CHƯƠNG 2 CHỦ THỂ TRONG HOẠT ĐỘNG KINH TẾ ĐỐI NGOẠI CHƯƠNG 2 CHỦ THỂ TRONG HOẠT ĐỘNG KINH TẾ ĐỐI NGOẠI I THƯƠNG NHÂN Khái niệm thương nhân PHÁP MỸ NHẬT THƯƠNG NHÂN Thực hiện hành vi thương mại; Nhân danh mình để thực hiện các hành vi thương mại với tư cách độc lập; thường xuyên và coi đó là nghề nghiệp của mình; Quy chế về thương nhân 2 3 Quy chế về thuế Quy chế xã hội Quy chế pháp lý 1 Theo quan điểm của Luật Thương mại Việt Nam năm 2005 Đ6 LTM 2005 Thương nhân bao gồm các tổ chức kinh tế được t.
Trang 1CHƯƠNG 2 CHỦ THỂ TRONG HOẠT ĐỘNG
KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
Trang 2I THƯƠNG NHÂN
1 Khái niệm thương nhân:
Trang 3NH ẬT
PH Á P
Trang 4THƯƠNG
NHÂN
Thực hiện hành vi thương mại;
Nhân danh mình để thực hiện các hành vi thương mại với tư cách độc lập;
thường xuyên và coi đó là nghề nghiệp của mình;
Trang 5Quy chế về thương nhân
2
3
1
Quy chế
về thuế
Quy chế
xã hội
Quy
chế
pháp
lý
Trang 6 Theo quan điểm của Luật Thương mại Việt Nam năm 2005
Đ6 LTM 2005: Thương nhân bao gồm các tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh
Trang 7Điều kiện thương nhân
Thứ nhất, thực hiện hành vi thương mại
Thứ hai, thực hiện hành vi thương mại
độc lập
Thứ ba, thực hiện các hành vi thương
mại mang tính thường xuyên Thứ tư, có đăng kí kinh doanh
Trang 8Các loại thương nhân
Pháp nhân
3
Cá
nhân
tổ hợp tác, hộ gia đình
Trang 9• Nhà luật học Kubler Cộng hoà liên bang Đức quan
niệm rằng: "Khái niệm công ty được hiểu là sự liên kết của hai hay nhiều cá nhân hoặc pháp nhân bằng một sự kiện pháp lý nhằm tiến hành các hoạt động để đạt một mục tiêu chung nào đó".
• Bộ luật dân sự cộng hoà Pháp quy định: “Công ty
là một hợp đồng thông qua đó hai hay nhiều người thoả thuận với nhau sử dụng tài sản hay khả năng của mình vào một hoạt động chung nhằm chia lợi nhuận thu được qua hoạt động đó”
9
II CÁC CÔNG TY THƯƠNG MẠI Ở CÁC NƯỚC TBCN
Trang 10Theo các định nghĩa trên thì công ty có
- Sự liên kết nhằm mục đích chung
10
Trang 11CÔNG
TY HỢP VỐN ĐƠN GIẢN
CÔNG TY TNHH
CÔNG TY ĐỐI NHÂN CÔNG TY ĐỐI VỐN
CÔNG TY THƯƠNG MẠI
Trang 12I Công ty hợp danh
(partnership)-Công ty hợp danh thường(phổ
thông)
1 Khái niệm
Là loại hình công ty mà tất cả các thành viên cùng nhau tiến hành hoạt động thương mại và đều phải chịu trách nhiệm vô hạn về các khoản nợ của công ty.
Trang 132 Đặc điểm
• Tổ chức đơn giản.
• Các thành viên công ty hợp danh đều
có thể là người đại diện theo pháp luật Thông thường là các thành viên phân công nhau đảm trách nhiệm vụ điều hành công ty hoặc cùng nhau quản lý công ty.
• Việc thay đổi thành viên rất khó khăn.
Trang 14• Vốn của các thành viên không được
chuyển nhượng dưới bất kì hình thức nào.
• Các thành viên phải chịu trách nhiệm
liên đới vô hạn về các khoản nợ.
• Hầu hết luật các nước không quy định
vốn tối thiểu đối với công ty hợp danh.
• Vấn đề thừa kế không được đặt ra
Trang 153 Các loại công ty hợp danh
- Công ty hợp danh hữu hạn -
Limited Partnership (Công ty hợp vốn đơn giản)
+ Công ty hợp vốn TNHH
+ Công ty hợp vốn bằng cổ phần
- Công ty hợp danh TNHH
Trang 16II Công ty cổ phần (Joint-stock
company)
1 Đặc điểm
• Có tư cách pháp nhân và là lọai hình
doanh nghiệp mang tính tổ chức, tính
xã hội cao.
