1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bai tap tinh huong de so 2 mon luat su cong chung chung thuc

13 24 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 26,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI TẬP TÌNH HUỐNG MÔN LUẬT SƯ CÔNG CHỨNG TÌNH HUỐNG Vợ chồng ông bà Sayder (là công dân Anh đang sinh sống, làm việc ở Việt Nam) mua lại xe ô tô của ông Nguyễn Văn H là công dân Việt Nam, xe đã được đăng ký tên ông H Trong hợp đồng mua bán, hai bên thỏa thuận hợp đồng được thiết lập thành hai bản tiếng Anh và tiếng Việt có giá trị như nhau; sau khi ký kết, hợp đồng phải công chứng mới có hiệu lực Hỏi 1 Trong vụ việc trên này, các bên của hợp đồng có thể yêu cầu công chứng vào cả hai bản tiếng V.

Trang 1

BÀI TẬP TÌNH HUỐNG MÔN LUẬT SƯ CÔNG

CHỨNG

Trang 2

TÌNH HUỐNG

Vợ chồng ông bà Sayder (là công dân Anh đang sinh sống, làm việc ở Việt Nam) mua lại xe ô tô của ông Nguyễn Văn H là công dân Việt Nam, xe đã được đăng ký tên ông H Trong hợp đồng mua bán, hai bên thỏa thuận: hợp đồng được thiết lập thành hai bản tiếng Anh và tiếng Việt có giá trị như nhau; sau khi ký kết, hợp đồng phải công chứng mới

có hiệu lực Hỏi:

1 Trong vụ việc trên này, các bên của hợp đồng có thể yêu cầu công chứng vào cả hai bản tiếng Việt và tiếng Anh hay không? Tại sao?

2 Nếu xe ô tô đã được đăng ký tại Hải Phòng thì các bên có thể giao kết hợp đồng và yêu cầu công chứng tại một tổ chức hành nghề công chứng ở Hà Nội được không? Tại sao?

3 Sau khi hợp đồng được công chứng, vợ chồng ông bà Sayder phát hiện ra toàn bộ giấy tờ đã bị làm giả, xe không có giấy tờ theo đúng quy định của pháp luật Việt Nam Theo quy định của Luật Công chứng, ông

bà Sayder cần làm gì để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình?

Trang 3

GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG

1 Trong vụ việc trên này, các bên của hợp đồng có thể yêu cầu công chứng vào cả hai bản tiếng Việt và tiếng Anh hay không? Tại sao?

Trước hết, Về công chứng, chứng thực hợp đồng mua bán xe Theo

quy định tại điểm g khoản 1 Điều 10 Thông tư số 15/2014/TT-BCA của

Bộ công an quy định về đăng ký xe: “Giấy bán, cho, tặng xe của cá

nhân phải có công chứng theo quy định của pháp luật về công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn đối với chữ

ký của người bán, cho, tặng xe theo quy định của pháp luật về chứng thực”.

Như vậy, khi mua bán xe thì giấy bán xe phải được công chứng

hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn đối với chữ

ký của người bán, cho, tặng xe theo quy định của pháp luật

Theo quy định của luật công chứng thì tiếng nói và chữ viết dùng trong công chứng phải là tiếng Việt (Điều 6 luật Công chứng 2014) Vậy Trong tình huống trên, các bên tham gia hợp đồng có thể yêu cầu công chứng vào cả hai bản tiếng Việt và tiếng Anh hay không?

Thứ nhất, về công chứng bản hợp đồng tiếng Việt.

Do đề bài không đề cập đến nên ta mặc định hợp đồng này đáp ứng được các điều kiện theo quy đinh của Bộ luật dân sự 2015 như Các bên tham gia thực hiện hợp đồng mua bán xe có đầy đủ năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự; Mục đích, nội dung của hợp đồng không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo

Trang 4

đức xã hội; chiếc xe không bị cấm, bị hạn chế mua bán, chuyển nhượng, phải thuộc sở hữu của người bán, …

Hai bên đều có quyền yêu cầu công chứng đối với bản hợp đồng bằng tiếng Việt này ở bất kỳ phòng công chứng hoặc văn phòng công chứng nào, miễn là tiện lợi cho cả hai bên Tổ chức hành nghề công chứng sẽ có nhiệm vụ là xác nhận hợp đồng này giữa 2 bên có giá trị, và thu một khoảng phí dựa trên % giá trị chiếc xe được mua bán

