Quản lí nhân viên Nhân viên thực hiện việc order, thanh toán, xem báo cáo tương ứng với chức vụ côngviệc Đánh giá chất lượng làm việc của nhân viênqua lịch sử bán hàng, doanh số, doanh t
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP HỒ CHÍ MINH
VIỆN ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN
Trang 2MỤC LỤC
4 Mô tả phạm vi dự án (Project Scope Statement) 8
PHẦN 3: KẾ HOẠCH QUẢN LÝ CHI PHÍ (Project Cost Management) 11
2 Ước lượng chi phí và dự toán ngân sách cho các chi phí 11
Trang 3PHẦN 6: KẾ HOẠCH QUẢN LÝ RỦI RO (Project Risk Management) 23 PHẦN 7: KẾ HOẠCH QUẢN LÝ TRUYỀN THÔNG VÀ GIAO TIẾP
Trang 4MỞ ĐẦU
Xã hội ngày càng phát triển cuộc sống con người mỗi lúc được cải thiện, nhu cầusống, làm việc và giải trí của con người ngày một tăng cao Để đáp ứng điều đó, nhiềuphát minh về công nghệ, khoa học, kĩ thuật được tạo ra giúp nâng cao chất lượng cuộcsống và năng suất làm việc
Công nghệ thông tin là một trong những lĩnh vực đi đầu, luôn hướng đến sự tiện lợi vànhanh chóng, ứng dụng thực tế Nó trở thành một phần không thể thiếu trong cuộcsống con người Nhờ công nghệ, ta làm những việc mà con người chưa làm được vàgiúp giải quyết những vấn đề khó khan,mất nhiều công đoạn nếu phải xử lí thủ côngnhư tính toán những con số lớn và lưu trữ dữ liệu khổng lồ một cách dễ dàng
Trước sự phát triển không ngừng của các loại hình dịch vụ, đặt biệt là sau khi gia nhậpWTO Việt Nam dần ứng dụng các cửa hàng dưới dạng chuỗi để nâng cao thương hiệu
và là giải pháp tiện dụng cho người tiêu dùng Đặc biệt trong đó là các chuỗi café nổitiếng như: Highlands Coffee, Starbucks, The Coffee House, … Nhậnthấy tiềm năng rất lớn từ nhu cầu thực tế Nhóm em đã lên ý tưởng và giải pháp đểcùng thực hiện dự án và phát triển phần mềm về quản lý quán café
Để đạt được điều này, đội ngũ làm việc cần có kế hoạch cụ thể rõ ràng Từ đó việc đưa
ra giải pháp để quản trị dự án công nghệ phần mềm là điều cần thiết Dự án có hoạtđộng đúng tiến độ, làm việc trơn tru và phối hợp teamwork tốt hay không là một vấn
đề cần phải thảo luận, đưa ra hướng đi đúng đắn để hoàn thành
Trang 5PHẦN 1: Project Charter & Scope
1 Giới thiệu dự án (Project Introduction).
Tên dự án (Project Tilte) Xây dựng phần mềm quản lí quán café cho
Ngày bắt đầu (Start Date) 01/04/2022
Ngày kết thúc (Finish Date) 26/04/2022
Các mốc thời gian của dự án (Project timelines)
❖ Giai đoạn khảo sát khách hàng, dựkiến hoàn thành ngày 01/04/2022
❖ Giai đoạn phân tích, thiết kế và xâydựng hệ thống, dự kiến bắt đầu ngày03/04/2022 và hoàn thành ngày11/04/2022
❖ Giai đoạn chạy thử phần mềm, dựkiến bắt đầu ngày 13/04/2022 vàhoàn thành ngày 15/04/2022
❖ Giai đoạn kiểm tra và sửa lỗi phầnmềm, dự kiến bắt đầu ngày17/04/2022 và hoàn thành ngày19/04/2022
❖ Giai đoạn hoàn thiện phần mềm, dựkiến bắt đầu ngày 21/04/2022 vàhoàn thành ngày 23/04/2022
❖ Giai đoạn hoàn tất và bán sản phẩmcho bên công ty quản lí, dự kiến bắtđầu ngày 25/04/2022 và kết thúcngày 26/04/2022
Trưởng nhóm dự án (Project team leader)
Chu Duy Anh – CN19CLCA – Trường Đạihọc Giao thông vận tải TP.HCM
Trang 62 Mục tiêu dự án (Project Objectives).
