1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Chương 3. Xử lý và nâng cao chất lượng ảnh

46 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 3. Xử lý và nâng cao chất lượng ảnh
Người hướng dẫn TS. Phạm Việt Hà
Trường học Viện Khoa học Kỹ thuật Bưu điện
Chuyên ngành Xử lý tín hiệu và mã hóa
Thể loại Master program
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xử lý tín hiệu và mã hóa (Master program) Xử lý tín hiệu và mã hóa (Master program) Giảng viên TS Phạm Việt Hà Email phamviethagmail com ĐT CQ (04) 37544486 Địa chỉ CQ 122 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội 1 Chương 3 Xử lý và nâng cao chất lượng ảnh Viện Khoa học Kỹ thuật Bưu điện 2 3 1 Các kỹ thuật tăng cường ảnh 3 1 1 Các kỹ thuật tăng cường ảnh sử dụng toán tử điểm 3 1 2 Cải thiện ảnh dùng toán tử không gian 3 2 Khôi phục ảnh 3 2 1 Mô hình quan sát và tạo ảnh 3 2 2 Kỹ thuật lọc tuyến tính Tă.

Trang 2

Chương 3 Xử lý và nâng cao chất lượng ảnh

3.1 Các kỹ thuật tăng cường ảnh

3.1.1 Các kỹ thuật tăng cường ảnh sử dụng toán tử điểm

3.1.2 Cải thiện ảnh dùng toán tử không gian

Trang 3

3.1.1 Các kỹ thuật tăng cường ảnh sử dụng toán tử điểm

 Xử lý điểm ảnh là 1 trong các phép xử lý cơ bản và đơn giản Có 2 cách tiếp cận trong cách xử lý này:

 Dùng 1 hàm thích hợp tùy theo mục đích cải thiện ảnh để biến đổi giá trị của điểm ảnh sang một giá trị khác

 Dựa vào kỹ thuật biến đổi lược đồ xám (Histogram)

3.1.1.1 Tăng độ tương phản

Nếu ảnh của ta có độ tương phản kém, ta có thể thay đổi tuỳ theo ý muốn

Trang 4

3.1.1.1 Tăng độ tương phản

Nguyên lý: Điều chỉnh lại biên độ trên toàn dải hay dải có giới hạn bằng cách biến đổi tuyến tính (T là hàm tuyến tính) hay phi tuyến

biên độ đầu vào

+ Cách biến đổi tuyến tính:

Với các độ dốc α , β , γ xác định độ tương phản tương đối, L là số mức xám tối đa của ảnh

 α = β = γ= 1 : Ảnh kết quá trùng với ảnh gốc

 α , β , γ > 1 : Giãn độ tương phản

 α , β , γ < 1 : Co độ tương phản

Trang 5

3.1.1.2 Tách nhiễu và phân ngưỡng

Tách nhiễu: Là trường hợp đặc biệt của giãn độ tương phản khi có độ dốc α= γ= 0

Ứng dụng để quan sát ảnh, cắt ảnh hoặc giảm nhiễu khi biết tín hiệu đầu vào nằm trên khoảng [a, b].

Phân ngưỡng (Thresholding): Là trường hợp đặc biệt của tách nhiễu khi

a = b = const

Ứng dụng tạo các ảnh nhị phân, in ảnh 2 màu

Trang 6

3.1.1.3 Biến đổi âm bản (Digital Negative)

Biến đổi âm bản nhận được khi dùng phép biến đổi v = L − s

 Ứng dụng khi hiện các ảnh y học

Trang 7

3.1.1.4 Cắt theo mức (Intensity Level Slicing)

 Làm nổi bật một miền mức xám nhất định (để tăng cường một số đặc điểm nào đó)

 Có 2 kỹ thuật thực hiện:

 Hiển thị giá trị cao cho tất cả các mức xám trong vùng quan tâm, và ngược lại (không nền)

 Làm sáng vùng mức xám mong muốn, nhưng giữ nguyên các giá trị xám khác (có nền)

Trang 8

3.1.1.4 Cắt theo mức (Intensity Level Slicing)

Trang 9

3.1.1.5 Trích chọn bít (Bit Plane Slicing)

Mục đích là để làm nổi bật các thành phần trên toàn ảnh bởi việc sử dụng các bit đặc biệt

