1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

NỘI DUNG ôn TẬP MÔN QUAN HỆ KINH TẾ QUỐC TẾ

45 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nội Dung Ôn Tập Môn Quan Hệ Kinh Tế Quốc Tế
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế
Chuyên ngành Quan Hệ Kinh Tế Quốc Tế
Thể loại tài liệu ôn tập
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 62,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NỘI DUNG ÔN TẬP MÔN QUAN HỆ KINH TẾ QUỐC TẾ 1 Tổng quan về QHKTQT KN, Điều kiện hình thành nền KTTG Khái niệm Nền kinh tế thế giới là tổng thể các nền kinh tế quốc gia trong mối liên hệ hữu cơ và tác động lẫn nhau thông qua sự phát triển phân công lao động quốc tế và sự hình thành các quan hệ kinh tế quốc tế Nền kinh tế thế giới gồm hai bộ phận cơ bản là các chủ thể kinh tế quốc tế và các quan hệ kinh tế quốc tế Điều kiện hình thành nền kinh tế thế giới + Điều kiện cần và đủ về KT XH cho việc hì.

Trang 1

NỘI DUNG ÔN TẬP MÔN QUAN HỆ KINH TẾ QUỐC TẾ

1. Tổng quan về QHKTQT

· KN, Điều kiện hình thành nền KTTG

- Khái niệm: Nền kinh tế thế giới là tổng thể các nền kinh tế quốc gia trong mối liên

hệ hữu cơ và tác động lẫn nhau thông qua sự phát triển phân công lao động quốc tế và

sự hình thành các quan hệ kinh tế quốc tế Nền kinh tế thế giới gồm hai bộ phận cơ bản là các chủ thể kinh tế quốc tế và các quan hệ kinh tế quốc tế

- Điều kiện hình thành nền kinh tế thế giới:

+ Điều kiện cần và đủ về KT-XH cho việc hình thành nền KTTG chính là phân công lao động quốc tế và những quan hệ thị trường đi kèm theo nó

(Phân công lao động là sự phân chia lao động để sản xuất ra một hay nhiều sản phẩmnào đó mà phải qua nhiều chi tiết, nhiều công đoạn cần nhiều người thực hiện Có hai loại phân công lao động, đó là: Thứ nhất, phân công lao động cá biệt là chuyên môn hóa từng công đoạn của quá trình sản xuất trong từng công ty, xí nghiệp, cơ sở Ví dụ sản xuất ra cái bàn thì cần người cưa, người bào, người đục Sản phẩm của họ làm ra chỉ nhằm thỏa mãn trực tiếp nhu cầu tiêu dùng của người sản xuất Vì vậy, kiểu sản xuất này được gọi là sản xuất tự cấp tự túc, do đó sản phẩm của họ làm ra không có tính trao đổi hoặc mua bán trên thị trường nên chưa được gọi là hàng hóa Thứ hai, Phân công lao động xã hội là chuyên môn hóa từng ngành nghề trong xã hội để tạo ra sản phẩm ví dụ như sản xuất một chiếc xe máy, các chi tiết như lốp xe, sườn, đèn, điện mỗi chi tiết phải qua từng công ty chuyên sản xuất chi tiết đó cung cấp, sau đó mới lắp ráp thành chiếc xe máy Các sản phẩm này không còn giới hạn ở nhu cầu sử dụng của người sản xuất mà nó được trao đổi, mua bán, được lưu thông đến người sử dụng trong xã hội, lúc này sản phẩm đó được gọi là hàng hóa.)

+Phân công lao động quốc tế: Nền kinh tế thế giới chỉ có thể xuất hiện khi các nền kinh tế quốc gia đạt đến trình độ phát triển làm chúng gắn bó với nhau trên cơ sở phâncông lao động xã hội ở mỗi quốc gia vượt ra khỏi biên giới đất nước để trở thành phâncông lao động quốc tế và hình thành các quan hệ kinh tế quốc tế Mặt khác, để hình thành nền kinh tế thế giới còn cần những quan hệ thị trường đi kèm theo phân công lao động quốc tế (Xét theo mặt kinh tế - xã hội)

+Giao thông – vận tải và các phương tiện thông tin đạt đến trình độ phát triển nhất định, tạo cơ sở vật chất – kỹ thuật cho phân công lao động xã hội vượt ra khỏi biên giới quốc gia Sự phát triển này đã làm cho các bộ phận của nền kinh tế thế giới ngày càng xích lại gần nhau hơn và quan hệ kinh tế giữa các quốc gia, các khu vực và vùng lãnh thổ trên thế giới mở rộng không ngừng

· KN, các loại chủ thể QHKTQT

Trang 2

- Chủ thể của QHKTQT là những đại diện của nền KTTG, những thực thể tham gia

vào các quan hệ kinh tế quốc tế Sự tách biệt về sở hữu và địa vị pháp lý trong các QHKTQT là cơ sở hình thành các chủ thể KTQT độc lập Trong quá trình di chuyển các yếu tố và phương tiện của quá trình tái sản xuất, các chủ thể này tác động qua lại lẫn nhau làm xuất hiện các mối QHKTQT Các chủ KTQT bao gồm các thực thể kinh

tế ở các cấp độ khác nhau

- Các loại chủ thể QHKTQT

+ Các quốc gia có chủ quyền

+ Các vùng, lãnh thổ: gồm một số tỉnh, quốc gia thành viên của nhà nước liên bang (như tam giác phát triển Singapore, bang Joho (Malaysia) - đảo Batam (Indonexia);

Tứ giác phát triển Thái Lan – Myanmar – Lào và tỉnh Vân Nam) Bên cạnh đó, các lãnh thổ hải quan riêng biệt có thẩm quyền độc lập (đây là các chủ thể mà theo Hiệp định thành lập WTO đều có thể trở thành thành viên WTO như Ủy ban châu Âu, Hồng Kong, Ma Cao…)

+ Cá nhân, các công ty xuyên quốc gia (TCNs), tổ chức phi chính phủ (NGOs)

+ Các tổ chức kinh tế quốc tế như Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF), Ngân hàng thế giới (WB), Chương trình phát triển của Liên hợp quốc (UNDP)

· KN QHKTQT, phân biệt QHKTQT vs KTĐN; Nội dung, đặc điểm của

QHKTQT

- là tổng hòa các quan hệ kinh tế hình thành giữa các chủ thể kinh tế thế giới trong

tiến trình di chuyển quốc tế các yếu tố và các phương tiện của quá trình tái sản xuất

mở rộng

(Tái sản xuất là quá trình sản xuất được lặp đi lặp lại thường xuyên và phục hồi

không ngừng Căn cứ theo phạm vi có: Tái sản xuất cá biệt và tái sản xuất xã hội Tái sản xuất cá biệt là tái sản xuất diễn ra trong từng doanh nghiệp, tái sản xuất xã hội là tổng thể tái sản xuất cá biệt trong mối quan hệ hữu cơ với nhau Căn cứ theo quy mô có: Tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng Tái sản xuất giản đơn là quá trình sản xuất được lặp lại với quy mô như cũ, tái sản xuất mở rộng là quá trình sản xuất được lặp lại với quy mô lớn hơn trước.)

