1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO CÁO THỰC HÀNH KỸ THUẬT THỰC PHẨM BÀI 1 SẤY ĐỐI LƯU

14 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặt vật liệu vào buồng sấy, ghi nhận khối lượng vật liệu sau khi làm ẩm G1.. Tiếp tục đến khi giá trị khối lượng vật liệu không đổi trong vòng 3 lần sấy liên tiếp thì dừng thí nghiệm.. 4

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM

TP.HỒ CHÍ MINH KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM

Bộ môn Thực hành kỹ thuật thực phẩm

BÁO CÁO THỰC HÀNH KỸ THUẬT THỰC PHẨM

BÀI 1: SẤY ĐỐI LƯU GVHD: Phan Thế Duy

SVTH: Nhóm 5

Nguyễn Thị Quyền Trân MSSV: 2005180088 Lớp: 09DHTP1

TP Hồ Chí Minh, tháng 11/2020

Trang 2

2

Trang 3

3

I CÂU HỎI CHUẨN BỊ

1 Định nghĩa của quá trình sấy đối lưu?

Sấy đối lưu là quá trình tách ẩm ra khỏi vật liệu bằng cách cấp nhiệt cho ẩm bay hơi Trong đó, cả hai quá trình truyền nhiệt và truyền ẩm đều được thực hiện bằng phương pháp đối lưu

2 Thế nào là truyền nhiệt và truyền ẩm bằng phương pháp đối lưu?

Là quá trình các phân tử chất lỏng hoặc chất khí nhận nhiệt rồi đổi chỗ cho nhau

3 Các giai đoạn sấy?

Gồm 3 giai đoạn sấy:

- Giai đoạn đun nóng vật liệu

- Giai đoạn sấy đẳng tốc

- Giai đoạn sấy giảm tốc

4 Có mấy quá trình sấy ?

Có 4 quá trình sấy:

- Truyền nhiệt cho vật liệu

- Dẫn ẩm trong lòng vật liệu

- Tách ẩm vào môi trường xung quanh

5 Kể tên một vài loại thiết bị sấy?

- Thiết bị sấy băng tải

- Thiết bị sấy tầng sôi

- Thiết bị sấy khí động ( thiết bị sấy khí thổi)

- Thiết bị sấy phun loại thùng

- Thiết bị sấy bức xạ - đối lưu

- Thiết bị sấy thăng hoa

- Thiết bị sấy điện cao tần

6 Các thông số cần đo trong quá trình thí nghiệm?

Khối lượng, nhiệt độ bầu khô, nhiệt độ bầu ướt và thời gian, hàm ẩm, diện tích bề mặt

7 Nội dung thí nghiệm?

Tiến hành sấy miếng vải ở chế độ 50/60oC Đặt vật liệu vào buồng sấy, ghi nhận khối lượng vật liệu sau khi làm ẩm (G1) Sau đó cứ 3 phút ghi nhận giá trị cân và giá trị nhiệt độ bầu khô vào, bầu khô ra, bầu ướt vào, bầu ướt ra Tiếp tục đến khi giá trị khối lượng vật liệu không đổi trong vòng 3 lần sấy liên tiếp thì dừng thí nghiệm

8 Cách thức tiến hành thí nghiệm?

Tiến hành sấy khăn ở 2 chế độ của Caloriphe:50oC và 60oC Đặt vật liệu

Trang 4

4

vào buồng sấy, ghi nhận khối lượng vật liệu sau khi làm ẩm (G1) Sau đó cứ

3 phút ghi nhận giá trị cân và giá trị nhiệt độ bầu khô, bầu ướt Tiếp tục đến khi giá trị khối lượng vật liệu không đổi trong vòng 9 phút thì dừng chế độ thí nghiệm này và chuyển sang chế độ thí nghiệm khác

Bước 1: Chuẩn bị thí nghiệm

- Xác định khối lượng vật liệu khô ban đầu (Go) của vật liệu:

+Mở cửa buồng sấy ra, đo diện tích vật liệu sấy

+Đặt vật liệu sấy vào buồng sấy, cân và đọc giá trị cân (Go)

- Làm ẩm vật liệu:

Sau khi cân xong, lấy vật liệu ra làm ẩm bằng cách xả khăn dưới vòi nước, sau đó vắt khô Đặt vào buồng sấy, đo khối lượng (G1)

- Chuẩn bị đồng hồ để đo thời gian

- Kiểm tra hệ thống:

