TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ ĐỀ TÀI TÌM HIỂU SỰ VẬN DỤNG QUAN ĐIỂM CỦA CHỦ NGHĨA MÁC–LÊNIN VỀ VẤN ĐỀ DÂN TỘC TRONG THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở VIỆT NAM HIỆN NAY Môn học Chủ nghĩa xã hội khoa học Mã môn học LLCT120405 21 2 07CLC Thực hiện Nhóm 5 Thứ 4, tiết 3 4 Giảng viên hướng dẫn TS Trần Thị Thảo Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 5 năm 2022 1 TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ ĐỀ TÀI TÌM HIỂU SỰ VẬN D.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍMINH
Giảng viên hướng dẫn: TS Trần Thị Thảo
Trang 2Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 5 năm 2022
2
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍMINH
Giảng viên hướng dẫn: TS Trần Thị Thảo
Trang 4Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 5 năm 2022
4
Trang 5DANH SÁCH NHÓM THAM GIA VIẾT TIỂU LUẬN
HỌC KÌ II HỌC 2021-2022 Nhóm số 5 (Lớp thứ 4, tiết 3-4)
STT Họ và tên MSSV Tỉ lệ % hoàn
4 Nguyễn Hoàng Thiên
5 Nguyễn Vũ Minh Hà 21116063 100% 0907157416
Ghi chú:
Tỷ lệ % = 100
Trưởng nhóm: Trịnh Nhật Tiến SĐT:
0909841907
Nhận xét của giáo viên:
Ngày 31 tháng 05 năm 2022 Giáo viên chấm điểm
Trang 6MỤC LỤC
MỤC LỤC
A MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
2 MỤC ĐÍCH VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
4 KẾT CẤU TIỂU LUẬN
B NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: QUAN ĐIỂM CỦA CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN VỀ VẤN ĐỀ DÂN TỘC TRONG THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN XÃ HỘI CHỦ NGHĨA .1
1.1 Khái niệm và hai xu hướng khách quan của sự phát triển quan hệ dân tộc 1
1.1.1 Khái niệm dân tộc 1 1.1.2 Sự hình thành dân tộc 2 1.1.3 Hai xu hướng khách quan của sự phát triển quan hệ dân tộc 2 1.2 Cương lĩnh dân tộc của Lênin 4
1.2.1 Quyền bình đẳng dân tộc 4 1.2.2 Quyền dân tộc tự quyết 4 1.2.3 Quyền liên hiệp các dân tộc 5 CHƯƠNG 2 GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ DÂN TỘC Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 6
2.1 Đặc điểm dân tộc Việt Nam 6 2.2 Quan điểm và chính sách dân tộc của Đảng, Nhà nước Việt Nam 8
Trang 72.3 Một số kết quả bước đầu trong việc giải quyết vấn đề dân tộc ở Việt Nam 102.4 Trách nhiệm của sinh viên trong việc giải quyết vấn đề Dân tộc
ở Việt Nam hiện nay 13
C KẾT LUẬN 14 PHỤ LỤC 15 TÀI LIỆU THAM KHẢO 17
Trang 8A MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Việt Nam là một quốc gia đa dân tộc, với 54 dân tộc anh em.Trong suốt chiều dài lịch sử dựng nước và giữ nước, các dân tộc anh
em cùng đoàn kết chung tay xây dựng đất nước Việt Nam ngày càngxinh tươi, giàu đẹp và khẳng định vị thế trên trường quốc tế
Vấn đề dân tộc và giải quyết vấn đề dân tộc là vấn đề hết sứcnhạy cảm của tất cả các dân tộc và của các quốc gia trong thời đạingày nay Ở Việt Nam, vấn đề dân tộc và giải quyết vấn đề dân tộcđược Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh coi là vấn đề hết sức quan trọngtrong xây dựng, bảo vệ, phát triển đất nước, với quan điểm: Bìnhđẳng, đoàn kết, tôn trọng, giúp nhau cùng phát triển giữa các dântộc, nhằm phát huy khối đại đoàn kết toàn dân tộc
Vấn đề dân tộc và giải quyết vấn đề dân tộc ở Việt Nam đã cónhiều nghiên cứu đề cập, ở nhiều nội dung khác nhau trong thời gianqua Các công trình nghiên được đề cập trên đã chỉ rõ vấn đề dântộc và giải quyết vấn đề dân tộc ở Việt Nam với những nội dung sau:
Một là: các công trình nghiên cứu đã phân tích và trên cơ sở vận
dụng đúng đắn quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin vào hoàn cảnh
cụ thể ở Việt Nam một cách sáng tạo
Hai là: học thuyết Mác - Lênin là học thuyết cách mạng, sáng
tạo, học thuyết mở
Ba là: những giá trị lý luận, thực tiễn của chủ nghĩa V.I.Lênin về
vấn đề dân tộc và giải quyết vấn đề dân tộc đối với cách mạng nước
ta hiện nay là hết sức quan trọng
Trong thời kỳ đẩy mạnh sự công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hộinhập kinh tế quốc tế hiện nay, việc giải quyết “Vấn đề dân tộc vàgiải quyết vấn đề dân tộc” của V.I.Lênin vẫn còn nguyên giá trị Đây
là vấn đề luôn có tính thời sự và cấp bách trong quá trình phát triểncủa mỗi quốc gia dân tộc, góp phần đấu tranh chống lại mọi luận
Trang 9điệu sai trái, phản động, phủ nhận bản chất cách mạng, khoa học,nhân văn của chủ nghĩa V.L.Lênin trong giai đoạn hiện nay.
