Khái niệm quy phạm pháp luật Quy phạm pháp luật là những quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung do nhà nước ban hành trong văn bản quy phạm pháp luật và được đảm bảo thực hiện để điều ch
Trang 1Hỗ Trợ: utnguyen@gmail.com
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VIỆN QUẢN TRỊ KINH DOANH
* * *
BÀI TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN MÔN NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG
NĂM HỌC 2021 – 2022
Đề tài:
“QUY PHẠM PHÁP LUẬT: KHÁI NIỆM, CẤU TRÚC
VÀ CÁC LOẠI QUY PHẠM PHÁP LUẬT”
SINH VIÊN: HÀ THU HƯỜNG
MÃ SINH VIÊN: 21050231
MÃ HỌC PHẦN: THL1057 GIẢNG VIÊN: CHU THỊ NGỌC
Hà Nội – Năm 2022
Trang 2Hỗ Trợ: utnguyen@gmail.com
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: QUY PHẠM PHÁP LUẬT 4
1.1 Khái niệm quy phạm pháp luật 4 1.2 Đặc điểm của quy phạm pháp luật 4 CHƯƠNG 2: CẤU TRÚC CỦA QUY PHẠM PHÁP LUẬT 5
CHƯƠNG 3: PHÂN LOẠI QUY PHẠM PHÁP LUẬT 7 CHƯƠNG 4: LIÊN HỆ THỰC TIẾN Ở VIỆT NAM 9
TÀI LIỆU THAM KHẢO 14
Trang 3Hỗ Trợ: utnguyen@gmail.com
MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài:
Quy phạm pháp luật là một trong những vấn đề lý luận cơ bản, vô cùng phức tạp của lý luận và thực tiễn nhận thức, vận dụng pháp luật Xây dựng ý thức và lối sống tuân theo pháp luật cần đến nhiều điều kiện giải pháp, trong đó không thể thiếu được sự am hiểu đúng đắn, thống nhất các quy phạm pháp luật
Vì vậy, việc nghiên cứu “Quy phạm pháp luật: Khái niệm, cấu trúc và các loại
quy phạm pháp luật” là một việc vô cùng cần thiết, giúp cho hiểu biết và ý thức
pháp luật của người dân được nâng cao
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:
- Đưa ra được cái nhìn tổng quát về quy phạm pháp luật thông qua cơ sở lý luận của đề tài bao gồm khái niệm, đặc điểm quy phạm pháp luật
- Trình bày cấu trúc quy phạm pháp luật
- Nêu ra được các loại quy phạm pháp luật
- Từ đó, liên hệ thực tiễn ở Việt Nam
3 Phương pháp nghiên cứu:
Để nghiên cứu, phân tích về “Quy phạm pháp luật: Khái niệm, cấu trúc và các loại quy phạm pháp luật” em đã sử dụng một số phương pháp như: tìm kiếm, nghiên cứu, phân tích tài liệu…
4 Đối tượng nghiên cứu:
- Quy phạm pháp luật, cụ thể là khái niệm, đặc điểm, cấu trúc quy phạm pháp luật và các loại quy phạm pháp luật
- Liên hệ thực tiễn về cấu trúc quy phạm pháp luật ở Việt Nam
Trang 4Hỗ Trợ: utnguyen@gmail.com
NỘI DUNG CHƯƠNG 1: QUY PHẠM PHÁP LUẬT
1.1 Khái niệm quy phạm pháp luật
Quy phạm pháp luật là những quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung do nhà nước ban hành trong văn bản quy phạm pháp luật và được đảm bảo thực hiện để điều chỉnh các quan hệ xã hội theo định hướng của Nhà nước Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản có chứa quy phạm pháp luật, được ban hành theo đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục quy định tại Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Ví dụ: Điều 16 Bộ luật Hình sự 2015 quy định: “Tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội là tự mình không thực hiện tội phạm đến cùng, tuy không có