• Chịu trách nhiệm hữu hạn.
• Vốn điều lệ của công ty cổ phần được
chia nhỏ thành các phần bằng nhau gọi
là cổ phần.
Trang 17• Trong quá trình họat động được
phát hành các loại chứng khoán ra ngòai công chúng để huy động vốn.
được thực hiện dễ dàng thông qua hành vi bán cổ phiếu trên thị trường chứng khoán.
Trang 18III Công ty trách nhiệm hữu hạn
• Có tư cách pháp nhân.
• Thành viên có thể là cá nhân hay tổ chức.
• Chịu trách nhiệm hữu hạn về các khoản nợ
của công ty trong họat động kinh doanh.
• Vốn điều lệ được chia thành từng phần, có
thể bằng nhau hoặc không bằng nhau Vốn góp của các thành viên không được ghi trong cổ phiếu mà được ghi vào trong điều
lệ công ty, khó chuyển nhượng ra bên ngoài.
Trang 19• Trong quá trình hoạt động cũng có
quyền phát hành các loại chứng khoán như công ty cổ phần, trừ việc phát hành cổ phần.
• Cơ chế quản lý đơn giản hơn so với
công ty cổ phần.
Có 2 dạng công ty TNHH 1 thành viên
và công ty TNHH 2 thành viên trở lên.
Trang 20III CÁC CÔNG TY THƯƠNG MẠI Ở VIỆT
NAM
1.Khái quát chung:
Khái niệm “công ty” được sử dụng lần đầu tiên trong Luật đầu tư nước ngoài với quy định: Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thành lập dưới hình thức công ty TNHH.
Trang 21• Luật công ty năm 1990:
“Công ty TNHH và công ty CP là doanh nghiệp, trong đó các thành viên cùng góp vốn, cùng nhau chia lợi nhuận, cùng chịu lỗ tương ứng với phần vốn góp và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi phần vốn góp của mình góp vào công ty” (điều 2)
21
Trang 22Luật doanh nghiệp 1999:
“doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện ổn định các hoạt động kinh doanh” (khoản 1 điều 1 LDN)
Theo đó, LDN 2005 quy định về doanh nghiệp cũng không thay đổi
22
Trang 23• Đặc trưng của doanh nghiệp:
- Doanh nghiệp phải có tên riêng
- Doanh nghiệp phải có trụ sở chính
- Doanh nghiệp phải có tài sản (vốn)
- Có đăng kí kinh doanh
23
Trang 24Đối tượng có quyền thành lập, có quyền góp vốn vào
Trang 25Đăng ký kinh doanh cho
DN
25
GV:Ths.Lưu Thị Bích Hạnh
Trang 26Chủ đầu
tư Chuẩn
bị
hồ sơ
Phòng ĐKKD
cấp tỉnh (Sở KHĐT)
< 5 ngày
Cấp GCN
Không đồng ý cấp
lệ (<5 ngày)
HS không hợp lệ
Không đồng
ý CấpGCNĐK
KD
Khiếu nại UBND tỉnh
Tòa hành chính Khởi
kiện
Trang 27 Đăng kí kinh doanh qua Cổng
thông tin đăng ký doanh nghiệp
quốc gia
• Bộ Kế hoạch và Đầu chịu trách
nhiệm quản lý, vận hành Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia.
Trang 28• Các tổ chức, cá nhân thực hiện
truy cập Cổng thông tin đăng
ký doanh nghiệp quốc gia theo
www.dangkykinhdoanh.gov.vn hoặc
www.businessregistration.gov.v
n
Trang 29CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP THEO
LUẬT DOANH NGHIỆP
Trang 30 Khái niệm và đặc điểm
Trang 31độc lập
DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC LÀ CHỦ SỔ HỮU 100%
CÔNG TY CON CỦA CÔNG TY MẸ
Trang 32CÔNG TY TNHH 1 THÀNH VIÊN
Khái niệm, đặc điểm
Tổ chức quản lý công ty
Một số vấn đề cần lưu ý đối với chủ
sở hữu công ty TNHH một thành viên
Trang 331.2 Vốn và chế độ tài chính
1.3 Điều kiện phân chia lợi nhuận
Bài tập
Trang 34CÔNG TY CỔ PHẦN
Trang 35CỔ ĐÔNG
Chỉ phải chịu TN
trong phạm v i vốn góp CÓ T Ư CÁ
CH pháp nhân
CỔ ĐÔNG chuyển nhượng vốn
Trang 36ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNGHỘI ĐỒNG QUẢN TRỊGIÁM ĐỐC (TGĐ)BAN KIỂM SOÁT
Trang 37a Đại hội đồng cổ đông:
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyết định cao nhất của công ty, là nơi tập hợp tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết
Danh sách cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông được lập dựa trên sổ đăng ký cổ đông của công ty
Danh sách cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông được lập khi có quyết định triệu tập
và phải lập xong chậm nhất ba mươi ngày trước ngày khai mạc họp Đại hội đồng cổ đông nếu Điều
lệ công ty không quy định một thời hạn khác ngắn hơn
Trang 38Đại hội đồng cổ đông họp thường niên hoặc bất thường trong những trường hợp được triệu tập theo qui định của pháp luật Địa điểm họp Đại hội đồng cổ đông phải trên lãnh thổ Việt Nam, ít nhất mỗi năm một lần.
