ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC NGUYỄN QUANG TRUNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ THÔNG QUA DẠY HỌC DỰ ÁN NỘI DUNG HÓA HỌC VÀ VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG LUẬN VĂN THẠC S
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN QUANG TRUNG
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ THÔNG QUA DẠY
HỌC DỰ ÁN NỘI DUNG HÓA HỌC VÀ VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM HÓA HỌC
HÀ NỘI – 2020
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN QUANG TRUNG
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ THÔNG QUA DẠY
HỌC DỰ ÁN NỘI DUNG HÓA HỌC VÀ VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM HÓA HỌC CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
BỘ MÔN HÓA HỌC
Mã số: 8140212.01
Người hướng dẫn khoa học: TS Trần Đình Minh
HÀ NỘI – 2022
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Luận văn được hoàn thành với sự cố gắng, nỗ lực của bản thân, cùng với sự định hướng và giúp đỡ của các thầy cô, sự ủng hộ của gia đình, bạn bè và sự hợp tác của các em học sinh
Tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo giảng dạy lớp Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Hoá học khoá QH-2019-S, Trường Đại học Giáo Dục – Đại học Quốc Gia Hà Nội đã truyền thụ kiến thức cùng những kinh nghiệm quý báu, tận tình giúp đỡ chúng em trong suốt thời gian của khoá học Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Trân Đình Minh đã hết lòng hướng dẫn, giúp đỡ trong quá trình thực hiện luận văn
Xin cảm ơn những người anh người chị, những người bạn của lớp Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Hoá học khoá QH-2019-S, quý thầy cô và các
em học sinh trường THPT Ngô Gia Tự - Hà Đông đã ủng hộ, hợp tác và đóng góp những ý kiến quý báu trong quá trình hoàn thành luận văn
Xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã thường xuyên động viên, khích lệ và hỗ trợ trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu
Một lần nữa, xin gửi đến tất cả mọi người lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất!
Hà Nội, ngày…tháng…năm 2022
Tác giả
Nguyễn Quang Trung
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1-1: Thực trạng dạy học dự án của GV 20
Bảng 1-2: Thực trạng dạy học môn Hóa học trường THPT Ngô Gia Tự 21
Bảng 1-3: Thực trạng học tập môn Hóa của HS trường THPT Ngô Gia Tự 21
Bảng 1-4: Thực trạng NL GQVĐ của HS 23
Bảng 1-5: Thực trạng về dạy học dự án của HS 24
Bảng 3.1: Kết quả bảng đánh giá theo tiêu chí của lớp 12A1 và 12A2 93
Bảng 3.2: Kết quả bảng đánh giá theo tiêu chí của lớp 12A5 và 12A6 94
Bảng 3.3: Phân phối tần số kết quả bài kiểm tra lớp 12A1 và 12A2 97
Bảng 3.4: Phân phối tần số kết quả bài kiểm tra lớp 12A5 và 12A6 97
Bảng 3.5: Phân phối tần suất kết quả bài kiểm tra lớp 12A1 và 12A2 97
Bảng 3.6: Phân phối tần suất kết quả của hai bài kiểm tra lớp 12A5 và 12A6 97
Bảng 3.7 : Phân phối tần suất lũy tích của hai bài kiểm tra lớp 12A1 và 12A2 97
Bảng 3.8: Phân phối tần suất lũy tích của hai bài kiểm tra lớp 12A5 và 12A6 98
Bảng 3 9: Tổng hợp phân loại kết quả 2 bài kiểm tra lớp 12A1 và 12A2 99
Bảng 3 10: Tổng hợp phân loại kết quả 2 bài kiểm tra lớp 12A5 và 12A6 99
Bảng 3 11: Tổng hợp các tham số đặc trưng lớp 12A1 và lớp 12A2 101
Bảng 3 12: Tổng hợp các tham số đặc trưng lớp 12A5 và lớp 12A6 101
Trang 6DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1: Đồ thị hình lũy tích điểm kiểm tra của lớp 12A1 và 12A2 98
Biểu đồ 2:Đồ thị hình lũy tích điểm kiểm tra của lớp 12A5 và 12A6 99
Biểu đồ 3: Biểu đồ phân loại kết quả bài kiểm tra lớp 12A1 và 12A2 100
Biểu đồ 4: Biểu đồ phân loại kết quả bài kiểm tra lớp 12A5 và 12A6 100
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC BẢNG iii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ iv
MỤC LỤC v
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 1
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
4 Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4.1 Khách thể nghiên cứu 2
4.2 Đối tượng nghiên cứu 2
4.3 Phạm vi nghiên cứu 2
5 Câu hỏi nghiên cứu 2