Trang 102 MỤC ĐÍCH VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Dân tộc và xu hướng phát triển khách quan của dân tộc theoquan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin
Những nguyên tắc cơ bản trong trong giải quyết vấn đề dân tộctheo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin
Đối chiếu quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin với một số đặcđiểm của dân tộc nước ta hiện nay
3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Sử dụng các phương pháp thu thập thông tin, phân tích, đánh giá
Sử dụng phương pháp so sánh và đối chiếu
Chọn lọc thông tin một cách linh hoạt
Sử dụng phương pháp logic
Vận dụng tư duy vào việc sắp xếp các nội dung theo một trình tựhợp lí
4 KẾT CẤU TIỂU LUẬN
Ngoài các phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụclục, tiểu luận được chia làm 2 chương
Chương 1: Quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin về vấn đề dân tộc
trong thời kỳ quá độ lên xã hội chủ nghĩa
Khái niệm và hai xu hướng khách quan của sự phát triển quan hệdân tộc
Khái niệm dân tộc
Sự hình thành dân tộc
Hai xu hướng khách quan của sự phát triển quan hệ dân tộc
Cương lĩnh dân tộc của Lênin
Quyền bình đẳng dân tộc
Quyền dân tộc tự quyết
Quyền liên hiệp các dân tộc
Chương 2: Giải quyết vấn đề dân tộc ở việt nam hiện nay.
Đặc điểm dân tộc Việt Nam
Quan điểm và chính sách dân tộc của Đảng, Nhà nước Việt Nam
Trang 11Một số kết quả bước đầu trong việc giải quyết vấn đề dân tộc ở ViệtNam.
Trách nhiệm của sinh viên trong việc giải quyết vấn đề Dân tộc ởViệt Nam hiện nay
Trang 12B NỘI DUNG CHƯƠNG 1: QUAN ĐIỂM CỦA CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN VỀ VẤN
ĐỀ DÂN TỘC TRONG THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN XÃ HỘI CHỦ NGHĨA 1.1 Khái niệm và hai xu hướng khách quan của sự phát triển
quan hệ dân tộc
Khi đề cập đến khái niệm dân tộc, V.I.Lênin cho rằng: Dân tộc làhình thức cộng đồng người xuất hiện sau bộ lạc và là cộng đồngngười gắn liền với xã hội có giai cấp, nhà nước V.I.Lênin cho rằng,cách mạng xã hội chủ nghĩa cùng với việc xóa bỏ chế độ bóc lột tưbản, đồng nghĩa với việc chấm dứt sự thống trị của giai cấp tư sảnđối với dân tộc và dân tộc tư sản sẽ được thay thế bằng dân tộc xãhội chủ nghĩa mà người đại diện chân chính là giai cấp công nhân,mỗi dân tộc đều có quyền tự quyết và mối quan hệ giữa các dân tộcđược duy trì và phát triển theo nguyên tắc bình đẳng Vận dụng lýluận của C.Mác, Ph.Ăngghen về vấn đề dân tộc, V.I.Lênin đã pháttriển thành học thuyết quan trọng, khoa học Thực tế cho thấy, đâymột hệ thống tư tưởng, lý luận hoàn chỉnh kết hợp chặt chẽ tínhkhoa học và cách mạng trong học thuyết Mác - Lênin về vấn đề dântộc
