Đối với Việt Nam, là mộtnước đang phát triển nhưng cũng có những tiêu chuẩn phi thuế đối với một số mặthàng nhập khẩu nhất định nhằm bảo hộ ngành sản xuất trong nước, đó là ô tô.Ngành cô
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 3
PHẦN I CƠ SỞ LÝ THUYẾT 4
1.1 Khái niệm rào cản kỹ thuật 4
1.2 Phân loại rào cản kỹ thuật 4
1.2.2 Các quy định về Quy chuẩn kỹ thuật 4
1.2.3 Quy trình đánh giá sự phù hợp 4
1.3 Vai trò và mục đích của hàng rào kỹ thuật trong thương mại quốc tế 5
1.4 Quy định về TBT của WTO, TPP 5
1.4.1 Một số quy định về TBT của WTO 5
1.4.2 Một số quy định về TBT của TPP 6
PHẦN II THỰC TIỄN VẬN DỤNG RÀO CẢN KỸ THUẬT VÀ TÁC ĐỘNGCỦA RÀO CẢN KỸ THUẬT TRONG BẢO HỘ MẶT HÀNG Ô TÔ CỦAVIỆT NAM 9
2.1 Thực trạng nhập khẩu ô tô vào thị trường Việt Nam giai đoạn 2011 – 2021 9
2.2 Các loại rào cản kỹ thuật nhằm bảo hộ ngành ô tô tại Việt Nam2.2.1 Khái quát về lịch sử rào cản trong bảo hộ ngành ô tô giai đoạn trước 12
năm 2017 12
2.2.2 Các biện pháp kỹ thuật bảo hộ ngành ô tô của Việt Nam từ 2017 đếnnay 15
2.3 Tác động 31
2.3.1 Giai đoạn trước năm 2017 31
2.3.2 Giai đoạn sau năm 2017 đến nay 33
3.1 Đánh giá tổng quan việc áp dụng các rào cản kỹ thuật để bảo hộ mặt hàng ôtô của Việt Nam 40
3.2 Đề xuất giải pháp 41
KẾT LUẬN 43
TÀI LIỆU THAM KHẢO 44
1
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Từ khi xuất hiện quan hệ thương mại thì thuế nhập khẩu là nguồn thu đáng kểcủa các quốc gia Ngày nay theo xu hướng hội nhập và cạnh trang xuyên quốc giathì việc áp dụng bảo hộ bằng biện pháp phi thuế quan đang dần trở lên quen thuộc
và cần thiết hơn Việc sử dụng biện pháp phi thuế có nhiều mục đích khác nhau vàmột trong số đó là bảo hộ ngành sản xuất trong nước Đối với Việt Nam, là mộtnước đang phát triển nhưng cũng có những tiêu chuẩn phi thuế đối với một số mặthàng nhập khẩu nhất định nhằm bảo hộ ngành sản xuất trong nước, đó là ô tô.Ngành công nghiệp ô tô luôn được xem là ngành xương sống trong nền kinh tế của
Mỹ, Nhật Bản và các nước Tây Âu Thấy được điều đó, Chính phủ Việt Nam quyếttâm hướng tới một ngành công nghiệp ô tô tự chủ
Theo Tổng cục Thống kê cho thấy, ước tính trong tháng 01/2022, tổng số ô tôsản xuất, lắp ráp trong nước là 38.300 chiếc, tăng 7,9% so với tháng 12/2021 TheoHiệp hội các nhà sản xuất ô tô Việt Nam (VAMA), lượng tiêu thụ tháng 01/2022 đãđạt 30.742 xe, giảm 34% so với tháng 12/2021 nhưng tăng 16% so với tháng cùng
kỳ năm 2021 Theo số liệu thống kê sơ bộ, trong tháng 01/2022, nhập khẩu linhkiện, phụ tùng ô tô của cả nước đạt xấp xỉ 395 triệu USD, giảm 7,82% so với tháng12/2021 song tăng 2,65% so với tháng 01/2021
Để thực hiện được mục tiêu làm chủ ngành công nghiệp ô tô, Chính phủ đã đưa
ra các chính sách và giải pháp nhất định để hỗ trợ ngành sản xuất ô tô mà đặc biệt làchính sách bảo hộ mạnh mẽ và kéo dài nhiều năm Có thể nói bảo hộ luôn là điềukiện đầu tiên để phát triển một ngành sản xuất còn non trẻ nhất là đối với ngành sảnxuất ô tô ở Việt Nam Tuy nhiên việc bảo hộ kéo dài này có thực sự luôn mang lạilợi ích cho ngành công nghiệp ô tô như mong muốn hay không? Để trả lời câu hỏi
này nhóm thảo luận nhận thấy đề tài “Vận dụng rào cản kỹ thuật trong bảo hộ
mặt hàng ô tô của việt nam phân tích tác động của rào cản kỹ thuật trong bảo
hộ mặt hàng ô tô của Việt Nam” là cần thiết Bài thảo luận gồm 3 phần:
Phần I: Cơ sở lý thuyết
Phần II: Thực tiễn vận dụng rào cản kỹ thuật và tác động của rào cản kỹ thuật trong
bảo hộ mặt hàng ô tô của Việt Nam
Phần III: Đánh giá và đề xuất giải pháp.
2
Trang 4PHẦN I CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1 Khái niệm rào cản kỹ thuật
Theo WTO, hàng rào kỹ thuật đối với thương mại (TBT) là những tiêu chuẩnquy chuẩn kỹ thuật mà một nước áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu và/hoặc quytrình nhằm đánh giá sự phù hợp của hàng hóa nhập khẩu đối với các tiêu chuẩn, quychuẩn kỹ thuật đó
Theo Quyết định số 46/2017/QĐ-TTg ngày 24 tháng 11 năm 2017 của Thủtướng Chính phủ: “TBT là Hàng rào kỹ thuật đối trong thương mại được thể hiệndưới hình thức các biện pháp có tính chuẩn kỹ thuật bắt buộc áp dụng để bảo đảm
an toàn, vệ sinh, sức khỏe con người, bảo vệ động thực vật, môi trường; bảo vệ lợiích an ninh quốc gia, quyền lợi của người tiêu dùng và các yêu cầu thiết yếu khácđược quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩnđược viện dẫn bắt buộc áp dụng trong văn bản quy phạm pháp luật hoặc quy trìnhđánh giá sự phù hợp do các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ban hành.”
