1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tiểu luận các nguyên tắc bầu cử và tiến trình bầu cử tại việt nam

57 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Nguyên Tắc Bầu Cử Và Tiến Trình Bầu Cử Tại Việt Nam
Trường học Trường Đại Học Luật Tp Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Luật Hiến Pháp
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • A. MỞ ĐẦU (6)
  • B. NỘI DUNG (6)
    • I. Khái niệm và vai trò của bầu cử (6)
      • 1. Khái niệm (6)
      • 2. Vai trò (7)
    • II. Các nguyên tắc bầu cử tại Việt Nam (7)
      • 1. Nguyên tắc bầu cử phổ thông (8)
      • 2. N guyên tắc bầu cử bình đẳng (9)
      • 3. Nguyên tắc bầu cử trực tiếp (10)
      • 4. Nguyên tắc bầu cử bỏ phiếu kín (10)
    • III. Tiến trình bầu cử (11)
      • 1. Công bố ngày bầu cử (11)
      • 2. Xác định số lượng đại biểu và tiêu chuẩn ứng cử viên (12)
        • 2.1 Tiêu chuẩn ứng cử viên (12)
        • 2.2 Số lượng đại biểu (13)
      • 3. Đơn vị bầu cử và khu vực bỏ phiếu (15)
        • 3.1 Đơn vị bầu cử (15)
          • 3.1.1 Khái niệm và các loại đơn vị bầu cử (15)
          • 3.1.2 Việc ấn định số đơn vị bầu cử, danh sách các đơn vị bầu cử (16)
          • 3.1.3 Số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử (16)
        • 3.2 Khu vực bỏ phiếu và cách xác định khu vực bỏ phiếu (16)
          • 3.2.1 Khái niệm khu vực bỏ phiếu (16)
          • 3.2.2 Cách tiến hành xác định khu vực bỏ phiếu (17)
      • 4. Tổ chức phụ trách bầu cử (17)
        • 4.1 Hội đồng bầu cử (18)
        • 4.2 Ủy ban bầu cử (21)
        • 4.3 Ban bầu cử (23)
        • 4.4 Tổ bầu cử (23)
      • 5. Thành lập danh sách cử tri (24)
        • 5.1 Điều kiện để được gọi là cử tri (24)
        • 5.2 Nguyên tắc lập danh sách cử tri (24)
        • 5.3 Thẩm quyền tiến hành lập danh sách cử tri (25)
        • 5.4 Việc niêm yết danh sách cử tri (27)
        • 5.5 Việc điều chỉnh, bổ sung danh sách cử tri sau khi danh sách cử tri đã được lập và niêm yết (27)
        • 5.6 Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại về danh sách cử tri (28)
      • 6. Lên danh sách ứng cử viên (29)
        • 6.1 Ứng cử (29)
          • 6.1.1 Những trường hợp không được ứng cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân (30)
          • 6.1.2 Hồ sơ ứng cử và thời hạn nộp hồ sơ (30)
          • 6.1.3 Việc tiếp nhận hồ sơ ứng cử (30)
        • 6.2 Hiệp thương, giới thiệu người ứng cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân (31)
          • 6.2.1 Tổ chức hiệp thương lần thứ nhất để thỏa thuận về cơ cấu, thành phần, số lượng người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân (32)
            • 6.2.1.1 Hiệp thương, giới thiệu người ứng cử đại biểu Quốc hội (32)
            • 6.2.1.2 Hiệp thương, giới thiệu người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân (33)
          • 6.2.2 Cơ quan, tổ chức, đơn vị giới thiệu người ứng cử đại biểu Quốc hội đại biểu Hội đồng nhân dân (33)