Mỗi mức xám s của 1 điểm ảnh được mã hóa trên B bit, và được biểu diễn:

 Trong các bit mã hóa, người ta chia làm 2 loại: Bit bậc thấp và bit bậc cao Với bit bậc cao, độ bảo toàn thông tin cao hơn nhiều so với bit bậc thấp, các bit bậc thấp thường biểu diễn nhiễu hay nền

Muốn trích chọn bit thứ n và hiện chúng,

ta dùng biến đổi:

Trang 10

3.1.1.6 Trừ ảnh

 Trừ ảnh được dùng để nén ảnh, tách ảnh khỏi nền, truyền ảnh, nhận dạng, phân đoạn, làm nổi đường biên, tách nhiễu khỏi nền

 Kỹ thuật này hay được dùng trong dự báo thời tiết, trong y học, an ninh…

 Trong an ninh báo động kẻ đột nhập

Cho hai ảnh I1, I2 (cùng kích thước, tính chất) Ta lấy hiệu hai ảnh bằng cách trừ từng toạ độ của I2 cho I1

Chỉ ra sự khác biệt giữa ảnh I1 và ảnh I2 : I(P)=I2(P)-I1(P) ∀P (P là toạ độ)

Trang 11

3.1.1.6 Trừ ảnh

 Trừ ảnh được dùng để nén ảnh, tách ảnh khỏi nền, truyền ảnh, nhận dạng, phân đoạn, làm nổi đường biên, tách nhiễu khỏi nền

 Kỹ thuật này hay được dùng trong dự báo thời tiết, trong y học, an ninh…

 Trong an ninh báo động kẻ đột nhập

Cho hai ảnh I1, I2 (cùng kích thước, tính chất) Ta lấy hiệu hai ảnh bằng cách trừ từng toạ độ của I2 cho I1

Chỉ ra sự khác biệt giữa ảnh I1 và ảnh I2 : I(P)=I2(P)-I1(P) ∀P (P là toạ độ)

Trang 13

3.1.1.6 Trừ ảnh

Ví dụ: Cho 2 ảnh

0 0 0 0 0 0 8 8 8 8 8 8

0 0 0 0 0 0 8 8 8 8 8 8 abs(I1-I2) 0 0 0 0 0 0 Max-abs(I1-I2)= 8 8 8 8 8 8

0 0 0 0 1 1 8 8 8 8 7 7

0 0 0 1 1 1 8 8 8 7 7 7

0 0 1 1 1 1 8 8 7 7 7 7

0 0 0 0 0 0 8 8 8 8 8 8

Trang 14

3.1.1.7 Mô hình hóa và biến đổi lược đồ xám

Lược đồ xám: Là một hàm rời rạc cung cấp tần suất xuất hiện của mỗi mức xám

h(sk ) = nk

• sk là mức xám thứ k

• nk là số các điểm ảnh khác có cùng mức xám sk

• n là tổng số các điểm ảnh trong ảnh

 Biểu diễn lược đồ xám:

 Trục tung biểu diễn số điểm ảnh cho một mức xám (hoặc tỷ lệ số điểm ảnh có cùng mức xám trên tổng số điểm ảnh)

 Trục hoành biễu diễn các mức xám

Trang 15

3.1.1.7 Mô hình hóa và biến đổi lược đồ xám

Trang 16

3.1.1.7 Mô hình hóa và biến đổi lược đồ xám

a. Phương pháp giãn lược đồ xám (Histogram Stretching)

Các giá trị xám không phủ đều trên toàn dải động sẵn có của ảnh, làm cho ảnh quá tối, quá sáng hoặc tương phản kém

Để giải quyết điều này, ta thực hiện thao tác giãn lược đồ xám lên toàn dải động của ảnh

Trang 17

3.1.1.7 Mô hình hóa và biến đổi lược đồ xám

a. Phương pháp giãn lược đồ xám (Histogram Stretching)

Để giải quyết điều này, ta thực hiện thao tác giãn lược đồ xám lên toàn dải động của ảnh

.Giả sử dải động (dải độ sáng) của ảnh là 0 ÷ 2B-1

.Giá trị xám nhỏ nhất của ảnh → giá trị 0

.Giá trị xám lớn nhất của ảnh → giá trị 2B-1

Trang 18

3.1.1.7 Mô hình hóa và biến đổi lược đồ xám

b Phương pháp cân bằng lược đồ xám (Histogram Equalization)