- Phân biệt QHKTQT và KTĐN

Giống: đều đề cập đến các mối quan hệ quốc tế về KT, KH, TM, đầu tư, công nghệ, nguồn lực…

Khác

+ QHKTĐT là tổng thể các mối quan hệ về vật chất và tài chính, các mỗi quan hệ kinh

tế và khoa học – công nghệ của một quốc gia với phần còn lại của thế giới

+ QHKTQT là tổng hòa các quan hệ kinh tế đối ngoại của các quốc gia

Trang 3

- Nội dung QHKTQT bao gồm:

+ Các quan hệ về di chuyển hàng hóa và dịch vụ quốc tế được gọi là quan hệ thương mại quốc tế

+ Các quan hệ về di chuyển nguồn vốn quốc tế, được gọi là quan hệ đầu tư quốc tế.+ Các quan hệ hợp tác quốc tế về khoa học, công nghệ và môi trường, được gọi là hợptác quốc tế về khoa học, công nghệ và môi trường

+ Các quan hệ về di chuyển quốc tế sức lao động, được gọi là quan hệ lao động quốc tế

+ Các quan hệ về di chuyển quốc tế các phương tiện tiền tệ, được gọi là tài chính - tiền

tệ quốc tế được ghi trong cán cân thanh toán quốc tế

+ Sự hình thành và phát triển của tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế như là tổng thể các quan hệ kinh tế đã nêu trên

- Những đặc điểm chủ yếu của quan hệ kinh tế quốc tế

+ QHKTQT phát triển mạnh làm cho các nền kinh tế quốc gia xâm nhập vào nhau ngày càng sâu

+ Phạm vi cạnh tranh và hợp tác giữa các quốc gia ngày càng được mở rộng về không gian

+ Trong phát triển quan hệ kinh tế quốc tế, các nước đều tăng cường hợp tác, cạnh tranh và kiềm chế lẫn nhau trong giải quyết các vấn đề chung của kinh tế thế giới

+ Các tổ chức kinh tế quốc tế có vai trò ngày càng quan trọng với tư cách là các thể chế điều phối và hợp tác của các quan hệ kinh tế quốc tế

- Biểu hiện mới của QHKTQT:

+Cạnh tranh về kinh tế mạnh mẽ chưa từng thấy trong quá trình phát triển các quan hệ kinh tế quốc tế

+Các mâu thuẫn về lợi ích kinh tế nhiều khi dẫn đến mâu thuẫn về chính trị, hoặc ngược lại bất đồng kinh tế chỉ là sự che đậy mâu thuẫn chính trị

2. Tổng quan thương mại quốc tế

· KN, nguyên nhân dẫn đến TMQT, tầm quan trọng của TMQT

- Khái niệm: Thương mại quốc tế là sự mua bán/ trao đổi hàng hóa, dịch vụ giữa hai

hay nhiều quốc gia khác nhau, giữa các nước xuất khẩu và các nước nhập khẩu Về bản chất, TMQT là 1 quá trình liên kết người bán và người mua từ các quốc gia khác nhau sử dụng ngôn ngữ khác biệt, hệ thống luật pháp khác biệt, tập quán kinh doanh

Trang 4

khác biệt, và mạng lưới giao dịch, chuyển giao hàng hóa, dịch vụ phức tạp Mạng lướinày liên quan đến chính sách thuế và thủ tục hải quan, hệ thống đo lường tiêu chuẩn chất lượng, bảo hiểm vận chuyển và các quy định hành chính khác.

- Nguyên nhân:

+ Phân bố tài nguyên khác nhau

+ Khả năng sản xuất khác nhau (vốn, công nghệ, nhân lực , )

+ Vị trí địa lý, điều kiện đất đai, khí hậu khác nhau -> thuận lợi cho một số ngành kinh

tế nhất định

+ Sự phát triển về trình độ văn hoá, khoa học, mức độ giàu có

+ Quá trình phân công lao động quốc tế

Do nhu cầu mở rộng thị trường mua bán, trao đổi hàng hóa, dịch vụ của các quốc giavới mong muốn phát triển kinh tế

- Tầm quan trọng của TMQT: Thể hiện qua giá trị, tốc độ tăng trưởng và những tác

động về kinh tế - xã hội của nó

+ Đối với người tiêu dùng: TMQT làm tăng khả năng lựa chọn hàng hóa và dịch vụ.Nhiều lựa chọn và giá cả giảm do cạnh tranh

+ Đối với các nhà sản xuất trong nước: Việc trực tiếp cạnh tranh với các nhà sảnxuất khác trên tế giới, cả thị trường nội địa lẫn thị trường xuất khẩu, đã thúc đẩy họkhông ngừng tìm tòi sáng kiến để nâng cao năng lực cạnh tranh, cả về giá cả lẫn chấtlượng

+ Đối với nền kinh tế như là một tổng thể: TMQT làm gia tăng quá trình phân cônglao động quốc tế cả về chiều rộng (nhiều quốc gia hợp tác làm 1 sp) lẫn chiều sâu (có

sp được chuyên sản xuất bởi 1 quốc gia nhất định)

+ Ngoài ra TMQT còn là kênh chuyển giao công nghệ và kỹ năng quản lý

=>TMQT đóng góp cho tăng trưởng kinh tế thông qua tăng năng suất và hiệu quả kinh

tế, tăng thu nhập và thúc đẩy tiêu dùng tiêu dùng, góp phần làm gia tăng phúc lợi chotoàn xã hội

· Học thuyết lợi thế tuyệt đối của Adam Smith, VD minh hoạ

- Nội dung:

Lý thuyết: Học thuyết lợi thế tương đối của Adam Smith cho rằng một nước nên

chuyên môn hóa sản xuất, xuất khẩu những hàng hóa, dịch vụ mà nó có lợi thế tuyệt đối và nhập khẩu những hàng hóa mà nước khác có lợi thế tuyệt đối (một nước có lợi thế tuyệt đối trong việc sản xuất một sản phẩm nào đó khi nó có thể sản xuất sản phẩm

Trang 5

đó với chi phí thấp hơn hay với năng suất cao hơn (các) nước khác).

=> Như vậy, VN có lợi thế tuyệt đối trong sx cà phê so với nước Thái vì chi phí sản

xuất cà phê của nước VN là 20h < 60h của nước Thái Cũng như vậy, nước Thái có lợithế tuyệt đối trong sản xuất gạo so với nước A

Theo học thuyết của Adam Smith thì trong trường hợp này, nước Thái chuyên vào sản xuất gạo và nước VN chuyên vào sản xuất cà phê rồi trao đổi hàng hóa với nhau Như vậy 2 nước đều được lợi nhờ thương mại vì tổng sản phẩm thế giới tăng

· Học thuyết lợi thế so sánh của David Ricardo VD minh hoạ

- Nội dung: Theo học thuyết này thì TMQT là 1 cuộc chơi không có người thua

(win-win game) Mô hình của David Ricardo chứng minh rằng nếu một nước chuyên vào sản xuất những hàng hóa mà nó có hiệu quả hơn một cách tương đối (sản xuất với chi phí cơ hội thấp hơn) so với các nước cạnh tranh và trao đổi hàng hóa với các nước khác thì nó sẽ được lợi

-Ví dụ:

Trang 6

VN Thái

Tỉ lệ trao đổi nội địa

giữa cà phê và gạo 1 tấn cf =0.4 tấngạo 1 tấn cf= 2 tấn gạo 0.4 tấn gao <1 tấn cf < 2

tấn gạo

Tỉ lệ trao đổi nội địa

giữa gạo và cà phê

1 tấn gạo= 2.5 tấncf

1 tấn gạo= 0.5 tấncf

2.5 tấn cf >1tấn gạo > 0.5tấn cf

Không có chuyên môn

Trang 7

ðTỷ lệ trao đổi quốc tế phải nằm trong tỉ lệ trao đổi nội địa thì cả 2 mới có lợi khi trao đổi