Quản lí nhân viên Nhân viên thực hiện việc order, thanh toán,
xem báo cáo tương ứng với chức vụ côngviệc
Đánh giá chất lượng làm việc của nhân viênqua lịch sử bán hàng, doanh số, doanh thuDựa trên báo cáo doanh số trên phần mềm
để xác định giờ cao điểm (giờ khách ordernhìu nhất)
Quản lí doanh thu Tự động tính toán chi phí, doanh thu, lợi
nhuậnThống kê doanh thu theo ngày, tháng, nămThể hiện kết quả kinh doanh trên biểu đồ đểnắm được tình hình hoạt động của quán vàđưa ra các điều chỉnh để cải thiện doanh thu
Quản lí tồn kho Định lượng công thức từng món đã được cài
đặt sẵn, đảm bảo nhân viên pha chế theođúng định lượng, tránh sai sót
Quản lí số lượng tồn kho nguyên liệu phachế, mặt hàng ít được ưa chuộng
Đưa ra cảnh báo sắp hết hàng, giúp quản línhập hàng kịp thời, đáp ứng nhu cầu kháchhàng
Quản lí từ xa Không cần có mặt tại quán nhưng có thể
theo dõi được doanh thu, lượng khách hàng,lịch sử thanh toán, nhập xuất hàng qua điệnthoại, laptop…
Đồng bộ và tổng hợp của nhiều quán cafétrong chuỗi để chủ quán có cái nhìn tôngquan về hoạt động kinh doanh của mình
Trang 73 Rủi ro và cách tiếp cận
3.1 Rủi ro (Risk)
- Nhân sự rời dự án
- Nhu cầu của khách hàng thay đổi liên tục
- Lịch trình có thể không đúng như dự kiến
- Ảnh hưởng từ những yếu tố bên ngoài
3.2 Cách tiếp cận (Approach)
- Khảo sát nhu cầu của khách hang
- Tìm hiểu cách thức kinh doanh của nhiều quán café khác
- Xây dựng hệ thống hiện đại phù hợp với xu hướng hiện nay
- Lựa chọn mô hình kinh doanh phù hợp
- Phân tích và thiết kế hệ thống sao cho phù hợp
- Kiểm thử và hoàn tất sản phẩm
- Đánh giá sảm phẩm và giao dịch bên người mua sản phẩm
Trang 84 Mô tả phạm vi dự án (Project Scope Statement).
