Lịch sử nghiên cứu Kế toán vốn bằng tiền là một bộ phận quan trọng của vốn kinh doanh trong doanh nghiệp thuộc tài sản lưu động được hình thành chủ yếu trong quá trình bán hàng và trong
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐÀO THỊ THẮM
KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY
Trang 2MỤC LỤC
A MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Lịch sử nghiên cứu 2
3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 4
3.1 Mục tiêu chung 4
3.2 Mục tiêu cụ thể 4
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5
4.1 Đối tượng nghiên cứu 5
4.2 Phạm vi nghiên cứu 5
5 Phương pháp nghiên cứu 5
5.1 Phương pháp thống kê kinh tế 5
5.2 Phương pháp ế toán 5
5.3 Phương pháp chuyên gia 6
6 Kết cấu của đề tài 6
B NỘI DUNG 7
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TRONG DOANH NGHIỆP 7
1.1 Một số vấn đề chung về vốn bằng tiền 7
1.1.1 Khái niệm vốn bằng tiền 7
1.1.2 Phân loại vốn bằng tiền 7
1.1.3 Vai trò của vốn bằng tiền 8
1.1.4 Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền 9
1.1.5 Ý nghĩa vốn bằng tiền 10
1.1.6 Nguyên tắc hạch toán kế toán vốn bằng tiền 10
1.2.Kế toán vốn bằng tiền 11
1.2.1.Kế toán tiền mặt 11
1.2.2.Kế toán tiền gửi ngân hàng 19
1.3 Kế toán tiền đang chuyển 26
Trang 31.3.1 Đặc điểm kế toán 26
1.3.2 Tài khoản sử dụng 26
1.3.3 Phương pháp ế toán một số nghiệp vụ chủ yếu 27
1.4 Kiểm kê quỹ tiền mặt 28
1.5 Đối chiếu tiền gửi ngân hàng 28
1.6 Đánh giá ngoại tệ 29
Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DẦU KHÍ KHÁNH PHONG 30
2.1 Khái quát chung về công ty Cổ phần dầu khí Khánh Phong 30
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 30
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ sản xuất của công ty cổ phần dầu khí Khánh Phong 31
2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty Cổ phần dầu khí Khánh Phong 32
2.1.4 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần dầu khí Khánh Phong 33
2.1.5 Tình hình lao động của công ty Cổ phần dầu khí Khánh Phong 34
2.1.6 Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty cổ phần dầu khí Khánh Phong 38
2.1.7 Tình hình sản xuất inh doanh của công ty cổ phần dầu hí Khánh Phong 42
2.1.8 Khái quát chung về công tác kế toán tại công ty cổ phần dầu khí Khánh Phong 44
2.2 Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty Cổ phần dầu khí Khánh Phong 49
2.2.1 Đặc điểm, quản lý về vốn bằng tiền tại công ty cổ phần dầu khí Khánh Phong 49
2.2.2 Kế toán tiền mặt tại công ty cổ phần dầu khí Khánh Phong 50
2.2.3 Kế toán tiền gửi ngân hàng tại công ty cổ phần dầu khí Khánh Phong 62
2.2.4 Kiểm kê tiền mặt và đối chiếu tiền gửi ngân hàng tại công ty cổ phần dầu khí Khánh Phong 75
2.3 Đánh giá thực trạng về kế toán vốn bằng tiền 76
2.3.1 Ưu điểm 76
2.3.2 Hạn chế, nguyên nhân 78
Trang 42.3.3 Nguyên nhân 79
Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DẦU KHÍ KHÁNH PHONG 80
3.1 Phương hướng và mục tiêu của công ty cổ phần dầu khí Khánh Phong trong thời gian tới 80
3.2 Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền 82
3.3 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần dầu khí Khành Phong 83
3.3.1 Nhóm giải pháp về tổ chức công tác kế toán 85
3.3.2 Nhóm các giải pháp về kế toán tiền mặt 85
3.3.3 Nhóm giải pháp về kế toán vốn bằng tiền 87
3.3.4 Nhóm các giải pháp khác 88
3.4 Điều kiên thực hiện giải pháp 89
C KẾT LUẬN 90
D TÀI LIỆU THAM KHẢO 92
Trang 5DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Kế toán các khoản thu chi bằng tiền mặt (VND) 15
Sơ đồ 1.2: Kế toán các nghiệp vụ thu, chi tiền mặt trong giai đoạn sản xuất kinh doanh 17
Sơ đồ 1.3: Kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong thời kỳ của hoạt động đầu tư XDCB (Giai đoạn trước hoạt động) 18
Sơ đồ 1.4: Kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái của các khoản mục ngoại tệ là tiền mặt hi đánh giá lại cuối năm 19
Sơ đồ 1.5: Kế toán tiền gửi ngân hàng (VND) 24
Sơ đồ 1.6: Kế toán tiền gửi ngân hàng bằng ngoại tệ 26
Sơ đồ 1.7: Kế toán hạch toán tiền đang chuyển 28
Sơ đồ 1.8: Trình tự hạch toán khi kiểm kê phát hiện thừa, thiếu 28
Sơ đồ 1.9: Kế toán khi có sự chênh lệch giữa số liệu trên sổ kế toán của đơn vị với số liệu trên chứng từ của Ngân hàng 29
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 32
Sơ đồ 2.7: Quy trình rút tiền gửi ngân hàng 64
Sơ đồ 2.4: Thủ tục thu tiền mặt 50
Sơ đồ 2.5: Thủ tục chi tiền mặt 52
Sơ đồ 2.6: Quy trình gửi tiền ngân hàng 63
Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán trên máy vi tính 47
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Tình hình lao động của công ty cổ phàn dầu hí Khánh Phong qua 3 năm 2014-2015-2016 36 Bảng 1.2: Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty cổ phần dâu khí Khánh Phong qua 3 năm 2014-2016 38 Bảng 1.3: Tình hình ết quả sản xuất inh doanh của công ty từ năm 2014-2016 42
Trang 7DANH MỤC GIAO DIỆN
Giao diện 2.1: Giao diện phần mềm kế toán MISME.NET2015 46
Giao diện 2.2: Phân hệ bán hàng 54
Giao diện 2.3: Giao diện nhập chứng từ thu tiền mặt 55
Giao diện 2.4: Phân hệ quỹ 56
Giao diện 2.5: Chi tiền mặt 58
Giao diện 2.6: Sổ chi tiết tiền mặt 111 (Trích) 59
Giao diện 2.7: Sổ cái tài khoản 112 (Trích) 60
Giao diện 2.8: Sổ nhật ký chung (Trích) 62
Giao diện 2.9: Phân hệ quỹ 66
Giao diện 2.10: Nghiệp vụ làm tăng tiền gửi ngân hàng 67
Giao diện 2.11: Phân hệ ngân hàng 68
Giao diện 2.12: Uỷ nhiệm chi 69
Giao diện 2.13: Sổ tiền gửi ngân hàng 71
Giao diện 2.14: Bảng kê số dƣ ngân hàng 72
Giao diện 2.15: Sổ chi tiết tiền mặt (Trích) 73
Giao diện 2.16: Sổ cái tài khoản 112 (Trích) 75
Trang 8A MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển bền vững thì cần phải tự chủ
về mọi mặt trong sản xuất kinh doanh từ việc đầu tư, sử dụng vốn, tổ chức sản xuất cho đến việc tiêu thụ sản phẩm Do vậy các nhà quản lý doanh nghiệp cần phải nắm bắt được các thông tin tài chính một cách chính xác, đầy đủ và thường xuyên Để đạt được yêu cầu đó thì doanh nghiệp phải làm tốt công tác kế toán vốn bằng tiền tại doanh nghiệp nói chung và công tác hạch toán kế toán vốn bằng tiền nói riêng