            • 6.2.2.1 Giới thiệu người ứng cử đại biểu Quốc hội (34)
            • 6.2.2.2 Giới thiệu người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân (34)
          • 6.2.3 Tổ chức hội nghị hiệp thương lần thứ hai để thỏa thuận lập (35)
            • 6.2.3.1 Hiệp thương, giới thiệu người ứng cử đại biểu Quốc hội (35)
            • 6.2.3.2 Hiệp thương, giới thiệu người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân (35)
          • 6.2.4 Tổ chức hội nghị cử tri (36)
            • 6.2.4.1 Tổ chức hội nghị cử tri đối với người ứng cử Đại biểu Quốc hội (36)
            • 6.2.4.2 chức Tổ hội nghị cử tri đối với người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân (0)
          • 6.2.5 Tổ chức hội nghị hiệp thương lần thứ ba để lực chọn, lập (37)
            • 6.2.5.1 Hiệp thương, giới thiệu người ứng cử đại biểu Quốc hội (37)
          • 6.3.2 Việc lập và công bố danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân (39)
          • 6.3.3 Yêu cầu đối với việc lập danh sách ứng cử chính thức những người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân (39)
          • 6.3.4 Số người ứng cử trong danh sách những người ứng cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân (40)
          • 6.3.5 Việc xử lý trường hợp khuyết người ứng cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân (41)
          • 6.3.6 Các khiếu nại, tố cáo về người ứng cử và các khiếu nại, kiến nghị về những sai sót trong việc lập danh sách những người ứng cử (42)
          • 6.3.7 Các trường hợp bị xóa tên trong danh sách chính thức những người ứng cử (43)
      • 7. Tuyên truyền, vận động bầu cử (44)
        • 7.1 Các nguyên tắc trong tổ chức vận động bầu cử (45)
        • 7.2 Các mốc thời gian cần tập trung cho công tác thông tin, tuyên truyền, vận động bầu cử (45)
        • 7.3 Hình thức vận động bầu cử (45)
        • 7.4 Nội dung vận động bầu cử của người ứng cử (46)
        • 7.5 Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong chỉ đạo công tác thông tin, tuyên truyền, vận động bầu cử (46)
        • 7.6 Tổ chức hội nghị tiếp xúc cử tri vận động bầu cử (47)
        • 7.7 Vận động bầu cử trên các phương tiện thông tin đại chúng (48)
        • 7.8 Những hành vi bị pháp luật cấm trong vận động bầu cử (49)
        • 7.9 Kinh phí vận động bầu cử (49)
      • 8. Bỏ phiếu (49)
        • 8.1 Thông báo về thời gian bầu cử, bỏ phiếu (50)
        • 8.2 Thủ tục kiểm tra trước khi bỏ phiếu (51)
        • 8.3 Việc xử lý đối với một số tình huống đặc biệt có thể phát sinh trước, trong và sau ngày bầu cử (51)
      • 9. Kiểm phiếu và xác định kết quả bầu cử (51)
        • 9.1 Kiểm phiếu (51)
        • 9.2 Kết quả bầu cử (53)
      • 10. Trường hợp bầu lại, bầu bổ sung, bầu thêm (53)
        • 10.1 Bầu cử thêm (54)
        • 10.2 Bầu cử bổ sung (54)
        • 10.3 Bầu cử lại (55)
  • C. KẾT LUẬN (56)
  • D. TÀI LIỆU THAM KHẢO (56)

