CHƯƠNG 6 GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP TRONG KINH DOANH QUỐC TẾ CHƯƠNG 6 GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP TRONG KINH DOANH QUỐC TẾ 1 TRANH CHẤP TRONG KDQT Tranh chấp là những mâu thuẫn, những bất đồng, những xung đột giữa các bên về quyền lợi và nghĩa vụ Tranh chấp trong KDQT là tất cả các tranh chấp có yếu tố quốc tế phát sinh từ hoặc có liên quan đến các hoạt động kinh doanh, thương mại gắn liền với doanh nghiệp 2 CÁC PHƯƠNG THỨC GQTC TRONG KDQT Các phương thức GQTC không mang tính tài phán Các phương thức GQTC.
Trang 1CHƯƠNG 6 GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP TRONG KINH DOANH QUỐC
TẾ
Trang 21 TRANH CHẤP TRONG KDQT
bất đồng, những xung đột giữa các bên về quyền lợi và nghĩa vụ
tranh chấp có yếu tố quốc tế phát sinh từ hoặc có liên quan đến các hoạt động kinh doanh, thương mại gắn liền với doanh nghiệp
Trang 4PHƯƠNG THỨC GQTC THƯƠNG MẠI THEO
QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VN
Hình thức giải quyết tranh chấp:
1.Thương lượng giữa các bên
2.Hòa giải giữa các bên do một cơ quan, tổ chức, cá nhân được các bên thỏa thuận chọn làm trung gian hòa giải
3.Giải quyết tranh chấp tại Trọng tài hoặc Tòa án
Thủ tục GQTC trong thương mại tại Trọng tài, Tòa án được tiến hành theo các thủ tục tố tụng của trọng tài,
TA do pháp luật quy định
( Điều 317 LTM 2005)
Trang 5II THƯƠNG LƯỢNG
1 KHÁI NIỆM
Thương lượng là việc giải quyết tranh
chấp phát sinh giữa các bên bằng cách các bên tranh chấp trao đổi, đàm phán trực tiếp trên cơ sở đấu tranh có nhân nhượng, chỉ giữa các bên tranh chấp với nhau
Trang 62 Ưu, nhược điểm của thương
lượng
• Ưu điểm
• Nhược điểm
Trang 7• “Tranh chấp thương mại trước hết phải
được giải quyết thông qua thương lượng giữa các bên… (Khoản 1) Trong trường hợp thương lượng không đạt kết quả thì tranh chấp thương mại được giải quyết tại trọng tài hoặc tòa án” (Khoản 3)”
( ĐIỀU 297 LTM VN 1997)
Trang 83 CÁC YÊU CẦU CẦN ĐẢM BẢO KHI KHIẾU NẠI
•Xác định đúng bên bị khiếu nại
•Bảo đảm thời hạn khiếu nại
•Có đủ hồ sơ khiếu nại
•Có nghệ thuật khiếu nại
Trang 9THỜI HẠN KHIẾU NẠI THEO HỢP ĐỒNG
•Căn cứ vào tính chất hàng hóa
•Căn cứ vào vị trí trong HĐ
•Căn cứ vào khoảng cách xa gần của các bên
•Căn cứ vào phương tiện truyền tin
Trang 10CÁC TRƯỜNG HỢP KHIẾU NẠI PHỔ BIẾN
•KHIẾU NẠI NGƯỜI BÁN
•KHIẾU NẠI NGƯỜI CHUYÊN CHỞ HÀNG HÓA XNK BẰNG ĐƯỜNG BIỂN
•KHIẾU NẠI NGƯỜI BẢO HIỂM
Trang 11HÒA GIẢI QUA TRUNG GIAN
• Khái niệm
Hòa giải là hình thức giải quyết tranh chấp tiếp theo, mà trong đó các bên trong quá trình thương lượng có sự tham gia của bên thứ ba độc lập do hai bên cùng chấp nhận hay chỉ định làm vai trò trung gian để hỗ trợ cho các bên nhằm tìm kiếm những giải pháp thích hợp cho việc giải quyết xung đột nhằm chấm dứt các tranh chấp, bất hoà.
Trang 12Ưu, nhược điểm của hòa giải
• Ưu điểm
• Nhược điểm
Trang 13Tố tụng mini
• Khái niệm
• Là thủ tục tố tụng vừa có ràng
buộc quyền lực vừa không có qui định trong luật Cơ quan đại diện của mỗi bên sẽ ngồi lại xem xét và đưa ra quyết định để cho các bên tuân thủ Tuy các bên không phải tuân thủ về pháp luật nhưng lại có sự ràng buộc về mặt hành chính, tổ chức để đảm bảo các bên tôn trọng
Trang 14• Đặc điểm
• Mỗi bên tranh chấp ủy quyền cho một đại diện toàn
quyền, người có quyền ràng buộc công ty trong trường hợp đạt được thỏa thuận hòa giải thân thiện Đại diện mỗi bên có thể được trợ giúp bởi một cố vấn trung lập.