1.2 Phân loại rào cản kỹ thuật
1.2.1 Các quy định về Tiêu chuẩn:
Các tiêu chuẩn kỹ thuật (technical standards) được đưa ra chủ yếu mang tínhkhuyến nghị, không bắt buộc áp dụng tức là các sản phẩm nhập khẩu được phép bántrên thị trường ngay cả khi sản phẩm đó không đáp ứng được các tiêu chuẩn kỹthuật Chẳng hạn như một số loại rau củ quả muốn xuất sang Mỹ phải đáp ứng cácquy định về phẩm cấp kích thước, chất lượng, độ chín
1.2.2 Các quy định về Quy chuẩn kỹ thuật.
Quy chuẩn kỹ thuật (technical regulations) là những quy định mang tính bắtbuộc đối với các bên tham gia Điều đó có nghĩa, nếu các sản phẩm nhập khẩukhông đáp ứng được các quy định kỹ thuật sẽ không được phép bán trên thị trường.Chẳng hạn như hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000 trở thành yêu cầu bắt buộcđối với các doanh nghiệp xuất khẩu sang các nước trên thế giới
1.2.3 Quy trình đánh giá sự phù hợp.
Quy trình đánh giá sự phù hợp của một loại hàng hoá là các thủ tục kỹ thuật như:kiểm tra, thẩm tra, thanh tra và chứng nhận về sự phù hợp của sản phẩm với các quyđịnh/tiêu chuẩn kỹ thuật (conformity assessment procedure) Quy trình này sử dụng
3
Trang 5một bên trung lập thứ ba (không phải người bán, và cũng không phải người mua) đểxác định các tiêu chuẩn kỹ thuật hay quy định kỹ thuật có được đáp ứng hay không.
1.3 Vai trò và mục đích của hàng rào kỹ thuật trong thương mại quốc tế.
Ngược lại với thuế quan (hàng rào thuế quan) vốn chỉ đơn giản nâng giá thànhsản phẩm, hàng rào kỹ thuật có tác dụng hoàn toàn loại trừ sản phẩm khỏi thị trườngnếu như các đòi hỏi không được đáp ứng
● Bảo vệ người tiêu dùng (bảo vệ người tiêu dùng khỏi các sản phẩm, hànghóa kém chất lượng, không đảm bảo an toàn, làm ảnh hưởng xấu đến tính mạng vàsức khỏe của người tiêu dùng)
● Bảo hộ nền sản xuất trong nước Thậm chí khi chúng không được đặt ranhằm mục đích trực tiếp là bảo hộ, thì ảnh hưởng của chúng vẫn thường rất nặng nề.Việc tuân thủ những đòi hỏi quốc gia về sản phẩm quốc gia đối với các nhà sản xuấttrong nước là dễ dàng hơn so với các nhà sản xuất nước ngoài, và việc đánh giá sựphù hợp gặp ít rắc rối hơn khi diễn ra tại nước sản xuất và sử dụng ngôn ngữ mẹ đẻcủa nước sản xuất
● Quy định về chất lượng, hài hòa hóa, Hiệp định TBT cũng nhấn mạnhyêu cầu “hài hòa hóa” các biện pháp kỹ thuật giữa các nước theo hướng: Khuyếnkhích các nước thành viên tham gia vào quá trình hài hoà hoá các tiêu chuẩn và sửdụng các tiêu chuẩn đã được chấp thuận chung làm cơ sở cho các biện pháp kỹ thuậtnội địa của mình; Khuyến khích các nước nhập khẩu thừa nhận kết quả kiểm định
sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng tại nước xuất khẩu Việc hàihoà hoá các biện pháp kỹ thuật sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc lưu thông hànghoá của doanh nghiệp và người sản xuất; người tiêu dùng cũng được lợi từ sự thốngnhất này
1.4 Quy định về TBT của WTO, TPP.
1.4.1 Một số quy định về TBT của WTO.
Hiệp định về Hàng rào kỹ thuật trong thương mại (Hiệp định TBT) là mộttrong số 29 văn bản pháp lý nằm trong Hiệp định WTO, quy định nghĩa vụ của cácthành viên nhằm đảm bảo rằng các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn, thủ tục đánh giá
sự phù hợp không tạo ra những cản trở không cần thiết đối với thương mại
Các nhóm nghĩa vụ trong Hiệp định TBT bao gồm:
- Đối xử với hàng hoá xuất khẩu của một nước không kém ưu đãi hơn so
4
Trang 6với cơ chế đối xử đối với hàng hoá sản xuất trong nước (đối xử quốc gia) hoặc đốivới hàng xuất khẩu của một nước khác (đối xử tối huệ quốc);
- Khuyến khích các thành viên dựa trên các tiêu chuẩn quốc tế đó hài hoà;
- Minh bạch trong quá trình xây dựng, áp dụng và thực hiện các tiêu chuẩn
và quy chuẩn kỹ thuật;
- Các yêu cầu về thủ tục liên quan tới việc thông báo cho WTO các vấn đề
có liên quan tới TBT
Hiệp định TBT không áp dụng với: Mua sắm Chính phủ, các quy định và tiêuchuẩn liên quan đến dịch vụ, các biện pháp vệ sinh dịch tễ (SPS) mà áp dụng với:
- Quy chuẩn kỹ thuật;
- Quy trình đánh giá sự phù hợp;
- Tất cả các sản phẩm gồm công nghiệp và nông nghiệp đều là đối tượngđiều chỉnh
Các nguyên tắc cơ bản của Hiệp định TBT: Có 6 nguyên tắc cơ bản
- Tránh sự cản trở không cần thiết cho thương mại
- Nguyên tắc không phân biệt đối xử: Gồm đãi ngộ tối huệ quốc MFN (mỗithành viên sẽ dành cho sản phẩm của một thành viên khác đối xử không kém ưuđãi hơn đối xử mà thành viên đó dành cho sản phẩm của một nước thứ ba), đãingộ quốc gia (mỗi thành viên sẽ không dành cho sản phẩm của công dân nướcmình đối xử ưu đãi hơn so với sản phẩm của người nước ngoài)
- Nguyên tắc hài hòa của Hiệp định TBT
- Nguyên tắc về tính tương đương: yêu cầu các thành viên chấp nhận cácquy chuẩn KT khác với quy chuẩn KT của chính quốc gia đó, miễn sao đáp ứngđược cùng một mục tiêu chính sách
- Nguyên tắc thừa nhận lẫn nhau: tiến đến cấp một chứng chỉ: Kiểm tra mộtlần - Được chấp nhận ở một nơi