gì ngăn cản Người tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội được miễn trách nhiệm hình sự về tội định phạm; nếu hành vi thực tế đã thực hiện có đủ yếu tố cấu thành của một tội khác, thì người đó phải chịu trách nhiệm hình sự về tội này.” Bộ luật Hình sự là văn bản quy phạm pháp luật, trong đó điều luật trên quy định về hành vi tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội
Quy phạm pháp luật là tế bào, viên gạch xây dựng nên toàn bộ hệ thống pháp luật, bộ phận cấu thành nhỏ nhất của nó [3, 106]
1.2 Đặc điểm của quy phạm pháp luật
Quy phạm pháp luật tạo thành một hệ thống pháp luật, vì vậy nó mang những đặc điểm đặc trưng Thông qua những đặc điểm này, ta có thể phân biệt quy phạm pháp luật với những quy phạm xã hội khác
- Một là, quy phạm pháp luật là những quy tắc xử sự mang tính bắc buộc chung do nhà nước ban hành trong văn bản quy phạm pháp luật
Ví dụ: “Mọi cá nhân, pháp nhân đều bình đẳng, không được lấy bất kỳ lý
do nào để phân biệt đối xử; được pháp luật bảo hộ như nhau về các quyền nhân thân và tài sản” (Khoản 1 Điều 3 Bộ luật Dân sự năm 2015)
- Hai là, quy phạm pháp luật được thể hiện bằng hình thức xác định và tạo thành hệ thống thống nhất các quy phạm pháp luật
Trang 5Hỗ Trợ: utnguyen@gmail.com
Ví dụ: Bộ Luật Dân sự, Bộ luật Hình sự, Luật Thương mại, Luật Hôn nhân
và gia đình
- Ba là, mang tính quyền lực nhà nước và được nhà nước bảo đảm thực hiện
Ví dụ: Các văn bản quy phạm pháp luật đều do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền đặt ra, thừa nhận hay phê chuẩn và nhà nước đảm bảo thực hiện chúng bằng nhiều biện pháp
CHƯƠNG 2: CẤU TRÚC CỦA QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Một quy phạm pháp luật được hợp thành từ ba bộ phận: giả định, quy định và chế tài Ba bộ phận này có liên quan mật thiết với nhau
1.1 Giả định
- Khái niệm: Giả định của QPPL quy định địa điểm, thời gian, chủ thể, hoàn cảnh, tình huống mà khi xảy ra trong thực tế cuộc sống thì cần phải thực hiện theo quy tắc mà QPPL đặt ra
- Nhiệm vụ: Giả định xác định phạm vi tác động của pháp luật tới các quan hệ xã hội Phạm vi tác động dựa trên hai yếu tố là điều kiện, hoàn cảnh, tình huống và chủ thể hoặc trong nhiều trường hợp phải xác định dựa trên cả hai yếu tố này [1]
Về nội dung những hoàn cảnh, điều kiện, tình huống nêu trong giả định phải đầy đủ, rõ ràng, chính xác, sát với thực tế
- Cách xác định: Trả lời cho câu hỏi: Chủ thể nào? Trong hoàn cảnh, điều kiện nào?
- Phân loại:
● Giả định giản đơn
VD: Khoản 1 Điều 20 Bộ luật Dân sự 2015 quy định “Người thành niên là người từ đủ mười tám tuổi trở lên.”
● Giả định phức tạp
VD: Khoản 1 Điều 139 Bộ luật Hình sự 2015 quy định “Người nào
vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác
do vi phạm quy tắc nghề nghiệp hoặc quy tắc hành chính mà tỷ lệ
Trang 6Hỗ Trợ: utnguyen@gmail.com
tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%, thì bị phạt tiền từ 20.000.000
Trang 7Hỗ Trợ: utnguyen@gmail.com
đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.”
