng; giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc và bảo vệ môi trường sinh thái của đất nước Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông
thôn là một nhiệm vụ quan trọng hàng đầu trong quá trình CNH, HĐH đất nước”
[20, tr.124]
Sau gần 30 năm đổi mới dưới sự lãnh đạo của Đảng, mặc dù nông nghiệp,
nông dân, nông thôn “đã đạt được thành tựu khá toàn diện và to lớn” [20, tr.121],
nông nghiệp vẫn là ngành sản xuất, kinh doanh khởi sắc nhất, giúp đất nước cân
bằng thương mại và giảm lạm phát, tuy nhiên, bên cạnh đó cũng còn nhiều hạn chế
Đại hội Đảng lần thứ XI đã đánh giá tình hình phát triển kinh tế đất nước nói chung
và NNNT nói riêng: “kinh tế phát triển chưa bền vững; chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh thấp” Về vấn đề CNH, HĐH NNNT, Báo cáo chính trị Đại hội XI khẳng định lại những nội dung của Nghị quyết Trung ương 26, trong đó gắn: “Phát triển nông-lâm-ngư nghiệp toàn diện theo hướng CNH, HĐH với giải quyết tốt vấn
đề nông dân, nông thôn, đổi mới về lực lượng sản xuất được gắn với đổi mới quan
hệ sản xuất” [1, tr.10],
Thực hiện quá trình CNH, HĐH NNNT là sự tất yếu của quá trình phát triển ở nước ta Trong đó, yêu cầu phát triển NNL phục vụ quá trình này là hết sức quan trọng và có ý nghĩa quyết định Song, thực trạng NNL hiện nay còn nhiều bất cập, nhất là NNL phục vụ CNH, HĐH NNNT- một lĩnh vực đang phải đối mặt với
sự cạnh tranh gay gắt của các nước trong khu vực và trên thế giới đòi hỏi NNL phải
có chất lượng mới đáp ứng được yêu cầu phát triển Nguồn nhân lực phục vụ CNH,
Trang 12HĐH NNNT yếu kém là cản trở lớn nhất cho quá trình này Phát triển KT-XH, đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước nói chung, CNH, HĐH NNNT nói riêng, Đại hội XI (2011) của Đảng ta đã xác định 3 khâu đột phá chiến lược:Hoàn thiện thể chế kinh
tế thị trường; phát triển nhanh nguồn nhân lực; xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng
Như vậy, “Phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng
cao” được khẳng định là khâu đột phá thứ hai Đây được xem là khâu đột phá đúng
và trúng với hoàn cảnh NNL nước ta hiện nay khi hội nhập quốc tế, cạnh tranh quyết liệt và đòi hỏi của thời đại khoa học, công nghệ Khâu đột phá trúng và đúng này đã và đang tập trung nâng cao sức mạnh nội sinh - NNL, để tồn tại và phát triển trong một thế giới năng động, thế giới của KHCN
Vùng Đồng bằng sông Hồng là một trong hai vùng trọng điểm nông nghiệp của cả nước, bao gồm lãnh thổ 11 tỉnh, thành phố: Hà Nội, Hải Phòng, Vĩnh Phúc, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Hà Nam, Nam Định, Thái Bình và Ninh Bình Thực hiện chủ trương phát triển KT- XH của Đảng, thời gian qua ĐBSH
đã tập trung đẩy mạnh CNH, HĐH NNNT Mặc dù có lợi thế lớn là lực lượng lao động dồi dào (năm 2013 lực lượng lao động là 11.984 nghìn người chiếm 22,5% lực lượng lao động cả nước, khu vực nông thôn là 8735,4 nghìn người chiếm 72,9% lao động cả vùng) [95, tr.75-76] Song theo quy luật khi áp dụng tiến bộ công nghệ vào sản xuất nông nghiệp trong quá trình CNH, HĐH NNNT, số lượng lao động nông nghiệp sẽ ngày càng giảm cả tuyệt đối và tương đối Khi tiến hành CNH, HĐH NNNT, năng suất lao động nông nghiệp tăng lên chỉ cần một số ít người trực tiếp làm nông nghiệp cũng đủ để đáp ứng nhu cầu về lương thực cho cả xã hội và nguyên liệu cho công nghiệp, do đó tất yếu phải chuyển lao động dôi dư sang công nghiệp và dịch vụ, nhưng hiện nay sự chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành, nghề ở các vùng nông thôn ĐBSH đang diễn ra khó khăn, thụ động, chậm chạp Trong giai đoạn 2001 - 2011, lao động nông nghiệp đã giảm 34,63%, (bình quân mỗi năm giảm 3,5%) Lao động trong nông nghiệp vẫn chiếm 42,63% so với tổng
số lao động nông thôn của cả vùng [92, tr.33]
Trang 13Mặt khác, trong quá trình CNH, HĐH NNNT muốn tăng năng suất lao động nông nghiệp thì cùng với việc ứng dụng các thành tựu KHCN đòi hỏi NNL NNNT phải có trình độ cao Tuy nhiên tỷ lệ lao động nông thôn được đào tạo tay nghề từ trung cấp trở lên vùng ĐBSH mới đạt 12,7%, lao động nông thôn chưa qua đào tạo chiếm 82,51% [92, tr.34, 244] Năm 2013 lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên không có trình độ chuyên môn kỹ thuật ở nông thôn chiếm 85,1% [95, tr.85] Đây là một vấn đề đáng lo ngại của NNL trong quá trình CNH, HĐH NNNT Những bức thiết đó không được giải quyết sẽ gây trở ngại đối với quá trình CNH, HĐH NNNT
Để đẩy nhanh quá trình CNH, HĐH NNNT vùng ĐBSH, thực hiện mục tiêu đến năm 2020 nâng tỷ trọng đóng góp cho GDP cả nước của vùng từ 24,7% năm 2010 lên 26,6% năm 2015 và 28,7% năm 2020 Phấn đấu đến năm 2020, tỷ trọng nông nghiệp trong GDP của vùng đạt 7 - 7,5%; công nghiệp, xây dựng từ 45 - 47%; dịch vụ từ 46 - 48% Tăng chỉ tiêu về tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề của vùng đạt mức 80% và nâng tỷ trọng lao động có trình độ kỹ thuật chuyên môn (có bằng) đạt trên 40% vào năm 2020 [83], việc nghiên cứu, tổng kết thực tiễn để rút ra những bài học kinh nghiệm, tìm ra những giải pháp nhằm phát triển NNL phục vụ CNH, HĐH NNNT là vấn đề hết sức cần thiết Ở vùng ĐBSH, CNH, HĐH NNNT đặt ra yêu cầu gì đối với NNL? Phát triển NNL phục vụ CNH, HĐH NNNT như thế
nào? Để trả lời những câu hỏi này, vấn đề: “Nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp
hóa, hiện đại hóa, nông nghiệp, nông thôn vùng Đồng bằng sông Hồng” đã được
lựa chọn làm đề tài luận án tiến sĩ, chuyên ngành Kinh tế chính trị
2 Mục đích nghiên cứu
2.1 Mục đích nghiên cứu chung
Phân tích làm rõ cơ sở lý luận và thực trạng NNL phục vụ CNH, HĐH NNNT vùng ĐBSH giai đoạn từ 2001 đến nay, đề xuất các quan điểm, giải pháp chủ yếu nhằm phát triển NNL phục vụ CNH, HĐH NNNT vùng ĐBSH đến năm
2020 và những năm tiếp theo
Trang 142.2 Mục đích nghiên cứu cụ thể
- Làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về NNL, nguồn nhân lực phục vụ CNH, HĐH NNNT và tổng kết kinh nghiệm thực tiễn một số nước trên thế giới và một số vùng trong cả nước về phát triển NNL phục vụ CNH, HĐH NNNT
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án
3.1.Đối tượng nghiên cứu
Luận án nghiên cứu NNL phục vụ CNH, HĐH NNNT vùng ĐBSH Trong
đó luận án tập trung nghiên cứu lực lượng lao động trong dân số, lực lượng lao động tham gia hoạt động kinh tế trong dân số phục vụ CNH, HĐH NNNT
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Luận án nghiên cứu NNL phục vụ CNH, HĐH NNNT Trong
đó tập trung nghiên cứu NNL về số lượng, cơ cấu, chất lượng NNL, sự chuyển dịch của NNL phục vụ CNH, HĐH NNNT
- Về không gian: Luận án nghiên cứu NNL phục vụ CNH, HĐH NNNT ở vùng ĐBSH
- Về thời gian: Nghiên cứu NNL phục vụ CNH, HĐH NNNT vùng ĐBSH từ năm 2001 đến nay Các quan điểm, giải pháp phát triển NNL phục vụ CNH, HĐH NNNT được đề ra đến năm 2020 và những năm tiếp theo
4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
4.1 Cách tiếp cận:
Dưới góc độ của khoa học kinh tế chính trị, luận án xuất phát từ mối quan hệ giữa NNL và quá trình CNH, HĐH NNNT Mối quan hệ thể hiện ở vai trò của NNL phục vụ CNH, HĐH NNNT và những yêu cầu đặt ra của quá trình này đối với NNL Thực tiễn thực hiện CNH, HĐH NNNT là công việc trực tiếp của người làm
ở khu vực NNNT, phục vụ NNNT Lực lượng này hiện nay có nhiều vấn đề bất cập
Trang 15đặc biệt là vấn đề cơ cấu, chất lượng (thể lực, trình độ học vấn, trình độ chuyên môn
kỹ thuật, tính thích ứng) trước yêu cầu của CNH, HĐH NNNT vùng ĐBSH “Trục xuyên suốt” quán xuyến nội dung luận án là việc giải quyết vấn đề NNL có chất lượng, có cơ cấu hợp lý để phục vụ quá trình CNH, HĐH NNNT vùng ĐBSH