- Nguyên tắc minh bạch hóa
1.4.2 Một số quy định về TBT của TPP.
Về cơ bản, quy định về TBT của TPP tuân thủ theo WTO nhưng vẫn có một sốđiểm khác biệt Trong Hiệp định TPP, TBT sẽ tiếp tục củng cố và phát triển cácquyền và nghĩa vụ hiện tại quy định ở Hiệp định về các rào cản kỹ thuật đối vớithương mại của WTO nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho thương mại giữa các nước
5
Trang 7TPP và giúp các nhà quản lý trong việc bảo vệ sức khỏe, an toàn, bảo vệ môi trường
và đạt được mục tiêu chính sách chính đáng khác
Trong TPP, một số nước tham gia đàm phán, trong đó có Mỹ đang hướng mụctiêu vào TPP để xây dựng các quy định loại bỏ TBT và được xây dựng dựa trên camkết WTO trong lĩnh vực này và cũng để đảm bảo các biện pháp vệ sinh và kiểm dịchthực vật được triển khai, thực thi một cách minh bạch, khoa học
Cụ thể tại điều 8.2 của hiệp định TPP, chương 8 “Rào cản kỹ thuật đối vớithương mại” có ghi rõ:
(a) Loại bỏ các rào cản kỹ thuật không cần thiết đối với thương mại hàng hóagiữa các bên
(b) Tăng cường hợp tác giữa các cơ quan quản lý của các Bên chịu tráchnhiệm về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và quy trình đánh giá phù hợp đối với hànghóa;
(c) Cung cấp một khuôn khổ để giải quyết các tác động của rào cản kỹ thuậtđối với thương mại
Để cắt giảm chi phí cho các doanh nghiệp TPP, đặc biệt là các doanh nghiệpnhỏ, các thành viên TPP nhất trí các quy định giúp xóa bỏ các quy trình kiểm tra vàchứng nhận trùng lặp đối với các sản phẩm, thiết lập quy trình dễ dàng hơn giúp cáccông ty tiếp cận thị trường các nước TPP
Ngoài ra, hiệp định TPP bao gồm các phụ lục liên quan tới các quy định về cáclĩnh vực cụ thể nhằm thúc đẩy các cách tiếp cận chung về chính sách trong khu vựcTPP Các lĩnh vực này bao gồm mỹ phẩm, thiết bị y tế, dược phẩm, các sản phẩmcông nghệ thông tin và truyền thông, rượu và đồ uống có cồn, thực phẩm và cácchất gây nghiện và các sản phẩm nông nghiệp hữu cơ
Các thành viên TPP đã nhất trí về các nguyên tắc minh bạch và không phânbiệt đối xử khi xây dựng các quy định, tiêu chuẩn kỹ thuật và quy trình đánh giá sựphù hợp
Hiệp định TBT trong TPP đưa ra tiêu chuẩn chung để các bên áp dụng và tiếp cận là các tiêu chuẩn quốc tế Các bên sẽ sử dụng các tiêu chuẩn quốc tế, hoặc các bộphận có liên quan của các tiêu chuẩn quốc tế, làm cơ sở cho quy chuẩn kỹ thuật và quy trình đánh giá
6
Trang 8Bên cạnh đó, TPP có thêm một số các cam kết mới khá chi tiết về quy trìnhđánh giá sự phù hợp và Phụ lục về các nguyên tắc trong ban hành các quy định liênquan tới hàng rào kỹ thuật của một số sản phẩm cụ thể:
● Về quy trình đánh giá sự phù hợp, cam kết đáng kể nhất là các nướckhông phân biệt đối xử giữa các tổ chức đánh giá sự phù hợp đặt trụ sở tại các nướcTPP với các tổ chức đặt trụ sở tại lãnh thổ nước mình và không được yêu cầu các tổchức đánh giá sự phù hợp phải đặt trụ sở hay đặt văn phòng đại diện trên lãnh thổnước mình
● Về TBT đối với một số loại hàng hóa cụ thể, TPP có Phụ lục về cácnguyên tắc, ràng buộc các nước Thành viên khi ban hành các quy định TBT đối với
06 nhóm hàng hóa là rượu vang và đồ uống chưng cất, các sản phẩm công nghệthông tin, dược phẩm, thiết bị y tế, mỹ phẩm, thực phẩm đóng gói và phụ gia thựcphẩm
Đây thực chất là các nhóm hàng hóa mà một số nước trong TPP có thế mạnhxuất khẩu, và các quy định này trong TPP được thiết kế để hạn chế các nước nhậpkhẩu như Việt Nam ban hành các quy định TBT cản trở việc nhập khẩu các sảnphẩm này của họ
Các Phụ lục của Chương này không quy định về các tiêu chuẩn cụ thể nhưngràng buộc quyền ban hành các tiêu chuẩn TBT của các nước đối với các sản phẩmnày Chú ý là đối với các sản phẩm này, các nước TPP sẽ phải tuân thủ các yêu cầunày của TBT khi ban hành các tiêu chuẩn liên quan Tuy nhiên với các tiêu chuẩnTBT khác cũng cho các sản phẩm này nhưng không thuộc diện TPP ràng buộc thìcác nước vẫn được áp dụng các tiêu chuẩn theo cách thức như hiện tại
PHẦN II THỰC TIỄN VẬN DỤNG RÀO CẢN KỸ THUẬT VÀ TÁC ĐỘNG CỦA RÀO CẢN KỸ THUẬT TRONG BẢO HỘ MẶT HÀNG Ô TÔ CỦA VIỆT NAM.