ðNếu tỷ lệ trao đổi nằm ngoài giới hạn thì lợi ích dồn về 1 nước, nước kia không được gì hoặc thiệt hại

· Học thuyết Heckscher – Ohlin – Samuelson (Mô hình “tỷ lệ yếu tố sx”), VD minh hoạ

-Nội dung: Mô hình cũng là một loại mô hình về yếu tố so sánh, tuy nhiên đã đề cập

đến những đặc điểm mà David Ricardo chưa đề cập đến Tư bản đã xuất hiện để chỉ việc sản xuất lao động và bên cạnh đó là sự giới thiệu thêm về tỷ lệ sử dụng các yếu tốsản xuất khác nhau giữa các ngành khác nhau giữa các nước khác nhau Điển hình là

tỷ lệ lao động/vốn và tỷ lệ vốn/lao động Tỷ lệ này ở các nước là do tích lũy hay có được một cách tự nhiên để phục vụ quá trình sản xuất Lý thuyết H-O lập luận rằng mọt nước được coi là có lợi thế so sánh khi sản xuất một loại hàng hóa cần nhiều yếu

tố mà nước đó sẵn có Khi trao đổi, mỗi nước sẽ xuất khẩu hàng hóa mà mình có lợi thế so sánh và nhập khẩu hàng hóa mà mình không có lợi thế so sánh

-Ví dụ: Nước A có vốn là KA và lao động là L A

ngược lại.

ngược lại.

Khi đó theo lý thuyết H-O, nước A sẽ chuyên môn hóa sản xuất thép vì có sẵn vốn nhiều tương đối và nước B sẽ chuyên môn hóa sản xuất gạo vì có sẵn lao động nhiều tương đối.

Ví dụ: nước Hoa Kỳ trong một thời gian dài là một nước xuất khẩu lớn trên thế giới

về hàng nông sản, và điều này phản ánh một phần về sự dồi dào khác thường của Hoa

Kỳ về diện tích đất có thể canh tác Hay ngược lại, Trung Quốc nổi trội về xuất khẩu những hàng hóa được sản xuất trong những ngành thâm dụng lao động như là dệt may

và giày dép Điều này phản ánh mức độ dồi dào tương đối của Trung Quốc về lao động giá rẻ Nước Hoa Kỳ, vốn không có nhiều lao động giá rẻ, từ lâu đã là nước nhậpkhẩu chủ yếu những mặt hàng này Lưu ý rằng, mức độ sẵn có ở đây là tương đối,

Trang 8

không phải con số tuyệt đối; một nước có thể có số lượng tuyệt đối các nhân tố đất đai

và lao động nhiều hơn hẳn so với nước khác, nhưng lại chỉ có mức độ dồi dào tương đối một trong hai yếu tố đó mà thôi

· Nội dung cơ bản của lý thuyết trọng thương

-Nội dung: Lý thuyết trọng thương là lý thuyết kinh tế cho rằng sự thịnh vượng và

hùng mạnh của một quốc gia phụ thuộc vào lượng vàng bạc mà nó có, rằng tổng giá trị tài sản thế giới cũng như tổng giá trị thương mại là cố định, vì vậy nước này được tức là nước khác phải mất Kinh tế và thương mại vì vậy trở thành trò chơi có “kẻ thắng – người thua” Xuất phát từ tiền đề đó, lý thuyết trọng thương cho rằng chính phủ phải đóng một vài trò tích cực trong nền kinh tế để bảo đảm gia tăng không ngừng

sự tích lũy vàng bạc, đặc biệt là thông qua thặng dư của cán cân thương mại Mục tiêunày được thực hiện bằng những nỗ lực thúc đẩy xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu, đặc biệt là việc sử dụng công cụ thương mại để hạn chế nhập khẩu

3. Chính sách thương mại quốc tế

· Phân biệt chính sách TM tự do và CSTM bảo hộ Nêu những lập luận ủng hộ

và phản đối từng loại chính sách này

Chính sách thương mại tự do Chính sách thương mại bảo hộ

Khái

niệm Thương mại tự do là khái niệm kinh tế chỉ sự mua bán hàng hóa,

dịch vụ giữa các quốc gia không bị

giới hạn bởi bất kỳ một rào cản

thương mại nào, cả thuế và phi

thuế, và sự di chuyển tự do của lao

động qua biên giới

Với chính sách thương mại tự do,

chính phủ không đặt ra bất kỳ mọi

luật lệ hay quy định nào cản trở

hoặc gây khó khăn cho các hoạt

động trao đổi hàng hóa, dịch vụ

với các đối tác thương mại ở các

Nội dung của chủ nghĩa bảo hộ mậu dịch là các biện pháp nhằm bảo vệ hàng hóa được sản xuất trong nước trên thị trường nộ địa trước sự cạnh tranh khốc liệt của hàng ngoại nhập

có chất lượng cao hay giá thấp hơn hẳn Tình trạng hoàn toàn cô lập với bên ngoài về thương mại được gọi làtình trạng tự cấp tự túc

Trang 9

Ủng hộ Những lý thuyết kinh tế cổ điển

của Adam Smith, David Ricardo,

Heckscher – Ohlin về lợi thế tuyệt

đối và lợi thế so sánh là cơ sở cho

các ủng hộ thương mại tự do

Điểm mấu chốt của các lý thuyết

này là thương mại tự do là một

cuộc cả hai bên cùng thắng Tất cả

các bên tham gia đều được lợi nhờ

phát huy lợi thế tuyệt đối hoặc lợi

thế so sánh của mình Thương mại

tự do giúp tăng năng suất và mở

rộng đường giới hạn khả năng sản

xuất do các nguồn lực được phân

bố hiệu quả

-Tăng hiệu quả sản xuất, năng suất

và tăng trưởng kinh tế: TMTD

khiến các nguồn lực được phân bổ

một cách hiệu quả nhất giữa các

ngành sản xuất của nền kinh tế Sự

phân bổ hợp lý mang lại hiệu quả

sản xuất cao hơn, năng suất các

yếu tố sản xuất tăng lên làm tổng

sản lượng tăng lên Có thể tập

trung sản xuất chuyên môn hóa các

hàng hóa mà mình sản xuất hiệu

quả nhất trong khi nhập khẩu các

sản phẩm nước khác để tiêu dùng

với giá thấp

-Cải thiện mức sống: TMTD làm

tăng khả năng sản xuất vầ tiêu

dùng của nền kinh tế Nói cách

khác, nó mang lại thu nhập quốc

dân cao hơn, vì vậy giúp nâng cao

mức sống cho người dân Ngoài ra,

người dân trong cuộc sống tiêu

dùng có nhiều lựa chọn hơn với

mức giá hiệu quả

-Nâng cao trình độ sản xuất và

kinh nghiệm tổ chức sản xuất:

Thông qua chuyên môn hóa và

cạnh tranh, các nước có thể cải

Các lý thuyết kinh tế cổ điển dựa trên tiền đề là thế giới hòa bình và hài hòa, tuy nhiên thực tế thì các quốc gia tồn tại trong cạnh tranh, có khi chiến tranh và luôn tìm cách để tranh thủ lẫn nhau nhằm đạt lợi ích Trong thế giới đó, TMTD là không thực tế Ngược lại, chủ nghĩa bảo hộ lại mang đến nhiều lợi ích cho kinh tế

-Bảo vệ ngành công nghiệp non trẻ:

