Hå s dù thÇu Thuyết minh BPTC Công Ty TNHH TM 000 Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam Độc lập Tự do Hạnh phúc THUYẾT MINH BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG CÁC NỘI DUNG THUYẾT MINH PHẦN I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH PHẦN II THUYẾT MINH KỸ THUẬT THI CÔNG I VẬT LIỆU SỬ DỤNG TẠI CÔNG TRÌNH 1 Vật liệu 2 Biện pháp quản lý và sử dụng vật liệu 3 Các tiêu chuẩn vật liệu xây dựng II HỆ THỐNG TỔ CHỨC NHÂN SỰ, THIẾT BỊ THI CÔNG 1 Sơ đồ tổ chức của nhà thầu tại công trường 2 Nhân sự 3 Thiết bị máy móc phục vụ th.
Trang 1CÁC NỘI DUNG THUYẾT MINH
PHẦN I :GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH
PHẦN II: THUYẾT MINH KỸ THUẬT THI CÔNG
I VẬT LIỆU SỬ DỤNG TẠI CÔNG TRÌNH
1 Vật liệu
2 Biện pháp quản lý và sử dụng vật liệu.
3 Các tiêu chuẩn vật liệu xây dựng
II HỆ THỐNG TỔ CHỨC NHÂN SỰ, THIẾT BỊ THI CÔNG
1 Sơ đồ tổ chức của nhà thầu tại công trường
2 Nhân sự
3 Thiết bị máy móc phục vụ thi công
III TỔ CHỨC MẶT BẰNG VÀ CHUẨN BỊ THI CÔNG
1 Tổ chức mặt bằng công trường
2 Biện pháp cho công tác chuẩn bị thi công.
IV BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG
1. Biện pháp thi công chi tiết phần hệ thống mương thoát nước.
Trang 22 Biện pháp thi công chi tiết phần hệ thống chiếu sáng.
3 Biện pháp thi công chi tiết phần di dời trụ điện.
4 Biện pháp đảm bảo an toàn giao thông trong quá trình thi công.
IV : TIẾN ĐỘ THI CÔNG
1 Tổng tiến độ thi công và biểu đồ huy động nhân sự, vật liệu, thiết bị
2 Tính phù hợp của nhân sự, thiết bị và tiến độ thi công
3 Biện pháp đảm bảo tiến độ
4 Thời gian bảo hành 18 tháng
V: BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH
1 Sơ đồ quản lý chất lượng trong quá trình thi công nghiệm thu
2 Quy trình giám sát, quản lý chất lượng hạng mục thi công
3 Biện pháp, quy trình quản lý tài liệu
4 Biện pháp bảo đảm chất lượng để phục vụ thi công
5 Hệ thống chất lượng kiểm tra thí nghiệm vật tư vật liệu đầu vào tại công trình
VI : AN TOÀN LAO ĐỘNG, PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ, VỆ SINH MÔI TRƯỜNG
Phần I : GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH
1 Giới thiệu chung về dự án:
- Tên gói thầu:
- Tên chủ đầu tư:
- Địa điểm XD công trình:
- Hình thức đầu tư: Nâng cấp, mở rộng
2 Quy mô dự án:
a Hệ thống thoát nước: Thiết kế mương BTXM đậy đan kích thước (0,4x0,6)m; đáy và
thành mương dày 15cm trên đậy đan BTCT đá 1x2 M250 dày 12cm; lót vữa M50 dày 3cm, với tổngchiều dài 1347,6m trong đó: Đường Nguyễn Trung Trực 622,75m; Đường Phạm Ngũ Lão 249,54m;Đường Tú xương 475,31m;
- Các vị trí nút giao thiết kế mương đan chịu lực kích thước (0,5x0,4)m với tổng chiều dài L
= 12,0m;
- Bố trí tổng cộng 05 hố ga kích thước (1,2x1,2x1,2)m thu nước tại vị trí đấu nối mương dọc
và mương đan chịu lực;
b Hệ thống chiếu sáng: Thiết kế chiếu sáng 01 bên đường dài 1.226m trong đó đường Đào
Duy Từ dài 749m với 21 bộ đèn, đường Trần Nhân Tông dài 477m với 14 bộ đèn, hệ thống chiếu sáng cáp ngầm, bộ đèn: Sử dụng đèn LED 120W, trụ đèn còn cao 8,0m, cần đèn cao 2,0m, độ vươn 1,5m
- Khoảng cách trung bình: 25-35m cột đèn chiếu sáng
- Trụ đèn: Trụ côn cao 8,0m dày 4,0mm nhúng kẽm nóng Đường kính đáy trụ: ø190;
Trang 3- Móng trụ: Móng bê tông M200
- Lưới điện chiếu sáng đi ngầm được thiết kế đi trong ống nhựa xoắn chịu lực HDPE D50/40đặt trong mương cáp
- Dây dẫn cáp điện đồng bọc CXV/DSTA 2x25mm
- Tủ điều khiển hệ thống chiếu sáng: Tủ điện điều khiển chiếu sáng hợp bộ 1P - 75A - 240V
c Di dời điện:
- Đường Tú Xương gồm 02 trụ hạ thế sau: Trụ ký hiệu HT01, HT02;
- Đường Nguyễn Trung Trực gồm 07 trụ hạ thế sau: Trụ ký hiệu HT01, HT02, HT03, HT04,HT05, HT06, HT08;
- Phương án thiết kế: di dời trụ điện ra khỏi phạm vi mặt đường và mương thoát nước, sử dụng lại trụ điện hiện hữu trụ 8,5m, có bổ sung thêm trụ mới Móng trụ sử dụng móng đúc bê tông cho trụ đôi và trụ đơn Dây dẫn sử dụng lại dây hiện hữu ABC 4x95mm² cho đường dây hạ thế có
bổ sung mới;.
* Đặc điểm địa hình, địa chất, khí hậu thuỷ văn của vùng tuyến đi qua.
+ Đặc điểm địa hình
- Tuyến đường đi qua khu vực có địa hình thoải, độ dốc trung bình
+ Đặc điểm khí hậu, thuỷ văn
- Nằm trong địa bàn huyện Đức Trọng - tỉnh Lâm Đồng thuộc khu vực tây nguyên nên tìnhhình khí hậu khu vực cũng mang các nét đặc 2 mùa mưa nắng rõ rệt, mùa mưa thường kéo dài từtháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4
- Lượng mưa trung bình năm trong khu vực khoảng 1.750 - 3.150mm
- Độ ẩm trung bình năm của khu vực tuyến đi qua khoảng 85-87%
* Đặc điểm địa chất:
Địa chất ổn định cho xây dựng công trình
PHẦN II: THUYẾT MINH KỸ THUẬT THI CÔNG
I VẬT LIỆU SỬ DỤNG TẠI CÔNG TRÌNH
1 Vật liệu
Công trình ch y u s d ng các lo i v t li u ph thông v s n có trên th trụng các loại vật liệu phổ thông và sẵn có trên thị trường nên ại vật liệu phổ thông và sẵn có trên thị trường nên ật liệu phổ thông và sẵn có trên thị trường nên ệu phổ thông và sẵn có trên thị trường nên ổ thông và sẵn có trên thị trường nên à sẵn có trên thị trường nên ẵn có trên thị trường nên ị trường nên ường nênng nên
đ ị trường nên ọn nguồn cung cấp là các đơn vị hoạt động kinh doanh có uy tín, ồn cung cấp là các đơn vị hoạt động kinh doanh có uy tín, ấp là các đơn vị hoạt động kinh doanh có uy tín, à sẵn có trên thị trường nên đ ị trường nên ại vật liệu phổ thông và sẵn có trên thị trường nên động kinh doanh có uy tín,
đ ấp là các đơn vị hoạt động kinh doanh có uy tín, à sẵn có trên thị trường nên ị trường nên ờng nên đ ố lượng, chất lượng và thông số kỹ thuật khi ượng, chất lượng và thông số kỹ thuật khi ấp là các đơn vị hoạt động kinh doanh có uy tín, ượng, chất lượng và thông số kỹ thuật khi à sẵn có trên thị trường nên ố lượng, chất lượng và thông số kỹ thuật khi ỹ thuật khi ật liệu phổ thông và sẵn có trên thị trường nên
có yêu c u.ầu
TT Tên vật liệu Quy cách, chủng loại, nguồn gốc, xuất xứ, thương hiệu
của vật tư thiết bị dự thầu
Trang 411 Trụ đèn đơn 8m Việt Nam
2 Biện pháp quản lý và sử dụng vật liệu.
2.1 Tiếp nhận, lưu kho, bảo quản vật tư
Vật tư sau khi được đưa tới công trường sẽ được nhà thầu chúng tôi sẽ lưu kho và bảo quảnngay nhằm không chịu tác động của thời tiết ảnh hưởng tới chất lượng của vật liệu
+ Đối với xi măng sau khi được vận chuyển đến công trường Nhà thầu chúng tôi sẽ đưa ngayvào kho kín có mái che cận thận, xi măng sẽ được kê trên nền đất cao ráo không sợ bị ngập nước vàđược che phủ thêm bằng bạt Những lô xi măng nào được nhập trước sẽ được sử dụng trước, đểtránh nhầm lẫn nhà thầu chúng tôi sẽ đánh dấu các lô hàng xi măng nhập vào kho
+ Đối với sắt thép các loại sau khi được đến công trình sẽ được Nhà thầu chúng tôi lưu kho như
xi măng và được đánh dấu các lô hàng nhập vào cận thận
+ Các vật liệu dời như cát, đá, gạch, … thì nhà thầu chúng tôi sẽ tập kết tại các bãi đã quy định.Tại các bãi chứa ngoài trời này sẽ được nhà thầu chúng tôi che chắn và bố trí cận thận nhằm tránhvật liệu có thể bị chảy đi khi mưa như cát, đá hay các tạp chất có thể lẫn vào vật liệu làm giảm chấtlượng của vật liệu
+ Đối với các vật liệu khác thì chúng tôi sẽ có những qui trình tiếp nhận, lưu kho và bảo quảnriêng cho từng loại
2.2 Biện pháp bảo quản vật liệu, công trình khi tạm dừng thi công
Khi nhận được phê duyệt trúng thầu của cấp có thẩm quyền và chủ đầu tư, trong khi tiến hành
ký kết hợp đồng, đơn vị chúng tôi đề nghị được cho phép tiến hành dựng kho Đồng thời xác định rõkhuôn viên xây dựng khu nhà để dựng hàng rào tạm ngăn cách với các khu xây dựng khác Kho vật
tư được chia thành nhiều ngăn để cất giữ vật tư theo tính năng và giai đoạn thi công Nền kho đượcnâng cao và luôn luôn khô ráo để tránh nước làm hư hỏng vật tư nhất là xi măng Vật tư cát, đá,gạch được tập kết kế bên các hạng mục công trình cần thi công Đối với sắt thép thì nhà thầu chúngtôi sẽ che phủ kín và kê cao tránh mưa và thời tiết có thể làm rỉ sét
Trong quá trình thi công như công tác đổ bê tông, xây tô mà gặp trời mưa bão thì nhà thầuchúng tôi sẽ dừng thi công ngay Tiến hành lấy bạt che phủ ngay các công tác đang làm dở Khi trờitạnh mưa sẽ tiến hành thi công lại bình thường
2.3 Bảo quản vật tư, vật liệu mùa bão lụt:
Để phòng nước dâng cao, kho tàng phải đặt nơi cao ráo, ngăn nắp, gọn gàng, đặc biệt là cáckho chứa các vật liệu khô
3 Các tiêu chu n v t li u xây d ngẩn vật liệu xây dựng ật liệu phổ thông và sẵn có trên thị trường nên ệu phổ thông và sẵn có trên thị trường nên
Trang 5s Tên điều lệ, qui trình Quy chuẩn, tiêu chuẩn
Hỗn hợp Bê tông trộn sẵn - Các yêu cầu cơ bản đánh giá chất
Các tiêu chuẩn hiện hành IEC của quốc tế
Và các tiêu chuẩn khác phù hợp với các tiêu chuẩn hiện hành của Việt Nam
II HỆ THỐNG TỔ CHỨC NHÂN SỰ, THIẾT BỊ THI CÔNG
1 Các căn cứ tổ chức thi công
Trang 6- Hiện trường khu đất xây dựng, điều kiện giao thông, cơ sở hạ tầng, địa hình, địa chất thủy văn, đặc điểm cũng như các điều kiện an ninh an toàn xã hội của khu vực.