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP HỒ CHÍ MINH TIỂU LUẬN MÔN LUẬT HIẾN PHÁP ĐỀ GIỮA KÌ CÁC NGUYÊN TẮC BẦU CỬ VÀ TIẾN TRÌNH BẦU CỬ TẠI VIỆT NAM Hồ Chí Minh, Tháng 6 Năm 2022 lOMoARcPSD|9797480 MỤC LỤC lOMoARcPSD|9797480 MỞ ĐẦU 4 NỘI DUNG 4 Khái niệm và vai trò của bầu cử 4 Khái niệm 4 Vai trò 5 Các nguyên tắc bầu cử tại Việt Nam 5 Nguyên tắc bầu cử phổ thông 6 Nguyên tắc bầu cử bình đẳng 7 Nguyên tắc bầu cử trực tiếp 8 Nguyên tắc bầ.

NỘI DUNG

Khái niệm và vai trò của bầu cử

Bầu cử là quá trình mà người dân lựa chọn những người đại diện cho họ trong các chức vụ của bộ máy nhà nước thông qua hình thức bỏ phiếu tập thể.

Bầu cử là quá trình lựa chọn người nắm giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước thông qua bỏ phiếu của người dân, khác với bầu và bổ nhiệm, nơi mà các cơ quan nhà nước hoặc người đang giữ chức vụ thực hiện lựa chọn Người dân, không nắm giữ chức vụ nào trong bộ máy nhà nước, là chủ thể thực hiện bầu cử, nhằm xác định người sẽ cai trị và thực thi quyền lực nhà nước Sự khác biệt này thể hiện rõ ràng trong cách thức và chủ thể tham gia vào quá trình lựa chọn.

Bầu cử là một quy trình phức tạp, bao gồm nhiều công đoạn để tổ chức cho người dân lựa chọn người đại diện cho bộ máy nhà nước từ danh sách ứng cử viên Mỗi cuộc bầu cử thường nhằm bầu ra một cơ quan trong bộ máy nhà nước và thu hút sự tham gia của số lượng lớn công dân Do quy mô rộng lớn của các cuộc bầu cử, công tác tổ chức đòi hỏi nhiều bước và thời gian thực hiện có thể kéo dài từ vài tháng đến hàng năm.

Bầu cử đóng vai trò quan trọng trong việc lựa chọn người nắm giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước và thể hiện quyền bầu chọn của người dân Điều này không chỉ quyết định sự lãnh đạo mà còn phản ánh sự tham gia của công dân trong đời sống chính trị, tạo nên nền tảng cho một xã hội dân chủ và phát triển bền vững.

Bầu cử là cơ sở của nền dân chủ hiện đại.

Bầu cử là cơ sở hình thành bộ máy nhà nước của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.

Bầu cử là nền tảng của nền dân chủ hiện đại, nơi quyền lực thuộc về người dân và ý chí của họ quyết định việc giao và thực hiện quyền lực nhà nước Quá trình bầu cử cho phép lựa chọn một hoặc nhóm người nắm giữ quyền lực để phục vụ toàn xã hội Việc xác định ai sẽ thực hiện quyền lực, đặc biệt trong các lĩnh vực quan trọng như lập pháp, hành pháp và đại diện quốc gia, là vấn đề có ý nghĩa sâu sắc.

Bầu cử là nền tảng hình thành chính quyền đại diện, phản ánh ý chí của nhân dân Qua bầu cử, các cơ quan nhà nước được thành lập, tạo ra mối quan hệ gắn bó giữa người dân và những người đại diện mà họ bầu chọn Điều này cho phép công dân thực hiện quyền giám sát và bầu chọn lại, đảm bảo rằng các cơ quan nhà nước hoạt động vì lợi ích của cộng đồng.

Các nguyên tắc bầu cử tại Việt Nam

Nguyên tắc bầu cử là những tư tưởng chỉ đạo quan trọng trong quá trình tổ chức bầu cử tại một quốc gia, quyết định tính minh bạch và hiệu quả của chế độ bầu cử Theo luật nhân quyền quốc tế, có năm nguyên tắc bầu cử cơ bản: tự do, phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín, tất cả đều liên kết chặt chẽ và đảm bảo tính công bằng, khách quan và dân chủ Tại Việt Nam, bốn nguyên tắc phổ biến được áp dụng là phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín, góp phần nâng cao chất lượng và tính hiệu quả của bầu cử.

