Các nguyên tắc phân nhóm chức năng Các nguyên tắc phân nhóm chức năng tổ chức cơ quan TW Việt Nam Không phân mảng; Không chồng lấn; Tầm kiểm soát; Tính thuần nhất Không phân mảng Tất cả trách nhiệm về một chức năng phải được giao cho một đơn vị cụ thể (nhằm cân bằng nguyên tắc đối kháng tổ chức) Liên quan đến các yếu tố xuất hiện trong trường hợp có sự chia cắt giữa các cấp chính quyền và giữa các cơ quan trong cùng một khu vực Lấy ví dụ cụ thể Không chồng lấn >> Không có 2 cơ quan cùng có thẩm.
Trang 1Các nguyên tắc
phân nhóm chức năng tổ chức cơ
quan TW Việt Nam
Không phân mảng;
Không chồng lấn;
Tầm kiểm soát;
Tính thuần nhất.
Trang 2Không phân mảng
Tất cả trách nhiệm về một chức
năng phải được giao cho một đơn vị
cụ thể (nhằm cân bằng nguyên tắc đối kháng tổ chức).
Liên quan đến các yếu tố xuất hiện trong trường hợp có sự chia cắt giữa các cấp chính quyền và giữa các cơ quan trong cùng một khu vực.
Lấy ví dụ cụ thể…
Trang 3Không chồng lấn
>> Không có 2 cơ quan cùng có thẩm
quyền như nhau để hành động trong tình huống tương tự
Giảm thiểu sự đùn đẩy trách nhiệm
Tránh sự làm việc không hiệu quả và tình trạng lãng phí
Trang 4Tầm kiểm soát
>>>Các nhóm chức năng theo những quy
mô tổ chức có thể quản lý được và thiết kế khối lượng công việc cho phù hợp với năng lực của bộ trưởng và các quan chức chủ
chốt
Việc điều phối quản lý đòi hỏi nhóm các
chức năng theo hệ thống thành các khối có quy mô bằng nhau
Trang 6Tổ chức Chính quyền Trung ương của Việt Nam
Thành viên Chính phủ: Thủ tướng, 04 Phó Thủ tưởng và 22 Bộ trưởng được bầu và
thông qua tại kỳ họp thứ nhất Quốc hội
khoá XIII
Số lượng các Bộ: Gồm 18 Bộ và 04 cơ quan ngang Bộ
Trang 7Cơ sở pháp lý
Luật số 32/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 Quốc hội khoá X về Tổ
chức Chính phủ.
Nghị quyết qui định Danh sách Bộ
và cơ quan ngang Bộ của Chính
phủ tại kỳ họp thứ nhất ngày 05 tháng 08 năm 2002 của Quốc hội khoá XI.
Trang 8Vị trí, chức năng của Bộ, cơ quan ngang Bộ.
Bộ, cơ quan ngang Bộ (dưới đây gọi chung
là Bộ) là cơ quan của Chính phủ, thực hiện
chức năng quản lý nhà nước về các ngành, lĩnh vực được giao trong phạm vi
cả nước; quản lý nhà nước các dịch
vụ công trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ
Trang 9Cơ cấu tổ chức của Bộ
1 Các tổ chức giúp Bộ trưởng quản lý nhà nước gồm:
Không nhất thiết các Bộ, cơ quan ngang Bộ có
tổ chức quy định tại các điểm d, đ, e khoản 1 Điều này.
Trang 10Cơ cấu tổ chức của Bộ
2 Các tổ chức sự nghiệp nhà nước trực thuộc Bộ.
quy định tại nghị định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
Trang 11Chế độ làm việc của Bộ
trưởng
Bộ trưởng làm việc theo chế độ thủ trưởng
và Quy chế làm việc của Chính phủ; bảo đảm nguyên tắc tập trung, dân chủ; thực hiện chế độ thông tin, báo cáo của Bộ và các đơn vị trực thuộc theo quy định; ban hành Quy chế làm việc của Bộ và chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện Quy chế đó
Trang 12Cơ cấu Tổ chức của Bộ điển hình
tư tài chính, tài chính doanh nghiệp, tài chính hợp tác xã và kinh tế tập thể); hải quan; kế toán; kiểm toán độc lập; giá; chứng khoán; bảo hiểm; hoạt
Trang 13Cơ cấu Tổ chức của Bộ điển hình
7 Vụ Chế độ kế toán và Kiểm toán
8 Vụ Hợp tác quốc tế
Trang 14Cơ cấu Tổ chức của Bộ điển hình
Trang 15Cơ cấu Tổ chức của Bộ điển hình
Trang 16Cơ cấu Tổ chức của Bộ điển hình
là các tổ chức sự nghiệp nhà nước phục vụ quản lý nhà nước thuộc Bộ.
Trang 17Cơ cấu Tổ chức của Một
Tổng cục thuộc Bộ tài
chính.