- Quy chuẩn và phạm vi của gói thầu
Các tiêu chuẩn - quy phạm thi công
Trong quá trình thi công, ngoài các chỉ dẫn kỹ thuật trong điều kiện hợp đồng và yêu cầu về chấtlượng kỹ thuật thi công Nhà thầu sẽ đảm bảo tuân thủ theo các tiêu chuẩn có liên quan được kêdưới đây:
a i u l chung:Điều lệ chung: ều lệ chung: ệu phổ thông và sẵn có trên thị trường nên
b Các tiêu chuẩn quản lý thi công và nghiệm thu:
phạm thi công nghiệm thu
TCVN 4453: 1995
Thi công các công trình điện
QCVNQTĐ-07:2009/BCT
cộng và hạ tầng kỹ thuật
TCXDVN 333:2005
2 Các căn cứ lập phương án thi công
Trang 7- Căn cứ vào Thông báo mời thầu kèm theo Hồ sơ mời thầu ngày 08 tháng 08 năm 2019của
- Căn cứ vào Hồ sơ thiết kế Bản vẽ thi công được duyệt
- Căn cứ Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 05 năm 2015 của Chính phủ về Quản lýchất lượng và bảo trì công trình xây dựng
- C n c h th ng tiêu chu n ch t lăn cứ hệ thống tiêu chuẩn chất lượng của Nhà nước ứ hệ thống tiêu chuẩn chất lượng của Nhà nước ệu phổ thông và sẵn có trên thị trường nên ố lượng, chất lượng và thông số kỹ thuật khi ẩn vật liệu xây dựng ấp là các đơn vị hoạt động kinh doanh có uy tín, ượng, chất lượng và thông số kỹ thuật khing c a Nh nà sẵn có trên thị trường nên ước.c
tô-Vật liệu thi công và nghiệm thu
TCVN 8859 : 2011
và nghiệm thu
TCXDVN 390 : 2007
phòng thí nghiệm
TCVN 4195-4202: 1995
nghiệm tiêu chuẩn SPT
TCVN 9351: 2012
cấu áo đường bằng cấp phối thiên nhiên
22TCN 304 : 03
Trang 8bởi TCVNXD 305:2004)
thông, sơn vạch đường nhiệt dẻo
22 TCN 282 - 02
+ Các quy trình quy phạm kỹ thuật khác có liên quan
3 Các tiêu chu n v an to n lao ẩn vật liệu xây dựng ều lệ chung: à sẵn có trên thị trường nên động kinh doanh có uy tín,ng:
Và các tiêu chuẩn khác phù hợp với các tiêu chuẩn hiện hành của Việt Nam
4 Sơ đồ tổ chức quản lý hiện trường thi công công trình:
SƠ ĐỒ BỐ TRÍ BAN CHỈ HUY CÔNG TRƯỜNG
Chỉ huy trưởng công trường
Quản lý chất lượng, kỹ thuật phụ trách thi công xây dựng Quản lý kinh tế tài chính,hành chính công trình
Trang 91 Thuyết minh sơ đồ tổ chức hiện trường:
- Bộ máy tổ chức thi công tại hiện trường được tổ chức theo phương thức trực tuyến, kết hợp.Người lãnh đạo cao nhất là Chỉ huy trưởng công trình, nắm toàn bộ quyền quyết định trong quátrình thi công Cán bộ chuyên trách thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn của mình như: Quản lýnhân công Theo dõi giám sát kỹ thuật, điều động thiết bị và cung ứng vật tư Theo tiến độ thi côngtổng thể, người chỉ huy công trường và các bộ chức năng lập kế hoạch công tác cho từng bộ phận vàtiến hành cho các công nhân trực tiếp triển khai thực hiện Khi có nội dung thay đổi thì các bộ phậnkhác được biết Chỉ huy công trường là người trực tiếp thông báo cho Ban quản lý dự án và cơ quan
tư vấn giám sát về mọi thay đổi trong quá trình thi công
Trách nhiệm, quyền hạn giao cho Chỉ huy trưởng công trường.
- Có trách nhiệm thi công theo đúng hợp đồng đã ký kết Chịu trách nhiệm trước Công ty vàPháp luật (nếu có) đối với những sai phạm trong quá trình thi công
- Chỉ đạo và kiểm tra các bộ phận kỹ thuật thực hiện dúng các quy trình kiểm tra, thử nghiệm
và nghiệm thu công trình
- Chủ động trong việc cung ứng vật tư, bao gồm:
- Các loại vật tư đã được chấp nhận đưa vào sử dụng;
- Các vật tư phục vụ thi công;
- Quan hệ trực tiếp với các phòng ban nghiệp vụ của BQLDA, đơn vị Tư vấn giám sát, Tư vấnthiết kế để giải quyết những vướng mắc trong quá trình thi công tại hiện trường
Kỹ sư chuyên trách về chất lượng công trình:
- Trên công trường luôn có một kỹ sư có kinh nghiệm chuyên trách về chất lượng công trìnhtrực thuộc Chỉ huy trưởng công trường
- Có nhiệm vụ phối hợp với các kỹ sư giám sát từng hạng mục để theo dõi chặt chẽ chất lượngcông trình để:
- Giám sát các công tác chuẩn bị thi công
- Lập các biện pháp thi công cụ thể cho từng bước thi công kèm theo các biện pháp chất lượng
cụ thể
- Theo dõi chất lượng thi công của các đơn vị khi đang thi công
- Đánh giá đề xuất các biện pháp xử lý các sự cố và các vi phạm về chất lượng công trình
Bộ phận
giám sát
KT, KCS
Bộ phận khối lượng,
hồ sơ
Bộ phận vật tư, thiết bị
Bộ phận
an toàn môi trường
Bộ phận hành chính, an ninh
Bộ phận tài chính thống kê
Tổ đội thi công hạng mục chiếu sáng
Tổ đảm bảo ATLD, VSMT
Tổ đội thi công phần mương thoát nước
Trang 10- Quản lý và theo dõi chặt chẽ các biên bản, lý trình thi công đảm bảo đúng quy trình kỹ thuật
để làm cơ sở đánh giá chất lượng sau này
- Tập hợp và quản lý các hồ sơ liên quan đến chất lượng công trình, các kết quả thử nghiệmvật liệu để đưa vào hồ sơ nghiệm thu kỹ thuật
- Lập báo cáo về tình hình chất lượng công trình cho Chỉ huy trưởng công trình để chấn chỉnhcác sai phạm và đề các biện pháp nâng cao chất lượng công trình
- Lập sổ tay chất lượng công trình
- Thực hiện các biên bản nghiệm thu kỹ thuật các phần công tác giữa A- B
Kỹ sư giám sát các hạng mục:
- Nghiên cứu kỹ, nắm vững bản vẽ thi công, quy trình kỹ thuật, yêu cầu sử dụng vật liệu, chitiêu chất lượng của từng công việc liên quan
- Hướng dẫn chi tiết cho các tổ đội thi công các quy trình trên
- Tuân thủ nghiêm ngặt các yêu cầu kỹ thuật và thường xuyên kiểm tra giám sát từng côngviệc trong quá trình thi công để phát hiện sớm các sai phạm nếu có và xử lý ngay các trường hợp viphạm
- Kiểm tra chặt chẽ vật liệu đưa vào sử dụng phải đúng chủng loại, quy cách, cấp phối, đảmbảo chất lượng
- Thực hiện các ghi chép, biên bản nghiệm thu do kỹ sư phụ trách chất lượng yêu cầu
- Thực hiện đúng các biện pháp chất lượng đã duyệt và thường xuyên báo cáo với chỉ huytrưởng và kỹ sư chuyên trách về chất lượng, về tình hình chất lượng thi công trong phạm vi phụtrách
Cán bộ thuộc bộ phận Kinh tế - Dự toán:
- Chịu trách nhiệm về các công việc trong các hợp đồng, giá trị dự toán, kiểm tra thường kỳcác hợp đồng đã kỹ kết;
- Chịu trách nhiệm về thanh quyết toán;
- Chuẩn bị báo giá, chi phí thi công;
- Chuẩn bị báo cáo, chi phí thi công hàng tháng;
- Theo dõi chi phí thi công;
- Nghiêm cứu đơn giá, chi phí đặc biệt cho khách hàng yêu cầu;
- Cán bộ thuộc bộ phận Tài chính-Kế toán:
- Quản lý công tác kế toán;
- Lập bảng lương;
- Kê khai & nộp thuế;
- Chuẩn bị báo cáo tài chính - kế toán;
Cán bộ cung ứng vật tư thiết bị:
- Quản lý toàn bộ vật tư thiết bị trên công trường, chịu trách nhiệm về khả năng hoạt động ổnđịnh của tất cả các thiết bị;
- Kiểm tra, cung ứng vật liệu, thiết bị;
- Lập danh mục các thiết bị thi công tại công trường;
- Định kỳ kiểm định theo yêu cầu của cơ quan kiểm định;
- Cán bộ thuộc bộ phận hành chính, an toàn & vệ sinh môi trường:
- Quản lý nhân sự;
- Công tác văn phòng;
Trang 11- Quan hệ nhân công;
- Chương trình an toàn và vệ sinh môi trường;
- Bảo vệ công trường;
- Phòng chống hoả hoạn thiên tai;
Các thay đổi, bổ sung nhân sự cho dự án:
Trong quá trình tổ chức Quản lý và Điều hành thi công, Ban chỉ huy công trình sẽ căn cứuvào các điều kiện và yêu cầu cụ thể để điều chỉnh nhân sự cho phù hợp với nhu cầu công việc thực
tế Luôn đảm bảo hiệu quả công việc cao nhất cho cán bộ công nhân viên
5 Nhân sự:
a Ban điều hành công trường
Công ty giao nhiệm vụ thi công trực tiếp thi công công trình cho Ban chỉ huy công trường thực hiện
B máy qu n lý thi công l m vi c thộng kinh doanh có uy tín, à sẵn có trên thị trường nên ệu phổ thông và sẵn có trên thị trường nên ường nênng xuyên tr c ti p t i công trại vật liệu phổ thông và sẵn có trên thị trường nên ường nênng g m:ồn cung cấp là các đơn vị hoạt động kinh doanh có uy tín,
NGHIỆM
HẠ TẦNG ĐÔ THỊ
Trang 12b Các nhân sự khác: Ngoài các nhân sự chủ chốt thì bố trí thêm nhân sự khác để đảm bảo trong tổ chức thi công
+ Nhân viên trắc đạt : 01 người trên 03 năm kinh nghiệm
+ Các tổ trưởng tổ thi công: Tổ nề & hoàn thiện, tổ cốt thép, thợ điện nước
+ Nhân viên vật tư: 02 người trên 03 năm kinh nghiệm
+ Nhân viên bảo vệ và thủ kho công trình: 02 người
c Các tổ đội thi công :
Được điều động bố trí phù hợp theo tiến độ thi công Bố trí các tổ thợ tham gia xây dựngcông trình như sau:
- Số thợ bình quân trên công trường: 30 người/ ngày
- Số thợ cao nhất trong công trình: 35 người/ngày
6 Thiết bị máy móc phục vụ thi công
Các loại thiết bị được đưa vào công trình đảm công suất, đã được kiểm định an toàn và nghiệm thu
Các tiêu chu n máy móc, thi t b xây d ng:ẩn vật liệu xây dựng ị trường nên
a Các thiết bị chính sử dụng tại công trường
Trang 13III TỔ CHỨC MẶT BẰNG CÔNG TRƯỜNG VÀ CÔNG TÁC CHUẨN BỊ THI
Cao độ chuẩn của công trình được xác định trên cơ sở cao độ chuẩn được bàn giao từ chủ đầu
tư Nhà thầu sử dụng máy thủy bình để xác định và cao độ chuẩn của công trình được bắn gửi vàocác vật cố định bên ngoài công trình sau đó bắn chuyển vào công trình
1 Tổ chức công trường, tổng mặt bằng thi công.(Có bản vẽ bố trí công trường đính kèm)
Mặt bằng bố trí công trường bao gồm thiết bị thi công, lán trại, kho bãi tập kết vật liệu, chất thải, bốtrí cổng ra vào, rào chắn, biển báo, phòng thí nghiệm hiện trường, cấp nước, thoát nước, hệ thốngđiện và giao thông liên lạc trong suốt quá trình thi công
a Các yêu cầu cần đạt được khi thiết kế tổng mặt bằng thi công công trình
Để giảm thiểu ảnh hưởng trong quá trình thi công tới hoạt động bình thường của các khu vực lân cận, đảm bảo an toàn cho các công trình hiện hữu phải có biện pháp bảo vệ để không làm ảnh hưởngđến các công trình trên và không ảnh hưởng đến môi trường khu vực, đồng thời đẩy nhanh tiến độ thi công Vì vậy việc thiết kế tổng mặt bằng thi công được Nhà thầu chúng tôi đặc biệt quan tâm và
có biện pháp để đảm bảo được các yêu cầu như sau :
+ Không ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của các khu vực lân cận, đảm bảo an toàn cho các công trình hiện hữu
+ Không ảnh hưởng và làm hư hại đến hệ thống hạ tầng kỹ thuật hiện có (các hệ thống đường, ống cấp thoát nước, cấp điện, điện thoại, …)
+ Đảm bảo phân luồng thi công hợp lý và an toàn trong công trường
+ Đảm bảo thoát hiểm cho người và phương tiện khi gặp sự cố
b Bố trí hệ thống kho và công trình phụ trợ
Do công trình nằm trong khu vực dân cư đang hoạt động bình thường nên việc bố trí các kho bãi, văn phòng trong công trường có nét đặc thù riêng đó là yêu cầu cần giảm thiểu tiếng ồn một cách tốiđa
b.1 Lán trại
Nhà thầu bố trí lán trại công nhân tại công trường, đảm bảo về kích thước đủ cho số lượng công nhân ở lại và sinh hoạt tai công trường Vị trí đặt lán trại sẽ thể hiện trên mặt bằng bố trí công
trường
b.2 Hệ thống kho bãi vật liệu, bãi gia công
Việc bố trí kho kín hay kho hở trên công trường đều dựa trên nguyên tắc các vật liệu thiết bị được tập kết đến chân công trường trước khi sử dụng tối đa là 15 ngày Vì thế việc bố trí kho tạm tại côngtrường có thể thiết lập như sau :
– Bố trí kho kín chứa xi măng, cốt thép, ván khuôn và các vật liệu cần bảo quản khác Ngoài ra Nhà thầu chúng tôi sẽ ký hợp đồng cụ thể với các nhà cung cấp hàng, trong đó có kế hoạch cung ứng vật
tư chi tiết cho công trình theo từng giai đoạn, thuận tiện cho thi công, không chồng chéo nhau, các công việc không phải chờ đợi nhằm đảm bảo tiến độ chung của dự án
– Bãi tập kết vật liệu rời : Cát, đá trên mặt bằng công trình chính (thể hiện trong các bản vẽ tổng mặtbằng thi công các giai đoạn)
– Các bãi gia công được bố trí hợp lý trên mặt bằng công trường phù hợp với từng công tác thi
Trang 14b.3 Hệ thống bãi chứa máy móc thiết bị thi công
Các máy móc thiết bị, các bãi gia công phục vụ thi công được bố trí tỉ mỉ hợp lý trong các công tác thi công, tránh tình trạng chồng chéo
Các máy móc thi công được huy động theo các giai đoạn thi công thể hiện trên biểu đồ cung ứng thiết bị và tiến độ huy động
b.4 Bãi tập kết chất thải
