1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CHỦ THỂ TRONG HOẠT ĐỘNG KINH TẾ ĐỐI NGOẠI

88 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chủ Thể Trong Hoạt Động Kinh Tế Đối Ngoại
Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 918 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 2 CHỦ THỂ TRONG HOẠT ĐỘNG KINH TẾ ĐỐI NGOẠI CHƯƠNG 2 CHỦ THỂ TRONG HOẠT ĐỘNG KINH TẾ ĐỐI NGOẠI I THƯƠNG NHÂN Khái niệm thương nhân PHÁP MỸ NHẬT THƯƠNG NHÂN Thực hiện hành vi thương mại; Nhân danh mình để thực hiện các hành vi thương mại với tư cách độc lập; thường xuyên và coi đó là nghề nghiệp của mình; Quy chế về thương nhân 2 3 Quy chế về thuế Quy chế xã hội Quy chế pháp lý 1 Theo quan điểm của Luật Thương mại Việt Nam năm 2005 Đ6 LTM 2005 Thương nhân bao gồm các tổ chức kinh tế được t.

Trang 1

CHƯƠNG 2 CHỦ THỂ TRONG HOẠT ĐỘNG

KINH TẾ ĐỐI NGOẠI

Trang 2

I THƯƠNG NHÂN

1 Khái niệm thương nhân:

Trang 3

NH ẬT

PH Á P

Trang 4

THƯƠNG

NHÂN

Thực hiện hành vi thương mại;

Nhân danh mình để thực hiện các hành vi thương mại với tư cách độc lập;

thường xuyên và coi đó là nghề nghiệp của mình;

Trang 5

Quy chế về thương nhân

2

3

1

Quy chế

về thuế

Quy chế

xã hội

Quy

chế

pháp

Trang 6

Theo quan điểm của Luật Thương mại Việt Nam năm 2005

Đ6 LTM 2005: Thương nhân bao gồm các tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh

Trang 7

Điều kiện thương nhân

Thứ nhất, thực hiện hành vi thương mại

Thứ hai, thực hiện hành vi thương mại

độc lập

Thứ ba, thực hiện các hành vi thương

mại mang tính thường xuyên Thứ tư, có đăng kí kinh doanh

Trang 8

Các loại thương nhân

Pháp nhân

3

nhân

tổ hợp tác, hộ gia đình

Trang 9

Nhà luật học Kubler Cộng hoà liên bang Đức quan

niệm rằng: "Khái niệm công ty được hiểu là sự liên kết của hai hay nhiều cá nhân hoặc pháp nhân bằng một sự kiện pháp lý nhằm tiến hành các hoạt động để đạt một mục tiêu chung nào đó".

Bộ luật dân sự cộng hoà Pháp quy định: “Công ty

là một hợp đồng thông qua đó hai hay nhiều người thoả thuận với nhau sử dụng tài sản hay khả năng của mình vào một hoạt động chung nhằm chia lợi nhuận thu được qua hoạt động đó”

9

II CÁC CÔNG TY THƯƠNG MẠI Ở CÁC NƯỚC TBCN

Trang 10

Theo các định nghĩa trên thì công ty có

- Sự liên kết nhằm mục đích chung

10

Trang 11

CÔNG

TY HỢP VỐN ĐƠN GIẢN

CÔNG TY TNHH

CÔNG TY ĐỐI NHÂN CÔNG TY ĐỐI VỐN

CÔNG TY THƯƠNG MẠI

Trang 12

I Công ty hợp danh

(partnership)-Công ty hợp danh thường(phổ

thông)

1 Khái niệm

Là loại hình công ty mà tất cả các thành viên cùng nhau tiến hành hoạt động thương mại và đều phải chịu trách nhiệm vô hạn về các khoản nợ của công ty.

Trang 13

2 Đặc điểm

Tổ chức đơn giản.

Các thành viên công ty hợp danh đều

có thể là người đại diện theo pháp luật Thông thường là các thành viên phân công nhau đảm trách nhiệm vụ điều hành công ty hoặc cùng nhau quản lý công ty.

Việc thay đổi thành viên rất khó khăn.

Trang 14

Vốn của các thành viên không được

chuyển nhượng dưới bất kì hình thức nào.

Các thành viên phải chịu trách nhiệm

liên đới vô hạn về các khoản nợ.

Hầu hết luật các nước không quy định

vốn tối thiểu đối với công ty hợp danh.