6 Giả thuyết khoa học 2
7 Phương pháp nghiên cứu 3
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận 3
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn 3
7.3 Phương pháp xử lý thống kê toán học kết quả thực nghiệm 3
8 Đóng góp mới của đề tài 3
9 Cấu trúc của luận văn 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC SỬ DỤNG DỰ ÁN HỌC TẬP TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH 5
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 5
1.1.1 Các công trình nghiên cứu nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh 5
1.1.2 Các công trình nghiên cứu sử dụng dạy học dự án 6
Trang 81.1.3 Các công trình nghiên cứu về vấn đề môi trường 6
1.2 Năng lực 6
1.2.1 Khái niệm 6
1.2.2 Phân loại năng lực 7
1.2.3 Đặc điểm của năng lực 7
1.2.4 Năng lực đặc thù môn hóa học 9
1.2.5 Năng lực giải quyết vấn đề của học sinh trung học phổ thông 9
1.3 Dạy học dự án 13
1.3.1 Khái niệm 13
1.3.2 Đặc điểm của dạy học dự án 14
1.3.3 Ưu điểm và hạn chế của dạy học dự án 15
1.3.4 Ý nghĩa của việc sử dụng dạy học dự án trong dạy học Hóa học 15
1.3.5 Những lưu ý khi sử dụng dạy học dự án 17
1.4 Quy trình thiết kế dự án học tập 17
1.5 Thực trạng vấn đề về môi trường và tính cấp thiết của đề tài 19
1.6 Thực trạng của việc sử dụng dự án học tập và phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trong dạy học hóa học 19
1.6.1 Tổ chức điều tra khảo sát 19
1.6.2 Kết quả điều tra 20
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 26
CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG DẠY HỌC DỰ ÁN TRONG NỘI DUNG HÓA HỌC VÀ VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH 27
2.1 Vị trí, mục tiêu, cấu trúc nội dung Hóa học và vấn đề môi trường 27
2.1.1 Vị trí của nội dung Hóa học và vấn đề môi trường 27
2.1.2 Mục tiêu của nội dung Hóa học và vấn đề môi trường 27
2.1.3 Cấu trúc của nội dung Hóa học và vấn đề môi trường 29
Trang 92.1.4 Những nội dung phù hợp để triển khai phát triển năng lực giải quyết vấn
đề 31
2.2 Nguyên tắc thiết kế dự án học tập trong dạy học hóa học 32
2.3 Quy trình thiết kế dự án học tập trong dạy học hóa học 32
2.3.1 Xây dựng mục tiêu của dự án và mục tiêu phát triển năng lực 32
2.3.2 Chuẩn bị kế hoạch và phương tiện thực hiện dự án 33
2.3.3 Giới thiệu dự án và đưa ra lưu ý 33
2.3.4 Thực hiện dự án 34
2.3.5 Đánh giá kết quả 34
2.3.6 Thảo luận và rút ra kiến thức 35
2.4 Quy trình sử dụng dự án học tập trong dạy học hóa học 35
2.5 Thiết kế một số dự án học tập trong nội dung Hóa học và vấn đề môi trường 37
2.5.1 Dự án phân loại rác thải 37
2.5.2 Dự án xử lý rác thải hữu cơ dễ phân huỷ 38
2.5.3 Dự án xử lý rác thải khó phân huỷ 41
2.6 Sử dụng dự án học tập trong nội dung Hóa học và vấn đề môi trường nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh 43
2.6.1 Quy trình thiết kế giáo án dạy học hóa học sử dụng dự án học tập 43
2.6.2 Một số giáo án sử dụng dự án học tập trong nội dung Hóa học và vấn đề môi trường nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh 44
2.7 Xây dựng bộ công cụ đánh giá năng lực giải quyết vấn đề 86
2.7.1 Xây dựng các tiêu chí và mức độ đánh giá năng lực giải quyết vấn đề 86 2.7.2 Đánh giá qua bài kiểm tra 89
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 90
CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 91
3.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm 91
3.2 Nhiệm vụ thực nghiệm 91
Trang 103.3 Kế hoạch thực nghiệm sư phạm 92
3.3.1 Chọn địa bàn và đối tượng thực nghiệm 92
3.3.2 Trao đổi với GV 92
3.3.3 Thiết kế chương trình thực nghiệm 92
3.3.4 Tổ chức kiểm tra đánh giá 92
3.4 Thu thập kết quả thực nghiệm sư phạm và xử lí thông tin thu được 93
3.4.1 Kết quả bảng kiểm quan sát của GV và HS 93
3.4.2 Kết quả bài kiểm tra 95
3.5 Đánh giá kết quả thực nghiệm 102
3.5.1 Đánh giá định tính 102
3.5.2 Đánh giá định lượng 102
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 104
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 105
TÀI LIỆU THAM KHẢO 106
PHỤ LỤC 108