4.2 Phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, phương pháp tiếp cận nghiên cứu định tính, định lượng, luận án sử dụng các phương pháp nghiên cứu cơ bản sau: Phương pháp hệ thống hóa, phân tích, so sánh, tổng hợp, phương pháp thống kê, mô tả, trừu tượng hóa khoa học, phương pháp khảo sát Cụ thể:
- Phương pháp hệ thống hóa, phân tích, tổng hợp được sử dụng trong nghiên cứu các công trình nghiên cứu của các học giả về các vấn đề nghiên cứu, rút ra những vấn đề cần được tiếp tục bổ sung và nghiên cứu mới
Phương pháp hệ thống hóa, phân tích, tổng hợp được sử dụng khi nghiên cứu những vấn đề lý luận về NNL và mối quan hệ của nó trong quá trình CNH, HĐH NNNT; xác định yêu cầu và xây dựng các tiêu chí đánh giá NNL phục vụ CNH, HĐH NNNT; kinh nghiệm trong việc phát triển NNL phục vụ CNH, HĐH NNNT
Phương pháp hệ thống hóa, phân tích, so sánh, tổng hợp được sử dụng trong nghiên cứu thực trạng và luận giải các quan điểm, giải pháp phát triển NNL phục vụ quá trình CNH, HĐH NNNT vùng ĐBSH đến năm 2010 và những năm tiếp theo
- Phương pháp thống kê, mô tả được sử dụng khi tổng hợp các số liệu về dân
số, lực lượng lao động, tỷ lệ lực lượng lao động tham gia hoạt động kinh tế, các số liệu về đói nghèo từ các nguồn để làm rõ thực trạng NNL phục vụ CNH, HĐH NNNT vùng ĐBSH giai đoạn 2001 đến nay
- Phương pháp trừu tượng hóa khoa học được sử dụng trong việc nghiên cứu
cơ sở lý luận về NNL phục vụ CNH, HĐH NNNT, chọn lựa một số số liệu của một
số địa phương vùng ĐBSH để phân tích, đánh giá về thực trạng NNL phục vụ CNH, HĐH NNNT
- Phương pháp khảo sát được thực hiện khi khảo sát thực trạng chất lượng NNL (cụ thể là tính thích ứng) phục vụ CNH, HĐH NNNT ở một số địa phương (Hải Dương, Hưng Yên, Bắc Ninh) vùng ĐBSH
Trang 165 Đóng góp mới về mặt khoa học của luận án
- Luận án làm rõ vai trò của NNL phục vụ CNH, HĐH NNNT và những yêu cầu của quá trình CNH, HĐH NNNNT đối với NNL Xây dựng các tiêu chí đánh giá, rút ra bài học kinh nghiệm để phát triển NNL phục vụ CNH, HĐH NNNT
- Trên cơ sở các tiêu chí đánh giá làm rõ thực trạng NNL trong đó có NNL đặc thù và những vấn đề đặt ra cần phải giải quyết đối với NNL phục vụ CNH, HĐH NNNT vùng ĐBSH
- Từ cơ sở lý luận và thực tiễn, kết hợp với phân tích bối cảnh mới và những định hướng CNH, HĐH NNNT, dự báo về cung- cầu NNL luận án đề xuất một số quan điểm, giải pháp chủ yếu để phát triển NNL phục vụ CNH, HĐH NNNT vùng ĐBSH đến năm 2020 và những năm tiếp theo
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
- Kết quả của luận án góp thêm cơ sở khoa học cho việc định hướng và đưa
ra những giải pháp cho phát triển NNL để phục vụ CNH, HĐH NNNT vùng ĐBSH
- Luận án có thể dùng tài liệu tham khảo cho các cơ quan hữu trách, cho các
cơ sở đào tạo có liên quan đến xây dựng, phát triển NNL phục vụ CNH, HĐH NNNT các vùng trong cả nước
7 Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục công trình khoa học đã được công
bố của tác giả liên quan đến luận án, danh mục tài liệu tham khảo, luận án được kết cấu thành 04 chương:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến luận án
Chương 2: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về nguồn nhân lực phục vụ
công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn
Chương 3:Thực trạng nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa
nông nghiệp, nông thôn vùng Đồng bằng sông Hồng
Chương 4: Quan điểm và giải pháp phát triển nguồn nhân lực phục vụ công
nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn vùng Đồng bằng sông Hồng
Trang 17Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN
ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 1.1 Các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
1.1 1 Các công trình nghiên cứu về nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực là một nhân tố cơ bản quyết định sự phát triển lực lượng sản xuất xã hội ở mọi thời đại Nhân tố con người – nguồn nhân lực trở thành mũi nhọn quyết định sức mạnh cạnh tranh của mỗi quốc gia trong nền kinh tế toàn cầu Nghiên cứu về NNL trên thế giới và ở Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu của các nhà khoa học
Một số công trình của các nhà khoa học nước ngoài đã đề cập tới NNL, phát triển NNL trong mối quan hệ với quản lý, sự tăng trưởng và phát triển kinh tế, các phương pháp, biện pháp phát triển NNL: giáo dục đào tạo, chăm sóc sức khoẻ, dinh dưỡng Cụ thể:
Khi đề cập đến NNL “Human resources development-A neglected dimension
of development strategy: Views and recommendations of the committee for development planning”, Department of international economic and social affairs,
New York: United Nations (1988) trình bày những phát hiện chính và khuyến cáo tình hình kinh tế thế giới, nêu lên những chiều cạnh chưa được chú ý trong phát triển NNL và một số công việc cần giải quyết trong tương lai để phát triển NNL;
“Human Resource Managemnt An Economic Appreach” - lần 2, Ohio:
South-Western College (1995), giới thiệu các cách tiếp cận quản lý NNL, chiến lược nhân lực, thị trường lao động, khái niệm năng suất, và các quá trình của quản
Trang 18“Principles of Human Resource Mannagement: An active Learning
Approach”, Alan price, UK: Blackwell (2006) viết về 8 vấn đề chính: quản lý
nguồn nhân lực, sự thay đổi công việc tự nhiên; các sáng kiến trong công việc; Kế hoạch và tuyển dụng nhân sự; sự tuyển lựa nhân sự; tiến hành hoạt động quản lý; sự bình đẳng về cơ hội cho các nhóm dân tộc, giới, nhóm yếu thế; mối quan hệ giữa những người làm công và phát triển NNL, phát triển vốn con người, phương pháp phát triển
Nghiên cứu vấn đề NNL ở nước ta cho đến nay đã có nhiều công trình khác
nhau: “Bồi dưỡng và đào tạo lại đội ngũ nhân lực trong điều kiện mới” của tác giả
Nguyễn Minh Đường (1996), Đề tài KX- 07, Hà Nội, đã giới thiệu một số vấn đề về phương pháp luận, thực trạng bồi dưỡng và đào tạo lại các loại hình lao động ở một
số nước trên thế giới và ở nước ta và đề xuất một số giải pháp
“Sử dụng hiệu quả nguồn lực con người ở Việt Nam” của Nguyễn Hữu
Dũng (2003), NXB Lao động xã hội, Hà Nội, trên cơ sở nghiên cứu lý luận và tổng kết thực tiễn 15 năm đổi mới, với phương pháp tiếp cận mới, cuốn sách trình bày hệ thống một số vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến phát triển, phân bố và sử dụng nguồn lực con người trong phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam; đánh giá thực trạng tình hình 15 năm đổi mới lĩnh vực NNL, giới thiệu kinh nghiệm của Mỹ, Nhật Bản và Trung Quốc; đề xuất các chính sách và giải pháp nhằm phát triển, phân bố hợp lý và sử dụng hiệu quả nguồn lực con người trong phát triển kinh tế ở nước ta tới năm 2010
“Đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng nguồn nhân lực tài năng - Kinh nghiệm của
Thế giới”, Trần Văn Tùng (2005), NXB Thế giới, nêu lên những kinh nghiệm trong
việc phát hiện, đào tạo và sử dụng tài năng khoa học công nghệ, sản xuất kinh doanh, quản lý của Mỹ và một số quốc gia Châu Âu, Châu á Trên cơ sở đó đối chiếu so sánh với Việt Nam;
“Cơ sở phương pháp luận nghiên cứu và phát triển văn hoá, con người và nguồn nhân lực trong điều kiện kinh tế thị trường, toàn cầu hoá và hội nhập quốc
tế”, đề tài KHCN cấp Nhà nước KX-05-01, Hồ Sĩ Quý (2006), trình bày cơ sở
Trang 19phương pháp luận nghiên cứu và phát triển văn hoá, con người và NNL trong điều kiện kinh tế thị trường, toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế": lý luận, thực tiễn kinh nghiệm thế giới và Việt Nam; chủ nghĩa Mác, tư tưởng truyền thống và tư tưởng Hồ Chí Minh, quan niệm của các tầng lớp dân cư về con người Việt Nam;
“Phát triển con người Việt Nam 1999-2004 - Những thay đổi và xu hướng”,
