1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán thanh toán tại Công ty cổ phần dầu khí Khánh Phong

135 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Toán Thanh Toán Tại Công Ty Cổ Phần Dầu Khí Khánh Phong
Tác giả Nguyễn Mai Phương
Người hướng dẫn ThS. Lê Văn Bắc
Trường học Đại học Hùng Vương
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2017
Thành phố Phú Thọ
Định dạng
Số trang 135
Dung lượng 4,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm Thanh toán là quan hệ giữa doanh nghiệp với các khách nợ, chủ nợ, ngân hàng, các tổ chức tài chính và các đối tác về các khoản phải thu, phải trả, các khoản vay trong quá trìn

Trang 1

KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN MAI PHƯƠNG

KẾ TOÁN THANH TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DẦU KHÍ KHÁNH PHONG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Ngành: Kế toán

NGƯỜI HƯỚNG DẪN: ThS LÊ VĂN BẮC

Phú Thọ, 2017

Trang 2

1

A MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nền kinh tế cũng như xã hội luôn luôn vận động và biến đổi không ngừng hàm chứa trong đó cả những cơ hội thuận lợi để vươn lên phát triển cũng như cả những thách thức, khó khăn Một đất nước có nền kinh tế phát triển thì văn hóa

xã hội mới phát triển Chính sách mở cửa đã tạo điều kiện cho nền kinh tế nước

ta ngày càng phát triển, các hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa ngày càng phong phú, đa dạng Mối quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với người mua, người bán phản ánh quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, thường xuyên phát sinh các nghiệp vụ thanh toán

Kế toán thanh toán là một trong những tiêu chuẩn quan trọng đánh giá tài chính công ty và xem xét doanh nghiệp có hoạt động hiệu quả hay không Các ngiệp vụ phát sinh giữa người mua và người bán lại xảy ra thường xuyên và có quan hệ mật thiết tới nghiệp vụ kế toán vốn bằng tiền Các nghiệp vụ phát sinh này được ghi chép phản ánh khi có đầy đủ các chứng từ cần thiết để ghi nhận việc mua hàng hoặc bán hàng Từ những ghi chép này doanh nghiệp có thể đánh giá một cách chính xác việc kinh doanh của mình là lãi hay lỗ để có những biện pháp điều chỉnh cho phù hợp và hiệu quả

Công ty cổ phần dầu khí Khánh Phong là một doanh nghiệp kinh doanh các mặt hàng về xăng dầu và các sản phẩm liên quan Công ty đã và đang thực hiện tốt công tác quản lý kế toán tài chính theo chế độ hiện hành của nhà nước Việc hạch toán được các kế toán viên làm thường xuyên liên tục do đó các thông tin

về tài chính được cung cấp đầy đủ, kịp thời giúp quản lý doanh nghiệp hiệu quả Tuy nhiên, nếu khảo sát và phản ánh thực trạng một các đầy đủ, đánh giá chính xác thì có thể đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thanh toán tại công ty trong thời gian tới Với tất cả lý do trên, là sinh viên kế toán

cuối khóa e lựa chọn đề tài “ Kế toán thanh toán tại công ty cổ phần dầu khí Khánh Phong” làm khóa luận tốt nghiệp của mình

Trang 3

2

2 Lịch sử các vấn đề nghiên cứu

Kế toán thanh toán đóng vai trò rất quan trọng trong việc duy trì hoạt động hiệu quả của doanh nghiệp Vì vậy, đề tài này đã được nhiều sự quan tâm nghiên cứu từ các thầy cô giáo và sinh viên trường Đại học Hùng Vương

Đề tài „„Thực trạng kế toán thanh toán tại công ty TNHH An Thành‟‟ của tác giả Phạm Thị Khánh Linh, năm 2016 đã chỉ ra được một số ưu nhược điểm

mà kế toán thanh toán của công ty gặp phải Tác giả đã đưa ra giải pháp về thu hồi nợ đọng, tình hình thanh toán và khả năng thanh toán một cách chi tiết và rõ ràng để thuận tiện cho công tác quản lý

Đề tài „‟ Kế toán thanh toán tại công ty TNHH May Phú Thọ‟‟ của tác giả Nguyễn Thị Thanh Thảo, năm 2013 đã đề xuất phần mềm MISA, ASCOFAS với giao diện dễ sử dụng, tốc độ xử lý nhanh để công ty có thể dễ dàng quản lý trong công tác kế toán

Đề tài „‟ Thực trạng công tác kế toán thanh toán tại công ty cổ phần xây dựng và phát triển nông thôn Phú Thọ‟‟ của tác giả Bùi Thị Thanh Thoan, năm

2013 đã đưa ra giải pháp về công tác kế toán thanh toán tại công ty về trích lập

dự phòng phải thu khó đòi, chính sách chiết khấu thanh toán, khả năng thanh toán một cách chi tiết và rõ ràng

Đề tài nghiên cứu" Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán thanh toán tại Công ty Cổ phần Đông Á " của tác giả Nguyễn Thị Lý, năm

2014 Đề tài đã đề xuất phần mềm MISA và lí giải chi tiết những lợi ích phần mềm mang lại phù hợp với công tác kế toán tại công ty

Trong các đề tài nghiên cứu trên, các tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận

và phản ánh thực trạng kế toán thanh toán tại các doanh nghiệp Từ đó chỉ ra ưu điểm, nhược điểm và đề xuất các giải pháp hoàn thiện Trong khoảng thời gian

từ năm 2014- 2016 đã có rất nhiều đề tài khoa học, khóa luận nghiên cứu về kế toán thanh toán, song vẫn chưa có đề tài nào nghiên cứu về kế toán thanh toán tại công ty cổ phần dầu khí Khánh Phong Vì vậy, trong khóa luận của mình, em

Trang 4

- Hệ thống cơ sở lý luận về kế toán thanh toán của doanh nghiệp

- Phản ánh và đánh giá thực trạng công tác kế toán thanh toán tại công ty cổ phần dầu khí Khánh Phong

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán thanh toán tại công ty cổ phần dầu khí Khánh Phong

4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Công tác kế toán thanh toán tại công ty cổ phần dầu khí Khánh Phong

- Về thời gian: Số liệu nghiên cứu từ năm 2014 đến năm 2016, trong đó tập trung chủ yếu vào tháng 11 năm 2016

Trang 5

4

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp nghiên cứu luận

Hệ thống hóa về kế toán thanh toán trong doanh nghiệp, từ đó vận dụng vào công tác kế toán thanh toán để phân tích , nghiên cứu mối quan hệ công tác

kế toán thanh toán tại công ty

5.2 Phương pháp thống kê kinh tế

* Phương pháp thu thập số liệu

- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Nguồn thông tin thứ cấp được thu thập, sưu tầm từ những tài liệu, số liệu thứ cấp đã được công bố tại Công ty cổ

phần thương mại tổng hợp Hồng Doanh

- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Nguồn thông tin sơ cấp được thu thập bằng việc quan sát thực tiễn hoạt động thanh toán và phỏng vấn một số cán bộ,

nhân viên trong Công ty cổ phần thương mại tổng hợp Hồng Doanh Đối tượng

phỏng vấn là ban giám đốc, nhân viên phòng kế toán, tài chính của công ty

5.3 Phương pháp kế toán

Trang 6

- Phương pháp tài khoản kế toán:

Phương pháp tài khoản kế toán là phương pháp kế toán được sử dụng để phân loại đối tượng chung của kế toán thành các đối tượng kế toán cụ thể, để ghi chép, phản ánh và kiểm tra một cách thường xuyên, liên tục có hệ thống tình hình hiện có và sự vận động của từng đối tượng kế toán cụ thể, nhằm cung cấp thông tin về toàn bộ hoạt động kinh tế, tài chính ở các đơn vị và để lập các báo cáo kế toán định kỳ

