Click to add title Company LOGO CẢI THIỆN NỀN HÀNH CHÍNH CÔNG Ở CÁC NƯỚC OECD Trình bày Nhóm 7 – Lớp 20Q Danh sách Nhóm 7 – Lớp 20Q Mai Quỳnh Trang Trần Đạt Lê Hoa Phạm Thị Hiền Lê Nga Trần Thị Thơm Đàm Quang Tùng Tổng quan Các nước OECD Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (Organization for Economic Cooperation and Development) Hiện nay, số thành viên của OECD là 30 quốc gia Cuộc cải thiện nền hành chính công ở các nước OECD diễn ra trong những năm từ 1970 đến cuối 1990 Bối cảnh Từ sau chiến t.
Trang 3Tổng quan
Các nước OECD: Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (Organization for Economic Cooperation and Development)
Hiện nay, số thành viên của OECD là 30 quốc gia
Cuộc cải thiện nền hành chính công ở các nước OECD diễn
ra trong những năm từ 1970 đến cuối 1990
Trang 4Bối cảnh
Từ sau chiến tranh thế giới thứ 2 đến đầu những năm 1970, chi tiêu cho bộ máy chính quyền tăng lên nhanh, bộ máy chính quyền trở nên cồng kềnh nặng nề, các khoản nợ ra ngoài tầm kiểm soát… đòi hỏi các chính phủ cần có những cải cách bằng cách đề ra những định hướng mạnh mẽ và được kiểm soát từ trung ương
Trang 5Bối cảnh (tiếp)
Từ cuối những năm 1980 đến những năm 1990, ở hầu hết các nước OECD, mục tiêu chuyển thành “làm cho chính quyền tốt hơn”
- Mục tiêu chung là làm cho chính quyền thích nghi với những điều kiện hiện tại để cải thiện chi phí hiệu quả và chất lượng dịch vụ
Trang 6Nội dung
1.1 Làn sóng thứ nhất: Kiểm soát chi tiêu của chính phủ 1.2 Làn sóng thứ hai: Cải thiện chất lượng dịch vụ và
quan hệ với công dân
1.1 Làn sóng thứ nhất: Kiểm soát chi tiêu của chính phủ 1.2 Làn sóng thứ hai: Cải thiện chất lượng dịch vụ và
quan hệ với công dân
Trang 7+ Hoạt động có hiệu quả hơn (đảm nhận khối
lượng công việc với chi phí ít hơn)
Các chương trình phúc lợi mở rộng và các
hoạt động thương mại của các doanh nghiệp
nhà nước mở ra các cơ hội giảm bót vai trò
của nhà nước
Thường xuyên xem xét lại vai trò và chức
năng của chính quyền
Trang 81.1 Làn sóng thứ nhất:
Kiểm soát chi tiêu chính phủ (tiếp)
Các nước OECD bắt đầu tách biệt chức năng lập
chính sách với việc cung cấp dịch vụ Điển hình là New Zeland, Australia
Tăng thêm trách nhiệm cho các cơ quan hữu quan
hoặc các chính quyền cấp dưới
Trang 91.1 Làn sóng thứ nhất:
Kiểm soát chi tiêu chính phủ (tiếp)
II Giảm quy mô
Giảm quy mô và bộ máy nhân viên, tư nhân
hóa và tái cơ cấu một số cơ quan công quyền là những biện pháp có ảnh hưởng tác động trực tiếp đến người dân nhiều nhất
Tác động không mong muốn: Biện pháp này sẽ khuyến khích những người giỏi nhất rời bỏ khu
vực công
Trang 10quá tốn kém xét về mặt kinh tế và nhân lực
- Giải pháp:
• Cải thiện khả năng làm việc cho nhân viên
chính quyền ở khu vực tư nhân
• Đào tạo lại các nhân viên dôi dư nhằm cải thiện
kỹ năng chuyên nghiệp hoặc kỹ năng tìm việc mới.
Trang 111.1 Làn sóng thứ nhất:
Kiểm soát chi tiêu chính phủ (tiếp).
Giảm quy mô nhân sự tại các nước OECD – Kinh nghiệm tại các nước được lựa chọn
- Kết quả: Đội ngũ nhân viên nhà nước giảm từ 212.000 người (1989) còn 120.000
Trang 121.1 Làn sóng thứ nhất:
Kiểm soát chi tiêu chính phủ (tiếp).
III Một chính quyền hiệu quả hơn:
- Yêu cầu: Người dân có thể tiếp cận dễ dàng hơn các loại dịch vụ công có chất lượng tốt hơn của chính quyền
-Thách thức: chính quyền phải làm việc nhiều hơn, chi phí ít hơn
1 Xem xét lại cách thức can thiệp của chính quyền:
-Chú ý đến hiệu quả của các hình thức can thiệp truyền thống như điều tiết và các thủ tục ủy quyền
-Đơn giản hóa các quyết định hành chính để giảm gánh nặng cho công dân và doanh nghiệp
- Chú ý nhiều hơn đến hoạt động của các doanh nghiệp
công, tạo ra được môi trường cạnh tranh giúp các doanh
nghiệp tranh đua một cách hiệu quả
-Tăng cường các hoạt động cho thầu tư nhân, nhượng lại
các dịch vụ công hiệu quả
Trang 131.1 Làn sóng thứ nhất:
Kiểm soát chi tiêu chính phủ (tiếp).