Do công trình nằm trong khu vật dân cư nên vị trí bãi tập kết sẽ gần trục đường để dễ dàng vậnchuyển đi đổ tại nơi có đổ thải đã xin phép của Uỷ Ban Xã Việc tập kết phải sạch sẽ , xung quanhđược rào lưới b40 cao 3m để đánh rơi vãi các vật tư ra ngoài công trình Trong quá trình vận chuyển
đi đổ, rác thải sẽ được tủ bạc kín tránh đổ ra đường và bụi cho người đi đường
b.5 Cổng ra vào, biển báo, rào chắn
Trong thời gian thi công các khu vực lân cận vẫn hoạt động bình thường vì vậy chúng tôi sẽ lập tường rào bằng tôn và mở cổng công trình để bảo vệ và bảo đảm quây kín khu vực thi công không làm ảnh hưởng đến sự hoạt động của các khu vực lân cận trong thời gian thi công
Cổng công trường để chuyển các vật liệu, thiết bị vào công trường Nhà thầu chúng tôi đặt tại đường liên xã
Đường đi lại trong công trường và mặt bằng thi công Nhà thầu chúng tôi sẽ có những chỉ dẫn cụ thể
và thể hiện trên mặt bằng tổ chức thi công qua các giai đoạn
Biển báo đặt to rõ ràng được đặt ngay ngắn và có gia cố tránh tình trạng gió bay hoặc dịch chuyểnkhỏi khu vực đặt biển
b.6 Phòng thí nghiệm hiện trường
Để đảm bảo công tác kiểm tra theo dõi và giám sát chất lượng sản phẩm trong quá trình thicông, chúng tôi sẽ bố trí tại hiện trường một phòng thí nghiệm vật liệu
dựng, do tổ chức hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng thành lập để phục vụ hoạtđộng thí nghiệm cho dự án/công trình xây dựng cụ thể trong khoảng thời gian thi công dựán/công trình xây dựng đó Trạm thí nghiệm hiện trường được bố trí nhân lực, thiết bị,dụng cụ, đáp ứng các yêu cầu về không gian và điều kiện thí nghiệm như phòng thínghiệm chuyên ngành xây dựng, tương ứng với các phép thử được thực hiện
nghiệm hiện trường phải được ban hành bằng Quyết định Quyết định thành lập trạm thínghiệm hiện trường phải ghi rõ địa chỉ, kèm theo danh mục nhân sự, thiết bị được điềuchuyển Quyết định thành lập được gửi cho chủ đầu tư hoặc cá nhân, tổ chức được chủđầu tư ủy quyền kiểm tra xác nhận phù hợp với các phép thử thực hiện cho công trình.Quá trình kiểm tra được lập thành biên bản trước khi tiến hành các hoạt động thí nghiệm,Trường hợp một trạm thí nghiệm hiện trường phục vụ cho nhiều dự án/công trình cùngthời điểm thì phải được ghi rõ trong Quyết định thành lập trạm thí nghiệm hiện trườnghoặc phải ban hành Quyết định bổ sung
công nhận của tổ chức hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng
định/hiệu chuẩn lại theo quy định của pháp luật về đo lường trước khi tiến hành các thínghiệm
Trang 15b.7 Văn phòng ban chỉ huy công trường
Để đảm bảo công tác kiểm tra theo dõi và giám sát trong quá trình thi công, ngoài việc bố tríVăn phòng chính tại trụ sở của Nhà thầu, chúng tôi sẽ bố trí tại hiện trường Văn phòng chỉhuy chung Văn phòng bao gồm một phòng họp chung dùng cho lực lượng quản lý, cho cáccuộc họp giao ban và điều độ trong suốt quá trình thi công của Nhà thầu cũng như Tư vấngiám sát của Chủ đầu tư, một phòng y tế công trường phục vụ cho công tác sơ cứu tại côngtrường khi có các tai nạn hay đau ốm đột xuất xảy ra
Vị trí của Văn phòng công trường sẽ được Nhà thầu chúng tôi thể hiện trên bản vẽ tổng thểmặt bằng thi công
b.8 Nhà bảo vệ
Để đảm bảo an ninh và an toàn tuyệt đối cho quá trình thi công tại công trường và khu vựcxung quanh Nhà thầu chúng tôi bố trí một nhà bảo vệ ngay tại cổng công trường và sẽ cóbảo vệ để kiểm soát 24/24 giờ để kiểm soát hết tất cả công nhân, các phương tiện ra vàocông trình cũng như toàn bộ hoạt động trong công trường trong suốt quá trình thi công
Nhà thầu chúng tôi bố trí tủ điện tổng và các tủ điện nhánh tới các mạch điện và các vị trítrong công trình Tất cả các mạch điện Nhà thầu chúng tôi đều bố trí thiết bị bảo vệ, đóngngắt nhằm đảm bảo an toàn trong quá trình sử dụng khi có xảy ra sự cố
Ngoài ra Nhà thầu chúng tôi còn bố trí 1 máy phát điện dự phòng đề phòng khi mất điện sẽkhông làm ảnh hưởng đến tiến độ thi công trong suốt quá trình thi công Nhà thầu chúng tôicam kết máy phát điện luôn trong tình trạng hoạt động tốt
b.11 Hệ thống cấp nước
Nguồn nước sử dụng cho sinh hoạt Nhà thầu chúng tôi sẽ dụng nguồn nước hiện có tại khuvực khi có sự cho phép của đơn vị chủ quản Nhà thầu chúng tôi sẽ lắp đồng hồ đo nước
Trang 16riêng và lắp đặt đường ống dẫn về trong công trình Điều này được hiện ngay sau khi Bên Abàn giao mặt bằng thi công cho chúng tôi.
Đồng thời nhà thầu chúng tôi cũng sẽ tiến hành khoan thêm giếng để lấy nước phục vụ chothi công Giếng nước Nhà thầu chúng tôi sẽ khoan sâu, nước lấy tại giếng khoan phải đượcmang đi thí nghiệm để phân tích thành phần của nước, nếu không đảm bảo thì không sửdụng để trộn vữa bê tông, vữa xây trát, … mà chỉ dùng để vệ sinh công nghiệp, phòng chữacháy và một số công việc khác không ảnh hưởng đến các yêu cầu kỹ thuật và chất lượngcông trình
Nhà thầu chúng tôi sẽ tiến hành xây bể chứa nước dùng cho thi công trong suốt quá trình và
sẽ tiến hành dự phòng khi nguồn nước bị trục trặc Thiết bị cấp nước là các đường ống vàvan khóa mở bố trí liên hoàn tới các khu vực cấp nước thi công Nhà thầu chúng tôi sẽ bố tríbơm cao áp đủ sức cấp nước tới các vị trí xa nhất của công trường
b.12 Hệ thống thoát nước
Do công trình thi công ở khu vực trung tâm xã nên việc tiêu thoát nước là một vấn đề hàngđầu Vì toàn bộ nước thải của công trường được thoát ra hệ thống thoát nước chung nênkhông được làm ảnh hưởng đền hệ thống thoát nước chung của khu vực, toàn bộ nước thải
bề mặt và nước thải thi công xử lý bằng hố ga tạm để lắng đọng bùn đất, rác thải trước khi
đổ vào hệ thống thoát nước thải chung của khu vực
Khi thi công hệ thống thoát nước phục vụ thi công Nhà thầu chúng tôi sẽ thi công hố gatrong hệ thống thoát nước thi công trên mặt bằng công trường
Nước thải của hệ thống được thu bằng hệ thống rãnh thước nước bố trí trên mặt bằng thoátnước chung, qua xử lý tại hố ga tạm có lưới chắn rác rồi bơm ra hệ thống thoát nước chung.Phần ống nước chạy qua đường giao thông trong công trường có biện pháp bảo vệ nhằmtránh giập ống và đặt biển báo tại các vị trí này Nhà thầu chúng tôi đưa ra hai phương án:+ Đào rãnh sâu cho ống thoát nước xuống và dùng thép U200 đậy lên trên
+ Để ống nước trên mặt đường nhưng có thép bản được gia công vững chân, có độ dốc ở haibên để các phương tiện qua lại dễ dàng
b.13 Giao thông, liên lạc
Đường đi lại trong công trường sẽ tận dụng mặt bằng hiện có Nhà thầu chúng tôi sẽ tiếnhành đầm nén, gia cố nhằm tạo khả năng đi lại an toàn và thuận tiện cho các phương tiện vàthiết bị thi công hoạt động Trong quá trình sử dụng Nhà thầu chúng tôi sẽ thường xuyên chú
ý đến chất lượng của đường giao thông đang sử dụng
Hệ thống thông tin liên lạc Nhà thầu chúng tôi sẽ tiến hành liên hệ với cơ quan Viễn thôngtại địa phương để tiến hành lắp đầy đủ các thiết bị cần thiết như điện thoại, máy fax, …nhằm phục vụ tốt trong suốt quá trình thi công cả trong công trường lẫn bên ngoài
b.14 Tổ chức phòng chống cháy nổ
Để đảm bảo phòng chống cháy nổ, Nhà thầu chúng tôi bố trí các hộc cát, phi nước 200 lít,
bể chứa nước 2m3 và bình bọt CO2 Ban hành nội qui PCCC, ở các tổ, đội, văn phòng, có
Trang 17biển cấm khu vực có sử dụng xăng dầu, cốp pha, trạm biến thế Có đầy đủ các thiết bị chữacháy như: Bình cứu hoả, thang
b.15 Tổ chức chiếu sáng
Xung quanh công trường Nhà thầu chúng tôi bố trí 2 bóng đèn pha 300W và một số đèn diđộng để phục vụ thi công, bảo vệ ban đêm và phục vụ ánh sáng cho việc tập kết vật tư vàoban đêm
Biện pháp dùy trì thi công khi mất điện, đảm bảo thiết bị thi công trên công trường hoạt động liên tục
Để đảm bảo tiến độ thi công cho công trình không bị dán đoạn trong quá trình thi công khi mất điện,Nhà thầu chúng tôi đã bố trí máy phát điện tại công trình nhằm đảm bảo khi mất điện công trình vậnhoạt động bình thường
– Máy phát điện bố trí tại công trình phải được loại chọn dựa theo các tiêu chuẩn thiết kế về sử dụngcông suất hoạt động của các máy móc, thiết bị tại công trường, nhằm đảm bảo trong lúc hoạt động không bị thiếu công suất
– Máy phát điện được Nhà thầu chúng tôi đưa đến công trình là loại máy tốt, có thể hoạt động liên tục mà không bị hư hỏng giữa chừng
– Trong lúc hoạt động sẽ có công nhân kiểm tra thường xuyên, tránh các sự cố có thể xảy ra
2 Biện pháp cho công tác chuẩn bị thi công:
Công tác bàn giao mặt bằng
Ngay sau khi có quyết định giao thầu và ký kết hợp đồng thi công Nhà thầu chúng tôi sẽ tiến hành ngay các thủ tục để thực hiện công việc bàn giao mặt bằng với Chủ đầu tư, đồng thời sẽ bố trí lực lượng trắc đạc tiến hành đo đạc khảo sát lại chi tiết khu vực thi công công trình để nắm vững các điều kiện hiện trường phục vụ cho quá trình thi công và đánh giá hiện trạng kết cấu kiến trúc của các công trình lân cận
Công tác thăm dò mặt bằng
Trong quá trình lập hồ sơ dự thầu, lập biện pháp thi công, Nhà thầu chúng tôi đã tiến hành khảo sát
cụ thể và chụp ảnh hiện trạng công trình Sau khi tiếp nhận mặt bằng, Nhà thầu sẽ thực hiện công tác khảo sát kích thước, kết cấu móng của các công trình xung quanh giáp với công trình xây dựng
có biện pháp thi công phù hợp công trình, đồng thời Nhà thầu chúng tôi xác lập tính khả thi của biệnpháp thi công chống đỡ, đảm bảo an toàn cho công trình hiện hữu
Tuy nhiên để đảm bảo an toàn trong quá trình thi công, ngay sau khi nhận mặt bằng, Nhà thầu chúng tôi sẽ nghiên cứu và khảo sát các công trình ngầm : đường ống, đường dây cáp điện, đường thông tin liên lạc đi qua phạm vi khu vực thi công để có giải pháp cụ thể phục vụ cho thi công được tối ưu Nhà thầu chúng tôi sẽ có biện pháp giải phóng các công trình ngầm còn tồn tại trong mặt bằng thi công
Công tác vệ sinh dọn dẹp mặt bằng
Cùng với các công việc trên, Nhà thầu sẽ bố trí lực lượng làm công tác dọn dẹp và vệ sinh mặt bằng thi công, làm phẳng mặt bằng để đảm bảo thuận lợi cho việc di chuyển của máy móc thiết bị thi công
Công tác chuẩn bị thi công
Ngay sau khi hoàn thành công tác bàn giao, khảo sát mặt bằng, … Nhà thầu chúng tôi sẽ khẩn trương làm công tác chuẩn bị cho thi công như :
– Khảo sát lại mặt bằng, so sánh thiết kế, trình Chủ đầu tư nếu có sai lệch
– Tiến hành công tác chuẩn bị mặt bằng thi công như xây dựng tường rào, xây dựng lán trại, vệ sinh, các công trình phụ trợ phục vụ thi công, hệ thống điện, cấp thoát nước phục vụ thi công,
IV BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG
Công tác chuẩn bị thi công
Chuẩn bị thi công là công tác hết sức quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp tới tiến độ thi công của
Trang 18Trình tự chuẩn bị thi công của Nhà thầu Công ty TNHH TM Tá Lợi gồm có:
a Chuẩn bị về tổ chức, phối hợp thi công:
- Thoả thuận thống nhất với các cơ quan có liên quan về việc kết hợp sử dụng năng lực thicông như Chủ đầu tư, Ban quản lý dự án ĐTXD & CTCC huyện Đức Trọng - nơi xây dựng côngtrình, hệ thống điện, nước, khảo sát tình hình khu vực thi công công trình
- Giải quyết vấn đề sử dụng sẵn có vật liệu và nhân lực của địa phương
- Tìm kiếm lực lượng lao động, các tổ đội thi công: tổ thi công nền, tổ thi công mặt, cầu,cống, rãnh thoát nước và khai thác vật liệu xây dựng theo trình độ chuyên môn và số lượng nhân lựctheo yêu cầu của gói thầu
- Ký hợp đồng kinh tế giao nhận thầu theo quy định của Nhà nước về giao nhận thầu xâylắp
- Nhà thầu Công ty TNHH TM Tá Lợi sẽ nghiên cứu khảo sát lại thực địa, lập thiết kế tổchức thi công, nghiên cứu kỹ lưỡng bản vẽ thiết kế kỹ thuật thi công được phê duyệt và dự toán, ápdụng vào điều kiện xây dựng tại nơi thi công xây dựng công trình
- Chuẩn bị những điều kiện thi công trong mặt bằng công trường bao gồm:
+ Xác lập hệ thống mốc định vị cơ bản phục vụ thi công;
+ Giải phóng mặt bằng, chặt cây, phát bụi trong phạm vi thiết kế quy định