Tên dự án (Project Tilte) Xây dựng phần mềm quản lí quán cà phê
cho công ty ABC
Ngày khởi tạo dự án (Project initiation date)
01/04/2022
Kiểm chứng dự án (Project verification) Hệ thống sẽ tối ưu hóa việc quản lí nhân
viên trong quán, doanh thu trong quán cũngnhư quản lí lượng tồn kho, quản lí từ xa đểxem hoat động kinh doanh và đưa ra biệnpháp phù hợp
Mô tả phạm vi dự án (Description of project scope)
Khảo sát, phân tích, thiết kế, lập trình, chạydemo sản phẩm
Tiêu chí thành công của dự án (Project success criteria)
Hệ thống giúp tăng tối đa hiệu quả trong việcquản lí
Giúp cho công ty có thể quản lí từ xa
Hệ thống quản lí an toàn và có độ chính xáccao
Hệ thống có đầy đủ chức năng, giá cả hợp lí
Hệ thống đơn giản, thân thiện với ngườidùng
Tính chất và yêu cầu của sản phẩm (Product properties and requirements)
Hệ thống cho phép phân quyền người truycập
Kiểm soát và quản lí chất lượng làm việccủa nhân viên
Quản lí doanh thu và thể hiện kết quả kinhdoanh theo ngày, tháng, năm
Theo dõi nguyên liệu pha chế tồn kho, mặthàng ít được ưa chuộng
Đưa ra cảnh báo gần hết hàng để nhập hàngkịp thời để đáp ứng nhu cầu của khách hàng
Các công việc thuộc về dự án (Project work)
Phân tích, thiết kế, xây dựng, kiểm thử cácchức năng của sảm phẩm Thống báo đếnkhách hàng về chi tiết sản phảm và tiến
Trang 9tranquang141994@gmail.com
Trang 10hành chạy thử sản phẩm và tích cực hỗ trợkhách hàng khi sản phẩm gặp vấn đề và cầnđược bảo hành
Thường xuyên hướng dẫn cho nhân viêncách sử dụng hệ thống và các tài liệu liênquan
Thường xuyên cập nhập tiến trình dự án chocác bên liên quan đến dự án
Sự rang buộc dự án (Project constraints) Những người không nằm trong dự án thì
không được phép can thiệp hay đưa ra quyếtđịnh
Các yếu tố phát sinh bên ngoài phạm vi dự
án sẽ không được đưa vào dự án
Trang 11PHẦN 2: PROJECT TIME MANAGEMENT.
Working days End date 01 02 03 04 05 06 07 08 09 10 11
Trang 12PHẦN 3: KẾ HOẠCH QUẢN LÝ CHI PHÍ (Project Cost Management).
1 Lập kế hoạch về quản lý tài nguyên.
Dự trù chi phí dự án quản lý xây dựng phần mềm quản lý quán cà phê bao gồm:
Các hạng mục lượng Số Đơn giá Thời gian Thành tiền (VNĐ)
Thuê văn phòng 1 5.000.000 VNĐ/tháng 1 tháng 5.000.000Tiền
mạngInternet
1 1.000.000 VNĐ/tháng 1 tháng 1.000.000
Tiền điện,nước 1 500.000 VNĐ/tháng 1 tháng 500.000Dây mạng 100m 10.000 VNĐ/m 1 tháng 1.000.000Thuê máy chủ 1 4.000.000 VNĐ/tháng 1 tháng 4.000.000Chi phí đăng ký
bản quyền 1 1.000.000 VNĐ 1.000.000
2 Ước lượng chi phí và dự toán ngân sách cho các chi phí.
2.1 Bảng tính lương thành viên
- Lương thành viên được tính theo đơn vị ngày với thời gian làm việc 8 giờ/ngày
- Năng lực thành viên trong nhóm khác nhau nhưng do quy mô dự án nhỏ và trong quátrình làm việc các thành viên sẽ giúp đỡ nhau để hoàn thành công việc nên mức lươngcủa các thành viên trong nhóm là như nhau ngoại trừ trưởng nhóm (giám đốc dự án)
(VNĐ/ngày)
1 Chu Duy Anh Project Manager, Technical, Developer 200.000
2 Lê Thanh Hiếu Bussiness Analyst, Developer 100.000
3 Nguyễn Nhơn Developer, Tester 100.000
4 Lê Nhật Tân Designer, Tester 100.000
5 Nguyễn Trọng Nhân Designer, Tester 100.000
2.2 Chi phí cho công việc
Trang 13Số người tham gia Chi phí (VNĐ) Quản
lý DA
Thành viên
Trang 144.3 3 Xây dựng các chức năng 12.0 1 4 7.200.000
Trang 158.340.000 5.1 1 Chạy trên nền tảng ảo hóa 1.08 1 4 648.000
6.1 1 Viết tài liệu hướng dẫn 1.08 1 2 432.000
6.2 2 Bàn giao sản phẩm 1.08 1 1 324.000
6.3 3 Đào tạo sử dụng 1.08 1 0 216.000
6.4 4 Xin xác nhận, chữ ký của bên
kháchhàng
0.53 1 0 106.000
6.5 5 Báo cáo kết thúc dự án 0.53 1 4 318.000
Trang 163 Tổng chi phí cho dự án.