Sự bất lợi về chi phí sản xuất của một ngành công nghiệp trong giai đoạn đầu tồn tại, bất lợi này sẽ được khắc phục thông qua một thời gian học hỏi về sản phẩm, quy trình sản xuất, tiếp thị sản phẩm và đào tạo công nhân… Để có giai đoạn này, cần phải có sự bảo vệ của chính phủ khỏi sự cạnh tranh của các doanh nghiệp nước ngoài có chi phí sản xuất hiệu quả bằng các biện pháp như đánh thuế hàng nhập khẩu cạnh tranh, cung cấp các khoản trợ cấp… Tuy nhiên, thuế bảo hộ chỉ có tính chất tạm thời, phải được dỡ bỏ khi các ngành công nghiệp đã có đủ thời gian cải thiện và cạnh tranh bình đẳng

-Tăng cường sản xuất trong nước: Chính sách bảo hộ sẽ làm hàng hóa nhập khẩu đắt hơn qua đó thúc đẩy người tiêu dùng sử dụng hàng trong nước

-Tăng cường sử dụng lao động và các nguồn lực trong nước: Khi ngànhcông nghiệp trong nước được ủng hộ

và tạo điều kiện phát triển, chúng sẽ tạo ra nhiều công ăn việc làm

-Phân phối lại thu nhập: Chính sách đánh thuế và cung cấp các điều kiện

Trang 10

thiện trình độ sản xuất, khả năng

công nghệ và kinh nghiệm quản lý

sản xuất Sự gia tăng FDI gắn liền

với TMTD đc coi là đóng góp

đáng kể vào công cuộc chuyển

giao công nghệ và kỹ năng quản lý

từ các nước phát triển sang các

nước đang phát triển

-Cải thiện cơ sở hạ tầng, củng cố

thể chế, hệ thống luật pháp và năng

lực quản lý của nhà nước: Trong

điều kiện tự do hóa thương mại,

các chính phủ sẽ phải đầu tư nhiều

hơn vào phát triển cơ sở hạ tầng để

bảo đảm điều kiện thuận lợi cho

các doanh nghiệp hoạt động và đời

mức độ phụ thuộc lẫn nhau về kinh

tế, do vậy giảm bớt khả năng đi

đến xung đột hay chiến tranh giữa

các quốc gia

ưu đãi, hạn chế cũng như các khoản trợ cấp đối với các ngành, các nhà sản xuất, các mặt hàng cụ thể là những công cụ phân phối lại thu nhập của chính phủ

-Tăng ngân sách của chính phủ: Lập luận này chủ yếu gắn với lợi ích các nước đang phát triển Đối với một sốnước đang phát triển, thuế hải quan chiếm ừ 25% đến 60% thu ngân sáchcủa chính phủ, trong khi mức trung bình của các nước công nghiệp phát triển là 2% Trên lý thuyết, chính phủ các nước phát triển có thể sử dụng khoản này để cải thiện mục tiêu xã hội hay tăng cường vai trò nhà nước

-An ninh quốc phòng: Lập luận cho rằng 1 hàng rào bảo hộ sẽ giúp quốc

có thể hoặc sẵn sàng sản xuất sản phẩm cần thiết khi có nhu cầu quân

sự khẩn cấp Khi xung đột hay chiến tranh, quốc gia cần tự sản xuất thay

vì ngồi chờ nhập khẩu, vì vậy các ngành công nghiệp này cần bảo hộ

dù chi phí cao

Chống

lại -Các lý thuyết của Ricardo và Keckscher – Ohlin về lợi thế so

sánh dựa trên tiền đề rằng các yếu

tố sản xuất, đặc biệt là vốn, không

di chuyển tự do, song tiền đề này

không tốn tại trong nền kinh tế

hiện đại ngày nay vì vậy nên lý

thuyết bị mất giá trị Mặt khác, sự

tồn tại của những tác động ngoại

sinh và môi trường cạnh tranh

không hoàn hảo do các chính sách

bóp méo thương mại của chính

phủ Một số nhà kinh tế chính trị

học lập luận, lợi thế so sánh trong

-Cản trở tăng trưởng: Các nguồn lực không được phân bổ trên cơ sở hiệu quả, vì vậy gây ra sự tốn kém, lãng phí, ảnh hưởng đến năng suất và tăngtrưởng

-Không phát huy đươc lợi ích của nền sản xuất quy mô: Chủ nghĩa bảo

hộ khuyến khích phát triển sản xuất trong nước và phục vụ tiêu dùng trong nước Với chính sách bảo hộ, khu vực xuất khẩu không được chú trọng Vì chính phủ dựng rào cản vớihàng nhập khẩu từ nước ngoài nên

Trang 11

QHKTQT hiện đại là sản phẩm

của chính sách thay vì sự sẵn có

của các yếu tố sản xuất

-TMTD khiến các nền kinh tế đang

phát triển lệ thuộc rất lớn vào bên

ngoài, dễ bị tổn thương trước các

cú sốc cung cầu hay đầu tư từ bên

ngoài; TMTD khiến các quốc gia

đang phát triển rơi vào tình trạng

mất cân đối nghiêm trọng, cả về cơ

cấu ngành, cơ cấu lao động lẫn cơ

-Việc áp đặt tự do hóa lên các

nước đang phát triển không phù

hợp với điều kiện và trình độ phát

triển thực tế khiến cho các nước

đang phát triển không những

không được lợi mà còn thiệt hại

khi tham gia thương mại Điều này

là do tính bất bình đẳng của quá

trình tự do thương mại Các nước

phát triển bắt các nước đang phát

triển phải tự do hóa thương mại

triệt để trong khi họ lại đóng cửa

thị trường mà hàng hóa của các

nước đang phát triển có lợi thế

cạnh tranh, hoặc duy trì hàng rào

bảo hộ trá hình cao Ngoài ra,

nhiều luật lệ tự do hóa thương mại

mà các nước phát triển áp đặt lên

các nước đang phát triển không

phù hợp với trình độ các nước đó

Dẫn đến những hậu quả nghiêm

trọng như tỷ lệ thương mại sụt

giảm, thất nghiệp gia tăng…

hàng xuất khẩu cũng phải đối mặt với rào cản tương tự từ các nước khác (nhiều khi mang tính trả đũa) Những nền kinh tế nhỏ mà không sản xuất phục vụ thị trường nước ngoài thì thị trường trong nước không đủ lớn để đạt được lợi ích của nền sản xuất quy mô

-Cán cân thanh toán bất lợi: Khi các nước bảo hộ vẫn phải nhập khẩu máy móc, linh kiện và nguyên vật liệu cho các ngành công nghiệp trong nước, họ sẽ tiêu tốn rất nhiều ngoại tệ, trong khi khu vực xuất khẩu bị thu hẹp, không được hỗ trợ

để cạnh tranh và phát triển gây ra tình trạng cạn kiệt ngoại tệ và thâm hụt cán cân thanh toán

-Nợ nước ngoài: Chính phủ bảo khó thu hút nhà đầu tư nước ngoài, nên

sẽ thiếu vốn và buộc phải vay nước ngoài để đầu tư cho công nghiệp trong nước, đặc biệt là chi phí nhập khẩu máy móc, nguyên lệu

-Nguy cơ tụt hậu: Với mục đich pháthuy tính tự lực tự cường, chủ nghĩa bảo hộ có xu hướng cô lập các ngànhsản xuất trong nước với các thị trường nước ngoài, như thị trường tiêu thụ sản phẩm, thị trường vốn và công nghệ Do đó quá trình đổi mới công nghệ diễn ra chậm, năng suất lao động thấp Dẫn đến tụt hậu, đặc biệt là với các nước kém phát triển.-Thiệt hại cho người tiêu dùng: Ít lựachọn Trên hết, chi phí nhập khẩu nguyên liệu, máy móc và sự phân bổ nguồn lực thiếu hiệu quả sẽ đẩy giá thành sản phẩm lên cao

Trang 12

· Trình bày các công cụ của CSTM So sánh hàng rào thuế quan và hàng rào phithuế quan.