- Phương pháp tính giá:

Phương pháp tính giá là một phương pháp kế toán sử dụng thước đo tiền tệ

để xác định trị giá thực tế của tài sản theo những nguyên tắc nhất định

- Phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán:

Phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán là phương pháp kế toán được sử dụng để tổng hợp từ các sổ kế toán theo mối quan hệ cân đối vốn có của đối tượng kế toán nhằm cung cấp các chỉ tiêu kinh tế tài chính cho các đối tượng sử dụng thông tin kế toán phục vụ công tác quản lý

Phương pháp tổng hợp - cân đối được biểu hiện thông qua hệ thống các báo cáo kế toán

5.4 Phương pháp chuyên gia

Là phương pháp tham khảo ý kiến của các chuyên gia, những người có kinh nghiệm về lĩnh vực nghiên cứu Phương pháp này được triển khai theo một

Trang 7

6

quy trình chặt chẽ bao gồm nhiều khâu: thành lập nhóm chuyên gia, đánh giá năng lực chuyên gia, lập biểu câu hỏi và xử lý toán học kết quả thu được từ ý kiến chuyên gia

5 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, nội dung đề tài gồm có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán thanh toán trong doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thanh toán tại công ty cổ phần dầu khí Khánh Phong

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thanh toán tại công ty cổ phần dầu khí Khánh Phong

Trang 8

7

B NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN THANH TOÁN TRONG

DOANH NGHIỆP 1.1 Một số vấn đề chung về thanh toán trong doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm

Thanh toán là quan hệ giữa doanh nghiệp với các khách nợ, chủ nợ, ngân hàng, các tổ chức tài chính và các đối tác về các khoản phải thu, phải trả, các khoản vay trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.2 Vai trò của hoạt động thanh toán trong doanh nghiệp

Thanh toán là một bộ phận quan trọng trong công tác tài chính, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả của công tác tài chính

Hoạt động thanh toán phát sinh ngay từ đầu quá trình sản xuất tới tận khâu cuối cùng của quá trình này thể hiện ở mối quan hệ dưới đây:

- Trong quan hệ thanh toán với nhà cung cấp: sự chậm trễ thanh toán gây ảnh hưởng đến kết quả sản xuất do hàng bị cung ứng chậm trễ, gây gián đoạn trong sản xuất

- Trong mối quan hệ thanh toán với nhà nước hoặc cấp trên: các khoản thanh toán không đúng hạn hoặc gian lậm trong thanh toán có thể là nguyên nhân của những quyết định gây ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như: bị phạt, thu hồi giấy phép kinh doanh, bị truy tố trước pháp luật

- Trong mối quan hệ với khách hàng: doanh nghiệp cần tránh bị chiếm dụng vốn, tạo vòng quay vốn nhanh

Trang 9

8

- Trong quan hệ thanh toán với công nhân viên: việc thanh toán đúng hạn

tạo thuận lợi cho sản xuất, nâng cao ý thức người lao động

1.1.3 Đặc điểm các nghiệp vụ thanh toán

- Các nghiệp vụ thanh toán có liên quan đến nhiều đối tượng khác nhau

- Các nghiệp vụ này phát sinh nhiều, thường xuyên yêu cầu phải theo dõi chi tiết theo từng đối tượng thanh toán

- Các nghiệp vụ thanh toán diễn ra một cách thường xuyên, liên tục trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy doanh nghiệp cần

có những chính sách, chế độ quản lý chặt chẽ

- Các nghiệp vụ thanh toán phát sinh ở cả quá trình mua vật tư, hàng hoá đầu vào và quá trình tiêu thụ Đối với doanh nghiệp kinh doanh thương mại thì nó tham gia vào toàn bộ quá trình kinh doanh (mua hàng và bán hàng)

- Việc thanh toán ảnh hưởng lớn tới tình hình tài chính của doanh nghiệp nên thường có các quy định rất chặt chẽ trong thanh toán Vì vậy cần có sự giám

sát, quản lý thường xuyên để các quy tắc được tôn trọng

1.1.4 Nguyên tắc hạch toán các nghiệp vụ thanh toán

Để theo dõi chính xác, kịp thời các nghiệp vụ thanh toán, kế toán cần tuân thủ các nguyên tắc sau:

- Đối với các khoản nợ phải thu, phải trả có gốc ngoại tệ, cần theo dõi về nguyên tệ trên các tài khoản chi tiết và quy đổi theo đồng tiền Việt Nam Cuối

kỳ phải điều chỉnh số dư theo tỷ giá thực tế

- Đối với các khoản nợ phải trả, phải thu bằng vàng, bạc, kim quý đá quy, cần theo dõi cả chỉ tiêu hiện vật và giá trị

- Theo dõi chi tiết từng khoản nợ phải thu, phải trả theo từng đối tượng, phải thường xuyên đối chiếu, kiểm tra, đôn đốc việc thanh toán kịp thời

- Không bù trừ công nợ giữa các nhà cung cấp , giữa khách hàng mà phải căn cứ trên sổ chi tiết để lấy số liệu lập bảng cân đối kế toán cuối kỳ

Trang 10

9

- Đối với các đối tượng có quan hệ thanh toán thường xuyên có số dư nợ lớn thì định kỳ hoắc cuối tháng kế toán cần kiểm tra đối chiếu từng khoản nợ phát sinh, số đã thanh toán và số còn lại phải thah toán, có xác nhận bằng văn bản

1.1.5 Phân loại các nghiệp vụ thanh toán

1.1.5.1 Căn cứ theo tính chất của các mối quan hệ thanh toán

- Các khoản nợ phải thu: Công nợ phải thu là các khoản tiền và tài sản doanh nghiệp có quyền thu hồi từ khách hàng, từ các đơn vị nội bộ, các khoản tạm ứng từ cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp, các khoản thế chấp, nhận

ký cược, ký quỹ và các khoản phải thu khác

- Các khoản nợ phải trả: Nợ phải trả là các khoản công nợ phát sinh trong quá trình thanh toán mà doanh nghiệp có trách nhiệm hoàn trả cho các chủ nợ như các khoản phải trả nhà cung cấp, ngân hàng, các tổ chức tài chính Nợ phải trả được chia làm hai loại như sau:

+ Khoản công nợ phát sinh theo hợp đồng: Đây là khoản phát sinh gắn liền với một hợp đông vay vốn, khế ước vay

+ Các khoản nợ trong thanh toán: Đây là các khoản nợ phát sinh trong quá trình thanh toán, là khoản nguồn vốn mà doanh nghiệp được phép chiếm dụng trong thời gian nhất định như: nợ phải trả nhà cung cấp, các khoản phải trả cán

bộ công nhân viên

1.1.5.2 Phân loại theo đối tượng thanh toán

- Quan hệ thanh toán với nhà cung cấp: đây là mối quan hệ phát sinh trong quá trình mua sắm vật tư, tài sản, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ Quan hệ thanh toán thuộc nhóm này bao gồm các khoản thanh toán với người cung cấp vật tư, hàng hóa, tài sản thanh toán với người nhận thầu xây dựng cơ bản, nhận thầu sửa chữa lớn

Trang 11

10

- Quan hệ thanh toán với khách hàng: phát sinh trong quá trình doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ ra bên ngoài Khi khách hàng chấp nhận mua, chấp nhận thanh toán cho khối lượng hàng hóa doanh nghiệp chuyển giao hoặc khách hàng đạt trước tiền hàng cho doanh nghiệp sẽ phát sinh quan hệ thanh toán này Như vậy, thuộc nhóm này gồm quan hệ thanh toán với người mua, người đặt hàng