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Hoá học, môn khoa học tự nhiên đóng một vai trò quan trọng trong nhiều mặt đời sống và trong sự phát triển nền kinh tế quốc gia Hóa học trang bị cho HS những kiến thức cơ bản về những vấn đề trong cuộc sống, giúp hình thành kĩ năng thực nghiệm; kĩ năng quan sát, giải thích các hiện tượng; hình thành đam
mê nghiên cứu khoa học Qua môn học này, HS sẽ có kiến thức và NL để giải quyết những tình huống thực tiễn, có khả năng ứng dụng những thành tựu của khoa học kĩ thuật
Để làm được điều đó, việc giảng dạy bộ môn Hóa học cần gắn liền lí thuyết với thực hành Tuy nhiên thực trạng tại các trường THPT cho thấy: lí thuyết còn ít gắn liền với thực tiễn, việc học còn nặng về kiến thức HS hầu như không áp dụng được những ứng dụng của hóa học vào đời sống và sản xuất Cũng vì vậy, việc các em tự giải quyết những vấn đề phát sinh trong cuộc sống của chính bản thân mình ngày càng khó khăn, và cũng là rất khó để các em có thể quan tâm hơn đến các vấn đề của xã hội
Một trong những vấn đề đó là ô nhiễm môi trường Với thực trạng về ô nhiễm môi trường ngày càng nhức nhối như hiện nay, nội dung hóa học và vấn đề môi trường càng trở nên quan trọng, vì không chỉ giúp HS tự tổng hợp lại những kiến thức đã học mà còn giúp phát triển tư duy, tang cường tính sáng tạo và định hướng cho các em về ý thức bảo vệ môi trường sống
Từ những lí do trên, chúng tôi đã quyết định chọn đề tài: “Phát triển năng lực
giải quyết vấn đề thông qua dạy học dự án nội dung hóa học và vấn đề môi trường” làm đề tài nghiên cứu
2 Mục đích nghiên cứu
Xây dựng và sử dụng các dự án về nội dung hoá học và vấn đề môi trường nhằm phát triển NL GQVĐ cho HS phổ thông
Trang 123 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài: nghiên cứu về các khái niệm NL, khái niệm DA và DHDA cùng nội dung hoá học và vấn đề môi trường trong chương trình phổ thông
- Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của đề tài: điều tra, đánh giá thực trạng NL GQVĐ
và việc sử dụng phương pháp DHDA để phát triển NL GQVĐ cho HS
- Nghiên cứu mục tiêu, nội dung và những lưu ý khi dạy học dự án nhằm phát triển NL giải quyết vấn đề cho HS
- Thiết kế một số dự án học tập, kế hoạch dạy học và bộ công cụ đánh giá sự phát triển NL GQVĐ cho HS trong nội dung Hóa học và vấn đề môi trường
- Tiến hành thực nghiệm sư phạm, thu thập và xử lí dữ liệu để đánh giá tính khả thi, hiệu quả của đề tài
4 Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Khách thể nghiên cứu
- Quá trình dạy học hóa học ở trường phổ thông
4.2 Đối tượng nghiên cứu
- Dạy học dự án nội dung Hóa học và vấn đề môi trường
- Năng lực giải quyết vấn đề
4.3 Phạm vi nghiên cứu
- Các phương pháp nhằm phát triển NL GQVĐ cho HS
- Thời gian tháng 12/2020 đến tháng 2/2022
- Thực nghiệm sư phạm tại trường THPT Ngô Gia Tự – Hà Đông – Hà Nội
5 Câu hỏi nghiên cứu
- Thiết kế và tổ chức thực hiện dự án học tập trong dạy học nội dung Hóa học
và vấn đề môi trường như thế nào để phát triển được NL GQVĐ cho HS?
6 Giả thuyết khoa học
- GV thiết kế được dự án dạy học về nội dung hoá học và vấn đề môi trường phù hợp với HS và tổ chức thực hiện, đồng thời phối hợp với các phương pháp
Trang 13dạy học tích cực hợp lý thì sẽ phát triển được NL, đặc biệt là NL GQVĐ cho
HS
- Đề tài giúp phát triển NL GQVĐ cho HS, đồng thời giúp nâng cao chất lượng dạy và học bộ môn hoá học ở trường THPT
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
- Phân tích tổng hợp khái quát hoá trong nghiên cứu, tổng quan hệ thống hoá những nội dung có liên quan đến đề tài
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Quan sát, điều tra thu thập thông tin qua phiếu khảo sát
- Sử dụng phương pháp điều tra, thu thập thông tin: Phát phiếu thăm dò cho HS
và GV để điều tra thực trạng việc sử dụng dạy học dự án và phát triển NL GQVĐ cho HS trong dạy học hóa học nội dung Hóa học và vấn đề môi trường
- Sử dụng phương pháp thực nghiệm sư phạm để đánh giá hiệu quả của việc sử dụng dạy học dự án trong dạy học hóa học nội dung Hóa học và vấn đề môi trường nhằm phát triển NL GQVĐ cho HS
- Phương pháp chuyên gia: hỏi ý kiến GV hóa học ở trường THPT
7.3 Phương pháp xử lý thống kê toán học kết quả thực nghiệm