2.1 Thực trạng nhập khẩu ô tô vào thị trường Việt Nam giai đoạn 2011 –
Trang 92016, chỉ còn 87,5 nghìn chiếc Năm 2017 có thể xem là mốc thời gian nhạy cảm,bởi sát với thời điểm 2018 khi thuế nhập khẩu các dòng xe con nguyên chiếc từASEAN về 0% Nhiều hãng chuẩn bị sẵn phương án nhập khẩu xe từ Indonesia,Thái Lan, thay cho xe lắp ráp Điều này khiến xe nhập có cơ hội tràn về nước và
8
Trang 10chiếm ưu thế trước xe lắp ráp Trước thời điểm 1/1/2018 thực hiện Nghị định116/2017, ô tô nhập khẩu vào nước ta nửa đầu tháng 12 đã tăng đột biến với hơn7.000 xe tăng 100% so với nửa đầu tháng trước Tổng cục Hải Quan đã thống kê vềlượng xe nhập khẩu trong nửa đầu tháng 12/2017, cả nước đã nhập 7.048 xe ô tônguyên chiếc, với tỷ lệ tăng trưởng đạt mức 100% so với cùng kỳ tháng trước (3.496xe) Trị giá những xe nhập khẩu vào Việt Nam đạt hơn 192 triệu USD Trong đó, xe
du lịch dưới 9 chỗ ngồi nhập khẩu đạt gần 1.000 chiếc, tăng 300% so với nửa đầutháng 11/2017 với chỉ 325 xe
Nhiều chính sách để bảo hộ ngành công nghiệp ô tô nhưng chưa thu được kếtquả nổi bật Trong nhiều năm qua, Việt Nam đã đưa ra nhiều chính sách để bảo hộngành công nghiệp ô tô, từ miễn giảm thuế, miễn giảm tiền thuê đất cho các doanhnghiệp đầu tư trong lĩnh vực này Tuy nhiên đến nay, ngành ô tô Việt Nam vẫnkhông phát triển lên được, chủ yếu dừng lại ở công đoạn lắp ráp và bộc lộ nhiều hạnchế, yếu kém.Từ năm 2017 trở về trước dùng thuế không hiệu quả nên năm 2017,Nhà nước đã quyết định ban hành Nghị định 116 Nghị định 116 đặt ra nhiều điềukiện khiến doanh nghiệp khó nhập khẩu ô tô về
Điều này khiến cho lượng ô tô nhập khẩu sụt giảm trong năm 2018 Năm
2018, lượng ô tô nhập khẩu giảm hơn 6% so với năm 2017, chủ yếu là do tác độngcủa nghị định 116/2017/NĐ-CP, quy định về điều kiện sản xuất, lắp ráp, nhập khẩulinh kiện và kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng ô tô Nghị định này đã “vôtình” trở thành một rào cản đối với các doanh nghiệp kinh doanh và phân phối xenhập khẩu Với lượng xe nhập khẩu tăng một cách "thần kì" trong nửa đầu tháng12/2017, có thể thấy cuộc chạy đua trước Nghị định 116/2017 đang diễn ra vô cùngquyết liệt Theo đó, Nghị định sẽ chính thức có hiệu lực vào ngày 1/1/2018 nhằmsiết chặt quản lý điều kiện nhập khẩu, kinh doanh xe ô tô tại Việt Nam
Đến năm 2019, ô tô nhập khẩu từ Thái Lan và Indonesia tăng mạnh nhờ hiệpđịnh ATIGA 6 tháng đầu năm 2019, Việt Nam nhập khẩu tới 75.437 chiếc ô tônguyên chiếc các loại, gấp hơn 6 lần so với cùng kỳ năm trước; trong đó, ô tô 9 chỗngồi trở xuống là 54.927 chiếc, gấp 6 lần; ô tô vận tải là 17.879 chiếc, gấp hơn 6 lần
so với 6 tháng năm 2018 Kim ngạch nhập khẩu ô tô 6 tháng đầu năm đạt 1,68 tỷUSD, tăng 5 lần so với cùng kỳ năm trước Trong đó, lượng ô tô nhập khẩu chủ yếu
có xuất xứ từ Thái Lan và Indonesia, do 2 nước này được hưởng mức thuế nhậpkhẩu 0% theo Hiệp định ATIGA có hiệu lực từ ngày 01/01/2018
9
Trang 11Với lượng ô tô nhập khẩu về Việt Nam trong tháng 12/2019 đạt 6.630 xe đãđưa tổng số ô tô nhập khẩu trong năm 2019 của cả nước đạt tới 140.301 xe các loại,tăng 69,3% so với năm 2018.
Năm 2020, số lượng ô tô nhập khẩu trong tháng 12 đạt 12.690 chiếc, (tăng3,7% so với tháng trước), tương ứng 308 triệu USD
Tính cả năm 2021, lượng ô tô nguyên chiếc các loại nhập khẩu đạt 160.035chiếc, tăng 52,1% so với cùng kỳ năm trước; trong đó, ô tô 9 chỗ ngồi trở xuống đạt109.728 chiếc, tăng 45,2%; ô tô vận tải đạt 34.916 chiếc, tăng 55,7% Trong bốicảnh đại dịch COVID-19 diễn biến phức tạp, nhưng lượng ô tô nguyên chiếc nhậpkhẩu về Việt Nam trong 7 tháng của năm 2021 tăng đến 111,2% so với cùng kỳ nămngoái Lý giải việc ô tô nguyên chiếc nhập khẩu trong 7 tháng của năm 2021 tăngmạnh so với cùng kỳ năm trước, giới chuyên doanh cho rằng điều này khá bất ngờtrong bối cảnh đại dịch COVID-19 diễn ra khá phức tạp khiến sức tiêu thụ của thịtrường ô tô giảm mạnh trong những tháng gần đây Do đó, có thể các doanh nghiệp
đã đi tắt đón đầu để đón xu hướng mua xe tăng trở lại khi tình hình dịch bệnh đượckiểm soát và cũng là để đón đầu cơ hội mùa cao điểm cuối năm Và một phầnnguyên nhân nữa là do sản lượng xe nhập thường được các hãng lên kế hoạch ít nhất
là 6 tháng đến 1 năm trước đó Vì vậy, đây là con số đã được xác định trước đó vàkhông phụ thuộc nhiều vào các yếu tố biến động khách quan của từng thị trường vàothời gian xe cập bến
Đặc biệt, việc nhập khẩu xe trong bối cảnh đại dịch COVID-19 ở thế giới vàkhu vực tiếp tục diễn biến rất nhanh, phức tạp và khó lường, nhưng các doanhnghiệp như Audi, Subaru, Volkswagen, Toyota, Suzuki… cho biết, việc nhập khẩu
xe vẫn diễn ra bình thường, các lô hàng nhập khẩu không bị ách tắc hay ảnh hưởng
gì do dịch COVID-19 và có sẵn xe để đáp ứng nhu cầu khách hàng
Thế nhưng, do ảnh hưởng của dịch COVID-19 diễn biến phức tạp và việc thựchiện cách ly xã hội theo Chỉ thị số 16/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ đang diễn
ra ở nhiều tỉnh, thành phố trên cả nước nên nhiều đại lý ở các tỉnh thành phố này đãđóng cửa tạm thời để cùng phòng chống dịch
Trong những năm tiếp theo, kim ngạch nhập khẩu ô tô sẽ tiếp tục tăng theo nhucầu sử dụng ngày càng cao trong nước, ảnh hưởng nghiêm trọng đến ngành sản xuất
ô tô nội địa và cán cân thương mại Việc bùng nổ thị trường xe hơi đã và đang tạo
cơ hội cho các nhà nhập khẩu có nhiều cơ hội kinh doanh và cạnh tranh Vì vậy Nhànước cần có ưu đãi đầu tư cũng như các chính sách phù hợp, và thực hiện một cách
10
Trang 12đồng bộ, giúp doanh nghiệp tham gia chuỗi cung ứng, giảm giá thành xe để phù hợpvới thu nhập của người dân, tăng dung lượng thị trường, qua đó thúc đẩy tiêu thụ xegiúp doanh nghiệp có cơ hội phát triển.