Cơ cấu Tổ chức của Tổng cục Hải quan:
Vừa có nguyên tắc phân mảng theo lĩnh vực quản lý, vừa có nguyên tắc phân theo địa lý hành chính, lãnh thổ
Trang 18Cơ cấu Tổ chức của Tổng
cục Hải quan
Cơ sở Pháp lý:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng
12 năm 2001;
Căn cứ Luật Hải quan ngày 19 tháng 6 năm
2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
Quyết định số 02/2010/QĐ-TTg Ngày 15 tháng
01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ
Trang 19Cơ cấu Tổ chức của Tổng
tổ chức thực thi pháp luật về hải quan.
nhân, con dấu có hình Quốc huy, tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước và trụ sở tại thành phố Hà Nội.
Trang 20Cơ cấu Tổ chức của Tổng cục Hải quan.
g) Cục Giám sát quản lý về hải quan;
h) Cục Thuế xuất nhập khẩu;
i) Cục Điều tra chống buôn lậu;
k) Cục Kiểm tra sau thông quan;
Trang 21Cơ cấu Tổ chức của Tổng
cục Hải quan
quan;
hóa xuất nhập khẩu (có Chi nhánh ở một
số khu vực);
khoản 1 là tổ chức hành chính giúp Tổng cục trưởng thực hiện chức năng quản lý
nhà nước; các tổ chức quy định từ điểm m đến điểm p là tổ chức sự nghiệp
Trang 22Cơ cấu Tổ chức của Tổng
cục Hải quan
Các cơ quan hải quan ở địa phương:
a) Các Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thuộc Tổng cục Hải quan:
- Cục Hải quan thành phố Hà Nội.
- Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh
- Cục Hải quan thành phố Đà Nẵng
- Cục Hải quan thành phố Hải Phòng
- Cục Hải quan thành phố Cần Thơ
- Cục Hải quan tỉnh An Giang
- Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- Cục Hải quan tỉnh Bình Định
- Cục Hải quan tỉnh Bình Dương
Trang 23Cơ cấu Tổ chức của Tổng cục Hải quan
- Cục Hải quan tỉnh Bình Phước
- Cục Hải quan tỉnh Cà Mau
- Cục Hải quan tỉnh Cao Bằng
- Cục Hải quan tỉnh Đắk Lắk
- Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai
- Cục Hải quan tỉnh Đồng Tháp
- Cục Hải quan tỉnh Điện Biên
- Cục Hải quan Gia Lai - Kon Tum
- Cục Hải quan tỉnh Hà Giang
- Cục Hải quan tỉnh Hà Tĩnh
- Cục Hải quan tỉnh Kiên Giang
- Cục Hải quan tỉnh Khánh Hòa
Trang 24Cơ cấu Tổ chức của Tổng cục Hải quan
- Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn
- Cục Hải quan tỉnh Lào Cai
- Cục Hải quan tỉnh Long An
- Cục Hải quan tỉnh Nghệ An
- Cục Hải quan tỉnh Quảng Bình
- Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam
- Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh
- Cục Hải quan tỉnh Quảng Ngãi
- Cục Hải quan tỉnh Quảng Trị
- Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh
- Cục Hải quan tỉnh Thanh Hóa
- Cục Hải quan tỉnh Thừa Thiên Huế
Trang 25Cơ cấu Tổ chức của Tổng
cục Hải quan
b) Các Chi cục Hải quan, Đội Kiểm soát Hải quan và đơn vị tương đương thuộc Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Việc thành lập, sáp nhập, giải thể các Chi cục Hải quan, Đội Kiểm soát Hải quan và đơn vị tương đương do Bộ trưởng Bộ Tài
chính quyết định
c) Các đơn vị quy định tại điểm a và điểm
b khoản này có tư cách pháp nhân, con
dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật
3 Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị thuộc Tổng cục Hải
quan
Trang 26Cơ cấu Tổ chức của Tổng
cục Hải quan
Lãnh đạo
1 Tổng cục Hải quan có Tổng cục trưởng
và không quá 03 Phó Tổng cục trưởng
2 Tổng cục trưởng, Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan do Bộ trưởng Bộ Tài
chính bổ nhiệm, miễn nhiệm và cách chức theo quy định của pháp luật
3 Tổng cục trưởng là người đứng đầu Tổng cục, chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tài chính và trước pháp luật về toàn bộ
hoạt động của Tổng cục Hải quan Các Phó Tổng cục trưởng chịu trách nhiệm trước
Tổng cục trưởng và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công phụ trách
Trang 27Cơ cấu Tổ chức của Tổng
cục Hải quan
Nhận xét:
Vừa phân chia theo lĩnh vực quản lý: quản lý nhà nước về hải quan và tổ chức thực thi pháp luật về hải quan
Vừa có nguyên tắc phân theo địa lý hành chính, lãnh thổ: Các Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thuộc Tổng cục
Hải quan được phân chia theo địa
giới hành chính.