Mục đích là đưa ra một ảnh có mức xám được phân bố đồng đều

Ý nghĩa: Dãn đều ảnh đen, trắng Kết quả sẽ dễ nhìn hơn nhưng phân tích khó hơn

 Cân bằng lý tưởng: với mọi g, g’: g ≠ g’ thì h(g)=h(g’)

Trang 19

3.1.1.7 Mô hình hóa và biến đổi lược đồ xám

b Phương pháp cân bằng lược đồ xám (Histogram Equalization)

Trang 20

3.1.1.7 Mô hình hóa và biến đổi lược đồ xám

b Phương pháp cân bằng lược đồ xám (Histogram Equalization)

Ví dụ: Cho I và new_level=6, hãy cân bằng histogram

Trang 21

3.1.1.7 Mô hình hóa và biến đổi lược đồ xám

b Phương pháp cân bằng lược đồ xám (Histogram Equalization)

Trang 22

3.1.2 Cải thiện ảnh dùng toán tử không gian

 Cải thiện ảnh là làm cho ảnh có chất lượng tốt hơn theo ý đồ sử dụng

 Các toán tử không gian dùng trong kỹ thuật tăng cường ảnh được phân theo nhóm theo công dụng: Làm trơn nhiễu, nổi biên

Để làm trơn nhiễu hay tách nhiễu người ta sử dụng các bộ lọc tuyến tính hay lọc phi tuyến

Trang 23

3.1.2.1 Làm trơn nhiễu bằng lọc tuyến tính

a. Lọc trung bình không gian

Mỗi điểm ảnh được thay thế bằng lọc trung bình trọng số của các điểm lân cận:

Nếu ta dùng các trong số như nhau, công thức trở thành:

l n k m

y N

n m

v

) , (

) ,

(

1 )

, (

kl

N

Trang 24

3.1.2.1 Làm trơn nhiễu bằng lọc tuyến tính

a. Lọc trung bình không gian

. y(m,n): ảnh đầu vào

1 1

H

Trang 25

3.1.2.1 Làm trơn nhiễu bằng lọc tuyến tính

a. Lọc trung bình không gian

1 1 1

1 1 1 9

1 2 1

1 1 1 10

2 4 2

1 2 1 16

13

H

Trang 26

3.1.2.1 Làm trơn nhiễu bằng lọc tuyến tính

a. Lọc trung bình không gian

Trang 27

3.1.2.1 Làm trơn nhiễu bằng lọc tuyến tính

a. Lọc trung bình không gian

Trang 28

3.1.2.1 Làm trơn nhiễu bằng lọc tuyến tính

a. Lọc trung bình không gian

Trang 29

3.1.2.1 Làm trơn nhiễu bằng lọc tuyến tính

a. Lọc trung bình không gian

Hình A) ảnh

gốc

Hình B) ảnh qua lọc H1

Hình D) ảnh qua lọc H3 Hình C) ảnh

qua lọc H2

Trang 30

3.1.2.1 Làm trơn nhiễu bằng lọc tuyến tính

1 2 1

0 1 0 8

=

1 1

1 1

) 2 (

2

b

b b

b

b b

H b

Trang 31

3.1.2.1 Làm trơn nhiễu bằng lọc tuyến tính

c Lọc trung bình với dữ liệu hợp lệ

 Mục đích: Khắc phục hiện tượng làm mờ biên ảnh của lọc trung bình Nó chỉ có tác dụng đối với các điểm thoả mãn một số tiêu chuẩn, nhằm tránh các tác động không cần thiết lên các điểm ảnh mà chúng là một phần của các đặc trưng riêng biệt của ảnh

Một tiêu chuẩn đơn giản cho các điểm ảnh trong ảnh gốc là độ sáng phải nằm trong khoảng đã được định nghĩa trước [min, max]

Xét điểm ảnh (m,n), mặt nạ cuộn được xác định trong vùng lân cận O như

i m

g j

, (

1 )

, (

Trang 32

3.1.2.2 Làm trơn nhiễu bằng lọc phi tuyến

a Lọc trung vị

Khái niệm: Phần tử b của dãy có 2m+1 phần tử

x1, x2, , xm, xm+1, xm+2, , x2m, x2m+1

Được gọi là trung vị nếu có m phần tử lớn hơn hoặc bằng b và m phần tử nhỏ hơn hoặc bằng b