1 Theo điều 7 chương I, hiến pháp 2013. chế độ bầu cử ở Việt Nam rất tiến bộ, công bằng, minh bạch và mang tính dân chủ.

1 Nguyên tắc bầu cử phổ thông

Nguyên tắc bầu cử phổ thông, hay còn gọi là nguyên tắc “phổ thông đầu phiếu”, là một trong những nguyên tắc quan trọng của bầu cử, nhằm đảm bảo sự tham gia đông đảo của người dân và trách nhiệm của nhà nước trong việc này Nguyên tắc này giúp xác định quyền bầu cử của công dân, phản ánh mức độ dân chủ và sự tham gia của nhân dân vào công việc nhà nước Để thực hiện nguyên tắc này, nhà nước phải ban hành luật với điều kiện tối thiểu để được bỏ phiếu, tùy thuộc vào điều kiện lịch sử và văn hóa của từng quốc gia Tại Việt Nam, điều kiện bầu cử bao gồm tư cách công dân và đủ 18 tuổi, trong khi các yếu tố cá nhân khác không được coi là điều kiện hạn chế Bên cạnh đó, quyền ứng cử cũng cần được đảm bảo tính phổ thông, nhưng phải có những hạn chế hợp lý để tránh tình trạng quá đông ứng cử viên Theo Hiến pháp và các luật liên quan, người dân Việt Nam từ 18 tuổi trở lên có quyền bầu cử, và từ 21 tuổi trở lên có quyền ứng cử.

Nguyên tắc bầu cử phổ thông không chỉ mang tính pháp lý mà còn yêu cầu nhà nước tạo điều kiện vật chất cần thiết để công dân thực hiện quyền bầu cử và ứng cử theo quy định Điều này đảm bảo rằng không ai bị cản trở trong việc thực hiện quyền bầu cử do lý do kỹ thuật, như việc đi công tác vào ngày bầu cử Pháp luật cho phép cử tri xin xác nhận từ Uỷ ban nhân dân cấp xã để đăng ký bầu cử tại nơi họ có mặt Nguyên tắc này nhằm đảm bảo tính dân chủ, công khai và sự tham gia rộng rãi của mọi tầng lớp trong xã hội vào quá trình bầu cử.

2 Nguyên tắc bầu cử bình đẳng

Bình đẳng là nguyên tắc cốt lõi trong quá trình bầu cử, từ việc lập danh sách cử tri đến xác định kết quả Nguyên tắc này đảm bảo mọi công dân có cơ hội tham gia bầu cử và ứng cử một cách công bằng, không thiên vị Mọi hình thức phân biệt và kỳ thị đều bị nghiêm cấm, nhằm duy trì tính khách quan trong bầu cử.

Thứ nhất, mỗi công dân chỉ được ghi tên vào một danh sách cử tri ở nơi mình cư trú.

Mỗi cá nhân chỉ được phép đăng ký ứng cử tại một đơn vị bầu cử đại biểu Quốc hội hoặc một đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân trong cùng một đơn vị hành chính cấp tương ứng.

Thứ ba, mỗi cử tri chỉ được bỏ 01 phiếu bầu đại biểu Quốc hội và 01 phiếu bầu đại biểu Hội đồng nhân dân ở mỗi cấp.

Thứ tư, giá trị phiếu bầu của mọi cử tri như nhau mà không có sự phân biệt.

Bình đẳng giữa các ứng cử viên là yếu tố quan trọng trong quá trình bầu cử, đảm bảo rằng không ai bị hạn chế quyền ứng cử, trừ những trường hợp theo quy định của pháp luật Mọi ứng cử viên đều có quyền vận động tranh cử, tiếp cận thông tin, và thực hiện khiếu nại tố cáo Nguyên tắc bình đẳng yêu cầu phân bổ hợp lý về cơ cấu, thành phần, và số lượng ứng cử viên cho đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân, nhằm đảm bảo tính đại diện cho các vùng, miền, và tầng lớp xã hội, bao gồm cả các dân tộc thiểu số và phụ nữ Tuy nhiên, sự bình đẳng này mang tính tương đối, không đồng nghĩa với việc giá trị lá phiếu của cử tri ở các đơn vị bầu cử khác nhau là như nhau, và việc đạt được sự đồng nhất trong giá trị phiếu bầu là một thách thức phức tạp, đặc biệt trong các chế độ bầu cử với cách tính kết quả khác nhau.