-Các công cụ của CSTM:

+Thuế nhập khẩu: Là khoản thuế chính phủ đánh vào hàng hóa nhập khẩu

+Hạn ngạch nhập khẩu: Là những hạn chế về lượng đối với hàng hóa nhậpkhẩu vào một quốc gia trong một khoảng thời gian nhất định

+Hạn chế xuất khẩu tự nguyện: Là biện pháp hạn chế do chính phủ đặt ra đốivới số lượng hàng hóa có thể xuất khẩu ra khỏi quốc gia trong một thời kỳ nhấtđịnh

+Thuế xuất khẩu: là khoản thuế đánh vào hàng hóa xuất khẩu

+Trợ cấp xuất khẩu: Là những khoản chính phủ cung cấp để khuyến khích việc xuấtkhẩu những mặt hàng cụ thể

+Biện pháp mở rộng nhập khẩu tự nguyện: Là một thỏa thuận tăng số lượngnhập khẩu một số loại hàng hóa cụ thể trong một thời gian nhất định

+Chính sách mua hàng của chính phủ: Là chính sách quy định rằng một tỉ lệnhất định hàng hóa mà chính phủ mua sắm phải là từ các nhà sản xuất trongnước chứ không phải nước ngoài

+ Ngoài ra chính phủ còn có thể áp dụng 1 số công cụ khác trong CSTM củamình như tiêu chuẩn hàng hóa, yêu cầu về hàm lượng nội địa (tỷ lệ nội địahóa), thuế chống bán phá giá, thuế đối kháng, thuế môi trường…

-So sánh hàng rào thuê qua và hàng rào phi thuế quan

Nội dung Hàng rào thuế quan

(thuế xuất – nhập khẩu)

Hàng rào phi thuế quan

Khái niệm Là loại thuế đánh vào

hàng hóa sau khi hàng hóa đó được vận chuyển từ lãnh thổ hải quan này sang lãnh thổhải quan khác

Là những biện pháp phi thuế quan do chínhphủ của một số quốc gia đặt ra để bảo vệ hàng hóa xuất nhập khẩu không vượt quá

số lượng ấn định bằng cách tăng thuế nhập

Trang 13

khẩu, gia hạn hàng nhập khẩu, giới hạn thịtrường nhập khẩu, giưới hạn thị trường hoạt động của nước ngoài để bảo vệ doanh nghiệp trong nước.

Hình thức Thuế nhập khẩu – xuất

khẩuThuế bảo hộThuế tài chínhThuế % (tính theo % giá trị hàng hóa)Thuế đặc định (tính theo định lượng hàng hóa cụ thể)

Hạn ngạchCấm xuất/ nhập khẩuGiấy phép nhập khẩuCác biện pháp kỹ thuật/ rào cản về mặt

kĩ thuật công nghệChống bán phá giáPhá giá tiền tệTrợ cấp xuất khẩu

Tác động -Hàng rào thuế quan

bảo hộ thị trường nội địa

-Tăng thu ngân sách quốc gia

-Thuế nhập khẩu giúp giảm bớt nạn thất nghiệp do các nhà sx trong nước được hưởng lợi và có thể mởrộng sx

- thuế là công cụ phân biệt đối xử trong quan

hệ thương mại và gây

áp lực với các bạn hàng phải nhượng bộ trong đàm phán

-Hàng rào phi thuế quan là cần thiết trong bối cảnh hội nhập quốc tế do sự chênh lệch giữa trình độ pháttriển, chất lượng, giá

cả hàng hóa dịch vụ giữa các nước

-Bảo hộ phi thuế quan

là cần thiết xét trên góc độ cạnh tranh quốc gia và phân phối các nguồn lực

Trang 14

- Hàng rào thuế quan tại các nước lớn có thể gây ảnh hưởng tới giá chung của thế giới

· KN, phân loại thuế quan

-Khái niệm: thuế quan là loại thuế đánh lên sản phẩm di chuyển qua biên giới quốc

gia Nói một cách khác, thuế quan là một loại thuế đánh vào mỗi đơn vị hàng hóa xuấtkhẩu hay nhập khẩu của một quốc gia

-Phân loại:

+Theo đối tượng chịu thuế:

+ Thuế nhập khẩu: áp lên nhà xuất khẩu nước ngoài => bảo hộ và tăng thu ngân sách.+ Thuế xuất khẩu: ép lên nhà xuất khẩu nước mình => tăng thu ngân sách, tăng giáđối với những mặt hàng khan hiếm

+Theo mục đích đánh thuế:

.Thuế quan nhằm tăng thu ngân sách( thuế tài chính/ ngân sách) vai tròcủa nó nhằm tăng thu nhập cho ngân sách nhà nước, mức thuế đánhthường ở mức thấp

.Thuế bảo hộ nhằm đánh cao vào hàng nhập khẩu để làm giá bán hàngnhập khẩu tăng bằng hoặc cao hơn giá bán hàng xuất khẩu nội địa, do đósức cạnh tranh của hàng nhập khẩu giảm đi

+ Thuê quan cấm đoán

+Theo phương pháp đánh thuế:

.Thuế tính theo giá trị : là thuế tính theo tỷ lệ phần trăm so với giá trịhàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu cách tính thuế này được áp dụngnhiều nhất bởi vì dễ áp dụng trong cách tính thuế và quản lí, theo kịp tốc

độ của lạm phát Tuy nhiên nó có nhược điểm là khó phân loại sản phẩmtính thuế và xác định giá của sản phẩm

.Thuế tính theo số lượng: thuế được tính ổn định theo khối lượng và

Trang 15

trọng lượng hàng hóa nhập khẩu đây là cách tính thuế không cần địnhgiá sản phẩm, nên giảm được gian lận có liên quan đến kê khai giá trịhàng hóa để tính thuế.

.Thuế hỗn hợp: tính theo cả số lượng và giá trị

· Trình bày các biện pháp phi thuế quan Cho VD

-Khái niệm: Biện pháp phi thuế quan là những biện pháp ngoài thuế quan, có liên

quan hoặc không liên quan hoặc ảnh hưởng trực tiếp đến sự luân chuyển hàng hóa giữa các nước

-Các biện pháp phi thuế quan:

+Hạn ngạch: Hạn ngạch hay hạn chế số lượng là quy định của một nước về số

lượng cao nhất của một mặt hàng hay một nhóm hàng được phép xuất hoặc nhập từ một thị trường trong một thời gian nhất định thông qua hình thức cấp giấy phép Có hai loại hạn ngạch

.Hạn ngạch tuyệt đối: hạn chế số lượng hàng nhập khẩu đến một mức cụthể trong một khoảng thời gian cụ thể

.Hạn ngạch thuế cho phép một khối lượng hàng hóa nhất định được nhập khẩu với mức thuế suất cắt giảm trong một thời hạn cụ thể Lượng hàng nhập khẩu vượt quá mức hạn ngạch sẽ phải nộp mức thuế bình thường

VD: Chính phủ Hoa Kỳ áp dụng hạn ngạch nhập khẩu, giới hạn lượng dầunhập khẩu vào Mỹ

+Cấm xuất nhập khẩu: Ngăn chặn việc xuất khẩu hoặc nhập khẩu một loại

hàng hóa nào đó

VD: Từ ngày 20/2/2014, Việt Nam cấm xuất nhập khẩu các mặt hàng

thuộc loại vũ khí, đạn dược, chất nổ (trừ chất nổ công nghiệp), trang thiết bị quân sự