2 Rà soát lại hệ thống quản lý công:
2.1 Hệ thống quản lý nhân sự:
- Tuyển dụng dựa vào phẩm chất, năng lực
- Chú ý nhiều hơn về nội dung công việc chứ không phải vị trí theo thang bảng lương, nhấn mạnh đến việc ủy quyền, đào tạo và khả năng luân chuyển nhân viên
- Định ra nhiều trách nhiệm hơn cho các nhà quản lý trong việc quản lý nhân viên và cải thiện kết quả của đội ngũ lao động
- Nhìn chung, việc quản lý nguồn nhân lực tại các nước OECD có tính linh hoạt cao
2.2 Hệ thống quản lý hoạt động:
- Cơ chế kiểm soát dựa trên sự tuân thủ theo truyền thống sang cơ chế đánh giá công việc căn cứ vào hiệu quả và hiệu năng
- Đấu thầu được xem là phương tiện hữu ích trong việc xác định mục tiêu và
hỗ trợ các phương pháp giám sát và kiểm tra trong quản lý hành chính.
Trang 141.1 Làn sóng thứ nhất:
Kiểm soát chi tiêu chính phủ (tiếp).
Những cuộc cải cách nền công vụ gần đây ở các nước OECD
Italya:
-1993: Tư nhân hóa các dịch vụ dân sự: các điều kiện về việc làm, trả lương sẽ do các hợp đồng do luật lao động quy định Các nhà quản lý được trả lương căn cứ vào kết quả công việc và không được bổ nhiệm suốt đời như hệ thống cũ
Hàn Quốc:
-Áp dụng hệ thống quản lý nhân sự công khai OPS, hệ thống này mang lại yếu tố cạnh tranh trong dịch vụ công và làm cho dịch vụ hành chính trở nên minh bạch hơn
- 20% vị trí cấp cao ở các cơ quan trung ương được mở cho các ứng viên bên
ngoài, làm việc theo chế độ hợp đồng xác định điều kiện việc làm và tiền lương
Thụy sỹ
-Tập trung việc thay đổi văn hóa trong chính quyền liên bang
- Chuyển trọng tâm bảo vệ bằng pháp luật sang bảo đảm sự tham gia mạnh mẽ hơn của các đại diện cho người lao động và đàm phán tập thể
Trang 151.2 Làn sóng thứ 2:
Cải thiện chất lượng dịch vụ và quan hệ với công dân
I.Gần gũi hơn với người dân
I.1 Nâng cao khả năng phúc đáp và chất lượng:
-Tính minh bạch: Công bố về công việc của chính quyền: những khó khăn, người chịu trách nhiệm và các biện pháp khắc phục trong trường hợp công việc gặp trục trặc
-Sự tham gia: Chính phủ cần sự hợp tác của công dân để hoàn thành nhiệm vụ của mình (Ví dụ: lĩnh vực quản lý thuế)
-Thỏa mãn các yêu cầu của khách hàng: Công nghệ mới và tính linh hoạt trong khu vực ông nghệ cho phép khả năng
cung cấp dịch vụ sát với nhu cầu của người dân
Trang 161.2 Làn sóng thứ 2:
Cải thiện chất lượng dịch vụ và quan hệ với công dân
- Khả năng tiếp cận: Tạo điều kiện để công dân tiếp cận trực tiếp với
chính quyền vào những giờ thuận tiện, cung cấp thông tin bằng ngôn ngữ phổ thông
- Giảm nhẹ gánh nặng hành chính: Đơn giản hóa các yêu cầu và tiêu
chuẩn hóa hình thức, sử dụng tốt thông tin từ khách hàng, sử dụng công nghệ thông tin, nâng cao hiểu biết về các chi phí liên quan ( Ví dụ: Thanh toán thuế qua mạng internet, in trước nội dung trong các mẫu giấy tờ…)
- Xây dựng cơ chế “một cửa”: Một cửa giải quyết các thủ tục hành
chính công về các vụ việc cụ thể, nhất là việc liên quan đến kinh doanh.
I.2 Phân cấp trách nhiệm:
- Việc phân cấp tiến hành cùng với việc phân cấp các nguồn lực để thực hiện các nhiệm vụ mới.
- Thay thế cơ chế giám sát truyền thống bằng các cơ chế trách nhiệm
mới như cơ chế hậu kiểm.
Trang 17-Cải thiện cung cấp thông tin cho cơ
quan lập pháp và các nhà kiểm toán
thông qua báo cáo kết quả thực hiện
công việc và tài chính.