Vấn đề thừa kế không được đặt ra

Trang 15

3 Các loại công ty hợp danh

- Công ty hợp danh hữu hạn -

Limited Partnership (Công ty hợp vốn đơn giản)

+ Công ty hợp vốn TNHH

+ Công ty hợp vốn bằng cổ phần

- Công ty hợp danh TNHH

Trang 16

II Công ty cổ phần (Joint-stock

company)

1 Đặc điểm

Có tư cách pháp nhân và là lọai hình

doanh nghiệp mang tính tổ chức, tính

xã hội cao.

Chịu trách nhiệm hữu hạn.

Vốn điều lệ của công ty cổ phần được

chia nhỏ thành các phần bằng nhau gọi

là cổ phần.

Trang 17

Trong quá trình họat động được

phát hành các loại chứng khoán ra ngòai công chúng để huy động vốn.

được thực hiện dễ dàng thông qua hành vi bán cổ phiếu trên thị trường chứng khoán.

Trang 18

III Công ty trách nhiệm hữu hạn

Có tư cách pháp nhân.

Thành viên có thể là cá nhân hay tổ chức.

Chịu trách nhiệm hữu hạn về các khoản nợ

của công ty trong họat động kinh doanh.

Vốn điều lệ được chia thành từng phần, có

thể bằng nhau hoặc không bằng nhau Vốn góp của các thành viên không được ghi trong cổ phiếu mà được ghi vào trong điều

lệ công ty, khó chuyển nhượng ra bên ngoài.

Trang 19

Trong quá trình hoạt động cũng có

quyền phát hành các loại chứng khoán như công ty cổ phần, trừ việc phát hành cổ phần.

Cơ chế quản lý đơn giản hơn so với

công ty cổ phần.

Có 2 dạng công ty TNHH 1 thành viên

và công ty TNHH 2 thành viên trở lên.

Trang 20

III CÁC CÔNG TY THƯƠNG MẠI Ở VIỆT

NAM

1.Khái quát chung:

Khái niệm “công ty” được sử dụng lần đầu tiên trong Luật đầu tư nước ngoài với quy định: Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thành lập dưới hình thức công ty TNHH.

Trang 21

Luật công ty năm 1990:

“Công ty TNHH và công ty CP là doanh nghiệp, trong đó các thành viên cùng góp vốn, cùng nhau chia lợi nhuận, cùng chịu lỗ tương ứng với phần vốn góp và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi phần vốn góp của mình góp vào công ty” (điều 2)

21

Trang 22

Luật doanh nghiệp 1999:

“doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện ổn định các hoạt động kinh doanh” (khoản 1 điều 1 LDN)

Theo đó, LDN 2005 quy định về doanh nghiệp cũng không thay đổi

22

Trang 23

Đặc trưng của doanh nghiệp:

- Doanh nghiệp phải có tên riêng

- Doanh nghiệp phải có trụ sở chính

- Doanh nghiệp phải có tài sản (vốn)

- Có đăng kí kinh doanh

23

Trang 24

Đối tượng có quyền thành lập, có quyền góp vốn vào

Trang 25

Đăng ký kinh doanh cho

DN

25

GV:Ths.Lưu Thị Bích Hạnh

Trang 26

Chủ đầu

tư Chuẩn

bị

hồ sơ

Phòng ĐKKD

cấp tỉnh (Sở KHĐT)

< 5 ngày

Cấp GCN

Không đồng ý cấp

lệ (<5 ngày)

HS không hợp lệ

Không đồng

ý CấpGCNĐK

KD

Khiếu nại UBND tỉnh

Tòa hành chính Khởi

kiện

Trang 27

Đăng kí kinh doanh qua Cổng

thông tin đăng ký doanh nghiệp

quốc gia

Bộ Kế hoạch và Đầu chịu trách

nhiệm quản lý, vận hành Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia.

