Nếu ai đó không có bất cứ mối quan hệ xã hội nào, dù nhỏ nhất, thì người đó chưa phải là con người theo đúng nghĩa Bản chất là phạm trù triết học chỉ tổng hợp tất cả các mặt, các mối li
Trang 1Cặp phạm trù
Bản chất – hiện tượng
Khả năng – hiện thực
Nhóm 4
Trang 2-Ý nghĩa phương pháp luận
-Ý nghĩa với chuyên ngành
-Xã hội họcKhả năng
thực
-Ý nghĩa phương pháp luận
-Ý nghĩa với chuyên ngành Công tác xã hội
Trang 3Bản chất – Hiện tượng
Trang 401 Khái niệm
Bản chất – Hiện tượng
Trang 5a ) K h á i n i ệ m : B ả n c h ấ t
Ví dụ:
Bản chất của con người là tổng hòa các mối quan hệ xã hội trong cuộc sống Nếu ai đó không có bất cứ mối quan hệ xã hội nào, dù nhỏ nhất, thì người đó chưa phải là con người theo đúng nghĩa
Bản chất là phạm trù triết học chỉ tổng hợp tất cả các mặt, các mối liên
hệ tất nhiên, tương đối ổn định ở bên trong sự vật, quy định sự vận động
và phát triển của sự vật đó
Trang 6Đ ặ c đ i ể m : B ả n c h ấ t
Ví dụ:
- Quy luật giá trị thặng dư là quy luật kinh tế cơ bản của chủ nghĩa tư bản
- Bản chất của nó cho thấy chủ nghĩa tư bản luôn có mục tiêu sản xuất giá trị thặng dư càng nhiều càng tốt.
Phạm trù bản chất gắn bó hết sức chặt chẽ với phạm trù cái chung.
Cái bản chất cũng đồng thời là cái có tính quy luật.
Trang 7b) Khái niệm: Hiện tượng
- là mặt bên ngoài, mặt di động và biến đổi hơn của hiện thực khách quan
- nó là hình thức biểu hiện của bản chất.
Ví dụ: Màu da cụ thể của một người nào đó là trắng,
vàng hay đen… chỉ là hiện tượng, là vẻ bề ngoài.
Trang 802 Mối quan hệ giữa cặp phạm trù
Bản chất – Hiện tượng
Trang 901 02
1.1 Bản chất và hiện tượng tồn tại khách quan
trong cuộc sống.
• Cả bản chất và hiện tượng đều có thực, tồn tại khách quan
• Bất kỳ sự vật nào cũng được tạo nên từ những yếu tố nhất
• Bản chất bộc lộ ra qua hiện tượng
• Hiện tượng là sự biểu hiện của bản chất
02 Mối quan hệ giữa cặp phạm trù
Trang 102.3 Tuy thống nhất với nhau, bản
chất và hiện tượng cũng có sự
mâu thuẫn.
• Sự thống nhất giữa bản chất và hiện tượng là sự thống nhất biện chứng.
• Sự không hoàn toàn trùng khớp khiến cho sự thống nhất giữa bản chất và hiện tượng là một sự thống nhất mang tính mâu thuẫn.
+ Bản chất phản ánh cái chung tất yếu, hiện tượng phản ánh cái cá biệt
+ Bản chất là mặt bên trong ẩn giấu sâu xa của hiện thực khách quan Còn hiện tượng là mặt bên ngoài của hiện thực khách quan ấy.
• Bản chất tương đối ổn định, biến đổi chậm Còn hiện tượng không ổn định
02 Mối quan hệ giữa cặp phạm trù
Trang 11Phương pháp
luận và ý nghĩa chuyên
ngành
03
Trang 123.1 Ý NGHĨA PHƯƠNG PHÁP LUẬN
Trong hoạt động nhận thức, để hiểu đầy đủ về sự vật, ta không nên dừng lại ở hiện tượng mà phải đi sâu tìm hiểu bản chất của nó
Nhiệm vụ của nhận thức nói chung, của khoa học nhận thức nói riêng là phải vạch ra được bản chất của sự vật.
Trang 13Bản chất tồn tại khách quan ở
ngay trong bản thân sự vật
Bản chất không tồn tại dưới dạng thuần túy mà bao giờ cũng bộc lộ ra bên ngoài thông qua các hiện tượng tương ứng của mình nên chỉ có thể tìm ra cái bản chất trên cơ sở nghiên cứu các hiện tượng.