Ví dụ 1: Dãy {1, 2, 9, 5, 4} có trung vị bằng 4, vì có 2 phần tử {1, 2, 9, 5, 4} bé hơn và 2 phần tử {1, 2, 9 5, 4} lớn hơn

Ví dụ 2: Dãy {15, 17,18, 16, 78, 17, 17, 15, 20} có trung vị bằng 17, vì có 4 phần tử (gạch chân) bé hơn hoặc bằng {15, 17,18, 16,

78, 17, 17, 15, 20}

và 4 phần tử (được đánh dấu bằng màu đỏ) lớn hơn hoặc bằng: {15, 17, 18 , 16, 78, 17 , 17, 15, 20}

Trang 33

3.1.2.2 Làm trơn nhiễu bằng lọc phi tuyến

a Lọc trung vị

Thuật toán:

 Di chuyển một cửa sổ 3×3 trên mặt phẳng ảnh, từ trái qua phải, từ trên xuống dưới Mỗi lần di chuyển một cột – từ trái qua phải, hết một hàng, di chuyển một hàng – từ trên xuống dưới

 Tại mỗi vị trí, xét 9 phần tử ảnh trong cửa sổ, thay thế phần tử ở giữa bằng trung vị của 9 phần tử trong cửa sổ

 Ngoài cửa sổ 3×3 có thể sử dụng cửa sổ kích thước 5×5 hoặc 7×7 Thủ tục lọc có thể được thực hiện nhiều lần, cho đến khi thủ tục lọc không làm thay đổi ảnh

Trang 34

3.1.2.2 Làm trơn nhiễu bằng lọc phi tuyến

Trang 35

3.1.2.2 Làm trơn nhiễu bằng lọc phi tuyến

a Lọc trung vị

Ví dụ 3:

Theo ví dụ trên, trung vị của dãy này là 17 Giá trị mới của phần tử ảnh tại điểm (x,y) sẽ là 17

Trang 36

3.1.2.2 Làm trơn nhiễu bằng lọc phi tuyến

a. Lọc trung vị

Trang 37

3.1.2.2 Làm trơn nhiễu bằng lọc phi tuyến

b Lọc giả trung vị

Thí dụ với dãy số: a, b, c, d, e lọc giả trung vị được định nghĩa như sau:

GTV(a,b,c,d,e)=

 Thuật toán:

 Lấy các phần tử trong cửa sổ ra mảng một chiều (L phần tử)

 Tìm min của lần lượt các chuỗi con rồi lấy max: gọi m1 là giá trị này

 Tìm max của lần lượt các chuỗi con rồi lấy min: gọi m2 là giá trị tìm được

 Gán giá trị điểm đang xét là trung bình cộng của m1 và m2

, , ( ),

, ,

( 2

1

e d c Max d

c b Max c

b a Max MIN

e d c Min d

c b Min c

b a Min MAX

Trang 38

3.1.2.2 Làm trơn nhiễu bằng lọc phi tuyến

c Lọc ngoài (Outlier Filter)

 Tiến hành so sánh giá trị của một điểm ảnh với trung bình số học 8 lân cận của nó Nếu sự sai lệch này lớn hơn ngưỡng, điểm ảnh này được coi như nhiễu

 Trong trường hợp này ta thay thế giá trị của điểm ảnh bằng giá trị trung bình 8 lân cận vừa tính được

với α(w) là trung bình cộng các điểm trong lân cận w; δ là ngưỡng ngoài.

 Các cửa sổ tính toán thường là 3x3 Tuy nhiên cửa sổ có thể mở rộng đến 5x5 hay 7x7 để đảm bảo tính tương quan giữa các điểm ảnh

Trang 39

3.2 Khôi phục ảnh

Khái niệm: Khôi phục ảnh là các kỹ thuật cải thiện chất lượng những ảnh ghi đảm bảo gần được như ảnh thật khi ảnh bị méo.

