Chương 5 Tài trợ rủi ro Chương 6 Tài trợ rủi ro Mục tiêu của tài trợ rủi ro Hoạt động kiểm soát không thể giúp DN ngăn ngừa được rủi ro Khi RR xảy ra, DN cần có sẵn nguồn tài chính để bù đắp Tài trợ rủi ro giúp cho DN có nguồn tài chính để khắc phục tổn thất, đảm bảo cho DN hoạt động bình thường sau tổn thất Sự khác nhau giữa kiểm soát rủi ro tài trợ rủi ro Kiểm soát rủi ro nhằm ngăn ngừa và hạn chế tổn thất Tài trợ rủi ro không kiểm soát được rủi ro, không hạn chế được tổn thất Kiểm soát rủi.
Trang 1Chương 6- Tài trợ rủi ro
Trang 2Mục tiêu của tài trợ rủi ro
• Hoạt động kiểm soát không thể giúp DN
ngăn ngừa được rủi ro
• Khi RR xảy ra, DN cần có sẵn nguồn tài
chính để bù đắp
• Tài trợ rủi ro giúp cho DN có nguồn tài chính
để khắc phục tổn thất, đảm bảo cho DN
hoạt động bình thường sau tổn thất
Trang 3Sự khác nhau giữa kiểm soát rủi ro
& tài trợ rủi ro
Kiểm soát rủi ro nhằm ngăn ngừa và hạn
chế tổn thất.
Tài trợ rủi ro: không kiểm soát được rủi ro, không hạn chế được tổn thất.
Kiểm soát rủi ro là sự hành động có chủ
động trước khi rủi ro xuất hiện để hạn chế tổn thất khi rủi ro xảy ra ở mức thấp nhất.
Tài trợ rủi ro là hành động mang tính thụ
động, diễn ra sau khi rủi ro xuất hiện
Trang 4Tài trợ rủi ro có hiệu quả
Để tài trợ rủi ro có hiệu quả cần có kế hoạch
quản lý rủi ro có hiệu quả: định dạng được rủi ro,
đo lường rủi ro và kiểm soát rủi ro từ đó mới xây dựng được chường trình tài trợ rủi ro hợp lý
Để tài trợ rủi ro cần phải có chi phí QTRR
Tài trợ rủi ro = chi phí RR + Tài trợ tổn thất
Chi phí rủi ro gồm: chi phí thù lao cho nhà quản trị, chi phí cho các phương tiện kiểm soát tổn
thất.
QTRR có hiệu quả khi có chi phí thấp hơn mức thiệt hại mà rủi ro gây ra, hoặc lệ phí bảo hiểm
mà DN phải trả
Trang 5Các phương pháp tài trợ rủi ro
Lưu giữ tổn thất (tự khắc phục)
DN chấp nhận chịu đựng tổn thất theo hậu quả tài chính trực tiếp DN tự thanh toán các tổn thất và nguồn bù đắp chính là nguồn vốn của DN.
•Lưu giữ tổn thất thụ động, không có KH: nhà quản trị
không nhận thức được rủi ro và hậu quả của nó.
* Lưu giữ tổn thất chủ động có KH: nhà QT chủ động xem
xét các phương án xử lý RR khác nhau và quyết định
không chuyển giao RR Để có nguồn vốn tự tài trợ DN có thể:
Dùng vốn hiện có để tự tài trợ khi rủi ro xảy ra ( tài trợ
tức thời) coi như chi phí hiện tại
+ Áp dụng cho DN có nguồn thu nhập lớn
+ Không có KH cụ thể cho việc chi tiêu tài chính
+ Không biết QTRR
Thành lập ngân quỹ tài trợ (tài trợ rủi ro trong tương
lai): nguồn vốn được tích lũy từ trước khi tổn thất xảy ra + Thanh toán tổn thất được phân bổ ra làm nhiều chu kỳ + Các khoản thanh toán phản ánh tổn thất trong quá khứ VD: mua bảo hiểm là tài trợ rủi ro trong tương lai
Tài khoản tài sản dự phòng
Trang 6 Tài trợ tổn thất bằng HĐ bảo hiểm
Không phải lúc nào DN cũng có thể dự phòng đủ cho các thiệt hại có thể xảy ra vì nếu lập qũy dự phóng quá lớn sẽ ảnh hưởng đến nguồn vốn kinh doanh của DN.