+ Lắp lại cửa buồng sấy

Lập bảng số liệu thí nghiệm

Bảng 4.1 số liệu thí nghiệm

STT

CHẾ ĐỘ SẤY 50 o

C

Tuv (oC)

Tur (oC)

1

2

3

4

Bước 2: Khởi động hệ thống

- Khởi động quạt: bật công tắc của quạt để hút dòng tác nhân vào và thổi qua caloriphe gia nhiệt dòng tác nhân

- Khởi động caloriphe: bật công tắc Caloriphe

- Cài đặt nhiệt độ cho Caloriphe ở nhiệt độ thí nghiệm

Bước 3: Tiến hành thí nghiệm

G (g)

1

2

3

𝑘𝑣 (℃) 𝑇𝑘𝑟(℃)

𝑢𝑣 (℃) 𝑇𝑢𝑟(℃) 𝑇𝑘𝑣(℃) 𝑇𝑘𝑟(℃)

Trang 5

5

Chờ hệ thống hoạt động ổn định khi: nhiệt độ của Caloriphe đạt giá trị mong muốn Tiến hành sấy vật liệu ở nhiệt độ khảo sát

- Đo số liệu trong chế độ thí nghiệm

+ Các số liệu cần đo: Khối lượng , nhiệt độ bầu khô, bầu ướt và thời gian + Cách đọc:

Khối lượng (gam): khi đặt vật liệu vào giá đỡ, đọc số hiển thị trên cân đồng

hồ

Nhiệt độ (oC) : Nhấn nút tương ứng các vị trí cần đo và đọc số trên đồng hồ hiện số

- Chuyển chế độ thí nghiệm:

+ Mở cửa buồng sấy, lấy vật liệu ra làm ẩm tiếp (lặp lại như ban đầu)

+ Cài nhiệt độ Caloriphe ở giá trị tiếp theo cho chế độ sấy mới(60oC)

+ Chờ hệ thống hoạt động ổn định

+ Lặp lại trình tự như chế độ đầu

Bước 4: Kết thúc thí nghiệm

- Tắt công tắt của điện trở Caloriphe

- Sau khi tắt Caloriphe được 5 phút, tắt quạt cho Caloriphe nguội

9 Mục đích thí nghiệm?

- Trình bày được câu tạo, nguyên lí làm việc và ưu nhược điểm của thiết bị

- Vận hành được hệ thống thiết bị sấy

- Tính toán được các thông số sấy: tốc độ sấy đẳng tốc, độ ẩm tới hạn,

độ ẩm cân bằng, thời gian sấy đẳng tốc và giảm tốc

- Xây dựng đường cong sấy và đường cong tốc độ sấy dựa trên số liệu thực nghiệm

10 Đường cong sấy?

- Là đường cong biểu diễn sự thay đổi của độ ẩm vật liệu (W) theo thời gian sấy ( )

U = f ( )

- Phụ thuộc vào nhiều yếu tố như liên kết giữ ẩm và vật liệu, hình dạng kích thước; cấu trúc vật liệu, phương pháp và chế độ sấy

- Đường cong sấy là hàm của quá trình sấy

11 Đường cong tốc độ sấy?

Là đường cong biểu diễn mối quan hệ giữa tốc độ sấy và độ ẩm(hàm ẩm) của vật liệu sấy

= g(U)

dU: hàm ẩm

d : hàm nhiệt

12 Phương trình cơ bản của động học quá trình sấy

Trang 6

6

[ ( )

] (

)

13 Sấy là gì? Sự khác nhau giữa sấy và cô đặc?

-Sấy đối lưu là quá trình tách ẩm ra khỏi vật liệu bằng cách cấp nhiệt cho ẩm bay hơi Trong đó, cả hai quá trình truyền nhiệt và truyền ẩm đều được thực hiện bằng phương pháp đối lưu

Sự khác nhau giữa sấy và cô đặc:

-Sấy là quá trình bốc hơi nước làm cho vật liệu khô đi không còn ẩm trong

đó

-Cô đặc là quá trình làm bốc hơi nước nhưng nó làm giàu cấu tử hòa tan trong đó và làm cho vật liệu cô đặc lại

14 Thời gian sấy của vật liệu?

Ta phải phụ thuộc vào chế độ sấy của vật liệu mà ta mới biết được thời gian sấy của vật liệu Vì vậy đối với mỗi vật liệu có các chế độ sấy khác nhau thì thời gian sấy cũng khác nhau