Trong quá trình nhận thức, bản chất của sự vật phải xem xét rất nhiều hiện tượng khác nhau từ nhiều góc độ khác nhau.
3.1 Ý NGHĨA PHƯƠNG PHÁP LUẬN
Trong hoạt động tực tiễn, cần dựa vào bản chất chứ không phải dựa vào hiện tượng
Trang 143.2 Ý nghĩa của cặp phạm trù “Bản chất” và “Hiện tượng”
với ngành Xã hội học
Xã hội học (tiếng Anh là Sociology) là khoa học về các quy luật và tính quy luật xã hội chung, đặc thù của sự phát triển và vận hành của hệ thống xã hội xác định về mặt lịch sử Là khoa học về các cơ chế tác động và các hình thức biểu hiện của các quy luật đó trong các hoạt động của cá nhân, các nhóm xã hội, các giai cấp và các dân tộc.
Xã hội học thực nghiệm đi sâu vào nghiên cứu các hiện tượng, quá trình cụ thể của đời sống xã hội, giúp con người hiểu một cách thấu đáo, sâu sắc với tất cả những khía cạnh của xã hội
Trang 15Chức năng thực tiễn được chia ra làm các chức năng nhỏ sau:
Chức năng đưa ra những kiến nghị,
1
2
3
4
Trang 16Khả năng – Hiện thực
Trang 17a) Khái niệm: Khả năng
Khả năng là cái hiện chưa có, chưa tới nhưng nó sẽ có, sẽ tới khi có các điều kiện thích hợp
Ví dụ: Ông X đã có sẵn gạch, xi-măng, sắt, thép… Ở đây có khả năng của
một ngôi nhà
1 Khái niệm
Trang 18Phân loại Khả năng
Ví dụ: Trong mỗi hạt thóc có khả năng thực tế hạt thóc sẽ thành cây lúa.
là những khả năng do các mối liên hệ ngẫu nhiên, quan hệ bên ngoài mang đến và chưa có đủ điều kiện để chuyển hóa thành hiện thực.
Ví dụ: Khả năng con người trúng sổ xố là khả năng ảo Khả năng này
biến thành hiện thực chỉ là do ngẫu nhiên, may mắn
Trang 19Phân loại Khả năng
Khả năng
Từ góc độ xác suất lớn hay nhỏ xảy ra
Xét theo sự liên quan đến lợi ích của con người
Khả năng cùng tồn tại
Khả năng loại trừ lẫn nhau
Trang 20b) Khái niệm: Hiện thực
Là những gì hiện có, hiện đang tồn tại thực sự
Trang 2102 Mối quan hệ giữa cặp phạm trù
Khả năng – Hiện thực
Trang 222.1 Khả năng và hiện thực tồn tại trong mối quan hệ chặt chẽ với nhau, không tách rời nhau, luôn chuyển hóa lẫn nhau.
Trang 23Hiện thực được chuẩn bị bởi khả năng, còn khả năng hướng tới biến thành hiện thực
Để khả năng biến thành hiện thực cần có vai trò của các điều kiện khách quan và chủ quan.
Khả năng Hiện thực Khả năng
mới điều kiện
thích hợp
Hiện thực mới Vô tận
Trang 24thực bằng con
đường tự nhiên cũng như nhờ sự tác động của con người
Trang 25Trong lĩnh vực xã hội, bên cạnh các điều kiện khách quan, khả năng muốn biến thành hiện thực còn cần có các điều kiện chủ quan Đó là hoạt động thực tiễn của con người
Hoạt động có ý thức của con người có vai trò rất to lớn trong việc biến khả năng thành hiện thực Nó có thể đẩy nhanh hoặc kìm hãm quá trình biến đổi khả năng thành hiện thực Nó cũng có thể điều khiển khả năng phát triển theo hướng này hay theo hướng khác bằng cách tạo ra các điều kiện thích ứng.
Trang 262.2 Các khả năng có thể cùng tồn tại với nhau.