Tài trợ bằng BH thực chất là chuyển giao RR tiềm
năng từ 1 cá nhân sang cộng đồng thông qua phí BH Các định nghĩa về BH:
BH là đóng góp của số đông vào sự bất hạnh của số
ít
BH là một nghiệp vụ qua đó, một bên là người được bảo hiểm cam đoan trả một khoản tiền gọi là phí bảo hiểm thực hiện mong muốn để cho mình hoặc để cho một người thứ 3 trong trường hợp xẩy ra rủi ro sẽ
nhận được một khoản đền bù các tổn thất được trả bởi một bên khác: đó là người bảo hiểm Người bảo hiểm nhận trách nhiệm đối với toàn bộ rủi ro và đền
bù các thiệt hại theo các phương pháp của thống kê
BH là một phương sách hạ giảm rủi ro bằng cách
kết hợp một số lượng đầy đủ các đơn vị đối tượng để biến tổn thất cá thể thành tổn thất cộng đồng và có thể dự
tính được
Trang 7Thành phần của một giao dịch bảo
hiểm: gồm bốn thành phần
1 Một hợp đồng được hai bên thỏa
thuận
2 Chí phí thanh toán cho người bảo hiểm
3 Một khoản chi trả có điều kiện được thanh toán theo tình huống được xác
định trong hợp đồng bảo hiểm
4 Có nguồn quỹ chung do người bảo
hiểm nắm giữ để chi trả cho các khiếu nại bồi thường
Nguồn kinh phí góp chung là thành
phần cơ bản của loại bảo hiểm này
Không có nguồn kinh phí góp chung, giao dịch không thể có, ảnh hưởng đến
các hoạt động kinh tế vì đây là một
yếu tố chính của giao dịch bảo hiểm.
Trang 82 Nguồn góp chung và rủi ro chung.
Tổ hợp rủi ro:
Quỹ góp chung:
Trang 93.Thỏa thuận góp quỹ chung.
• Một chấp thuận góp quỹ chung có thể
có hình thức một thỏa thuận chia xẻ
tổn thất xuất hiện đối với những
người tham gia góp quỹ bảo hiểm chung đó
• Ví dụ: một nhóm chính quyền địa phương
cấp xã có thể thỏa thuận chia xẻ các rủi ro pháp lý phát sinh từ công an hay các họat động ngăn ngừa hỏa hoạn
thông qua một thỏa thuận đóng góp
quỹ chung
Trang 10* Chuyển giao tài trợ rủi ro phi bảo hiểm
1 Chuyển giao kiểm soát rủi ro.
Chuyển tài sản hay chuyển hoạt động của nó cho một người khác.
Loại trừ hay giảm thiểu trách nhiệm của người chuyển giao đối với tổn thất cho người được chuyển giao.
Xóa bỏ bổn phận được giả định là người chuyển giao đối với các tổn thất.
2 Chuyển giao tài trợ rủi ro.
Cung cấp một nguồn kinh phí bên ngoài được dùng để thanh toán tổn thất khi rủi ro xuất hiện
Chuyển giao tài trợ rủi ro phi bảo hiểm khác với bảo hiểm ở chỗ người nhận chuyển giao không phải là
công ty bảo hiểm về mặt pháp lý.
Ví dụ 1: đối với một hợp đồng thuê mướn, người chủ nhà có thể chuyển giao cho người thuê trách nhiệm
tài chính đối với sự hư hỏng của tài sản được thuê và các tổn thương thân thể được chuyển cho thành phần thứ ba.
Ví dụ 2: với một hợp đồng thuê mướn người chủ nhà có thể chuyển giao cho người thuê trách nhiệm tài
chính đối với sự hư hỏng của căn nhà Người thuê có thể chuyển giao cho chủ nhà trách nhiệm tài chính khi xảy ra tổn thất cho người thuê trong trường hợp có
hỏa họan
•
Trang 11TRUNG HÒA RỦI RO
• Thuật ngữ hedging hay trung hòa mô tả
hành động nhờ đó một khả năng thắng được bù trừ từ một khả năng thua.
• Hedging hay trung hòa một rủi ro sử dụng
việc đánh cá cượcù các kết quả ngược
của kết quả rủi ro Theo khái niệm này một hợp đồng bảo hiểm được coi là một hedging đối với tổn thất sẽ xảy ra Một cá nhân có thể cá cược các sự kiện
thể thao sao cho không thể bị rủi ro bằng cách bắt cá cược cả hai bên.
• Hedging thường được sử dụng để ngăn chặn
sự biến động về tỷ giá trong kinh doanh
bằng cách ấn định tỷ giá cố định trong
những thương vụ mua bán tại một thời điểm nào đó trong tương lai.
Trang 12Ví du: Một nhà máy sản xuất nông nghiệp có
thể đồng ý cung cấp 1.000 máy cày cho một
nhà máy phân phối của pháp trong vòng 6
tháng với giá 165.000 francs phá/máy cày Nếu tỷ giá hối đoái giữa đồng đô la Mỹ và francs Pháp là 5.5 francs = $1 Mỹ, như vậy giá bán
được chuyển sang đồng đô la Mỹ là $30.000
Tổng giá trị giao dịch này sẽ là $ 30tr hay 165tr
F Pháp Qua dao dịch này nếu tỷ giá giữa đồng đô la Mỹ và đồng F tăng lên hay giảm xuống đều ảnh hưởng đến lợi nhuận đến lợi nhuận của nhà sản xuất.
• Sử dụng hedging nhà sản xuất có thể bán
165tr F tại tỷ giá 5.5F=$1 Mỹ Hành động ngăn chặn như vậy gọi là chặn khống (short hedging) hay bán khống (short sale) Nhà sản xuất vay
tiền F từ một nhà buôn bán ngoại tệ, và hứa sẽ trả khoản nợ trên khi bán được số máy
cày trên Khoản tiền này được bán ngay trên thị trường và nhận được $30tr Mỹ.