2 Điều 34 Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2015.

Trong hệ thống bầu cử theo phương pháp đa số, giá trị của lá phiếu cử tri có thể khác nhau giữa các đơn vị bầu cử với dân số không đồng đều Chẳng hạn, tại tỉnh A, để bầu ra 6 đại biểu Quốc hội, trung bình cần khoảng 90.000 phiếu cử tri cho mỗi ghế, trong khi đó, ở thành phố B, với 20 đại biểu, số phiếu trung bình cần thiết lên đến khoảng 170.000 để đạt được 1 ghế đại biểu Điều này cho thấy sự chênh lệch trong giá trị lá phiếu cử tri giữa các khu vực khác nhau.

3 Nguyên tắc bầu cử trực tiếp

Bầu cử trực tiếp là phương thức mà người dân tự mình bầu ra các cơ quan đại diện mà không cần qua trung gian Theo nguyên tắc này, cử tri có quyền trực tiếp lựa chọn người mà họ tin tưởng vào các cơ quan quyền lực nhà nước thông qua việc bỏ phiếu Người được cử tri tín nhiệm sẽ nhận quyền lực trực tiếp từ nhân dân, từ đó tăng tính khách quan cho cuộc bầu cử Điều 69 của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2015 quy định rõ rằng cử tri không được nhờ người khác bầu hộ, bầu thay hoặc bầu bằng cách gửi thư.

Cử tri không thể tự viết phiếu bầu có thể nhờ người khác hỗ trợ, nhưng phải tự bỏ phiếu và đảm bảo bí mật Nếu cử tri khuyết tật không thể bỏ phiếu, họ có thể nhờ người khác thực hiện việc này Trong trường hợp cử tri ốm đau, già yếu hoặc khuyết tật không thể đến phòng bỏ phiếu, Tổ bầu cử sẽ mang hòm phiếu phụ và phiếu bầu đến nơi cư trú hoặc nơi điều trị của cử tri Đối với cử tri đang bị tạm giam hoặc chấp hành biện pháp giáo dục bắt buộc mà không có khu vực bỏ phiếu riêng, Tổ bầu cử cũng sẽ đưa hòm phiếu và phiếu bầu đến các cơ sở này để cử tri thực hiện quyền bầu cử.

Cử tri có thể thực hiện bầu cử trực tiếp thông qua các phương tiện như Internet hoặc máy bỏ phiếu công cộng, vì những công cụ này hỗ trợ họ hoàn thành nhiệm vụ bầu cử mà không làm ảnh hưởng đến ý chí và sự tín nhiệm của họ.

4 Nguyên tắc bầu cử bỏ phiếu kín

Nguyên tắc bỏ phiếu kín yêu cầu rằng bầu cử phải được thực hiện thông qua hình thức bỏ phiếu chứ không phải bằng cách giơ tay biểu quyết Hoạt động bầu cử cần bảo đảm tính dân chủ và công khai, tuy nhiên, phần bỏ phiếu phải được thực hiện một cách kín đáo.

3 Điều 69 Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2015.