Về giấy tờ cần chuẩn bị: Hồ sơ yêu cầu công chứng được lập thành một

bộ, gồm các giấy tờ sau đây (Điều 40 Luật Công chứng 2014):

a) Phiếu yêu cầu công chứng, trong đó có thông tin về họ tên, địa chỉ người yêu cầu công chứng, nội dung cần công chứng, danh mục giấy tờ gửi kèm theo; tên tổ chức hành nghề công chứng, họ tên người tiếp nhận hồ sơ yêu cầu công chứng, thời điểm tiếp nhận

hồ sơ;

b) Dự thảo hợp đồng, giao dịch;

c) Bản sao giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng; d) Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản đó; đ) Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng, giao dịch

mà pháp luật quy định phải có

Thứ hai, bản hợp đồng bằng tiếng Anh có được công chứng hay không?

Trang 5

Theo khoản 1 Điều 61 Luật công chứng năm 2014 quy định: “Việc

dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt để công chứng phải do người phiên dịch là cộng tác viên của tổ chức hành nghề công chứng thực hiện Cộng tác viên phải là người tốt nghiệp đại học ngoại ngữ hoặc đại học khác mà thông thạo thứ tiếng nước ngoài đó Cộng tác viên phải chịu trách nhiệm đối với tổ chức hành nghề công chứng về tính chính xác, phù hợp của nội dung bản dịch do mình thực hiện” Đây chính là một trong

những điểm mới then chốt khẳng định giá trị của việc công chứng bản dịch giấy tờ, bảo đảm vững chắc hơn đối với quyền và lợi ích hợp pháp của người yêu cầu công chứng

Trong trường hợp trên, thì hợp đồng bằng tiếng Anh và hợp đồng bằng tiếng Việt này là do các bên tự thiết lập Vì vậy, để có thể công chứng được hợp đồng mua bán bằng tiếng Anh này thì cần phải được dịch ra tiếng Việt và người đảm nhiệm công việc dịch hợp đồng từ tiếng Anh sang tiếng Việt sẽ do người phiên dịch là cộng tác viên của tổ chức hành nghề công chứng – nơi mà các bên đến công chứng thực hiện Cộng tác viên này phải là người tốt nghiệp đại học ngoại ngữ hoặc đại học khác mà thông thạo tiếng Anh Sau khi hợp đồng mua bán đó được dịch sang tiếng Việt thì công chứng viên sẽ thực hiện hoạt động công chứng bản dịch đó

Do đó các bên của hợp đồng chỉ có thể yêu cầu công chứng vào bản tiếng Việt còn bản hợp đồng tiếng anh mà các bên tự thiết lập này sẽ không được công chứng Bởi lẽ, theo quy định tại Điều 6 Luật Công chứng năm 2014, tiếng nói và chữ viết dùng trong công chứng phải là tiếng Việt, để có thể công chứng được hợp đồng mua bán bằng tiếng

Trang 6

Anh thì hợp đồng đó phải được dịch ra bằng tiếng Việt do người do người phiên dịch là cộng tác viên của tổ chức hành nghề công chứng theo điều 61 Luật Công chứng 2014 như đã trình bày ở trên thực hiện Nếu như ông H và vợ chồng ông bà Sayder đều muốn có đươc bản công chứng hợp đồng bằng tiếng Anh và hợp đồng bằng tiếng việt, thì có thể đến tổ chức hành nghề công chứng để công chứng bản dịch từ bản hợp đồng bằng tiếng Việt sang tiếng Anh hoặc từ bản tiếng Anh sang tiếng Việt tùy vào sự lựa chọn và sự thông thạo ngoại ngữ của các bên tham gia hợp đồng

Trang 7

2 Nếu xe ô tô đã được đăng ký tại Hải Phòng thì các bên có thể giao kết hợp đồng và yêu cầu công chứng tại một tổ chức hành nghề công chứng ở Hà Nội được không? Tại sao?

Hiện nay, Luật công chứng năm 2014 không có quy định về việc các giao dịch, hợp đồng và yêu cầu công chứng giao dịch mua bán xe (động sản có đăng ký sở hữu) bắt buộc phải thực hiện ở nơi một trong hai bên đăng ký thường trú hoặc nơi ô tô được đăng ký

Theo Công văn 3956/BTP-HTQTCT 2014 chứng thực chữ ký trong

Giấy bán cho tặng xe: “Đối với Giấy bán, cho, tặng xe của cá nhân thì

người dân có quyền lựa chọn công chứng Giấy bán, cho, tặng xe tại các

tổ chức hành nghề công chứng theo quy định của pháp luật về công chứng hoặc chứng thực chữ ký trên Giấy bán, cho, tặng xe theo quy định của pháp luật về chứng thực;”.