- Dùng phương pháp toán học thống kê để xử lí các số liệu điều tra và các kết quả thực nghiệm sư phạm
8 Đóng góp mới của đề tài
- Tổng quan hệ thống lí luận về NL GQVĐ và vận dụng phương pháp DHDA nhằm phát triển NL cho HS
- Điều tra, đánh giá thực trạng về NL GQVĐ cho HS trong dạy học hoá học ở trường THPT tại thành phố Hà Nội
- Phân tích nội dung hoá học và vấn đề môi trường, đề xuất, thiết kế và tổ chức thực hiện 3 dự án bao gồm: dự án phân loại rác thải, dự án xử lý rác thải hữu cơ
dễ phân huỷ, dự án xử lý rác thải khó phân huỷ
Trang 14- Xác định các tiêu chí đánh giá NL, thiết kế bộ công cụ đánh giá sự phát triển
NL GQVĐ thông qua DHDA
9 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc sử dụng dự án học tập trong dạy học hóa học nhằm phát triển NL giải quyết vấn đề cho HS
Chương 2 Thiết kế và sử dụng dự án học tập trong nội dung Hóa học và vấn đề môi trường nhằm phát triển NL giải quyết vấn đề cho HS
Chương 3 Thực nghiệm sư phạm
Trang 15CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC SỬ DỤNG
DỰ ÁN HỌC TẬP TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH 1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Các công trình nghiên cứu nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn
đề cho học sinh
- [11] Nông Thủy Kiều - Phạm Thị Mây - Trần Trung Ninh (2019), Phát
triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh thông qua chủ đề dạy học stem phần “dẫn xuất hiđrocacbon” - hóa học 11
- [13] TS Cao Thị Thặng (2010), Một số biện pháp phát triển năng lực giải
quyết vấn đề trong dạy học môn Hóa học ở trường phổ thông Bài báo đã chỉ ra một số cách thức để phát triển NL GQVĐ cho HS như: phát triển NL phát hiện
và GQVĐ cho HS trọng dạy học bài hóa học mới, phát triển NL phát hiện và GQVĐ cho HS thông qua bài tập, phát triển NL phát hiện và GQVĐ cho HS trong bài thực hành hóa học hoặc khi tiến hành TN trên lớp Các cách thức được nêu ra đều có kèm theo ví dụ trực quan, dễ hiểu và dễ dàng vận dụng vào quá trình giảng dạy
- [10] Nguyễn Thị Hồng Luyến (2016), Phát triển năng lực giải quyết vấn đề
cho học sinh thông qua dạy học các chủ đề tích hợp chương Nhóm nitơ - Hóa học 11 nâng cao Những đóng góp của luận văn: nghiên cứu cơ sở lí luận làm sáng tỏ vai trò của dạy học các chủ đề tích hợp trong việc phát triển NLGQVĐ cho HS, tìm hiểu cơ sở và đề xuất nguyên tắc xây dựng nội dung các chủ đề tích hợp trong dạy học hoá học, đề xuất quy trình dạy học các chủ đề tích hợp trong dạy học chương Nhóm nitơ nhằm phát triển NLGQVĐ cho HS, xây dựng
hệ thống gồm 3 chủ đề tích hợp chương Nhóm nitơ và đề xuất một số biện pháp dạy học các chủ đề tích hợp để phát triển NL cho HS, xây dựng bộ công cụ đánh giá NLGQVĐ của HS thông qua dạy học các chủ đề tích hợp
Trang 16- [17] G M Bodner and J D Herron (2002), Problem solving in chemistry
Ở đây, tác giả đã phân tích quá trình GQVĐ, chỉ ra phương pháp phát triển NL GQVĐ cho HS trong quá trình giảng dạy, đặt ra những câu hỏi định hướng để người đọc có thể tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về NL GQVĐ trong môn Hóa học
1.1.2 Các công trình nghiên cứu sử dụng dạy học dự án
- [5] Bùi Thị Minh Dương (2012), Sử dụng phương pháp dạy học dự án trong dạy học hóa học lớp 11 trung học phổ thông
- [9] Trần Đình Thiết - Lê Kim Long (2020), Vận dụng phương pháp dạy
học theo dự án trong dạy học về silic và hợp chất của silic nhằm phát triển NL
giải quyết vấn đề cho HS trung học phổ thông Ở bài viết này, nhóm tác giả đã
trình bày được khái niệm, cấu trúc của NL GQVĐ cũng như thể hiện thang đo mức độ của NL đó Đồng thời đã áp dụng những nội dung trên vào các dự án
trong nội dung silic và hợp chất của silic
1.1.3 Các công trình nghiên cứu về vấn đề môi trường
- [6] Nguyễn Thị Ngọc Điệp (2015), Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến nhu
cầu xử lý rác thải trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- [14] Hoàng Thị Xuân Thu (2016), Nghiên cứu thực trạng và đề xuất các giải
pháp xử lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn An Bài, tỉnh Thái Bình