STT Các loại chi phí Thành tiền (VNĐ)
1 Chi phí ban đầu 12.500.000
2 Chi phí cho công việc 35.585.000
3 Chi phí phát sinh Chưa xác định
Trang 17- Đảm bảo được được những yêu cầu mà khách hàng đưa ra:
Nhân viên hoàn toàn có thể tự thao tác bán hàng, bán cafe chỉ bằng những cái chạmtrên màn hình
Nhân viên dễ dàng ghi nhận đơn hàng từ khách hàng trực tiếp
Nhân viên có thể điều chỉnh, thêm bớt món nước, điều chỉnh giá theo từng thời điểm.Tính doanh thu, lợi nhuận hàng ngày
Kiểm tra tất cả lịch sử giao dịch trong 1 thời gian nhất định ( như 1 tháng, 2 tháng )
Tính tin cậy: đảm bảo cho thấy dự án đang tiến hành theo kế hoạch, quy trình dự án
đã được thống nhất, cải thiện được tỉ lệ lỗi khi chạy sản phẩm xuống mức thấp nhất.Tính hiệu quả: Đảm bảo được phầm mềm có thể hoạt động bình thường, tối ưu server
có thể chạy ổn định
Tính toàn vẹn: ngăn chặn được các truy cập trái phép từ bên ngoài
- Kiểm tra chất lượng: phân tích các tính năng, tư liệu, hình ảnh, màu sắc được sử dụngtrong phần mềm có đồng nhất với yêu cầum tính thẩm mỹ của khách hàng đưa ra haykhông, rồi điều chỉnh cho hợp với yêu cầu của khách hàng
- Cải thiện chất lượng: dựa trên dữ liệu chất lượng thu được, ghi lại các cơ hội cải tiến
để loại bỏ khoảng cách giữa các mức hiệu suất hiện tại và mong muốn liên quan đếnquản lý chất lượng
Thường xuyên kiểm tra, rà soát và phân tích lỗi
Trang 18Đo lường chất lượng dự án
Thúc đẩy phát triển, đổi mới
Kiểm tra bảo trì sửa lỗi hệ thống
- Chiến lược chất lượng: xây dựng và đổi mới sản phẩm theo xu hướng thị trường hiệntại, phát triển thêm một vài tính năng mới lạ
Chiến lược toàn diện, hợp với xu hướng
Đào tạo và khai thác tiềm năng nhân viên để đạt kết quả tốt nhất
Tạo ra năng suất cao hơn với chi phí ổn định
Trang 19cầu dự án bỏ các kết quả không đạt
yêu cầu
- Hoạt động đảm bảo chất lượng bao gồm việc lập kế hoạch, đánh giá thường xuyên vàđánh giá độc lập nhằm xác minh các hoạt động đang thực hiện một cách nhất quántheo các nguyên tắc đã xác định Điều này nhằm cung cấp niềm tin cho các bên liênquan rằng dự án sẽ đáp ứng các yêu cầu và tiêu chuẩn đã được đề ra
Trang 20giá hiệu quả công việc
1