Đại hội đồng cổ đông phải họp thường niên trong thời hạn bốn tháng, kể từ ngày kết thúc năm tài chính Tuy nhiên, thời hạn này có thể gia hạn theo yêu cầu của Hội đồng quản trị, cơ quan đăng
ký kinh doanh có thể gia hạn nhưng không quá 6 tháng, kể từ ngày kết thúc năm tài chính
Trang 39Trách nhiệm triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông trong trường hợp bất thường:
- Hội đồng quản trị phải triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông trong thời hạn ba mươi ngày đối với những trường hợp sau:
- Hội đồng quản trị xét thấy cần thiết vì lợi ích của công ty;
- Số thành viên Hội đồng quản trị còn lại ít hơn số thành viên theo quy định của pháp luật;
- Theo yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu trên 10% tổng số cổ phần phổ thông trong thời hạn liên tục ít nhất sáu tháng ;
- Theo yêu cầu của Ban kiểm soát;
Trang 40Nếu Hội đồng quản trị không triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông như quy định thì Chủ tịch Hội đồng quản trị phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và phải bồi thường thiệt hại phát sinh đối với công ty.
- Nếu Hội đồng quản trị không triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông thì trong thời hạn 30 ngày tiếp theo, Ban kiểm soát thay thế Hội đồng quản trị triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông
Nếu Ban kiểm soát không triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông như quy định thì Trưởng ban kiểm soát phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và phải bồi thường thiệt hại phát sinh đối với công ty
Trang 41- Nếu Ban kiểm soát không triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông theo quy định thì cổ đông
hoặc nhóm cổ đông phổ thông sở hữu trên 10% tổng số cổ phần phổ thông có quyền thay thế Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông theo quy định của Luật doanh nghiệp
Cổ đông hoặc nhóm cổ đông triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông có thể đề nghị cơ quan đăng ký kinh doanh giám sát việc triệu tập và tiến hành họp nếu xét thấy cần thiết
Trang 42Điều kiện tiến hành họp Đại hội đồng cổ đông: (Điều 102, Luật DN 2005)
- Cuộc họp Đại hội đồng cổ đông được tiến hành khi có số cổ đông dự họp đại diện ít nhất 65% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết
- Trường hợp cuộc họp lần thứ nhất không đủ điều kiện tiến hành thì được triệu tập họp lần thứ 2 trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày dự định họp lần thứ nhất Cuộc họp của Đại hội đồng cổ đông triệu tập lần thứ hai được tiến hành khi có số cổ đông dự họp đại diện ít nhất 51% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết
Trang 43- Trường hợp cuộc họp triệu tập lần thứ hai không đủ điều kiện thì được triệu tập họp lần thứ ba trong thời hạn hai mươi ngày, kể từ ngày dự định họp lần thứ hai Trong trường hợp này, cuộc họp được tiến hành không phụ thuộc vào số cổ đông dự họp và tỷ lệ số cổ phần có quyền biểu quyết của các
cổ đông dự họp
Đại hội đồng cổ đông thông qua các quyết định của mình dưới hình thức biểu quyết tại cuộc họp hoặc lấy ý kiến bằng văn bản Cuộc họp Đại hội đồng cổ đông phải được ghi vào sổ biên bản của công ty Biên bản phải lập bằng tiếng Việt hoặc có thể lập bằng tiếng nước ngoài
Trang 44b Hội đồng quản trị:
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty với nhiệm kỳ không quá 05 năm và có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông
- Hội đồng quản trị có không ít hơn 03 thành viên, không quá 11 thành viên Các thành viên phải có
hộ khẩu thường trú ở Việt Nam
- Thành viên của Hội đồng quản trị không nhất
thiết phải là cổ đông của công ty.
- Mỗi thành viên có một phiếu biểu quyết.