- [3] Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ TP HCM (2012), Hiện
trạng và xu hướng nghiên cứu công nghệ xử lý rác thải (rác thải sinh hoạt, rác thải nguy hại và rác thải có nguồn gốc polymer) trên thế giới và tại việt nam
1.2 Năng lực
1.2.1 Khái niệm
- Theo [15] thuyết tâm lí học hoạt động của X.L.Rubinstein, nhà tâm lý học người Nga định nghĩa rằng: “NL là toàn bộ các thuộc tính tâm lý của con người nhằm giúp con người có thể hoàn thành được các hoạt động đem lại lợi ích cho
xã hội” Có thể thấy, theo ông NL là điều kiện để con người có thể hoạt động được và mục tiêu hướng tới lợi ích của xã hội
Trang 17- Theo [4]: “NL là khả năng cá nhân đáp ứng các yêu cầu phức hợp và thực hiện thành công nhiệm vụ trong một bối cảnh cụ thể”
Qua một số định nghĩa trên, có thể thấy bản chất của NL chính là những khả năng, NL của con người, được tích lũy và phát triển thông qua các trải nghiệm, hoạt động, có vai trò giúp cá nhân thực hiện được những nhiệm vụ trong các điều kiện cụ thể:
- NL là tổng hòa kiến thức, kỹ năng và hành vi thái độ của mỗi cá nhân, phù hợp với yêu cầu đặc trưng của hoạt động, đảm bảo hoạt động đạt hiệu quả cao
- NL vừa là tiền đề, vừa là kết quả của hoạt động, vừa là điều kiện cho hoạt động đạt kết quả nhưng đồng thời NL cũng phát triển ngay trong chính hoạt động đó
- NL được hình thành trên cơ sở các tư chất tự nhiên của cá nhân, tuy nhiên NL của con người không phải tất cả do tự nhiên mà có, phần lớn do trau dồi, tập luyện mà được hình thành
1.2.2 Phân loại năng lực
Theo [2] NL thường được phân loại thành NL chung và NL đặc thù
- NL chung là NL cần thiết cho nhiều hoạt động khác nhau như năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- NL chuyên môn là NL đặc trưng trong lĩnh vực nhất định của xã hội như năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực công nghệ, năng lực tin học, năng lực thẩm mĩ, năng lực thể chất và năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội
1.2.3 Đặc điểm của năng lực
Có nhiều cách khác nhau để mô tả cấu trúc và các thành phần NL, tuy nhiên chúng đều có một số đặc điểm chung
Về bản chất: NL là khả năng chủ thể kết hợp một cách linh hoạt và có tổ chức
hợp lí các kiến thức, kĩ năng, với thái độ, giá trị, động cơ… nhằm đáp ứng yêu
Trang 18cầu phức tạp của một hoạt động, đảm bảo cho hoạt động đó có chất lượng trong một bối cảnh (tình huống) nhất định
Về biểu hiện: NL thể hiện bằng sự biết sử dụng các kiến thức, kĩ năng, thái độ,
giá trị và động cơ trong một tình huống có thực chứ không phải là sự tiếp thu các tri thức rời rạc, tách rời tình huống thực Tức là thể hiện trong hành vi, hành động và sản phẩm… có thể quan sát hoặc đo đạc được
Về thành phần cấu tạo: NL được cấu thành bởi các thành tố kiến thức, kĩ năng,
thái độ, giá trị, tình cảm và động cơ cá nhân, tư chất …
Về cấu trúc: Có rất nhiều mô hình mô tả cấu trúc của NL, trong đó NL dựa trên
mô hình tảng băng trôi của tác giả Sigmund Freud cho thấy có sự phù hợp với bản chất và biểu hiện và thành phần của NL
Mô hình tảng băng trôi của Sigmund Freud
simplypsychology.org - Sigmund Freud's Theories
Trang 191.2.4 Năng lực đặc thù môn hóa học
- NL nhận thức hoá học: thể hiện khả năng nhận biết các tri thức cơ bản của
bộ môn như cấu tạo các nguyên tử, phân tử, các quá trình biến đổi, chuyển hoá các hợp chất và các định luật bảo toàn thường gặp
- NL tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hoá học: thể hiện qua khả năng quan sát và thu thập thông tin, từ đó tiến hành phân tích và xử lí số liệu vừa thu được để đưa ra kết quả hoặc dự đoán kết quả có thể xảy ra về các sự vật, hiện tượng, quá trình trong tự nhiên
- NL vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: thể hiện qua việc sử dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào một tình huống hay bài tập cụ thể
1.2.5 Năng lực giải quyết vấn đề của học sinh trung học phổ thông
1.2.5.1 Khái niệm
NL GQVĐ là một trong những NL quan trọng cần được chú ý hình thành và phát triển cho người học Giải quyết vấn đề là một hoạt động, mà ở đó người học nhận biết những khác biệt trong vấn đề hiện tại, nhận biết mục đích mà bản thân kì vọng, tìm ra giải pháp cho những khác biệt đó