Viện Khoa học xã hội Việt Nam, UNDP (2007), NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, giới thiệu các thành tựu phát triển con người đã đạt được trong quá trình đổi mới ở nước ta trong thời gian 1999-2004 Bên cạnh đó, sách còn trình bày những thay đổi
và xu hướng chính trong phát triển con người Việt Nam qua so sánh chỉ số HDI, HPI và GDI ở các cấp quốc gia, vùng, tỉnh, giai đoạn 1999-2004
“Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao để hình thành nền kinh tế tri thức
ở Việt Nam”, luận án tiến sĩ kinh tế chính trị của tác giả Lê Thị Hồng Điệp (2010),
Đại học Kinh tế- Đại học Quốc gia Hà Nội đã trình bày: khái niệm nguồn nhân lực, NNL chất lượng cao, đặc điểm và vấn đề phát triển NNL chất lượng cao ở nước ta; phân tích những vấn đề gia tăng dân số, cơ cấu NNL, chất lượng NNL, đặc điểm, yêu cầu của kinh tế tri thức đối với NNL chất lượng cao, đề xuất những giải pháp
cơ bản nhằm phát triển NNL chất lượng cao để hình thành nền kinh tế tri thức ở Việt Nam
“Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở vùng kinh tế trọng điểm miền Trung” của Lê Quang Hùng (2011), Luận án Tiến sĩ, Viện Chiến lược phát triển
Tiếp cận dưới góc độ kinh tế, luận án đã trình bày tầm quan trọng của việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở vùng kinh tế trọng điểm miền Trung; đánh giá thực trạng gồm ưu điểm, nhược điểm, nguyên nhân của nguồn nhân lực chất lượng cao nơi đây; chỉ ra một số yêu cầu, giải pháp phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở vùng kinh tế trọng điểm ở miền Trung, đặc biệt nhấn mạnh đến giáo dục - đào tạo
“Giáo dục- Đào tạo với việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở Việt Nam hiện nay”, luận án tiến sĩ của tác giả Lương Công Lý (2014), Học viện
Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh, dưới góc độ triết học, luận án đã làm
Trang 20rõ những vấn đề lý luận cơ bản và thực trạng vai trò của GDĐT với việc phát triển NNL chất lượng cao, đề xuất một số phương hướng và giải pháp chủ yếu nhằm phát huy vai trò của GDĐT với việc phát triển NNL chất lượng cao ở Việt Nam hiện nay
Nghiên cứu về nguồn lực con người, nguồn nhân lực còn có các tác phẩm,
các bài báo trên các tạp chí như: “Nguồn lực con người dưới tác động của việc giải
quyết các mối quan hệ lợi ích”, tạp chí Sinh hoạt lý luận, số 5- 1997 của Đoàn Văn
Khái; “Nguồn nhân lực và phát triển”, Tạp chí Giáo dục lý luận số 4/1995; “Vai
trò động lực của dân chủ đối với sự hoạt động và sáng tạo của con người”, Tạp chí
Triết học, số 1/1996; “Vấn đề khai thác giá trị truyền thống từ mục tiêu phát triển”, Tạp chí Triết học, số 2/1998; “Những vấn đề toàn cầu trong hai thập niên đầu thế
kỉ XXI”, Tạp chí Triết học, số 9/2003 của Nguyễn Trọng Chuẩn; “Phát triển nguồn nhân lực theo hướng kinh tế tri thức” của Phan Thanh Phố, Tạp chí Kinh tế
và phát triển, 5/2001; “Chính sách phát triển nguồn nhân lực khoa học- công nghệ:
thực trạng và kiến nghị” Tạp chí Lao động và Xã hội, số 288/2006 của Hoàng Xuân
Long,; Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao góp phần phát triển bền vững Việt Nam Tạp chí Cộng sản, số 9 (839)/2012 của tác giả Chu văn Cấp…
1.1.2 Các công trình nghiên cứu về nguồn nhân lực trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Có rất nhiều công trình nghiên cứu về NNL trong quá trình CNH, HĐH Các công trình xem xét NNL ở nhiều góc độ khác nhau Có công trình xem xét từ góc
độ mối quan hệ giữa NNL và CNH, HĐH thể hiện qua vai trò của NNL trong quá trình CNH, HĐH, qua sự tác động qua lại giữa NNL và CNH, HĐH đất nước:
Trong tác phẩm “Nguồn nhân lực trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại
hoá” của Nguyễn Trọng Chuẩn (1996), NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, tác giả đã
đề cập vấn đề NNL trong mối quan hệ với sự nghiệp CNH, HĐH, chỉ ra sự tác động của những nhân tố văn hoá, xã hội và thời đại đến phát triển NNL
“Khảo sát điều kiện lao động, nghiên cứu một số đặc điểm sinh thể, tình
trạng sức khoẻ của người lao động, đánh giá việc thực hiện quy định về bảo hộ lao động ở ngành nông nghiệp xét dưới góc độ yêu cầu của quá trình công nghiệp hoá
Trang 21hiện đại hoá đất nước”, Chương trình khoa học công nghệ cấp nhà nước KX.05 Đề
tài KX.05.12.05, Nguyễn Thị Thu (2004), giới thiệu kết quả nghiên cứu về đặc điểm chung của lao động trồng lúa, trồng chè và làng nghề đúc đồng; đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu, điều kiện lao động của người trồng lúa, tình hình sức khoẻ của người lao động Ngoài ra, tác giả đưa ra những bàn luận về cơ cấu lao động nông nghiệp, điều kiện lao động, công tác chăm sóc sức khoẻ cho người lao động nông nghiệp…
“Nghiên cứu một số đặc điểm sinh thể, tình trạng sức khoẻ của một số nhóm
người lao động xét dưới góc độ yêu cầu của quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước” - Báo cáo tổng kết đề tài: Chương trình khoa học công nghệ cấp nhà
nước KX.05 Đề tài KX.05.12/Lê Nam Trà (2005), tổng quan các vấn đề nghiên cứu NNL, phát triển NNL, chất lượng dân số, điều kiện lao động, tình hình sức khoẻ người lao động, các văn bản chính sách trong chăm sóc sức khoẻ cộng đồng; kết quả nghiên cứu về điều kiện lao động, một số đặc điểm sinh thể, tình trạng sức khoẻ và một số bệnh nghề nghiệp của một số loại hình lao động như xây dựng, luyện kim, hoá chất, nông nghiệp, du lịch; đề xuất giải pháp và chính sách để bảo vệ sức khoẻ, bảo hộ lao động Từ đó có những bàn luận và đưa ra một số kết luận, kiến nghị về vấn đề trên;
Bên cạnh các công trình nghiên cứu NNL trong sự tác động qua lại với quá trình CNH, HĐH còn có các công trình nghiên cứu NNL ở góc độ khai thác, sử dụng và phát triển NNL trong quá trình này:
“Kinh nghiệm khai thác các nguồn lực trong công nghiệp hoá, hiện đại hoá
của Nhật Bản” của các tác giả Hồ Văn Thông, Chu Văn cấp, Lưu Đạt Thuyết (2000),
NXB Chính trị quốc gia Hà Nội, trình bày những thành tựu, kinh nghiệm khai thác NNL cho CNH, HĐH và mối quan hệ Nhật Bản và các nước Đông Nam Á
Luận án tiến sĩ “Nguồn lực con người trong quá trình công nghiệp hoá, hiện
đại hoá đất nước” của Đoàn Văn Khái (2000), Thư viện quốc gia, Hà Nội, sau được
chuyển tải trong cuốn “Nguồn lực con người trong quá trình công nghiệp hoá, hiện
đại hoá ở Việt Nam”, NXB Lý luận chính trị, Hà Nội - 2005, đã đưa ra những vấn
Trang 22đề lý luận quan trọng về việc phát huy nguồn lực con người và đã làm rõ thực trạng con người Việt Nam đến năm 2005, từ đó đặt ra vấn đề khai thác, sử dụng và phát triển nguồn lực con người sao cho hiệu quả nhất, đáp ứng yêu cầu của quá trình CNH, HĐH;
“Các giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa”, Phan Thanh Tâm (2000), Luận án tiến sĩ, đã phân tích
đánh giá chất lượng NNL Việt Nam, tìm ra các nguyên nhân, các vấn đề bức xúc và yêu cầu đặt ra phải nâng cao chất lượng NNL thông qua cải thiện chất lượng, nâng cao tính thiết thực của giáo dục đào tạo Tác giả đề xuất 4 giải pháp nhằm nâng cao chất lượng NNL bao gồm: 1 Cải tiến công tác xây dựng kế hoạch giáo dục; 2 Hoàn thiện chính sách đầu tư; 3.Xây dựng chương trình quốc gia giáo dục đào tạo; 4 Cải tiến chính sách sử dụng, bồi dưỡng cán bộ CMKT
“Sử dụng nguồn nhân lực nông thôn trong quá trình công nghiệp hóa ở Việt
Nam” của tác giả Trần Minh Ngọc (2001) đã phân tích thực trạng mức độ sử dụng,
các bước chuyển biến, xu thế vận động của nhân lực nông thôn Việt Nam trong quá trình phát triển kinh tế, chỉ ra khả năng tới hạn của việc thu hút lao động trong NNNT, từ đó đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao và tăng cường mức nhân dụng ở nông thôn Việt Nam, gồm: 1 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng CNH; 2 Phát triển kinh tế nhiều thành phần, đa dạng hóa hình thức kinh doanh; 3 Tăng cường đầu tư vốn cho phát triển kinh tế nông thôn; 4 Áp dụng khoa học công nghệ; 5 Giáo dục đào tạo; 6.Xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn; 7 Hoàn thiện chính sách vĩ mô