Bước 1: Chuẩn bị thí nghiệm:

- Xác định khối lượng khăn khô ban đầu (G0) của khăn

- Mở cửa buồng sấy ra, đặt cẩn thận

- Đọc giá trị cân (G0)

- Làm ẩm khăn: Sau khi cân xong, lấy khăn ra và nhúng nhẹ nhàng vào chậu nước Chờ vài giây cho nước thấm đều, lấy khăn lên và vắt ráo nước cho đến khi hết nhiễu nước sau đó xếp vào giá Chuẩn bị đồng hồ để đo thời gian

- Kiểm tra hệ thống

o Lắp lại cửa buồng sấy – vắt chặt các con tán của cửa

o Mở hết các van của hai cửa khí vào ra

o Châm đầy nước vào bầu ướt (phía sau hệ thống)

- Lập bảng số liệu thí nghiệm

Bước 2: Khởi động hệ thống:

- Khởi động quạt: bật công tắc của quạt để hút dòng tác nhân vào và thổi qua caloriphe gia nhiệt dòng tác nhân

- Khởi động caloriphe, bật công tắc caloriphe

- Cài đặt nhiệt độ cho caloriphe ở nhiệt độ 600C

Bước 3: Tiến hành thí nghiệm:

- Chờ hệ thống hoạt động ổn định khi: nhiệt độ của caloriphe đạt giá trị mong muốn ( 1 200

C) Tiến hành sấy khăn ở nhiệt độ khảo sát

Trang 7

7

- Đo số liệu trong chế độ thí nghiệm

- Các số liệu cần đo: khối lượng, nhiệt độ bầu khô vào, nhiệt độ bầu khô ra, nhiệt độ bầu ướt vào, nhiệt độ bầu ướt ra và thời gian

- Cách đọc:

o Khối lượng (gam) khi đặt giá đỡ vật liệu sấy, đọc số hiển thị trên cân

o Nhiệt độ (0

C): nhấn nút tương ứng các vị trí cần đo và đọc số liệu trên đồng hồ hiện số

Bước 4: Kết thúc thí nghiệm:

- Tắt công tắc của điện trở Caloriphe

- Sau khi tắt Caloriphe được 5 phút, tắt quạt cho Caloriphe nguội

 TÍNH THEO THỰC NGHIỆM

 Go = 52g

 Cạnh = 18,5 cm

 Cạnh = 20 cm

 F = 18,5 x 20 = 370cm2 = 0.037 m2

Độ ẩm vật liệu:

W= x 100%

Tốc độ sấy:

Ni+1 = = ( ) (%/h)

Bảng 4.2 Bảng xử lí số liệu

50 o C

STT T Gi Wi N = dw/dt Tk Tư Pb Ph Thế sấy

phút (g) (%) (%h) tb tb (mmHg) (mmHg)

Tăng tốc

Đẳng tốc

Trang 8

8

Giảm tốc

60 o C

STT T Gi Wi N = dw/dt Tư Tk Pb Ph Thế sấy

phút (g) (%) (%h) tb tb (mmHg) (mmHg)

Tăng tốc

83,2

Đẳng tốc

85,3

Giảm tốc

Trang 9

9

Pb (mmHg) : Áp suất riêng phần hơi ẩm trên bề mặt vật liệu điều kiện đoạn nhiệt

Ph (mmHg) : Áp suất hơi ẩm trong tác nhân sấy

(được tra trên giản đồ không khí ẩm)

 TÍNH THEO LÍ THUYẾT

Jm=∝m.(Pb(TB) −Ph(TB) )(kg/m 2

.h) = (0.0229 + 0.0174.1,6).(73,8-71,9).1

= 0.096406 (kg/m2.h)

Jm : Cường độ ẩm

B: Áp suất phòng sấy; B = 760mmHg

am : Hệ số trao đổi ẩm tính theo chênh lệch áp suất ( kg/m2.h.mmHg)

am = 0,0229 + 0,0174.Vk

Vk : Tốc độ khí trong phòng sấy ( chọn Vk = 1,6 (m/s))

Tốc độ sấy đẳng tốc :

Nđt =100.Jm (% / h) = 100. 0.096406.