Theo PISA, GQVĐ có thể chia thành 4 bước Đầu tiên, vấn đề là là sự khác biệt giữa tình trạng vấn đề hiện tại, với mục đích được kì vọng Thứ hai, người học tái hiện lại không gian vấn đề Thứ ba, người học xây dựng kế hoạch với các bước cụ thể giúp họ tiến gần hơn đến mục tiêu đã định Thứ tư, triển khai kế hoạch, và cuối cùng là theo dõi tiến độ hướng đến giải pháp cho vấn đề
Từ khái niệm về GQVĐ, có thể định nghĩa NL giải quyết vấn đề như sau: NL giải quyết vấn đề là khả năng nhận diện vấn đề cần giải quyết, biết vận dụng các kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm của bản thân để thực hiện hành động giải quyết vấn đề được đặt ra NL giải quyết vấn đề là tổ hợp của các NL khác, được thể hiện ở các kĩ năng trong quá trình hoạt động nhằm giải quyết có hiệu quả
NL giải quyết vấn đề là sự tổng hòa của các NL sau: NL nhận thức, NL tư duy độc lập, NL hợp tác, NL tự học, NL vận dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống
Trang 201.2.5.2 Biểu hiện năng lực giải quyết vấn đề của học sinh trung học phổ thông
Theo [1] NL GQVĐ bao gồm 5 NL thành phần với các biểu hiện được thể hiện ở bảng sau
Phát hiện và làm
rõ vấn đề
Phân tích được tình huống trong học tập, trong cuộc sống; phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập, trong cuộc sống
Đề xuất, lựa chọn
giải pháp
Thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề;
đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề; lựa chọn được giải pháp phù hợp nhất
Nhận ra ý tưởng
mới
Xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới và phức tạp từ các nguồn thông tin khác nhau; phân tích các nguồn thông tin độc lập để thấy được khuynh hướng và độ tin cậy của ý tưởng mới
1.2.5.3 Một số phương pháp dạy học phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trung học phổ thông
Để phát triển NL GQVĐ cho HS THPT, cần sử dụng những phương pháp dạy học tích cực, như dạy học theo nhóm, dạy học dự án…
Trang 21Dạy học theo nhóm
Theo [9] dạy học theo nhóm là trong đó HS được chia thành các nhóm nhỏ, trong khoảng thời gian giới hạn được quy định trước, mỗi nhóm sẽ tự lực hoàn thành các nhiệm vụ học tập trên cơ sở phân công và hợp tác làm việc Kết quả làm việc của nhóm sau đó sẽ được trình bày và đánh giá trước lớp Dạy học nhóm giúp phát huy được tính tích cực, tính trách nhiệm, phát triển NL cộng tác làm việc và NL giao tiếp của HS
Dạy học dự án
Dạy học dự án là phương pháp trong đó HS thực hiện một nhiệm vụ học tập phức hợp, gắn với thực tiễn, kết hợp lí thuyết với thực hành Nhiệm vụ này được người học tự thực hiện, từ việc lập kế hoạch đến việc thực hiện và đánh giá kết quả thực hiện dự án Hình thức làm việc chủ yếu là theo nhóm Kết quả dự án
là những sản phẩm có thể giới thiệu được
1.2.5.4 Ý nghĩa của sự phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trung học phổ thông trong xã hội hiện nay
- NL GQVĐ giúp phát huy tính chủ động, tích cực, sáng tạo của HS, phát triển
NL nhận thức cho HS Người học có thể giải thích được các sự sai khác giữa lí thuyết và thực tiễn, những mâu thuẫn nhận thức được tìm thấy Điều này giúp tạo động cơ trong học tập
- NL GQVĐ có tác dụng trong mọi mặt của đời sống Khi HS THPT được rèn luyện NL này tốt ngay trên ghế nhà trường, các em sẽ dễ dàng thích ứng với sự thay đổi của xã hội hơn, học tập và làm việc hiệu quả hơn
1.2.5.5 Đánh giá năng lực giải quyết vấn đề
- Trong quá trình dạy học tích cực, đánh giá là một yếu tố vô cùng quan trọng,
vì thông qua việc đánh giá, người dạy mới có thể điều chỉnh và nâng cao chất lượng dạy và học Hơn nữa, khi đánh giá theo NL chính là khả năng vận dụng, thực hiện các nhiệm vụ cụ thể, thực tế…và phát triển tư duy phân tích, tổng
Trang 22hợp, đánh giá của HS chứ không chỉ dừng lại ở mức độ đánh giá riêng rẽ cá phương diện kiến thức, kĩ năng thái độ
- Đánh giá theo NL là sự đánh giá tổng hợp kiến thức, kỹ năng và thái độ trong một bối cảnh có ý nghĩa Đánh giá kết quả giáo dục phải hướng tới việc xác định sự tiến bộ của người học