+Giấy phép nhập khẩu: Nhập khẩu hàng hóa phải được cơ quan nhà nước có

thẩm quyền cho phép bằng việc cấp giấy phép cho nhà nhập khẩu Thông quagiấy phép, nhà nước can thiệp trực tiếp vào hoạt động ngoại thương, khốilượng nhập khẩu cũng như hướng lãnh thổ có lợi hay bất lợi cho doanh nghiệp

+Hạn chế xuất khẩu tự nguyện: Là một biện pháp hạn chế do chính phủ đặt

ra đối với số lượng hàng hóa có thể xuất khẩu ra khỏi quốc gia trong một thời

kỳ nhất định Từ “tự nguyện” trong ngoặc kép vì hạn chế này thường được thựchiện dưới sức ép của nước nhập khẩu và nảy sinh khi các ngành công nghiệpcạnh tranh đòi bảo hộ khi lượng hàng hóa nhập khẩu gia tăng đột biến Cácnước xuất khẩu đồng ý thực hiện hằm xoa dịu các nước nhập khẩu và nhằmtránh tác động các hạn chế thương mại mà nước nhập khẩu có thể áp đặt

Trang 16

VD: Mỹ buộc Nhật áp dụng với oto xuất khẩu của Nhật sang Mỹ đầu nhữngnăm 1980.

+Rào cản kỹ thuật: Các “rào cản kỹ thuật đối với thương mại” thực chất là

các tiêu chuẩn, qui chuẩn kỹ thuật mà một nước áp dụng đối với hàng hóa nhậpkhẩu/ hoặc qui trình đánh giá sự phù hợp của hàng hóa nhập khẩu đối với cáctiêu chuẩn, qui chuẩn kỹ thuật đó Gọi chung là các biện pháp kỹ thuật- biệnpháp TBT

.Các quy định về tiêu chuẩn chất lượng, bao gồm: Các yêu cầu, qui định

đối với sản phẩm; Các thủ tục đánh giá, giám định về chất lượng sảnphẩm

.Tiêu chuẩn về an tòan cho người sử dụng: Đây là một trong những tiêu

chuẩn hết sức quan trọng, bao gồm những quy định, tiêu chuẩn về antòan chung (quy định về nhãn mác, đóng gói, ký hiệu mã sản phẩm,nguồn gốc xuất xứ )

.Tiêu chuẩn về lao động và trách nhiệm xã hội Bộ tiêu chuẩn đang được

sử dụng hiện nay là bộ SA8000, là công cụ quản lý, giúp các công ty, tổchức chứng nhận đánh giá điều kiện sản xuất và làm việc

.Quy định về bảo vệ môi trường (hệ thống ISO14001:2000) Hệ thống

này xem xét vấn đề về bảo vệ môi trường trong sản xuất sản phẩm, tạosản phẩm xanh, sạch

+Thuế chống bán phá giá: Thuế chống bán phá giá là khoản thuế bổ sung bên

cạnh thuế nhập khẩu thông thường, do cơ quan có thẩm quyền của nước nhậpkhẩu ban hành, đánh vào sản phẩm nước ngoài bị bán phá giá vào nước nhậpkhẩu Đây là loại thuế nhằm chống lại việc bán phá giá và loại bỏ những thiệthại do việc hàng nhập khẩu bán phá giá gây ra

+Phá giá tiền tệ: Phá giá tiền tệ là việc giảm giá trị của đồng nội tệ so với các

loại ngoại tệ so với mức mà chính phủ đã cam kết duy trì trong chế độ tỷ giáhối đoái cố định Việc phá giá VNDnghĩa là giảm giá trị của nó so với cácngoại tệ khác như USD, EUR

VD: Trung Quốc liên tục phá giá đồng NDT

+Trợ cấp xuất khẩu: Trợ cấp xuất khẩu là những khoản chính phủ cung cấp

để khuyến khích việc xuất khẩu những mặt hàng cụ thể Trợ cấp được tính theohai cách: cụ thể và phần trăm giá trị

VD: Mặt hàng thường nhận được trợ cấp là sản phẩm nông nghiệp và bơ sữa +Tín dụng xuất khẩu: Tín dụng xuất khẩu được hiểu là khoản tín dụng người

xuất khẩu cấp cho người nhậu khẩu (còn được cọi là tín dụng thương mại) hoặckhoản cho vay trung và dài hạn, dùng để tài trợ cho các dự án và cung cấp vốn

Trang 17

cho hoạt động xuất khẩu hàng hóa Tín dụng xuất khẩu bao gồm tín dụng cấptrong thời gian trước khi gửi hàng hoặc hoàn thành dự án và thời gian sau khigiao hàng hoặc nhận hàng hoặc khi hoàn thành dự án.

+Biện pháp mở rộng nhập khẩu tự nguyện: Đây là một thỏa thuận tăng số

lượng nhập khẩu một loại hàng hóa cụ thể trong một khoảng thời gan nhấtđịnh

VD: Cuối những năm 1980, Mỹ đề xuất biện pháp này với Nhập với lập luận

rằng Nhật duy trì quá nhiều rào cản hạn chế xuất khẩu của Mỹ, Mỹ yêu cầuNhật phải tăng kim ngạch nhập khẩu 1 số mặt hàng như bán dẫn, ôt, linh kiệnoto…

+Chính sách mua hàng của Chính phủ: Chính sách mua hàng của Chính phủ

có thể quy định rằng một tỷ lệ nhất định hàng hóa mà chính phủ mua sắm phải

là từ các nhà sản xuất trong nước chứ không phải nước ngoài

· Trình bày các nguyên tắc cơ bản trong TMQT

-Nguyên tắc thương mại không có sự phân biệt đối xử

Nguyên tắc này được cụ thể hóa trong hai quy định: chế độ đãi ngộ tối huệ quốc vàchế độ đãi ngộ quốc gia

+Đãi ngộ tối huệ quốc (MNF) là nguyên tắc quan trọng nhất của WTO Tầmquan trọng của nguyên tắc này được thể hiện ngay trong điều I hiệp địnhGATT, điều II hiệp định GATS và điều IV hiệp định TRIPS Theo nguyên tắcnày nếu một quốc gia thành viên dành cho một quốc gia thành viên khác một

sự đãi ngộ hay miễn trừ về các lĩnh vực thương mại, thuế quan, vận tải và địa

lý pháp lý công dân thì cũng phải dành cho các quốc gia thành viên còn lại sựđãi ngộ và miễn trừ đó Ví dụ trong thương mại hàng hóa nếu một nước thànhviên A dành cho sản phẩm của quốc gia thành viên B mức thuế quan ưu đãi thìquốc gia thành viên A cũng phải dành cho sản phẩm cùng loại của các quốc giathành viên khác mức thuế ưu đãi này

.Ý nghĩa của nguyên tắc Đãi ngộ tối huệ quốc :

_Nó có thể đảm bảo đáp ứng những nhu cầu nhập khẩu một cách

có hiệu quả nhất, nâng cao hiệu quả giá thành nhờ lợi thế so sánh_ Thứ hai: biến đãi ngộ tối huệ quốc thành nghĩa vụ mà các bênphải việc thực hiện, nhờ vậy mà có thể bảo vệ thành quả của việccắt giảm thuế quan song phương, còn có thể thúc đẩy việc thựchiện đa biên hóa