“Nghiên cứu con người và nguồn nhân lực đi vào công nghiệp hoá, hiện đại
hoá”, Phạm Minh Hạc (2001), NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội, trình bày cơ sở
khoa học nghiên cứu con người Việt Nam thời kỳ CNH, HĐH, một số định hướng
và giải pháp lớn nhằm xây dựng con người Việt Nam về đạo đức, trí tuệ, thẩm mỹ, thể chất,
“Vấn đề đào tạo nguồn nhân lực tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá”
của Vũ Hy Chương (Chủ biên) (2002), NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, đã phân
Trang 23tích, đánh giá từng nguồn lực cần thiết để tiến hành CNH, HĐH theo nguồn gốc xuất xứ, theo số lượng và chất lượng, cách thức, giải pháp được huy động sử dụng
Dự báo các khả năng, xu hướng diễn biến, các giải pháp tạo nguồn lực Cơ sở lí luận, chiến lược của Đảng và Nhà nước phát huy sức mạnh tổng hợp và sử dụng nguồn lực trong nước kết hợp nguồn lực từ bên ngoài để thực hiện CNH, HĐH
“Nghiên cứu phân tích ảnh hưởng của chất lượng dân số đến phát triển
nguồn nhân lực, đề xuất một số giải pháp về nâng cao chất lượng dân số để góp phần phát triển nguồn nhân lực” -Báo cáo kết quả nghiên cứu: Chương trình khoa
học công nghệ cấp nhà nước KX.05 (2003) Đề tài KX.05.12.07, Nguyễn Quốc Anh, trình bày tổng quan một số vấn đề lý luận cơ bản về chất lượng dân số, phát triển NNL và mối quan hệ của nó trong thời kỳ CNH, HĐH; Đánh giá thực trạng chất lượng dân số và ảnh hưởng của nó đến phát triển NNL ở Việt Nam, từ đó đưa
ra một số kiến nghị nâng cao chất lượng dân số…
“Phát triển lao động kỹ thuật ở Việt Nam, lý luận và thực tiễn”, Đỗ Minh
Cương, Mạc văn Tiến; Cao Hoàng Thắng (2004), NXB Lao động - Xã hội, phân tích cơ sở lý luận phát triển lao động kỹ thuật gắn với chuyển dịch cơ cấu lao động trong quá trình CNH, HĐH ở Việt Nam Thực trạng cung- cầu và các chính sách đối với phát triển lao động kỹ thuật, kinh nghiệm của một số nước phát triển, định hướng và giải pháp đến năm 2010;
“Phát triển nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất
nước”, Nguyễn Thanh (2005), NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, nêu lên thực trạng
và một số định hướng phát triển, lấy phát triển giáo dục và đào tạo làm quốc sách hàng đầu;
“Nâng cao hiệu quả quản lý nguồn nhân lực trong quá trình công nghiệp
hoá, hiện đại hoá đất nước”, Phạm Thành Nghị (2006), NXB Khoa học xã hội, đề
cập đến quản lý NNL ở một số lĩnh vực trong điều kiện CNH, HĐH ở nước ta Trong đó tác giả đã hệ thống hoá các vấn đề lý luận cơ bản, những nhận thức mới
và hiện đại về quản lý NNL; Trình bày kinh nghiệm quản lý NNL của các nước phát triển, các nước Đông Á và các nước có nền kinh tế chuyển đổi; Phân tích
Trang 24những khác biệt trong quản lý NNL ở một số lĩnh vực của nền kinh tế nước ta; Đề xuất các mô hình quản lý NNL và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý NNL trong khu vực hành chính nhà nước, sự nghiệp và sản xuất kinh doanh ở nước ta;
“Đào tạo nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong
điều kiện kinh tế thị trường, toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế”- Chương trình khoa
học công nghệ cấp nhà nước KX.05 (2006) Đề tài KX.05.10, Nguyễn Minh Đường, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, trình bày cơ sở lý luận về đào tạo nhân lực đáp ứng yêu cầu mới; Nêu thực trạng lực lượng lao động và đào tạo nhân lực các trình độ; Trình bày một số giải pháp về đào tạo nhân lực đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH đất nước trong điều kiện kinh tế thị trường, toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế;
“Phát triển văn hoá con người và nguồn nhân lực thời kì công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước”, GS.Phạm Minh Hạc (chủ biên) (2007), NXB Chính trị
quốc gia, Hà Nội, là kết quả nghiên cứu của chương trình khoa học công nghệ cấp nhà nước KX- 05 Với sự tham gia, cộng tác của trên 500 cán bộ khoa học là những giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ của 55 viện nghiên cứu và 62 học viện, trường đại học, cao đẳng trong cả nước, sách đã đem đến những đánh giá thực trạng cơ bản trên một số mặt của văn hoá, con người và NNL ở Việt Nam trong điều kiện kinh tế thị trường, toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế Đồng thời cuốn sách cũng đưa ra các luận cứ khoa học cho việc xác định các quan điểm, hoạch định đường lối, chính sách và giải pháp phát triển văn hoá con người giai đoạn 2001- 2020
“Phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa
và hội nhập quốc tế”, PGS.TS.Vũ Văn Phúc, TS.Nguyễn Duy Hùng (đồng chủ
biên) (2012), NXB Chính trị quốc gia - Sự thật đã đề cập đến những tư tưởng, quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng ta về phát triển NNL qua các thời kỳ; cách tiếp cận nghiên cứu NNL; từ lý luận đến thực tiễn phát triển NNL; vai trò quan trọng củaNNL, đặc biệt NNL chất lượng cao, trong sự nghiệp CNH, HĐH và hội nhập quốc tế hiện nay, Cuốn sách cũng đã tập trung nghiên cứu kinh nghiệm về phát triển NNL của một số quốc gia phát triển chỉ rõ những bài học kinh nghiệm trong phát triển NNL phục vụ CNH, HĐH và hội nhập quốc tế phù hợp với điều
Trang 25kiện thực tiễn ở Việt Nam hiện nay Cuốn sách cũng đã tập trung phân tích thực trạng, làm rõ những bất cập trong phát triển NNL của nước ta những năm qua, đặc biệt là NNL chất lượng cao, trong thời kỳ đổi mới từ năm 1986 đến nay; các nguyên nhân dẫn đến tình trạng thiếu hụt cả về chất lượng và số lượng NNL Đồng thời các tác giả đưa ra những quan điểm, định hướng và giải pháp nhằm phát triển NNL đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH và hội nhập quốc tế trong thời gian tới Những định hướng được đề cập theo từng nhóm NNL như: nhóm NNL có trình độ đại học và cao đẳng; nhóm nhân lực lãnh đạo, quản lý; nhóm nhân lực khoa học, công nghệ; đội ngũ lao động kỹ thuật lành nghề Nhiều bài viết tập trung đề xuất nhiều giải pháp có tính khả thi như: Gắn kết chặt chẽ phát triển NNL với phát triển và ứng dụng KHCN phục vụ tái cấu trúc nền kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng, góp phần tăng nhanh năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế; Đẩy mạnh thực hiện đổi mới cơ bản nền giáo dục quốc dân, chú trọng đa dạng hóa đào tạo, đặc biệt là nâng cao chất lượng giáo dục đại học và đào tạo nghề; Có cơ chế thu hút, sử dụng, đãi ngộ và quản lý hiệu quả NNL, đặc biệt là NNL chất lượng cao; huy động các nguồn lực của toàn xã hội, trong đó đặc biệt là vai trò tham gia tích cực của các nhà khoa học, các chuyên gia trong lĩnh vực đào tạo, phát triển NNL…
Kỷ yếu hội thảo khoa học về “Phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu
công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế” do Tạp chí Cộng sản và Nhà
xuất bản Chính trị quốc gia- Sự thật phối hợp tổ chức tháng 08/2012 có 71 bài viết được chia thành 3 phần: I Những vấn đề lý luận chung; II Thực trạng phát triển NNL; III Những kiến nghị, giải pháp phát triển NNL đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH
và hội nhập quốc tế Tuy các bài viết của các tác giả cũng đã đề cập tới vai trò, phân tích thực trạng, quan điểm, giải pháp phát triển NNL trong quá trình CNH, HĐH và hội nhập quốc tế, trong đó có nhấn mạnh đến NNL chất lượng cao song cũng mới chỉ tập trung vào phát triển NNL cho cả nước nói chung, có một số bài viết về NNL cho doanh nghiệp hoặc một vài tỉnh cụ thể, chưa đề cập tới phát triển NNL theo vùng KT- XH