+ Lập lán trại tại công trường (tuỳ vào điểm thi công) và lập lán trại, mặt bằng khu vựckhai thác vật liệu xây dựng, kho bãi trung chuyển vật liệu, bãi đúc cấu kiện
+ Đảm bảo hệ thống cấp nước phòng cháy và trang thiết bị chữa cháy, trang thiết bịchống nổ, những phương tiện liên lạc và còi hiệu chữa cháy
- Về hệ thống đường thi công, nhà thầu sẽ tiến hành bảo dưỡng, sửa chữa đường xá vậnchuyển vật liệu đến chân công trình, đảm bảo đường sử dụng được bình thường trongsuốt quá trình thi công
- Nhà thầu sẽ sử dụng nguồn điện tạm thời trong suốt quá trình thi công từ máy phátđiện di động và máy phát điện Diezen
- Nhà thầu sẽ dự tính và lập sơ đồ hệ thống cấp điện, nước, thông tin liên lạc trong suốtquá trình thi công
- Nhà thầu chúng tôi, Công ty TNHH TM Tá Lợi, nếu trúng thầu, sẽ chỉ tiến hành khởicông xây lắp những khối lượng công tác chính của công trình khi đã làm xong nhữngcông việc chuẩn bị cần thiết phục vụ trực tiếp cho thi công những công tác xây lắp chính
và đảm bảo đầy đủ các thủ tục cần thiết theo quy định của Nhà nước hướng dẫn thốngnhất trong toàn ngành xây dựng
b Công tác cung ứng vật tư, kỹ thuật
Căn cứ vào quy trình công nghệ và tiến độ thi công xây lắp do Nhà thầu chúng tôi lập sẽnghiên cứu công tác cung ứng vật tư - kỹ thuật Công tác này nhằm cung ứng đầy đủ,kịp thời, đồng bộ và đúng lúc các kết cấu, cấu kiện và vật liệu xây dựng, thiết bị kỹthuật đảm bảo phục vụ thi công liên tục không bị gián đoạn, tập trung dứt điểm nhằmđưa nhanh công trình vào khai thác sử dụng theo đúng tiến độ đề ra
Để đạt được mục tiêu trên, công tác cung ứng vật tư kỹ thuật phải:
- Cung cấp đầy đủ và đồng bộ những vật tư - kỹ thuật cần thiết theo kế hoạch - tiến độthi công, không phụ thuộc vào nguồn cung cấp
- Cung cấp đồng bộ kết cấu, cấu kiện, vật liệu xây dựng, thiết bị kỹ thuật tới mặt bằngthi công theo đúng tiến độ
- Lập nhà kho chứa các loại vật tư - vật liệu - thiết bị phục vụ thi công xây lắp theo đúngcác tiêu chuẩn hiện hành về diện tích kho tàng và định mức dự trữ sản xuất
Trang 19- Ban chỉ huy cơng trường sẽ thường xuyên kiểm tra tồn kho vật tư, thiết bị và giữ mức
dự trữ vật tư phù hợp với các định mức hiện hành
c Cơ giới trong xây dựng
- Nhà thầu sẽ nghiên cứu và sử dụng những phương pháp và phương tiện cơ giới cĩ hiệuquả nhất, đảm bảo cĩ năng suất lao động cao, chất lượng tốt, giá thành hạ, đồng thờigiảm nhẹ được các cơng việc nặng nhọc
Cơ cấu dàn máy và số lượng máy cần thiết được xác định trên cơ sở khối lượng cơngviệc cần thi cơng trong một thời gian nhất định (thời gian kế hoạch)
- Nhu cầu về phương tiện cơ giới cầm tay được xác định riêng theo kế hoạch và tiến độthi cơng
- Máy mĩc thiết bị luơn phải trong tình trạng sử dụng tốt, phải thực hiện một cách cĩ hệthống việc bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa máy theo kế hoạch, bao gồm: Bảo dưỡng kỹthuật ca, bảo dưỡng kỹ thuật định kỳ, sửa chữa thường xuyên và sửa chữa lớn
IV.1 BIỆN PHÁP THI CƠNG CHI TIẾT PHẦN HỆ THỐNG MƯƠNG THỐT NƯỚC 1.Mục tiêu thi cơng
tâm, chú ý của nhiều người Hoạt động của mương thốt nước diễn ra thuận lợi giúp ngănchặn tình trạng úng nước thải, tích tụ vi khuẩn, ngập úng cho lưu lượng nước mưa quá lớn,mưa lâu ngày Hạn chế nước thải thất thốt ra ngồi gây ơ nhiễm mơi trường sống
2 Biện pháp kỹ thuật và giải pháp thi cơng – Phương án thi cơng
2.1 Công tác đào đất mư ng, đ t h ga, đ t ơng, đất hố ga, đất ất hố ga, đất ố ga, đất ất hố ga, đất hố móng
Công tác đào đất mương phải được thực hiện sao cho sai số về tuyến, kích thước, cao độ và độ dốc mái nằm trong giới hạn dung sai cho phép theo Quy phạm thi công
a) Đào đất đúng đồ án thiết kế, tránh gây sạt lở Tuỳ theo biện pháp tổ chức thi công đã
tính đến tu sửa, bạt sửa mái, gia cố lớp áo hoàn chỉnh mặt cắt kênh thiết kế được thuận lợi,
bằng biện pháp đánh cấp theo hướng dẫn trong h sồ sơ ơng thiết kế
lượng Làm xong từng đoạn, phải phá bờ ngăn theo đúng mặt cắt thiết kế, đảm bảo thông nước,không gây cản trở dòng chảy
thi công đào đất cần phải đảm bảo điều kiện môi trường và điều kiện sinh hoạt bình thường củanhân dân
ngầm hoặc công trình quan trọng thì phải xử lý và có biện pháp thi công hợp lý
Trang 20- Đất được đào theo đúng kích thước, vị trí thiết kế và khối lượng được chỉ ra Khigặp các lớp đất yếu cần mở rộng hố đào, sẽ thông báo với đại diện Chủ đầu tư để cóphương hướng giải quyết
chiều cao không quá 2 m
nghị nghiệm thu phần công tác đã làm và xin phép thi công lấp đất
dài rộng và độ sâu được bộ phận trắc địa kiểm tra thường xuyên
thép
ngay trước khi thi công đổ bê tông lót
Đổ đất đào: đất đào phảåi đổ đúng quy định của thiết kế, đất đào được dùng để đắp kênhhoặc kết hợp làm đường giao thông thì phải san ủi và đầm nén đảm bảo theo yêu cầu của thiếtkế Nếu không kết hợp làm đường giao thông thì cũng phải san theo quy định của hồ sơ thiết kế,
tiêu nước mưa và nên từ 100 đến 200 m làm 1 rãnh tiêu có gia cố bảo vệ đến mực nước thườngxuyên trong kênh dẫn nước và tiêu nước ra ngoài Việc đào lấy đất trên diện tích canh tác ở haibên kênh, phải được san trả sau khi hoàn thành thi công Trường hợp kênh đi qua mái dốc, sườnnúi: đất đào nên đổ về phía thấp để quá trình khai thác đất không bị mưa xói chảy lấp kênh
Khi độ dốc sườn đồi lớn hơn 0,1 thì nền bờ phải đánh cấp cao 0,3 đến 1m, chiều rộng tuỳtheo mái đồi, nếu mái đồi quá dốc thì phải làm tường chắn Làm rãnh thoát nước mưa ở phíatrên dốc, rãnh nên chạy theo đường đồng mức với độ dốc dọc từ 0,001 đến 0,003 Kích thướccủa rãnh phải đảm bảo thoát được lượng mưa lớn nhất trong rãnh hướng nước
thiết kế khoảng 15- 20cm thì để lại sau đó dùng thủ công đào tới cao độ thiết kế Trong quá
không cho công tác lắp dựng ván khuôn, cốt thép và đổ bô bê tông sau này Đất đào được đổsang hai bên để dự trữ đắp bờ kênh, phần còn lại vận chuyển đến vị trí đất đắp thiếu bằng ôtôtự đổ trọng tải 12T trên nguyên tắc cân bằng đào đắp Các lớp đất bóc phong hóa, đất thải phảiđược vận chuyển ra khỏi phạm vi khối đất đắp và đổ đúng vị trí quy định
Đào đất bằng máy đào: Máy đứng trên bờ hố đào dịch chuyển xong xong với trục hốđào Trong qúa trình đào do máy đứng trên bờ hố đào để thao tác, vì vậy cần quan tâm đếnkhoảng cách từ mép máy đến mép hố đào để đảm bảo ổn định an toàn cho máy
Đào đất bằng thủ công: Phần đào đất thủ công là phần hoàn thiện hố móng, đào xén tạo
Trang 21cốt thép mái kênh, do vậy phải đào đúng kích thước cao độ thiết kế, đào tới đâu hoàn thiệnngay tới đó không được để các phương tiện đi lại làm phá vỡ cấu trúc đất.
Đào đất móng tầng lọc: Móng tầng lọc được thực hiện bằng thủ công, đào tới đâu tiếnhành làm tầng lọc ngay tới đó để tránh sạt lở
hoặc có thể đắp ngay nếu độ ẩm đặt yêu cầu Khối lượng đất dư thừa được vận chuyển đếnđoạn cần đắp
2.2 Công tác đắp đất
Công tác đắp đất bờ mương, đắp đất hố móng công trình phải được thực hiện so cho sai sốphải nằm trong giới hạn về dung sai cho phép quy định trong quy phạm thi công hiện hành củanhà nước và của ngành:
TCVN 4447-1987 Công tác đất – Quy phạm thi công và nghiệm thu
14TCN 20- 2004 Quy phạm thi công đập đất theo phương pháp đầm nén
14TCN 9-85 và QPTL1-73 Quy phạm thi công kênh
Mương được đắp chủ yếu bằng cơ giới, đất được đắp đến cao trình thiết kế Đối với cácmương nền phải đắp thì đắp toàn bộ mương đến cao trình theo yêu cầu của thiết kế, vớimương mặt cắt hình thang thì phần mái cần đắp dôi ra khoảng 30 cm đến 50 cm sau đó dùngmáy và thủ công bạt mái theo hồ sơ thiết kế đối với mương mặt cắt chữ nhật sau một thờigian để đất nền lún ổn định, đào phần đất trong lòng mương để thi công phần bê tông mươngđồng thời lấp đất theo yêu cầu thiết kế Đối với phần mương có mặt cắt hình thang thì quytrình đào và sửa mái được thực hiện như phần đào đất kênh
Công tác đắp đất hố móng mương và công trình trên mương chỉ được thực hiện sau khi đãnghiệm thu phần khuất
Yêu cầu về vật liệu đắp:
+ Đất dùng để đắp phải đảm bảo được cường độ và ổn định lâu dài và độ lún nhỏ nhấtcho công trình
+ Các loại đất thường được dùng để đắp: đất sét, á sét, á cát, đất cát
+ Không nên dùng các loại đất sau để đắp:
- Đất phù sa, đất bùn, đất mùn vì các đất này chịu lực kém
- Đất thịt, đất sét ướt vì khó thoát nước
- Đất thấm nước mặn vì luôn luôn ẩm ướt
- Đất chứa nhiều rễ cây, rơm rác vì một thời gian sau sẽ bị mục nát, đất bị rỗng, chịu lựckém
+ Đất đắp chỉ được khai thác từ mỏ vật liệu theo quy định trong hồ sơ thiết kế của thiếtkế Nếu có nguồn mỏ vật liệu khác gần hơn thì phải được sự chấp thuận của Chủ đầu tư vàTVGS
+ Bãi vật liệu phải được phát quang dọn gốc cây, bóc phong hóa Toàn bộ phải vậnchuyển đổ đúng nơi quy định
Trang 22+ Khai thác phải được tiến hành theo từng khoang đào, chiều cao và chiều rộng của mỗikhoang đào phải được tính toán sao cho vật liệu khai thác đồng nhất như đã được quy định trongbản vẽ thiết kế.
Yêu cầu về độ ẩm của vật liệu đắp:
Trước khi thác vật liệu đắp phải tiến hành thí nghiệm kiểm tra sự phù hợp độ ẩm tựnhiên của mỏ đào so với độ ẩm thiết kế, từ đó có giải pháp điều chỉnh tăng hay giảm độ ẩm củađất cho phù hợp Công việc xử lý độ ẩm nên thực hiện ngoài vùng đắp đập
Độ ẩm phải nằm trong khoảng 4% so với độ ẩm tối ưu Tưới ẩm sau khi đổ và san phảiđược thực hiện bằng cách phun, để bảo nước được phân phối đều Sau khi phun lớp này phảiđược xới lên bằng thiết bị được TVGS chấp thuận
Lượng nước được thêm vào mỗi lớp của khối đắp phải được kiểm tra để tránh bị quá ẩmkhi đầm Nếu lượng nước thêm vào khối đắp làm tăng độ ẩm quá mức yêu cầu thì mọi côngviệc ở phần này phải được ngưng lại cho tới khi độ ẩm giảm tới giá trị yêu cầu Vật liệu quá ẩmphải được loại bỏ hoặc phải trải phơi cho tới khi độ ẩm giảm tới giới hạn quy định
Biện pháp điều chỉnh độ ẩm của vật liệu đắp:
+ Giảm độ ẩm của vật liệu đắp: Tiêu nước đọng, dọn sạch tầng phủ rút nước ngầm trongmỏ trước khi đắp trong khoảng thời gian phù hợp (2 đến 3 tháng) Khai thác theo phương pháplớp ngang, cày xới ẩm trước khi lấy đất để cho đất bốc bớt hơi nước Rải đất lên mặt nền đắpkhoảng 30 cm phơi nắng từ 2 đến 3 giờ, dùng máy lật đất lên xuống nhiều lần cho đến khi đạtđộ ẩm quy định
+ Tăng độ ẩm của đất: Đào đất theo mặt đứng, trước khi đào tưới một lượng nước lên mỏđất Cày xới đất ở bãi, tưới nước lên toàn bộ mặt bằng, dùng máy ủi dồn đất thành đống và ủđất trong thời gian 2 đến 3 ngày mới vận chuyển để đắp Để nước đều cần dùng đường ống cógắn vòi phun mưa
Kỹ thuật đắp đất:
+ Trước khi đắp phải bóc lớp thảm thực vật, chặt cây, đánh rễ, thu dọn gọn gàng, làmsạch và xử lý lớp tiếp giáp, đầm chặt như quy định và phải được TVGS nghiệm thu chấp nhận
+ Phải có biện pháp tiêu nước mặt, vét sạch bùn rác, ở những chỗ đất yếu phải được bócbỏ hết
+ Đánh sờm bề mặt nếu độ dốc mặt bằng cần đắp là nhỏ
+ Khi mặt bằng cần đắp có độ dốc lớn ( i > 0,2 ) trước khi đắp, để tránh hiện tượng tụtđất ta phải tạo bậc thang với bề rộng bậc từ 2-4 m
+ Khi đất dùng để đắp không đồng nhất thì ta phải đắp riêng theo từng lớp và phải đảmbảo thoát được nước trong khối đắp
+ Đất khó thoát nước được đắp ở dưới, còn đất dễ thoát nước được đắp ở trên
+ Lớp dễ thoát nước nằm dưới lớp không thoát nước thì độ dày của lớp thoát nước phảilớn hơn độ dày mao dẫn
+ Khi đắp một loại đất khó thoát nước thì ta nên đắp xen kẽ vài lớp mỏng đất dễ thoátnước để quá trình thoát nước trong đất đắp được dễ dàng hơn
+ Chiều dày từng lớp đất đắp phải thoả mãn các yêu cầu khi đầm nén Chiều dày lớp đấtđắp và số lượt đầm nén phải phù hợp với loại máy đầm sử dụng Có thể xác định các thông sốnêu trên thông qua các biểu đồ quan hệ giữa số lần đầm và khối lượng thể tích đất sau khi đầm
Trang 23hay biểu đồ quan hệ số lần đầm-chiều dày lớp rải-khối lượng thể tích Các biểu đồ nêu trên sẽđược vẽ thông qua thí nghiệm.