Vốn bằng tiền là một bộ phận thuộc tài sản lao động của doanh nghiệp tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất inh doanh, là một yếu tố quan trọng trong việc tạo ra lợi nhuận, đảm bảo cho quá trình tái sản xuất mở rộng của doanh nghiệp Mọi hoạt động trao đổi đều thông qua trung gian là tiền Vì vậy, yêu cầu đặt ra cho các doanh nghiệp là phải tăng cường công tác quản lý sử dụng vốn bằng tiền sao cho hợp lý, tạo được hiệu quả là cao nhất
Tổ chức hạch toán vốn bằng tiền có hiệu quả sẽ giúp doanh nghiệp chủ động trong thu, chi, tăng hả năng quay vòng vốn trong quá trình inh doanh Đứng trước cơ hội inh doanh, sự cạnh tranh trên thị trường việc hạch toán vốn bằng tiền có hiệu quả sẽ đáp ứng được nhu cầu thanh toán thường xuyên, giúp nhà quản lý nắm bắt được những thông tin cần thiết qua đó biết được hiệu quả inh doanh của doanh nghiệp mình và đưa ra được những quyết định đầu tư đúng đắn
Công ty cổ phần dầu hí Khánh Phong là một doanh nghiệp inh doanh các mặt hàng về xăng dầu và các sản phẩm liên quan Do vậy công ty thường xuyên phát sinh các nghiệp vụ chứng từ ế toán vốn bằng tiền nên vấn đề mà công ty quan tâm là làm sao để quản lý được chặt chẽ, hợp lý, hông gây thất thoát cho doanh nghiệp và đem lại lợi nhuận cao Nhận thức được tầm quan trọng trên, trong quá trình thực tập tại công ty Cổ phần dầu hí Khánh Phong và
Trang 9vận dụng những iến thức đã học, em đã chọn đề tài“ Kế toán vốn bằng tiền tại
Công ty cổ phần dầu khí Khánh Phong ” cho bài hóa luận của mình
2 Lịch sử nghiên cứu
Kế toán vốn bằng tiền là một bộ phận quan trọng của vốn kinh doanh trong doanh nghiệp thuộc tài sản lưu động được hình thành chủ yếu trong quá trình bán hàng và trong các quan hệ thanh toán Hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền là việc làm thật sự cần thiết và có ý nghĩa đối với các doanh nghiệp Tại trường Đại học Hùng Vương có rất nhiều đề tài nghiên cứu của các thầy cô giáo giảng viên và các bạn sinh viên nghiên cứu vấn đề này
Năm 2012,tác giả Phạm Thị Tuyết Nhung-K6 Đại học kế toán trường Đại học Hùng Vương đã viết khóa luận “Kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần xây lắp và cơ hí Phương Nam – Phú Thọ”.Đề tài đã nêu lên được nội dung,phản ánh thực trạng về tình hình vốn bằng tiền tại công ty.Đề tài đã nêu lên được 1 số hạn chế như: hiệu quả sử dụng vốn, vòng quay của vốn lưu động còn chậm, việc hạch toán nhiều hi chưa ịp thời Khoản phí chuyển tiền mà công ty phải chịu
sẽ lớn hơn hi công ty thực hiện chuyển khoản đến một ngân hàng khác và việc hạch toán theo giấy báo của ngân hàng đôi lúc còn chưa ịp thời.Tác giả đã đưa
ra 1 số giải pháp như : coi trọng công tác bồi dưỡng, đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân viên, mở thêm một số tài khoản ở các ngân hàng khác nhau để thuận lợi trong việc giao dich nhằm khắc phục và hoàn thiện công tác vốn bằng tiền tại doanh nghiệp
Năm 2012, tác giả Hoàng Thị Thanh Xuân-K6 Đại học kế toán trường Đại học Hùng Vương đã viết khóa luận “Kế toán vốn bằng tiền tại công ty TNHH Quang Phúc- Phú Thọ” Đề tài đã nêu lên được những ưu điểm như: công tác ế toán tổng hợp luôn được đơn giản hóa tới mức tối đa, cho phép lên sổ sách kế toán kịp thời một cách tổng hợp những hiện tượng kinh tế có liên quan đến vốn bằng tiền Đồng thời cũng đưa ra những hạn chế như: trình độ tin học của nhân viên kế toán còn nhiều hạn chế , một số thông tin trên chứng từ kế toán chưa
Trang 10được ghi một cách đầy đủ… từ đó tác giả cũng đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện hơn về công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty
Năm 2014, tác giả Bùi Anh Tuấn- K8 Đại học kế toán trường Đại học Hùng Vương đã nghiên cứu đề tài khóa luận tốt nghiệp “Thực trạng kế toán Vốn bằng tiền tại công ty cổ phần may sông hồng” Tác giả đã nêu lên đặc điểm, nội dung và phản ánh thực trạng tình hình kế toán vốn bằng tiền tại công ty đưa ra một số hạn chế như: trong khâu lập và luân chuyển chứng từ và công ty vẫn chưa quan tâm đến báo cáo lưu chuyển tiền tệ,…đồng thời tác giả cũng đưa ra những giải pháp như: hoàn thiện việc lập chứng từ và các thông tin trên chứng
từ, tuân thủ đúng các nguyên tắc ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến ngoại tệ …nhằm khắc phục và hoàn thiện hơn công tác ế toán vốn bằng tiền tại đơn vị
Năm 2014, tác giả Trần Bảo Long- K8 Đại học kế toán trường Đại học Hùng Vương đã viết khóa luận “Thực trạng kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần may Phú Thọ” Đề tài đã nêu lên được nội dung, phản ánh thực trạng về tình hình vốn bằng tiền tại công ty, nêu lên một số ưu điểm như: công tác hạch toán có sự kết hợp chặt chẽ và cụ thể giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị, vừa cung cấp kịp thời số liệu bên trong công ty , lẫn số kiệu giúp nhà quản trị tìm ra được phương hướng quản lý mới tạo hiệu quả cao….đồng thời chỉ ra một
số hạn chế như: trong quá trình viết chứng từ, một số khoản mục trong chứng từ
kế toán hông ghi đầy đủ và công ty chưa tiến hành lập báo cáo thu chi trong ngày Tác giả đã đưa ra một số giải pháp như: hoàn thiện đầy đủ chứng từ và các thông tin trên chứng từ kế toán, có mức quy định tồn quỹ cụ thể và lập báo cáo thu chi trong ngày để tránh được gian lận, sai xót
Năm 2015, tác giả Hán Thị Bích Phượng – K9 Đại học kế toán trường Đại học Hùng Vương đã trình bày trong đề tài “Thực trạng kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần xây dựng xuất nhập khẩu Tuệ Lâm” Tác giả đánh giá thực trạng, chỉ ra một số hạn chế như: công ty chưa có một mức tiền mặt tồn quỹ cụ thể chưa có một kế hoạch thanh toán công nợ thống nhất dẫn tới số tiền mặt tại