 Các nguyên nhân biến dạng:

 Do camera, đầu thu ảnh chất lượng kém

 Do môi trường, ánh sáng, hiện trường (scene), khí quyển, nhiễu xung

Trang 41

3.2.1 Mô hình quan sát và tạo ảnh

 Quá trình gây ra biến dạng ảnh gốc phụ thuộc vào hệ thống quan sát và tạo ảnh

 Ta phải xem xét ảnh quan sát được biểu diễn thế nào trên cơ sở đó mô hình hóa nhiễu sinh ra

 Tiếp theo là dùng biến đổi ngược (lọc ngược) để khử nhiễu và thu lấy ảnh gốc

Ảnh quan sát được gồm: ảnh gốc + nhiễu: u(m, n) + η(m, n)

 Nếu bằng cách nào đó xác định được các loại tác động biến dạng (phụ thuộc vào hệ thống và thiết bị) thì ta suy ra được ảnh gốc

Trang 42

3.2.1 Mô hình quan sát và tạo ảnh

Trang 44

3.2.2 Kỹ thuật lọc tuyến tính

Để đơn giản ta gài thiết bị là hệ thống không có nhiễu Như vậy thì vấn đề chỉ còn xác định hàm phân tán điểm h(m,n)

Trang 45

3.2.2 Kỹ thuật lọc tuyến tính

 Mô hình ảnh rung động mờ (Blur Motion)

 Lý tưởng: Ảnh không rung động mờ

 Ảnh có rung động mờ tuyến tính (dịch chuyển, xoay…):

L: Độ dịch chuyển, ϕ góc xoay

Trang 46

3.2.2 Kỹ thuật lọc tuyến tính

 Rung động đồng nhất ngoài tiêu điểm

 Biến dạng ảnh do nhiễu loạn của khí quyển

k: là hệ số hiệu chỉnh, k<1

Ngày đăng: 28/06/2022, 20:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3.1.1.7 Mô hình hóa và biến đổi lược đồ xám - Chương 3. Xử lý và nâng cao chất lượng ảnh
3.1.1.7 Mô hình hóa và biến đổi lược đồ xám (Trang 15)
3.1.1.7 Mô hình hóa và biến đổi lược đồ xám - Chương 3. Xử lý và nâng cao chất lượng ảnh
3.1.1.7 Mô hình hóa và biến đổi lược đồ xám (Trang 16)
3.1.1.7 Mô hình hóa và biến đổi lược đồ xám - Chương 3. Xử lý và nâng cao chất lượng ảnh
3.1.1.7 Mô hình hóa và biến đổi lược đồ xám (Trang 17)
3.1.1.7 Mô hình hóa và biến đổi lược đồ xám - Chương 3. Xử lý và nâng cao chất lượng ảnh
3.1.1.7 Mô hình hóa và biến đổi lược đồ xám (Trang 18)
3.1.1.7 Mô hình hóa và biến đổi lược đồ xám - Chương 3. Xử lý và nâng cao chất lượng ảnh
3.1.1.7 Mô hình hóa và biến đổi lược đồ xám (Trang 20)
3.1.1.7 Mô hình hóa và biến đổi lược đồ xám - Chương 3. Xử lý và nâng cao chất lượng ảnh
3.1.1.7 Mô hình hóa và biến đổi lược đồ xám (Trang 21)
3.1.1.7 Mô hình hóa và biến đổi lược đồ xám - Chương 3. Xử lý và nâng cao chất lượng ảnh
3.1.1.7 Mô hình hóa và biến đổi lược đồ xám (Trang 21)
Nguyên tắc: Khôi phục ảnh là nhằm xác định mô hình toán học của quá trình gây ra biến dạng, tiếp theo là dùng ánh xạ ngược để xác định lại ảnh - Chương 3. Xử lý và nâng cao chất lượng ảnh
guy ên tắc: Khôi phục ảnh là nhằm xác định mô hình toán học của quá trình gây ra biến dạng, tiếp theo là dùng ánh xạ ngược để xác định lại ảnh (Trang 40)
3.2.1 Mô hình quan sát và tạo ảnh - Chương 3. Xử lý và nâng cao chất lượng ảnh
3.2.1 Mô hình quan sát và tạo ảnh (Trang 42)
3.2.2 Kỹ thuật lọc tuyến tính - Chương 3. Xử lý và nâng cao chất lượng ảnh
3.2.2 Kỹ thuật lọc tuyến tính (Trang 45)
 Mô hình ảnh rung động mờ (Blur Motion)  Lý tưởng: Ảnh không rung động mờ - Chương 3. Xử lý và nâng cao chất lượng ảnh
h ình ảnh rung động mờ (Blur Motion)  Lý tưởng: Ảnh không rung động mờ (Trang 45)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w