_Thứ ba: nhờ cam kết thực hiện đãi ngộ tối huệ quốc mà có thểbắt buộc các nước lớn phải đối xử công bằng với các nước nhỏ_Thứ tư: nhờ cam kết đãi ngộ tối huệ quốc mà có thể tinh giản cơ

Trang 18

chế quản lý nhập khẩu và bảo đảm các chính sách thương mại rõràng hơn

+Chế độ đãi ngộ quốc gia

Nếu như nguyên tắc MFN không cho phép các thành viên đối xử không côngbằng đối với sản phẩm cùng loại của các quốc gia khác nhau thì nguyên tắc NTkhông cho phép các các quốc gia thành viên có sự phân biệt đối xử giữa hànghóa nhập khẩu và hàng hóa nội địa

Nguyên tắc đãi ngộ quốc gia được quy định tại điều III GATS và điều IIITRIPS Theo nguyên tắc hàng hóa, dịch vụ và quyền sở hữu trí tuệ nước ngoàisau khi qua thủ tục hải quan hay được đăng kí bảo hộ thì phải được đối xử bìnhđằng như hàng hóa dịch vụ, quyền sở hữu trí tuệ trong nước

-Nguyên tắc tự do thương mại (nguyên tắc mở cửa thị trường) và tạo ra môi trường cạnh tranh ngày càng bình đẳng

Mục tiêu cơ bản của WTO là thúc đẩy quá trình tự do hóa thương mại, tức là thươngmại giữa các quốc gia ngày càng tự do hơn bằng cách tháo bỏ các rào cản thuế quan

và phi thuế quan giữa các quốc gia

Để thực hiện nguyên tắc này WTO có chức năng tổ chức thực hiện các cuộc đàm phán

đa phương để các quốc gia thành viên có thể liên tục thỏa thuận về các biện pháp cắtgiảm và tiến tới tháo bỏ hoàn toàn mọi trở ngại về thuế quan và phi thuế quan

Bản chất của nguyên tắc mở cửa thị trường quốc gia cho hàng hóa, dịch vụ và đầu tưcủa nước ngoài WTO là tổ chức được thành lập nhằm tăng cường và thúc đẩy cạnhtranh tự do, công bằng giữa các quốc gia thành viên Ý nghĩa của nguyên tắc này thểhiện ở chỗ thông qua cạnh tranh lành mạnh chất lượng hàng hóa càng được nâng caocùng với năng suất lao động

Một khía cạnh nữa của nguyên tắc này là sự giản thiểu tối đa sự can thiệp của nhànước vào hoạt động thương mại bằng các hình thức như trợ giá, bù lỗ

-Nguyên tắc minh bạch ổn định trong thương mại

Bằng nguyên tắc này, WTO quy định các nước thành viên có nghĩa vụ phải đảm bảotính ổn định rõ rang và có thể dự báo được trong thương mại quốc tế, có nghĩa là cácchính sách, luật pháp về thương mại quốc tế phải rõ rang, minh bạch, phải thông báomọi biện pháp đang áp dụng cho thương mại quốc tế ví dụ các quốc gia không đượcđơn phương tăng thuế nhập khẩu, mà chỉ có thể tăng thuế nhập khẩu sau khi đã tiếnhành đàm phán và đã đền bù thỏa đáng cho lợi ích của các bên bị thiệt hại do chínhsách tăng thuế đó

Nguyên tắc này tạo được sự ổn định trong thương mại quốc tế

- Dành cho các nước đang phát triển và chậm phát triển những điều kiện thuận lợi hơn

Trang 19

· Những mặt tích cực và hạn chế của việc các nước phát triển trợ cấp nông nghiệp

a Tích cực:

+ Đảm bảo an ninh lương thực: An ninh lương thực là vấn đề mang tính sống

còn của tất cả các quốc gia trên thế giới Nhiệm vụ đảm bảo lương thực cho tất

cả mọi người là công việc quan trọng hàng đầu mà các Chính phủ phải quantâm Trợ cấp nông nghiệp chính là một trong những chính sách hầu hết nướcphát triển nào cũng theo đuổi để cung cấp đủ lương thực cho mọi người và xâydựng nền Nông nghiệp bền vững Chính phủ đưa ra những biện pháp ưu đãi, hỗtrợ cho người nông dân, nhằm khuyến khích nông dân tăng gia sản xuất, nângcao chất lượng nông sản, mở rộng quy mô Chính nhờ những biện pháp trợ cấphợp lý mà các nước phát triển không chỉ đảm bảo cung ứng đủ lương thựctrong nước mà còn cả nhiều quốc gia khác trên thế giới

+ Giải quyết vấn đề thất nghiệp, tăng chuyển dịch lao động quốc tế: Trong

bối cảnh các ngành công nghiệp và dịch vụ phát triển mạnh khiến lao động đổ

xô vào những lĩnh vực này vì lương cao, môi trường làm việc mới mẻ, đượcđầu tư quy mô lớn… dẫn đến tình trạng thừa lao động, kéo theo tỷ lệ thấtnghiệp gia tăng Trong khi đó, số lượng nhân công tại ngành nông nghiệp thìthiếu trầm trọng do nhiều lý do khách quan như công việc vất vả, mang tính vụmùa… Vậy nên, nếu chính phủ không trợ cấp nông nghiệp, người dân sẽ khôngtham gia vào sản xuất nông nghiệp nữa, nền nông nghiệp không được tiếp tụcduy trì Khi có trợ cấp nông nghiệp, người dân sẽ được khuyến khích tham giasản xuất, luôn đảm bảo đáp ứng được nhu cầu lương thực trong nước

Không chỉ dừng lại tại việc giải quyết việc làm trong nước, trợ cấp nông nghiệp

còn tạo cơ hội, tăng chuyển dịch lao động quốc tế Ở một số quốc gia, nếu

không trợ cấp nông nghiệp, ngành này sẽ có nguy cơ bị mai một, thậm chí cóthể không tồn tại Việc cung cấp cho nông nghiệp nguồn nhân lực dồi dào làđiều hết sức quan trọng, thể hiện sự cân bằng lao động giữa các ngành nghề.Hơn nữa, lao động được chuyển dịch giữa các quốc gia còn giúp nâng cao taynghề chuyên môn của người lao động, tăng cường giao lưu văn hóa cũng nhưgiúp Nhà nước có một nguồn thu kiều hối nhất định

+ Thúc đẩy phát triển khoa học kĩ thuật: không phải nước nào cũng có điều

kiện và tiềm năng sẵn có để phát triển nông nghiệp, Do đó muốn sản xuất thuậnlợi, đạt năng suất cao cũng như phát huy được tối đa hiệu quả nguồn tài nguyênthiên thiên sẵn có (đất đai, tài nguyên…) cần phải áp dụng khoa học - côngnghệ kĩ thuật (máy móc, thiết bị, cơ giới hóa, nhà kính, công nghệ sinh học, )

để hỗ trợ cho quá trình sản xuất Chính vì vậy mà nhà nước cần trợ cấp cho

nông nghiệp thông qua các hình thức hỗ trợ về tài chính để đáp ứng thực hiện

vấn đề này

+ Bảo vệ nền nông nghiệp và người nông dân: Nông dân ở bất kỳ một quốc

Trang 20

gia nào đều đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong đời sống kinh tế, chínhtrị và xã hội Đây là lực lượng chính sản xuất ra lương thực thực phẩm, duy trìnguồn sống trực tiếp cho cả toàn xã hội Chính sách bảo trợ nông nghiệp củacác nước phát triển góp phần bảo vệ người nông dân trước các hiểm họa từ

thiên tai, sự bất ổn và các mối lợi trung gian.