Trang 26Kỷ yếu hội thảo khoa học về “Đào tạo nhân lực trong giai đoạn hội nhập và
phát triển kinh tế” do Trung tâm Phân tích và dự báo nhu cầu đào tạo nhân lực-
Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam tổ chức tháng 10/2013 có 41 bài viết về đào tạo
và phát triển NNL hội nhập và phát triển kinh tế, cho CNH, HĐH Viết về đào tạo
NNL cho CNH, HĐH có các bài tiêu biểu: “Đào tạo nhân lực đáp ứng nhu cầu
CNH, HĐH đất nước trong bối cảnh mới” của GS TSKH Nguyễn Minh Đường,
“Yêu cầu đối với NNL Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa” của
TS Nguyễn Thị Hà Lan, “Nhu cầu lao động trình độ cao trong quá trình công
nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế” của PGS.TS Nguyễn Bá Ngọc…Các
bài viết này nghiên cứu NNL trên phương diện GDĐT
Về phát triển NNL trong quá trình CNH, HĐH còn có nhiều các bài viết:
Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập kinh tế quốc tế” của Nguyễn Hữu Dũng, Tạp chí Lý luận chính
trị số 8/2002; Đào tạo gắn với sử dụng- giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn
nhân lực trong nền kinh tế thị trường ở nước ta của tác giả Phan Tùng Mậu đăng
trên Tạp chí Giáo dục, tháng 2/2002; Đào tạo nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp
hoá, hiện đại hoá dựa trên tri thức ở nước ta hiện nay của tác giả Đặng Hữu, Tạp
chí Cộng sản, tháng 2/2005; Giáo dục đào tạo với phát triển nguồn nhân lực phục
vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tác giả Đường Vinh Sường, Tạp chí
Cộng sản, tháng 3/2012 Các bài viết đã đề cập tới nhiều vấn đề trong phát triển NNL, đặc biệt trong đó có bàn về phát triển NNL chất lượng cao
1.1.3 Các công trình nghiên cứu về nguồn nhân lực trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn
Nghiên cứu về CNH, HĐH NNNT ở Việt Nam hiện nay có rất nhiều các công trình:
Tập thể tác giả do PGS TS Chu Hữu Quý và PGS TS Nguyễn Kế Tuấn
(chủ biên) (2001) đã viết cuốn Con đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông
nghiệp và nông thôn, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội; T.S Lê Quang Phi (2007)
với công trình Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn
Trang 27trong thời kỳ đổi mới, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội đã đưa tới những kết quả
nghiên cứu về CNH, HĐH NNNT, trong đó đã phân tích những vấn đề lý luận về CNH, HĐH NNNT, đưa ra những định hướng chiến lược cho quá trình này
Bộ Kế hoạch và đầu tư (2005), Những chủ trương và biện pháp mới trong
giai đoạn 2006 -2010 về công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn
Ấn phẩm thông tin số 06 – 2005 Đề tài đã nghiên cứu, phản ánh những nhận thức mới về nông nghiệp, nông dân, nông thôn từ những chuyển biến vài thập kỷ vừa qua trên thế giới và ở Việt Nam Phân tích thực trạng hiện nay của nông nghiệp, nông dân, nông thôn Việt Nam, chỉ ra những thành tựu, yếu kém và những vấn đề cần giải quyết Trên cơ sở đó, đề xuất những chủ trương và biện pháp mới nhằm đẩy nhanh CNH, HĐH NNNT Việt Nam trong giai đoạn 2006 - 2010 Trong đó, các giải pháp nêu ra gồm: Phát triển NNNT bền vững; Phát triển kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế trong nông nghiệp và kinh tế nông thôn; Phát triển các ngành, nghề phi nông nghiệp trong kinh tế nông thôn; Xây dựng đời sống văn hoá - xã hội mới, hiện đại, đậm đà bản sắc dân tộc ở nông thôn
CIEM - Trung tâm Thông tin – tư liệu (2006), Những chủ trương và biện
pháp mới trong giai đoạn 2006 – 2010 về công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn Trên cơ sở đánh giá khái quát quá trình đổi mới nhận thức về
nông nghiệp, nông dân, nông thôn từ những chuyển biến vài thập kỷ vừa qua trên thế giới và ở Việt Nam, đề tài đánh giá thực trạng nông nghiệp, nông dân, nông thôn Việt Nam hiện nay, từ đó đề xuất những chủ trương và biện pháp nhằm đẩy nhanh CNH, HĐH NNNT Việt Nam trong giai đoạn 2006 - 2010, trong đó chú ý đến các vấn đề: phát triển nông nghiệp và nông thôn bền vững; vấn đề phát triển kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế trong nông nghiệp và kinh tế nông thôn; phát triển các ngành, nghề phi nông nghiệp trong kinh tế nông thôn; xây dựng đời sống văn hoá - xã hội mới, hiện đại, đậm đà bản sắc dân tộc ở nông thôn
Tác giả Đặng Kim Sơn (2008) có viết cuốn Kinh nghiệm quốc tế về nông
nghiệp, nông thôn, nông dân trong quá trình công nghiệp hóa, NXB Chính trị quốc
gia Hà Nội, trên cơ sở tổng hợp, phân tích vấn đề nông nghiệp, nông thôn, nông dân
Trang 28trong quá trình CNH ở nhiều nước trên thế giới, tác giả đã có sự liên hệ vào điều kiện cụ thể ở Việt Nam những vấn đề mang tính lý luận và thực tiễn như vai trò của nông nghiệp trong CNH, cơ cấu sản xuất, giải quyết vấn đề đất đai, lao động…trong CNH đất nước;
Tác giả Đặng Kim Sơn (2008) cũng đã viết cuốn “Nông nghiệp, nông dân,
nông thôn Việt Nam - Hôm nay và mai sau”, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội,
trong đó nêu bật thực trạng các vấn đề về nông nghiệp, nông dân, nông thôn hiện nay, những thành tựu và những khó khăn, vướng mắc còn tồn tại Từ đó đề xuất những định hướng, kiến nghị chính sách nhằm đưa nông nghiệp, nông dân, nông thôn phát triển Tuy nhiên những đánh giá thực trạng hay các chính sách tác giả đề xuất mới mang tính chất khái quát chung về nông nghiệp, nông thôn, nông dân, chưa đi vào cụ thể từng vùng, từng khía cạnh trong phát triển NNL;
Tác giả Phạm Ngọc Dũng cùng tập thể các cộng tác viên (2011) có cuốn
sách Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn từ lý luận đến thực tiễn
ở Việt Nam hiện nay, NXB Chính trị quốc gia, đã làm rõ hơn những vấn đề lý luận
về CNH, HĐH NNNT trong phát triển bền vững; đánh giá đúng thực trạng và nguyên nhân nảy sinh vấn đề KT- XH bức xúc trong thực hiện CNH, HĐH NNNT
ở nước ta hiện nay và đưa ra các giải pháp hợp lý có tính thực tiễn cao nhằm góp phần khắc phục những tình hình KT- XH bức xúc đó
Trong Hội thảo Lý luận lần thứ tư giữa Đảng Cộng sản Việt Nam và Đảng
Cộng sản Trung Quốc với chủ đề: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về nông
nghiệp, nông dân, nông thôn- Kinh nghiệm Việt Nam, kinh nghiệm Trung Quốc
được tổ chức tại Nha Trang, Khánh Hòa từ ngày 31/10/2008 đến ngày 02/11/2008
đã có nhiều bài viết: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn ở Việt
Nam: cách thức, bước đi, nguồn lực và chính sách của tác giả Bùi Bá Bổng, Bảo vệ môi trường ở nông thôn Việt Nam trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tác giả Nguyễn Ngọc Sinh, Ra sức phát triển nông nghiệp hiện đại theo con đường hiện đại hóa nông nghiệp đặc sắc Trung Quốc của tác giả Bành Kiến
Trang 29Cường…Các bài viết này đã phản ánh những vấn đề thực tế và một số kinh nghiệm CNH, HĐH NNNT ở Việt Nam và Trung Quốc…
Nhìn chung trong các công trình nghiên cứu trên, khi nêu những quan điểm, định hướng hay giải pháp cho quá trình CNH, HĐH NNNT, ít nhiều các tác giả
cũng đã đề cập tới NNL - một trong những yếu tố, điều kiện thúc đẩy quá trình này
Về vấn đề phát triển NNL trong quá trình CNH, HĐH NNNT được các tác giả nghiên cứu ở nhiều phương diện khác nhau: Nguồn nhân lực có thể được xem
xét ở góc độ NNL trẻ như cuốn: “Phát triển nguồn nhân lực trẻ ở nông thôn để
công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông thôn ở nước ta” của Nguyễn Văn Trung
(1998), NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội Trong công trình này tác giả đã đề cập đến
vị trí của nông thôn, vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế để thực hiện CNH, HĐH NNNT ở nước ta, thực trạng nghề nghiệp, việc làm của thanh niên nông thôn và vai trò của hộ trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế, xây dựng nông thôn mới Tác giả đã đề xuất một số mô hình, kinh nghiệm và chính sách phát triển thanh niên nông thôn hiện nay