- Quan hệ thanh toán với ngân sách nhà nước: trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải thực hiện nghĩa vụ của mình với ngân sách nhà nước về thuế, phí, lệ phí và các khoản khác Các khoản thanh toán này

có thể khác nhau đối với từng doanh nghiệp Thông thường các khoản phải nộp nhà nước bao gồm: Thuế giá trị gia tăng, thế thu nhập doanh nghiệp, thuế môn bài, phí và lệ phí khác

- Quan hệ thanh toán với các đối tác liên doanh: phát sinh khi doanh nghiệp tham gia liên doanh với các doanh nghiệp khác hoặc doanh nghiệp là đơn vị tổ chức liên doanh quan hệ về phân chia lợi nhuận liên doanh

- Quan hệ thanh toán nội bộ: là quan hệ phát sinh trong nội bộ doanh nghiệp Thuộc quan hệ này bao gồm thanh toán giữa doanh nghiệp với cán bộ công nhân viên, giữa đơn vị với các đơn vị trực thuộc về các khoản phân phối vốn, thu hộ, chi hộ lẫn nhau, mua bán nội bộ

- Các quan hệ thanh toán khác: như quan hệ thanh toán với ngân hàng, các

tổ chức tài chính về các khoản tiền vay, quan hệ về thế chấp, ký cược, ký quỹ

1.1.6 Các hình thức thanh toán trong doanh nghiệp

1.1.6.1 Căn cứ theo thời hạn thanh toán

- Thanh toán trước: hình thức người mua sẽ trả tiền trước cho người bán một thời gian để đảm bảo việc mua hàng Người bán sẽ có thuận lợi là chắc chắn bán được hàng, còn người mua sẽ bị thiệt thòi khi bị chiếm dụng vốn một thời

Trang 12

- Thanh toán sau: Người mua sau khi đã nhận đủ hàng, một thời gian sau, theo thỏa thuận mới trả tiền cho người bán Hình thức này áp dụng khi các bên tham gia đã là đối tác quen thuộc của nhau Việc thanh toán sau sẽ làm cho người bán bị chiếm dụng vốn, nhưng bù lại, họ có thể bán được nhiều hàng hơn

và có thể thu thêm một khoản chi phí tài chính qua giá bán sản phẩm Hiện nay, hình thức thanh toán chủ yếu là thanh toán sau Cùng với thanh toán trước, nó đã tạo ra các khoản phải thu và phải trả trong hoạt động kinh doanh của doanh

nghiệp

1.1.6.2 Căn cứ theo công cụ thanh toán

a, Thanh toán bằng tiền mặt

Tiền mặt là số vốn bằng tiền do thủ quỹ bảo quản tại quỹ (két) của doanh nghiệp bao gồm: Tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý, kim khí quý, tín phiếu và ngân phiếu

Mọi khoản thu chi, bảo quản tiền mặt đều do thủ quỹ chịu trách nhiệm thực hiện Thủ quỹ không được phép mua bán vật tư, hàng hóa, tiếp liệu, hoặc không được kiểm nhiệm công tác kế toán Tất cả các khoản thu, chi tiền mặt đều phải có chứng từ hợp lệ chứng minh và phải có chữ ký của kế toán trưởng

và thủ quỹ đơn vị Sau khi thực hiện thu chi tiền, thủ quỹ giữ lại các chứng từ

để cuối ngày ghi vào sổ quỹ kiêm báo cáo quỹ Sổ quỹ kim báo cáo quỹ được

in thành 2 liên, một liên lưu làm sổ quỹ, một liên làm báo cáo quỹ kèm theo chứng từ thu, chi gửi cho kế toán quỹ Sổ quỹ cuối ngày phải khớp đúng với số

dư cuối ngày trên sổ quỹ Thanh toán bằng tiền mặt bao gồm các loại hình

Trang 13

12

thanh toán như: thanh toán bằng tiền Việt Nam, trái phiếu ngân hàng, bằng ngoại tệ các loại và các loại giấy tờ có giá trị như tiền Khi nhận được vật tư, hàng hoá, dịch vụ thì bên mua xuất tiền mặt ở quỹ để trả trực tiếp cho người bán Hình thức thanh toán này trên thực tế cho phù hợp các loại hình giao dịch với số lượng nhỏ v đơn giản, bởi vì với các khoản mua có giá trị lớn việc thanh toán trở nên phức tạp va kém an toàn Thông thường hình thức này được áp dụng trong thanh toán với công nhân viên, với các nhà cung cấp nhỏ, lẻ

b, Thanh toán không dùng tiền mặt

Đây là hình thức thanh toán được thực hiện bằng cách tính chuyển tài khoản hoặc thanh toán bù trừ qua các đơn vị trung gian là ngân hàng Các hình thức cụ thể bao gồm:

+ Thanh toán bằng Séc

Séc là chứng từ thanh toán do chủ tài khoản lập trên mẫu in sẵn đặc biệt của ngân hàng, yêu cầu ngân hàng tính tiền từ tài khoản của mình trả cho đơn vị được hưởng có tên trên séc Đơn vị phát hành séc hoàn toàn chịu trách nhiệm về việc sử dụng séc

Séc chỉ phát hành khi tài khoản ở ngân hàng có số dư Séc thanh toán gồm

có séc chuyển khoản, séc bảo chi, séc tiền mặt và séc định mức

- Séc chuyển khoản: Dùng để thanh toán và mua bán hàng hoá giữa các đơn

vị trong cùng một địa phương Séc có tác dụng để thanh toán chuyển khoản không có giá trị để lĩnh tiền mặt, séc phát hành chỉ có giá trị trong thời hạn quy định

- Séc định mức: loại séc chuyển khoản nhưng chỉ được ngân hàng đảm bảo chi tổng số tiền nhất định trong cả quyển séc Sổ séc định mức có thể dùng để thanh toán trong cùng địa phương hoặc khác địa phương Khi phát hành, đơn vị chỉ được phát hành trong phạm vi ngân hàng đảm bảo chi Mỗi lần phát hành

Trang 14

+ Thanh toán bằng uỷ nhiệm thu

Uỷ nhiệm thu là hình thức mà chủ tài khoản uỷ nhiệm cho ngân hàng thu

hộ một số tiền nào đó từ khách hàng hoặc các đối tượng khác

+ Thanh toán bằng uỷ nhiệm chi

Uỷ nhiệm chi là giấy uỷ nhiệm của chủ tài khoản nhờ ngân hàng phục vụ mình chuyển một số tiền nhất định để trả cho nhà cung cấp, nộp ngân sách Nhà nước và một số thanh toán khác

+ Thanh toán bù trừ

Áp dụng trong điều kiện hai tổ chức có quan hệ mua và bán hàng hoá hoặc cung ứng dịch vụ lẫn nhau Theo hình thức thanh toán này, định kỳ hai bên phải đối chiếu giữa số tiền được thanh toán và số tiền phải thanh toán với nhau do bù trừ lẫn nhau Các bên tham gia thanh toán chỉ cần phải chi trả số chênh lệch sau khi đã bù trừ Việc thanh toán giữa hai bên phải trên cơ sở thoả thuận rồi lập thành văn bản để làm căn cứ ghi sổ và theo dõi

+ Thanh toán bằng thư tín dụng - L/C

Theo hình thức này khi mua hàng, bên mua phải lập một khoản tín dụng tại ngân hàng để đảm bảo khả năng thanh toán tiền hàng cho bên bán Khi giao

Trang 15

14

hàng xong ngân hàng của bên mua sẽ phải chuyển số tiền phải thanh toán cho ngân hàng của bên bán Hình thức này áp dụng cho các đơn vị khác địa phương, không tín nhiệm lẫn nhau