Kỹ sư đảm bảo chất lượng
Đảm chấtlượng dự án,giám sát vàphát triển dựán
Giám sát, kiểm thử,phát hiện và sửa lỗi
dự án, lập báo cáochất lượng
1
Phân tích viên
Tìm hiểu,phân tích, xâydựng và hỗtrợ
hệ thống
Giao tiếp, phân tích, xử
lý vấn đề, ra quyết định,đàm phán và thuyếtphục
2
Lập trình viên
Xây dựngphần mềm
Lập trình, cơ sở dữliệu, giải quyết vấn đề 4
Thiết kế viên
Thiết kế giao diện cho ứng dụng
Thiết kế web, hình ảnh, phác thảo tạo mẫu, truyền thông thị giác
4
Trang 212 Sắp xếp nhân sự
2.1 Danh sách các cá nhân tham gia dự án
1 Chu Duy Anh Lập trình viên
2 Lê Thanh Hiếu Lập trình viên
3 Nguyễn Trọng Nhân Đội dự án
4 Lê Nhật Tân Đội dự án
5 Nguyễn Nhơn Đội dự án
2 Nhóm thiết kế Tổng số: 4
Trưởng nhóm thiết kế 1 Nguyễn NhơnNgười thiết kế giải pháp 1 Nguyễn Trọng NhânNgười thiết kế giao diện 1 Lê Nhật TânNgười thiết kế CSDL 1 Lê Thanh Hiếu
3 Nhóm lập trình Tổng số: 4
Trưởng nhóm 1 Chu Duy AnhLập trình viên 1 Lê Thanh Hiếu
Trang 22Nhóm thiết kế
Nhóm lập trình
Khách hàng
Trang 233.3 Phân công chi tiết
NỘI DUNG CÔNG VIỆC Ch u
Duy An h
Lê Than h Hiếu
Nguyễ n Trọng Nhân
Lê Nhật Tân Nguyễn Nhơn
2.1 Quan sát hoạt động nghiệp vụquản lý L
2.2 Điều tra nhu cầu của từng đối
4.1.1 Thiết kế kiến trúc C S R A
Trang 244.1.2 Đặc tả hệ con / thành phần C S R4.1.3 Thiết kế giao diện thành phần C S R4.1.4 Thiết kế cấu trúc dữ liệu C C R S4.1.5 Thiết kế giao diện ngườidùng C C R S4.1.6 Thiết kế chi tiết C S R
4.1.7 Thiết kế thủ tục/ thuật toán C S R
4.4 Thẩm định tài liệu thiết kế L A C
5.2 Xây dựng giao diện ngườidùng C C R
5.3.1 Xây dựng phân hệ quản lý hồsơ khách hàng L
5.3.2 Xây dựng phân hệ thiết lập
và quản lý hồ sơ khách hàng L C R
5.3.3 Xây dựng phân hệ quản lý
thư viện điện tử L5.3.4 Xây dựng phân hệ quản lýđăng ký tài khoản L5.4 Lập tài liệu báo cáo A S C C C
Trang 256 Kiểm thử và tích hợp
6.1 Thực hiện kiểm thử tích hợp S C C C L6.2 Thực hiện kiểm thử hệ thống L
6.3.1 Thực hiện kiểm thử hiệunăng
+ A (Approval): Thông qua.
+ C (Contributor): Cộng tác viên.
+ L (Leader): Nhóm trưởng.
+ R (Reviewer): Người kiểm tra lại.
+ S (Secondary): Chịu trách nhiệm thay nhóm trưởng nếu nhóm trưởng vắng mặt.