Đào tạo nguồn nhân lực phục vụ quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn, Luận án tiến sỹ kinh tế của Nguyễn Thanh Bình (2003), Khoa Kinh tế
lao động - Trường Đại học Kinh tế quốc dân Tác giả nghiên cứu khá sâu về cơ sở
lý luận và thực tiễn, thực trạng về công tác đào tạo NNL; những kết quả và tồn tại hạn chế Tác giả đã đề xuất nhiều giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đào tạo NNL phục vụ quá trình CNH, HĐH NT Ở luận án này, tác giả đề xuất nhiều chính sách liên quan tới công tác đào tạo NNL nói chung, trong đó có chính sách hướng nghiệp cho học sinh phổ thông, gắn đào tạo với sử dụng Tuy nhiên, phạm vi luận án nghiên cứu chỉ tập trung vào việc đào tạo NNL góp phần giải quyết việc làm, giảm thất nghiệp cho người lao động nông nghiệp
“Huy động và sử dụng các nguồn lực trong phát triển kinh tế nông thôn – Thực trạng và giải pháp”, Chu Tiến Quang (Chủ biên) (2005), NXB Chính trị quốc
gia, Hà Nội, đã tổng hợp khảo sát thực tiễn về tình hình huy động và sử dụng các nguồn lực đất đai, lao động, vốn cho phát triển kinh tế NNNT Tuy nhiên các tác giả
Trang 30cũng mới chỉ nêu được vấn đề mang tính khái quát chung chưa đi sâu vào từng nguồn lực, nhất là NNL;
“Nguồn nhân lực nông thôn ngoại thành trong quá trình đô thị hoá trên địa
bàn thành phố Hà Nội”, Nguyễn Tiệp (2005), NXB Lao động xã hội, trình bày cơ
sở phương pháp luận về đào tạo và phát triển NNL nông thôn và quá trình CNH, HĐH; Thực trạng dân số, nguồn nhân lực và đào tạo, phát triển NNL nông thôn ngoại thành Hà nội và quá trình đô thị hoá giai đoạn 1992-2002; Giải pháp đẩy mạnh và nâng cao chất lượng đào tạo và phát triển NNL nông thôn ngoại thành Hà Nội trong quá trình đô thị hoá gắn với CNH, HĐH;
“Một số vấn đề kinh tế - xã hội trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa vùng đồng bằng Sông Hồng”, Phan Xuân Khôi, Lương Xuân Hiến (Đồng chủ
biên) (2006), NXB Lý luận chính trị, Hà Nội, là tập hợp các bài viết của các tác giả
có gắn bó, quan tâm đến vùng ĐBSH Các bài viết đề cập tới nhiều lĩnh vực, nhiều vấn đề KT- XH khác nhau nảy sinh trong quá trình CNH, HĐH vùng này như: Cơ cấu xã hội – nghề nghiệp của nông dân, những nhân tố cơ bản tác động đến việc làm của nông dân, kết hợp chính sách kinh tế với chính sách xã hội đối với nông dân, nông nghiệp, nông thôn, công tác phòng và chữa bệnh, công tác đào tạo sau đại
học,…Trong đó tác giả Nguyễn Đức Bách đã có bài viết “Công nghiệp hóa, hiện
đại hóa nông nghiệp, nông thôn với việc phát triển nguồn nhân lực vùng Đồng bằng Sông Hồng” Tuy nhiên bài viết cũng mới chỉ nêu nên khái quát thực trạng NNL
nông thôn vùng ĐBSH giai đoạn 1994 – 2005 từ đó đưa ra phương hướng và một số giải pháp gắn quá trình CNH, HĐH với đào tạo, phát huy NNL vùng này;
“Phát triển nguồn nhân lực cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp,
nông thôn”, luận án tiến sĩ của tác giả Đào Quang Vinh (2008), Thư viện quốc gia
Hà Nội, đã phân tích những nội dung cơ bản về CNH, HĐH NNNT, phân tích được mối quan hệ giữa phát triển NNL với CNH, HĐH NNNT, phân tích thực trạng NNL cho CNH, HĐH NNNT, đề xuất 7 nhóm giải pháp phát triển NNL…Tuy nhiên luận
án chưa phân tích được năng suất, hiệu quả hoạt động của NNL NNNT trong xu hướng HĐH NN đến năm 2020, chưa đánh giá được những tồn tại trong sử dụng
Trang 31lao động nông thôn (thiếu việc làm, thất nghiệp, năng suất lao động thấp…) tác động đến NNL, chưa làm nổi bật tính quy luật vận động của NNL thể hiện trong thực tiễn CNH, HĐH NNNT Đặc biệt luận án nghiên cứu NNL trên phạm vi chung
cả nước, chưa phân tích NNL theo vùng lãnh thổ…;
“Nghiên cứu dự báo chuyển dịch cơ cấu lao động nông nghiệp, nông thôn và các giải pháp giải quyết việc làm trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa ở nước ta”, đề tài trọng điểm cấp nhà nước KX.02/06-10 của
nhóm tác giả do tác giả Lê Xuân Bá chủ nhiệm đề tài (2009) đã đưa ra những cơ sở
lý luận về CNH, HĐH, đô thị hóa, các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu lao động NNNT và vai trò của Nhà nước đối với quá trình này Trên cơ sở phân tích thực trạng của chuyển dịch cơ cấu lao động NNNT, dự báo sự chuyển dịch cơ cấu lao động nông nghiệp trong quá trình CNH, HĐH và ĐTH ở nước ta, nhóm tác giả
đã đề xuất một số định hướng giải pháp chính sách thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động NNNT theo yêu cầu CNH, HĐH và ĐTH trên phạm vi cả nước nói chung Các giải pháp chuyển dịch lao động nông thôn trong quá trình CNH, HĐH và ĐTH
ở từng vùng KT- XH tuy có đề cập đến nhưng chưa thật cụ thể…;
“Một số giải pháp nhằm phát triển bền vững nông thôn vùng Đồng bằng Bắc
Bộ trong quá trình xây dựng, phát triển các khu công nghiệp”, Đỗ Đức Quân (Chủ
biên) (2010) , NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, đã chỉ ra thực trạng và một số giải pháp nhằm góp phần tìm ra hướng giải quyết để phát triển bền vững nông thôn vùng Đồng bằng Bắc Bộ song trong đó giải pháp phát triển NNL mới chỉ tập trung cho khu công nghiệp;
“Việc làm của nông dân trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa vùng Đồng bằng sông Hồng đến năm 2020”, Trần Thị Minh Ngọc (chủ biên) (2010),
NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, đã tập trung phân tích vấn đề việc làm, mối quan
hệ giữa công nghiệp, nông nghiệp, giữa phát triển nông thôn và đô thị trong vấn đề tạo việc làm cho người nông dân một trong những khía cạnh trong phát triển NNL Tác giả đã phân tích một số vấn đề lý luận và các nhân tố ảnh hưởng đến việc làm của nông dân vùng ĐBSH, thực trạng việc làm của nông dân vùng ĐBSH dưới tác
Trang 32động của CNH, HĐH từ đó đưa ra giải pháp tạo việc làm, tăng thu nhập cho cho nông dân vùng ĐBSH đến 2020
Luận án Tiến sỹ kinh tế của Nguyễn Tiến Nhường (2010) với đề tài: Chính
sách an sinh xã hội với người nông dân sau khi thu hồi đất để phát triển các khu công nghiệp (Nghiên cứu tại Bắc Ninh), Đại học Kinh tế Quốc dân Trong quá trình
nghiên cứu, tác giả đã tổng hợp một số kinh nghiệm xây dựng và hoàn thiện chính sách an sinh xã hội ở Trung Quốc và một số tỉnh để áp dụng vào xây dựng và hoàn thiện chính sách an sinh xã hội cho người nông dân bị thu hồi đất ở Bắc Ninh Luận
án đã đề xuất một số phương hướng và giải pháp về mặt an sinh xã hội cho người nông dân bị thu hồi đất, nhưng luận án mới chỉ đề cập về mặt chế độ chính sách đối với người nông dân nói riêng, chưa đi sâu nghiên cứu về NNL nói chung trong quá trình CNH, HĐH NNNT
“Nông dân vùng đồng bằng sông Hồng trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn” , luận án tiến sỹ của Tô Văn Sông (2012), Học viện
Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh, trên cơ sở phân tích mối quan hệ giữa nông dân với CNH, HĐH NNNT, luận án làm rõ vai trò và những vấn đề đặt ra đối với việc phát huy vai trò của nông dân vùng ĐBSH trong quá trình CNH, HĐH NNNT; Đề xuất một số phương hướng cơ bản và giải pháp chủ yếu nhằm tiếp tục phát huy vai trò của nông dân vùng ĐBSH đáp ứng yêu cầu của quá trình CNH, HĐH NNNT Ở đây tác giả mới chỉ nghiên cứu đên đối tượng là người nông dân – một bộ phận của NNL phục vụ CNH, HĐH NNNT dưới góc độ triết học
Về phát triển NNL cho CNH, HĐH NNNT còn có nhiều bài viết trong các
tạp chí, các cuộc hội thảo như: Giải pháp đào tạo và phát triển nguồn nhân lực cho
các khu công nghiệp vùng Đồng bằng sông Hồng của tác giả Bùi Tiến Quý - Vũ
Duy Nguyên, tạp chí Kinh tế và phát triển, số 81, tháng 3/2004; Vấn đề thiếu hụt
lao động kỹ thuật trong các khu công nghiệp, khu chế xuất ở Việt Nam của tác giả