Do đó nếu như xe ô tô đã được đăng ký tại Hải Phòng thì các bên vẫn có thể giao kết hợp đồng và yêu cầu công chứng tại một tổ chức hành nghề công chứng ở Hà Nội

Trang 8

3 Sau khi hợp đồng được công chứng, vợ chồng ông bà Sayder phát hiện ra toàn bộ giấy tờ đã bị làm giả, xe không có giấy tờ theo đúng quy định của pháp luật Việt Nam Theo quy định của Luật Công chứng, ông bà Sayder cần làm gì để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Công chứng 2014 thì “công chứng” là việc công chứng viên của một tổ chức hành nghề công chứng chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng, giao dịch dân sự khác bằng văn bản Theo đó, một trong những nguyên tắc hành nghề là chịu trách nhiệm trước pháp luật và người yêu cầu công chứng về văn bản công chứng Nghĩa vụ này của công chứng viên được ghi nhận cụ thể tại điểm g khoản 2 Điều 17 Luật Công chứng 2014

Trên cơ sở đó, vấn đề bồi thường, bồi hoàn trong hoạt động công chứng sẽ phát sinh và quy định này được đề cập tại Điều 38 Luật công chứng 2014 như sau:

- Trước hết, tổ chức hành nghề công chứng phải bồi thường thiệt hại

cho người yêu cầu công chứng và cá nhân, tổ chức khác do lỗi mà công chứng viên, nhân viên hoặc người phiên dịch là cộng tác viên của tổ chức mình gây ra trong quá trình công chứng

- Sau đó, công chứng viên, nhân viên hoặc người phiên dịch là

cộng tác viên gây thiệt hại phải hoàn trả lại một khoản tiền cho tổ chức hành nghề công chứng đã chi trả khoản tiền bồi thường cho người bị thiệt hại theo quy định của pháp luật; trường hợp không hoàn trả thì tổ chức hành nghề công chứng có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết

Trang 9

Như vậy, cơ sở tiên quyết để đặt ra vấn đề trách nhiệm của tổ chức công chứng khi công chứng hồ sơ, tài liệu giả mạo đó là phải chứng minh được lỗi do công chứng viên gây thiệt hại

Ngoài ra, nếu công chứng viên biết giấy tờ giả mà vẫn chứng thì tùy vào tính chất mức độ hậu quả hành vi mà có thể bị xử phạt hành chính theo điểm đ Khoản 3 Điều 14 Nghị định 110/2013/NĐ-CP được sửa đổi,

bổ sung bởi Nghị định 67/2015/NĐ-CP: “3 Phạt tiền từ 7.000.000 đồng

đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: đ) Công chứng hợp đồng, giao dịch trong trường hợp không có căn cứ xác định quyền

sử dụng, sở hữu riêng đối với tài sản khi tham gia giao dịch”

Hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng theo Điều 360 Bộ luật hình sự 2015 SĐBS 2017:

“11 Người nào có chức vụ, quyền hạn vì thiếu trách nhiệm mà không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nhiệm vụ được giao thuộc một trong các trường hợp sau đây, nếu không thuộc trường hợp quy định tại các điều 179, 308 và 376 của Bộ luật này, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 05 năm: d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng”

Bên cạnh đó, Về phía người yêu cầu công chứng và cũng là bên giao kết hợp đồng mua bán xe là ông Nguyễn Văn H Theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7 Luật Công chứng 2014, Nghiêm cấm cá nhân, tổ

chức thực hiện các hành vi sau đây: “cung cấp thông tin, tài liệu sai sự

thật; sử dụng giấy tờ, văn bản giả mạo hoặc bị tẩy xóa, sửa chữa trái pháp luật để yêu cầu công chứng”.

Trang 10

Theo đó, người vi phạm tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà có thể bị xử phạt vi phạm hành chính, theo Điều 12 Nghị định 110/2013/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 67/2015/NĐ-CP:

“Điều 12 Hành vi vi phạm quy định về công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch: 2 Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật; sử dụng giấy tờ, văn bản giả mạo để được công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch.