2.2 Các loại rào cản kỹ thuật nhằm bảo hộ ngành ô tô tại Việt Nam 2.2.1 Khái quát về lịch sử rào cản trong bảo hộ ngành ô tô giai đoạn trước
năm 2017.
Ngành công nghiệp ô tô Việt Nam ra đời vào năm 1991 muộn hơn so các nướctrong khu vực khoảng 30 năm, bởi vậy, khi Việt Nam mới đặt những viên gạch đầutiên để xây dựng ngành thì công nghiệp ô tô tại các nước khác đã rất phát triển, tạo
ra áp lực cạnh tranh lớn, đe dọa nền sản xuất trong nước Trong suốt thời gian qua,Nhà nước đã ban hành nhiều chính sách bảo hộ song song với ưu đãi với mục tiêukhông ngừng nâng cao tỷ lệ nội địa hóa Nhưng thực tế lại đi ngược lại mong muốncủa những nhà lập chính sách khi sau gần 30 năm, tỷ lệ nội địa hóa ngành ô tô củanước ta rất thấp, chỉ vào khoảng 15% Tuy sản lượng ô tô sản xuất trong nước tăngqua các năm nhưng việc sản xuất ô tô ở Việt Nam mới dừng lại ở công đoạn giảnđơn là hàn, tẩy – rửa sơn và lắp ráp; chuyển giao công nghệ từ các doanh nghiệpnước ngoài không hiệu quả, năng lực sản xuất của các doanh nghiệp phụ trợ là yếukém, hậu quả là 70% nguyên liệu để sản xuất ô tô vẫn phải nhập khẩu
Giai đoạn từ năm 1991-2016, Chính phủ hầu hết bảo hộ ngành công nghiệp ô
tô bằng các biện pháp thuế quan như thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêuthụ đặc biệt… Bên cạnh đó 1 số biện pháp phi thuế cũng được đề cập đến nhưngvẫn còn hạn chế, cụ thể như các chính sách về hạn ngạch, về giấy phép nhập khẩu,hay những hàng rào, rào cản kỹ thuật cũng được Chính phủ áp dụng để hạn chếlượng ô tô nhập khẩu TBT (hàng rào kỹ thuật trong thương mại) được sử dụng đểđiều tiết vĩ mô nền kinh tế, định hướng tiêu dùng trong nước Trên cơ sở tình hìnhsản xuất và tiêu dùng trong nước, Chính phủ sẽ tiến hành các biện pháp điều tiếtlượng ô tô nhập khẩu phù hợp với nhu cầu tiêu dùng, nhưng vẫn đảm bảo lợi ích chocác nhà sản xuất trong nước Một số lượng ô tô nhập khẩu vừa đủ có tác động tíchcực đến việc nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm
Các tiêu chuẩn về kỹ thuật được Chính phủ áp dụng để hạn chế lượng ô tônhập khẩu Cụ thể, ngày 01/07/2001, để hạn chế mức độ nguy hại trong khí thải đổvào môi trường, Chính phủ ban hành quyết định loại bỏ xăng pha chì Nhà nước đã
áp dụng chu trình thử và tiêu chuẩn châu Âu để thử nghiệm và công nhận kiểu chocác dòng xe Đặc biệt nhà nước bắt đầu áp dụng tiêu chuẩn Euro II từ ngày
11
Trang 1301/07/2007 thực hiện đối với xe ô tô lưu hành trong 5 thành phố lớn Hà Nội, HảiPhòng, TP.HCM, Đà Nẵng và Cần Thơ Cụ thể, đối với động cơ xăng, giới hạn tối
đa cho phép của khí thải là không quá 4,5 CO, không quá 1200ppm với động cơ 4
kỳ, 7800 ppm với động cơ 2 kỳ, 3300ppm với động cơ có kết cấu đặt biệt và khôngquá 72% HSU với động cơ diesel Đối với xe sản xuất, lắp ráp trong nước thì tiêuchuẩn khí thải sẽ được cơ quan Đăng kiểm kiểm tra khi xuất xưởng Đối với xenhập khẩu, thì căn cứ vào giấy chứng nhận chất lượng của nhà sản xuất Hồ sơ củacác xe nhập khẩu phải có thêm giấy chứng nhận tiêu chuẩn khí thải Tuy nhiên chỉcác sản phẩm có xuất xứ từ các nước có tiêu chuẩn khí thải cao hơn hoặc bằng ViệtNam mới được công nhận Mặc dù vậy, tiêu chuẩn Euro II mà Việt Nam áp dụngvẫn là quá thấp Trong khi châu u, Bắc Mỹ, Nhật Bản đều đã áp dụng tiêu chuẩnEuro IV còn tiêu chuẩn Euro III thì châu u đã ngừng áp dụng từ năm 2001
Thông tư số 20/2011/TT-BCT ngày 12/05/2011, có hiệu lực từ ngày 26/6/2011
về quy định “Bổ sung thủ tục nhập khẩu xe ô tô chở người loại từ 09 chỗ ngồi trởxuống” thương nhân nhập khẩu ô tô từ 09 chỗ ngồi trở xuống khi làm thủ tục nhậpkhẩu, ngoài việc thực hiện các quy định hiện hành, phải nộp bổ sung những giấy tờsau cho các cơ quan nhà nước có thẩm quyền: Giấy chỉ định hoặc Giấy ủy quyền lànhà nhập khẩu, nhà phân phối của chính hãng sản xuất, kinh doanh loại ô tô đó hoặchợp đồng đại lý của chính hãng sản xuất, kinh doanh loại ô tô đó đã được cơ quanđại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định củapháp luật Và giấy chứng nhận cơ sở bảo hành, bảo dưỡng ô tô đủ điều kiện do bộgiao thông vận tải cấp
Thông tư 1211/QĐ-TTG ngày 24/07/2014 về hoàn thiện, bổ sung tiêu chuẩn
kỹ thuật đối với ô tô sản xuất trong nước để bảo vệ người tiêu dùng, phù hợp vớithông lệ quốc tế Bên cạnh đó phải bổ sung các quy định tiêu chuẩn về các đại lýnhập khẩu (về khả năng tài chính, kho bãi, chế độ bảo hành, bảo trì ) Tất cả cácbiện pháp về hàng rào kỹ thuật được áp dụng đều bảo hộ ngành công nghiệp ô tô vàngành công nghiệp hỗ trợ trong nước, bảo đảm nhu cầu việc làm và thu nhập ổnđịnh cho người lao động; bảo vệ an toàn cho người tiêu dùng trong sử dụng xe cóchất lượng được đảm bảo, tránh được các loại xe kém chất lượng, xe không bảo đảm
an toàn; bảo vệ môi trường, ngăn chặn nhập khẩu hoặc sản xuất các loại xe có tácđộng xấu đến môi trường (như tiêu hao nhiều nhiên liệu, nồng độ khí thải cao quáquy định cho phép)…
12
Downloaded by tran quang (quangsuphamhoak35@gmail.com)
Trang 14Thông tư 33/2015-BGTVT ngày 24/7/2015 do Bộ Giao thông Vận tải banhành có hiệu lực kể từ ngày 01/02/2016 về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia khí thảimức 4 đối với các dòng xe ô tô sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới Quy chuẩn nàyquy định mức giới hạn khí thải, các phép thử và phương pháp thử, các yêu cầu vềquản lý và tổ chức thực hiện việc kiểm tra khí thải mức 4 (Euro IV) trong kiểm trachất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe ô tô nhập khẩu Tiêuchuẩn khí thải mới này nhằm giảm hơn nữa nồng độ chất gây ô nhiễm CO (CacbonMonoxit), HC (Hidrocacbon) và mức độ khói trong khí thải xe ô tô.