Trang 11quỹ của công ty không ổn định.Việc theo dõi tiền gửi ngân hàng đôi hi còn chưa xát sao Tác giả đã tìm ra nguyên nhân và đưa ra giải pháp như: hàng năm tạo điều kiện nâng cao trình độ nhân viên bằng các lớp học ngắn hạn, công ty nên tiến hành kiểm kê quỹ thường xuyên, định kỳ để gửi cho nhà quản lý nắm bắt số tồn quỹ thực tế,…để hoàn thiện hơn về công tác kế vốn bằng tiền tại công ty Trong các đề tài nghiên cứu nêu trên, các tác giả đã trình bày được cơ sở lý luận, thực trạng kế toán vốn bằng tiền trong các đơn vị, cụ thể là: công ty cổ phần xây dựng xuất nhập khẩu Tuệ Lâm, công ty cổ phần may Sông Hồng,công
ty cổ phần may Phú Thọ, công ty TNHH Quang Phúc Từ đó đánh giá những ưu, nhược điểm và đề xuất các giải pháp khắc phục.Trong khoảng thời gian từ năm 2014- 2016 đã có rất nhiều đề tài khoa học, khóa luận nghiên cứu về kế toán vốn bằng tiền, song vẫn chưa có đề tài nào nghiên cứu về thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần dầu khí Khánh Phong.Vì vậy,Em lựa chọn nghiên cứu đề tài “Kế toán vốn bằng tiền tại công ty cồ phần dầu khí Khánh Phong” với những nội dung: kế toán tiền mặt, kế toán tiền gửi ngân hàng và đưa
ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty
3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
3.1 Mục tiêu chung
Đề tài phản ánh và đánh giá thực trạng kế toán vốn bằng tiền tại công ty
cổ phần dầu khí Khánh Phong Từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện
công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty
3.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền của doanh nghiệp
- Phản ánh và đánh giá thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại công
ty cổ phần dầu khí Khánh Phong
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần dầu khí Khánh Phong
Trang 124 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Kế toán vốn bằng tiền tại công ty Cổ phần dầu khí Khánh Phong
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Kế toán vốn bằng tiền tại Công ty cổ phần dầu khí Khánh Phong
- Về không gian: Tại Công ty cổ phần dầu khí Khánh Phong
Địa chỉ: Số 593, Đại lộ Hùng Vương, Bến Gót, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ
- Về thời gian: Số liệu nghiên cứu từ năm 2014 đến năm 2016, trong đó tập trung chủ yếu vào tháng 12 quý 4 năm 2016
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp thống kê kinh tế
Thu thập số liệu là một công việc quan trọng trong nghiên cứu khoa học Mục đích của thu thập số liệu (từ các tài liệu nghiên cứu khoa học có trước, từ quan sát và thực hiện thí nghiệm) là để làm cơ sở lý luận khoa học hay luận cứ chứng minh giả thuyết hay tìm ra vấn đề nghiên cứu
* Xử lý thông tin số liệu:
Sau khi thu thập số liệu sơ cấp và thứ cấp thì tiến hành sắp xếp chúng thành một hệ thốngtổng hợp phù hợp với đề tài
Thực hiện và phân tích thấy được xu hướng vận động qua các năm, dự đoán các năm tiếp theo
5.2 Phương pháp kế toán
5.2.1.Phương pháp chứng từ kế toán
Trang 13Là phương pháp ế toán được sử dụng để phản ánh, kiểm tra các nghiệp
vụ kinh tế, tài chính phát sinh và đã thực sự hoàn thành theo thời gian, địa điểm phát sinh các nghiệp vụ đó phục vụ công tác kế toán và công tác quản lý
5.2.2.Phương pháp tài khoản kế toán
Là phương pháp ế toán được sử dụng để phân loại đối tượng chung của
kế toán thành các đối tượng cụ thể để ghi chép, phản ánh, kiểm tra và giám sát một cách thường xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình hiện có và sự vận động của từng đối tượng kế toán cụ thể
5.2.3.Phương pháp tính giá
Là một phương pháp ế toán sử dụng thước đo tiền tệ để xác định giá trị thực tế của tài sản theo những nguyên tắc nhất định
5.2.4.Phương pháp tổng hợp cân đối kế toán
Là phương pháp ế toán được sử dụng để tổng hợp số liệu từ các sổ kế toán theo mối quan hệ cân đối vốn có của đối tượng kế toán, nhằm cung cấp các chỉ tiêu kinh tế tài chính cho các đối tượng sử dụng thông tin kế toán phục vụ công tác quản lý hoạt động kinh tế tài chính trong đơn vị
5.3 Phương pháp chuyên gia
Là phương pháp được thể hiện qua những cuộc đối thoại, những câu hỏi giữa người nghiên cứu với người cung cấp thông tin nhằm tìm kiếm thông tin, kinh nghiệm, nhận thức và đánh giá của người cung cấp thông tin
6 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, nội dung đề tài gồm
có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về kế toán vốn bằng tiền trong
doanh nghiệp thương mại
Chương 2: Thực trạng về công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ
phần dầu khí Khánh Phong
Chương 3: Đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán
vốn bằng tiền tại công ty cổ phần dầu khí Khánh Phong
Trang 14
B NỘI DUNG Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN
TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Một số vấn đề chung về vốn bằng tiền
1.1.1 Khái niệm vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thuộc tài sản lưu động được hình thành chủ yếu trong quá trình bán hàng
và trong các quan hệ thanh toán
Vốn bằng tiền của doanh nghiệp bao gồm:
- Tiền mặt tại quỹ
- Tiền gửi ngân hàng
- Tiền đang chuyển (kể cả ngoại tệ, vàng bạc đá quý, im hí quý)
1.1.2 Phân loại vốn bằng tiền
1.1.2.1 Phân loại vốn bằng tiền theo theo hình thức tồn tại
Theo hình thức tồn tại, vốn bằng tiền của doanh nghiệp được chia thành:
- Tiền Việt Nam: là loại tiền phù hiệu Đây là loại giấy bạc do ngân hàng Nhà nước Việt Nam phát hành và được sử dụng làm phương tiện giao dịch chính thức đối với toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 15- Ngoại tệ: là loại tiền phù hiệu Đây là loại giấy bạc không phải do ngân hàng Nhà nước Việt Nam phát hành nhưng được phép lưu hành chính thức trên thị trường Việt Nam như: đô là Mỹ (USD), đô la Úc ( AUD), đô la Singapore (SGD), bảng Anh (GBP),
- Vàng bạc im hí quý, đá quý: đây là loại tiền mang giá trị thực Nó được sử dụng chủ yếu với mục đích cất giữ, mục tiêu đảm bảo một lượng dự trữ
an toàn trong nền kinh tế hơn là mục đích sử dụng thanh toán trong kinh doanh
1.1.2.2 Phân loại vốn bằng tiền theo trạng thái tồn tại