= 6,86(%/h)

Wth =

+ Wc =

+ 3 =34,05 W1 : Độ ẩm ban đầu trước khi sấy(%)

Wc : Độ ẩm cân bằng = 3%

Thời gian sấy :

- Thời gian sấy đẳng tốc:

T1 =

= =3,2 (h)

- Thời gian sấy giảm tốc

T2 =

.ln

=

ln

= 5,66 (h) Vậy thời gian sấy T = T1 + T2 = 3,185 + 5,656 = 8,86 (h)

Trang 10

10

Sai số

SS = |

|x100%

 Vẽ đồ thị

- Đồ thị đường cong sấy

- Đồ thị đường cong tốc độ sấy

00

10

20

30

40

50

60

Đồ thị đường cong sấy ( W-t)

0

10

20

30

40

50

60

Đồ thị đường cong tốc độ sấy( W-N)

Trang 11

11

Jm=∝m.(Pb(TB) −Ph(TB) )(kg/m 2 h) = (0.0229 + 0.0174.1,6).(87,8-84,6).1

= 0.1624 (kg/m2.h)

Jm : Cường độ ẩm

B: Áp suất phòng sấy; B = 760mmHg

am : Hệ số trao đổi ẩm tính theo chênh lệch áp suất ( kg/m2.h.mmHg)

am = 0,0229 + 0,0174.Vk

Vk : Tốc độ khí trong phòng sấy ( chọn Vk = 1,6 (m/s))

Tốc độ sấy đẳng tốc :

Nđt =100.Jm (% / h) = 100.0,1624.

= 11,56 (%/h)

Wth =

+ Wc =

+ 3 =27,8 W1 : Độ ẩm ban đầu trước khi sấy(%)

Wc : Độ ẩm cân bằng = 3%

Thời gian sấy :

- Thời gian sấy đẳng tốc:

T1 =

=

= 1,46 (h)

- Thời gian sấy giảm tốc

T2 =

.ln

Do Wcuoi=1,1 < Wc=3 nên không có thời gian sấy giảm tốc

Vậy thời gian sấy T = T1 = 1,46 (h)

Trang 12

12

 Vẽ đồ thị

- Đồ thị đường cong sấy

- Đồ thị đường cong tốc độ sấy:

00

05

10

15

20

25

30

35

40

45

50

Đồ thị đường cong sấy ( W-t)

0

20

40

60

80

100

120

Đồ thị đường cong tốc độ sấy ( W-N)

Trang 13

13

Sai số

SS = |

|x100%

Bảng so sánh sai số:

| ( ) ( )

( ) |

| ( ) ( )

( ) |

| ( ) ( )

( ) |

Nhiệt độ (oC) N

Trang 14

14

 Nhận xét:

Đồ thị:

+ Đồ thị W-T là một đường cong

+ Độ ẩm của vật liệu giảm dần theo thời gian

+ Đồ thị đường cong tốc độ sấy khác biệt khá nhiều so với lí thuyết

+Đường đẳng tốc không rõ ràng

Kết quả thí nghiệm: có sai số

- Nguyên nhân:

 Canh thời gian sấy không ổn định

 Nhiệt độ và khối lượng nhảy số trong quá trình ghi số liệu

 Sai số trong quá trình tính toán, xử lý số liệu

- Cách khắc phục:

 Nắm rõ các thao tác kỹ thuật trước khi làm thí nghiệm

 Đọc kết quả và tính toán cẩn thận, lấy sai số ở mức tối thiểu

Những thông số nhận được từ quá trình thí nghiệm, ta tính ra được những giá trị cần xác định của quá trình sấy, vì những sai số trong việc thực hiện cũng như do những sai sót sẵn có trong thiết bị nên kết quả không được như mong đợi, quá trính sấy kéo dài thu được nhiều giá trị giúp giảm bớt việc gây nên sai số khi chờ thời gian sấy qua lâu

Ngày đăng: 27/06/2022, 20:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

T uv (o C)  - BÁO CÁO THỰC HÀNH KỸ THUẬT THỰC PHẨM BÀI 1 SẤY ĐỐI LƯU
uv (o C) (Trang 4)
Bảng 4.2. Bảng xử lí số liệu - BÁO CÁO THỰC HÀNH KỸ THUẬT THỰC PHẨM BÀI 1 SẤY ĐỐI LƯU
Bảng 4.2. Bảng xử lí số liệu (Trang 7)
Bảng so sánh sai số: - BÁO CÁO THỰC HÀNH KỸ THUẬT THỰC PHẨM BÀI 1 SẤY ĐỐI LƯU
Bảng so sánh sai số: (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w