Nguyên tắc bỏ phiếu kín đảm bảo rằng chỉ có cử tri biết sự lựa chọn của mình, với sự bảo mật tuyệt đối trong quá trình viết phiếu bầu Trong khi cử tri ghi phiếu, không ai, kể cả cán bộ tổ chức bầu cử, được phép tiếp cận hay can thiệp Cử tri có thể điền tên ứng viên vào phiếu bầu hoặc đánh dấu vào ô bên cạnh tên ứng viên đã in sẵn Pháp luật quy định rằng không ai được phép xem phiếu bầu trong khi cử tri viết, kể cả thành viên Tổ bầu cử Mọi hoạt động bầu cử phải công khai, nhưng việc bỏ phiếu diễn ra trong không gian kín, không có sự hiện diện của bất kỳ ai khác Nguyên tắc này nhằm bảo đảm sự nhất quán giữa lựa chọn trong phiếu bầu và ý chí của cử tri, ngăn chặn tình trạng “tín nhiệm người này nhưng phải bầu người khác”, từ đó đảm bảo sự lựa chọn phản ánh đúng ý chí cử tri.

Các nguyên tắc bầu cử đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng và áp dụng pháp luật, nhằm đảm bảo sự thể hiện ý chí của nhân dân trong quá trình bầu cử Việc tuân thủ những nguyên tắc này là cần thiết để bảo vệ quyền lợi và nguyện vọng của cộng đồng.

Tiến trình bầu cử

1 Công bố ngày bầu cử

Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân quy định rằng ngày bầu cử phải là Chủ nhật và được công bố ít nhất 115 ngày trước đó Trong trường hợp cần hoãn hoặc tổ chức bầu cử sớm, Ủy ban bầu cử sẽ trình Hội đồng bầu cử quốc gia để xem xét Theo quy định này, Quốc hội khóa XIV đã ban hành Nghị quyết số 133/2020/QH14 vào ngày 17 tháng 11 năm 2020, xác định Ngày bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021-2026 sẽ diễn ra vào Chủ nhật, ngày 23 tháng 5 năm 2021.

Trong ngày bầu cử đã được công bố, việc bỏ phiếu sẽ diễn ra từ 07 giờ sáng đến 07 giờ tối Tùy thuộc vào tình hình địa phương, Tổ bầu cử có thể điều chỉnh thời gian bỏ phiếu cho phù hợp.

4 Khoản 3, 5 Điều 69 Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2015.

Bài viết của Nguyễn Thị Minh Nguyệt, đăng trên Tạp chí Tòa án nhân dân điện tử vào ngày 9 tháng 5 năm 2021, nêu rõ bốn nguyên tắc lớn trong bầu cử Theo đó, việc bỏ phiếu có thể bắt đầu sớm hơn nhưng không được trước 05 giờ sáng và kết thúc muộn hơn nhưng không quá 09 giờ tối cùng ngày.

2 Xác định số lượng đại biểu và tiêu chuẩn ứng cử viên

2.1 Tiêu chuẩn ứng cử viên

Theo quy định hiện nay, tiêu chuẩn đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân chỉ đề cập đến yêu cầu chung về đạo đức, tài năng và mối quan hệ giữa đức và tài, cũng như uy tín trước nhân dân Hiệu quả hoạt động của đại biểu phụ thuộc vào các điều kiện cụ thể, bị chi phối bởi yêu cầu phát triển trong từng thời kỳ, điều kiện kinh tế - xã hội và quyền làm chủ của nhân dân Do đó, trong mỗi cuộc bầu cử, ngoài các tiêu chí chung, cần chú trọng đến các quy định về tiêu chuẩn cụ thể để phù hợp với yêu cầu mới.

Năm 2016, Ban Tổ chức Trung ương đã ban hành Hướng dẫn số 38-HD/BTCTW, quy định tiêu chuẩn đối với đại biểu Hội đồng nhân dân Ngoài các tiêu chuẩn theo Điều 7 Luật Tổ chức chính quyền địa phương, người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp cần đủ tuổi công tác trọn một nhiệm kỳ, đặc biệt là đối với những người làm việc tại cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp và doanh nghiệp nhà nước.