+ Không nên rải đất quá dày hoặc quá mỏng so với bán kính tác dụng của loại đầm sửdụng Nếu rải quá dày, các lớp đất phía dưới không nhận được tải trọng đầm sẽ không được đầmnén tốt Nếu rải quá mỏng, đầm nhiều lượt cấu trúc đất có thể bị phá hoại
Kỹ thuật đầm:
+ Rải đất thành từng lớp có độ dày phù hợp với thiết bị đầm hiện có
+ Dựa vào độ ẩm thích hợp (kết quả thí nghiệm) để điều chỉnh độ ẩm trong đất cho phùhợp
+ Cho thiết bị đầm chạy theo một sơ đồ nhất định
+ Đường lu sau phải đè lên đường lu trước bề rộng khoảng 25-30 cm
+ Tải trọng đầm phải tăng một cách từ từ để tránh hiện tượng lực đầm quá lớn gây mấtổn định và phá hoại cho đất
+ Khi đầm lăn là đầm bánh hơi, phải xác định đường đầm sao cho hợp lý để tăng năngsuất đầm Không được quá dài vì đất dễ bị khô phải tăng số lần đầm hay tưới nước
hiện tượng gây phá hoại đất nền
+ Những lượt đầm đầu và hai lượt đầm cuối cùng nên đầm với tốc độ chậm
Trước khi thi công đắp theo phương pháp đầm nén phải làm thí nghiệm hiện trường đểxác định thiết bị đầm, số lượt đầm, chiều dày lớp vật liệu đắp, diện tích bề mặt lớp đắp, lượngnước tưới ẩm …
- Tuỳ thuộc khối đắp nhà thầu sẽ xây dựng quy trình đầm nén và quyết định sử dụngthiết bị đầm nén phù hợp với những khối đắp trên thông qua thí nghiệm đầm nén Điều đặc biệtchú ý liên quan đến hiệu quả đầm là phải xử lý độ ẩm thích hợp nhất
- Công tác đầm nén phải tuân theo quy trình quy phạm quy định :
+ Tốc độ di chuyển từ 1 ÷ 2 km/h
+ Phương pháp đầm là đầm tiến và đầm lùi theo chiều dọc song song với tim đập
+ Hạn chế tối đa các vết đầm vuông góc với tim dọc công trình
+ Các vết đầm trùng nhau theo chiều dọc 30 cm, chiều ngang 50 cm
- Sau khi được rải và khi độ ẩm nằm trong giới hạn cho phép, khối vật liệu đắp phải đượcđầm nén, mọi lớp vật liệu đắp phải được đầm đạt yêu cầu mới rải lớp tiếp theo, khu vực đầmtrong quá trình xây dựng sẽ được giữ ở một độ cao đồng đều Mỗi lần đầm phải chồng lênđường đầm kế bên ít nhất 30 cm
- Trước khi rải một lớp mới lên lớp đã đầm, thì phải đánh xờm xử lý tiếp giáp bằng đầmchân dê
Đắp đất hố móng công trình:
Trước khi đắp đất hố móng phải dọn vệ sinh hố móng, bơm nước hố móng (nếu có), vàphải được nghiệm thu hố móng, nghiệm thu phần khuất
Vật liệu đất đắp hố móng các công trình tiêu nước phải đảm bảo các chỉ tiêu cơ lý, chỉtiêu về thấm, đảm bảo độ ẩm cho phép tất nhất với thiết bị đầm sử dụng theo yêu cầu thiết kế
Trang 24Đất dùng để đắp là đất chọn lọc đảm bảo các chỉ tiêu cơ lý (có thể tận dụng đất đào) vàphải được sự đồng ý của tư vấn giám sát.
Khi đắp phải tiến hành đắp từng lớp một dày khoảng từ 15-20 cm và đầm chặt bằng đầmcóc hoặc máy đầm nhỏ tự hành, cứ tiến hành như vậy cho các lớp còn lại và đạt cao độ của nềnđường theo thiết kế
Trong quá trình đầm phải chú ý độ ẩm của đất để đạt được độ chặt tốt nhất, nếu độ ẩmđất thiếu thì tưới nước bổ sung, ủ ẩm đất trước lúc đắp, trường hợp đất dư độ ẩm thì phải tiếnhành san trải phơi đất làm giảm độ ẩm trước lúc đắp
Bảo vệ khối đắp :
- Phải luôn xác định bảo vệ và bảo quản khối đắp luôn ở trong điều kiện tốt nhất cho tớikhi hoàn tất Do đó khi có mưa thì phải có biện pháp che đậy kịp thời khối đắp, nhanh chóng sanphẳng và đầm nhẵn mặt bằng cách cho thiết bị đầm có bánh lốp cao su (hoặc đàm lăn mặt nhẵn
đi qua, sau khi mưa tạnh phải tháo hết nước trên mặt, vét hết bùn nhão, chờ cho mặt đất se lạimới tiến hành đắp tiếp Khi thi công vào mùa khô những khối đất đã đắp xong chưa kịp đắp lớptiếp theo thì phải đắp lớp đất phủ dày 20 cm, tưới giữ độ ẩm trên bề mặt lớp đất này để tránhnứt nẻ
Hoàn thiện mái kênh:
- Khi đắp đất phải đắp dư ra ngoài mái để bảo đảm lớp đất mái đạt các chỉ tiêu thiếtkế
- Công tác bạt mái được thực hiện bằng máy đào kết hợp với máy ủi, tiến hành gọt hếtlớp đất trên mái để lại một lớp khoảng 15cm để sửa bằng thủ công theo đúng mặt cắt thiết kế
2.3 Công tác bê tông cho mư ng, h ga ơng, đất hố ga, đất ố ga, đất và công trình trên mư ng ơng, đất hố ga, đất
a, Đặc điểm thi cơng:
- Diện thi công rộng, trải dài thuận lợi cho việc tăng cường nhân lực, bố trí thiết bị thi công,đẩy nhanh tiến độ;
- Thời gian thi công đòi hỏi gấp rút để giảm bớt những khó khăn do thiên nhiên gây ra, dođó cường độ đổ bê tông thường rất lớn và thay đổi theo thời tiết, theo mùa; đòi hỏi phải tậptrung thiết bị - máy móc, nhân lực và nguyên vật liệu rất lớn;
- Các bộ phận công trình cần phải bảo đảm xây lắp theo một trình tự nhất định và phải có sựphối hợp chặt chẽ với nhau, đòi hỏi phải tổ chức thi công thật khoa học;
- Quá trình thi công phải luôn đối phó và khắc phục những khó khăn đột xuất do mưa, bão,lụt gây ra
b, Yêu cầu về thi công bêtông:
Với những đặc điểm kể trên, để đảm bảo được chất lượng công trình, phải đảm bảo các yêucầu chính về thi công bê tông sau:
- Vật liệu bảo đảm chất lượng, tỷ lệ cấp phối chính xác, chế tạo vữa bê tông đạt yêu cầu;
- Vận chuyển và đổ bê tông không bị phân cỡ San đầm đảm bảo đông chặt, không bị rỗ,không có lỗ rỗng Quá trình bê tông đông kết phải bảo vệ và nuôi dưỡng tốt;
- Ván khuôn phải vững chắc, chính xác, bảo đảm kích thước công trình, dễ tháo lắp;
- Cốt thép gia công đúng thiết kế, lắp dựng chính xác, chắc chắn và phải sạch;
Trang 25- Phải phân chia khối đổ, chia đợt, phân đoạn thi công hợp lý, dễ thi công và không cản trởlẫn nhau Phải xử lý tốt các khe thi công (mạch ngừng) để đảm bảo tính hoàn chỉnh, liền khốicủa công trình;
- Phải có biện pháp khống chế nhiệt để giữ cho công trình không bị nứt nẻ;
- Phải có biện pháp và cường độ thi công thích ứng để loại trừ những bất lợi của thời tiết, khíhậu đối với bê tông
c, Công tác chuẩn bị nền móng:
Trước khi đổ bê tông phần móng của công trình phải được nghiệm thu và vệ sinh sạch sẽ.Đảm bảo nền hố đào không có bùn rác, dầu mỡ hoặc nước đọng, hố móng phải trong điều kiệnkhô ráo
Với các kết cấu bê tông có yêu cầu lớp bê tông tông lót thì phải đổ lớp bê tông lót đó đểđảm bảo chất lượng công trình Bề mặt lớp bê tông lót hoàn thiện phải bằng phẳng và đúng caođộ thiết kế
Nếu phải đổ bê tông thẳng vào đá, bề mặt đá phải được đánh xờm tạo một bê mặt rắnchắc, sạch và toàn bộ phần vật liệu long rời phải được dọn sạch hoặc dùng vòi nước áp lực rửatrôi toàn bộ bụi và các viên đá long rời Dùng vữa xi măng có tỷ lệ tương tự như bê tông để trátlấp đầy các hố lồ lõm
d, Chuẩn bị cốt liệu, thiết bị và nhân lực:
Trước khi tiến hành đổ bê tông phải tính toán khối lượng bê tông cần đổ, từ đó cóphương án dự trù vật tư, thiết bị và nhân lực cần thiết để hoàn thành khối đổ
Phải kiểm tra tình trạng hoạt động của thiết bị như máy đầm, máy trộn, máy bơm nước,máy phát điện…
e, Công tác ván khuôn
Khi thi công bê tông, ván khuôn phải chịu các lực tác dụng khác nhau, do đó công tác vánkhuôn phải đạt những yêu cầu sau:
1 Bảo đảm đúng hình dạng, kích thước và vị trí các bộ phận công trình theo thiết kế;
2 Bảo đảm độ cứng, bền vững, ổn định và không bị biến dạng quá trị số cho phép;
3 Phải kín không để hồ bê tông chảy mất trong khi đổ bê tông, mặt ván khuôn phải bằngphẳng;
4 Có thể dựng, tháo được dễ dàng nhanh chóng mà ván khuôn cũng như mặt công trìnhkhông bị hư hỏng, ván khuôn sử dụng luân lưu được nhiều lần;
5 Không làm trở ngại cho công tác đặt cốt thép, đổ và đầm bê tông
Các loại ván khuôn sẽ sử dụng trong công trình:
Với đặc điểm kết cấu của công trình thì ván khuôn được sử dụng ở đây chủ yếu sẽ là vánkhuôn kim loại và ván khuôn gỗ
Với kết cấu công trình này thì chủ yếu ván khuôn gỗ sẽ dụng cho phần gia cố kênh hìnhthang Ván khuôn kim loại sử dụng cho phần kênh mặt cắt chữ nhật và các kết cấu của côngtrình trên kênh
Cấu tạo của ván khuôn gỗ gồm 2 bộ phận chính: Mặt ván khuôn được ghép bằng những tấmván dày 3 cm, rộng 15-20 cm và khung chịu lực, là những thanh nẹp ngang, nẹp dọc với tiết diện
Trang 26ngang 5x10 hay 6x8cm Chúng liên kết với nhau bằng đinh và bulông Ván khuôn được gia côngchế tạo hàng loạt tại xưởng đặt tại công trường, số lần luân lưu có thể đặt 5-7 lần.