- Đánh giá NL giải quyết vấn đề của người học không đặt nặng việc kiểm tra khả năng tái hiện kiến thức làm trọng tâm mà chú trọng đến khả năng vận dụng sáng tạo tri thức trong những tình huống khác nhau Đánh giá NL sẽ thông qua các sản phẩm học tập và quá trình học tập:
Đánh giá qua quan sát: Đánh giá qua quan sát là thông qua quan sát mà đánh
giá các hành vi, kỹ năng thực hành và kỹ năng nhận thức, đánh giá cách giải quyết vấn đề trong một tình huống cụ thể
Đánh giá qua hồ sơ học tập: Hồ sơ học tập là tài liệu thể hiện bản thân và thể
hiện cho sự tiến bộ của mình, trong đó bao gồm sự tự đánh giá về bản thân, nêu những điểm mạnh, điểm yếu, sở thích; tự ghi kết quả học tập, tự đánh giá đối chiếu với mục tiêu đã định ra để xác định sự tiến bộ hoặc chưa tiến bộ của mình, tìm nguyên nhân và cách khắc phục trong thời gian tới Hồ sơ học tập có ý nghĩa quan trọng đối với mỗi cá nhân, giúp tìm hiểu về bản thân và thực hiện hoạt động tự đánh giá Từ đó thúc đẩy sự chú tâm và có trách nhiệm với nhiệm vụ học tập của mình
Tự đánh giá: Tự đánh giá là hình thức đánh giá cao nhất, người học tự đối chiếu
nhiệm vụ đã thực hiện với các mục tiêu của quá trình học, nhìn lại quá trình và phát hiện những điều cần thay đổi để hoàn thiện bản thân
Đánh giá qua bài kiểm tra: Đánh giá qua bài kiểm tra là một hình thức đánh giá
NL HS bằng cách giao đề kiểm tra trong một khoảng thời gian nhất định để HS hoàn thành, sau đó GV chấm bài, cho điểm và nhận xét Qua đó, GV đánh giá những kĩ năng và kiến thức của HS, nhờ vậy có thể điều chỉnh các hoạt động dạy học một cách phù hợp
Trang 23Đánh giá về đồng đẳng: Là một quá trình trong đó các nhóm người học trong
lớp sẽ đánh giá công việc lẫn nhau dựa theo tiêu chí đã định sẵn Đánh giá đồng đẳng cho phép người học tham gia nhiều hơn vào quá trình đánh giá Qua đó phản ánh NL của người đánh giá về tính trung thực, sự linh hoạt và tính đồng cảm
1.3 Dạy học dự án
Thuật ngữ dự án có thể hiểu là một chuỗi kế hoạch cần được thực hiện để đạt được mục tiêu đề ra Khái niệm dự án xuất hiện trong hầu hết các lĩnh vực đời sống, đặc biệt trong nghiên cứu khoa học DHDA xuất hiện ở Mỹ vào đầu thế
kỉ XX với quan điểm tiến bộ là lấy HS làm trung tâm của quá trình học tập DHDA có thể hiểu là một phương pháp dạy học, trong đó người học sẽ thực hiện một nhiệm vụ học tập được giao, có sự kết hợp giữa lí thuyết và thực hành, tạo ra các sản phẩm thực
Người học thực hiện nhiệm vụ của dự án, bắt đầu từ việc xác định mục đích, lập kế hoạch, đến việc thực hiện dự án, kiểm tra, điều chỉnh, đánh giá quá trình
và kết quả thực hiện Trong quá trình thực hiện dự án, GV có thể sử dụng nhiều cách đánh giá khác nhau để thu thập thông tin và phản hồi, giúp HS có định hướng tốt hơn, có thể tạo ra những sản phẩm chất lượng hơn và giúp hình thành, phát triển NL
1.3.1 Khái niệm
Theo [4], dạy học dự án là phương pháp trong đó HS thực hiện một nhiệm vụ học tập phức hợp, gắn với thực tiễn, kết hợp lí thuyết với thực hành Nhiệm vụ này được người học tự thực hiện, từ việc lập kế hoạch đến việc thực hiện và đánh giá kết quả thực hiện dự án Hình thức làm việc chủ yếu là theo nhóm Kết quả dự án là những sản phẩm có thể giới thiệu được
Dạy học dự án có thể được phân loại theo nhiệm vụ như sau:
- Dự án tìm hiểu: dự án khảo sát, phân tích thực trạng đối tượng
- Dự án nghiên cứu: tìm cách GQVĐ, giải thích các hiện tượng, sự việc
Trang 24- Dự án thực hành: tạo ra các sản phẩm hoặc thực hiện một nhiệm vụ, kế hoạch thực tiễn nào đó
- Dự án hỗn hợp: kết hợp các dự án có nhiệm vụ kể trên
1.3.2 Đặc điểm của dạy học dự án
- Có tính thực tiễn: nội dung của dự án cần xuất phát từ những tình huống, vấn
đề có tính thực tiễn và thời sự trong xã hội cũng như thực tiễn đời sống Khi xác định nhiệm vụ của dự án cần chú ý phù hợp với trình độ và khả năng nhận thức của người học
- Có khả năng tạo hứng thú cho người học: sự hứng thú được hình thành, bắt đầu từ việc HS được tham gia chọn đề tài, nội dung học tập phù hợp với khả năng và sở thích của bản than mình Ngoài ra, hứng thú của người học còn được tiếp tục phát triển trong quá trình HS tự tìm hiểu và thực hiện dự án