Nhận xét: Như vậy có thể thấy, giai đoạn trước năm 2017 Việt Nam đã thực thinhiều chính sách bảo hộ ngành ô tô trong nước nhưng chủ yếu là thông qua việc ápđặt mức thuế suất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt… Tuy nhiên, việc áp thuế caođối với ô tô nhập khẩu khiến giá xe tăng cao, làm giảm nhu cầu sở hữu và như vậycũng khiến thị trường không thể lớn mạnh Chính phủ cũng áp dụng một số hàng rào
kỹ thuật nhưng vẫn còn rất hạn chế, chưa mang lại hiệu quả cao và vẫn chưa có 1nghị định cụ thể nào quy định chung về hàng rào kỹ thuật bảo hộ ô tô
Theo lộ trình của hiệp định thương mại tự do AFTA, thuế nhập khẩu ô tô từcác nước ASEAN vào Việt Nam về 0% kể từ đầu năm 2018 Nhận thấy tình hình đó,vào năm 2017 Nghị định 116 ra đời như một hàng rào kỹ thuật nhằm hạn chế lượng
xe nhập khẩu Nghị định với mục tiêu là hạn chế ô tô nhập khẩu, bảo vệ ngành sảnxuất, lắp ráp ô tô trong nước, bảo vệ môi trường, bảo đảm an toàn và quyền lợingười tiêu dùng, tạo sự cạnh tranh công bằng giữa nhập khẩu và sản xuất lắp ráptrong nước
2.2.2 Các biện pháp kỹ thuật bảo hộ ngành ô tô của Việt Nam từ 2017 đến nay.
2.2.2.1 Rào cản về quy chuẩn kỹ thuật:
Việt Nam đi sau các nước về công nghiệp ô tô, vì vậy quy chuẩn khó lòng caohơn họ, có lẽ khả thi hơn sẽ là mảng thủ tục giấy tờ Và tất nhiên hàng rào kỹ thuậtcủa Việt Nam khó lòng yêu cầu cao hơn nước ngoài nếu tuân thủ đúng các cam kếtquốc tế về cạnh tranh công bằng giữa xe nhập khẩu và xe lắp ráp
Từ cuối 2017, xe nhập khẩu phải đối mặt với nhiều bất lợi khi ưu tiên củaChính phủ là phát triển ngành công nghiệp lắp ráp ôtô Nghị định 116 và Thông tư
03 (GTVT) gây khó với Giấy chứng nhận chất lượng kiểu loại
● Doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô
13
Downloaded by tran quang (quangsuphamhoak35@gmail.com)
Trang 15Theo Nghị định 116/2017/NĐ-CP, quy định điều kiện sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu và kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng ô tô.
Điều 7: Điều kiện sản xuất, lắp ráp ô tô
Doanh nghiệp thành lập theo quy định của pháp luật được cấp Giấy chứngnhận đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp ô tô khi đáp ứng các điều kiện sau:
- Về cơ sở vật chất:
+ Doanh nghiệp phải có quyền sử dụng hợp pháp đối với nhà xưởng, dâychuyền công nghệ lắp ráp, dây chuyền hàn, dây chuyền sơn, dây chuyền kiểm trachất lượng sản phẩm và đường thử ô tô đáp ứng các yêu cầu tối thiểu tại Phụ lục Iban hành kèm theo Nghị định này;
+ Có cơ sở bảo hành, bảo dưỡng ô tô thuộc sở hữu của doanh nghiệp, hoặc dodoanh nghiệp ký hợp đồng thuê, hoặc thuộc hệ thống đại lý ủy quyền của doanhnghiệp đáp ứng quy định tại Nghị định này
- Người phụ trách kỹ thuật các dây chuyền sản xuất, lắp ráp ô tô phải cótrình độ đại học trở lên, thuộc ngành cơ khí, ô tô và có kinh nghiệm trong lĩnh vựcsản xuất, lắp ráp ô tô tối thiểu 05 năm;
- Có đủ nhân lực, phương án bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động theo quyđịnh của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;
- Đáp ứng đủ điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy, phương ánchữa cháy theo quy định của pháp luật phòng cháy, chữa cháy;
- Có đủ các hồ sơ về bảo vệ môi trường đối với nhà máy sản xuất, lắp ráp ô
tô đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về bảo vệmôi trường
Theo đánh giá của các chuyên gia, thì quy định này cũng làm cho người tiêudùng hưởng lợi nhiều hơn và hạn chế bớt doanh nghiệp chưa có kinh nghiệm thamgia vào thị trường này
Ngoài ra, các doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu ô tô cũng bị ràngbuộc trách nhiệm rất cụ thể trong việc thu hồi tất cả những ô tô thải bỏ (có thể hiểu
là ô tô còn hạn sử dụng nhưng hư hỏng quá nặng hoặc ô tô đã hết hạn sử dụng) Quyđịnh này làm tăng trách nhiệm đối với môi trường của các doanh nghiệp trongngành ô tô đồng thời làm lợi cho môi trường sống của người dân
Việc siết chặt các điều kiện về sản xuất, lắp ráp ô tô tại Nghị định 116 khôngchỉ giúp cho chiến lược phát triển ô tô của Việt Nam có những bước đi căn cơ hơn,
14
Downloaded by tran quang (quangsuphamhoak35@gmail.com)
Trang 16làm nâng cao vị thế của ngành ô tô trong nước mà cũng là nhằm bảo vệ quyền lợicủa người tiêu dùng Khi doanh nghiệp tự điều chỉnh để đáp ứng các điều kiện củanghị định, thì cũng có nghĩa là đã tự nâng cao năng lực cạnh tranh đối với các nhàsản xuất, lắp ráp nước ngoài Và những doanh nghiệp yếu kém cũng không còn đấtsống, khiến cho ngành công nghiệp ô tô Việt Nam ngày càng vươn lên.