Trong thực tế, hình thức này ít được sử dụng trong thanh toán nội địa nhưng lại phát huy tác dụng và được sử dụng phổ biến trong thanh toán Quốc tế, với đồng tiền thanh toán chủ yếu là ngoại tệ

+ Thanh toán bằng thẻ tín dụng

Thẻ tín dụng được phát hành sau khi nhà cung cấp dịch vụ t n dụng duyệt chấp thuận tài khoản thẻ, sau đó chủ thẻ có thể sử dụng nó để mua sắm tại các điểm bán hàng chấp nhận loại thẻ Khi mua sắm, người dùng thẻ cam kết trả tiền cho nhà phát hành thẻ bằng cách ký tên lên hóa đơn có ghi chi tiết của thẻ cùng với số tiền, hoặc bằng cách nhập mật mã cá nhân Chủ thẻ không cần phải trả tiền mặt ngay khi mua hàng Thay vào đó, ngân hàng sẽ ứng trước tiền cho người bán và chủ thẻ sẽ thanh toán lại sau cho ngân hàng khoản giao dịch Hình thức này được sử dụng chủ yếu cho các khoản thanh toán nhỏ

1.2 Một số vấn đề về kế toán thanh toán tại doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm kế toán thanh toán

Kế toán thanh toán là việc lập và luân chuyển chứng từ kế toán, xây dựng

hệ thống sổ sách kế toán, phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào hệ thống sổ

kế toán chi tiết, sổ tổng hợp để hỗ trợ cho việc theo dõi tình hình phát sinh các nghiệp vụ thanh toán, định kì lập báo cáo theo quy định

1.2.2 Nhiệm vụ và vai trò của kế toán thanh toán trong doanh nghiệp

Trang 16

15

- Kế toán phải tổ chức ghi chép nhằm theo dõi chặt chẽ các khoản phải thu, phải trả chi tiết theo từng đối tượng, từng khoản nợ, từng thời gian, đôn đốc việc thanh toán kịp thời, tránh chiếm dụng vốn lẫn nhau

- Đối với những khách nợ có quan hệ giao dịch mua, bán thường xuyên hoặc có dư nợ lớn thì định kỳ hoặc cuối niên độ kế toán kế toán cần tiến hành kiểm tra, đối chiếu từng khoản nợ phát sinh, số đã thanh toán và số còn nợ Nếu cần có thể yêu cầu khách hàng xác nhận nợ bằng văn bản

- Giám sát việc thực hiện chế độ thanh toán công nợ và tình hình chấp hành

kỷ luật thanh toán

- Tổng hợp, cung cấp thông tin kịp thời về tình hình công nợ từng loại cho quản lý để có biện pháp xử lý

- Kế toán cần tổ chức hệ thống tài khoản, hệ thống sổ kế toán chi tiết, sổ tổng hợp để phản ánh công nợ phải thu và phải trả Đồng thời kế toán cũng cần xây dựng cả nguyên tắc, quy trình kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp thanh toán với người bán, người mua sao cho khoa học và hợp lý, phù hợp với đặc điểm

của doanh nghiệp mà vẫn đảm bảo tuân thủ quy định và chế độ

1.2.2.2 Vai trò

Kế toán thanh toán là công cụ quản lí duy nhất đối với các nghiệp vụ thanh toán Khác với các phần hành khác như tiền mặt, vật tư, hàng hóa hiện hữu trong két, trong kho của doanh nghiệp, sự tồn tại của các nghiệp vụ thanh toán chỉ được biểu hiện duy nhất trên chứng từ, sổ sách

Kế toán thanh toán giúp cho nhà quản lý nắm bắt được tình hình công nợ, khả năng thanh toán đối với các khoản nợ phải trả, phải thu của doanh nghiệp

Từ đó doanh nghiệp sẽ có những chính sách thu nợ, trả nợ kịp thời nhằm đảm bảo khả năng tài chính của doanh nghiệp

1.2.3 Yêu cầu quản lý và nguyên tắc của kế toán thanh toán

1.2.3.1 Yêu cầu quản lý

+ Đối với nghiệp vụ thanh toán các khoản phải thu:

Trang 17

+ Đối với nghiệp vụ thanh toán các khoản phải trả:

- Nợ phải trả cho người bán, người cung cấp dịch vụ cần được hạch toán chi tiết từng đối tượng phải trả Đối tượng phải trả người bán, người cung cấp,

có quan hệ kinh tế chủ yếu đối với doanh nghiệp về bán hàng hóa, cung cấp dịch

vụ Trong chi tiết từng đối tượng phải trả, tài khoản này phản ánh cả số tiền ứng trước cho người bán, người cung cấp nhưng chưa nhận hàng hóa, lao vụ ngay ( tiền mặt, sec )

- Những vật tư hàng hóa, dịch vụ đã nhận, nhập kho nhưng đến cuối tháng chưa có hóa đơn thì sử dụng giá tạm tính để ghi sổ và phải điều chỉnh về giá thực tế khi nhận được hóa đơn hoặc thông báo giá chính thức của người bán

1.2.3.2 Nguyên tắc hạch toán các nghiệp vụ thanh toán

Để có thể theo dõi, phản ánh một các chính xác, kịp thời các nghiệp vụ về thanh toán phát sinh, kế toán cần phải tuân thủ các nguyên tắc như sau:

- Các khoản nợ phải thu, phải trả cần được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng và phải thường xuyên tiến hành đối chiếu, kiểm tra, đôn đốc để việc thanh toán được đúng hạn Mỗi khoản công nợ phải được theo dõi trên một sổ hoặc trang sổ riêng Căn cứ để mở sổ là số lượng chủ nợ, khách nợ và mức độ giao dịch thường xuyên Riêng đối với các đối tác có quan hệ thường xuyên, giá trị

Trang 18

17

giao dịch lớn, thì định kỳ, kế toán cần kiểm tra, đối chiếu từng khoản nợ phát sinh, số đã thanh toán và số dư nợ cuối kỳ, việc đối chiếu này được lập thành văn bản để làm căn cứ điều tra

- Đối với các khoản phải thu, phải trả có gốc là ngoại tệ cần theo dõi cả về nguyên tệ và quy đổi về đồng Việt nam để ghi sổ kế toán, cuối kỳ phải điều chỉnh số dư theo tỷ giá thực tế

- Đối với các khoản phải thu, phải trả bằng vàng, tiền tệ cần theo dõi chi tiết cả chỉ tiêu giá trị và hiện vật, cuối kỳ phải điều chỉnh số dư theo tỷ giá thực

tế Khoản chênh lệch nếu có được phản ánh vào tài khoản doanh thu hoặc chi phí tài chính

- Cần phân loại các khoản nợ phải thu, phải trả theo thời gian thanh toán và theo từng đối tượng để có kế hoạch và biện pháp thanh toán phù hợp

- Tuyệt đối không bù trừ số dư giữa hai bên Nợ, Có của một số tài khoản thanh toán như TK 131, TK 331 Mà phải căn cứ vào số dư chi tiết từng bên để lấy số liệu ghi vào các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán

1.3 Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với nhà cung cấp

1.3.1 Nội dung các nghiệp vụ thanh toán với nhà cung cấp

Khoản phải trả cho người bán là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ các giao dịch mua chịu về vật tư, thiết bị, dịch vụ của nhà cung cấp mà doanh nghiệp phải thanh toán từ các nguồn lực của mình Số tiền ghi nhận nợ nhà cung cấp thông qua các giao dịch phải xác định một cách đáng tin cậy và sẽ được doanh nghiệp thanh toán bằng tiền, tài sản tiền