• Cố vấn trung lập có nhiệm vụ tham gia tố tụng mini, có
thể đưa ra ý kiến về những vấn đề về thủ tục hoặc nội dung tranh chấp khi các bên có yêu cầu nhưng không được đóng góp vào thỏa thuận giải quyết thân thiện Nghĩa là họ có vai trò như quan sát viên.
• Luật sư của các bên trao đổi bản ghi nhớ và bằng chứng,
sau đó lập luận trước đại diện toàn quyền của mỗi bên.
• Đại diện của mỗi bên không có thẩm quyền xét xử, họ chỉ
cố gắng tìm ra biện pháp giải quyết thân thiện nhất.
Trang 15GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP BẰNG TRỌNG
TÀI & TÒA ÁN
Trang 16Trọng tài
2.Trọng tài
GV:Ths.Lưu Thị Bích Hạnh 16
là hình thức giải quyết tranh chấp thông qua hoạt động của trọng tài viên, với tư cách là bên thứ ba độc lập nhằm chấm dứt xung đột bằng việc đưa ra một phán quyết buộc các bên tranh chấp phải thực
hiện
Trang 17Đặc điểm
GV:Ths.Lưu Thị Bích Hạnh 17
Trang 18GV:Ths.Lưu Thị Bích Hạnh 18
Trang 19GV:Ths.Lưu Thị Bích Hạnh 19
Trang 20Nhược điểm
GV:Ths.Lưu Thị Bích Hạnh 20
Các trọng tài viên gặp khó
khăn trong quá trình điều
tra, không có quyền triệu
tập bên thứ ba khi chưa có
sự đồng ý của họ.
Trang 21Giải quyết tranh chấp bằng toà án
GV:Ths.Lưu Thị Bích Hạnh 21
là hình thức giải quyết tranh chấp thông
qua hoạt động của cơ quan tài phán Nhà nước, nhân danh quyền lực nhà nước
để đưa ra phán quyết buộc các bên có nghĩa vụ thi hành, kể cả bằng sức mạnh
cưỡng chế.
Trang 22Đặc điểm
GV:Ths.Lưu Thị Bích Hạnh 22
Trang 23Ưu, nhược điểm của giải quyết tranh chấp bằng toà án.
GV:Ths.Lưu Thị Bích Hạnh 23
Trang 24GV:Ths.Lưu Thị Bích Hạnh 24
Trang 25GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP KINH TẾ BẰNG
TRỌNG TÀI Ở ViỆT NAM HIỆN NAY
I Tổ chức và thẩm quyền của Trọng tài.
1.1 Tổ chức Trọng tài
GV:Ths.Lưu Thị Bích Hạnh 25
Trang 26GV:Ths.Lưu Thị Bích Hạnh 26
Trang 27Nội dung, hình thức và hiệu lực của phán quyết trọng tài
GV:Ths.Lưu Thị Bích Hạnh 27
Trang 28Thủ tục giải quyết các tranh chấp kinh tế
của Trọng tài.
Thủ tục giải quyết các tranh chấp kinh tế của Trọng tài
GV:Ths.Lưu Thị Bích Hạnh 28
Trang 29Thi hành quyết định trọng tài
• Hết thời hạn thi hành mà bên phải thi
hành phán quyết không tự nguyện thi hành và không yêu cầu huỷ phán quyết trọng tài, bên được thi hành phán quyết
có quyền làm đơn yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành phán quyết trọng tài.
29 GV:Ths.Lưu Thị Bích Hạnh
Trang 301.Thẩm quyền giải quyết các tranh chấp kinh tế của Tòa án.
Giới thiệu Hệ thống Tòa án Việt Nam (sơ đồ)
30 GV:Ths.Lưu Thị Bích Hạnh
III GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP KINH TẾ BẰNG TÒA
ÁN Ở NƯỚC TA HIỆN NAY
Trang 3131 GV:Ths.Lưu Thị Bích Hạnh
Trang 3232 GV:Ths.Lưu Thị Bích Hạnh
Trang 33 Thủ tục tiến hành phiên tòa sơ thẩm
gồm các bước:
• Bước 1: thủ tục bắt đầu phiên tòa.
• Bước hai: thủ tục hỏi tại phiên tòa.
• Bước ba: tranh luận tại phiên tòa.
• Bước bốn: Nghị án.
• Bước năm: tuyên án.