Cùng trong những điều kiện nhất định, ở cùng một sự vật, có thể tồn tại một số khả năng chứ không phải chỉ
có một khả năng
Ngoài một số khả năng vốn có ở sự vật trong những điều kiện có sẵn nào đó, khi có thêm những điều kiện mới thì ở sự vật sẽ xuất hiện thêm một hoặc nhiều khả năng mới
Trang 272.3 Sự biến đổi của mỗi khả năng
Mỗi khả năng không phải là không thay đổi Nó tăng lên hay giảm đi tùy thuộc vào sự biến đổi của sự vật trong những điều kiện cụ thể
Để một khả năng nào đó biến thành hiện thực thường cần có không chỉ một điều kiện mà là một tập hợp các điều kiện Tập hợp đó được gọi là điều kiện cần và đủ, nếu có nó thì khả năng nhất định biến thành hiện thực
Trang 2803 Ý nghĩa PP luận
và liên hệ với ngành CTXH
Khả năng – Hiện thực
Trang 29Trong hoạt động thực tiễn, phải dựa vào thực
tế nhưng cũng cần tính đến các khả năng
Thực hiện quy trình, cách thức xác định các
khả năng trong thực tiễn
3.1 Ý NGHĨA PHƯƠNG PHÁP LUẬN
Tiến hành lựa chọn và thực hiện các khả
năng
Trang 30Trong hoạt động thực tiễn, phải dựa vào thực tế nhưng cũng cần tính đến các khả năng.
Việc quyết định, trù tính các kế hoạch cần dựa và hiện thực chứ không thể dựa vào khả năng
Tuy nhiên vẫn phải tính đến các khả năng để đề ra chủ trương, kế hoạch, bởi khả năng biểu hiện khuynh hướng phát triển của sự vật trong tương lai
Nếu ta tách rời khả năng và hiện thực, chúng ta sẽ không thấy khả năng tiềm ẩn trong
sự vật, dẫn đến không dự đoán được tương lai phát triển của sự vật
Trang 31Thực hiện quy trình, cách thức xác định các khả năng trong thực tiễn.
Nhiệm vụ là phải tìm ra, xác định cho được các khả năng phát triển của sự vật
+ Chỉ có thể tìm ra các khả năng phát triển của sự vật trong chính bản thân sự vật ấy chứ không thể ở nơi nào khác
+ Chỉ có thể căn cứ vào tương quan lực lượng giữa các mặt ở bên trong sự vật, vào mâu thuẫn nội tại trong nó,
và vào những điều kiện bên ngoài để dự kiến khuynh hướng phát triển của khả năng
Trang 32Do khả năng nảy sinh vừa do tác động qua lại giữa các mặt ở bên trong
sự vật, vừa do sự tác động của sự vật với hoàn cảnh bên ngoài.
Vì khả năng tồn tại trong chính bản thân sự vật, gắn bó chặt chẽ với sự vật nên ra dễ nhầm lẫn khả năng với hiện thực
Chúng ta không được tách rời khả năng khỏi hiện thực Lý do là vì khả năng nằm ngay trong hiện thực, gắn bó chặt chẽ với hiện thực
Trang 33Tiến hành lựa chọn và thực hiện các khả năng.
01 Cần tính đến mọi khả năng có thể có để dự án các kế hoạch hành động
02 Chú ý đến khả năng tất nhiên, đặc biệt là các khả năng gần, vì đó là những khả năng dễ biến thành hiện thực hơn cả
03 Cần chủ động tạo ra những điều kiện cần và đủ để có được hiện thực theo mong muốn
04 Cần tạo mọi điều kiện để nhân tố con người tham gia tích cực vào quá trình biến đổi hoặc ngăn cản sự biến đổi khả năng thành hiện thực
Trang 343.2 Liên hệ với ngành CTXH
Nhân viên CTXH thực hiện một số vai trò cơ bản như:
Người tạo khả năng
Người điều phối
Người quản lý
Trang 353.2 Liên hệ với ngành CTXH
Chức năng của CTXH:
Phòng ngừa, Can thiệp, Phục hồi, dựa vào thực tiễn, chính là tình trạng
của thân chủ, để thực hiện quy trình xác định khả năng
>>> phân tích đánh giá từng khả năng đó, làm công tác can thiệp các vấn
đề của thân chủ, giúp thân chủ phục hồi và tự phát triển.
Phát triển: cần đánh giá trước những nguy cơ (khả năng xấu) một cá nhân,
gia đình hay cộng đồng rơi vào tình huống xấu để ngăn chặn chứ không phải
để đối tượng rơi vào hoàn cảnh khó khăn rồi mới giúp đỡ
Trang 36Người làm CTXH cần xác định được mối liên kết, ràng
buộc giữa khả năng và hiện thực, không được tách rời hai
phạm trù này, cần tính đến mọi khả năng để có thể chủ động ứng phó với các tình huống xấu, nhằm đảm bảo được hiệu
quả tính trợ giúp của ngành.
Trang 37Thanks!