Trang 28

Các tổ chức, cá nhân thực hiện

truy cập Cổng thông tin đăng

ký doanh nghiệp quốc gia theo

www.dangkykinhdoanh.gov.vn hoặc

www.businessregistration.gov.v

n

Trang 29

CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP THEO

LUẬT DOANH NGHIỆP

Trang 30

Khái niệm và đặc điểm

Trang 31

độc lập

DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC LÀ CHỦ SỔ HỮU 100%

CÔNG TY CON CỦA CÔNG TY MẸ

Trang 32

CÔNG TY TNHH 1 THÀNH VIÊN

 Khái niệm, đặc điểm

 Tổ chức quản lý công ty

Một số vấn đề cần lưu ý đối với chủ

sở hữu công ty TNHH một thành viên

Trang 33

1.2 Vốn và chế độ tài chính

1.3 Điều kiện phân chia lợi nhuận

Bài tập

Trang 34

CÔNG TY CỔ PHẦN

Trang 35

CỔ ĐÔNG

Chỉ phải chịu TN

trong phạm v i vốn góp CÓ T Ư CÁ

CH pháp nhân

CỔ ĐÔNG chuyển nhượng vốn

Trang 36

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNGHỘI ĐỒNG QUẢN TRỊGIÁM ĐỐC (TGĐ)BAN KIỂM SOÁT

Trang 37

a Đại hội đồng cổ đông:

Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyết định cao nhất của công ty, là nơi tập hợp tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết

Danh sách cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông được lập dựa trên sổ đăng ký cổ đông của công ty

Danh sách cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông được lập khi có quyết định triệu tập

và phải lập xong chậm nhất ba mươi ngày trước ngày khai mạc họp Đại hội đồng cổ đông nếu Điều

lệ công ty không quy định một thời hạn khác ngắn hơn

Trang 38

Đại hội đồng cổ đông họp thường niên hoặc bất thường trong những trường hợp được triệu tập theo qui định của pháp luật Địa điểm họp Đại hội đồng cổ đông phải trên lãnh thổ Việt Nam, ít nhất mỗi năm một lần.

Đại hội đồng cổ đông phải họp thường niên trong thời hạn bốn tháng, kể từ ngày kết thúc năm tài chính Tuy nhiên, thời hạn này có thể gia hạn theo yêu cầu của Hội đồng quản trị, cơ quan đăng

ký kinh doanh có thể gia hạn nhưng không quá 6 tháng, kể từ ngày kết thúc năm tài chính

Trang 39

Trách nhiệm triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông trong trường hợp bất thường:

- Hội đồng quản trị phải triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông trong thời hạn ba mươi ngày đối với những trường hợp sau:

- Hội đồng quản trị xét thấy cần thiết vì lợi ích của công ty;

- Số thành viên Hội đồng quản trị còn lại ít hơn số thành viên theo quy định của pháp luật;

- Theo yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu trên 10% tổng số cổ phần phổ thông trong thời hạn liên tục ít nhất sáu tháng ;

- Theo yêu cầu của Ban kiểm soát;

Trang 40

Nếu Hội đồng quản trị không triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông như quy định thì Chủ tịch Hội đồng quản trị phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và phải bồi thường thiệt hại phát sinh đối với công ty.

- Nếu Hội đồng quản trị không triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông thì trong thời hạn 30 ngày tiếp theo, Ban kiểm soát thay thế Hội đồng quản trị triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông

Nếu Ban kiểm soát không triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông như quy định thì Trưởng ban kiểm soát phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và phải bồi thường thiệt hại phát sinh đối với công ty

Trang 41

- Nếu Ban kiểm soát không triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông theo quy định thì cổ đông

hoặc nhóm cổ đông phổ thông sở hữu trên 10% tổng số cổ phần phổ thông có quyền thay thế Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông theo quy định của Luật doanh nghiệp

Cổ đông hoặc nhóm cổ đông triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông có thể đề nghị cơ quan đăng ký kinh doanh giám sát việc triệu tập và tiến hành họp nếu xét thấy cần thiết

Trang 42

Điều kiện tiến hành họp Đại hội đồng cổ đông: (Điều 102, Luật DN 2005)

- Cuộc họp Đại hội đồng cổ đông được tiến hành khi có số cổ đông dự họp đại diện ít nhất 65% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết

- Trường hợp cuộc họp lần thứ nhất không đủ điều kiện tiến hành thì được triệu tập họp lần thứ 2 trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày dự định họp lần thứ nhất Cuộc họp của Đại hội đồng cổ đông triệu tập lần thứ hai được tiến hành khi có số cổ đông dự họp đại diện ít nhất 51% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết

Trang 43

- Trường hợp cuộc họp triệu tập lần thứ hai không đủ điều kiện thì được triệu tập họp lần thứ ba trong thời hạn hai mươi ngày, kể từ ngày dự định họp lần thứ hai Trong trường hợp này, cuộc họp được tiến hành không phụ thuộc vào số cổ đông dự họp và tỷ lệ số cổ phần có quyền biểu quyết của các

cổ đông dự họp

Đại hội đồng cổ đông thông qua các quyết định của mình dưới hình thức biểu quyết tại cuộc họp hoặc lấy ý kiến bằng văn bản Cuộc họp Đại hội đồng cổ đông phải được ghi vào sổ biên bản của công ty Biên bản phải lập bằng tiếng Việt hoặc có thể lập bằng tiếng nước ngoài

Trang 44

b Hội đồng quản trị:

Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty với nhiệm kỳ không quá 05 năm và có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông

- Hội đồng quản trị có không ít hơn 03 thành viên, không quá 11 thành viên Các thành viên phải có

hộ khẩu thường trú ở Việt Nam

- Thành viên của Hội đồng quản trị không nhất

thiết phải là cổ đông của công ty.

- Mỗi thành viên có một phiếu biểu quyết.

Trang 45

Tiêu chuẩn Thành viên HĐQT:

- Có đủ năng lực hành vi dân sự, không bị cấm quản lý doanh nghiệp

- Cổ đông là cá nhân sở hữu ít nhất 5% tổng

số cổ phần phổ thông; hoặc cổ đông sở hữu ít hơn 5% tổng số cổ phần (NĐ 102) hoặc người khác có

trình độ chuyên môn, kinh nghiệm

- Đối với công ty con là công ty mà Nhà nước

sở hữu số cổ phần trên 50% vốn điều lệ thì thành viên không được là người liên quan của người quản

lý, người có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý công ty mẹ

Trang 46

Quyền và nhiệm vụ của Hội đồng

quản trị: Khoản 2, Điều 108 Luật

DN 2005.

trị phải theo phương thức bầu dồn phiếu.

Trang 47

Thành viên dự họp Hội đồng quản trị.

Cuộc họp của Hội đồng quản trị theo giấy triệu tập lần thứ nhất được tiến hành khi có từ 3/4 tổng số thành viên trở lên dự họp

Trường hợp cuộc họp lần 1 không đủ số thành viên dự họp theo quy định, thì được triệu tập lần thứ hai trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày dự định họp lần thứ nhất Trong trường hợp này, cuộc họp được tiến hành nếu có hơn một nửa số thành viên Hội đồng quản trị dự họp

Trang 48

Chủ tịch Hội đồng quản trị:

Chủ tịch Hội đồng quản trị do Đại hội đồng

cổ đông hoặc Hội đồng quản trị bầu theo Điều lệ công ty qui định

Chủ tịch Hội đồng quản trị có thể kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, có các quyền và nhiệm vụ sau:

- Lập chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng quản trị;

- Chuẩn bị hoặc tổ chức việc chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu phục vụ cuộc họp; triệu tập

và chủ tọa cuộc họp Hội đồng quản trị;

Trang 49

- Tổ chức việc thông qua quyết định của Hội đồng quản trị;

- Giám sát quá trình tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị;

- Chủ tọa họp Đại hội đồng cổ đông;

- Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của Luật doanh nghiệp và Điều lệ công ty

Trang 50

c Giám đốc( Tổng giám đốc) công ty: Đ 116

Hội đồng quản trị bổ nhiệm một người trong

số họ (cổ đông phải sở hữu 5% cổ phần: NĐ 102) hoặc thuê người khác làm giám đốc.

Trường hợp điều lệ công ty không quy định Chủ tịch HĐQT là đại diện theo pháp luật, thì Giám đốc( Tổng giám đốc ) là đại diện theo pháp luật của công ty

Giám đốc ( Tổng giám đốc) là người điều hành hoạt động hàng ngày của công ty và chịu trách nhiệm trước HĐQT về việc thực hiện công việc được giao.

Trang 51

Nhiệm kỳ của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc

không quá năm năm; có thể được bổ nhiệm lại

với số nhiệm kỳ không hạn chế

Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty không được đồng thời làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của doanh nghiệp khác.(Tất cả

các chức danh còn lại của mọi công ty vẫn được kiêm nhiệm ở công ty khác).