Ngoài các tiêu chuẩn chung, người được giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân chuyên trách ở các cấp phải đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện:

Về trình độ, chức vụ:

Để ứng cử vào các vị trí trong Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, huyện và xã, cán bộ cần có trình độ đại học trở lên, khả năng tham gia xây dựng chính sách và tổ chức giám sát, cùng với chuyên môn và kinh nghiệm phù hợp Cụ thể, ở cấp tỉnh, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân phải là tỉnh ủy viên và giữ chức Giám đốc sở hoặc tương đương, trong khi Trưởng ban phải là Phó Giám đốc sở Tại cấp huyện, Phó Chủ tịch phải là huyện ủy viên, giữ chức Trưởng phòng cấp huyện, và Trưởng ban cần là Phó trưởng phòng Đối với cấp xã, ứng cử viên Phó Chủ tịch phải là ủy viên Ban thường vụ Đảng ủy xã, trong trường hợp không đủ điều kiện thì có thể xem xét ủy viên Ban chấp hành Đảng bộ xã Các tỉnh ủy, thành ủy sẽ hướng dẫn cụ thể về tiêu chuẩn và điều kiện, đồng thời khuyến khích lựa chọn cán bộ trẻ, có phẩm chất đạo đức tốt và khả năng phát triển.

Người lần đầu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân chuyên trách cần đủ tuổi tham gia ít nhất 02 nhiệm kỳ hoặc hoàn thành ít nhất 01 nhiệm kỳ Đối với trường hợp tái cử, cần tuân thủ Chỉ thị số 36-CT/TW, cụ thể là nam sinh từ tháng 11/1963 và nữ sinh từ tháng 11/1968 trở về sau.

Cán bộ nữ được nghỉ hưu ở độ tuổi cao hơn theo Nghị định số 53/2015/NĐ-CP sẽ có tuổi tái cử đại biểu Hội đồng nhân dân nếu sinh từ tháng 5-1961 trở lại đây, và sẽ nghỉ hưu theo quy định của Bộ luật Lao động.

Tiêu chuẩn sức khỏe yêu cầu nhân sự phải được cơ quan y tế có thẩm quyền chứng nhận trong vòng 06 tháng trước khi giới thiệu Mỗi chức danh lãnh đạo tại các cơ quan của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp chỉ được giới thiệu một đại biểu ứng cử, đảm bảo tuân thủ nguyên tắc tập trung dân chủ và các tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Luật tổ chức Quốc hội và Luật tổ chức chính quyền địa phương.

Tiêu chuẩn đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân có mối liên hệ chặt chẽ với cơ cấu đại biểu, nhằm đảm bảo tính đại diện trong các cơ quan dân cử Cần xây dựng một cơ cấu hợp lý để phản ánh trí tuệ và sự đoàn kết của dân tộc, trong bối cảnh phân bố dân cư không đồng đều và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội khác nhau ở các vùng miền Việc xác định cơ cấu, thành phần và số lượng đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân là rất cần thiết.

6 Mới đây là Chỉ thị số 35.

Trước mỗi cuộc bầu cử, Chính phủ và Ủy ban thường vụ Quốc hội cần xây dựng Đề án chuẩn bị bầu cử, trong đó cơ cấu đại biểu là cần thiết Tuy nhiên, tiêu chuẩn và chất lượng của đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân cần được tiếp tục quan tâm và chú trọng.

Về việc dự kiến cơ cấu, thành phần, phân bổ số lượng đại biểu Quốc hội:

Ủy ban thường vụ Quốc hội đã thống nhất với Ban thường trực Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội về cơ cấu và số lượng đại biểu Quốc hội dự kiến Mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương sẽ có ít nhất ba đại biểu cư trú và làm việc tại địa phương, trong khi số đại biểu còn lại sẽ được phân bổ dựa trên dân số và đặc điểm từng địa phương, đảm bảo tổng số đại biểu Quốc hội được bầu là năm trăm người.