+ Tận dụng tiềm năng thiên nhiên sẵn có: trợ cấp nông nghiệp giống như

chiếc chìa khóa để tìm tòi và phát huy tiềm lực tự nhiên mà các quốc gia pháttriển chưa làm được, qua đó cân bằng giữa đất phục vụ công nghiệp và nôngnghiệp, để hai khối ngành tương xứng lực lượng cũng như bổ trợ cho nhau

b Hạn chế

của nông sản và khiến cho thị trường nông sản cạnh tranh không lành mạnh

quốc gia đang phát triển

4. Đầu tư nước ngoài

· KN, nguyên nhân hình thành đầu tư quốc tế

-Khái niệm:

Đầu tư quốc tế là quá trình KT trong đó các nhà đầu tư nước ngoài (tổ chức hoặc cánhân) đưa vốn hoặc bất kỳ hình thức giá trị nào vào nước tiếp nhận đầu tư để thựchiện các hoạt động sản xuất, KD hàng hoá và dịch vụ nhằm thu lợi nhuận hoặc để đạtđược mục tiêu KT - xã hội nhất định Bản chất của đầu tư nước ngoài là xuất khẩu tưbản, hình thức cao hơn của xuất khẩu hàng hoá Xuất khẩu tư bản là quá trình thựchiện giá trị thặng dư ở nước ngoài, còn xuất khẩu hàng hoá là quá trình thực hiện giátrị thặng dư ở trong nước

Trang 21

+Nâng cao uy tín quốc tế và thực hiện các mục đích chính trị xã hội.

+Hạn chế rủi ro

+Tận dụng chính sách thuế

· Phân biệt đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp nước ngoài

Đầu tư trực tiếp nước ngoài

Khái niệm FDI là loại hình di chuyển vốn

giữa các nước trong đó người chủ sở hữu vốn đồng thời là người trực tiếp quản lý và điều hành hoạt động sử dụng vốn Họ phải chịu trách nhiệm trực tiếp trước kết quả kinh doanh của doanh nghiệp đó (hoặc toàn bộ hoặc 1 phần tùy theo số vốn đống góp)

Là sự di chuyển vốn giữa các quốcgia trong đó người sở hữu vốn không trực tiếp quản lý và điều hành các hoạt động sử dụng vốn,

họ không chịu trách nhiệm trực tiếp về kết quả đầu tư mà chịu hưởng lãi suất theo tỉ lệ đã được công bố trước hoặc không được công bố trước trên số vốn họ đã đầu tư

· KN, Phân loại đầu tư trực tiếp nước ngoài

-Phân loại:

+Theo mục đích của FDI, gồm 4 loại:

FDI tìm kiếm tài nguyên: khai thác tài nguyên, nguồn lao động, thúc đẩy thương mại

(sau khi khai thác mang về nước để chế biến đối với những nguyên liệu thô)

FDI tìm kiếm thị trường: (xuất hiện do rào cản thương mại và chi phí vận chuyển cao

(giá nhập khẩu xe) Mở rộng và giữ thị trường

FDI tìm kiếm hiệu quả: là hình thức trong đó nhà đầu tư phân bố công đoạn SX ở

nước ngoài nhằm tối ưu hóa quá trình SX Tận dụng chi phí sản xuất thấp ở nước nhận

Trang 22

đầu tư (đầu tư chi phí đầu vào,…) có lợi cho xuất khẩu và bán cho nước thứ 3.

FDI tìm kiếm tài sản chiến lược: : toàn cầu hoá sản xuất, tìm kiếm khả năng hợp tác +Theo hình thức góp vốn, gồm 3 loại:

- Thành lập tổ chức kinh tế: bao gồm: 100% vốn đầu tư nước ngoài (thành lập mớihoàn toàn) và liên doanh, cổ phần (thành lập trên cơ sở giữa một hoặc nhiều nhà đầutư)

- Đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh (không thành lập pháp nhân mới):

BOT: xây dựng – kinh doanh – chuyển giao

BTO: xây dựng – chuyển giao – kinh doanh

BT: xây dựng – chuyển giao

- Sáp nhập, mua lại: đầu tư thông qua sát nhập hoặc mua lại

+ Căn cứ theo chiến lược của nhà đầu tư

- FDI theo chiều ngang: sản xuất các sản phẩm cùng loại, khai thác thị trường, giảm chi phí vận chuyển, giảm thay thế thương mại

- FDI theo chiều dọc: lùi (đầu tư để sản xuất ra một linh kiện cho một sản phẩm khác)

và tiến (đầu tư để lắp ráp -> phân phối)

- FDI hỗn hợp: kết hợp cả hai loại trên

· Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài tới nước đầu tư và nước nhận đầu tư

Phần lớn những nước cung cấp đầu tư ra nước ngoài là những nước pt, điển hình là

Mỹ, NB và Tây Âu

phẩm Theo lý thuyết thì số lượng sp bán ra sẽ giảm khi bước qua giai

đoạn cuối của chu kỳ sống Chính đầu tư trực tiếp ra nước ngoài giúpcác công ty tìm kiếm thị trường mới cho sp của họ trong khi nhu cầu này

đã bị bão hòa ở nước họ

Ngày đăng: 27/06/2022, 13:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

win game). Mô hình của David Ricardo chứng minh rằng nếu một nước chuyên vào sản xuất những hàng hóa mà nó có hiệu quả hơn một cách tương đối (sản xuất với chi  phí cơ hội thấp hơn) so với các nước cạnh tranh và trao đổi hàng hóa với các nước  khác thì nó - NỘI DUNG ôn TẬP MÔN QUAN HỆ KINH TẾ QUỐC TẾ
win game). Mô hình của David Ricardo chứng minh rằng nếu một nước chuyên vào sản xuất những hàng hóa mà nó có hiệu quả hơn một cách tương đối (sản xuất với chi phí cơ hội thấp hơn) so với các nước cạnh tranh và trao đổi hàng hóa với các nước khác thì nó (Trang 5)
Hình thức Thuế nhập khẩu – xuất khẩu - NỘI DUNG ôn TẬP MÔN QUAN HỆ KINH TẾ QUỐC TẾ
Hình th ức Thuế nhập khẩu – xuất khẩu (Trang 12)
· KN, nguyên nhân hình thành đầu tư quốc tế - NỘI DUNG ôn TẬP MÔN QUAN HỆ KINH TẾ QUỐC TẾ
nguy ên nhân hình thành đầu tư quốc tế (Trang 20)
Là mô hình liên minh thuế quan cộng thêm việc bãi bỏ các hạn chế đối với việc lưu chuyển các yếu tố sản xuất khác như vốn và lao   động - NỘI DUNG ôn TẬP MÔN QUAN HỆ KINH TẾ QUỐC TẾ
m ô hình liên minh thuế quan cộng thêm việc bãi bỏ các hạn chế đối với việc lưu chuyển các yếu tố sản xuất khác như vốn và lao động (Trang 39)
Là mô hình hội nhập ở giai đoạn   cao   dựa   trên   cơ   sở   mô hình   thị   trường   chung   cộng thêm   việc   phối   hợp   các   chính sách   kinh   tế   giữa   các   nước thành viên như: ấn định một tỷ giá hối đoái cố định trong 1 thời gian   dài - NỘI DUNG ôn TẬP MÔN QUAN HỆ KINH TẾ QUỐC TẾ
m ô hình hội nhập ở giai đoạn cao dựa trên cơ sở mô hình thị trường chung cộng thêm việc phối hợp các chính sách kinh tế giữa các nước thành viên như: ấn định một tỷ giá hối đoái cố định trong 1 thời gian dài (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w