GV:Ths.Lưu Thị Bích Hạnh 33
Trang 34có hiệu lực pháp luật và có kháng cáo, kháng nghị một
cách hợp lệ
Trang 35• Thời hạn thực hiện quyền kháng cáo là
mười lăm ngày kể từ ngày Tòa án tuyên án hoặc bản án bản án được giao cho họ hoặc được niêm yết trong trường hợp đương sự vắng mặt tại phiên tòa, thời hạn bảy ngày
kể từ ngày nhận đuợc quyết định tạm đình chỉ hoặc đình chỉ việc giải quyết vụ án.
• Người kháng cáo phải làm đơn kháng cáo.
• Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân kháng
nghị bằng văn bản.
GV:Ths.Lưu Thị Bích Hạnh 35
Trang 37Thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm:
• Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện
trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có quyền kháng nghị đối với bản án, quyết định của Tòa án nhân dân các cấp, trừ quyết định giám đốc thẩm của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
• Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Viện
trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh có quyền kháng nghị đối với bản án, quyết định
đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp huyện.
GV:Ths.Lưu Thị Bích Hạnh 37
Trang 38Tái thẩm.
GV:Ths.Lưu Thị Bích Hạnh 38
Tái thẩm là xét lại bản án, quyết
định của Tòa án đã có hiệu lực pháp
luật nhưng bị kháng nghị vì có những
tình tiết mới được phát hiện có thể
làm thay đổi cơ bản nội dung bản án,
quyết định mà Tòa án, các đương sự
không thể biết khi Tòa án ra bản án,
quyết định đó
Trang 39Căn cứ để kháng nghị theo thủ tục tái
thẩm:
• Mới phát hiện được tình tiết quan
trọng của vụ án mà đương sự đã không thể biết được trong quá trình giải quyết vụ án.
• Có cơ sở chứng minh kết luận của
người giám định, lời dịch của ngừoi phiên dịch không đúng sự thật hoặc
có sự giả mạo chứng cứ.
GV:Ths.Lưu Thị Bích Hạnh 39
Trang 40• Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân,
Kiểm sát viên cố tình làm sai lệch
hồ sơ vụ án hoặc cố ý kết luận trái pháp luật.
• Bản án, quyết định của Tòa án
hặoc quyết định của cơ quan nhà nước mà Tòa án dựa vào đó để giải quyết vụ án đã bị hủy bỏ.
GV:Ths.Lưu Thị Bích Hạnh 40
Trang 41 Pháp luật Việt Nam về công nhận và thi hành tại Việt Nam các phán quyết của
Tòa án nước ngoài.
• Ngày 28/07/1995, Chủ tịch nước Việt Nam
ký quyết định về việc nhà nước Việt Nam tham gia công ước Newyork 1950 của Liên hiệp quốc về việc công nhận và cho thi hành quyết định của trọng tài nước ngoài trong lĩnh vực thương mại quốc tế.
GV:Ths.Lưu Thị Bích Hạnh 41
Trang 42• Đối với quyết định của trọng tài được tuyên
tại lãnh thổ của quốc gia chưa ký kết công ước này, sẽ được cho thi hành tại Việt Nam trên cơ sở nguyên tắc có đi có lại.
• Việc xem xét và công nhận cho thi hành
quyết định của trọng tài nước ngoài trong phạm vi công ước sẽ thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi pháp nhân, tổ chức phải thi hành có trụ sở chính, nơi cá nhân phải thi hành cư trú, làm việc hoặc nơi có tài sản liên quan đến việc phải thi hành.
GV:Ths.Lưu Thị Bích Hạnh 42
Trang 43Tòa án Việt Nam xem xét công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài trong các trường hợp sau:
• Bản án, quyết định dân sự của Tòa án của
nước mà Việt Nam và nước đó đã ký kết hoặc gia nhập điều ước quốc tế về vấn đề này.
• Bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài
được pháp luật Việt Nam công nhận và cho thi hành.
• Bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước
ngoài cũng có thể được Tòa án Việt Nam xem xét công nhận và cho thi hành tại Việt Nam trên cơ sở có đi có lại
GV:Ths.Lưu Thị Bích Hạnh 43
Trang 44• Bản án, quyết định dân sự của Tòa án
nước ngoài chỉ được thihành tại Việt Nam sau khi được Tòa án Việt Nam công nhận
và cho thi hành.
nước ngoài không có yêu cầu thihành tại Việt Nam và không có đơn yêu cầu không công nhận thì đương nhiên được công nhận tại Việt Nam theo diều ước quốc tế
mà Việt Nam là thành viên.
GV:Ths.Lưu Thị Bích Hạnh 44