Nếu phân loại theo trạng thái tồn tại, vốn bằng tiền của doanh nghiệp bao gồm:
- Tiền mặt: đây là số vốn bằng tiền do thủ quỹ bảo quản tại quỹ (két) của doanh nghiệp gồm: tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý, im hí quý,
- Tiền gửi ngân hàng: đây là số tiền mà doanh nghiệp gửi tại các ngân hàng, kho bạc Nhà nước hoặc các công ty tài chính
- Tiền đang chuyển: đây là hoản tiền mặt, tiền séc đã xuất khỏi quỹ của doang nghiệp đã nộp vào ngân hàng, kho bạc nhà nước, đã gửi vào bưu điện để trả cho đơn vị hác nhưng chưa nhận được giấy báo Có của ngân hàng Tiền đang chuyển gồm tiền Việt Nam và ngoại tệ đang chuyển
1.1.3 Vai trò của vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền là một bộ phận vốn lưu động quan trọng, không thể thiếu được đối với mỗi doanh nghiệp Nó vận động không ngừng, phức tạp và có tính lưu chuyển rất cao Đặc biệt, trong điều kiện đổi mới cơ chế quản lý và tự chủ
về tài chính như hiện nay thì vốn bằng tiền càng trở nên quan trọng hơn Đây là loại vốn linh hoạt trong mọi khâu của quá trình sản xuất, thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển
Vốn bằng tiền được sử dụng để đáp ứng nhu cầu về thanh toán các khoản
nợ của doanh nghiệp hoặc mua sắm các loại vật tư, hàng hóa phục vụ cho nhu cầu sản xuất inh doanh Đồng thời, vốn bằng tiền cũng là ết quả của việc mua bán và thu hồi các khoản nợ
Trang 16Vốn bằng tiền có tính thanh khoản cao, là đối tượng của gian lận và sai sót, đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ Đặc biệt là trong điều kiện hiện nay doanh nghiệp càng phải có kế hoạch trong việc thu, chi tiền mặt, thanh toán qua ngân hàng, không những đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp mà còn tiết kiệm được vốn lưu động, tăng thu nhập cho hoạt động tài chính góp phần quay vòng nhanh của vốn lưu động
Vốn bằng tiền là một trong những khoản mục qua trọng nhất trong báo cáo tài chính của mỗi đơn vị Theo chế độ tài chính hiện hành, trên Bảng cân đối
kế toán trình bày hai chỉ tiêu tồng quát: “Tiền” và “ Các hoản tương đương tiền”, còn chi tiết về từng loại vốn bằng tiền ( tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển) được trình bày trong thuyết minh báo cáo tài chính Ngoài ra, thông tin liên quan đến các luồng tiền thu, chi trong các lĩnh vực còn được trình bày trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ của đơn vị Các chỉ tiêu về vốn bằng tiền cũng là thông tin liên quan đến phân tích, đánh giá hả năng thanh toán của đơn
vị nên cũng thường dễ bị trình bày sai lệch phục vụ cho mục đích riêng Chính
vì thế vốn bằng tiền ngày càng được các đối tượng bên trong và bên ngoài doanh nghiệp coi trọng hơn
Quản lý chặt chẽ vốn bằng tiền là điều kiện tăng hiệu quả sử dụng vốn lưu động, bảo vệ chặt chẽ tài sản, ngăn ngừa các hiện tượng lãng phí, tham ô tài sản của đơn vị
1.1.4 Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền
Để góp phần quản lý tốt tài sản của đơn vị, kế toán vốn bằng tiền cần phải thực hiện tốt những nhiệm vụ sau đây:
+ Phản ánh hách quan, đầy đủ, kịp thời số hiện có và tình hình biến động của các loại vốn bằng tiền
+ Kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc chấp hành các chế độ, quy định, các thủ tục quản lý về vốn bằng tiền
Trang 171.1.5 Ý nghĩa vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền là cơ sở, là tiền đề đầu tiên cho một doanh nghiệp hình
thành và tồn tại, là điều kiện cơ bản để doanh nghiệp hoàn thành cũng như thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh của mình
Với sự thay đổi, đổi mới của cơ chế quản lý và tự chủ của tài chính hiện nay thì trong hoạt động sảng xuất kinh doanh, vốn bằng tiền có phần quan trọng thúc đẩy inh doanh đạt hiểu quả kinh tế cao
Vốn bằng tiền là bộ phận lớn của vốn lưu động phản ánh khả năng thanh toán ngay của Công ty để tạo điều kiện cạnh tranh tốt
1.1.6 Nguyên tắc hạch toán kế toán vốn bằng tiền
Các tài khoản vốn bằng tiền dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các loại vốn bằng tiền của doanh nghiệp Hạch toán vốn bằng tiền cần tôn trọng một số quy định sau:
- Hạch toán vốn bằng tiền phải sử dụng đơn vị thống nhất là đồng Việt Nam, trừ một số trường hợp được phép sử dụng một đơn vị tiền tệ thông dụng khác
- Ở những doanh nghiệp có ngoại tệ nhập quỹ tiền mặt hoặc gửi tiền vào ngân hàng phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch (tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế, hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh) để ghi sổ kế toán
+ Trường hợp mua ngoại tệ về nhập quỹ tiền mặt, gửi vào ngân hàng hoặc thanh toán công nợ ngoại tệ bằng đồng Việt Nam thì được quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá mua hoặc tỷ giá thanh toán Bên Có các TK 111 (1112), TK 112 (1122) được quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá trên
sổ kế toán TK 111 (1112) hoặc TK 112 (1122) theo một trong 4 phương pháp: bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước, nhập sau xuất trước, thực tế đích danh (như một loại hàng hóa đặc biệt)
+ Nhóm tài khoản vốn bằng tiền có nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ phải quy đổi ra đồng Việt Nam, đồng thời phải hạch toán chi tiết ngoại
Trang 18tệ theo nguyên tệ Nếu có chênh lệch tỷ giá hối đoái thì phản ánh số chênh lệch này trên các TK doanh thu, chi phí tài chính (nếu phát sinh trong giai đoạn sản xuất kinh doanh, ,kể cả doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản) hoặc phản ánh vào TK 413 (nếu phát sinh trong giai đoạn đầu
tư xây dựng cơ bản – giai đoạn trước hoạt động) Số dư cuối kỳ của các tài khoản vốn bằng tiền có gốc ngoại tệ phải được đánh giá lại theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm lập báo cáo tài chính năm
+ Ngoại tệ được kế toán chi tiết theo từng nguyên tệ trên TK 007 “Ngoại
tệ các loại” (Tài hoản ngoài Bảng cân đối kế toán)
- Đối với vàng, bạc, im hí quý, đá quý phản ánh ở nhóm tài khoản vốn bằng tiền chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp hông đăng ý inh doanh vàng, bạc, im hí quý, đá quý Vàng, bạc, im hí quý, đá quý phải theo dõi số lượng, trọng lượng, quy cách, phẩm chất và giá trị của từng thứ, từng loại Giá trị vàng, bạc, kim khí quý, đá quý được tính theo giá thực tế (giá hóa đơn hoặc giá được thanh toán), khi tính giá xuất vàng, bạc, im hí quý, đá quý, có thể áp dụng 1 trong 4 phương pháp: bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước, nhập sau xuất trước,thực tế đích danh
Vào cuối mỗi kỳ, kế toán phải đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng
do ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm lập bảng cân đối kế toán
1.2 Kế toán vốn bằng tiền
1.2.1 Kế toán tiền mặt
1.2.1.1 Đặc điểm kế toán tiền mặt
Tiền mặt là số vốn bằng tiền do thủ quỹ bảo quản tại (két) của doanh nghiệp bao gồm: tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý, im hí quý, tín phiếu và ngân phiếu
Trong mỗi doanh nghiệp đều có một lượng tiền mặt nhất định tại quỹ để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của mình Số tiền thường
Trang 19xuyên tồn quỹ phải được tính toán định mức hợp lý, mức tồn quỹ này tùy thuộc vào quy mô, tính chất hoạt động, ngoài số tiền trên doanh nghiệp phải gửi tiền vào ngân hàng hoặc các tổ chức tài chính khác
Chỉ phản ánh vào TK 111 “Tiền mặt” số tiền mặt, ngoại tệ thực tế nhập,
xuất quỹ tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi và phải có đủ chữ ký của người nhận, người giao, người cho phép nhập, xuất quỹ theo quy định của chế độ chứng từ kế toán Một số trường hợp đặc biệt phải có lệnh nhập, xuất quỹ đính èm
Mọi khoản thu chi, bảo quản tiền mặt đều do thủ quỹ chịu trách nhiệm thực hiện Thủ quỹ hông được trực tiếp mua bán vật tư, hàng hóa, tiếp liệu, hoặc không được kiêm nhiệm công tác kế toán Tất cả các khoản thu, chi tiền mặt đều có chứng từ hợp lệ chứng minh và phải có chữ ký của Kế toán trưởng
và Thủ trưởng đơn vị Sau khi thực hiện thu chi tiền mặt, thủ quỹ giữ lại các chứng từ để cuối ngày ghi vào sổ quỹ kiêm báo cáo quỹ Sổ quỹ kiêm báo cáo quỹ được lập thành 2 liên, một liên lưu làm sổ quỹ, một liên làm báo cáo quỹ kèm theo các chứng từ thu, chi gửi cho kế toán quỹ Số tồn quỹ cuối ngày phải khớp đúng với số dư cuối ngày trên sổ quỹ
1.2.1.2 Chứng từ, sổ sách sử dụng
- Phiếu chi Mẫu số 02 – TT
- Giấy thanh toán tiền tạm ứng Mẫu số 04 – TT
- Giấy đề nghị thanh toán Mẫu số 05 – TT
- Bảng kiểm kê vàng bạc, im hí quý, đá quý Mẫu số 07 – TT
- Bảng kiểm kê quỹ (Dùng cho VND) Mẫu số 08a - TT
- Bảng kiểm kê quỹ (dùng cho ngoại tệ Mẫu số 08b – TT vàng,Bạc, im hí quý, đá quý)
- Sổ quỹ tiền mặt Mẫu số: S05a –DN
- Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt Mẫu số: S05b- DN
Trang 20- Sổ chi tiết tài khoản 111 Mẫu số: S20 – DN
- Sổ cái tài khoản 111 Mẫu số: S03b – DN
1.2.1.3 Tài khoản sử dụng
Để phản ánh tình hình thu, chi và tồn quỹ tiền mặt của doanh nghiệp, kế toán sử dụng tài khoản 111 “ Tiền mặt”, tài hoản này có kết cấu nhƣ sau:
Bên Nợ:
- Các khoản tiền mặt ngoại tệ, vàng bạc nhập quỹ
- Số tiền mặt thừa phát hiện khi kiểm kê
- Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối kỳ
Bên Có:
- Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc xuất quỹ
- Các khoản tiền mặt phát hiện thiếu khi kiểm kê
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái giảm do đánh giá lại cuối kỳ
Số dƣ bên Nợ: Số tiền mặt tồn quỹ hiện có
Tài khoản 111 có 3 tài khoản cấp 2:
+ Tài khoản 1111 – Tiền Việt Nam
+ Tài khoản 1112 – Ngoại tệ
+ Tài khoản 1113 – Vàng bạc, đá quý, im hí quý
Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản liên quan hác nhƣ: TK 112,
TK 113, TK 152, TK 153, TK 211, TK 331
1.2.1.4 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
a) Kế toán các khoản thu, chi tiền mặt bằng tiền Việt Nam
(1) Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt
(2) Thu hồi các khoản nợ phải thu
(3) Thu hồi các khoản tạm ứng, ký quỹ, ý cƣợc bằng tiền mặt
(4) Thu hồi các khoản đầu tƣ tài chính ngắn hạn, dài hạn bằng tiền mặt
(5) Vay ngắn hạn, dài hạn, bằng tiền mặt
(6) Nhận vốn góp, vốn cấp bằng tiền mặt
(7) Doanh thu hoạt động SXKD, nội bộ, tài chính, thu nhập khác bằng tiền mặt
Trang 2114
(8) Xuất quỹ tiền mặt gửi vào ngân hàng
(9) Chi tạm ứng, ý cược, ký quỹ bằng tiền mặt
(10) Chi tiền mặt mua các khoản ĐTTC ngắn hạn, dài hạn
(11) Chi tiền mặt mua vật tư, hàng hóa, CCDC, TSCĐ bằng tiền mặt
(12) Thanh toán các khoản nợ vay ngắn hạn, dài hạn, thanh toán với nhà nước, người lao động bằng tiền mặt
(13) Các khoản chi phí phát sinh trong SXKD, chi phí khác bằng tiền
bằng tiền mặt
TK 121, 128,
221, 222, 223, 228
Trang 22
Sơ đồ 1.1: Kế toán các khoản thu chi bằng tiền mặt (VND)
b) Kế toán các khoản thu, chi tiền mặt bằng ngoại tệ
- Việc hạch toán ngoại tệ phải quy đổi ra đồng Việt Nam hoặc đơn vị tiền
tệ chính thức được sử dụng trong kế toán ( nếu được chấp thuận) về nguyên tắc doanh nghiệp phải căn cứ vào tỷ giá giao dịch thực tế của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng
do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế ( gọi tắt là tỷ giá giao dịch) để ghi sổ kế toán
- Đối với các tài khoản tiền thuộc loại chi phí, doanh thu, thu nhập, vật tư, hàng hóa, tài sản cố định, bên Nợ các tài khoản vốn bằng tiền, các tài khoản nợ
Trang 23- Cuối năm tài chính, doanh nghiệp phải đánh giá lại các khoản mục tiền
tệ có gốc ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm lập bảng CĐKT
- Trường hợp mua bán ngoại tệ bằng đồng Việt Nam thì hạch toán theo tỷ giá thực tế mua, bán
Kế toán các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến ngoại tệ là tiền mặt trong giai đoạn sản xuất kinh doanh (kể cả của hoạt động đầu tư XDCB của doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh có hoạt động đầu tư XDCB)
(1) Thu hồi các khoản nợ phải thu bằng ngoại tệ, nhập quỹ tiền mặt
(2) Doanh thu, thu nhập khác thu bằng ngoại tẹ nhập quỹ
(3) Xuất quỹ ngoại tệ để mua tài sản, vật tư, hàng hóa và chi trả các khoản chi phí bằng ngoại tệ
(4) Xuất quỹ tiền mặt bằng ngoại tệ để trả nợ cho người bán, nợ vay
Thu hồi nợ phải thu
TK 515 Tỷ giá Giao dịch
Thực tế Hoặc tỷ Giá Giao dịch
BQ LNG Lãi
(2) Doanh thu, thu nhập
TK 152,153, 156, 211
611, 154, 642,
Tỷ giá Giao dịch BQLNH
Mua VT, HH
TK 635
(3)
Tỷ giá xuất
Lãi
TK 331, 315,
Trang 2417
Sơ đồ 1.2: Kế toán các nghiệp vụ thu, chi tiền mặt trong giai đoạn
sản xuất kinh doanh
Kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong thờ kỳ hoạt động đầu
tư XDCB (Giai đoạn trước hoạt động)
(1) Mua hàng hóa, dịch vụ, TSCĐ, thiết bị XDCB, khối lượng xây dựng lắp đặt
do người bán hoặc nhận thầu bàn giao, bằng ngoại tệ
(2) Thanh toán nợ phải trả bằng ngoại tệ (người bán, nợ vay, nội bộ, )
TK 511, 515, 517
TK 111 (1112)
Tỷ giá xuất quỹ tính theo
1 trong 4 phương pháp ( NTXT, BQGQ, NSXT, TTDD)
TK 413
Lỗ tỷ giá
Mua VT, HH, TSCĐ bằng ngoại tệ (1)
TK 152, 153, 156,
211, 241,
Tỷ giá giao dịch BQLNH
TK 413
Lãi tỷ giá
TK 311, 315,
331, 338, 341,
Trang 25Sơ đồ 1.3: Kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong thời kỳ của
hoạt động đầu tư XDCB (Giai đoạn trước hoạt động)
Cuối kỳ kế toán, đánh giá lại số dư tiền mặt có gốc ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch BQLNG tại thời điểm lập báo cáo tài chính
(1) Cuối niên độ, ghi nhận chênh lệch tỷ giá tăng do đánh giá số dư tiền mặt
đánh giá lại ngoại tệ
Chênh lệch tỷ giá giảm do
Do đánh giá lại ngoại tệ
(2)
TK 413
Trang 26Sơ đồ 1.4: Kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái của các khoản mục ngoại tệ là
tiền mặt khi đánh giá lại cuối năm
1.2.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng
1.2.2.1 Đặc điểm kế toán tiền gửi ngân hàng
Tiền gửi ngân hàng bao gồm: tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý đá quý mà doanh nghiệp đang gửi trong tài khoản tại ngân hàng
Chứng từ để hạch toán tiền gửi ngân hàng là các giấy báo Có, giấy báo
Nợ hoặc sao kê của ngân hàng kèm theo chứng từ gôc ( ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, séc chuyển khoản ) Khi nhận được chứng từ ngân hàng gửi tới kế toán đối chiếu với chứng từ gốc đính èm thông báo với ngân hàng để đối chiếu, xác minh và xử lý kịp thời các khoản chênh lệch nếu có
Tiền gửi ngân hàng là phương tiện thanh toán được chấp nhận rộng rãi
Nó phản ánh tình hình hiện có và tình hình biến động các loại tiền gửi của doanh nghiệp tại ngân hàng Thanh toán qua ngân hàng nhằm thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt, ngăn chặn mua bán, sử dụng hóa đơn bất hợp pháp, gian lận trong khấu trừ thuế giá trị gia tăng
1.2.2.2 Nguyên tắc hạch toán kế toán tiền gửi ngân hàng
Kế toán phải tổ chức hạch toán chi tiết số tiền gửi theo từng tài khoản ở Ngân hàng để tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu
Trường hợp gửi vào ngân hàng bằng ngoại tệ thì phải được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giao dịch bình quân trên thị trường tiền tệ liên Ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh Trường hợp mua ngoại tệ gửi vào Ngân hàng được phản ánh theo tỷ giá mua thực tế phải trả
Khi nhận được các chứng từ của ngân hàng gửi đến, kế toán phải tiến hành kiểm tra, đối chiếu với chứng từ gốc èm theo Trường hợp có sự chênh lệch giữa số liệu trên sổ kế toán của đơn vị với Ngân hàng thì vẫn phải ghi theo
Trang 27chứng từ của ngân hàng, số chênh lệch được theo dõi riêng ở tài khoản phải thu hoặc phải trả hác và thông báo cho ngân hàng đối chiếu xác minh lại
Đối với những doanh nghiệp có những tổ chức, bộ phận trực thuộc, có thể
mở tài khoản chuyên thu, chuyên chi, mở tài khoản thanh toán phù hợp để thuận lợi cho việc giao dịch, thanh toán Kế toán tổ chức kế toán chi tiết theo từng loại tiền gửi, từng ngân hàng kho bạc, công ty tài chính để tiện cho việc kiểm tra đối chiếu
Đồng thời kế toán phải chấp hành nghiêm chỉnh các chế độ quản lý, lưu thông tiền tệ và các chế độ quản lý tài chính Nhà nước khác
Chứng từ, sổ sách sử dụng
- Giấy báo Nợ
- Giấy báo Có
- Lệnh thanh toán
- Ủy nhiệm thu
- Ủy nhiệm chi
- Séc chuyển khoản
- Séc tiền mặt
- Séc bảo chi
- Sổ cái tài khoản 112
- Sổ phụ ngân hàng (bảng sao kê)
- Sổ tiền gửi ngân hàng
- Sổ chi tiết tài khoản 112
Trang 28- Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư tiền gửi ngoại tệ cuối kỳ
Tài khoản 112 “Tiền gửi ngân hàng” có 3 tài hoản cấp 2:
+ Tài khoản 1121 – Tiền Việt Nam
+ Tài khoản 1122 – Ngoại tệ
+ Tài khoản 1123 – Vàng, bạc, im hí quý, đá quý
Ngoài ra kế toán còn sử dụng tài khoản liên quan hác như: TK 111, TK
113, TK 152, TK 153, TK 211, TK 331
1.2.2.4 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
a) Kế toán tiền gửi Ngân hàng bằng tiền Việt Nam
(1) Bán hàng thu bằng tiền gửi ngân hàng
(2) Thu từ các khoản nợ phải thu
(3) Xuất quỹ tiền mặt gửi vào ngân hàng
(4) Nhận lại ký quỹ ý, ý cược ngắn hạn
(5) Thanh toán chứng khoản ngắn hạn
(6) Vay ngắn hạn, dài hạn
(7) Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ
(8) Mua vật tư hàng hóa( dùng cho phương pháp iểm ê định kỳ)
(9) Mua vật tư hàng hóa bằng tiền gửi ngân hàng (dùng cho PP kê khai thường xuyên)
(10) Mua tài sản cố định và chi cho xây dựng cơ bản
Trang 29(11) Chi phí cho sản xuất kinh doanh và chi cho hoạt động khác
(12) Nộp thuế vào ngân sách nhà nước
(13) Mua chứng khoán bằng tiền gửi ngân hàng
Trang 30(1)
TK 333 (3331)
Thuế GTGT đầu ra phải nộp
TK 311, 341
Vay ngắn hạn bằng tiền (4)
(5) Nhận ký quỹ, ý cƣợc ngắn hạn và dài hạn
đầu vào (nếu có)
TK 241 Chi đầu tƣ XDCB, sữa chữa TSCĐ
(9)
TK 154, 635, 642, 811 Thanh toán các khoản nợ phải trả
(11)
TK 421 (12) Trả cổ tức
TK 121, 221 (13) Chi mua các khoản ĐTTC
ngắn hạn và dài hạn
TK 111 Rút TGNH về nhập quỹ
(14)
TK 338 (3386), 341 (3414) Trả lại số tiền đem ý quỹ, ý cƣợc
(8)
Trang 31Sơ đồ 1.5: Kế toán tiền gửi ngân hàng (VND)
b Kế toán tiền gửi Ngân hàng bằng ngoại tệ
(1) Thu nợ bằng ngoại tệ
(2) Thanh toán nợ bằng ngoại tệ
(3) Doanh thu, thu nhập tài chính, thhu nhập khác bằng ngoại tệ
(4) Mua vật tƣ hàng hóa công cụ, tài sản cố định bằng ngoại tệ
(5) Xử lý chênh lệch tỷ giá giảm do đánh giá lại số dƣ ngoại tệ cuối năm (6) Xử lý chênh lệch tỷ giá tăng do đánh giá lại số dƣ ngoại tệ cuối năm
Trang 32Tất cả các nghiệp vụ trên đều phải ghi đơn TK 007 – Ngoại tệ các loại
Tỷ giá thực tế hoặc bình quân liên Ngân hàng
Chênh lệch tỷ giá giảm do đánh
giá lại số dƣ ngoại tệ cuối năm
TK 311, 331, 336, 338 (2)
Thanh toán nợ bằng ngoại
Tỷ giá ghi sổ của ngoại tệ xuất dùng
Tỷ giá ghi sổ khi nhận nợ
Mua vật tƣ hàng hóa công
cụ, TSCĐ bằng ngoại tệ
Tỷ giá ghi sổ của ngoại tệ xuất dùng
Tỷ giá thực tế tại thời điểm
Chênh lệch tỷ giá do đánh ghi lại số dƣ ngoại tệ cuối năm
TK 007 Thu nợ bằng ngoại tệ -
Doanh thu, TN tài chính,
TN khác bằng ngoại tệ
Thanh toán nợ bằng ngoại tệ - Mua vật tƣ, hàng hóa, công cụ, TSCĐ bằng ngoại tệ
Trang 33Sơ đồ 1.6: Kế toán tiền gửi ngân hàng bằng ngoại tệ
1.3 Kế toán tiền đang chuyển
1.3.1 Đặc điểm kế toán
Tiền đang chuyển là khoản tiền mặt, tiền séc đã xuất khỏi quỹ của doanh nghiệp đã nộp vào ngân hàng, kho bạc Nhà nước, đã gửi vào bưu điện để trả cho đơn vị hác nhưng chưa nhận được giấy báo có của ngân hàng
Tiền đang chuyển là khoản tiền của doanh nghiệp đã nộp vào ngân hàng, kho bạc đã gửi qua bưu điện để chuyển cho ngân hàng hay người được hưởng hoặc số tiền mà doanh nghiệp đã làm thủ tục chuyển từ tài khoản tiền gửi tại ngân hàng để trả cho đơn vị hác nhưng chưa nhận được giấy báo hay bản sao
kê của ngân hàng Theo quy định, các loại tiền Việt Nam và ngoại tệ sau đây được hạch toán vào tiền đang chuyển (đang trong thời gian làm thủ tục thanh toán, chuyển khoản):
- Thu tiền mặt, séc, ngân phiếu nộp thẳng cho ngân hàng
- Chuyển tiền qua bưu điện để cho ngân hàng và các đối tượng khác
- Thu tiền bằng nộp thuế ngay cho Kho bạc Nhà nước, không nhập quỹ (giao tay ba giữa doanh nghiệp, người mua và kho bạc)
1.3.2 Tài khoản sử dụng
Để theo dõi các khoản tiền đang chuyển, kế toán sử dụng tài khoản 113 – Tiền đang chuyển Kết cấu tài khoản này như sau:
Bên Nợ: Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ, séc đã nộp vào Ngân hàng,
gửi qua bưu điện và sổ chênh lệch tăng tỷ giá ngoại tệ cuối kỳ do đánh giá lại
Bên Có: Sổ kết chuyển vào TK 112 hoặc cái tài khoản liên quan và số
chênh lệch giảm tỷ giá ngoại tệ vào cuối kỳ do đánh giá lại số dư ngoại tệ
Số dư bên Nợ: Các khoản tiền còn đang chuyển
Tài khoản 113 – Tiền đang chuyển mở 2 tài khoản cấp 2 như sau:
- Tài khoản 1131: Tiền Việt Nam
Trang 34- Tài khoản 1132: Ngoại tệ
1.3.3 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
Trình tự hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến tiền đang chuyển được thể
chuyển trả người bán
TK 111
(2) Xuất quỹ tiền mặt gửi vào ngân
hàng chưa nhận giấy báo Có
được giấy báo Có
Trang 35Sơ đồ 1.7: Kế toán hạch toán tiền đang chuyển 1.4 Kiểm kê quỹ tiền mặt
Theo quy định, việc kiểm kê quỹ tiền mặt được tiến hành định kỳ vào cuối tháng, cuối quý, cuối năm và đột xuất, khi bàn giao quỹ
Trước khi kiểm kê quỹ, thủ quỹ phải vào sổ quỹ tất cả các phiếu thu, phiếu chi và tính ra số dư tồn quỹ đến thời điểm kiểm kê Khi tiến hành kiểm kê doanh nghiệp phải lập ban kiểm kê Thành viên ban kiểm kê bắt buộc phải có kế toán trưởng, thủ quỹ và kế toán tiền mặt hoặc kế toán thanh toán
Ban kiểm kê sẽ lập biên bản kiểm kê quỹ, ghi rõ thời điểm kiểm kê (giờ, ngày, tháng, năm) Việc kiểm kê được thực hiện từng loại tiền có trong quỹ: tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng, bạc, im hí quý, đá quý
Trường hợp phát sinh chênh lệch giữa kết quả kiểm kê với số liệu ghi trên
sổ kế toán, ban kiểm kê cần phải xác định và ghi rõ nguyên nhân thừa hoặc thiếu, phải xử lý số chênh lệch đó Đồng thời, ban kiểm kê phải có ý kiện nhận xét và kiến nghị Mọi khoản chênh lệch đều phải báo cho thủ trưởng đơn vị xem xét, giải quyết Ban kiểm kê phải lập “bảng kiểm kê quỹ” Căn cứ vào ý kiến xử
lý chênh lệch kết quả kiểm kê, kế toán tiến hành điều chỉnh lại sổ kế toán để đảm bảo cho số liệu trên sổ kế toán khớp đúng với số thực tế
Khi phát hiện thừa hoặc thiếu quỹ tiền mặt, kế toán hạch toán như sau:
Sơ đồ 1.8: Trình tự hạch toán khi kiểm kê phát hiện thừa, thiếu 1.5 Đối chiếu tiền gửi ngân hàng
Theo quy định, việc đối chiếu tiền gửi ngân hàng được tiến hành định kỳ vào cuối tháng, cuối quý, cuối năm
TK – Tiền mặt (1112)
TK 413
Khi phát hiện thừa
TK 413 Khi phát hiện thiếu
Trang 36Trước hi đối chiếu số dư tiền gửi ngân hàng, kế toán phải khóa sổ ngân
hàng tháng, đối chiếu giữa sổ kế toán của đơn vị với bảng xác nhận số dư của
ngân hàng
- Kiểm tra số dư tiền gửi ngân hàng bằng cách đối chiếu chứng từ thu chi
từ tài khoản tiền gửi ngân hàng (giấy báo Nợ, giấy báo Có, giấy nộp tiền vào tài
khoản, ủy nhiệm chi, ) Nghiêm cấm việc chuyển tiền từ nguồn thu phí, lệ phí
vào tài khoản tiền gửi Ngân hàng thương mại để thanh toán hoặc hưởng lãi suất
- Kiểm tra số dư của các tài khoản ngân hàng trong bảng đối chiếu số dư
tiền gửi ngân hàng với; sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng; sổ cái; bảng kê của ngân
hàng; xác nhận của ngân hàng
- Kiểm tra các khoản chênh lệch giữa sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng và
bảng đối chiếu số dư tiền gửi ngân hàng
Nếu có sự chênh lệch giữa số liệu trên sổ kế toán của đơn vị, số liệu ở
chứng từ gốc với số liệu trên chứng từ của ngân hàng thì đơn vị phải thông báo
cho ngân hàng để cùng đối chiếu, xác minh và xử lý kịp thời Cuối tháng, chưa
xác định được nguyên nhân chênh lệch thì kế toán ghi sổ theo số liệu của ngân
hàng trên giấy báo Có, giấy báo Nợ hoặc bàng sao kê Sang tháng sau, tiếp tục
kiểm tra đối chiếu, xác định nguyên nhân để điều chỉnh số liệu ghi sổ
Khi có sự chênh lệch giữa số liệu trên sổ kế toán của đơn vị với số liệu
trên chứng từ của Ngân hàng kế toán hạch toán như sau:
Sơ đồ 1.9: Kế toán khi có sự chênh lệch giữa số liệu trên sổ kế toán của
đơn vị với số liệu trên chứng từ của Ngân hàng
1.6 Đánh giá ngoại tệ
Cuối kỳ kế toán đánh giá lại số dư tiền mặt có gốc ngoại tệ theo tỷ giá
giao dịch bình quân liên ngân hàng tại thời điểm lập báo cáo tài chính:
Trường hợp số liệu của kế toán
nhỏ hơn số liệu của ngân hàng
TK 138 (1388) Trường hợp số liệu của kế toán lớn hơn số liệu của ngân hàng
Trang 37Trường hợp có lãi (tỷ giá hối đoái tăng) thì số chênh lệch tỷ giá ghi:
Nợ TK 111 – Tiền mặt (1112)
Có TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131, 4132)
Trường hợp bị lỗ (tỷ giá hối đoái giảm) thì số chênh lệch tỷ giá ghi:
Nợ TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131, 4132)
Có TK 111 – Tiền mặt (1112)
Xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm
- Kết chuyển lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái vào cuối năm tài chính:
Nợ TK 413 (4131)
Có TK 515 – Doanh thu tài chính
- Khi chuyển lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái vào cuối năm tài chính:
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính
Có TK 413 (4131)
Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DẦU KHÍ KHÁNH PHONG
2.1 Khái quát chung về công ty Cổ phần dầu khí Khánh Phong
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
2.1.1.1 Tên và địa chỉ của công ty cổ phần dầu khí Khánh Phong
- Tên công ty: Công ty cổ phần dầu khí Khánh Phong
Trang 38- Thời gian đầu thành lập, Công ty cổ phần dầu hí Khánh Phong có quy
mô hoạt động nhỏ, đội ngũ nhân viên ít, cơ sở vật chất và trang thiết bị còn thiếu thốn Qua vài năm hoạt động đến nay Công ty cổ phần dầu hí Khánh Phong đã trở thành một đơn vị vững mạnh
Hiện nay công ty đã một đội ngũ nhân viên có tay nghề, năng động, sáng tạo với tay nghề cao Đội ngũ nhân viên văn phòng làm việc chăm chỉ có hiệu quả Cơ sở vật chất và trang thiết bị của đơn vị so với thời gian trước nhiều và hiện đại hơn
Công ty sau thời gian hoạt động lâu dài đã tạo ra được niềm tin, sự tín nhiệm của hách hàng Hiện nay, công ty đã mở rộng hoạt động inh doanh,
ngày mới thành lập Công ty chỉ hoạt động cung cấp hàng hóa dịch vụ trong
thành phố Việt Trì và vài huyện lân cận Nhưng hiện tại Công ty đã mở rộng thị trường hách hàng ra toàn tỉnh và các tỉnh lân cận
- Công ty cổ phần dầu hí Khánh Phong ra đời trong cơ chế thị trường cạnh tranh gay gắt vậy nên công ty cũng có thuận lợi và hó hăn:
• Thuận lợi
- Công ty có trụ sở đóng trên vị trí trung tâm của thành phố Việt Trì nên thuận lợi cho việc inh doanh, buôn bán vận chuyển các mặt hàng hóa và dịch
vụ cung cấp cho người tiêu dùng
- Công ty được lãnh đạo thành phố Việt Trì tạo điều iện thuận lợi trong các hoạt động inh doanh
- Khách hàng và sản phầm công ty cung cấp ngày càng một phong phú,
đa dạng
• Khó hăn
Trên thị trường ở thành phố Việt Trì ngày càng nhiều công ty, cửa hàng phục vụ các mặt hàng sản phẩm xăng dầu mở ra Vì vậy sẽ có sự cạnh tranh giữa các công ty với nhau
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ sản xuất của công ty cổ phần dầu khí Khánh Phong
2.1.2.1 Chức năng
Trang 39Tiến hành các hoạt động mua bán xăng dầu trên khắp địa bàn tỉnh Phú Thọ Tạo công ăn việc làm ổn định, cải thiện đời sống vật chất cho cán bộ công nhân viên trong công ty
Bảo vệ doanh nghiệp, bảo vệ môi trường, giữ gìn an toàn xã hội Tuân thủ các quy định của pháp luật và của nhà nước
Thực hiện tốt các chính sách, quy định, đào tạo, nâng cao trình độ cho cán
bộ công nhân viên của công ty
2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty Cổ phần dầu khí Khánh Phong
2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Cơ cấu tổ chức có vai trò rất quan trọng trong quá trình quản trị và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Mỗi doanh nghiệp có cơ cấu tổ chức bộ máy hợp lý, gọn nhẹ và khoa học, có quan hệ phân công cụ thể
về quyền hạn và rõ ràng về trách nhiệm sẽ tạo nên một môi trường thuận lợi cho quá trình làm việc của mỗi cá nhân nói riêng và của tất cả các bộ phận nói chung
\
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban
Phòng Kế toán
Giám đốc
Phòng kinh doanh
Trang 40- Giám Đốc
Là người đại diện công ty, chịu trách nhiệm chỉ huy toàn bộ hoạt động của công ty, là người điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty, chịu trách nhiệm trước hội đồng thành viên về việc thực hiện các quyền và nghĩa
vụ của mình, tổ chức thực hiện các quyết định của hội đồng thành viên, quy định đến tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động của công ty, tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và kế hoạch đầu tư của công ty
Ban hành các quy chế quản lý nội bộ công ty, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức năng quản lý trong công ty, ký kết các hợp đồng nhân danh công ty Kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức công ty, kiến nghị phương
án sử dụng lợi nhuận và xử lý các khoản lỗ kinh doanh, tuyển dụng lao động
- Phòng kinh doanh
Nhiệm vụ của phòng kinh doanh là chỉ đạo các nghiệp vụ kinh doanh của công ty, tìm hiểu khảo sát thị trường, nắm bắt của thị trường, tham mưu cho Giám Đốc lập kế hoạch kinh doanh
- Phòng tài chính
Có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ công tác kế toán, quản lý toàn bộ tài sản, vốn của công ty thực hiện các chính sách kinh tế tài chính, thống kê kịp thời, chính xác tình hình biến động tài sản và nguồn vốn, tổng hợp báo cáo giúp Tổng Giám Đốc kiểm tra thường xuyên hoạt động kinh doanh của công ty
Đề xuất các biện pháp và kế hoạch trong hoạt động inh doanh, cân đối thu chi, giải quyết công nợ và các nguồn vốn để đáp ứng và phục vu kịp thời cho hoạt động SXKD Hướng dẫn các bộ phận trong công ty về nghiệp vụ kế toán để phục vụ cho công tác hạch toán kế toán của phòng
2.1.4 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần dầu khí Khánh Phong
Công ty cổ phần dầu khí Khánh Phong kinh doanh các mặt hàng về xăng dầu và các sản phẩm liên quan