Nghiệp vụ thanh toán với người bán thường xảy ra trong quan hệ mua bán vật tư, hàng hoá, dịch vụ giữa doanh nghiệp với người bán, nghiệp vụ này phát sinh khi doanh nghiệp mua hàng theo phương thức thanh toán trả chậm hoặc trả trước tiền hàng, nghĩa là có quan hệ nợ nần giữa doanh nghiệp và người bán

Trang 19

- Phản ánh các nghiệp vụ chiết khấu, giảm giá phát sinh được người bán chấp thuận làm thay đổi số nợ sẽ thanh toán

1.3.2 Chứng từ sử dụng

 Hợp đồng mua bán hàng hóa

 Hóa đơn bán hàng hoặc hóa đơn GTGT - Mẫu số 01GTKT3/001 do người bán lập

 Bảng kê phiếu mua hàng - Mẫu số 06-VT

 Biên bản kiểm nghiệm vật tư, sản phẩm, hàng hóa - Mẫu số 05-VT

 Phiếu nhập kho - Mẫu số 01-VT

 Biên bản giao nhận TSCĐ - Mẫu số 01-TSCĐ

 Biên bản đối chiếu công nợ

 Biên bản bù trừ công nợ

 Các chứng từ thanh toán: Phiếu chi - Mẫu số 02-TT, Giấy báo Nợ, Ủy nhiệm chi, giấy thanh toán tạm ứng…

1.3.3 Tài khoản sử dụng

Để theo dõi tình hình thanh toán các khoản nợ phải trả cho nhà cung cấp,

kế toán sử dụng tài khoản 331 - Phải trả người bán Tài khoản này có kết cấu và nội dung như sau:

Trang 20

19

Bên Nợ:

- Số tiền đã trả cho người bán (kể cả tiền trả trước)

- Số chiết khấu thanh toán, chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua và hàng mua trả lại trừ vào số nợ phải trả

- Số nợ giảm do tỷ giá ngoại tệ giảm

- Các nghiệp vụ khác phát sinh làm giảm nợ phải trả người bán (thanh toán

bù trừ, nợ vô chủ…)

Bên Có:

- Tổng số tiền hàng phải trả cho người bán

- Số tiền ứng thừa được người bán trả lại

- Các nghiệp vụ phát sinh làm tăng nợ phải trả người bán (chênh lệch tỷ giá, điều chỉnh giá…)

Tài khoản 331 có thể vừa có số dư bên Nợ lại vừa có số dư bên Có

Số Dư Nợ: phản ánh số tiền ứng trước cho người bán hoặc số tiền trả thừa cho người bán

Số Dư Có: phản ánh số tiền còn phải trả cho người bán

Tài khoản này được mở chi tiết cho từng người bán

1.3.4 Phương pháp hạch toán

Trường hợp trả ngay cho người bán bằng tiền mặt hoặc TGNH Kế toán hạch toán trực tiếp ghi giảm tài khoản vốn bằng tiền (TK 111, 112) và ghi tăng các tài khoản khác liên quan (TK 152, 153, 211, , 133…)

Trường hợp trả trước hoặc trả sau kế toán hạch toán vào TK 331 – Phải trả cho người bán

Trang 22

21

Giải thích sơ đồ:

(1) Khi doanh nghiệp thanh toán tiền cho người bán

(2) Chiết khấu thanh toán do mua vật tư, HH, TSCĐ trả tiền trước hạn (3) Khi doanh nghiệp phát hiện vật tư, HH không đúng quy cách, chất lượng trả lại cho người bán, hoặc người bán chấp nhận giảm giá hàng bán

(4) Bù trừ các khoản phải thu, phải trả

(5) Chênh lệch tỷ giá giảm khi cuối kỳ đánh giá các khoản phải trả người bán bằng ngoại tệ

(6) Mua vật tư, hàng hóa nhập kho

(7) Mua TSCĐ đưa vào sử dụng ngay

(8) Phải trả người bán, người nhận thầu về mua sắm TSCĐ phải qua lắp đặt, XDCB hoặc sửa chữa lớn

(9) Khi mua chịu vật tư, hàng hóa về sử dụng ngay không nhập kho, nhận dịch vụ, lao vụ (chi phí vận chuyển hàng hóa, điện, nước, điện thoại,…) của người cung cấp

(10) Phải trả người bán về mua chứng khoán

(11) Chênh lệch tỷ giá tăng khi cuối kỳ đánh giá các khoản phải trả người bán bằng ngoại tệ

1.4 Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với khách hàng

1.4.1 Nội dung nghiệp vụ thanh toán với khách hàng

Các khoản phải thu của khách hàng là khoản nợ phải thu của công ty với khách hàng về giá trị hàng hóa đã bán, lao vụ, dịch vụ đã cung cấp nhưng chưa thu tiền

Trang 23

22

Quan hệ thanh toán với khách hàng nảy sinh khi doanh nghiệp bán vật tư, hàng hoá, tài sản, dịch vụ của mình theo phương thức trả trước Thông thường việc bán hàng theo phương thức nêu trên chỉ xảy ra trong các nghiệp vụ bán buôn hàng hoá hoặc bán hàng của các đại lý của doanh nghiệp

Các nghiệp vụ thanh toán với khách hàng phát sinh khi doanh nghiệp bán sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ theo phương thức bán chịu hoặc trong trường hợp người mua trả trước tiền hàng

- Không theo dõi khoản tiền bán hàng đã thu trực tiếp tại thời điểm xảy ra nghiệp vụ bán hàng

- Phản ánh số tiền doanh nghiệp chấp nhận giảm giá, bớt giá, chiết khấu cho khách hàng hoặc số phải trả khách hàng khi khách hàng trả lại hàng mua

- Phản ánh tổng số phải thu của khách hàng (bao gồm số nợ gốc và lãi trả chậm phải thu) đối với trường hợp bán trả góp

- Phản ánh số nợ phải thu hoặc số tiền ứng trước phải trả của tất cả các khách hàng có quan hệ kinh tế chủ yếu với doanh nghiệp về mua sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ và tài sản bán thanh lý khác

1.4.2 Chứng từ sử dụng

- Hoá đơn bán hàng (hoặc hoá đơn GTGT ) do doanh nghiệp lập

- Giấy nhận nợ hoặc lệnh phiếu do khách hàng lập

- Chứng từ thu tiền: phiếu thu, giấy báo Có

1.4.3 Tài khoản sử dụng

Để theo dõi tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu đối với người mua,

kế toán sử dụng tài khoản 131 - Phải thu khách hàng Tài khoản này có kết cấu

và nội dung như sau:

Bên Nợ:

Trang 24

23

- Số tiền phải thu của khách hàng về sản phẩm đã giao, dịch vụ, lao vụ đã hoàn thành được xác định là tiêu thụ

- Số tiền thừa trả lại khách hàng

- Nợ phải thu từ khách hàng tăng do tỷ giá ngoại tệ tăng

Bên Có:

- Số tiền khách hàng đã trả nợ

- Số tiền đã nhận ứng trước, trả trước của khách hàng

- Số nợ phải thu giảm do chấp nhận giảm giá, chiết khấu hoặc do khách hàng trả lại hàng đã bán

- Nợ phải thu từ khách hàng tăng do tỷ giá ngoại tệ giảm

Số Dư Nợ: số tiền còn phải thu từ khách hàng

Số Dư Có: số tiền doanh nghiệp còn nợ khách hàng

Tài khoản này được mở chi tiết cho từng khách hàng Khi lập bảng cân đối kế toán, phải lấy số dư chi tiết của từng đối tượng để ghi cả hai chỉ tiêu bên tài sản và nguồn vốn Tài khoản này cũng được mở chi tiết theo thời hạn thanh toán để xác định nợ phải thu khó đòi, làm căn cứ lập dự phòng phải thu khó đòi