-Đảm bảo việc giám sát tài chính có
hiệu quả từ các nhà quản lý
Trang 183 Các phương pháp cải cách
I Sự khác nhau về tốc độ và phạm vi cải cách
1 Định hướng khu vực tư:
- Phá bỏ sự độc quyền của nhà nước (thông qua việc tư nhân hóa hoặc các
biện pháp khác)
- Áp dụng cơ chế kiểu thị trường (thông qua sự cạnh tranh gay gắt hơn, giá rẻ
hơn, phân tán quá trình ra quyết định, khuyến khích bằng tiền và nới lỏng sự điều chỉnh)
- Rủi ro: Có thể tạo ra thị trường ảo với nhiều tác hại hơn so với độc quyền
truyền thống
2 Các giải pháp mới trên nền mô hình hiện có:Tập trung vào kết quả thực
hiện công việc, hiện đại hóa và thỏa mãn nhu cầu công dân, duy trì vai trò trụ cột của mình trong lĩnh vực xã hội
3 Các phương pháp tiếp cận thực dụng:
- Chiến lược viễn thông, các phương pháp làm việc và tính minh bạch trong
chính phủ
- Chính quyền địa phương được giao thêm nhiệm vụ, thực hiện chế độ kết
quả công việc
Trang 194 Những vấn đề phát sinh trong quá trình cải cách
I Những khó khăn trong việc đánh giá kết quả thực hiện công việc
- Đánh giá năng suất làm việc cá nhân đối với các sản phẩm phi thị trường
là việc làm không dễ dàng, rất khó khăn trong việc lượng hóa các tiêu chí
thực hiện công việc trong khu vực công.
II Đánh giá chương trình:
- Tính phức tạp của những thông tin được phân tích
- Vấn đề thời gian giữa việc đánh giá và chu kỳ ngân sách
- Việc tập trung vào vấn đề giảm chi tiêu
⇒ Đây là các lý do làm hạn chế tần suất và chất lượng của việc đánh giá
III Sự căng thẳng về đạo đức
- Sự thay đổi sẽ tạo ra các cơ hội mới cho sự giảm sút tính liêm chính và
làm gia tăng tham nhũng
- Mua sắm chính phủ và các hợp đồng do nhà nước và tư nhân ký kết tạo
mối quan hệ đối tác vì lợi nhuận
- Môi trường được phân cấp mới sẽ thay đổi cách thức kiểm soát truyền
thống
Trang 204 Những vấn đề phát sinh trong quá trình cải cách
IV Sự phân tán và hỗn loạn
- Việc mở rộng song song sự ủy quyền sẽ tạo nên sự căng thẳng
giữa các cấp chính quyền
- Việc sử dụng rộng rãi khu vực tư nhân trong cung cấp dịch vụ,
đôi khi cạnh tranh cả với những thiết chế công đã dẫn đến sự hỗn loạn ở mức độ nhất định về ai chịu trách nhiệm gì, gây
hoang mang cho các công dân trong việc sử dụng các dịch vụ công
V Đạo đức thấp kém và khó khăn trong cải cách:
- Các công chức bị đòi hỏi làm nhiều hơn và hưởng thụ ít hơn,
đồng thời công ăn việc làm của họ bị đe dọa dẫn đến xung đột nội bộ và mất ổn định tăng lên, dẫn đến sự chống đối của nền công vụ đối với cải cách
- Vì vậy cần để cho các tổ chức thích nghi với cải cách trước khi
cải cách liên tục
Trang 215 Kinh nghiệm rút ra từ hai làn sóng cải cách
Cần có tư duy chiến lược: xây dựng khu vực những người
ủng hộ, lập kế hoạch, truyền bá các quan điểm và kết quả sẽ đạt được.
Cần tư vấn tới các công dân: Chính phủ quyền lực khác và từ
công dân để xây dựng công cần nhận được sự ủng hộ từ các cơ quan cuộc cải cách
Cần thông tin cho công chúng: Việc thông tin này sẽ tìm
được thiện cảm của công chúng, giúp cho công chức vượt qua được tính tư lợi quan liêu và thay đổi cách ứng xử
- Việc thông tin này sẽ giúp xây dựng lòng tin của công chúng
và duy trì các nỗ lực của công cuộc cải cách.
Trang 225 Kinh nghiệm rút ra từ hai làn sóng cải cách
Tạo ra hành động và một trình độ đáp ứng yêu cầu đổi mới: Tạo ra các động cơ khuyến khích các nỗ lực cải cách sao cho công chức sẽ được khen thưởng vì những thành tích phù hợp với mục tiêu của cải cách.
Lãnh đạo công cuộc cải cách: Khuyến khích các sáng kiến và khen thưởng cho các thành tích, tạo cho các nhà lãnh đạo tiềm năng có cơ hội phát triển kỹ năng trong lĩnh vực này
Trang 23Kết thúc
THANK YOU!!!!!!