1.2 Quy định
- Khái niệm: Quy định là bộ phận trung tâm của quy phạm pháp luật đưa
ra những quy tắc xử sự mà mọi chủ thể phải thực hiện khi ở vào hoàn cảnh, điều kiện đã nêu trong bộ phận giả định của quy phạm pháp luật
- Nhiệm vụ: Quy định của quy phạm pháp luật chứa đựng mệnh lệnh của nhà nước, là sự mô hình hóa ý chí của nhà nước, cụ thể hóa cách thức xử sự của các chủ thể khi tham gia vào quan hệ pháp luật [1]
- Cách xác định: Trả lời các câu hỏi: Được làm gì? Không được làm gì? Phải làm gì? Làm như thế nào?
- Phân loại:
● Quy định cấm đoán
VD: Khoản 1 Điều 80 Bộ luật Hình sự 2015 quy định “Cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định được áp dụng khi xét thấy nếu để pháp nhân thương mại bị kết án tiếp tục kinh doanh hoặc hoạt động trong lĩnh vực đó, thì có thể gây nguy hại cho tính mạng, sức khỏe của con người hoặc cho xã hội.”
● Quy định bắt buộc
VD: Khoản 3 Điều 3 Bộ luật Dân sự 2015 quy định “Cá nhân, pháp nhân phải xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của mình một cách thiện chí, trung thực.”
● Quy định tùy nghi
VD: Khoản 1 Điều 29 Bộ luật Dân sự 2015 quy định “Cá nhân có quyền xác định, xác định lại dân tộc của mình.”
1.3 Chế tài
- Khái niệm: Chế tài của quy phạm pháp luật là bộ phận nêu lên những biện pháp cưỡng chế áp dụng đối với các chủ thể có hành vi vi phạm các yêu cầu nêu trong bộ phận quy định của quy phạm pháp luật
Trang 8Hỗ Trợ: utnguyen@gmail.com
- Nhiệm vụ: Chế tài là một trong những biện pháp quan trọng nhằm để đảm bảo cho các quy định của pháp luật được thực hiện nghiêm chỉnh trong thực tế đời sống [1]
Biện pháp tác động phải tương xứng với mức độ, tính chất của hành vi
vi phạm để bảo đảm tính hiệu quả của các biện pháp Đồng thời cũng phải phù hợp với các quy định khác trong hệ thống pháp luật quốc gia
- Cách xác định: Trả lời cho câu hỏi: Bị xử lý như thế nào khi ở vào hoàn cảnh giả định mà không thực hiện quy định của quy phạm pháp luật?
- Phân loại:
● Chế tài hình sự
VD: “Người nào đe dọa giết người, nếu có căn cứ làm cho người bị
đe dọa lo sợ rằng việc đe dọa này sẽ được thực hiện, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.” (Khoản 1 Điều 20 Bộ luật Hình sự 2015)
● Chế tài dân sự
VD: Khoản 1 Điều 581 Bộ luật Dân sự 2015 quy định “Người chiếm hữu, người sử dụng tài sản, người được lợi về tài sản mà không có căn cứ pháp luật và không ngay tình thì phải hoàn trả hoa lợi, lợi tức thu được từ thời điểm chiếm hữu, sử dụng tài sản, được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật.”