Nguyễn Xuân Hòa, tạp chí Lao động và xã hội, số 261, từ 16-30/04/2005; Thách
thức đối với sinh kế và môi trường sống của người nông dân vùng chuyển đổi đất cho khu công nghiệp của nhóm tác giả Vũ Đình Tôn, Nguyễn Thị Huyền, Võ Trọng
Trang 33Thành, tạp chí Nghiên cứu kinh tế, số 351, tháng 8/2007; Chuyển dịch cơ cấu lao
động nông thôn, thực trạng và triển vọng đến năm 2015 của tác giả Nguyễn Lan
Hương, tạp chí Lao động và xã hội, số 346-347, tháng 11/2008…
Trong Kỷ yếu Hội thảo khoa học: “Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông
nghiệp, nông thôn Đồng bằng sông Cửu Long – 30 năm nhìn lại” do Tạp chí Cộng
sản phối hợp với Ban Chỉ đạo Tây Nam Bộ, Thành ủy Cần thơ tổ chức vào tháng
05/2014 có nhiều bài viết như: “Phát triển nhân lực phục vụ công nghiệp hóa, hiện
đại hóa nông nghiệp ở ĐBSCL hiện nay” của tác giả Trịnh Xuân Thắng, “Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn ĐBSCL- Thực trạng và giải pháp” của tác giả Hoàng Văn Khải
Các bài viết đã đề cập tới sự phát triển NNL phục vụ CNH, HĐH NNNT nhìn từ nhiều góc độ khác nhau, những vấn đề, các giải pháp nêu ra đều nhằm mục đích giải quyết những tồn tại của NNL trong quá trình CNH, HĐH NNNT nói chung và của vùng ĐBSCL nói riêng
1.2 Đánh giá chung về các công trình liên quan đến đề tài, những vấn đề đặt ra và nội dung luận án lựa chọn để nghiên cứu
1.2.1 Đánh giá chung về các công trình nghiên cứu
Qua các công trình nghiên cứu về NNL: các tác giả cho thấy, vấn đề con
người, nguồn lực con người, NNL, phát triển NNL đã được các nhà khoa học đề cập
ở nhiều khía cạnh khác nhau Song tựu chung lại chúng ta có thể hiểu:
1 Mặc dù có nhiều quan điểm khác nhau về NNL, song các tác giả đều thống nhất khái niệm “nguồn nhân lực” ngoài nghĩa rộng được hiểu như khái niệm
“nguồn lực con người” thường còn được hiểu theo nghĩa hẹp là nguồn lao động (tổng số người đang có việc làm, số người thất nghiệp và số lao động dự phòng), thậm chí có khi còn được hiểu là lực lượng lao động (số người trong độ tuổi lao động mà có khả năng lao động)
Ở nước ta khái niệm NNL được sử dụng rộng rãi từ khi bắt đầu công cuộc đổi mới Điều này được thể hiện rõ trong các công trình nghiên cứu về NNL Nguồn nhân lực hay nguồn lực con người thể hiện thông qua số lượng dân cư, chất lượng
Trang 34con người (bao gồm thể lực, trí lực và năng lực phẩm chất) Như vậy, NNL không chỉ bao hàm chất lượng NNL hiện tại mà còn bao hàm cả nguồn cung cấp nhân lực trong tương lai Ở dạng khái quát nhất, có thể hiểu NNL là một phạm trù dùng để chỉ sức mạnh, khả năng tiềm ẩn của dân cư được thể hiện thông qua số lượng, chất lượng và cơ cấu dân số, nhất là số lượng và chất lượng con người có đủ điều kiện tham gia vào nền sản xuất xã hội
2 Phát triển NNL của một quốc gia hay một vùng lãnh thổ chính là sự biến đổi về số lượng và chất lượng trên các mặt thể lực, trí lực, kỹ năng, kiến thức và tinh thần cùng với quá trình tạo ra những biến đổi tiến bộ về cơ cấu NNL Mặc dù
có nhiều cách diễn đạt khác nhau, song các nhà khoa học đều thống nhất phát triển NNL là quá trình nâng cao năng lực của con người về mọi mặt để tham gia hiệu quả vào quá trình phát triển một quốc gia Phát triển NNL chính là quá trình tạo lập và
sử dụng năng lực toàn diện của con người vì sự tiến bộ KT- XH và sự hoàn thiện của bản thân con người Phát triển NNL luôn luôn là động lực thúc đẩy sự phát triển
và tác động đến toàn bộ đời sống xã hội
3 Nguồn nhân lực và phát triển NNL chịu nhiều nhân tố tác động: sự phát triển dân số, giáo dục đào tạo, chăm sóc sức khỏe, giải quyết việc làm Chính vì vậy, trong giai đoạn hiện nay để đáp ứng yêu cầu của sự phát triển KT - XH trong tình hình mới, đòi hỏi chúng ta phải thực hiện đồng bộ các chính sách, các giải pháp mới có thể nâng cao chất lượng NNL, giải quyết hợp lý quy mô, cơ cấu NNL
Có thể khẳng định, NNL chính là nguồn lực con người, một bộ phận dân cư, một bộ phận quan trọng của lực lượng sản xuất, phát triển NNL là phát triển lực lượng sản xuất, nâng cao hiệu quả KT-XH Những kết luận về mặt khoa học của các công trình nghiên cứu đã giúp cho Việt Nam hoạch định các chính sách phát triển, tích cực, chủ động trong giải quyết vấn đề NNL, đề ra những giải pháp phát triển NNL có hiệu quả trong quá trình đẩy mạnh CNH, HĐH, hội nhập quốc tế Đây cũng là cơ sở giúp cho tác giả hiểu sâu sắc hơn nội hàm khái niệm NNL, phân biệt được khái niệm NNL với các khái niệm liên quan như nguồn lao động, lực lượng lao động, tiềm năng lao động, nguồn lực con người hay vốn nhân lực…
Trang 35Qua các công trình nghiên cứu về nguồn nhân lực trong quá trình CNH, HĐH, các tác giả cho thấy:
1 Nguồn nhân lực có mối quan hệ chặt chẽ với quá trình CNH, HĐH Nó đóng vai trò chủ thể, tác động trực tiếp đến quá trình này Ngược lại, khi thực hiện CNH, HĐH sẽ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế cũng sẽ tạo ra những điều kiện cần thiết
để phát triển NNL
2 Nguồn nhân lực được quan tâm, phát triển trên tất cả các mặt sẽ đẩy nhanh quá trình CNH, HĐH, có nhiều đóng góp cho tăng trưởng, phát triển kinh tế Trong giai đoạn hiện nay phát triển NNL chất lượng cao vừa là nội dung, vừa là điều kiện thúc đẩy CNH, HĐH
3.Vấn đề khai thác, sử dụng NNL gắn liền với việc chuyển dịch các ngành kinh tế với sự phát triển NNL phục vụ các ngành kinh tế đó Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả khai thác, sử dụng, phát triển NNL có tác động lớn đến NNL phục vụ CNH, HĐH nền kinh tế nói chung
4 Phát triển NNL được thực hiện thông qua nhiều nhóm giải pháp khác nhau, trong đó phát triển kinh tế, GDĐT, tăng cường quản lý nhà nước, chăm sóc sức khỏe, nâng cao thể lực là những giải pháp trọng yếu Tuy nhiên trong quá trình thực hiện các giải pháp này còn có nhiều bất cập dẫn đến nhiều hạn chế của NNL về
số lượng, chất lượng cũng như cơ cấu
Nhìn chung các công trình đã chỉ rõ mối quan hệ và sự tác động qua lại giữa CNH, HĐH và phát triển NNL nói chung Ngoài việc nêu lên một số vấn đề lý luận, thực trạng NNL, khai thác, sử dụng NNL, các công trình đã tập trung vào nghiên cứu và đề xuất các phương hướng, giải pháp phát triển NNL trong quá trình CNH, HĐH Trong đó các tác giả đặc biệt quan tâm đến đầu tư, GDĐT NNL, quản lý nhà nước, chuyển dịch cơ cấu NNL nói chung Tuy nhiên việc đề xuất các giải pháp phát triển NNL chất lượng cao còn hạn chế Các nhóm giải pháp về thu hút đội ngũ trí thức, phát triển cán bộ lãnh đạo chủ chốt, các nhà khoa học cho quá trình CNH, HĐH chưa được bàn nhiều Điều đó đã mở rộng thêm hướng nghiên cứu cho tác giả luận án
Trang 36Qua các công trình nghiên cứu về NNL trong quá trình CNH, HĐH NNNT,
các tác giả đã làm rõ nội dung:
1 Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn là một bộ phận CNH, HĐH nói chung có vị trí quan trọng mang tầm chiến lược trong sự phát triển đất nước Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn là quá trình xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật và chuyển dịch cơ cấu kinh tế NNNT nhằm nâng cao năng suất lao động xã hội trong NNNT, phát triển NNNT theo hướng hiện đại, văn minh và xã hội chủ nghĩa Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn là một tất yếu khách quan đối với nước ta
2 NNL phục vụ CNH, HĐH NNNT là một bộ phận trong NNL phục vụ CNH, HĐH nói chung Lực lượng đông đảo là người dân khu vực nông thôn Trong quá trình CNH, HĐH NNNT, NNL là chủ thể, quyết định sự thành công
3 Nguồn nhân lực phục vụ CNH, HĐH NNNT hiện nay đang chịu tác động bởi nhiều yếu tố và đứng trước vấn đề: trình độ chuyên môn thấp, việc làm có nhiều khó khăn, môi trường sống bị ô nhiễm…đòi hỏi cần có những giải pháp giải quyết kịp thời