3 Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi làm giả giấy tờ, văn bản hoặc giả mạo, thuê hoặc nhờ người khác giả mạo người yêu cầu công chứng để được công chứng hợp đồng, giao dịch; làm giả giấy tờ, văn bản để được công chứng bản dịch.”

Hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức (Điều 341) hoặc Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản (Điều 174)

Bộ luật hình sự 2015 SĐBS 2017

Do đó vợ chồng ông và Sayder có đủ căn cứ khởi kiện đến TAND

để bảo vệ quyền lợi của mình Trước hết là yêu cầu Tòa án tuyên văn bản công chứng vô hiệu

Theo Điều 52 Luật công chứng 2014: “Công chứng viên, người yêu

cầu công chứng, người làm chứng, người phiên dịch, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có quyền đề nghị Tòa án tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu khi có căn cứ cho rằng việc công chứng có vi phạm pháp luật”.

Trang 11

Theo quy định tại khoản 6 Điều 27 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 có quy định về Những yêu cầu về dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của

Tòa án: "Yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu”

Nếu Tòa án tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu sẽ dẫn đến hợp đồng mua bán xe đã kí kết sẽ vô hiệu Theo quy định tại Điều 131 Luật dân sự 2015 thì: Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm giao dịch được xác lập; khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận Trường hợp không thể hoàn trả được bằng hiện vật thì trị giá thành tiền để hoàn trả Nghĩa là khi toà án tuyên hợp đồng vô hiệu thì các bên sẽ giao nhận cho nhau những gì đã trả Nếu chứng minh được lỗi vô hiệu này do văn phòng công chứng gây ra thì văn phòng công chứng phải có trách nhiệm trong việc bồi thường thiệt hại cho người yêu cầu

Từ những phân tích ở trên, Vợ chồng ông bà Sayder bà Sayder có thể làm đơn khởi kiện đến TAND tỉnh để đòi lại quyền lợi ích hợp pháp của mình

Trang 12

KẾT LUẬN

Qua việc giải quyết tình huống cho chúng ra hiểu thêm về quy định của pháp luật về công chứng hợp đồng mua tài sản (là động sản phải đăng ký quyền sở hữu) Như chúng ta biết, tiếng nói và chữ viết dùng trong công chứng phải là tiếng Việt, để có thể công chứng được hợp đồng mua bán bằng tiếng Anh thì hợp đồng đó phải được dịch ra bằng tiếng Việt do người do người phiên dịch là cộng tác viên của tổ chức hành nghề công chứng đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của pháp luật Hiện nay, việc công chứng giao dịch mua bán xe máy có thể được thực hiện ở bất kỳ văn phòng công chứng nào miễn là thuận lợi cho các Đối với một số loại hợp đồng, giấy tờ nhất định, pháp luật quy định để

có tính hiệu lực (đảm bảo giá trị pháp lý) thì bắt buộc phải được lập thành văn bản và có công chứng, chứng thực Tuy nhiên, thực trạng giả mạo hồ sơ, giấy tờ nhằm chuộc lợi hiện nay diễn ra ngày càng phổ biến với tính chất tinh vi, phức tạp Do đó, trong nhiều trường hợp khó có thể phát hiện ra vấn đề sai lệch dẫn đến việc qua mắt được công chứng viên,

vì vậy chúng ta cần phải hiểu rõ hơn về vấn đề này, và nâng cao cảnh giác để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình

Trang 13

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Luật công chứng 2014

2 Bộ Luật dân sự 2015

3 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015

4 Thông tư số 15/2014/TT-BCA ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Bộ

Công an quy định về đăng ký xe

5 Nghị định số 29/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 03 năm 2015 của

Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật công chứng

6 Thông tư số 06/2015/TT-BTP ngày 15 tháng 06 năm 2015 của Bộ

Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật công chứng

7 Công văn 3956/BTP-HTQTCT 2014 chứng thực chữ ký trong

Giấy bán cho tặng xe

8 Nhị định 110/2013/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định

67/2015/NĐ-CP

http://m.danluat.thuvienphapluat.vn/giay-to-gia-mao-duoc-cong-chung-trach-nhiem-thuoc-ve-ai-173759?

fbclid=IwAR3QegIrXhIjsddOHSiPfCyguq9rDL9wEhtTvbEw7_4jiWK XfFPTREhuPlc

Ngày đăng: 27/06/2022, 13:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w