1.4.4 Phương pháp hạch toán

+ Hạch toán chi tiết

Sơ đồ 1.2: Hạch toán chi tiết các nghiệp vụ thanh toán với khách hàng

(1) Căn cứ vào chứng từ gốc kế toán chi tiết tiến hành ghi vào sổ chi tiết cho từng khách hàng

(2) Cuối kỳ, kế toán tiến hành lập bảng tổng hợp thanh toán với khách hàng, bảng này sẽ dùng để đối chiếu với sổ cái TK 131

Trang 26

(4) Chiết khấu thanh toán phải trả cho người mua

(5) Khối lượng hàng hóa được chiết khấu thương mại, hoặc số hàng được giảm giá, bị khách hàng trả lại do số hàng không phù hợp với quy cách

(6) Khách hàng ứng trước tiền hàng hoặc khách hàng thanh toán tiền

(7) Bù trừ nợ phải trả người bán nếu khách hàng đồng thời là người bán (8) Nếu có khoản Nợ phải thu khó đòi thực sự không thể đòi được, phải xử

lý xóa sổ

1.5 Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với nhà nước

1.5.1 Nội dung nghiệp vụ thanh toán với Nhà nước

Các khoản nợ phải trả nhà nước là những khoản thuế GTGT, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tài nguyên, thuế nhà đất, và các loại thuế,phí, lệ phí khác mà doanh nghiệp phải nộp vào ngân sách nhà nước nhưng chưa nộp

Các doanh nghiệp phải thực hiện nghiêm chỉnh việc nộp đầy đủ, kịp thời các khoản thuế,phí, lệ phí cho nhà nước theo quy định Mặt khác doanh nghiệp phải có trách nhiệm và nghĩa vụ kê khai đầy đủ, chính xác số thuế, phí, lệ phí phải nộp

1.5.2 Chứng từ sử dụng

- Bảng kê khai thuế của doanh nghiệp

- Thông báo thuế của các cơ quan thuế

- Phiếu chi, giấy báo Nợ của Ngân hàng,bảng kê nộp tiền vào ngân sách Nhà nước

Trang 27

26

1.5.3 Tài khoản sử dụng

TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

Nội dung và kết cấu của tài khoản này như sau :

Bên Nợ:

- Số thuế, phí, lệ phí và các khoản đã nộp nhà nước

Bên có:

- Số thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp nhà nước

Số dư bên Có: Số thuế, phí, lệ phí và các khoản còn phải nộp nhà nước

Tài khoản 333 có thể có dư Nợ trong trường hợp số thuế, các khoản khác

đã nộp lớn hơn số phải nộp, hoặc số thuế đã nộp được xét miễn giảm cho thoái thu nhưng chưa thực hiện việc thoái thu

Tài khoản này được chi tiết thành các tài khoản cấp hai :

TK 3331- VAT phải nộp

- 33311 : VAT đầu ra

 - 33312 : VAT của hàng nhập khẩu

TK 3332- Thuế tiêu thụ đặc biệt

TK 3333- Thuế xuất, nhập khẩu

TK 3334- Thuế thu nhập doanh nghiệp

Trang 28

27

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán kế toán Thuế giá trị gia tăng

b Phương pháp hạch toán thuế TNDN

TK 5211,

5212, 5213

TK111, 112

Nộp thuế, phí, lệ phí cho NSNN

Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ Thuế GTGT phải nộp

Trang 29

28

Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp

1.6 Phân tích tình hình và khả năng thanh toán

bổ sung tăng thuế TNDN phải nộp

Kết chuyển chi phí thuế TNDN

Điều chỉnh giảm số thuế TNDN ( Khi số tạm nộp > số phải

nộp )

Trang 30

Nội dung: Chỉ tiêu này cho thấy mức độ ảnh hưởng công nợ phải trả nhà cung cấp đối với tổng nợ phải trả trong doanh nghiệp Do đây là nguồn vốn tín dụng giá rẻ nên doanh nghiệp cần tận dụng Khi tỷ lệ công nợ này còn nhỏ, doanh nghiệp có thể xây dựng kế hoạch tăng cường huy động nguồn vốn từ các đối tượng này

Tỷ lệ khoản nợ phải thu khách hàng trong tổng nợ phải thu:

Tỷ lệ nợ phải thu của khách hàng

trong tổng nợ phải thu (%) =

Nợ phải thu của khách hàng x

x 100 Tổng nợ phải thu

Nội dung: Chỉ tiêu này nhằm đánh giá vị trí của nợ phải thu khách hàng trong tổng nợ khách hàng trong tổng nợ phải thu của doanh nghiệp Nếu tỷ trọng lớn chứng tỏ đối tượng nợ phải thu chính của doanh nghiệp là khách hàng và

trọng tâm của công tác thu nợ cần phải được đặt vào các đối tượng này

Số vòng luân chuyển các khoản nợ phải thu

Số vòng luân chuyển các

khoản nợ phải thu (vòng) =

Doanh thu thuần

Số dư bình quân nợ phải thu khách hàng Trong đó:

Số dư bình quân nợ phải

thu khách hàng =

Tổng số dư nợ phải thu khách hàng

đầu kỳ + cuối kỳ

2 Nội dung: Chỉ tiêu này phản ánh trong kỳ kinh doanh, các khoản phải thu quay được mấy vòng Các doanh nghiệp thường kỳ vọng số vòng luân chuyển

Trang 31

30

lớn, vì điều này thể hiện các khoản phải thu khách hàng thu hồi càng nhanh, vốn càng ít bị chiếm dụng và đây là một kết quả tốt đem lại từ công tác quản lý nợ phải thu Ngoài ra, để đánh giá mức độ vốn bị chiếm dụng người ta còn sử dụng chỉ tiêu về kỳ thu tiền bình quân

Kỳ thu tiền bình quân:

mà doanh thu lợi nhuận không tăng vì vốn bị chiếm dụng nhiều

1.6.2 Phân tích khả năng thanh toán

Phân tích tình hình khả năng thanh toán tại doanh nghiệp sử dụng một số chỉ tiêu phân tích sau:

Hệ số khả năng thanh toán tổng quát:

Hệ số khả năng thanh toán tổng quát =

Tổng tài sản Tổng nợ phải trả Nội dung: Hệ số thanh toán tổng quát phản ánh với toàn bộ giá trị thuần của tài sản hiện có có đảm bảo khả năng thanh toán bao nhiêu lần các khoản nợ của công ty

Chỉ tiêu này lớn hơn 1 chứng tỏ tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp thừa

để thanh toán hết các khoản nợ hiện tại Tuy nhiên không phải tài sản nào hiện

có cũng sẵn sàng được dùng để trả nợ và không phải khoản nợ nào cũng phải trả ngay Do đó việc đánh giá khả năng thanh toán tùy vào từng trường hợp cụ thể

Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn:

Hệ số khả năng thanh = Tài sản ngắn hạn

Trang 32

31

toán ngắn hạn Nợ ngắn hạn

Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn cho biết công ty khả năng thanh toán được bao nhiêu lần các khoản nợ ngắn hạn bằng tài sản ngắn hạn của mình Chỉ tiêu này đo lường khả năng thanh toán tạm thời nợ ngắn hạn (những khoản nợ

có thời hạn dưới 1 năm) bằng các tài sản có thể chuyển đổi trong thời gian ngắn (thường dưới 1 năm) Trị số của chỉ tiêu này tính ra càng lớn thì khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp càng cao và ngược lại

Khi Hệ số>1 chứng tỏ doanh nghiệp có vốn luân chuyển, tức là doanh nghiệp đã dùng 1 phần nợ dài hạn để tài trợ cho tài sản ngắn hạn Tình hình tài chính của doanh nghiệp là an toàn