4 Phát triển NNL trong quá trình CNH, HĐH NNNT là quá trình làm thay đổi cả về quy mô, cơ cấu, chất lượng NNL chủ yếu ở khu vực NNNT thông qua nhiều giải pháp gắn liền với việc thực hiện các nhiệm vụ trong quá trình CNH, HĐH NNNT như chuyển dịch cơ cấu kinh tế khu vực nông thôn, phát triển kinh tế hàng hóa nông thôn, giải quyết việc làm cho người dân nông thôn…
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu đều tập trung vào phân tích những vấn đề về lý luận cơ bản, vai trò, yếu tố tác động, sự cần thiết và nội dung của CNH nói chung và CNH NNNT nói riêng Một số công trình đề cập định hướng chiến lược phát triển công nghiệp nông thôn; có công trình khoa học đi sâu nghiên cứu cơ
sở khoa học để xây dựng tiêu chí, bước đi, cơ chế chính sách của CNH NNNT Có công trình nghiêu cứu và đặt vấn đề khá cụ thể về phương hướng, nội dung và giải pháp thực hiện CNH, HĐH NNNT Trong các giải pháp mà các tác giả, nhóm tác giả đưa ra đã đề cập tới giải pháp về NNL, lực lượng lao động cho quá trình CNH,
Trang 37HĐH NNNT nói chung Các công trình nghiên cứu về NNL trong quá trình CNH, HĐH NNNT là cơ sở giúp cho tác giả luận án có sự nhìn nhận đầy đủ hơn về mối quan hệ giữa NNL và CNH, HĐH NNNT Quan hệ đó thể hiện qua những yêu cầu của CNH, HĐH NNNT đặt ra cho NNL và sự phát triển NNL để đáp ứng những yêu cầu đó Tuy nhiên trong giai đoạn hiện nay, khi chúng ta có các chiến lược phát triển KT- XH mới thì vấn đề phát triển NNL có chất lượng, phát triển nhóm nhân lực đặc thù đóng vai trò quan trọng trong phục vụ CNH, HĐH NNNT ở một vùng KT- XH trong đó có vùng ĐBSH chưa được các tác giả đề cập tới
1.2.2 Những vấn đề đặt ra cần được tiếp tục nghiên cứu
Xem xét tổng thể các công trình, sách, báo, tạp chí nghiên cứu thấy rằng: Nguồn nhân lực, đặc biệt NNL phục vụ CNH, HĐH nói chung và CNH, HĐH NNNT nói riêng đã được các tác giả đề cập ở nhiều góc độ, nhiều cách tiếp cận như: triết học, giáo dục học, xã hội học, kinh tế chính trị, kinh tế lao động Các tác giả đã phân tích ở từng khía cạnh phát triển NNL Tuy nhiên, còn một số vấn đề cần được tiếp tục nghiên cứu, làm rõ đối với NNL phục vụ CNH, HĐH NNNT như sau:
* Về mặt lý luận:
- Các công trình đã phân tích được khái niệm NNL, song theo tác giả, rất cần tiếp tục nghiên cứu và khẳng định rõ hơn nội hàm của khái niệm NNL để phân biệt NNL với các khái niệm liên quan như nguồn lao động, lực lượng lao động…; phân tích các mặt số lượng, chất lượng, cơ cấu của NNL để thấy rõ hơn sự phát triển NNL của một quốc gia hay một vùng lãnh thổ Trong giai đoạn hiện nay khi chúng
ta đang đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước nói chung, CNH, HĐH NNNT nói riêng cần thiết phải làm rõ khái niệm, thành phần của NNL phục vụ CNH, HĐH NNNT
để có các định hướng, giải pháp phát triển nó cho phù hợp
- Về mặt lý luận NNL phục vụ CNH, HĐH NNNT cần thiết phải xác định được vai trò cụ thể của NNL phục vụ CNH, HĐH NNNT, đặc điểm, xu hướng vận động, những yêu cầu và các tiêu chí đánh giá đối với NNL phục vụ CNH, HĐH NNNT để từ đó mới có cơ sở phân tích thực trạng NNL trong mối quan hệ với CNH, HĐH NNNT ở từng vùng, từng địa phương trong giai đoạn hiện nay
Trang 38* Về mặt thực tiễn:
- Thực tiễn trên thế giới, một số vùng KT- XH đã thực hiện CNH, HĐH NNNT Các nước, các vùng đều có những kinh nghiệm xét cả mặt tích cực và hạn chế Khi nghiên cứu về NNL phục vụ CNH, HĐH NNNT cần thiết phải có sự học hỏi, rút kinh nghiệm để phát triển NNL phục vụ CNH, HĐH NNNT có hiệu quả hơn
- Mặc dù, các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án đã đề cập tới mối quan hệ giữa NNL và CNH, HĐH NNNT, tuy nhiên, mối quan hệ này ở thực tế từng vùng KT- XH, từng địa phương chưa được làm rõ Mỗi vùng, mỗi địa phương có những đặc thù riêng nên CNH, HĐH NNNT cũng đặt ra những yêu cầu khác đối với NNL Quá trình CNH, HĐH NNNT đặt ra những yêu cầu gì cho NNL
ở từng vùng, từng địa phương giai đoạn hiện nay chưa được xác định một cách cụ thể, bởi vậy vấn đề này cần được tiếp tục nghiên cứu
- Quá trình CNH, HĐH NNNT luôn gắn với những chiến lược phát triển KT-
XH ở từng giai đoạn của từng vùng, từng địa phương Hiện nay khi chúng ta thực hiện tái cơ cấu kinh tế mở ra nhiều cơ hội phát triển NNNT thì việc đánh giá thực trạng và nguyên nhân thực trạng của NNL là vấn đề cần được nghiên cứu để từ đó
có những quan điểm, giải pháp phát triển NNL nhằm nâng cao hiệu quả phục vụ của NNL đối với quá trình CNH, HĐH NNNT
1.2.3 Những nội dung luận án lựa chọn để nghiên cứu
Từ tổng quan tình hình nghiên cứu về NNL và NNL trong quá trình CNH, HĐH nói chung và NNL phục vụ CNH, HĐH NNNT nói riêng, từ những vấn đề lý luận và thực tiễn đặt ra ở trên đã giúp tác giả định hướng nghiên cứu và xác định những nội dung trọng tâm cần nghiên cứu của luận án Đó là:
- Thứ nhất, nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản và kinh nghiệm thực tiễn
một số nước trên thế giới và một số vùng KT- XH về NNL, phát triển NNL phục vụ CNH, HĐH NNNT Trong đó phân tích, làm rõ nội hàm các khái niệm “nguồn nhân lực” phân biệt với các phạm trù liên quan đến NNL, “phát triển nguồn nhân lực”, vai trò của NNL phục vụ CNH, HĐH NNNT; làm rõ xu hướng vận động của NNL,
Trang 39những yếu tố tác động, các yêu cầu, tiêu chí đánh giá đối với NNL phục vụ CNH, HĐH NNNT trong điều kiện hiện nay
- Thứ hai, nghiên cứu thực trạng NNL vùng ĐBSH, làm rõ những thành
công, chưa thành công và nguyên nhân của NNL phục vụ CNH, HĐH NNNT Đặc biệt luận án đi sâu phân tích chất lượng, sự chuyển dịch NNL nhằm đáp ứng yêu cầu của quá trình CNH, HĐH NNNT vùng ĐBSH
- Thứ ba, trước những vấn đề đặt ra của NNL, luận án đề xuất những quan
điểm cơ bản và giải pháp chủ yếu phát triển NNL phục vụ CNH, HĐH NNNT đến năm 2020 và những năm tiếp theo ở vùng ĐBSH
TÓM TẮT CHƯƠNG I
Chương 1 đã tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận
án theo 3 nhóm lớn: (1) Các công trình nghiên cứu về NNL; (2) Các công trình nghiên cứu về NNL trong quá trình CNH, HĐH; (3) Các công trình nghiên cứu về NNL trong quá trình CNH, HĐH NNNT
Kết quả phân tích từ chương này đã cho thấy mặt đã làm được, chưa làm được của các tác giả khi nghiên cứu về những vấn đề lý luận và thực tiễn của NNL, NNL trong CNH, HĐH nói chung và NNL trong CNH, HĐH NNNT nói riêng
Qua kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học cho thấy rõ hơn lý luận và thực tiễn về NNL, NNL phục vụ CNH, HĐH NNNT ở các giai đoạn khác nhau Đó
là những cơ sở để tác giả luận án có sự nhìn nhận đầy đủ hơn về các vấn đề này trong giai đoạn hiện nay
Chương 1 đã chỉ ra những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu cả trên phương diện lý luận và thực tiễn về NNL phục vụ CNH, HĐH NNNT Về mặt lý luận: cần
có sự bổ sung đầy đủ hơn cho khung lý luận về NNL phục vụ CNH, HĐH NNNT, đặc biệt là vấn đề khái niệm, vai trò, đặc điểm, quy luật vận động, các yếu tố tác động, yêu cầu và tiêu chí đánh giá NNL phục vụ CNH, HĐH NNNT Về mặt thực tiễn: Cần làm rõ những kinh nghiệm phát triển NNL trong quá trình CNH, HĐH NNNT; mối quan hệ giữa NNL và CNH, HĐH NNNT ở từng vùng KT- XH, từng
Trang 40địa phương để từ đó có đề xuất về quan điểm, giải pháp phát triển NNL cho phù hợp với yêu cầu của quá trình CNH, HĐH NNNT trong giai đoạn mới
Trên cơ sở những vấn đề đặt ra cần được tiếp tục nghiên cứu, chương 1 đã
xác định 3 nội dung nghiên cứu của luận án: Thứ nhất, nghiên cứu những vấn đề lý
luận cơ bản về NNL và kinh nghiệm thực tiễn một số nước trên thế giới và một số
vùng KT- XH về phát triển NNL phục vụ CNH, HĐH NNNT Thứ hai, nghiên cứu thực trạng NNL phục vụ CNH, HĐH NNNT vùng ĐBSH Thứ ba, luận án đề xuất
những quan điểm cơ bản và giải pháp chủ yếu phát triển NNL phục vụ CNH, HĐH NNNT đến năm 2020 và những năm tiếp theo ở vùng ĐBSH