Giám đốc hoặc Tổng giám đốc phải điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty Nếu điều hành trái với quy định mà gây thiệt hại cho công ty thì phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và phải bồi thường thiệt hại cho công ty

Trang 52

d Ban kiểm soát (Đ 121 LDN)

Ban kiểm soát thực hiện giám sát Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc trong việc quản lý và điều hành công ty; chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông trong thực hiện các nhiệm vụ được giao

Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩn trọng trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính

Thẩm định báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo tài chính, báo cáo đánh giá công tác quản lý của Hội đồng quản trị

Trang 53

Ban kiểm soát có từ 3 đến 5 thành viên nếu Điều lệ công ty không có quy định khác; nhiệm

kỳ của Ban kiểm soát không quá 05 năm; thành viên Ban kiểm soát có thể được bầu lại với số

nhiệm kỳ không hạn chế

Người đứng đầu Ban kiểm soát là Trưởng ban kiểm soát Ban kiểm soát phải có hơn một nửa số thành viên thường trú ở Việt Nam và phải có ít nhất một thành viên là kế toán viên hoặc kiểm toán viên

Trang 54

Tiêu chuẩn làm thành viên Ban kiểm soát:

+ Từ 21 tuổi trở lên, có đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc đối tượng bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật này;

+ Không phải là vợ hoặc chồng, cha, cha nuôi,

mẹ, mẹ nuôi, con, con nuôi, anh, chị, em ruột của thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác

Trang 55

Thành viên Ban kiểm soát không được giữ các chức vụ quản lý công ty (K13,điều 4).

Thành viên Ban kiểm soát không nhất thiết phải là cổ đông hoặc người lao động của công ty

- Quyền và nhiệm vụ của Ban kiểm soát: Điều

123, Luật DN 2005

Ngày đăng: 27/06/2022, 20:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Là loại hình công ty mà tất cả các  thành  viên  cùng  nhau  tiến  hành hoạt động thương mại và  đều  phải  chịu  trách  nhiệm  vô  hạn về các khoản nợ của công  ty. - CHỦ THỂ TRONG HOẠT ĐỘNG KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
lo ại hình công ty mà tất cả các thành viên cùng nhau tiến hành hoạt động thương mại và đều phải chịu trách nhiệm vô hạn về các khoản nợ của công ty (Trang 12)
chuyển nhượng dưới bất kì hình thứcchuyển  nhượng  dưới  bất  kì  hình  thức - CHỦ THỂ TRONG HOẠT ĐỘNG KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
chuy ển nhượng dưới bất kì hình thứcchuyển nhượng dưới bất kì hình thức (Trang 14)
• Có tư cách pháp nhân và là lọai hình Có tư cách pháp nhân và là lọai hình - CHỦ THỂ TRONG HOẠT ĐỘNG KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
t ư cách pháp nhân và là lọai hình Có tư cách pháp nhân và là lọai hình (Trang 16)
CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP THEO LUẬT DOANH NGHIỆP - CHỦ THỂ TRONG HOẠT ĐỘNG KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP THEO LUẬT DOANH NGHIỆP (Trang 29)
Thẩm định báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo tài chính, báo cáo đánh giá công tác quản lý  của Hội đồng quản trị - CHỦ THỂ TRONG HOẠT ĐỘNG KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
h ẩm định báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo tài chính, báo cáo đánh giá công tác quản lý của Hội đồng quản trị (Trang 52)
Công ty cổ phần là loại hình công ty đối vốn, các  thành  viên  trong  công  ty  quan  hệ  với  nhau  thông qua quan hệ tài sản - CHỦ THỂ TRONG HOẠT ĐỘNG KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
ng ty cổ phần là loại hình công ty đối vốn, các thành viên trong công ty quan hệ với nhau thông qua quan hệ tài sản (Trang 56)
+ Báo cáo về tình hình kinhdoanh của công ty; - CHỦ THỂ TRONG HOẠT ĐỘNG KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
o cáo về tình hình kinhdoanh của công ty; (Trang 57)
MÔ HÌNH KINH DOANH - CHỦ THỂ TRONG HOẠT ĐỘNG KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
MÔ HÌNH KINH DOANH (Trang 60)
- Được thông tin về tình hình và kết quả kinh doanh của công ty; xem xét sổ kế toán, hợp đồng  và tài liệu khác của công ty; - CHỦ THỂ TRONG HOẠT ĐỘNG KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
c thông tin về tình hình và kết quả kinh doanh của công ty; xem xét sổ kế toán, hợp đồng và tài liệu khác của công ty; (Trang 69)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w