Loại hóa chất tiếp xúc Đặc tính lý, hóa của hóa chất quyết định khả năng xâm nhập của nó vào cơ thể con người,chẳng hạn: các hóa chất dễ bay hơi sẽ có khả năng tạo ra trong không khí tại
Trang 1CÔNG TY TNHH MTV ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC ECO
TÀI LIỆU HUẤN LUYỆN AN TOÀN HÓA CHẤT
(Nhóm 3)
Thanh hóa, năm 2022
Trang 2CHUYÊN ĐỀ 1: CÁC YẾU TỐ NGUY HIỂM TRONG SẢN XUẤT, KINH DOANH, BẢO QUẢN VÀ SỬ DỤNG HÓA CHẤT CỦA CƠ SỞ HOẠT ĐỘNG HÓA CHẤT
1 TÁC HẠI CỦA HÓA CHẤT ĐẾN SỨC KHỎE CON NGƯỜI
Trong những năm gần đây, vấn đề được quan tâm ngày càng nhiều là ảnh hưởng của hóachất đến sức khỏe con người, đặc biệt là người lao động
Nhiều hóa chất đã từng được coi là an toàn nhưng nay đã được xác định là có liên quanđến bệnh tật, từ mẩn ngứa nhẹ đến suy yếu sức khỏe lâu dài và ung thư Do vậy cần thiết phảiquan tâm tới tất cả các hóa chất
1 Sự độc hại của hóa chất
Các yếu tố quyết định mức độ độc hại của hóa chất, bao gồm độc tính, đặc tính vật lý củahóa chất, trạng thái tiếp xúc, đường xâm nhập vào cơ thể và tính mẫn cảm của cá nhân và táchại tổng hợp của các yếu tố này
1.1.1 Đường xâm nhập của hóa chất vào cơ thể con người
Hóa chất có thể đi vào cơ thể con người theo 3 đường:
- Đường hô hấp: khơi hít thở các hóa chất dưới dạng khí, hơi hay bụi
- Hấp thụ qua da: khơi hóa chất dây dính vào da
- Đường tiêu hóa: do ăn, uống phơi thức ăn hoặc sử dụng những dụng cụ ăn đã bị nhiễmhóa chất
a Qua đường hô hấp
Hệ thống hô hấp bao gồm đường hô hấp trên (mũi, mồm, họng); đường thở (khí quản,phế quản, cuống phổi) và vùng trao đổi khí (phế nang), nơi ôxy từ không khí vào máu và đioxitcacbon từ máu khuyếch tán vào không khí
Trong khi thở, không khí có lẫn hóa chất vào mũi hoặc mồm, qua họng, khí quản và cuốicùng tới vùng trao đổi khí, tại đó hóa chất lắng đọng lại hoặc khuếch tán qua thành mạch vàomáu
b Hấp thụ hóa chất qua da
Một trong những đường xâm nhập của hóa chất vào cơ thểlà qua da Độ dày của da cùngvới sự đổ mồ hôi và tổ chức mỡ ở lớp dưới da có tác dụng như một hàng rào bảo vệ chống lạiviệc hóa chất xâm nhập vào cơ thể và gây các tổn thương cho da
Hóa chất dây dính trên da có thể có các phản ứng sau:
- Phản ứng với bề mặt của da gây viêm da xạ phát;
- Xâm nhập qua da, kết hợp với tổ chức protein gây cảm ứng da
- Xâm nhập qua da vào máu
c Qua đường tiêu hóa
Do bất cẩn để chất độc dính trên môi, mồm rồi vô tình nuốt phải hoặc ăn, uống, hút thuốctrong khi bàn tay dính hóa chất hoặc dùng thức ăn và đồ uống bị nhiễm hóa chất là nhữngnguyên nhân chủ yếu để hóa chất xâm nhập vào cơ thể qua đường tiêu hóa
Ngoài ra, có một số hạt bụi từ đường thở lọt vào họng và sau đó theo nước bọt vào đườngtiêu hóa
1.1.2 Loại hóa chất tiếp xúc
Đặc tính lý, hóa của hóa chất quyết định khả năng xâm nhập của nó vào cơ thể con người,chẳng hạn: các hóa chất dễ bay hơi sẽ có khả năng tạo ra trong không khí tại nơi làm việc mộtnồng độ cao; các chất càng dễ hòa tan trong dịch thể, mỡ và nước thì càng độc
Trang 3Do các phản ứng lý hóa của chất độc với các hệ thống cơ quan tưng ứng mà có sự phân
1.1.3 Nồng độ và thời gian tiếp xúc
Về nguyên tắc, tác hại của hóa chất đối với cơ thể phụ thuộc vào lượng hóa chất đã hấpthu Trong trường hợp hấp thu qua đường hô hấp, lượng hấp thu phụ thuộc chính vào nồng độcủa hóa chất trong không khí và thời gian tiếp xúc Thông thường, khi tiếp xúc trong thời gianngắn nhưng với nồng độ hóa chất cao có thể gây ra những ảnh hưởng cấp tính (nhiễm độc cấp),trong khi đó tiếp xúc trong thời gian dài nhưng với nồng độ thấp sẽ xảy ra hai xu hướng: hoặc
là cơ thể chịu đựng được, hoặc là hóa chất được tích lũy với khối lượng lớn hơn, để lại ảnhhưởng mãn tính
1.1.4 Ảnh hưởng kết hợp của các hóa chất
Hoạt động nghề nghiệp thường không chỉ tiếp xúc với một loại hóa chất Hầu như cùngmột lúc, người lao động phơi tiếp xúc với hai hoặc nhiều hóa chất khác nhau ảnh hưởng kếthợp khơi tiếp xúc với nhiều hóa chất thường thơiếu thông tin Mặt khác, khơi xâm nhập vào cơthể giữa hai hay nhiều hóa chất có thể kết hợp với nhau tạo ra một chất mới với những đặc tínhkhác hẳn và sẽ có hại tới sức khỏe hơn tác hại của từng hóa chất thành phần (cũng có thể là táchại sẽ giảm) Chẳng hạn như khơi hít phơi tetra clorua cacbon (CCl4) trong một thời gian ngắn
sẽ không bị nhiễm độc nhưng khi đã uống dù chỉ một lượng nhỏ rượu etylic (C2H5OH) thì sẽ bịngộ độc mạnh có thể sẽ dẫn tới tử vong
1.1.5 Tính mẫn cảm của người tiếp xúc
Có sự khác nhau lớn trong phản ứng của mỗi người khi tiếp xúc với hóa chất Tiếp xúcvới cùng một lượng trong cùng một thời gian một vài người bị ảnh hưởng trầm trọng, một vàingười bị ảnh hưởng nhẹ, có thể có một số người nhìn bên ngoài không thấy có biểu hiện gì Phản ứng của từng cá thể phụ thuộc vào lứa tuổi, giới tính và tình trạng sức khỏe
Thí dụ: trẻ em nhạy cảm hơn người lớn; bào thai thường rất nhạy cảm với hóa chất Do đó vớimỗi nguy cơ tiềm ẩn, cần xác định các biện pháp cẩn trọng khác nhau với các đối tượng cụ thể.1.1.6 Các yếu tố làm tăng nguy cơ người lao động bị nhiễm độc
- Lao động thể lực quá sức làm tăng tuần hoàn, hô hấp và tăng mức độ nhiễm độc
- Chế độ dinh dưỡng không đủ hoặc không cân đối làm giảm sức đề kháng của cơ thể 1.2 Tác hại của hóa chất đến cơ thể con người
Trang 4Như đã giải thích ở trên, những ảnh hưởng của hóa chất có thể là cấp tính hoặc mãn tínhtùy thuộc vào nồng độ và thời gian tiếp xúc Hóa chất cũng gây ra những phản ứng khác nhau
do kiểu và dạng tiếp xúc khác nhau
1.2.1 Kích thích
Tác động kích thích của hóa chất ở đây có nghĩa là làm cho tình trạng phần cơ thể tiếpxúc với hóa chất bị xấu đi Các phần của cơ thể thường bị tác động này là da, mắt và đường hôhấp
a) Kích thích đối với da
Khơi một hóa chất tiếp xúc với da, có thể chúng sẽ làm biến đổi các lớp bảo vệ khiến cho
da bị khô, xù xì và đau xót Tình trạng này được gọi là viêm da (hình 1) Có rất nhiều hóa chấtgây viêm da
b) Kích thích đối với mắt
Hóa chất nhiễm vào mắt có thể gây tác động từ khó chịu nhẹ, tạm thời tới thương tật lâudài Mức độ thương tật phụ thuộc vào lượng, độc tính của hóa chất và các biện pháp cấp cứu.Các chất gây kích thích đối với mắt thường là: axít, kiềm và các dung môi (hình 2)
c) Kích thích đối với đường hô hấp
Các chất hòa tan như: amoniac, fomandehit, sunfur, axít và kiềm ở dạng mù sưng, khíhoặc hơi khơi tiếp xúc với đường hô hấp trên (mũi và họng) sẽ gây ra cảm giác bỏng rát; chúngđược hấp thu vì sự ẩm ướt của đường mũi họng Cố gắng tránh hít phải hơi hóa chất khơi làmviệc, đặc biệt khi dùng các dụng cụ như bình phun, xịt Một vài chất kích thích như sunfuađioxít, clo và bụi than tác động dọc theo đường thở gây ra viêm phế quản, đôi khi gây tổnthương trầm trọng đường thở và mô phổi
1.2.4 Gây mê và gây tê
Tiếp xúc với nồng độ cao một trong các hóa chất như: etanol, propanol (ancol béo),axeton và metyl-etyxeton (xeton béo), axetylen, hyđrocacbon, etyl và isopropyl ete có thểlàm suy yếu hệ thần kinh trung ưng, gây ngất thậm chí dẫn đến tử vong Những chất này gây
Trang 5ảnh hưởng tương tự như say rượu Khơi tiếp xúc thường xuyên với các hóa chất này ở nồng độthấp một số người bị nghiện chúng.
1.2.5 Gây tác hại tới hệ thống các cơ quan của cơ thể
Cơ thể con người được tạo nên bởi nhiều hệ cơ quan nhiễm độc hệ thống liên quan tớitác động của hóa chất tới một hoặc nhiều cơ quan trong cơ thể, làm ảnh hưởng tới toàn bộ cơthể Ảnh hưởng này không tập trung ở một điểm nào hoặc vùng nào của cơ thể Nhựa thông,etanol, toluen, xylen sẽ làm hỏng dần chức năng của thận
Hệ thần kinh có thể bị tổn thương do tác động của các hóa chất nguy hiểm
Một số hóa chất nguy hiểm có thể tác động tới hệ sinh dục, làm mất khả năng sinh đẻ ởđàn ông và sẩy thai ở phụ nữ đang mang thai Các chất như: etylen đibromua, khí gây mê,cacbon đisunphua, clopren, benzen, chì, các dung môi hữu cơ có thể làm giảm khả năng sinhsản ở nam giới
1.2.6 Ung thư
Khi tiếp xúc lâu dài với một số hóa chất có thể tạo sự phát triển tự do của tế bào, dẫn đếnkhối u - ung thư Những khối u này có thể xuất hiện sau nhiều năm tiếp xúc với hóa chất Giaiđoạn này có phạm vi từ 4 - 40 năm Vị trí ung thư nghề nghiệp trong cơ thể cũng rất khác nhau
và thường không chỉ giới hạn ở vùng tiếp xúc Các chất như asen, amiăng, crom, niken, clometyl ete (BCME) có thể gây ung thư phổi Bụi gỗ và bụi da, niken crom, dầu isopropyl
bis-có thể gây ung thư mũi và xoang Ung thư bàng quang do tiếp xúc với benziđin, 2-naphtylamin
và bụi da Ung thư da do tiếp xúc với asen, sản phẩm dầu mỏ và nhựa than Ung thư gan có thể
do tiếp xúc vinyl clorua đơn thể, trong khi ung thư tủy xương là do benzen
1.2.7 Hư thai (quái thai)
Dị tật bẩm sinh có thể là hậu quả của việc tiếp xúc với các hóa chất gây cản trở quá trìnhphát triển bình thường của bào thai Trong thời gian 3 tháng đầu của thời kỳ mang thai, thai nhi
dễ bị ảnh hưởng nhất bởi các tổ chức cơ quan trọng của não, tim, tay và chân đang hình thành.Các nghiên cứu nối tiếp nhau đã chỉ ra rằng sự có mặt của hóa chất như thủy ngân, khí gây mê,các dung môi hữu cơ có thể cản trở quá trình bình thường của việc phân chia tế bào, gây biếndạng bào thai
1.2.8 Ảnh hưởng đến các thế hệ tương lai
Một số hóa chất tác động đến cơ thể người gây đột biến gen tạo những biến đổi khôngmong muốn trong các thế hệ tương lai Thông tin về vấn đề này rất hiếm Tuy nhiên, theo kếtquả nghiên cứu ở các phòng thí nghiệm cho thấy 80 - 85% các chất gây ung thư có thể tácđộng đến gen
1.2.9 Bệnh bụi phổi
Một số hóa chất tác động đến cơ thể người gây đột biến gen tạo những biến đổi khôngmong muốn trong các thế hệ tương lai Thông tin về vấn đề này rất hiếm Tuy nhiên, theo kếtquả nghiên cứu ở các phòng thí nghiệm cho thấy 80 - 85% các chất gây ung thư có thể tácđộng đến gen
2 NHỮNG SỰ CỐ HÓA CHẤT
Đa số hóa chất đều tiềm ẩn các nguy cơ gây cháy nổ Việc sắp xếp, bảo quản, vậnchuyển, sử dụng hóa chất không đúng cách đều có thể dẫn đến tai nạn từ một đám cháy nhỏ tớithảm họa thiệt hại lớn về người và tài sản
2.1 Cháy
Trang 6Con người muốn tồn tại phơi có ít nhất 3 yếu tố cơ bản là thức ăn, ôxy và nhiệt Các yếu
tố này cũng phải ở trong một tỷ lệ tưng ứng Quá nhiều hay quá ít thức ăn, ôxy, nhiệt đều cóthể dẫn đến khó chịu, ốm đau và chết Cũng như vậy, để có sự cháy cần 3 yếu tố: nhiên liệu(chất cháy), ôxy và một nguồn nhiệt Những yếu tố này phải ở trong một tỷ lệ, hoàn cảnh thíchhợp trước khơi bắt lửa và gây cháy nhiên liệu bắt đầu cháy ở một nhiệt độ xác định là điểmchớp cháy Phải đủ nhiệt để đưa nhiên liệu tới điểm chớp cháy song cũng cần phải có đủ ôxy
để xảy ra và duy trì sự cháy Bình thường để bắt lửa và bốc cháy môi trường không khí cần cónồng độ ôxy từ 15 - 21%
2.1.1 Nhiên liệu
Để kiểm soát các nguy cơ cháy nổ do hóa chất, việc đầu tiên là xác định rõ hóa chất đang
sử dụng và những đặc tính riêng của nó Hầu hết hóa chất đều là nguồn nhiên liệu - một trong 3yếu tố gây cháy nổ
a) Nhiên liệu lỏng
* Điểm chớp cháy của chất lỏng
Điểm chớp cháy (nhiệt độ bùng cháy) của chất lỏng là nhiệt độ thấp nhất mà tại nhiệt độ
đó chất lỏng hóa hơi tạo thành hỗn hợp cháy với không khí và bốc cháy khơi có nguồn lửa b) Nhiên liệu rắn
Một vài hóa chất ở trạng thái rắn (thí dụ: Magiê) sẽ cháy một cách nhanh chóng khơi bắtlửa và sẽ rất khó dập tắt
c) Nhiên liệu khí
Phần lớn các khí như C2H2, C2H6, CH4 được dùng trong công nghiệp đều dễ cháy nổkhơi có nồng độ ôxy thích hợp và khơi nguồn lửa xuất hiện Phải đặc biệt thận trọng đối vớicác khí nén lưu giữ trong các bình chịu áp lực, cháy nổ có thể xảy ra khơi bình chứa có cáckhuyết tật và thường dẫn đến các tai nạn nghơiêm trọng
2.1.2 Nhiệt
Nhiệt - yếu tố thứ 2 của bộ ba gây cháy nổ nhiệt là yếu tố để đưa nhiên liệu tới điểmchớp cháy (nếu điểm chớp cháy ở trên nhiệt độ xung quanh) và kích thích hỗn hợp cháy bùngcháy Nguồn nhiệt có thể là các dòng điện, tĩnh điện, phản ứng hóa học, quy trình nhiệt, sự masát, ngọn lửa trần, nhiệt bức xạ và tia lửa điện
a) Dòng điện
b) Tĩnh điện
Điện tích của tĩnh điện có thế hiệu cao và có thể phát ra tia lửa rất nguy hiểm Tĩnh điện
có thể tập trung trên bề mặt các vật rắn, trên mặt các chất lỏng, ở các mặt trong của các máychế biến nhào trộn, thùng chứa Tĩnh điện có thể tạo ra khơi 2 bề mặt khác nhau đến gầnnhau, sau đó tách ra
c) Nhiệt sinh khối pha trộn 2 hóa chất
Khi hai hay nhiều hóa chất pha trộn, ảnh hưởng kết hợp có thể nguy hiểm hơn tổngnhững ảnh hưởng riêng rẽ, tức là cũng có thể dẫn tới một nguy cơ cháy nổ cao hơn
Trang 7e) Bức xạ nhiệt
f) Ngọn lửa trần
Ngọn lửa không được che chắn, bảo vệ sinh ra bởi thuốc lá, diêm, lửa hàn và động cơ đốttrong là nguồn nhiệt rất quan trọng Khơi kết hợp đủ nhiên liệu và ôxy, chúng có thể gây racháy nổ
2.1.3 Ôxy
Ôxy là yếu tố thứ 3 của bộ ba gây cháy nổ Hầu hết nhiên liệu cần ít nhất 15% ôxy đểcháy, vượt quá 21% ôxy có thể tự cháy và dẫn tới nổ Nguồn ôxy, ngoài lượng có trong môitrường không khí còn gồm cả bình chứa ôxy dùng trong các hoạt động cắt hàn, ôxy được cungcấp bởi một ống dẫn dùng cho quá trình hoạt động và ô xy tạo ra trong các phản ứng hóa học.ôxy có thể thoát ra khơi một hóa chất (thường là chất ôxy hóa) bị đốt nóng
2.2 NỔ
Hỗn hợp nhiên liệu với ôxy chỉ nổ khi ở trong giới hạn nhất định về nồng độ Lượngnhiên liệu quá mức với một lượng ôxy không đủ (có nghĩa là hóa chất đó quá nhiều), hayngược lại nồng độ ôxy cao và một lượng nhiên liệu không đủ (có nghĩa là chất đó quá ít) đềukhông thể nổ được
Một vài loại khí được đánh giá là nguy hiểm nổ (viết tắt CNN) tức là có khả năng nổ haykích thích nổ mà không cần có sự tham gia của ôxy
Giới hạn nổ sẽ thay đổi tùy theo: nhiệt độ của hỗn hợp, tỷ lệ các chất không cháy, áplực và nhiều yếu tố khác
CHUYÊN ĐỀ 2: MỘT SỐ KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI HÓA CHẤT NGUY HIỂM
1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM
- Hóa chất: Là đơn chất, hợp chất, hỗn hợp chất được con người khai thác hoặc tạo ra từ
nguồn nguyên liệu tự nhiên, nguyên liệu nhân tạo
- Chất: Là đơn chất, hợp chất kể cả tạp chất sinh ra trong quá trình chế biến, những phụ
gia cần thiết để bảo đảm đặc tính lý, hóa ổn định, không bao gồm các dung môi mà khi tách rathì tính chất của chất đó không thay đổi
- Hỗn hợp chất: Là tập hợp của hai hoặc nhiều chất mà giữa chúng không xảy ra phản
ứng hóa học trong điều kiện bình thường
- Hoá chất nguy hiểm: Là những hoá chất trong quá trình sản xuất, kinh doanh, sử dụng,
bảo quản, vận chuyển và thải bỏ có thể gây ra cháy, nổ, ăn mòn, khó phân huỷ trong môitrường gây nhiễm độc cho con người, động thực vật và ô nhiễm môi trường
- Hoá chất dễ cháy, nổ: Là những hoá chất có thể/hoặc tự phân giải gây cháy, nổ hoặc
cùng các chất khác tạo thành hỗn hợp cháy, nổ trong điều kiện nhất định về thành phần, nhiệt
độ, độ ẩm, áp suất (Các chất dễ cháy, nổ được phân nhóm theo nhiệt độ bùng cháy và theogiới hạn nổ)
- Hoá chất ăn mòn: Là những hoá chất có tác dụng phá huỷ dần các dạng vật chất như:
kết cấu xây dựng và máy móc, thiết bị, đường ống huỷ hoại da và gây bỏng đối với người vàsúc vật
- Hoá chất độc: Là những hoá chất gây độc hại, ảnh hưởng xấu trực tiếp hoặc gián tiếp
đến người và sinh vật Hoá chất độc có thể xâm nhập vào cơ thể qua da, qua đường tiêu hoá,qua đường hô hấp, gây nhiễm/ngộ độc cấp tính hoặc mãn tính, gây nhiễm độc cục bộ hoặc toànthân; có thể là những hoá chất có khả năng gây ung thư, dị tật
Trang 8- Chất thải nguy hại: Là chất thải có chứa các đơn chất hoặc hợp chất có một trong các
đặc tính gây nguy hại trực tiếp (dễ cháy, nổ, gây ngộ độc, dễ ăn mòn, dễ gây ô nhiễm môitrường và các đặc tính nguy hại khác) hoặc tương tác với các chất khác gây nguy hại tới môitrường, động thực vật và sức khoẻ con người
2 PHÂN LOẠI HÓA CHẤT NGUY HIỂM
Việc phân loại các chất độc cũng có ý nghĩa trong việc phòng chống, dựa vào tác dụngchính của chất độc ta chia thành các nhóm sau:
- Nhóm 1: Chất gây bỏng, kích thích da và niêm mạc như: axít đặc, kiềm đặc và loãng
(vôi tôi, amoniac, HNO3, gây bỏng nhanh nhất
- Nhóm 2: Chất kích thích đường hô hấp: clo, NH3, SO2, HCl, hơi flo,
- Nhóm 3: Chất gây ngạt có chất đơn thuần như khí CO2, êtan, mêtan do làm loãngdưỡng khí, và chất gây ngạt hóa học như khí CO hòa hợp với hêmoglobin tạo thành Hb.CO2,hợp chất amin và nitrô của benzen, đều làm mất khả năng vận chuyển oxy của hồng cầu gâyrối loạn hô hấp
- Nhóm 4: Chất tác dụng chủ yếu liên hệ thần kinh trung ương gây mê, gây tê là các hợp
chất hydrocacbua, các loại rượu, H2S, xăng,
- Nhóm 5: Chất gây độc cho hệ thống cơ quan (một hay nhiều cơ quan) như các loại
hydrocacbua, halogen, clorua mêtyl, brômua mêtyl, chất gây tổn thương hệ tạo máu: benzen,phenol gây thiếu máu, mất máu như chì, asen, các loại kim loại và á kim độc là thủy ngân,phốt pho,
3 CÁC YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH TÁC DỤNG CỦA CHẤT ĐỘC
Tác dụng của chất độc phụ thuộc vào nhiều yếu tố như bản chất (tính chất lý học, hóahọc) của chất độc, quá trình công nghệ, nhiệt độ và độ ẩm, nồng độ, thời gian tác dụng và trạngthái cơ thể công nhân,
4 BẢN CHẤT CỦA CHẤT ĐỘC
Bản chất của chất độc sẽ xác định mức độ các hoạt tính sinh học
Các khí dễ dàng hấp thụ thông qua hệ thống hô hấp, đặc biệt thông qua phổi để đi vàomáu và các phản ứng của cơ thể đối với các chất khí này thường là phản ứng cục bộ (đối vớiôzon) hay hệ thống (đối với các chất khí dùng gây mê)
Các hóa chất và ngay cả các vi sinh vật cũng có thể được hấp thụ vào các hạt bụi rồi đivào cơ thể và gây ra những phản ứng mang tính cục bộ hay mang tính hệ thống Các protein bịchuyển hóa trong hệ thống tiêu hóa và thông thường chúng mất hết hoạt tính
Cấu trúc hóa học quyết định đến tính chất lý hóa và hoạt tính hóa học của độc chất.Những tính chất trên lại quyết định đến hoạt tính sinh vật học của độc chất
Các quy luật hoạt động các chất hóa học dựa vào cấu trúc hóa học:
- Các hợp chất cacbonhydro có tính độc tăng tỷ lệ thuận với số nguyên tử cacbon có trongphân tử
- Trong những hợp chất có cùng số nguyên tố, những hợp chất chứa ít nguyên tử độc hơncác hợp chất chứa nhiều nguyên tử
Trang 95 MỘT SỐ HÓA CHẤT NGUY HIỂM THƯỜNG GẶP
Khí Clo (Cl 2 ): Ở nồng độ thấp khí Clo kích thích niêm mạc và đường hô hấp, gây nên
những cơn ho Nhiễm độc cấp tính khí Clo gây nên những biến chứng nguy hiểm ở phổi, vớinồng độ 3,2 mg/l gây chết người đột ngột Với nồng độ 0,03 mg/l khí Clo gây kích thích mạnhkhí quản Với nồng độ 0,16 mg/l tiếp xúc trong 30 phút sẽ gây nên phù phổi nguy hiểm
Khí Oxyt Cacbon (CO): Khí CO tách ra trong quá trình đốt nhiên liệu như than, dầu,
khí… là sản phẩm của sự cháy không hoàn toàn, khí CO cũng là sản phẩm của các động cơ đốttrong chạy xăng, dầu diezen Khí CO không màu, không mùi và nhẹ hơn không khí Khí COxâm nhập vào cơ thể người, chiếm chỗ của O2 liên kết với Hemoglobine trong máu tạo thànhHbCO (Carboxy Hemoglobin), gây giảm hồng cầu, giảm huyết sắc tố Hít thở phải một lượngnhỏ CO, cảm thấy nhức đầu, chóng mặt; hít thở CO với nồng độ cao gây đau đầu, choángváng, hôn mê, bất tỉnh, loạn nhịp tim và có thể tử vong Nhiễm độc CO làm tổn thương cơ tim,
hệ thần kinh, gây cơn đau tim Giới hạn nồng độ cho phép tiêu chuẩn vệ sinh (TCVS) trongsản xuất của khí CO là 30 mg/m3
Khí Oxyt Nitơ (NO 2 ): Khí NO2 kích thích mạnh đường hô hấp Khi ngộ độc cấp tính
NO2, thường gây ho dữ dội, nhức đầu, kèm theo rối loạn tiêu hóa Trường hợp ngộ độc mãntính NO2, gây viêm phế quản, kích thích niêm mạc mắt Thời gian đầu cơ thể có cảm giác mệtmỏi, tăng thân nhiệt, da tái xanh, kèm theo các cơn rét run
Khí Sunfua Hydro (H 2 S): Khí Sunfua Hydro là sản phẩm của các chất hữu cơ bị phân
hủy H2S là khí không màu, mùi trứng thối, có thể cảm nhận, phát hiện khi ở nồng độ rất thấp.Với nồng độ thấp trong không khí, H2S gây chảy nước mũi, hoa mắt Ở nồng độ cao làm tổnthương đường hô hấp trên, gây ho và ngạt thở, có thể gây phù phổi dẫn đến tử vong H2S cũnggây tổn thương hệ thần kinh trung ương với các triệu chứng: đau đầu, chóng mặt, buồn nôn, ùtai.Giới hạn nồng độ cho phép TCVS của H2S là 10 mg/ m3
Khí Amoniac (NH 3 ): Khí Amoniac được sử dụng trong sản xuất phân bón, chất dẻo, dệt,
nhuộm và công nghệ lạnh Khí Amoniac là khí không màu, có mùi khai, mùi sốc mạnh KhíAmoniac gây kích thích niêm mạc của đường hô hấp hấp trên và mắt Trong trường hợp bị ngộđộc, nạn nhân bị đau - xổ mũi, hắt hơi, khô - rát và đau cổ họng, khàn - mất tiếng, ho và mệttoàn thân
Khí Anhydrit Sunfuarơ (SO 2 ): Khí SO2 là khí không màu, có mùi nồng nặc, tỷ trọng sovới không khí là 2,264 Khí SO2gây tác hại đối với toàn bộ đường hô hấp, đồng thời tác hạiđến các cơ quan tạo máu (tủy xương, lá lách)
Formaldehyde: (Dạng khí: Methanol, Methyl aldehyde, Methylene Oxide; dạng dung
dịch: Formalin 30 - 50% Formaldehyde, 6 - 12% Methanol) Formaldehyde được sử dụng làmchất sát trùng, chất diệt nấm, bảo quản da; làm dịch ướp, sử dụng trong sản xuất sản phẩm cáchđiện, gỗ ép, hoặc làm dung môi, keo dán Formaldehyde gây tác hại đến hệ hô hấp, da và mắt
Acid clohydric (HCl): HCl là acid mạnh hòa tan được phần lớn kim loại trừ Au, Ag, Pt,
… và một vài kim loại khác Ngộ độc xảy ra thường không phải HCl ở trạng thái khí mà mùacid tạo ra do sự tương tác với hơi nước của không khí Mù acid tạo ra khi đun nóng, dungdịch gây bỏng đối với da
Acid flohydric (HF): Dung dịch HF là chất gây bỏng da Điều trị các vết bỏng do HF gây
ra ở mắt, da bằng dung dịch canxigluconate 10% Khí HF tác hại đối với cơ thể nguy hiểm hơngấp 10 lần so với HCl Muối NaF cũng là chất dễ gây ra loét ở da và nếu kéo dài thời gian sẽdẫn đến rối loạn máu
Các chất kiềm ăn da (NaOH, KOH Ca(OH) 2 ): là chất ăn mòn mạnh Nguy hiểm hơn
nữa là tổn thương bởi chất kiềm gây ra sẽ tiếp tục gây hủy hoại cơ thể theo chiều sâu và dẫn tới
Trang 10nhiễm trùng KOH độc hơn NaOH và có tác dụng tới tim Khi thao tác kim loại Natri, Kaliphải rất thận trọng vì kim loại Na, K gặp nước sẽ phản ứng tạo thành hydroxyt kim loại tỏanhiệt rất mạnh Vì vậy không được sờ tay vào Natri kim loại Khi thao tác phải có găng tay vàkính bảo vệ, không để rơi vãi Na kim loại lên bàn hoặc vứt vào chậu rửa (vì khí hydro có thểthoát ra tạo nên hỗn hợp nổ).
Acid nitric (HNO 3 ): Acid nitric là một acid rất mạnh, tác dụng với tất cả mọi kim loại,
trừ Au, Pt, Rh, Ir) HNO3 mang tính oxy hóa mạnh, dưới tác dụng của ánh sáng phân hủy thành
NO2 và H2O; HNO3 tác dụng với vật liệu hữu cơ, mùn cưa, sinh ra NO2 ; rượu và dầu khí phaloãng với HNO3 gây ra nổ Khi tác dụng trực tiếp với da gây ra bỏng, Trong khói chứa NO2,
N2O5 và mù acid HNO3 kích thích đường hô hấp, ngoài ra còn phá hủy răng, màng tiếp hợpmắt và gây nhiễm độc mắt
Acid sulphuric (H 2 SO 4 ): Acid sulphuric là loại hóa chất sử dụng rộng rãi trong công
nghiệp hóa chất Nó rất háo nước, acid đặc khi phản ứng tỏa ra một lượng nhiệt lớn.Vì vậy khi
đổ acid vào nước cần phải rót từ từ Hít phải hơi acid gây kích thích đường hô hấp trên, ho khóthở, gây co thắt cổ họng
Thủy ngân (Hg): Khi làm việc với thủy ngân có thể bị kích thích làm giảm năng suất lao
động, mất ngủ, kém trí nhớ, buốt đầu, run tay chân Hơi thủy ngân khi hít vào phổi xâm nhậpvào máu có thể tích tụ trong cơ thể ở những bộ phận khác nhau (gan, lá lách, thận), dù sau nàykhông thao tác tiếp xúc với thủy ngân thì tại nơi tích tụ trước đây có thể tái phát gây ra ngộ độc
cơ thể
Oxít Chì – PbO: Chì xâm nhập vào cơ thể bằng đường hô hấp, đường tiêu hóa, gây độc
chủ yếu cho hệ thần kinh, hệ tạo máu, gây rối loạn tiêu hóa, viêm thận và áp huyết cao, (mãntính) Gây nhiễm độc cấp tính Phát hiện nhiễm độc nhờ khám sức khỏe định kỳ, xét nghiệm
tìm chì trong máu và nước tiểu.
6 Bảng thống kê ảnh hưởng của một số hóa chất nguy hiểm đến con người
Khả năng một hóa chất có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe phụ thuộc vào hai yếu tố: độc tính của hóa chất và mức độ phơi nhiễm Độc tính là một đặc tính vốn có của hóa chất Tuy nhiên một hóa chất sẽ gây tổn thương hoặc gây bệnh tật chỉ khi người lao động bị phơi nhiễm thực sự với chúng
Dung môi
Acetone Ngắn hạn: Ngứa mắt và niêm mạc; ức chế hệ thần
kinh tung ương khi tập trung cao
Benzene Ngắn hạn: Nhức đầu; đau đầu; đau bụng; co giật
Dài hạn: tổn hại hệ thống tạo máu
Ethyl acetate Ngắn hạn: Ngứa mũi và họng
Dài hạn: Hư gan
Methanol Ngắn hạn: Buồn nôn; đau bụng; đau đầu; ngứa mắt,
mũi, và họng; mù lòa hay tử vong với liều lượng cao
Dài hạn: gây tổn hại cho tim, thận, gan
Methyl ethyl ketone Ngắn hạn: đau đầu; ngứa họng, mũi và mắt; tê ngón
Trang 11(MEK) tay và cánh tay;
Dài hạn: làm hư gan; hư hệ thần kinh
Toluene Ngắn hạn: Mệt mỏi; lẫn lộn; đau đầu; buồn nôn
Dài hạn: có thể gây dị tật bẩm sinh với nồng độ
cao; gây hại cho thận và gan; mất cảm giác ăn ngon;thay đổi tính tình
Kim loại
Chì
Ngắn hạn: Rất hiếm gặp (chỉ thấy trong trường hợp
mức độ tiếp xúc nhiều) Triệu chứng tương tự nhưtrường hợp Dài hạn
Dài hạn: Gây hại cho não bộ, hệ thần kinh (run, cơ
bắp yếu, không phối hợp tốt); gây hại cho hệ sinh sản(cả nam và nữ); các vấn đề về dạ dày; thiếu máu; hưthận
Khí
Carbon monoxide Ngắn hạn: đau đầu; chóng mặt; có vấn đề về khả
năng tập trung; mất ngủ; mệt mỏi
Dài hạn: bệnh tim
Chlorine Ngắn hạn: Ngứa họng, mũi, da và mắt; gây hại cho
phổi và sức khỏe tại nồng độ cao
Các chất khác
Acrylics Ngắn hạn: Ngứa mắt, mũi, và họng; phản ứng dị
ứng; vấn đề về dạ dày
Dài hạn: Hư phổi
A-mi-ăng Ngắn hạn: Ngứa phổi tại nồng độ cao.
Dài hạn: Ung thư phổi, dạ dày, và thực quản; rỗ
phổi
Hóa chất gây ung thư
Hóa chất Người lao động bị ảnh hưởng/nơi làm việc Ung thư
Da, phổi,gan
A-mi-ăng Xây dựng (sản phẩm có xi măng); công nhân
đóng tầu (vật liệu xây dựng); cơ khí (máphanh); khai khoáng quặng a-mi-ăng; sửdụng tấm lợp cách điện và cách nhiệt
Phổi; màngphổi; hệ tiêuhóa
Trang 12Benzene Thợ giặt khô; cạo sơn; xi măng cao su; thợ
Cadmium Mạ điện; chất bán dẫn; sản xuất thuốc
nhuộm; nhuộm và in Tuyến tiềnliệt; thận
Lead
chromate
Phản ứng Methylating; bọt chất dẻo; sản xuất
vật cho thấymột số loạiung thư
Trang 13CHUYÊN ĐỀ 3: CÁC PHƯƠNG ÁN, BIỆN PHÁP, PHÒNG NGỪA, LOẠI TRỪ,
KHẮC PHỤC SỰ CỐ HÓA CHẤT Sự cố hoá chất: Sự việc bất thường xảy ra liên quan tới hoá chất gây cháy, nổ, độc hại, ăn
mòn hoặc ô nhiễm môi trường
1 QUY TRÌNH XỬ LÝ RÒ RỈ HOẶC TRÀN ĐỔ HÓA CHẤT
Sự đổ tràn, rò rỉ hóa chất vừa lãng phí, vừa độc hại Cố gắng tránh để xảy ra việc đó ở bất
cứ nơi nào Tuy nhiên, nếu có thì phải xử lý ngay lập tức Một vài nguyên nhân phổ biến gây
ra sự đổ, tràn là:
- Vật chứa bị rò rỉ do bao gói có khiếm khuyết, không chịu được nóng hoặc ẩm
- Vật chứa bị vỡ, bị đâm thủng trong quá trình vận chuyển do các vật sắc nhọn ở hai bênthành hoặc đinh trồi lên trên mặt sàn của xe
- Không cẩn thận trong việc chuyển rót hóa chất từ vật chứa sang thiết bị;
- Thiết bị hỏng trước hoặc trong quá trình sử dụng, ống hoặc chỗ nối ống mòn, rách hay
có rãnh hở, các van bị hỏng
Người lao động báo cáo với cán bộ quản lý trực tiếp ngay khi có sự cố hóa chất xảy ra để
có biện pháp xử lý kịp thời
Tùy thuộc vào mức độ và hình thức rò rỉ, tràn đổ cũng như tác hại của hóa chất liên quan
để thực hiện các bước sau:
- Sơ tán toàn bộ những người không có trách nhiệm đến nơi an toàn và thực hiện sơ cứunếu cần thiết
- Nếu hóa chất có khả năng bốc cháy thì phải giảm nguy cơ cháy nổ bằng cách dập tắtmọi ngọn lửa trần, nguồn nhiệt hoặc các kích ứng khác;
- Đánh giá tình trạng và khả năng giải quyết nó Nếu thấy cần thiết thì kêu gọi sự giúp đỡ
từ bên ngoài;
- Quyết định dùng phương tiện bảo vệ cá nhân thích hợp với hóa chất tràn đổ hoặc rò rỉ
Có thể là các phương tiện đặc biệt chỉ được sử dụng trong các trường hợp khẩn cấp
- Hạn chế hóa chất lan tràn rộng bằng cách kiểm soát nó ngay tại nguồn phát sinh Điềunày có thể làm bằng cách đóng các van, đóng kín xi-téc, đo lại quy trình Những hoạt động đóphải do người có thẩm quyền và hiểu biết về quá trình sản xuất quyết định để tránh làm tìnhtrạng xấu thêm và dẫn đến nhiều nguy cơ khác;
- Cố gắng khu trú vết rò rỉ hoặc tràn đổ bằng việc quây lại và thấm hút sạch Nếu thấythích hợp, nên đóng hóa chất vào trong vật chứa hoặc trung hòa làm mất tính độc của nó;
- Khi hóa chất đã được bảo quản an toàn hoặc trung hòa, vùng bị hóa chất rò rỉ ra phảiđược khử độc và phải được người có chuyên môn kiểm tra;
- Chỉ cho phép trở lại làm việc nếu vùng rò rỉ hoặc tràn đổ được xác nhận là an toàn
2 CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG, XỬ LÝ CHÁY NỔ
2.1 CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG CHÁY
Có hai biện pháp phòng cháy chính là:
- Các biện pháp được thực hiện ngay từ khi thiết kế, thi công các công trình
- Loại biện pháp tiến hành trong lúc các quá trình sản xuất hoạt động bình thường
Để bảo đảm tránh cháy nổ trong khi tiến hành các quá trình sản xuất Có thể áp dụng cácbiện pháp sau đây:
Trang 14- Thay thế những khâu sản xuất nguy hiểm bằng những khâu ít nguy hiểm hơn nếu cóthể.
- Cơ khí hóa, tự động hóa, điều khiển từ xa các quá trình sản xuất có tính chất nguy hiểm
để đảm bảo an toàn
- Thiết bị phải đảm bảo kín không thoát hơi, khí cháy ngoài khu vực sản xuất
- Cho các chất phụ gia, các chất ức chế, các chất chống cháy nổ để khống chế cháy nổcủa hỗn hợp cháy
- Đặt các thiết bị dễ cháy, cháy nổ ra một khu riêng biệt
- Loại trừ mọi khả năng phát sinh mồi lửa
2.2 CÁC BIỆN PHÁP HẠN CHẾ CHÁY NỔ LAN RỘNG
Để đề phòng cháy nổ lan rộng trong sản xuất công nghiệp, do ngọn lửa lan theo cácđường dẫn khí, hơi, hỗn hợp bụi – không khí hay theo các băng tải dẫn các chất cháy rắn, ngay
từ khi thiết kế xây dựng cần để ý giải quyết bằng các biện pháp như:
- Trên đường ống dẫn chất lỏng, người ta đặt các van ngược, tấm lược lọc và van thủylực,
- Trên các đường ống dẫn khí đặt các van thủy lực, bộ phận chặn lửa, màng chống nổ
- Trên các đường ống dẫn hỗn hợp bụi – không khí đặt các tấm chắn hay van tự độngchặn lửa
- Tại chỗ băng tải nghiêng hay ngang, chui qua tường chặn lửa ta đặt các cửa tự động haymàng nước chặn lửa
2.3 CÁC BIỆN PHÁP CẤP CỨU DỰ PHÒNG
Trong khi thiết kế phải nghiên cứu đến các biện pháp dự phòng để cấp cứu người, tài sảnkhi xảy ra đám cháy Các biện pháp dự phòng này bao gồm những vấn đề như: bố trí các lốithoát cho người, trang bị những phương tiện thông tin, liên lạc các phương tiện chữa cháy củađơn vị
Đối với các lối thoát cho người phải bố trí sao cho gần nhất và trên đoạn đường đó, trênnhững lối thoát bắt buộc không có những chướng ngại vật, hào, hố, bậc có thể làm ngã người.Lối thoát có thể là cổng, cửa lớn, hàng lang trực tiếp ra ngoài hoặc qua các nơi khác rồi đi
ra ngoài Các cửa phải là loại cửa đẩy ra
2.4 CHỮA CHÁY
Muốn chữa cháy cho hiệu quả ta phải hiểu rõ về tính chất của đám cháy, nguyên lý đểchữa cháy và phương tiện chữa cháy
2.4.1 Quá trình phát triển đám cháy
a Đặc điểm của đám cháy
Tất cả đám cháy bao giờ cũng tỏa nhiệt Nhiệt lượng của đám cháy tỏa ra nhiều hay ít cóảnh hưởng rất lớn đến các biện pháp chữa cháy Đám cháy còn khói gọi là sản phẩm cháy cũnggây trở ngại rất nhiều cho công việc chữa cháy, thí dụ như là khói độc, hạn chế tầm nhìn củangười chữa lửa,
Đặc trưng quan trọng của đám cháy là tốc độ cháy Tốc độ cháy phụ thuộc vào chất cháy, vàothời tiết (độ ẩm, hướng gió), tốc độ cháy được đánh giá theo hai loại là: tốc độ dài và tốc độkhối
b Diễn biến và sự phát triển của đám cháy
Hầu hết các đám cháy đều diễn biến theo ba giai đoạn:
Trang 15 Giai đoạn đầu
Nguồn nhiệt nung nóng vật cháy đến nhiệt độ bén lửa Giai đoạn này là dài hay ngắn tùythuộc vật liệu cháy Khi lửa mới bén cháy, tốc độ phát triển của nó còn chậm, nếu phát hiện vàcứu chữa kịp thời thì có thể dập tắt đám cháy một cách mau chóng
Giai đoạn cháy to
Trong giai đoạn này c độ phát triển của đám cháy nhanh nhất, nhiệt độ đám cháy là caonhất, cháy nhiệu nhất Ở giai đoạn này lửa sẽ lan tràn từ nơi này đến nơi khác do ngọn lửa trựctiếp tạt qua hay do bức xạ nhiệt, truyền nhiệt rồi bén cháy, tự bắt cháy
Giai đoạn kết thúc đám cháy
Nhiệt độ của đám cháy giảm dần, tốc độ cháy cũng giảm xuống cho đến không Kết thúccủa đám cháy xảy ra là do cứu chữa kịp thời, loại trừ những điều kiện để đám cháy phát triểnthì đám cháy bị dập tắt hoặc do nó tự kết thúc vì cháy hết vật liệu cháy rồi, hay trong đám cháysinh ra khí trơ pha loãng nồng độ oxy đến mức độ không thể cháy được nữa
2.4.2 Nguyên lý chữa cháy
Sau khi đã biết về bản chất, điều kiện của quá trình cháy và diễn biến của nó, ta thấy rằng
sự cháy sẽ được chấm dứt khi giảm tốc độ truyền nhiệt ở vùng này và tăng tốc độ truyền nhiệt
ra môi trường chung quanh
2.5 CÁC CHẤT CHỮA CHÁY
Chất chữa cháy là chất khi tác dụng vào đám cháy sẽ tạo ra những điều kiện nhất định vàduy trì điều kiện ấy trong một thời gian để dập tắt đám cháy
2.5.1 Các yêu cầu cơ bản của chất chữa cháy
Chất chữa cháy có thể có nhiều loại khác nhau ở thể rắn, thể lỏng hay thể khí Mỗi loạiđều có đặc tính riêng và phạm vi sử dụng nhất định Tuy nhiên tất cả các chất chữa cháy đều cónhững yêu cầu cơ bản sau:
- Phải có hiệu quả cao khi cứu chữa: nghĩa là tiêu hao chất chữa cháy trên một đơn vịdiện tích cháy ở một đơn vị thời gian phải là ít nhất trong khi đó kết quả cứu chữa lại cao nhất
- Tìm kiếm dễ dàng và rẻ tiền
- Không độc đối với người và vật trong khi sử dụng, bảo quản
- Không làm hư hỏng các thiết bị cứu chữa và các thiết bị được cứu chữa
2.5.2 Các chất chữa cháy được sử dụng rộng rải ở nước ta
Không được dùng nước để chữa cháy các thiết bị có điện, các kim loại có hoạt tính hóahọc như Na, K, Ca, đất đèn và những đám cháy có nhiệt độ cao hơn 17000C, không dùng nước
để chữa cháy xăng, dầu
Hơi nước
Người ta sử dụng hơi nước để chữa cháy trong công nghiệp Chữa cháy bằng hơi nướcchỉ thích hợp đối với các loại hàng hóa, máy móc khi chịu tác dụng của nhiệt và hơi nước màkhông bị hư hỏng
Trang 16Lượng hơi nước cần thiết để chữa cháy phải chiếm lớn hơn 35% thể tích nơi chứa hàng bịcháy Thực nghiệm cho biết là chữa cháy một phòng kín phải phun hơi nước với cường độ0,002 kg/m3.s Đối với phòng có mở cửa sổ, cường độ phun là 0,005kg/m3.s trong thời gian 3phút mới dập tắt đám cháy.
Bọt chữa cháy
Bọt chữa cháy sử dụng ở nước ta có hai loại là bọt hóa học và bọt hòa không khí Tácdụng chính của bọt chữa cháy là cách ly hỗn hợp cháy với vùng cháy, tác dụng phụ là làmlạnh Hai loại bọt này chủ yếu để chữa cháy của chất lỏng và xăng dầu Cấm dùng bọt để chữacháy các thiết bị có điện, cháy kim loại, đất đèn và những đám cháy nhiệt độ cao trên 17000C Bọt hóa học dùng để chữa cháy xăng, dầu và sử dụng với thiết bị phun nước, phễu hòabọt, cần phun bọt
Các loại khí chữa cháy
Đó là những khí như cacbonic, nitơ, argon, hêli, khói và những khí không cháy khác Tácdụng chủ yếu của loại khí chữa cháy là pha loãng nồng độ của chất cháy và kèm theo tác dụnglàm lạnh
Các loại khí phun vào đám cháy tạo ra nhiệt độ rất thấp Thí vụ khí CO2 phun ra ở dạngtuyết có nhiệt độ – 780C
Sử dụng các loại khí chữa cháy để chữa cháy điện, cháy chất rắn mà khi chữa bằng nước
sẽ bị hư hỏng, chữa cháy chất lỏng và những đám cháy khác
Không được dùng khí chữa cháy những đám cháy mà chất cháy có thể kết hợp với khíchữa cháy tạo thành các chất cháy nổ mới
Thí dụ như không dùng CO2 chữa cháy phân đạm, các kim loại kiềm, kiềm
thổ hoặc các hợp chất tecmit, thuốc súng,
Các chất chữa cháy halogen
Các halogen đưa vào vùng cháy sẽ bị phân hủy, sản phẩm phân hủy sẽ tiếp tục tham giavào phản ứng cháy, kết hợp với các nguyên tử và gốc phân tử của hợp chất cháy làm thay đổichiều phản ứng cháy từ tỏa nhiệt sang thu nhiệt
Trang 17CHUYÊN ĐỀ 4: BIỆN PHÁP VỀ QUẢN LÍ, KỸ THUẬT ĐẢM BẢO AN TOÀN KHI LÀM VIỆC, TIẾP XÚC VỚI HÓA CHẤT ĐỘC HẠI, NGUY HIỂM TRANG THIẾT BỊ
BẢO HỘ LAO ĐỘNG
1.CÁC BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT KỸ THUẬT – CÔNG NGỆ
Mục đích chung của việc kiểm soát hóa chất là loại trừ hoặc làm giảm tới mức thấp nhấtmọi rủi ro bởi các hóa chất nguy hiểm, các sản phẩm từ hóa chất gây ra cho con người và môitrường
Để đạt được điều này chiến lược 4 điểm trong việc kiểm soát được áp dụng để loại trừhoặc làm giảm khả năng tiếp xúc với hóa chất được đặt ra
Bốn nguyên tắc cơ bản của hoạt động kiểm soát
- Thay thế: Loại bỏ các chất hoặc các quá trình độc hại, nguy hiểm hoặc thay thế chúngbằng thứ khác ít nguy hiểm hơn hoặc không còn nguy hiểm nữa
- Quy định khoảng cách hoặc che chắn giữa người lao động và hóa chất nhằm ngăn cáchmọi nguy cơ liên quan tới hóa chất đối với người lao động
- Thông gió: sử dụng hệ thống thông gió thích hợp để di chuyển hoặc làm giảm nồng độđộc hại trong không khí chẳng hạn như khói, khí, bụi, mù
- Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động nhằm ngăn ngừa việc tiếp xúctrực tiếp với hóa chất
1.1 NGUYÊN TẮC THAY THẾ
Cách tốt nhất để ngăn ngừa hoặc giảm thiểu tác hại của hóa chất đến con người và môitrường là tránh sử dụng các hóa chất nếu có sẵn nhiều chất thay thế ít độc hại, ít nguy hiểmhơn Việc lựa chọn các hóa chất phải được tiến hành ngay từ giai đoạn thiết kế hoặc lập kếhoạch sản xuất, thường tiến hành qua các bước sau:
Bước 1: Đánh giá hóa chất sử dụng
- Tiến hành thu thập thông tin, đánh giá về các hóa chất đang sử dụng hoặc dự định sửdụng, cụ thể là:
- Cách thức sử dụng hoặc dự định sử dụng hóa chất đó như thế nào?
- Hóa chất hoặc sản phẩm có chứa hóa chất đó có thể gây những rủi ro gì cho con người
và môi trường?
- Nó có thể ảnh hưởng tới con người và môi trường ở đâu, bằng cách nào: ở nơi làm việc;thông qua sự phát thi vào không khí hoặc nước; thông qua sản phẩm chứa hóa chất; hay thôngqua chất thi từ quá trình vận chuyển, chôn hoặc tiêu hủy, tái chế sản phẩm?
Bước 2: Xác định các giải pháp thay thế
- Có thể thay đổi quy trình hoặc phương pháp sản xuất nhằm thay thế hóa chất đó bằngmột loại khác ít độc hại nguy hiểm hơn, hay giảm hóa chất đó và các sản phẩm chứa nókhông? Nếu có, gồm những giải pháp nào?
- Các giải pháp thay thế có thực tế không? Việc áp dụng các giải pháp thay thế sẽ làmtăng hay giảm chi phí? Sự tăng, giảm đó có kéo dài không, hay chỉ trong một thời gian ngắn?
Bước 3: Đánh giá những rủi ro mới khi áp dụng các giải pháp thay thế
- Xác định những rủi ro đối với sức khỏe con người và môi trường khi áp dụng các giảipháp thay thế ?
Trang 18- So sánh rủi ro giữa các giải pháp thay thế Điều này thường không dễ dàng Có thể sẽ córất ít thông tin về sản phẩm hoặc phương pháp thay thế Có thể phi so sánh giữa hai chất: mộtchất gây ra những rủi ro cho môi trường và một chất gây những rủi ro cho con người
Bước 4: Lựa chọn giải pháp thay thế
- Lập kế hoạch thay thế: khi nào tiến hành, ai tiến hành và tiến hành như thế nào, chẳnghạn như sản phẩm mới có cần được thử nghiệm trên quy mô nhỏ trước không? đã có các trangthiết bị phòng hộ cần thiết chưa?
Bước 5: Dự kiến những thay đổi trong tương lai
- Hóa chất mới có thể sẽ cần được thay thế bằng một loại khác an toàn hơn trong tươnglai Do đó, cần tiếp tục xem xét: liệu có biện pháp nào để giảm được hơn nữa những rủi ro chosức khỏe và môi trường hay không? Ví dụ của việc thay thế các hóa chất nguy hiểm:
- Sử dụng sản phẩm hoặc keo tan trong nước thay thế cho sản phẩm hoặc keo tan trongdung môi hữu cơ;
- Dùng triclometan làm tác nhân tẩy nhờn thay tricloetylen và dùng những hóa chất cóđiểm bốc cháy cao thay thế những hóa chất có điểm bốc cháy thấp
1.2 BAO CHE, CÁCH LY NGUỒN PHÁT SINH HÓA CHẤT NGUY HIỂM
Một quá trình sản xuất lý tưởng là ở đó người lao động được hạn chế tới mức thấp nhấtmọi cơ hội tiếp xúc với hóa chất; có thể bằng cách bao che toàn bộ máy móc, những điểm phátsinh bụi của băng chuyền hoặc bao che quá trình sản xuất các chất ăn mòn để hạn chế sự lantỏa hơi, khí độc hại, nguy hiểm tới môi trường làm việc Cũng có thể giảm sự tiếp xúc với cáchóa chất độc hại bằng việc di chuyển các qui trình và công đoạn sản xuất các hóa chất này tới
vị trí an toàn, cách xa người lao động trong nhà máy hoặc xây tường để cách ly chúng ra khỏiquá trình sản xuất có điều kiện làm việc bình thường khác, chẳng hạn như cách ly quá tŕnhphun sản với các quá tŕnh sản xuất khác trong nhà máy bằng các bức tường hoặc rào chắn Bên cạnh đó, cần phi cách ly hóa chất dễ cháy nổ với các nguồn nhiệt, chẳng hạn như đặtthuốc nổ ở xa các máy mài, máy cưa
1.3 THÔNG GIÓ
Trong trường hợp hóa chất dễ bay hi, việc thông gió được xem như là một hình thức kiểmsoát tốt nhất sau việc thay thế hoặc bao che Nhờ các thiết bị thông gió thích hợp, người ta cóthể ngăn không cho bụi, hơi, khí độc thoát ra từ quá trình sản xuất tiến vào khu vực hít thở củangười lao động và chuyển chúng bằng các ống dẫn tới bộ phận xử lý (xyclo, thiết bị lắng, thiết
bị lọc tĩnh điện ) để khử độc trước khi thi ra ngoài môi trường
Tùy thuộc vào hoàn cnh cụ thể mà người ta có thể bố trí hệ thống thông gió cục bộ ngaytại nơi phát sinh hơi, khí độc, hay hệ thống thông gió chung cho toàn nhà máy hoặc áp dụngkết hợp cả 2 hệ thống
Hệ thống thổi cục bộ, còn được gọi là hoa sen không khí, thường được bố trí để thổikhông khí sạch và mát vào những vị trí thao tác cố định của công nhân mà
tại đó thường tỏa nhiều khí hi có hại và nhiều nhiệt
Trang 19Đối với hệ thống hút cục bộ, miệng hút của hệ thống phải đặt sát, gần đến mức có thể vớinguồn phát sinh bụi, hơi, khí độc để ngăn ngừa tác hại của nó đối với những người lao độnglàm việc gần đó Đã có những hệ thống thông gió cục bộ hoạt động rất hiệu qủa trong việckiểm soát các chất độc như: chì, amiăng, dung môi hữu cơ.
2 CÁC BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT HÀNH CHÍNH
- Nhận diện hóa chất
- Dán nhãn và đánh dấu
- Dữ liệu an toàn hóa chất
- Bảo quản an toàn hóa chất
- Vận chuyển an toàn hóa chất
- An toàn trong quản lý và sử dụng hóa chất
- Thu gọn và xử lý, thải bỏ hóa chất
- Kiểm soát sự tiếp xúc
- Kiểm tra sức khỏe
- Huấn luyện và đào tạo
3 PHƯƠNG TIỆN BẢO HỘ CÁ NHÂN
Sử dụng các phương tiện cá nhân bảo vệ cơ quan hô hấp: khẩu trang, bán mặt nạ, mặt nạlọc hơi khí bụi độc thích hợp; cũng như các phương tiện bảo vệ khác: kính, mặt chắn, tạp dề,găng tay, giầy ủng chống hóa chất
+ Mặt nạ phòng độc
Mặt nạ phòng độc để che mũi và mồm người lao động, ngăn chặn sự thâm nhập của hóachất vào cơ thể qua đường hô hấp Dùng mặt nạ phòng độc khi phi tiếp xúc với hóa chất trongcác tình huống sau:
- Nơi phải tiến hành kiểm soát tạm thời trước khi tiến hành các biện pháp kiểm soát kỹthuật
- Nơi không thực hiện được những kiểm tra về kỹ thuật
- Để bổ sung vào những biện pháp kiểm soát kỹ thuật
- Trong trường hợp khẩn cấp
* Có thể phân mặt nạ phòng độc thành 2 nhóm:
- Mặt nạ có bình lọc độc: để sử dụng cho nơi có oxy trên 16% Chỉ lọc độc mà vẫn chokhông khí đi qua
- Khi oxy dưới 16% ta phải dùng mặt nạ có bình dưỡng khí để thở
Khi sửa chữa bẩn trong máy, thành ống khói, ống dẫn khí dùng mặt nạ có ống cao su dàicách ly truyền ra ngoài
Việc lựa chọn loại mặt nạ phòng độc sẽ tùy thuộc vào:
- Đặc tính của một hoặc của nhiều chất độc hại phải tiếp xúc
- Nồng độ tối đa của các hóa chất tại nơi làm việc;
- Thuận tiện và hợp với khuôn mặt của người sử dụng để ngăn chặn chất độc lọt qua kẽhở;
- Phù hợp với điều kiện của công việc và loại trừ được các rủi ro cho sức khỏe
Để thuận tiện người ta ký hiệu và quy định màu mặt nạ ứng với từng loại chất độc hại phải tiếp xúc Cụ thể
Trang 20Ký hiệu Màu mặt
EK Trắng Khí AsH, bụi, khói, mùi
+ Trang thiết bị bảo vệ mắt
Tổn thương về mắt có thể do bị bụi, các hạt kim loại, đá màu, thủy tinh, than , các chấtlỏng độc bắn vào mắt; bị hơi, khí độc xông lên mắt; và cũng có thể do bị các tia bức xạ nhiệt,tia hồng ngoại, tia tử ngoại chiếu vào mắt
Để ngăn ngừa các tai nạn và bệnh về mắt có thể sử dụng các loại kính an toàn, các loạimặt nạ cầm tay và mặt nạ hoặc mũ mặt nạ liền với đầu tùy từng trường hợp cụ thể, chẳng hạndùng tấm chắn bảo vệ bao phủ c trán và mặt tới điểm dưới quai hàm nhằm chống lại việc bắntoé bất ngờ các chất lỏng nguy hiểm; kính trắng kháng được hóa chất khi xử lý các hóa chấtdạng hạt nhỏ, bụi
+ Quần áo, găng tay, giày ủng
Quần áo bảo vệ, găng tay, tạp dề, ủng được dùng để bảo vệ cơ thể ngăn không cho hóachất thâm nhập qua da Các loại này phải được làm bằng những chất liệu không thấm nướchoặc không bị tác động phá hoại bởi hóa chất tiếp xúc khi làm các công việc tương ứngQuần
áo bảo vệ phải được giặt ngay sau khi dùng không mặc quần áo đã bị nhiễm hóa chất
Nhìn chung, quần áo nên:
- Vừa vặn, thoải mái để cơ thể có thể cử động một cách dễ dàng;
- Trang bị riêng cho từng cá nhân để sử dụng hàng ngày;
- bảo quản chu đáo, được khâu vá, sửa chữa khi cần thiết;
- Được làm sạch, không để dính hóa chất
4 CÁC BIỂN BÁO NGUY HIỂM
Biển báo chất nguy hại
Trang 21Biển báo chất Oxi hóa.
Biển báo chất nổ
Biển báo chất độc
Biển báo chất có hại
Biển báo có chất phóng xạ
Biển báo chất dễ cháy
Biển báo chất độc sinh học
Trang 22CHUYÊN ĐỀ 5: QUY TRÌNH VÀ AN TOÀN BẢO QUẢN, PHA CHẾ, SỬ DỤNG HÓA CHẤT
I BẢO QUẢN HÓA CHẤT
1 HỒ SƠ QUẢN LÝ HÓA CHẤT
Để đảm bảo an toàn hóa chất cần được quản lý và theo dõi chặt chẽ Hồ sơ quản lý phảiđầy đủ và rõ ràng, bao gồm các biểu mẫu sau:
Phiếu nhập hóa chất
Mãhóachất
Xuấtxứ
Sốlượng
Đơnvịtính
Hạnsửdụ
ng
Nơibảoquản
Ghichú
Sổ theo dõi pha chế hóa chất
hóa
chất
Ngàyphachế
Ngàyhếthạn
Lượnghóachất
Thểtíchphachế
Ngườiphachế
Phiếu xuất (cấp phát) hóa chất
Mãhóachất
Xuấtxứ
Sốlượng
Đơnvịtính
Hạnsửdụng
Nơinhận/
sửdụ
ng
Ghichú
Trang 23NHÃN HÓA CHẤT
BẢNG DỮ LIỆU AN TOÀN HÓA CHẤT
Bảng dữ liệu an toàn hóa chất phải bao gồm ít nhất các mục sau
- Tên gọi thương phẩm, tên gọi hóa học, các tên gọi khác và các số đăng ký: CAS, UN…
- Các thuộc tính hóa lý của hóa chất: màu sắc, mùi vị, tỷ trọng, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt
độ sôi, điểm bắt lửa, điểm nổ, điểm tự cháy, độ nhớt, tỉ lệ bay hơi, áp suất hơi, thành phần phầntrăm cho phép trong không khí, khả năng hòa tan…
- Thành phần hóa học, họ hóa chất, công thức và các phản ứng với các hợp
chất khác: axit, chất oxi hóa
- Đặc tính và các hiệu ứng xấu lên sức khỏe con người chẳng hạn như tác động xấu tớimắt, da, hệ hô hấp,, hệ tiêu hóa, khả năng sinh sản, khả năng gây ung thư, đột biến gel Cácbiểu hiện và triệu chứng ngộ độc cấp tính, kinh niên
- Các nguy hiểm chính về cháy nổ, tác động xấu lên sức khỏe người lao động
- Thiết bị bảo hộ lao động cần sử dụng khi làm việc với hóa chất
- Quy trình thao tác khi làm việc với hóa chất
- Trợ giúp y tế khẩn cấp khi bị ngộ độc hay tai nạn trong khi sử dụng hóa chất
- Các điều kiện cần tuân thủ khi tiếp xúc với hóa chất
- Phương pháp xử lý chất thải có chứa nó hoặc khi bị rò rỉ ra môi trường
- Các thiết bị, phương tiện, trình tự, quy chuẩn phòng cháy – chữa cháy
- Các tác động xấu lên môi trường
- Khả năng và hệ số tích lũy sinh học
- Các quy định về đóng gói, tem mác và vận chuyển
2 KỸ THUẬT AN TOÀN TRONG BẢO QUẢN HÓA CHẤT
- Hóa chất phải được chứa trong các thùng chứa thích hợp
- Mọi thùng chứa hóa chất phải có nhãn để người sử dụng biết tên hóa chất, các mối nguyliên quan và các biện pháp phòng ngừa cần được thực hiện
- Khu vực kho hóa chất phải sạch sẽ, thoáng mát, có đầy đủ ánh sáng càng xa khu dân cưcàng tốt, phải có biển cảnh báo
- Kho chứa hóa chất phải được trang bị đầy đủ các trang thiết bị bảo hộ và phòng chữacác sự cố hóa chất: cháy nổ, rò rỉ…
Trang 24- Kho chứa hóa chất phải đủ rộng, có cửa thoát hiểm,được làm bằng vật liệu phù hợp vớiloại hóa chất chứa đựng
- Các loại hóa chất nguy hiểm khác nhau phải được để tách riêng
- Các hóa chất kỵ nhau không được để gần nhau
- Các chất lỏng dễ bay hơi phải được cất giữ ở nơi mát, tránh ánh nắng mặt trời hoặcnguồn nhiệt Không được nạp đầy các thùng chứa hóa chất này;
- Các hóa chất đã đăng ký phải được cất trong tủ có khóa cùng các hồ sơ kiểm kê thíchhợp;
Dưới đây là một số yêu cầu chung về cất kho các hóa chất có tính ăn mòn, dễ cháy, dễphản ứng, có tính độc:
2.1 CẤT GIỮ CÁC HÓA CHẤT CÓ TÍNH ĂN MÒN
- Kho chứa hoá chất ăn mòn phải làm bằng các vật liệu không bị chất ăn mòn phá huỷ
- Nền nhà kho phải bằng phẳng, xung quanh chỗ để phải có gờ cao ít nhất 0,1m hoặc rảimột lớp cát dày 0,2 - 0,3 m
- Cấm để các chất hữu cơ (như rơm, vỏ bào, mùn cưa, giấy), chất ôxy hoá, chất dễ cháy,
nổ trong cùng một kho với hoá chất ăn mòn
- Phải phân chia khu vực bảo quản hoá chất ăn mòn theo tính chất của chúng
- Mỗi loại axit phải để theo từng khu vực riêng trong kho Các bình axit phải để theo từng
lô và phải có thẻ kho để theo dõi
- Bao bì chứa hoá chất ăn mòn phải làm bằng vật liệu không bị hoá chất ăn mòn phá huỷ,phải đảm bảo kín
- Hoá chất ăn mòn dạng lỏng, không được nạp đầy quá hệ số theo qui định
- Cần cất giữ các axit, kiềm trong các thùng nhựa hoặc thùng phù hợp khác
- Cất giữ các axit và bazơ mạnh trong các chỗ riêng biệt, có bố trí các máng thu hồi
- Cần cất giữ các bồn axit và bazơ đậm đặc càng gần sàn càng tốt
- Giữ lượng tồn kho các hóa chất ăn mòn ở mức tối thiểu
- Cần mang găng tay, kính bảo vệ, mặt chắn và tạp dề ở những nơi cần thiết
- Phải dự phòng hoa sen tắm an toàn và đài phun nước rửa mắt
- Cần pha loãng axit một cách cẩn thận – thường đổ axit vào nước, không được bao giờ
đổ nước vào axit
- Nếu một lượng nhỏ hóa chất ăn mòn mạnh bị tràn đổ cần sử dụng tác nhân trung hòa đểtrung hòa hóa chất đó và phun nước hoặc sử dụng một chất hấp thu để hấp thu và thải bỏ vàotúi kín
2.2 CẤT GIỮ HÓA CHẤT DỄ CHÁY
- Cần cất giữ các dung môi dễ cháy trong thùng chứa an toàn;
- Không nên cất giữ các chất lỏng dễ cháy trên các kệ hở và buồng lạnh
- Cấm hút thuốc gần kho, cấm đem các vật gây ra lửa vào kho, cấm chiếu sáng bằng lửa,chỉ được chiếu sáng bằng đèn phòng cháy, nổ Cấm hàn hoặc làm những việc phát ra tia lửagần kho dưới 20 m
- Không đi giầy đinh hoặc có đóng cá sắt vào kho, khi vận chuyển đồ chứa bằng kim loại,cấm quăng quật, kéo lê trên sàn cứng, cấm dùng các dụng cụ gây ra tia lửa
- Cấm để các vải lau, giẻ bẩn dính dầu mỡ trong kho
Trang 25- Kho phải khô ráo, thông thoáng, phải có hệ thống thông gió tự nhiên hay cưỡng bức.Đối với các chất dễ bị ôxy hoá, bay hơi, cháy, nổ, bắt lửa ở nhiệt độ thấp phải thường xuyêntheo dõi độ ẩm và nhiệt độ.
Bảng bảo quản các nhóm hoá chất dễ cháy, nổ
hóa chấtkhông đượcbảo quảnchung
Loại nhà để bảoquản
I Các chất có khả năng tạo thành
các hỗn hợp nổ: Kali nitrat, canxinitrat, natri nitrat, bari nitrat, kalipeclorat, muối bectole
IIa, IIbIII, IVa, VI Phòng cách lycủa nhà kho có
tính chịu lửa cao
II Các loại khí nén và khí hoá lỏnga Các loại khí cháy và nguy
hiểm nổ: Axetylen, hyđro, khímetan, amoniac, dihyđro, sunfua,metylclorua, etylen oxit, butylen,butan, propan
b Các loại khí duy trì sự cháy:
Oxy, không khí hoá lỏng và nén
I, IIb, III, IVa,IVb, V, VI
I, IIa, III,IVa, IVb, V,VI
Nhà kho chuyêndụng có tính chịulửa cao hoặcngoài trời có máiche Cho phépbảo quản chungvới các loại khítrơ và khí khôngcháy
Trong phòng cách
ly của nhà khochung
b Nhóm clorua trietyl, nhômclorua, dietyl, trizobutyl nhômv.v_
I, IIa, IIb, IIIVa, IVb, V,VI
I, IIa, IIb, IIIa,IVa, IVb, V,VI
Trong các phòngnhà kho chốngcháy có tính chịu
Phốt pho bảoquản riêng trongnước
Nhà kho chuyêndụng có tính chịulửa cao
IV
Các chất cháy và dễ bắt cháy
a Chất lỏng: Xăng, benzen,cacbon đisunfua, axeton, dầuthông, toluen, xylen, amyl axetat,nguyên liệu dầu mỏ nhẹ,ligroin, dầu hoả, cồn, este etyl,
Nhà kho chuyên