● Chế tài hành chính
VD: Xử phạt vi phạm hành chính với các hình thức xử phạt chính như cảnh cáo, phạt tiền,
● Kỷ luật Nhà nước đối với các vi phạm pháp luật do các cơ quan nhà
nước xử lý bằng các hình thức như: Quyết định cách chức, đuổi việc, hạ bậc lương, bồi thường thiệt hại vật chất…
Cần lưu ý rằng khống phải trong mọi trường hợp các quy phạm pháp luật đều có cả ba hộ phận nêu trên Rất ít khi cả ba bộ phận được quy định trong cùng một điều khoản, thậm chí có khi không có mặt cùng trong một văn hản
Trang 9Hỗ Trợ: utnguyen@gmail.com
pháp luật Nhưng bộ phận cơ bản luôn có mặt trong mọi trường hợp là phần quy định (như trong các văn bản về tổ chức nhà nước) Mặt khác, trong một số trường hợp nột điều luật có thể đồng thời chúa một số quy phạm pháp luật hoặc một số bộ phận của các quy phạm pháp luật khác nhau [3, 112]
CHƯƠNG 3: PHÂN LOẠI QUY PHẠM PHÁP LUẬT
- Căn cứ vào đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh pháp luật
có thể phân chia các quy phạm pháp luật thành các nhóm lớn tương
ứng là các ngành luật:
● Quy phạm pháp luật hiến pháp,
● Quy phạm pháp luật hành chính,
● Quy phạm pháp luật dân sự,
● Quy phạm pháp luật hình sự,
● Quy phạm pháp luật hôn nhân và gia đình
…
- Căn cứ tính chất mệnh lệnh: Phụ thuộc vào hình thức mệnh lệnh nêu
trong bộ phận quy định của quy phạm pháp luật có thể chia quy phạm pháp luật thành quy phạm pháp luật dứt khoát, quy phạm pháp luật không dứt khoát và quy phạm pháp luật hướng dẫn.[2]
● Quy phạm pháp luật dứt khoát là quy phạm trong đó bộ phận quy định chỉ nêu ra một cách xử sự rõ ràng, chặt chẽ;
● Quy phạm pháp luật không dứt khoát là quy phạm trong đó bộ phận quy định nêu ra nhiều cách xử sự và cho phép chủ thể lựa chọn cho mình một cách xử sự từ những cách đã nêu;
● Quy phạm pháp luật hướng dẫn là quy phạm trong đó bộ phận quy định của quy phạm đưa ra lời khuyên nhủ, hướng dẫn các chủ thể tự giải quyết một số công việc nhất định
- Căn cứ tính chất quy phạm pháp luật: quy phạm pháp luật cấm đoán;
quy phạm pháp luật bắt buộc; quy phạm pháp luật tùy nghi.[2]
Trang 10Hỗ Trợ: utnguyen@gmail.com
● Quy phạm pháp luật cấm đoán có bộ phận quy định cấm chủ thể không được thực hiện một số hành vi nhất định
● Quy phạm pháp luật bắt buộc có bộ phận quy định buộc chủ thể phải thực hiện một số hành vi nhất định
● Quy phạm pháp luật tùy nghi cho phép có bộ phận quy định cho phép chủ thể có thể tự xử sự theo những cách thức nhất định (thường là những quy định về quyền và tự do của các chủ thể pháp luật)
- Căn cứ nội dung quy phạm pháp luật: quy phạm pháp luật định nghĩa,
quy phạm pháp luật điều chỉnh, quy phạm pháp luật bảo vệ
● Quy phạm pháp luật định nghĩa
● Quy phạm pháp luật điều chỉnh: Các quy phạm này quy định quyền
và nghĩa vụ của những chủ thể tham gia trong các quan hệ xã hội
● Quy phạm pháp luật bảo vệ: Đây là loại quy phạm xác định các biện pháp cưỡng chế mang tính nhà nước đối với hành vi vi phạm pháp luật
LIÊN HỆ THỰC TIẾN Ở VIỆT NAM
Dưới đây là các ví dụ về cấu trúc của quy phạm pháp luật (các điều luật dưới đây được trích từ các văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam)
Ví dụ 1: “Quyền, nghĩa vụ giữa cha đẻ, mẹ đẻ và con đẻ được khôi phục kể từ
thời điểm quan hệ nuôi con nuôi chấm dứt Trong trường hợp cha đẻ, mẹ đẻ không còn hoặc không có đủ điều kiện để nuôi con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình thì Tòa án giải quyết việc chấm dứt nuôi con nuôi và chỉ định người giám hộ cho con theo quy định của Bộ luật dân sự.” (Khoản 3 Điều 78 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014)
- Giả định: “Quyền, nghĩa vụ giữa cha đẻ, mẹ đẻ và con đẻ được khôi phục
kể từ thời điểm quan hệ nuôi con nuôi chấm dứt Trong trường hợp cha đẻ, mẹ
đẻ không còn hoặc không có đủ điều kiện để nuôi con chưa thành niên, con đã
Trang 11Hỗ Trợ: utnguyen@gmail.com
thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình”
- Quy định: “Tòa án giải quyết việc chấm dứt nuôi con nuôi và chỉ
định người giám hộ cho con theo quy định của Bộ luật dân sự.”