Trang 45Tiêu chuẩn Thành viên HĐQT:
- Có đủ năng lực hành vi dân sự, không bị cấm quản lý doanh nghiệp
- Cổ đông là cá nhân sở hữu ít nhất 5% tổng
số cổ phần phổ thông; hoặc cổ đông sở hữu ít hơn 5% tổng số cổ phần (NĐ 102) hoặc người khác có
trình độ chuyên môn, kinh nghiệm
- Đối với công ty con là công ty mà Nhà nước
sở hữu số cổ phần trên 50% vốn điều lệ thì thành viên không được là người liên quan của người quản
lý, người có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý công ty mẹ
Trang 46• Quyền và nhiệm vụ của Hội đồng
quản trị: Khoản 2, Điều 108 Luật
DN 2005.
trị phải theo phương thức bầu dồn phiếu.
Trang 47Thành viên dự họp Hội đồng quản trị.
Cuộc họp của Hội đồng quản trị theo giấy triệu tập lần thứ nhất được tiến hành khi có từ 3/4 tổng số thành viên trở lên dự họp
Trường hợp cuộc họp lần 1 không đủ số thành viên dự họp theo quy định, thì được triệu tập lần thứ hai trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày dự định họp lần thứ nhất Trong trường hợp này, cuộc họp được tiến hành nếu có hơn một nửa số thành viên Hội đồng quản trị dự họp
Trang 48Chủ tịch Hội đồng quản trị:
Chủ tịch Hội đồng quản trị do Đại hội đồng
cổ đông hoặc Hội đồng quản trị bầu theo Điều lệ công ty qui định
Chủ tịch Hội đồng quản trị có thể kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, có các quyền và nhiệm vụ sau:
- Lập chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng quản trị;
- Chuẩn bị hoặc tổ chức việc chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu phục vụ cuộc họp; triệu tập
và chủ tọa cuộc họp Hội đồng quản trị;
Trang 49- Tổ chức việc thông qua quyết định của Hội đồng quản trị;
- Giám sát quá trình tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị;
- Chủ tọa họp Đại hội đồng cổ đông;
- Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của Luật doanh nghiệp và Điều lệ công ty
Trang 50c Giám đốc( Tổng giám đốc) công ty: Đ 116
Hội đồng quản trị bổ nhiệm một người trong
số họ (cổ đông phải sở hữu 5% cổ phần: NĐ 102) hoặc thuê người khác làm giám đốc.
Trường hợp điều lệ công ty không quy định Chủ tịch HĐQT là đại diện theo pháp luật, thì Giám đốc( Tổng giám đốc ) là đại diện theo pháp luật của công ty
Giám đốc ( Tổng giám đốc) là người điều hành hoạt động hàng ngày của công ty và chịu trách nhiệm trước HĐQT về việc thực hiện công việc được giao.
Trang 51Nhiệm kỳ của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc
không quá năm năm; có thể được bổ nhiệm lại
với số nhiệm kỳ không hạn chế
Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty không được đồng thời làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của doanh nghiệp khác.(Tất cả
các chức danh còn lại của mọi công ty vẫn được kiêm nhiệm ở công ty khác).
Giám đốc hoặc Tổng giám đốc phải điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty Nếu điều hành trái với quy định mà gây thiệt hại cho công ty thì phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và phải bồi thường thiệt hại cho công ty
Trang 52d Ban kiểm soát (Đ 121 LDN)
Ban kiểm soát thực hiện giám sát Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc trong việc quản lý và điều hành công ty; chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông trong thực hiện các nhiệm vụ được giao
Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩn trọng trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính
Thẩm định báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo tài chính, báo cáo đánh giá công tác quản lý của Hội đồng quản trị
Trang 53Ban kiểm soát có từ 3 đến 5 thành viên nếu Điều lệ công ty không có quy định khác; nhiệm
kỳ của Ban kiểm soát không quá 05 năm; thành viên Ban kiểm soát có thể được bầu lại với số
nhiệm kỳ không hạn chế
Người đứng đầu Ban kiểm soát là Trưởng ban kiểm soát Ban kiểm soát phải có hơn một nửa số thành viên thường trú ở Việt Nam và phải có ít nhất một thành viên là kế toán viên hoặc kiểm toán viên
Trang 54Tiêu chuẩn làm thành viên Ban kiểm soát:
+ Từ 21 tuổi trở lên, có đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc đối tượng bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật này;
+ Không phải là vợ hoặc chồng, cha, cha nuôi,
mẹ, mẹ nuôi, con, con nuôi, anh, chị, em ruột của thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác
Trang 55Thành viên Ban kiểm soát không được giữ các chức vụ quản lý công ty (K13,điều 4).
Thành viên Ban kiểm soát không nhất thiết phải là cổ đông hoặc người lao động của công ty
- Quyền và nhiệm vụ của Ban kiểm soát: Điều
123, Luật DN 2005