1.1.1 Khái niệm dân tộc
Theo nghĩa rộng, khái niệm dân tộc dùng để chỉ những cộngđồng người có bốn đặc trưng: cồng đồng về ngôn ngữ; cộng đồng vềlãnh thổ; cộng đồng về kinh tế; cộng đồng về văn hóa, về tâm lý,tính cách
Theo nghĩa này, những cộng đồng người được gọi là “dân tộc” làkết quả của sự phát triển hết sức lâu dài của các cộng đồng ngườitrong lịch sử nhân loại: từ cộng đồng thị tộc, bộ lạc đến cộng đồng
bộ tộc và phát triển lên hình thức tổ chức cộng đồng được gọi là dântộc Đồng thời, sự hình thành dân tộc theo nghĩa này thường gắn vớihình thức tổ chức nhà nước vì thế cũng còn thường được gọi là “quốcgia – dân tộc” Ví dụ nói: “các quốc gia dân tộc châu Âu”…) Trong
1
Trang 13các tác phẩm kinh điển của chủ nghĩa Mác – Lênin, khái niệm dântộc thường được sử dụng theo nghĩa này.
Sự hình thành cộng đồng dân tộc có thể diễn ra sớm hay muộnkhác nhau tùy theo các điều kiện lịch sử Ví dụ, ở các nước Tây Âu,
sự ra đời của các cộng đồng dân tộc khá muộn so với một số nước ởchâu Á
Theo nghĩa hẹp, khái niệm dân tộc dùng để chỉ các tộc người:tức là dùng để chỉ các cộng đồng người có chung một số đặc điểmnào đó về kinh tế, tập quán sinh hoạt văn hoá, Ví dụ khi nói: dântộc Kinh, Thái, Tày, Nùng, với tư cách là các cộng đồng dân tộcanh em tự nguyện gắn kết nhau lại thành cộng đồng dân tộc ViệtNam trong cuộc đấu tranh dựng nước và cứu nước
Mỗi quốc gia, khu vực sự hình thành dân tộc có những nét đặcthù khác nhau, trên thế giới các dân tộc ra đời cũng không đềunhau
Ở phương Tây, dân tộc xuất hiện khi phương thức sản xuất tưbản chủ nghĩa được xác lập - đó là dân tộc tư bản chủ nghĩa (do giaicấp tư sản đại diện)
Ở một số nước phương Đông, cộng đồng dân tộc phát triểntrước chủ nghĩa tư bản Đó là dân tộc tiền tư bản chủ nghĩa
Trên con đường phát triển của lịch sử từ CNTB lên CNXH, loạihình dân tộc TBCN và dân tộc TBCN sẽ trải qua sự cải tiến sâu sắc
Trang 14để trở thành dân tộc CNXH, trong đó giai cấp công nhân đóng vai tròlãnh đạo, nhân dân lao động trở thành chủ thể tích cực quyết địnhmọi vấn đề liên quan đến vận mệnh và sự tiến bộ của dân tộc.
1.1.3 Hai xu hướng khách quan của sự phát triển quan hệ dân tộc
Xu hướng thứ nhất: Do sự thức tỉnh của ý thức dân tộc về quyền
sống, các dân tộc đấu tranh chống áp bức dân tộc để thành lập cácquốc gia dân tộc độc lập Trong thời kỳ tư bản chủ nghĩa, ở các quốcgia gồm nhiều cộng đồng dân cư có nguồn gốc tộc người khác nhau.Khi mà các tộc người đó có sự trưởng thành về ý thức dân tộc, ý thức
về quyền sống của mình, các cộng đồng dân cư đó muốn tách rathành lập các dân tộc độc lập Vì họ hiểu rằng, chỉ trong cộng đồngđộc lập, họ mới có quyền quyết định vận mệnh của mình mà quyềncao nhất là quyền tự do lựa chọn chế độ chính trị và con đường pháttriển
Trong thực tế, xu hướng này đã biểu hiện thành phong trào đấuranh chống áp bức dân tộc, thành lập các quốc gia dân tộc độc lập
Xu hướng này nổi lên trong giai đoạn đầu của chủ nghĩa tư bản vàvẫn còn tác động trong giai đoạn đế quốc chủ nghĩa
Xu hướng thứ hai: các dân tộc trong cùng quốc gia, thậm chí các
dân tộc ở nhiều quốc gia muốn liên hiệp lại với nhau Xu hướng nàyphát huy tác động trong giai đoạn đế quốc chủ nghĩa Chính sự pháttriển của lực lượng sản xuất, của khoa học và công nghệ, của giaolưu kinh tế và văn hóa trong xã hội tư bản đã xuất hiện nhu cầu xóa
bỏ hàng rào ngăn cách giữa các dân tộc, tạo nên mối liên hệ quốcgia và quốc tế rộng lớn giữa các dân tộc, thúc đẩy các dân tộc xíchlại gần nhau vì lợi ích chung (Sự hình thành của Liên minh châu Âu,của khối ASEAN…)
Hai xu hướng này vận động trong điều kiện của chủ nghĩa đếquốc gặp nhiều trở ngại Bởi vì, nguyện vọng của các dân tộc đượcsống độc lập, tự do bị chính sách xâm lược của chủ nghĩa đế quốc
3
Trang 15xoá bỏ Chính sách xâm lược của chủ nghĩa đế quốc đã biến hầu hếtcác dân tộc nhỏ bé hoặc còn ở trình độ lạc hậu thành thuộc địa vàphụ thuộc của nó Xu hướng các dân tộc xích lại gần nhau trên cơ sở
tự nguyện và bình đẳng bị chủ nghĩa đế quốc phủ nhận Thay vào đó
họ áp đặt lập ra những khối liên hiệp nhằm duy trì áp bức, bóc lộtđối với các dân tộc khác, trên cơ sở cưỡng bức và bất bình đẳng
Vì vậy, chủ nghĩa Mác-Lênin cho rằng, chỉ trong điều kiện củachủ nghĩa xã hội, khi chế độ người bóc lột người bị xoá bỏ thì tìnhtrạng dân tộc này áp bức, đô hộ các dân tộc khác mới bỏ xoá bỏ vàchỉ khi đó hai xu hướng khách quan của sự phát triển dân tộc mới cóđiều kiện để thể hiện đầy đủ Quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủnghĩa xã hội là sự quá độ lên một xã hội thực sự tự do, bình đẳng,đoàn kết hữu nghị giữa người và người trên toàn thế giới Hai xuhướng khách quan của phong trào dân tộc do V.I.Lênin phát hiệnđang phát huy tác dụng trong thời đại ngày nay với những biểu hiệnrất phong phú và đa dạng
Trang 161.2 Cương lĩnh dân tộc của Lênin
Dựa trên quan điểm của chủ nghĩa Mác về mối quan hệ giữa dântộc và giai cấp; kết hợp phân tích hai xu hướng khách quan trong sựphát triển dân tộc; dựa vào kinh nghiệm của phong trào cách mạngthế giới và thực tiễn cách mạng Nga về việc giải quyết vấn đề dântộc trong những năm đầu thế kỷ XX, V.ILênin đã khái quát vấn đềdân tộc trong Cương lĩnh dân tộc như sau: “Các dân tộc hoàn toànbình đẳng, các dân tộc được quyền tự quyết, liên hiệp công nhân tất
Để thực hiện được quyền bình đẳng dân tộc, trước hết phải thủtiêu tình trạng áp bức giai cấp, trên cơ sở đó xóa bỏ tình trạng ápbức dân tộc; phải đấu tranh chống chủ nghĩa phân biệt chủng tộc,chủ nghĩa dân tộc cực đoan
Quyền bình đẳng giữa các dân tộc là cơ sở để thực hiện quyềndân tộc tự quyết và xây dựng mối quan hệ hữu nghị, hợp tác giữacác dân tộc
1.2.2 Quyền dân tộc tự quyết
Đó là quyền của dân tộc tự quyết lấy vận mệnh của dân tộcmình, quyền tự lựa chọn chế độ chính trị và con đường phát triểncủa dân tộc mình
5
Trang 17Quyền tự quyết dân tộc bao gồm quyền tách ra thành lập mộtquốc gia dân tộc độc lập, đồng thời có quyền tự nguyện liên hiệp vớidân tộc khác trên cơ sở bình đẳng Tuy nhiên, việc thực hiện quyềndân tộc tự quyết phải xuất phát từ thực tiễn – cụ thể và phải đứngvững trên lập trường của giai cấp công nhân, đảm bảo sự thống nhấtgiữa lợi ích dân tộc và lợi ích của giai cấp công nhân V.I.Lênin đặtbiệt chú trọng quyêng tự quyết của các dân tộc bị áp bức, các dântộc phụ thuộc.
Quyền tự quyết dân tộc không đồng nhất với “quyền” của cáctộc người thiểu số trong một quốc gia đa tộc người, nhất là việcphân lập thành các quốc gia độc lập Kiên quyết đấu tranh chống lạimọi âm mưu, thủ đoạn của các thế lực phản động, thù địch lợi dụngchiêu bài “dân tộc tự quyết” để can thiệp vào công việc nội bộ củacác nước, hoặc kích động đòi ly khai dân tộc
1.2.3 Quyền liên hiệp các dân tộc
Liên hiệp công nhân các dân tộc phản ánh sự thống nhất giữa giải phóng dân tộc và giải phóng giai cấp; phản ánh sự gắn bó chặt chẽ giữa tinh thần của chủ nghĩa yêu nước và chủ nghĩa quốc tế chân chính
Đoàn kết, liên hiệp công nhân các dân tộc là cơ sở vững chắc đểđoàn kết các tầng lớp nhân dân lao động thuộc các dân tộc trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc vì độc lập dân tộc và tiến
bộ xã hội Vì vậy, nội dung này vừa là nội dung chủ yếu vừa là giải phóng quan trọng để liên kết các nội dung của Cương lĩnh dân tộc thành một chỉnh thể Cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác – Lênin
là cơ sở lý luận quan trọng để các Đảng cộng sản vận dụng thực hiện chính sách dân tộc trong quá trình đấu tranh giành độc lập dân tộc và xây dựng chủ nghĩa xã hội
Trang 18CHƯƠNG 2 GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ DÂN TỘC Ở VIỆT NAM HIỆN
NAY 2.1 Đặc điểm dân tộc Việt Nam
Vấn đề dân tộc luôn có vị trí quan trọng trong đời sống chính trị
- xã hội của mỗi quốc gia có một hay nhiều tộc người cả trong lịch sử
và trong thế giới hiện đại Nó ảnh hưởng đến sự ổn định, tồn tại vàphát triển của nhà nước, thể chế chính trị ở quốc gia đó nếu khôngđược giải quyết đúng đắn
Đặc điểm của dân tộc Việt Nam hiện nay được thể hiện qua một
số điểm sau:
Thứ nhất: Có thể thấy Việt Nam là một quốc gia có nhiều dân
tộc Đại gia đình dân tộc Việt Nam thống nhất hiện có 54 dân tộcanh em, dân số giữa các dân tộc không đều nhau Dân tộc Kinhchiếm 87% dân số, còn lại là dân tộc ít người phân bố rải rác trên địabàn cả nước 10 dân tộc có số dân từ dưới 1 triệu đến 100 ngànngười là: Tày, Nùng, Thái, Mường, Khơme, Mông, Dao, Giarai, Bana,Êđê; 20 dân tộc có số dân dưới 100 ngàn người, 16 dân tộc có sốdân từ dưới 10 ngàn người đến 1 ngàn người; 6 dân tộc có số dândưới 1 ngàn người (Cống, Sila, Pupéo, Rơmăm, Ơ đu, Brâu) Cộngđồng dân tộc Việt Nam hiện nay là kết quả của một quá trình hìnhthành và phát triển lâu dài trong lịch sử
Thứ hai: Các dân tộc trên đất nước ta có truyền thống đoàn kết.
Không cả già trẻ gái, trai, hay dân tộc nào miễn là người dân ViệtNam thì các anh em dân tộc Việt Nam luôn đoàn kết keo sơn gắn bómột lòng một dạ Trước khi thời chiến các dân tộc đồng lòng chốngdịch, bảo vệ Tổ quốc Ngày nay thời bình các dân tộc cùng nhau xâydựng và bảo vệ nền hòa bình dân tộc Tính cố kết dân tộc, hòa hợpdân tộc trong một cộng đồng thống nhất đã trở thành truyền thốngcủa dân tộc ta
Thứ ba: Các dân tộc ở Việt Nam cư trú xen kẽ nhau Hình thái cư
trú xen kẽ giữa các dân tộc ở Việt Nam ngày càng gia tăng Các dân
7