Chế tài: không có
Ví dụ 2: “Trên đường không phân chia thành hai chiều xe chạy riêng biệt, hai xe
đi ngược chiều tránh nhau, người điều khiển phải giảm tốc độ và cho xe đi về bên phải theo chiều xe chạy của mình.” (Khoản 1 Điều 17 Luật Giao thông đường bộ năm 2008)
- Giả định: “Trên đường không phân chia thành hai chiều xe chạy riêng biệt, hai xe đi ngược chiều tránh nhau”
- Quy định: “người điều khiển phải giảm tốc độ và cho xe đi về bên phải theo chiều xe chạy của mình.”
- Chế tài: không có
Ví dụ 3: “Tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt có đèn tín hiệu, rào chắn và chuông báo hiệu, khi đèn tín hiệu màu đỏ đã bật sáng, có tiếng chuông báo hiệu, rào chắn đang dịch chuyển hoặc đã đóng, người tham gia giao thông đường bộ phải dừng lại phía phần đường của mình và cách rào chắn một khoảng cách an toàn; khi đèn tín hiệu đã tắt, rào chắn mở hết, tiếng chuông báo hiệu ngừng mới được đi qua.” (Khoản 2 Điều 25 Luật Giao thông đường bộ năm 2008)
- Giả định: “người tham giao thông đường bộ tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt có đèn tín hiệu, rào chắn và chuông báo hiệu, khi đèn tín hiệu màu đỏ đã bật sáng, có tiếng chuông báo hiệu, rào chắn đang dịch chuyển hoặc đã đóng”
- Quy định: “phải dừng lại phía phần đường của mình và cách rào chắn một khoảng cách an toàn, khi đèn tín hiệu đã tắt, rào chắn mở hết, tiếng chuông báo hiệu ngừng mới được đi qua.”
- Chế tài: không có
Trang 12Hỗ Trợ: utnguyen@gmail.com
Ví dụ 4: “Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.” (Điều 155 Bộ luật Hình sự 2015)
- Giả định: “Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác”
- Quy định: không có
- Chế tài: “bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm”
Ví dụ 5: “Người nào nhằm chống chính quyền nhân dân mà phá hoại cơ sở vật chất – kỹ thuật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong các lĩnh vực chính trị, quốc phòng, an ninh, kinh tế, khoa học – kỹ thuật, văn hóa, xã hội, thì
bị phạt tù từ 12 đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình.” (Khoản 1 Điều 104 Bộ luật Hình sự năm 2015)
- Giả định: “Người nào nhằm chống chính quyền nhân dân mà phá hoại cơ
sở vật chất – kỹ thuật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong các lĩnh vực chính trị, quốc phòng, an ninh, kinh tế, khoa học – kỹ thuật, văn hóa, xã hội”
- Quy định: không có
- Chế tài: “bị phạt tù từ 12 đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình.”
Ví dụ 6: “Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Kích động, dụ dỗ, thúc đẩy người khác tự tước đoạt tính mạng của họ,
b) Tạo điều kiện vật chất hoặc tinh thần cho người khác tự tước đoạt tính mạng của họ.” (Khoản 1 Điều 131 Bộ luật Hình sự năm 2015)
- Giả định: “Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây:
a) Kích động, dụ dỗ, thúc đẩy người khác tự tước đoạt tính mạng của họ;
b) Tạo điều kiện vật chất hoặc tinh thần cho người khác tự tước đoạt tính mạng của họ.”