Kết cấu của ván khuôn kim loại đơn giản: Ván mặt là những tấm thép dày 2-3,0 mm, khungchịu lực là những thanh thép hình chữ U hoặc chữ I, L hàn lại với nhau Kích thước của vánkhuôn kim loại tiêu chuẩn tuỳ thuộc vào kết cấu công trình bê tông và khả năng thi công,thường dùng là: cỡ nhỏ - 550 ÷ 650 x 1000 -: 1500, cỡ lớn - 1500 x 3000 mm
- Khi dựng lắp, để cố định các tấm ván khuôn với nhau có thể dùng chêm, chốt hay bulônghoặc hàn tạm
- Ván khuôn kim loại có độ cứng cao, bền chắc và số lần luân lưu có thể đạt 20 lần trở lên
Tháo dỡ ván khuôn
Công tác tháo dỡ ván khuôn tuy đơn giản và nhanh chóng nhưng cũng rất quan trọng vì nóảnh hưởng đến tốc độ đổ bê tông, chất lượng bê tông và tiết kiệm ván khuôn
Thời gian tháo dỡ ván khuôn phải căn cứ vào đặc điểm kết cấu, điều kiện khí hậu, tính chấtcủa bê tông và phải dựa vào kết quả thí nghiệm cường độ bê tông để xác định Nói chung chỉtiến hành tháo dỡ ván khuôn khi bê tông đã đạt cường độ do thiết kế yêu cầu và được bộ phậngiám sát chất lượng cho phép Trường hợp không có quy định của thiết kế và không có phòngthí nghiệm thì thời gian tối thiểu để tháo dỡ ván khuôn ở thành đứng là khi bê tông đạt cường độ
25 kg/cm2 (khoảng từ 1 đến 3 ngày tuỳ thuộc vào mác xi măng, mác bê tông và nhiệt độ trungbình hàng ngày) Đối với ván khuôn chịu tải trọng, như ván khuôn đáy của tấm đan, dầm, sàn thì thời gian tối thiểu để tháo dỡ khi cường độ của bê tông đạt 50 - 100% (khoảng từ 5 đến 28ngày tuỳ thuộc vào số hiệu và loại xi măng, khẩu độ kết cấu và nhiệt độ bình quân hàng ngày) Khi tháo dỡ ván khuôn phải có biện pháp để tránh va chạm hoặc chấn động mạnh làm hưhỏng mặt ngoài, sứt mẻ các cạnh góc của bê tông, phải bảo đảm cho ván khuôn không bị hưhỏng và bảo đảm an toàn lao động
Quy trình tháo dỡ ván khuôn:
- Đối với ván khuôn thành đứng thì tiến hành tháo dỡ từ ngoài vào trong
- Đối với ván khuôn đáy và các kết cấu phức tạp và đà giáo chống đỡ thì tiến hành tháo dỡdần từ dưới lên trên theo chỉ dẫn của thiết kế thi công và tháo dỡ các bộ phận thứ yếu trước đếncác bộ phận chủ yếu sau Khi thấy không có hiện tượng gì nguy hiểm mới được dỡ bỏ hoàntoàn
Ván khuôn và đà giáo chống đỡ đã tháo dỡ xong không được để ngổn ngang gây trở ngạicho thi công và phải chuyển ngay đến nơi tập trung sửa chữa để sử dụng lại và bảo đảm an toàncho công nhân
f, Công tác cốt thép
- Là 1 trong 3 dây chuyền bộ phận trong công nghệ thi công bê tông cốt thép toàn khối
- Gồm các công đoạn: lấy cốt thép từ kho - nắn thẳng - đo, cắt - uốn - nối - lắp dựng vàokhuôn; có thể cơ giới hóa đến 50% ;
- Sản phẩm gồm thép thanh, lưới thép, khung phẳng, khung không gian và các chi tiết bảnmã
- Phân loại cốt thép theo chức năng và trạng thái làm việc: thép chịu lực, thép phân bố, thépcấu tạo, cốt thép thường hay thép dự ứng lực
- Cốt thép trong kết cấu bê tông cốt thép thường phải đạt yêu cầu theo Tiêu chuẩn:
Trang 27TCVN 1651-1985: Thép cốt bê tông cán nóng
TCVN 6285-1997: Thép cốt bê tông - Thanh thép vằn
- Thời gian để chuẩn bị và dựng lắp cốt thép, ván khuôn vào trong khối đổ bê tông thườngchiếm đến 70-80% thời gian để xây dựng một khối
- Thời gian chuẩn bị khối đổ (đánh xờm mặt bê tông, vệ sinh, nghiệm thu ) chiếm 10÷15%và thời gian để đổ bê tông chỉ chiếm khoảng 10÷15%
Vì vậy công tác cốt thép có ảnh hưởng quyết định đến chất lượng công trình và việc bảođảm thời gian thi công chung của toàn công trường
Tùy thuộc vào biện pháp thi công, đặc điểm của kết cấu đang thi công mà dây chuyền cốtthép có thể đi trước, đi sau hay đi xen kẽ với dây chuyền ván khuôn Ví dụ:
Thi công bê tông cột, tường thì công tác cốt thép cột xong mới tiến hành lắp dựng vánkhuôn, hay khi đổ bê tông sàn thì phải lắp dựng xong ván khuôn mới tiến hành lắp đặt cốt thép,hoặc đổ bê tông móng hai công tác ván khuôn và cốt thép có thể đi xen kẽ nhau
Quá trình gia công cốt thép:
Gia công cốt thép thông thường gồm các việc sau: nắn thẳng, cạo rỉ, vạch mức và cắt, uốn Trong xưởng gia công còn dùng hàn để nối cốt thép và các cấu kiện thép
Để bảo đảm chất lượng và tiết kiệm cốt thép còn dùng phương pháp gia công nguội để xử lýcốt thép
a Nắn thẳng cốt thép:
Trong khi vận chuyển đến công trường những thanh cốt thép bị cong do va chạm hoặc cácloại thép nhỏ dạng cuộn vòng trước khi đem sử dụng phải qua quá trình nắn thẳng để uốn đượcdễ dàng và bảo đảm chiều dày lớp bê tông bảo vệ không có chỗ mỏng hơn so với thiết kế Nắn thẳng cốt thép có thể sử dụng các thiết bị sau đây:
* Dùng máy uốn cắt tự động: cốt thép có đường kính nhỏ hơn 10 mm được nắn thẳng trênmáy uốn cắt tự động Máy cắt này có thể hoàn thành các như nắn thẳng, cạo rỉ và cắt theo độdài đã định
* Dùng bàn nắn: Cốt thép có đường kính từ 10-40 mm có thể nắn thẳng bằng bàn nắn Trênbàn có 4 trụ thép để làm chỗ tựa khi nắn Khi nắn những thanh cốt thép có d=10-19 mm thì phảilắp thêm vào trụ những vòng lót Để nắn được nhẹ nhàng người ta dùng vam nắn bằng tay Khinắn những thanh cốt thép lớn hơn thì ta dùng búa
* Dùng tời: Nắn thẳng những loại dây thép d < 14 mm thường dùng loại tời 5 tấn để kéo,dùng phương pháp này dây thép không những được kéo thẳng mà trong khi kéo dây thép giãn ralàm các vùng han rỉ của cốt thép bị bóc ra, do đó đỡ công cạo rỉ cốt thép
b Vạch mức và cắt cốt thép:
Khi vạch mức phải căn cứ vào chiều dài và hình dạng thanh cốt thép thiết kế để trừ độ giãndài của cốt thép do uốn
Chiều dài thanh thép cần cắt là:
Lcắt = Ltk + 2L - Lgiãn
Ltk - chiều dài đo được trên bản vẽ thiết kế cốt thép;
L - chiều dài đầu móc câu;
Lgiãn - tổng độ giãn dài tại các chỗ uốn cốt thép sinh ra (trừ 2 đầu móc)
Trang 28Chú ý quá trình cắt cốt thép (thép thanh) cần phải tính toán để bảo đảm đầu vụn thừa là ítnhất
Những thanh cốt thép nhỏ có thể cắt bằng chạm hoặc kéo cắt thép, loại lớn hơn (d = 20-40mm) thường cắt bằng máy cắt Thép có đường kính từ 22 – 40 mm thì cắt từng thanh một, nếuđường kính nhỏ hơn 22 mm có thể cắt một lần vài thanh, loại cốt thép d>40 mm thì cắt bằng lửahàn
c Uốn cốt thép:
Cốt thép có thể uốn bằng tay hoặc bằng máy Khi khối lượng cốt thép không lớn lắm vàđường kính nhỏ hơn 25 mm có thể uốn bằng tay, dùng vam trên bàn uốn
Khi khối lượng cốt thép lớn và đường kính lớn hơn 25 mm có thể dùng các loại máy uốnthép chạy bằng điện
Để tránh lãng phí cốt thép khi uốn cong nên xét tới độ giãn dài của cốt thép như sau: uốn
dáng phức tạp nên phóng mẫu trên bàn uốn và đặt thêm các trụ uốn để đảm bảo độ chính xáccủa cốt thép Khi nắn cũng như khi uốn không được đốt nóng cốt thép
d Cạo gỉ cốt thép:
Cốt thép sau khi uốn xong nếu chưa sử dụng ngay phải xếp vào kho theo thứ tự thời gian sửdụng, xếp riêng từng loại cấu kiện và phải che đậy bảo quản cẩn thận Nếu bị han gỉ nhiều thìtrước khi dựng buộc vào công trình phải làm sạch lớp sần sùi, lớp gỉ, lớp bẩn (dầu mỡ ) bám ởmặt ngoài cốt thép đi
Công việc cạo gỉ tốn rất nhiều công sức Phương pháp cạo gỉ thường dùng ở các công trườnglà:
- Chải bằng bàn chải sắt hoặc dùng hộp cát cọ gỉ
- Dùng súng bắn cát để đánh gỉ: có năng suất cao, thi công dễ dàng và đỡ tốn kém, chấtlượng cao; Chỉ dùng khi phun trực giao và thường để cốt thép sát liền nhau
Nối và liên kết cốt thép:
Liên kết cốt thép có thể dùng phương pháp hàn nối hoặc phương pháp buộc nối
- Dây thép buộc phải mềm, không bị rỉ, đường kính từ 0,8 - 1,2 mm Khi nối 2 thanh ít nhấtphải buộc 3 chỗ, các mối buộc giáp nhau phải xiên chéo ngược chiều nhau
- Chiều dài mối nối buộc tối thiểu quy định như bảng sau
Chiều dài buộc nối tối thiểu Loại cốt thép Khu vực chịu kéo Khu vực chịu nén
Dầm hoặctường
có móc
Không cómóc
Trang 29Cốt trơn cán nóng 40 d 30 d 20 d 30 d
( Ký hiệu d trong bảng là đường kính thanh thép)
b Nối hàn:
- Trường hợp sử dụng: Khi khối lượng công tác cốt thép lớn, cường độ thi công cao sử dụngphương pháp hàn nối Phương pháp hàn có nhiều ưu điểm như: tốc độ thi công nhanh, chất lượngcao, đỡ tốn nhân lực và hạ giá thành công trình (vì các khung dàn cốt thép được chế tạo sẵntrong nhà máy nên có điều kiện cơ khí hoá dây chuyền sản xuất)
- Các phương pháp hàn nối cốt thép: Hàn nối các kết cấu thép ở trong xưởng cũng như ởngoài hiện trường phần lớn là dùng phương pháp hàn điện (gồm có hàn hồ quang điện và hànđiện trở)
Công tác kiểm tra:
Kiểm tra công tác cốt thép bao gồm:
- Sự phù hợp về chất lượng, cỡ loại cốt thép so với thiết kế
- Công tác gia công cốt thép, phương pháp cắt uốn và làm sạch bề mặt cốt thép khi gia côngvà trị số sai lệch cho phép đối với cốt thép gia công
- Công tác hàn nối: Công nghệ hàn, loại que hàn, chất lượng mối hàn, vị trí hàn và trị số sailệch cho phép
- Sự phù hợp của phương tiện vận chuyển cẩu, lắp giáp sản phẩm cốt thép đã gia công
- Chủng loại vị trí, kích thước và số lượng cốt thép đã lắp dựng so với thiết kế trị số sai lệchcho phép đối với công tác lắp dựng cốt thép
- Sự phù hợp của các loại thép chờ và chi tiết đặt sẵn so với thiết kế
- Sự phù hợp của các loại đệm định vị, con kê, mật độ các điểm kê và sai lệch chiều dày lớp
BT bảo vệ so với thiết kế
Công tác nghiệm thu:
Việc nghiệm thu công tác cốt thép được tiến hành tại hiện trường theo các yêu cầu đã nêu
ra ở trên Để đánh giá chất lượng của công tác cốt thép trước khi đổ BT, khi nghiệm thu có cáctài liệu bao gồm:
- Các bản vẽ thiết kế ghi đầy đủ sự thay đổi về cốt thép trong quá trình gia công kèm theobiên bản về quá trình thay đổi
- Các kết quả kiểm tra mẫu thử về chất lượng thép, mối hàn và chất lượng gia công cốtthép
Trang 30- Các biên bản về thay đổi cốt thép tại công trình so với thiết kế.
- Các biên bản nghiệm thu kỹ thuật trong quá trình thi công và lắp dựng cốt thép
- Nhật ký thi công
2.4 Gia cơng lắp đặt c u ki n bê tơng đúc s n n p đan ất hố ga, đất ện bê tơng đúc sẵn nắp đan ẵn nắp đan ắp đan
2.4.1 Cơng tác cốt thép
1 Yêu cầu chung:
Cốt thép dùng trong cấu kiện BTCT được gia cơng lắp, đặt đúng bản vẽ thiết kế, phù hợp vớibản vẽ tổ chức thi cơng được duyệt
Cốt thép sử dụng phải phù hợp với TCVN 1651-85 “Bê tơng cốt Thép “ và phải cĩ chứng chỉ kỹ
thuật của cơ sở sản xuất kèm theo
Tất cả các loại cốt thép đưa vào sử dụng cho thi cơng cơng trình phải được lấy mẫu để kiểm tra theo
TCVN 197-85 và TCVN 198-85 “Kim loại, phương pháp thử kéo, thử uốn” Điều lệ chung: m b o các tính ch t cấp là các đơn vị hoạt động kinh doanh cĩ uy tín,
Cường độ cựchạn (daN/cm2) dài tươngĐộ giãn
đối (%)
Thí nghiệm uốn nguộic: độ dày trục uốnd: Đường kính cốt thépKhơng nhỏ hơn
AI
AII
AIII
6-4010-4010-40
2.2003.0004.000
3.8005.0006.000
251914
- Thép cán cĩ gờ và trịn trơn- Cường độ theo đúng hồ sơ thiết kế
Cốt thép trước khi gia cơng và trước khi đổ bê tơng phải đảm bảo:
- Bề mặt sạch, khơng dính bùn đất, dầu mỡ, khơng cĩ vẩy sắt và các lớp gỉ
- Các thanh thép bị bẹp, bị giảm tiết diện do làm sạch hoặc do các nguyên nhân khác khơngvượt quá giới hạn cho phép là 2% đường kính
- Cốt thép cần được kéo, uốn, nắn thẳng
Việc bảo quản cốt thép cần theo từng nhĩm riêng và cĩ biện pháp chống ăn mịn, chống rỉ
2 Gia cơng cốt thép
a Cắt uốn cốt thép.
Việc cắt uốn cốt thép chỉ thực hiện bằng các phương pháp cơ học phù hợp với hình dáng,kích thước thiết kế
Trang 31Sai lệch cho phép với đối với cốt thép đã gia công:
- Về kích thước chiều dài của cốt thép chịu lực:
(a là chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép)
b Nối buộc thép.