Số lượng ứng cử viên đại biểu Quốc hội từ các tổ chức chính trị, xã hội và lực lượng vũ trang phải đảm bảo tỷ lệ đại diện hợp lý cho các tầng lớp nhân dân Đặc biệt, ít nhất 18% trong danh sách chính thức ứng cử viên phải là người dân tộc thiểu số, theo đề nghị của Hội đồng dân tộc Đồng thời, tỷ lệ phụ nữ ứng cử cũng phải đạt ít nhất 35%, dựa trên đề xuất của Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam Qua các khóa Quốc hội, trình độ và chất lượng đại biểu đã được cải thiện đáng kể.

Về việc xác định dự kiến cơ cấu, thành phần, số lượng người được giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân:

Số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân được bầu tại mỗi đơn vị hành chính được xác định dựa trên quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương.

Việc xác định cơ cấu và số lượng người được giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân tại mỗi đơn vị hành chính phải dựa trên các tiêu chí như giới tính, dân tộc, thành phần ngoài Đảng và tái cử Đồng thời, cần tính toán việc phân bổ số lượng ứng cử viên ở các đơn vị hành chính cấp dưới, như thôn và tổ dân phố, nhằm đảm bảo sự tương quan hợp lý về dân số giữa các đơn vị này.

Ngày đăng: 27/06/2022, 14:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh, Giáo trình Luật Hiến pháp Việt Nam, NXB Hồng Đức Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Luật Hiến pháp Việt Nam
Nhà XB: NXB Hồng Đức
5. Vũ Văn Nhiêm (2019) Chế độ bầu cử ở nước ta: Những vấn đề lý luận và thực tiễn. Luận văn thạc sĩ ngành Luật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ bầu cử ở nước ta: Những vấn đề lý luận và thực tiễn
6. Hội đồng bầu cử quốc gia “Hỏi – Đáp về bầu cử đại biểu Quốc hội khoá XIV và đại biệu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016-2021”Nxb Chính trị quốc gia – Sự thật năm 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Hỏi – Đáp về bầu cử đại biểu Quốc hội khoá XIV và đại biệu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016-2021”
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia – Sự thật năm 2016
7. Nguyễn Thị Minh Nguyệt, Bốn nguyên tắc lớn trong bầu cử, https://tapchitoaan.vn/bai-viet/cong-dan-va-phap-luat-2/bon-nguyen-tac- lon-trong-bau-cu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bốn nguyên tắc lớn trong bầu cử
8. Chu Thanh Vân, Nhiều điểm mới trong công tác nhân sự đại biểu Quốc hội và đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2021 – 2026https://thanhtra.com.vn/chinh-tri/doi-noi/nhieu-diem-moi-trong-cong-tac- nhan-su-dai-bieu-quoc-hoi-va-dai-bieu-hdnd-cac-cap-nhiem-ky-2021-2026-178530.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhiều điểm mới trong công tác nhân sự đại biểu Quốc hội và đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2021 – 2026
9. V.T/Báo tin tức, Các Uỷ ban bầu cử có nhiệm vụ, quyền hạn gì ?, https://www.baoquangbinh.vn/chinh-tri/202104/cac-uy-ban-bau-cu-co-nhiem-vu-quyen-han-gi-2188005/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các Uỷ ban bầu cử có nhiệm vụ, quyền hạn gì
10. Cổng thông tin điện tử thị xã Quảng Trị, Quy định về ngày bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấphttp://thixaquangtri.quangtri.gov.vn/thong-tin-phap-luat/QUY-DINH-VE- NGAY-BAU-CU-DAI-BIEU-QUOC-HOI-VA-DAI-BIEU-HOI-DONG-NHAN-DAN-CAC-CAP.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định về ngày bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp
11. Cổng thông tin điện tử Quốc hội Nước Cộng hoà XHCN Việt Nam, https://quochoi.vn/UserControls/Publishing/News/BinhLuan/pFormPrint.aspx?UrlListProcess=/content/tintuc/Lists/News&ItemID=44251 Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w