Về phía người tiêu dùng, việc siết chặt điều kiện với doanh nghiệp lắp ráp vàdoanh nghiệp nhập khẩu ô tô thuần túy cũng là nhằm bảo vệ quyền lợi chính đángtrong việc sử dụng một sản phẩm liên quan đến an toàn, tính mạng của nhiều ngườinhư ô tô
Điều 8 Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp ô tô
- Bộ Công Thương là cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điềukiện sản xuất, lắp ráp ô tô
- Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp ô tô gồm:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp ô
tô (Mẫu
số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này): 01 bản chính;
b) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ có giá trịpháp lý
tương đương: 01 bản sao;
c) Danh mục các thiết bị dây chuyền sản xuất, lắp ráp ô tô đồng bộtheo quy
định tại điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định này: 01 bản sao;
d) Hồ sơ thuyết minh và thiết kế mặt bằng khu vực sản xuất và nhàxưởng: 01
bản sao;
đ) Hồ sơ thuyết minh và thiết kế đường thử ô tô: 01 bản sao;
e) Bằng cấp chuyên môn của người phụ trách kỹ thuật các dâychuyền sản
xuất, lắp ráp ô tô: 01 bản sao;
g) Tài liệu chứng minh doanh nghiệp có cơ sở bảo hành, bảo dưỡng ô tô đápứng điều kiện quy định tại Nghị định này: 01 bản sao;
h) Tài liệu chứng minh đủ điều kiện an toàn vệ sinh lao động, phòng cháy,
15
Downloaded by tran quang (quangsuphamhoak35@gmail.com)
Trang 17chữa cháy và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật: 01 bản sao.
- Trình tự cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp ô tô:
a) Doanh nghiệp gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều nàytrực tiếp
hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc hình thức phù hợp khác tới Bộ Công Thương;
b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa đúng quy định, trong thời hạn
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Công Thương có văn bảnyêu cầu doanh nghiệp bổ sung, hoàn thiện theo đúng quy định;
c) Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày làmviệc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Công Thương thông báo cụ thể thời giantiến hành kiểm tra, đánh giá thực tế tại doanh nghiệp Thời hạn kiểm tra khôngquá 15 ngày làm việc kể từ ngày thông báo
Trường hợp kết quả kiểm tra, đánh giá chưa đạt yêu cầu, trong thời hạn 05ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc kiểm tra, Bộ Công Thương thông báo đểdoanh nghiệp hoàn thiện;
d) Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp ô tô (Mẫu số 04Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này) được cấp trong thời hạn 05 ngàylàm việc kể từ ngày có kết quả thẩm định hồ sơ và kiểm tra thực tế đạt yêucầu Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận, Bộ Công Thương trả lời bằngvăn bản và nêu rõ lý do;
đ) Doanh nghiệp nhận Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp ô tô trựctiếp tại Bộ Công Thương hoặc qua hệ thống bưu chính (nếu có yêu cầu) hoặc theohình thức phù hợp khác
Điều 9 Cấp đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp ô tô.
1. Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp ô, tô được cấp đổi trong trườnghợp có sự thay đổi về nội dung thông tin ghi trên Giấy chứng nhận
2. Hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp ô tôgồm:
a) Đơn đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp ô tô (Mẫu
số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này): 01 bản chính;
16
Downloaded by tran quang (quangsuphamhoak35@gmail.com)
Trang 18b) Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp ô tô đã được cấp: 01 bản sao;c) Giấy tờ, tài liệu liên quan chứng minh nội dung thay đổi 3 Trình tự cấp đổiGiấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp ô tô:
4 Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày được cấp đổi Giấy chứng nhận đủđiều kiện sản xuất, lắp ráp ô tô, doanh nghiệp có trách nhiệm nộp lại cho BộCông Thương bản chính Giấy chứng nhận đã được cấp trước đó
Thông tư 06/2021/TT-BGTVT về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải mức 5 đối với xe ô tô sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới.
Tháng 04/2021, Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải đã ban hành thông tư quychuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải mức 5 (Euro 5 - theo khung Châu Âu) đối với ô
tô sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới (QCVN 109:2021/BGTVT) và sẽ có hiệu lực
từ ngày 01/01/2022
a Phương thức kiểm tra, thử nghiệm khí thải của xe SXLR và nhập khẩu mới
Xe SXLR và nhập khẩu mới phải được kiểm tra khí thải theo các quy định hiệnhành của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật
và bảo vệ môi trường trong sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu ô tô
Áp dụng theo Quy định mức giới hạn khí thải và các yêu cầu kỹ thuật liênquan đối với các loại xe khác nhau theo ba tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6785:2015,TCVN 6567:2015 và TCVN 6565:2006, Quy định Ủy ban kinh tế châu Âu của LiênHợp quốc (ECE) ECE 83-Rev04, ECE 49-Rev05, Chỉ thị của Hội đồng Nghị việnChâu Âu DIRECTIVE 2005/78/EC và DIRECTIVE 2007/46/EC
b Tài liệu kỹ thuật và mẫu thử
Đối với loại xe phải kiểm tra khí thải, cơ sở sản xuất hoặc tổ chức, cá nhânnhập khẩu phải cung cấp tài liệu và mẫu thử như sau:
- Bản đăng ký thông số kỹ thuật chính của xe và động cơ theo quy định sau:+ Đối với xe khối lượng chuẩn thấp: Theo Phụ lục 1 Nếu xe lắp động cơ cháycưỡng bức thì phải nêu rõ là áp dụng yêu cầu nêu tại mục 6.1.2.1 hay áp dụng yêucầu nêu tại 6.1.2.2, TCVN 6785:2015; trong trường hợp thứ hai thì phải kèm mộtbản mô tả ký hiệu
+ Đối với xe khối lượng chuẩn cao: Theo Phụ lục 3
+ Đối với xe hoặc động cơ áp dụng TCVN 6565:2006 để kiểm tra độ khói:Theo Phụ lục 5
- Mẫu thử
17
Downloaded by tran quang (quangsuphamhoak35@gmail.com)
Trang 19+ Đối với xe khối lượng chuẩn thấp: Một xe mẫu đại diện cho kiểu xe đề nghịchứng nhận để thử khí thải theo quy định tại 3.3 dưới đây và theo quy định hiệnhành của Bộ Giao thông vận tải.
+ Đối với xe khối lượng chuẩn cao: Một động cơ mẫu đại diện cho kiểu xe đềnghị chứng nhận để thử khí thải theo quy định tại 3.3 dưới đây và theo quy địnhhiện hành của Bộ Giao thông vận tải
+ Đối với xe hoặc động cơ áp dụng TCVN 6565:2006 để kiểm tra độ khói:Mẫu thử là một động cơ và các thiết bị quy định trong Phụ lục 5 của Quy chuẩn này
và quy QCVNxx:2020/BGTVT 19 định hiện hành của Bộ Giao thông vận tải Cóthể dùng chung xe mẫu hoặc động cơ mẫu đại diện cho kiểu loại xe lắp động cơcháy do nén để kiểm tra theo tiêu chuẩn này cùng với tiêu chuẩn TCVN 6785:2015hoặc TCVN 6567:2015 tương ứng
+ Số lượng và các yêu cầu khác về xe hoặc động cơ mẫu đại diện cho kiểu loạixe/ động cơ hoặc lô xe/ động cơ để kiểm tra theo quy định tại điều 3.1 ở trên đượcquy định trong tiêu chuẩn TCVN 6565:2006 và quy định hiện hành của Bộ Giaothông vận tải Có thể dùng chung xe mẫu hoặc động cơ mẫu đại diện cho kiểu loại
xe lắp động cơ cháy do nén để kiểm tra theo tiêu chuẩn này cùng với tiêu chuẩnTCVN 6785:2015 hoặc TCVN 6567:2015 tương ứng 3000 km (đối với xe lắp động
cơ cháy cưỡng bức) và 15000 km (đối với xe lắp động cơ cháy do nén) trước khi thửhay không nhưng phải bảo đảm xe có tình trạng kỹ thuật tốt để không ảnh hưởngđến việc thử nghiệm
+ Đối với việc kiểm tra khí thải và độ khói trên động cơ mẫu, theo yêu cầu của
cơ sở thử nghiệm, cơ sở sản xuất hoặc tổ chức, cá nhân nhập khẩu có trách nhiệmcung cấp các trang thiết bị phụ, vật tư cần thiết cho việc lắp đặt động cơ mẫu lênthiết bị thử nghiệm để bảo đảm cho việc thử nghiệm khí thải phù hợp với yêu cầucủa TCVN 6567:2015, TCVN 6565:2006 và đặc điểm kỹ thuật riêng của động cơ
Bảng 1 Giá trị giới hạn khí thải cho xe lắp động cơ cháy cưỡng bức - mức 5a/b
18
Downloaded by tran quang (quangsuphamhoak35@gmail.com)
Trang 20Bảng 2 Giá trị giới hạn khí thải của xe Diesel - mức 5a/b
Bảng 3 Hệ số suy giảm theo mức 5
Bảng 4 Giới hạn khí thải khí thử OBD mức 5
Theo thông tư, quy chuẩn này quy định mức giới hạn khí thải, các phép thử và phương pháp thử, các yêu cầu về quản lý và tổ chức thực hiện việc kiểm tra khí thải mức 5 trong kiểm tra chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe ô tô sản xuất, lắp ráp và xe ô tô nhập khẩu mới
Áp dụng quy chuẩn đóng vai trò quan trọng trong chương trình bảo vệ môitrường và giảm thiểu tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu Đặc biệt, tại Việt Nam,mật độ ô tô tham gia giao thông ngày càng tăng cao nên việc ban hành quy địnhkhắt khe hơn là điều cần thiết trong tình hình hiện nay
19
Downloaded by tran quang (quangsuphamhoak35@gmail.com)
Trang 21Bên cạnh đó, áp dụng quy chuẩn khí thải khuyến khích các nhà sản xuất ô tôtại Việt Nam đẩy mạnh việc sử dụng công nghệ thân thiện với môi trường khi chếtạo và lắp ráp xe; giúp nâng cao ý thức của người dân khi tham gia giao thông.Đồng thời, chính sách này được xem như cầu nối cho các quy định hiện nay tiệmcận với tiêu chuẩn cao về khí thải của các nước phát triển và khuyến khích các nhàsản xuất ô tô tại Việt Nam đẩy mạnh việc sử dụng công nghệ thân thiện với môitrường khi chế tạo và lắp ráp xe.
● Doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu ô tô:
Doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu ô tô gặp phải các rào cản khi thànhlập bao gồm các điều khoản 14, 15; 16 trong Nghị định Số: 116/2017/NĐ-CP Cụthể như sau:
Điều 14: Quy định chung về kinh doanh nhập khẩu ô tô
1 Chỉ doanh nghiệp mới được xem xét cấp Giấy phép kinh doanh nhậpkhẩu ô tô
2 Doanh nghiệp được quyền nhập khẩu ô tô sau khi đáp ứng các điều kiện
và được cấp Giấy phép kinh doanh nhập khẩu ô tô theo quy định tại Nghị định này
3 Doanh nghiệp nhập khẩu ô tô phải tuân thủ các quy định về quản lý nhậpkhẩu ô tô tại Nghị định này và các văn bản pháp luật có liên quan
Điều 15 : Điều kiện kinh doanh nhập khẩu ô tô
Doanh nghiệp thành lập theo quy định của pháp luật được cấp Giấy phép kinhdoanh nhập khẩu ô tô khi đáp ứng các điều kiện sau:
a) Có cơ sở bảo hành, bảo dưỡng ô tô thuộc sở hữu của doanh nghiệp, hoặc
do doanh nghiệp ký hợp đồng thuê, hoặc thuộc hệ thống đại lý ủy quyền của doanhnghiệp đáp ứng quy định tại Nghị định này
b) Có văn bản xác nhận hoặc tài liệu chứng minh doanh nghiệp được quyềnthay mặt doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô nước ngoài thực hiện lệnh triệu hồi ô tônhập khẩu tại Việt Nam
Điều 16 Cấp Giấy phép kinh doanh nhập khẩu ô tô
1. Bộ Công Thương là cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh nhậpkhẩu ô tô
2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh nhập khẩu ô tô gồm:
20
Downloaded by tran quang (quangsuphamhoak35@gmail.com)