Khi Hệ số<1 chứng tỏ doanh nghiệp không có vốn luân chuyển, doanh nghiệp phải dùng nợ ngắn hạn để tài trợ cho tài sản dài hạn Tình hình tài chính của doanh nghiệp có thể gặp nhiều rủi ro

Hệ số khả năng thanh toán nhanh:

Hệ số khả năng thanh toán nhanh = Tiền và các khoản tương đương tiền

Nợ ngắn hạn

Hệ số khả năng thanh toán nhanh cho biết doanh nghiệp có thể thanh toán bao nhiêu lần nợ ngắn hạn bằng tiền và các khoản tương đương tiền Hệ số khả năng thanh toán nhanh phản ánh khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn bằng số tiền hiện có và các tài sản có thể chuyển đổi nhanh thành tiền trong doanh nghiệp Hệ số này càng cao thì khả năng thanh toán hiện hành của công ty càng cao và ngược lại

Hệ số khả năng thanh toán nhanh là chỉ tiêu các chủ nợ ngắn hạn quan tâm để đánh giá tại thời điểm phân tích doanh nghiệp có khả năng thanh toán ngay các khoản nợ ngắn hạn hay không Tuy nhiên không phải các khoản nợ ngắn hạn nào cũng cần thanh toán ngay tại thời điểm phân tích Nhưng nếu có các khoản nợ đến

Trang 33

32

hạn và quá hạn thì cần xem tại sao doanh nghiệp để phát sinh những khoản nợ quá hạn nhất là khi doanh nghiệp thừa khả năng thanh toán nhanh

Hệ số khả năng thanh toán tức thời:

Hệ số khả năng thanh toán tức thời = Tiền và các khoản tương đương tiền

Các khoản nợ đến hạn hoặc quá hạn

Hệ số này cho biết khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn và quá hạn bằng tiền và các khoản tương đương tiền Chỉ tiêu này đánh giá khả năng chấp hành kỷ luật thanh toán của doanh nghiệp với các chủ nợ

Hệ số khả năng thanh toán nợ dài hạn

Hệ số khả năng thanh toán

Giá trị còn lại của TSCĐ Tổng Nợ dài hạn Đây là chỉ tiêu cho biết khả năng thanh toán các khoản nợ dài hạn bằng giá trị còn lại của tài sản cố định

Hệ số khả năng thanh toán lãi vay

Hệ số khả năng thanh toán lãi vay = Lợi nhuận trước thuế

Lãi vay phải trả Chỉ tiêu hệ số khả năng thanh toán lãi vay thể hiện khả năng thanh toán các khoản lãi vay trong kỳ bằng lợi nhuận trước thuế

Hệ số các khoản phải thu

Hệ số các khoản phải thu = Các khoản phải thu

Tổng tài sản Chỉ tiêu này phản ánh mức độ bị chiếm dụng vốn của doanh nghiệp Hệ

số này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn càng nhiều

Để đánh giá tình hình và khả năng thanh toán tiến hành so sánh kỳ này với kỳ trước về từng chỉ tiêu, kết hợp với việc xem xét mức độ biến động của các khoản phải thu phải trả, tìm ra nguyên nhân của các khoản nợ đến hạn mà chưa

Trang 34

33

đòi được, chưa trả được, những khoản tranh chấp, mất khả năng thanh toán từ đó

có hướng giải quyết phù hợp

Khi phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp cần chú ý đến khả năng tạo tiền, sự tăng trưởng và những nguyên nhân ảnh hưởng đến sự gia tăng các khoản phải thu và hàng tồn kho Trong nhiều trường hợp đây nguồn gốc của những khó khăn về khả năng thanh toán Áp lực của các khoản phải trả đến hạn làm cho nhu cầu tiền của doanh nghiệp căng thẳng hơn Kết quả khả năng thanh toán trở thành vấn đề sống còn của doanh nghiệp mà không phải chỉ có lợi nhuận và hiệu quả kinh doanh

Ngoài ra cũng cần kết hợp tính toán, xem xét các chỉ tiêu phản ánh mức độ độc lập, phụ thuộc về tài chính, cấu trúc tài chính của doanh nghiệp thông qua các chỉ tiêu như hệ số nợ, hệ số tự chủ tài chính, hệ số nợ ngắn hạn, cấu trúc vốn dài hạn…

Trang 35

34

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THANH TOÁN TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN DẦU KHÍ KHÁNH PHONG 2.1 Khái quát chung về công ty cổ phần dầu khí Khánh Phong

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty

2.1.1.1 Tên và địa chỉ của công ty cổ phần dầu khí Khánh Phong

- Tên công ty: Công ty cổ phần dầu khí Khánh Phong

- Thời gian đầu thành lập, Công ty cổ phần dầu khí Khánh Phong có quy

mô hoạt động nhỏ, đội ngũ nhiên viên ít, cơ sở vật chất và trang thiết bị còn thiếu thốn Qua vài năm hoạt động đến nay Công ty cổ phần dầu khí Khánh Phong đã trở thành một đơn vị vững mạnh

Hiện nay công ty đã một đội ngũ nhân viên có tay nghề, năng động, sáng tạo với tay nghề cao Đội ngũ nhân viên văn phòng làm việc chăm chỉ có hiệu quả Cơ sở vật chất và trang thiết bị của đơn vị so với thời gian trước nhiều và hiện đại hơn

Công ty sau thời gian hoạt động lâu dài đã tạo ra được niềm tin, sự tín nhiệm của khách hàng Hiện nay, công ty đã mở rộng hoạt động kinh doanh,

Trang 36

35

ngày mới thành lập Công ty chỉ hoạt động cung cấp hàng hóa dịch vụ trong thành phố Việt Trì và vài huyện lân cận Nhưng hiện tại Công ty đã mở rộng thị trường khách hàng ra toàn tỉnh và các tỉnh lân cận

- Công ty cổ phần dầu khí Khánh Phong ra đời trong cơ chế thị trường cạnh tranh gay gắt vậy nên công ty cũng có thuận lợi và khó khăn:

• Thuận lợi

- Công ty có trụ sở đóng trên vị trí trung tâm của thành phố Việt Trì nên thuận lợi cho việc kinh doanh, buôn bán vận chuyển các mặt hàng hóa và dịch

vụ cung cấp cho người tiêu dùng

- Công ty được lãnh đạo thành phố Việt Trì tạo điều kiện thuận lợi trong các hoạt động kinh doanh

- Khách hàng và sản phầm công ty cung cấp ngày càng một phong phú, đa dạng

• Khó khăn

Trên thị trường ở thành phố Việt Trì ngày càng nhiều công ty, cửa hàng phục vụ các mặt hàng sản phẩm xăng dầu mở ra Vì vậy sẽ có sự cạnh tranh giữa các công ty với nhau

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty cổ phần dầu khí Khánh Phong

2.1.2.1 Chức năng

Tiến hành các hoạt động mua bán xăng dầu trên khắp địa bàn tỉnh Phú Thọ Tạo công ăn việc làm ổn định, cải thiện đời sống vật chất cho cán bộ công nhân viên trong công ty

Bảo vệ doanh nghiệp, bảo vệ môi trường, giữ gìn an toàn xã hội Tuân thủ các quy định của pháp luật và của nhà nước

2.1.2.2 Nhiệm vụ

Xây dựng và thực hiện các chính sách nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và uy tín của công ty trên thị trường

Trang 37

36

Nghiên cứu các đối thủ cạnh tranh để tạo ra những phương châm nhằm nâng cao tính cạnh tranh cho công ty, đem lại hiệu quả kinh doanh tốt hơn