Trang 26độ ảnh hưởng của rủi ro
Hành động giảm thiểu rủi ro
Medium High
Hoàn thành các Business case nếu nó chưa được cung cấp
và đảm bảo các mục đích được xác định rõ ràng trên Project Charter và PID
Báo cáo với Ban quản lí dự
án về chi phí bỏ dự án / dự
án không bao giờ kết thúc
2 Thiết kế dự áncó thể chưa
được hoàn thiện
Xác định phạm vi dự
án thông qua hội thảo
về thiết kế dự án do các thành viên trong team thực hiện
Yêu cầu các mục có rủi ro cao không được xác định
rõ ràng sẽ bị xóa khỏi phạm vi
3
Tiến trình dự
án không được xác định rõ ràng hoặc không chính xác
Low Medium
Tổ chức các buổi hội thảo về lịch trình với nhóm dự án để họ hiểu được tiến trình dự án, Sau đó trưởng nhóm dự
án sẽ chốt lại lịch trình
và thông báo đến nhóm
dự án để các thành viên
có thể nắm rõ và thực hiện tốt
Báo cáo với Ban quản lí
dự án và tìm thêm các nguồn lực dự phòng
4
Sự thiếu tính kiên trì, chăm chỉ của các thành viên tham gia dự án
Medium High
Thêm các điều khoản, thưởng, phạt vào hợp đồng, thông báo lịch trình sớm để họ có thể chủ động sắp xếp thời gian
Báo cáo đến nhà tài trợ dự
án và quản lý hợp đồng Thông báo về các điều khoản mới được thêm vào trong hợp đồng
5 Lỗi lập lịchtrình Medium High
Ước tính thời gian và theo dõi cẩn thận lịch trình dự án, dự đoán thời gian dự án hoàn thành để có thể điều chỉnh khi cần thiết.
Chuyển đến cho Sponsor
và bạn dự án Đưa ra yêu cầu thay đổi đối với lịch trình
Trang 27tranquang141994@gmail.com
Trang 28lệ dự án) và được ban
dự án ủy quyền.
Ghi lại từng ví dụ về Scope Creep , không cần biết nó nhỏ như thé nào, trong một yêu cầu thay đổi và được Ban dự án ủy quyền trước khi bắt đầu công việc.
7
Chi phí ước
tính không
được chính xác Medium High
Theo dõi cẩn thận chi phí và dự báo chi phí khi dự án hoàn thành
để điều chỉnh khi cần thiết
Lập bảng chi phí báo cáo cho Sponsor và bạn dự án Đưa ra những chính sách phù hợp để tiết kiệm chi phí
High High Cho khách hàng kiểmthử dự án
Nêu rõ rủi ro là việc kiểm tra có thể dẫn đến sai sót Khách hàng có thể mở rộng thử nghiệm
và mang lại nguồn bổ sung
Tiếp tục tìm những người phù hợp cho dự án hoặc huy động nguồn lực dự phòng
dự án
Tìm người thay thế phù hợp từ nguồn lục dự phòng
dự án và là một phần của Ban dự án Thông báo ngày đưa ra.
Chuyển đến Ban quản lí
dự án đẻ tìm cách giải quyết Có thể tính đến việc dừng dự án nếu không thể đáp ứng được nhu cầu của khách hàng
Trang 29tranquang141994@gmail.com
Trang 30PHẦN 7: KẾ HOẠCH QUẢN LÝ TRUYỀN THÔNG VÀ GIAO TIẾP (Project Communication Management)
1 Yêu cầu trao đổi thông tin
thường xuyên
Sơ lược dự án Tổng quan dự án/
Quá trình thi hành Khách hành
Một lần khi lên kếhoạch cho dự ánPhạm vi dự án Mô tả phạm vi dự
án
Tất cả đối tượngliên quan đến dựán
Khi có thay đổi
Kế hoạch dự phòngcho sự cố xảy ra
Giám đốc dự ánKhách hàng
Trong mỗibuổi họp
Khi có rủi ro xảy ra
Ước tính nỗ lực
Mô tả nỗ lực cần có
để hoàn thành dự án
Tất cả thành viêntrong ban dự án
Báo cáo hiệu quảcông việc theo tiếnđộ
2 Tần suất và phương pháp liên lạc.
Chu Duy Anh giám đốc dự án có nhiệm vụ quản lý và đưa ra quyết định
Các vấn đề nhỏ các thành viên tự trao đổi để khắc phục
Các vấn đề quan trọng ảnh hưởng lớn đến dự án và lợi ích của dự án đều phải họp để cùngđưa ra quyết định cuối