Không nối buộc ở các vị trí chịu lực lớn, chỗ uốn cong Trong một mặt cắt ngang tiết diệnkết cấu không nối quá 25% diện tích tổng cộng của cốt thép chịu lực đối với cốt thép tròn trơn vàkhông quá 50% đối với cốt thép có gờ
Chiều dài nối buộc của cốt thép chịu lực trong các khung và lưới cốt thép không nhỏ hơn250mm đối với cốt thép chịu kéo và không nhỏ hơn 30d đối với cốt thép có mối nối đặt trong vùngchịu nén
- Dây buộc dùng loại dây thép mềm đường kính 1mm
- Trong các mối nối cần buộc ít nhất 3 vị trí (ở giữa và hai đầu)
Trong mọi trường hợp các góc của đai thép với thép chịu lực phải buộc hoặc hàn dính 100%
- Sai lệch cho phép đối với cốt thép đã lắp dựng:
+ Sai số về khoảng cách giữa các thanh chịu lực đặc biệt:
+ Sai số về khoảng cách giữa các hàng cốt thép khi bố trí nhiều hàng theo chiều cao:
4 Kiểm tra
Để đảm bảo chất lượng công trình, Nhà thầu chúng tôi thường xuyên tổ chức kiểm tra giámsát chặt chẽ trong suốt quá trình thi công Các yêu cầu trong quá trình thi công phải đạt được là:
- Sự phù hợp của chất lượng, cỡ loại cốt thép đưa vào sử dụng phải đúng với thiết kế
- Chủng loại, vị trí kích thước và số lượng cốt thép đã lắp dựng phải đúng với hồ sơ thiết kế,đảm bảo trị số sai lệch cho phép đối với công tác lắp dựng cốt thép
- Đảm bảo sự phù hợp của các loại thép chờ và chi tiết đặt sẵn so với thiết kế
- Đảm bảo sự phù hợp của các loại đệm định vị, con kê, mật độ của các điểm kê và sai lệch
Trang 322.4.2 Thi công Sản xuất và lắp dựng ván khuôn:
Để đảm bảo cho các kết cấu bê tông và kết cấu bê tông cốt thép có hình dạng kích thướchình học đúng như thiết kế, đảm bảo chất lượng cho kết cấu bê tông của công trình, thì công tác thicông ván khuôn phải được coi trọng Nhà thầu chúng tôi đảm bảo thực hiện tốt các nguyên tắc dướiđây:
1 Yêu cầu chung:
- Tất cả các cốt pha, các thanh chống và các giàn giáo phải làm bằng loại gỗ, thép tấm địnhhình có chất lượng phù hợp hoặc bất kỳ loại vật liệu nào khác được chấp nhận, bảo đảm cho vánkhuôn không bị biến dạng trong quá trình đặt cốt thép và đổ bê tông
- Cốt pha và đà giáo cần được thiết kế và thi công đảm bảo độ cứng, ổn định dễ tháo lắpkhông gây khó khăn cho việc đặt cốt thép, đổ và đầm bê tông
- Đối với giàn giáo và trụ tạm:
+ Nhà thầu sẽ tiến hành làm các công trình tạm, kể cả trụ tạm hay giàn giáo để thi công cáckết cấu theo kế hoạch dựng lắp đã được duyệt
2 Lắp dựng ván khuôn và đà giáo:
- Lắp dựng cốt pha và đà giáo cần đảm bảo các yêu cầu sau:
- Bề mặt cốt pha tiếp xúc với bê tông cần được chống dính
- Trụ đỡ của đà giáo phải đặt vững chắc trên nền cứng, không bị trượt và không bị biến dạngkhi chịu tải trọng và tác động trong quá trình thi công
- Khi lắp dựng cốt pha cần có các mốc trắc đạc hoặc có các biện pháp thích hợp để thuận lợicho việc kiểm tra tim trục và cao độ của các kết cấu
- Việc tháo cốt pha phải đạt được hiệu quả cho đảm bảo không gây nên hư hại gì cho bêtông
3 Kiểm tra và nghiệm thu công tác lắp dựng cốt pha và đà giáo:
Cốt pha và đà giáo khi lắp dựng xong được kiểm tra theo các yêu cầu sau:
- Hình dạng và kích thước được kiểm tra bằng mắt và đo bằng thước Kết quả kiểm tra phải
phù hợp với kết cấu của thiết kế và sai lệch 10 mm
- Kết cấu cốt pha được kiểm tra bằng mắt Kết quả kiểm tra phải phù hợp với kết cấu đã tính
toán
- Độ bằng phẳng, kín khít giữa các tấm cốt pha, giữa cốt pha và mặt nền giữa các tấm ghép
nối được kiểm ta bằng mắt Kết quả kiểm tra độ gồ ghề giữa các tấm 3mm
- Chống dính cốt pha đảm bảo phủ kín bề mặt của cốt pha tiếp xúc với bê tông.
- Vệ sinh bên trong cốt pha đảm bảo không còn rác, bùn đất và các chất bẩn khác bên trong
cốt pha
- Cột chống đà giáo được kê đệm và đặt trên nền cứng, đảm bảo ổn định.
- Độ cứng và ổn định được kiểm tra bằng mắt, đối chiếu với thiết kế đà giáo đảm bảo cột
chống được giằng chéo và giằng ngang đủ số lượng kích thước và vị trí theo thiết kế
- Các sai số cho phép đối với các mặt cắt bê tông cốt thép:
+ Các tấm ván biên đúc sẵn, lan can
Trang 334 Tháo dỡ cốt pha và đà giáo:
- Cốt pha đà giáo chỉ được tháo dỡ khi bê tông đạt cường độ cần thiết để kết cấu chịu được
trọng lượng bản thân và tải trọng tác động khác trong giai đoạn thi công sau
- Khi tháo dỡ cốt pha đà giáo cần tránh không gây ứng suất đột ngột hoặc va chạm mạnh làm
hư hại kết cấu bê tông
2.4.3 Công tác bê tông
1 Vật liệu cho bê tông:
- Cốt liệu lớn cần có cấp phối phù hợp với bất kỳ loại cốt liệu nhỏ nào
- Cốt liệu nhỏ (cát) thoả mãn các yêu cầu của TCVN 1770-86: “Cát xây dựng - Yêu cầu kỹthuật”
+ Cát thô (cát vàng) sạch có môduyl 2,5
+ Không lẫn sét, á sét và tạp chất khác ở dạng cục
+ Hàm lượng hạt lớn trên 5mm không lớn hơn 10%
- Các thông số kỹ thuật yêu cầu đối với cốt liệu:
+ Số thứ tự của lô, thời gian sản xuất
+ Kết quả của chỉ tiêu chất lượng đã kiểm tra
+ Số hiệu của tiêu chuẩn dùng để thí nghiệm
+ Chữ ký của trưởng KCS cơ sở sản xuất
- Nước dùng để trộn bê tông là nước được lấy từ các suối dọc theo hai bên đường thi công.Nếu có yêu cầu của chủ đầu tư chúng tôi sẽ tiến hành phân tích, đảm bảo phù hợp với tiêu chuẩn
Trang 34- Trước khi sử dụng bất cứ loại phụ gia nào chúng tôi cũng sẽ trình các đặc tính kỹ thuật vàchỉ dẫn sử dụng cho tư vấn giám sát trước khi sử dụng Quá trình sử dụng chúng tôi luôn tuânthủ đúng liều lượng và mục đích.
2 Thi công công tác bê tông
a Cấp phối và kiểm tra cấp phối:
Chúng tôi sẽ thuê các phòng thí nghiệm thiết kế cấp phối và kiểm tra mẫu Công tác thiết kếthành phần vật liệu trong bê tông sẽ do cơ sở thí nghiệm có tư cách pháp nhân thực hiện Kếtquả thí nghiệm phải được tư vấn giám sát chấp thuận thì chúng tôi mới áp dụng để trộn hỗn hợp
bê tông cho hạng mục công trình
Khi thiết kế cấp phối bê tông phải đảm bảo nguyên tắc:
- Sử dụng đúng các vật liệu sẽ dùng để thi công
- Độ sụt hoặc độ cứng của hỗn hợp bê tông xác định tuỳ thuộc tính chất của hạng mục côngtrình, hàm lượng cốt thép, phương pháp vận chuyển, phương pháp đầm, điều kiện thời tiết
- Điều chỉnh cường độ: Nếu bê tông không đạt được cường độ quy định hoặc chấp thuận,chúng tôi sẽ tiến sửa đổi thiết kế hỗn hợp theo yêu cầu của tư vấn giám sát
b Chế tạo hỗn hợp bê tông
Ximăng, cát, đá dăm và chất phụ gia bột được cân theo khối lượng Nước và chất phụ gialỏng cân đong theo thể tích
Sai lệch cho phép khi cân đong:
Thời gian trộn được tính từ khi nước được đưa vào vật liệu của hỗn hợp khô Nước được đưavào hết trước khi 1/4 thời gian trộn trôi qua
c Vận chuyển và đổ bê tông:
Việc vận chuyển hỗn hợp bê tông từ nơi trộn đến nơi đổ được tính toán sao cho bê tôngkhông bị phân tầng chảy nước ximăng hoặc mất nước
Thời gian lưu trữ hỗn hợp bê tông trong quá trình vận chuyển không sử dụng phụ gia tối đa
Trước khi bắt đầu đổ bê tông, tất cả ván khuôn, cốt thép và các thứ được chôn vào trong bêtông được đặt chính xác và buộc an toàn, được giữ không chuyển vị do công tác đổ bê tông.Ngay trước khi đổ bê tông, ván khuôn được làm bão hoà nước hoặc được phủ bên trongbằng dầu khoáng chất không làm bẩn
Việc đổ bê tông đảm bảo không làm sai lệch vị trí cốt thép, vị trí cốt pha và chiều dày lớp bêtông bảo vệ cốt thép
Bê tông được đổ liên tục cho đến khi hoàn thành một kết cấu hoặc đến mạch dừng kỹ thuậtcủa cấu kiện
Bê tông không để rơi tự do vào trong ván khuôn từ độ cao lớn hơn 150cm
Quá trình đổ bê tông được thực hiện với một tốc độ sao cho bê tông đổ trước kết hợp với bêtông tươi lúc còn đang dẻo
Trang 35Khi thi công có thể tiến hành dùng nhiều loại đầm khác nhau để đầm nhưng luôn phải đảmbảo bê tông được đầm chặt không rỗ.
d Bảo dưỡng và hoàn thiện:
Sau khi đổ bê tông được bảo dưỡng trong điều kiện ẩm Thời gian bảo dưỡng ít nhất trongmùa khô là 7 ngày, mùa mưa là 3 ngày và theo chỉ dẫn của Tư vấn giám sát
e Mẫu thử bê tông:
Các mẫu thí nghiệm xác định cường độ bê tông được lấy ngay tại nơi đổ bê tông và được bảodưỡng phù hợp với quy định của tiêu chuẩn TCVN 3105 - 1993
Kích thước chuẩn của mẫu thử là khối lập phương 150 x 150 x 150 mm số lượng mẫu thử tuỳtheo khối lượng bê tông được quy định theo quy phạm
2.5 Thi công thảm nhựa
2.5.1 Thi công tưới nhựa lót:
Trình tự thi công: Chuẩn bị vật liệu chuẩn bị mặt bằng thi công Đun nóng, pha chế nhựa
Phun tưới nhựa lót thí điểm Phun tưới nhựa lót chính thức Nghiệm thu Chuyển giai đoạn công tác tiếp theo
Chuẩn bị vật liệu:
- Vật liệu dùng cho lớp nhựa lót là nhựa 60/70 trộn với một lượng dầu hoả tinh chế theo tỷ lệ trọnglượng dầu hoả trên nhựa đặc là 60% dầu 40% nhựa sử dụng cho bề mặt móng cấp phối đá dăm (vàtheo tỷ lệ trọng lượng dầu hoả trên nhựa đặc là 25/100 sử dụng cho bề mặt bê tông nhựa rỗng).Nhựa đem sử dụng phải đảm bảo không lẫn nước, không bị phân ly và đảm bảo các yêu cầu kỹ thuậttheo tiêu chuẩn nhựa đường dung cho thi công đường ô tô
- Nhựa đường đóng thùng và chở đến vị trí đun nóng bằng ôtô Mặt bằng cho công tác tưới nhựa lótđược định vị bằng cách đóng cọc căng ga và cắm cờ đỏ đuôi nheo giới hạn vùng thi công
- Trước khi tưới nhựa lót mọi vật liệu rời được dọn sạch bằng thủ công,; bề mặt được thổi bụi bằngmáy nén khí và phải được kỹ sư tư vấn giám sát A nghiệm thu, chấp thuận Bề mặt lớp được tướinhựa lót phải khô ráo có độ ẩm nhỏ hơn độ ẩm cho phép; nếu tại một vị trí nào đó cần phải làm sạchbằng một lượng nước nhỏ thì đơn vị thi công sẽ báo cáo và mời kỹ sư tư vấn giám sát A đến kiểmtra các tiêu chí bề mặt trước khi tiến hành tưới nhựa
- Tại công trường chuẩn bị tưới nhựa lót phải bố trí biển báo hiệu, đường tránh, đội cảnh giớihướng dẫn để không cho các phương tiện đi vào vùng thi công
đơn vị thi công sẽ dùng nhiệt kế chuyên dụng để kiểm tra và khống chế nhiệt độ của nhựa đang đun.Thùng dùng để đun nóng nhựa được thiết kế đảm bảo trong suốt quá trình đun ngọn lửa từ lò khôngthể táp vào thùng đun
- Nhựa sau khi đã đun nóng đạt yêu cầu và pha chế xong sẽ được chuyển lên xe chuyên dùng (đểgiữ nhiệt và bảo quản nhựa tốt) rồi chở tới hiện trường thi công
- Phải tổ chức thi công phun tưới nhựa lót thí điểm dưới sự chứng kiến của Chủ đầu tư hoặc kỹ sưTVGSA cho đến khi đạt yêu cầu thì sử dụng để phun tưới nhựa lót chính thức
- Tại hiện trường thi công nhựa nóng được đưa vào thùng của xe phun nhựa chuyên dùng (là loại xe
tự hành có bánh cao su, tầm hoạt động rộng, vòi và cần phun cũng như cường độ phun có thể vậnhành dễ dàng) Trên cơ sở mặt bằng đã được chuẩn bị sẵn, điều kiện thời tiết không mưa và có nhiệt
sư tư vấn giám sát A, thợ vận hành xe phun tưới nhựa sẽ điều khiển phun nhựa theo đúng yêu cầu
về số lượng trên từng đơn vị diện tích (dựa vào khới lượng nhựa và diện tích tưới được kiểm tra)
- Nhựa phải được phun tưới đồng đều trên toàn thể bề mặt cần tưới; những vị trí xe phun nhựa
Trang 36trí mà lượng nhựa tưới vượt quá tiêu chuẩn quy định thì đơn vị thi công phải rải thêm vật liệu thấmtheo sự chấp thuận của tư vấn giám sát A.