Thực hiện tốt các chính sách, quy định, đào tạo, nâng cao trình độ cho cán

bộ công nhân viên của công ty

2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần dầu khí Khánh Phong

2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý

Cơ cấu tổ chức có vai trò rất quan trọng trong quá trình quản trị và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Mỗi doanh nghiệp có cơ cấu tổ chức bộ máy hợp lý, gọn nhẹ và khoa học, có quan hệ phân công cụ thể

về quyền hạn và rõ ràng về trách nhiệm sẽ tạo nên một môi trường thuận lợi cho quá trình làm việc của mỗi cá nhân nói riêng và của tất cả các bộ phận nói chung

Sơ đồ 2.1: Bộ máy công ty cổ phần dầu khí Khánh Phong

2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban

- Giám Đốc

Là người đại diện công ty, chịu trách nhiệm chỉ huy toàn bộ hoạt động của công ty, là người điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty, chịu trách nhiệm trước hội đồng thành viên về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình, tổ chức thực hiện các quyết định của hội đồng thành viên, quy định đến tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động của công ty, tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và kế hoạch đầu tư của công ty

Phòng Kế toán

Giám đốc

Phòng bán hàng

Trang 38

2.1.4 Đặc điểm lao động của công ty cổ phần dầu khí Khánh Phong

Với sự phát triển của công ty số lượng lao động của công ty luôn tăng lên qua các năm công ty luôn cố gắng đưa ra những chính sách quan tâm tới đời sống người lao động cả về vật chất lấn tình thần do vậy người lao động luôn cảm thấy an tâm khi làm việc và gắn bó lâu dài với công ty Đây cũng là một trong ngững nguyên nhân giúp doanh nghiệp đứng vững và ngày càng phát triển

Trang 39

38

Bảng 2.1 : Tình hình lao động của công ty cổ phàn dầu khí Khánh Phong qua 3 năm 2014-2015-2016

phát triển bình quân (%)

Số LĐ (Người)

Cơ cấu (%)

Số LĐ (Người)

Cơ cấu (%)

Số LĐ (Người)

Cơ cấu (%)

Chênh lệch (Người)

Tốc dộ phát triển (%)

Chênh lệch (Người)

Tốc dộ phát triển (%)

Trang 40

2016 (là 9 người) không đổi

Qua các số liệu cho ta thấy, lao động nữ không thay đổi, lao động nam có

xu hướng giảm nhẹ Số lao động nam chiếm tỷ trọng cao hơn trong cơ cấu lao động

* Về trình độ lao động: Chất lượng và trình độ lao động của công ty không có

sự thay đổi

+ Lao động có trình độ đại học và cao đẳng: Năm 2014 (là 7 người), năm

2015 (là 7 người), năm 2016( 7 người) số lao động có trình độ đại học cao đẳng không thay đổi

+ Lao động có trình độ trung cấp : Năm 2014 (5 người) năm 2015 (là 5 người)

và năm 2016 ( 5 người) không thay đổi

+ Lao động chưa qua đào tạo: Năm 2015 (3 người)so với năm 2014 (là 2 người) giảm 1 người tương ứng với 33,3% và năm 2016 ( 2 người) không thay đổi

Ngày đăng: 27/06/2022, 21:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.6.1. Phân tích tình hình công nợ - Kế toán thanh toán tại Công ty cổ phần dầu khí Khánh Phong
1.6.1. Phân tích tình hình công nợ (Trang 29)
1. Theo giới tính - Kế toán thanh toán tại Công ty cổ phần dầu khí Khánh Phong
1. Theo giới tính (Trang 39)
Bảng 2.1: Tình hình lao động của công tycổ phàn dầu khí Khánh Phong qua 3 năm 2014-2015-2016 - Kế toán thanh toán tại Công ty cổ phần dầu khí Khánh Phong
Bảng 2.1 Tình hình lao động của công tycổ phàn dầu khí Khánh Phong qua 3 năm 2014-2015-2016 (Trang 39)
Bảng 2.2: Tình hình tài sản và nguồn vốn cả công tycổ phần dầu khí Khánh Phong - Kế toán thanh toán tại Công ty cổ phần dầu khí Khánh Phong
Bảng 2.2 Tình hình tài sản và nguồn vốn cả công tycổ phần dầu khí Khánh Phong (Trang 42)
Bảng 2.3:Tình hình kết quả sản xuất kinh doanh của công ty từ năm 2014-2016 - Kế toán thanh toán tại Công ty cổ phần dầu khí Khánh Phong
Bảng 2.3 Tình hình kết quả sản xuất kinh doanh của công ty từ năm 2014-2016 (Trang 45)
b. Dựng hình chiếu trục đo: - Kế toán thanh toán tại Công ty cổ phần dầu khí Khánh Phong
b. Dựng hình chiếu trục đo: (Trang 46)
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính như sau: -  Hằng  ngày, kế  toán  căn  cứ vào  chứng  từ  kế  toán hoặc  bảng tổng  hợp  chứng  từ  kế  toán  cùng  loại  đã  kiểm  tra,  được  dùng  làm  căn  cứ  ghi  sổ,  xác  định TK ghi - Kế toán thanh toán tại Công ty cổ phần dầu khí Khánh Phong
r ình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính như sau: - Hằng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định TK ghi (Trang 50)
* Các chứng từ về lao động tiền lương: Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương - Kế toán thanh toán tại Công ty cổ phần dầu khí Khánh Phong
c chứng từ về lao động tiền lương: Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương (Trang 51)
Bước 3: Nhập PL 01-1/GTGT Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ bán ra. - Kế toán thanh toán tại Công ty cổ phần dầu khí Khánh Phong
c 3: Nhập PL 01-1/GTGT Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ bán ra (Trang 76)
Giao diện 20: Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào - Kế toán thanh toán tại Công ty cổ phần dầu khí Khánh Phong
iao diện 20: Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào (Trang 77)
2.2.5. Phân tích tình hình thanh toán tại công tycổ phần dầu khí Khánh Phong - Kế toán thanh toán tại Công ty cổ phần dầu khí Khánh Phong
2.2.5. Phân tích tình hình thanh toán tại công tycổ phần dầu khí Khánh Phong (Trang 79)
Tình hình công nợ của công ty được thể hiện thông qua bảng tổng hợp công nợ phải trả và tổng hợp công nợ phải thu: - Kế toán thanh toán tại Công ty cổ phần dầu khí Khánh Phong
nh hình công nợ của công ty được thể hiện thông qua bảng tổng hợp công nợ phải trả và tổng hợp công nợ phải thu: (Trang 80)
Tại công tycổ phần dầu khí Khánh Phong, kế toán đánh giá tình hình thanh toán dựa trên ý kiến chủ quan, chưa tiến hành phân tích dựa trên các chỉ  tiêu cụ thể - Kế toán thanh toán tại Công ty cổ phần dầu khí Khánh Phong
i công tycổ phần dầu khí Khánh Phong, kế toán đánh giá tình hình thanh toán dựa trên ý kiến chủ quan, chưa tiến hành phân tích dựa trên các chỉ tiêu cụ thể (Trang 81)
Bảng 2.4: Tình hình tài chính của công ty năm 2015-2016 - Kế toán thanh toán tại Công ty cổ phần dầu khí Khánh Phong
Bảng 2.4 Tình hình tài chính của công ty năm 2015-2016 (Trang 82)
Bảng 2.5: Các chỉ tiêu phản ánh tình hình thanh toán của công ty năm 2015-2016 - Kế toán thanh toán tại Công ty cổ phần dầu khí Khánh Phong
Bảng 2.5 Các chỉ tiêu phản ánh tình hình thanh toán của công ty năm 2015-2016 (Trang 84)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm