Slide 1 CHƯƠNG IV MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁP LÝ VỀ HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA QUỐC TẾ 1 Vai trò, yêu cầu của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế 1 1 Vai trò 1 2 Yêu cầu Vấn đề di chuyển sở hữu Ranh giới thủ tục Vấn đề thanh toán Luật áp dụng cho hợp đồng 2 Khái niệm hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế Theo Điều 1 công ước La Haye 1964 “hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế là hợp đồng được ký kết giữa các bên có trụ sở thương mại ở các nước khác nhau và hàng hóa được chuyển từ nước này sang nước khác hoặc việc t.
Trang 1CHƯƠNG IV MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁP LÝ VỀ HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG
HÓA QUỐC TẾ
Trang 21 Vai trò, yêu cầu của hợp đồng mua
bán hàng hóa quốc tế
1.1 Vai trò
1.2 Yêu cầu
- Vấn đề di chuyển sở hữu
- Ranh giới thủ tục
- Vấn đề thanh toán
- Luật áp dụng cho hợp đồng
Trang 32 Khái niệm hợp đồng mua bán hàng
hóa quốc tế
Theo Điều 1 công ước La Haye 1964:
“hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế là hợp đồng được ký kết giữa các bên có trụ sở thương mại ở các nước khác nhau và hàng hóa được chuyển từ nước này sang nước khác hoặc việc trao đổi ý chí giao kết hợp đồng giữa các bên ký kết lập ở các nước khác nhau.
Trang 4• Theo điều 1 công ước LHQ về hợp đồng mua
bán hàng hóa quốc tế được ký tại Viên năm
1980
“hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế là hợp đồng được ký kết giữa các bên có trụ sở thương mại ở các nước khác nhau”
Trang 5• Luật Thương mại 2005 của Việt Nam không
quy định về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế mà chỉ quy định về mua bán hàng hóa quốc tế
• Điều 27 Luật Thương mại 2005 “mua bán
hàng hóa quốc tế được thực hiện dưới các hình thức như xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập và chuyển khẩu”
Trang 63 Đặc điểm của hợp đồng mua bán hàng
hóa quốc tế
- Chủ thể của hợp đồng là các thương nhân
có trụ sở kinh doanh đặt tại các quốc gia khác nhau
- Đối tượng của hợp đồng là hàng hoá di
chuyển qua biên giới hải quan của một nước
- Đồng tiền tính giá hoặc thanh toán không
còn là đồng nội tệ của một quốc gia mà là ngoại tệ đối với ít nhất một bên ký kết
Trang 7• Nguồn luật điều chỉnh hợp đồng đa dạng và
phức tạp, không chỉ là luật quốc gia mà còn gồm cả điều ước quốc tế về thương mại, luật nước ngoài cũng như tập quán thương mại quốc tế
• Cơ quan giải quyết tranh chấp phát sinh từ
hợp đồng là toà án hay trọng tài thương mại
có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại là cơ quan nước ngoài đối với ít nhất một trong các chủ thể.
Trang 8II Nguồn luật điều chỉnh hợp đồng mua
bán hàng hóa quốc tế
1 Ðiều ước quốc tế
2 Luật quốc gia
- Luật nước người bán (mua)
- Luật nơi đang kí hợp đồng.
- Luật nơi thực hiện nghĩa vụ.
- Luật quốc tịch.
- Luật lựa chọn.
3 Tập quán thương mại
4 Thực tiễn tư pháp và án lệ.
5 Hợp đồng mẫu
Trang 9III Xung đột pháp luật về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế
1 Các mặt biểu hiện của xung đột pháp luật
về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế
- Xung đột về hình thức của hợp đồng
- Xung đột về địa vị pháp lý của các bên
trong hợp đồng
- Xung đột pháp luật về nội dung hợp đồng
Trang 102 Những quy phạm xung đột thường
được áp dụng
• Quy phạm luật nhân thân
• Quy phạm luật nơi có tài sản
• Quy phạm luật toà án
• Quy phạm luật nơi thực hiện hành vi
• Quy phạm luật của nước người bán
• Quy phạm luật của nơi xảy ra vi phạm
Trang 11IV Ký kết hợp đồng mua bán hàng hóa
quốc tế
1 Điều kiện có hiệu lực của hợp đồng mua
bán hàng hóa quốc tế
1.1 Chủ thể của hợp đồng phải hợp pháp
1.2 Hình thức hợp đồng phải hợp pháp
1.3 Nội dung của hợp đồng phải hợp pháp
1.4 Đối tượng – hàng hóa mua bán theo hợp
đồng phải hợp pháp
Trang 122 Thủ tục ký kết hợp đồng
• Hợp đồng có thể ký kết trực tiếp hoặc gián
tiếp
- Người trực tiếp kí hợp đồng hoặc người kí
vào văn bản đàm phán gián tiếp là người có đầy đủ thẩm quyền nhân danh chủ thể
- Những thỏa thuận trong hợp đồng dù dưới
dạng nào cũng phải hội đủ những điều khoản mà luật bắt buộc phải có.
Trang 133 Những điều khoản của hợp đồng mua
bán hàng hóa quốc tế
• Thứ nhất, điều khoản mở đầu
• Thứ hai, về điều khoản tên hàng
• Thứ ba, điều khoản về số lượng hàng hóa
• Thứ tư, điều khoản về chất lượng
• Thứ năm, điều khoản về bao bì, đóng gói, kí
mã hiệu
Trang 14• Thứ sáu, điều khoản về giao nhận hàng
• Thứ bảy, điều khoản về giá cả
• Thứ tám, điều khoản thanh toán
• Thứ chín, về vận tải và bảo hiểm
• Thứ mười, điều khỏan trọng tài
• Cuối cùng, những điều khoản khác
Trang 15V Chấp hành hợp đồng mua bán hàng
hóa quốc tế
1 Nguyên tắc chấp hành hợp đồng mua bán
hàng hóa quốc tế
2 Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng mua bán
hàng hóa quốc tế
2.1 Các yếu tố cấu thành trách nhiệm do vi
phạm hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế
Trang 162.2 Các căn cứ miễn trách của thụ trách
• Bất khả kháng
• Trường hợp bất ngờ.
• Lỗi của bên bị thiệt hại
• Lỗi của người thứ ba
Trang 17Điều 294 Luật Thương mại 2005 quy định bên vi phạm hợp đồng được miễn trách nhiệm trong các trường hợp sau đây:
a) Xảy ra trường hợp miễn trách nhiệm mà các bên đã thoả thuận;
b) Xảy ra sự kiện bất khả kháng;
c) Hành vi vi phạm của một bên hoàn toàn do lỗi của bên kia;
d) Hành vi vi phạm của một bên do thực hiện quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
mà các bên không thể biết được vào thời điểm giao kết hợp đồng.
Trang 182.3 Chế độ trách nhiệm do vi phạm hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế
Điều 292 Luật Thương mại 2005:
1 Buộc thực hiện đúng hợp đồng.
2 Phạt vi phạm.
3 Buộc bồi thường thiệt hại.
4 Tạm ngừng thực hiện hợp đồng.
5 Đình chỉ thực hiện hợp đồng.
6 Huỷ bỏ hợp đồng.
Trang 193 Cưỡng chế thi hành chế tài trong hợp
đồng mua bán hàng hóa quốc tế
• Pháp luật các nước quy định hai điều kiện:
– Thứ nhất, trái chủ phải chứng minh được
thời hạn thực hiện nghĩa vụ của thụ trái đã hết.
– Thứ hai, trái chủ phải thông báo cho thụ
trái biết là thời hạn thực hiện nghĩa vụ của thụ trái đã hết
Trang 20• Các biện pháp cưỡng bức thi hành chế tài
trong ngoại thương
– Biện pháp sai áp tài sản của thụ trái
– Biện pháp tuyên bố phá sản