- Khi thực tế thí điểm không đạt yêu cầu thì cán bộ tư vấn giám sát sẽ điều chỉnh trực tiếp thay đổilượng nhựa đã ấn định để đơn vị thi công thực hiện
2.5.2 Thi công mặt đường bê tông nhựa: Thi công và nghiệm thu theo tiêu chuẩn 8819:2011
Trình tự thi công: Chuẩn bị vật liệu chế tạo bê tông nhựa Tập kết vận chuyển bê tông nhựa
đến hiện trường Rải bê tông nhựa thí điểm Lu thí điểm Ap dụng thi công chính thức Hoàn thiện Nghiệm thu.
Chuẩn bị vật liệu:
Đá dăm cho bê tông nhựa:
Đá dăm dùng trong hỗ hợp bê tông nhựa được xy ra rừ từ đá tảng, đá núi; không được dùng đá dămxay từ đá mác-nơ, sa thạch sét, dipệi thạch sét
Một trong những yêu cầu quan trọng của đá dăm dùng trong hỗn hợp bê tông nhựa là tính dính bámcủa bề ngoài viên đá dăm với nhựa Nhựa dính bám tốt với các loại đá vôi, đá Bazan, một vài loạigranit, điaba và các loài xỉ bazơ Đối với các loại đá dính bám kém với nhựa thì có thể cải thiệnbằng cách dùng thêm các chất phụ gia hoạt tính bề mặt, hoặc trộn trước các loại đá đó với mộtlượng nhựa lỏng đông đặc vừa hay nhựa lỏng đông đặc chậm
Ch tiêu c lý c a á d m dùng cho t ng lo i BTN ph i tho mãn các quy nh sau:đ ăn cứ hệ thống tiêu chuẩn chất lượng của Nhà nước ừng loại BTN phải thoả mãn các quy định sau: ại vật liệu phổ thông và sẵn có trên thị trường nên đị trường nên
Các chỉ tiêu cơ lý của đá
Lớp mặt
Lớp dưới
Lớp móng
đá dăm đen
Phương pháp thí nghiệm Loại I Loại
800600
800600
600600
TCVN 1771,1772-87 (lấychứng chỉ từnơi sản xuấtđá)2- Độ ép nát (ép đập trong xi
lanh) của đá xay từ cuội sỏi
TCVN 1771,1772-87
3- Độ ép nát của đá dăm xay từ
xỉ lò cao:
- Loại
- Không lớn hơn (%)
115
225
225
335
TCVN 1771,1772-87
4- Độ hao mòn LosAngeles (LA)
không > (%)
5- Hàm lượng cuội sỏi được xay
vỡ trong tổng số cuội sỏi (% khối
lượng không nhỏ hơn)
6- Tỷ số nghiền của cuội sỏi
Rc = Dmin / dmax không nhỏ
Trang 37Dmax: Cỡ lớn nhất của viên đá đã xay ra được
Móng đá dăm đen dùng để so sánh với phương án kết cấu móng đá gia cố
- Lượng đá thoi dẹt của đá dăm không vượt quá 15% khối lượng đá dăm trong hỗn hợp
- Hàm lượng bụi, bùn, sét trong đá dăm không vượt quá 2% khối lượng; trong đó hàm lượng sétkhông quá 0,05% khối lượng đá
Cát cho bê tông nhựa:
Để chế tạo bê tông nhựa phải dùng cát thiên nhiên hặoc cát xay Đá để xay ra cát phải có cường độnén không nhỏ hơn đá dùng để sản xuất đá dăm
Cát thiên nhiên phải có môdun độ lớn lớn Mk > 2; trường hợp Mk <2 thì phải trộn thêm cát hạt lớnhoặc cát xay từ từ đá ra
Hệ số đương lượng cát (ES) của phần cỡ hạt 0-:-0,75mm trong cát thiên nhiên phải lớn hơn 80;trong cát xay phải lớn hơn 50 Cát không được lẫn bụi, bùn, sét quá 3% khối lượng trong cát thiênnhiên và không quá 7% trong cát xay trong đó lượng sét không quá 0,5% và không được lẫn tạpchất hữu cơ
Bột khoáng cho bê tông nhựa:
Bột khoáng được nghiền từ đá cácbônát (đá vôi canxit, đôlômit, đá dầu…) có cường độ nén không
Các chỉ tiêu của bột khoáng phải thoả mãn bảng sau:
6- Khả năng làm cứng nhựa của bột khoáng (hiệu số
nhiệt độ mềm của vữa nhựa với tỷ lệ 4 nhựa mác 60/70
và 6 bột khoáng theo trọng lượng, với nhiệt độ mềm
của nhựa đường cùng mác 60/70)
< 200C (2)
22TCN 63-84(thí nghiệmvòng và bi)
Trang 38(2): Thí nghiệm chưa bắt buột.
Ngoài ra:
- Đá cácbônát dùng sản xuất bê tông nhựa phải sạch; chứa bụi, bùn, sét không quá 5%
- Bột khoáng phải khô, tơi (không vón hòn)
Nhựa đường:
Nhựa đường dùng cho bê tông nhựa phải thoả mãn các yêu cầu về vật liệu được nêu trong mục
“những yêu cầu về vật tư, vật liệu”
Ngoài ra:
- Nhựa đường dùng để chế tạo hỗn hợp bê tông nhựa rải nóng là loại nhựa đường gốc dầu mỏ
- Nhựa phải sạch, không lẫn nước và tạp chất
- Trước khi sử dụng nhựa phải có hồ sơ về các chỉ tiêu kỹ thuật của các loại nhựa sẽ dùng và phảithí nghiệm lại như quy định
Chế tạo bê tông nhựa:
Trạm trộn bê tông nhựa:
Trạm trộn bê tông nhựa của đơn vị thi công sẵn có tại thôn Thiện Chí, xã Ninh Gia, huyện ĐứcTrọng có công suất 60-80T/ca, được thiết kế và vận hành đảm bảo các sai sót có thể có trong quátrình sản xuất so với công thức trộn đã đệ trình được tư vấn giám sát của Chủ đầu tư chấp thuậnluôn nằm trong giới hạn sau:
- Lượng nhựa đường sử dụng < + 2%
- Bộ sàng vật liệu có đủ khả năng kích cỡ để loại các cốt liệu quá cỡ không phù hợp Các vật liệuqua sàng được chứa ngay vào các hộc chứa cốt liệu nóng, các hộc này có cấu tạo ống tràn đẩ tránhcốt liệu đầy tràn từ hộc này sang hộc khác
- Thùng đong để chứa vật liệu đủ rộng để chứa các vật liệu trong một mẻ; cửa sẻ, của thùng đong
và các hộc chứa được điều khiển bằng thuỷ lực và kín khít khi đậy
- Các cân được trang bị là cân điện tử có độ chính xác cao
- Hệ thống đo nhiệt độ của nhựa được trang bị nhiệt kế cao và tự động ghi lại nhiệt độ mỗi mẻ trộn
từ các khoang cốt liệu, khoang nhựa
Trang 39- Trạm trộn được đặt tại ở khu vực thoáng, vật liệu tập kết ở cuối gió để bụi không ảnh hưởng đếnquá trình vận hành máy, môi sinh và cảnh quang xung quanh Máy được lắp hệ thống hút bụi vào bểlắng để hạn chế đến mức thấp nhật lượng bụi thải ra không khí.
- Trạm trộn có cấu trúc hợp lý và các hệ thống thiết bị phòng hộ an toàn cho cán bộ, công nhân viêncông tác, và các xe máy ra vào trạm
Chọn thành phần bê tông nhựa:
- Trước khi tiến hành cho việc trộn bê tông nhựa chính thức đơn vị thi công sẽ báo cáo với kỹ sư tưvấn giám sát A về thành phần cốt liệu, lượng nhựa, nhiệt độ, độ ổn định, độ chảy, tỷ trọng, và đo độrỗng của các mẫu thử Marshall Nếu công thức trộn được tư vấn giám sát A chấp thuận thì đơn vị thicông sẽ mời tư vấn giám sát A cùng đơn vị trộn mẻ thử và kiểm tra chất lượng
- Việc lựa chọn các thành phần để cấu thành bê tông nhựa không phải là ngẫu nhiên và tuỳ tiện Mỗithành phần của hỗn hợp đóng một vai trò và có liên quan chặt chẽ với nhau trong việc tạo nên mộtkhối liên kết, có đủ cường độ và đủ các tính chất cần thiết trong khi sử dụng để làm mặt đường.Thành phần đá dăm hay cuội sỏi làm nên sườn kết cấu chủ yếu, tạo cho bê tông nhựa có khả năng
chịu tác dụng của ngoại lực và độ nhám cần thiết trên bề mặt của mặt đường Vai trò của Cát là để
lấp các lỗ rỗng giữa các hạt của sườn đá dăm, làm tăng độ ổn định của sườn cùng với đá dăm làm
thành cốt liệu khoáng vật của bê tông nhựa; ngoài ra cát trong hỗn hợp bê tông nhựa còn có tác
dụng làm giảm bớt lượng vật liệu nhựa và bột khoáng cần thiết để lấp lỗ rỗng, là những vật liệu đắttiền, có giá thành cao
- Bột khoáng có tỉ diện rất lớn vào khỏng 250-:-300m2/kg, biến nhựa ở trạng thái khối, giọt thành
trạng thái màng mỏng bao bọc các hạt khoáng vật Bột khoáng có tác dụng như một chất phụ gia làm cho nhựa tăng thêm độ nhớt, tăng thêm khả năng dính kết, tăng tính ổn định nhiệt Chính bột khoáng cùng với nhựa đã làm thành một chất liên kết có những tính chất hơn hẳn tính chất của nhựa
đơn độc để kết dính các cốt liệu khoáng vật trong bê tông nhựa và chất kết dính này gọi là chất kết
dính asphan Ngoài ra bột khoáng còn đóng vai trò của các hạt mịn, dùng để lấp các lỗ rỗng còn lại của sườn cốt liệu sau khi đạ được cát lấp lỗ rỗng.
- Thiết kế hỗn hợp bê tông nhựa thực chất là thiết kế thành phần cấp phối hạt và định hàm lượngnhựa của bê tông nhựa sao cho đáp ứng được các yêu cầu sử dụng Cấp phối của các hạt càng chặt,các hạt sắp xếp càng sát lại gần nhau thì càng có điều kiện tiếp xúc giữa các hạt chặt thì càng ít tốnnhựa và giảm được lượng nhựa tự do
- Thành phần cấp phối của bê tông nhựa đã đã được nghiên cứu từ lâu, có nhiều phương pháp chọncấp phối cho bê tông nhựa, nhưng đều thống nhất trên một nguyên tắc cơ bản là đảm bảo cho cốtliệu khoáng vật được độ chặt lớn nhất và đảm bảo cho độ rỗng còn dư của hỗn hợp bê tông nhựa đạttrị số quy định
Các yêu cầu về chỉ tiêu cơ lý của bê tông nhựa chặt:
Các tiêu chuẩn Yêu cầu đối với bê tông nhựa
Trang 406 Hệ số ổn định đối với nước không nhỏ hơn 0,9 0,75
7 Hê số ổn định đối với nước, khi cho ngậm nước
8 Độ nở, % thể tích khi cho ngậm nước trong 15
b) Thí nghiệm theo phương pháp Marshall (mẫu đầm 75 cú mỗi mặt)
2 Chỉ số dẻo quy ước (Flow) ứng với S=8kN mm,
min 1,8max 5,0
c) Các chỉ tiêu khác
* Ghi chú: Có thể sử dụng một trong hai phương pháp thí nghiệm a hoặc b
Chế tạo bê tông nhựa:
Sơ đồ công nghệ chế tạo hỗn hợp bê tông nhựa trong xửng theo đúng bản hướng dẫn kỹ thuật củamỗi loại máy trộn bê tông nhựa mà đơn vị thi công đã đệ trình
Các thành phần vật liệu sử dụng khi chế tạo hỗn hợp bê tông nhựa trong xưởng trộn phải theo đúngbản thiết kế và phù hợp với mẫu vật liệu đã đưa thí nghiệm Hỗn hợp bê tông nhựa chế tạo ra phảiđạt các chỉ tiêu kỹ thuật mà thiết kế đã yêu cầu
thời gian trộn vật liệu khoáng với nhựa trong thùng trộn được tuân thủ đúng quy trình kỹ thuật của
Tại thùng trộn, cốt liệu được nạp và trộn khô với thời gian từ 0,5-:-1 phút, sau đó nhựa đạ phun
nhựa đã trộn đều ở thùng trộn được đưa lên ô tô tự đổ chở đến công trường thi công với nhiệt độ
Tại trạm trộn bê tông nhựa đơn vị thi công bố trí tổ kỹ thuật thường xuyên liên tục kiểm tra, hướngdẫn vận hành cũng như kiểm tra việc nạp vật liệu, chất lượng các vật liệu đầu vào, quy trình côngnghệ chế tạo và các chỉ tiêu cơ lý của hỗ hợp bê tông nhựa thành phẩm
Trong quá trình vận hành trạm trộn bê tông nhựa các thợ vận hành của đơn vị thi công được huấnluyện để nắm rõ các yếu tố sau:
- Nhiệt độ của nhựa khi được chuyển đến thùng đong của máy trộn (nhiệt độ làm việc), tuỳ theoloại nhựa, phải nằm trong phạm vi quy định
- Không giữ nhựa ở nhiệt độ làm việc này lâu quá 5 giờ, khi cần thiết phải giữ nhựa lâu quá 5 giờ
thì được giữ nhỏ hơn 12 giờ, nếu vượt quá thời gian trên lập tức phải loại bỏ