- Có tính phức hợp, liên môn: nội dung của dự án có thể kết hợp nhiều lĩnh vực hoặc nhiều môn học khác nhau, giúp HS vận dụng kiến thức từ nhiều môn học
- Tính định hướng làm việc theo nhóm: các dự án thường được thực hiện theo nhóm, vì vậy cần có sự cộng tác làm việc và sự phân công công việc giữa các thành viên trong nhóm Dạy học dự án yêu cầu kĩ năng cộng tác làm việc giữa các thành viên, giữa HS và GV cũng như với các lực lượng xã hội khác tham gia trong dự án
Trang 25- Tính định hướng sản phẩm: các sản phẩm được tạo ra không chỉ giới hạn trong các nội dung về lí thuyết, mà phần lớn trường hợp các dự án học tập sẽ tạo ra những sản phẩm thực Những sản phẩm này có tác dụng đại diện cho quá trình hoạt động của HS, có thể sử dụng, công bố và giới thiệu
1.3.3 Ưu điểm và hạn chế của dạy học dự án
- Dạy học dự án đòi hỏi nhiều thời gian hơn các phương pháp khác
- Có yêu cầu cao về trang thiết bị và điều kiện thực hiện
- Yêu cầu GV phải có trình độ tốt, nhạy bén với những biến động trong cuộc sống và yêu cầu HS phải có kiến thức nền cũng như NL tốt
1.3.4 Ý nghĩa của việc sử dụng dạy học dự án trong dạy học Hóa học
- Tạo ra môi trường để phát triển các kỹ năng
Việc sử dụng dự án học tập trong dạy học Hóa học không chỉ dừng ở việc yêu cầu HS tìm hiểu các lý thuyết, nhớ các công thức, các quy luật mà còn là học thông qua quá trình đặt câu hỏi, thực hành và tương tác Có rất nhiều kỹ năng
HS có thể học được thông qua dự án học tập như kỹ năng tìm kiếm thông tin, quan sát, so sánh, phân loại, giải quyết vấn đề, sáng tạo, ra quyết định, làm việc nhóm, giao tiếp và kĩ năng thực hành…
Trang 26Nhờ có những hoạt động chú trọng thực hành nên các kỹ năng của HS sẽ càng trở nên khéo léo và thành thạo hơn theo thời gian Đặc biệt được giao nhiệm vụ theo nhóm, HS có thể phát triển thêm kỹ năng làm việc nhóm và giao tiếp xã hội
- Tạo ra môi trường để phát triển tư duy
Trong các dự án học tập, HS đi từ những kiến thức, tính chất, định luật, quy luật
để rút ra những phán đoán và lời giải cho từng dự án cụ thể Đặc biệt các kỹ năng về tư duy bậc cao như phản biện, giải quyết vấn đề cần rất nhiều thời gian mới có thể hình thành được Trong dự án học tập, các yếu tố tranh luận cũng là những hoạt động cần thiết để dần từ đó hình thành tư duy bậc cao cho HS, yếu
tố này được thể hiện rất rõ trong quá trình làm việc nhóm và trong quá trình các nhóm báo cáo kết quả
- Trang bị kiến thức để cải thiện cuộc sống
Ngày nay, khoa học và công nghệ càng ảnh hưởng sâu rộng đối với đời sống của con người Các vấn đề có liên quan đến Hóa học như an toàn thực phẩm, sức khỏe, môi trường, thiết bị điện tử… luôn cần có kiến thức và hiểu biết để con người đưa ra các quyết định và lựa chọn sáng suốt Xã hội càng văn minh
và hiện đại, con người càng cần đến các kiến thức khoa học để đưa ra nhận định, đánh giá đúng đắn về những hiện tượng trong cuộc sống, đồng thời để ứng dụng những kiến thức đó vào việc giải quyết vấn đề gặp phải hàng ngày
- Trang bị kiến thức về bản chất của các hiện tượng Hóa học
Đặc điểm của Hóa học là môn học vừa thực nghiệm, vừa lý thuyết Mặc dù kiến thức Hóa học trong sách giáo khoa có tính đáng tin cậy, nhưng không phải mọi thông tin trong đó đều là chân lý và luôn luôn đúng Khi những nghiên cứu về Hóa học, những công cụ tiến hành nghiên cứu ngày càng hiện đại hơn thì thông tin mới càng đầy đủ và chính xác hơn Và hơn hết, chính những dự án thực tế giúp HS hình thành nên hiểu biết về thế giới xung quanh, hun đúc cho những hành vi và thái độ tốt trong cuộc sống, đồng thời góp phần nuôi dưỡng đam mê,
sở thích ngày một phát triển hơn trong tương lai
Trang 271.3.5 Những lưu ý khi sử dụng dạy học dự án
DHDA không phải là một phương pháp mới, nhưng trong vài năm gần đây mới bắt đầu nhận được sự quan tâm nhiều hơn DHDA đã thể hiện được hiệu quả trong mô hình giáo dục mới, tiên tiến và chú trọng tới hoạt động của người học Tuy nhiên, thực tế cho thấy trong quá trình triển khai DHDA vẫn còn nhiều khó khăn Vì vậy khi bắt đầu thực hiện các dự án học tập, cần có một số lưu ý sau:
- Dự án học tập một quy trình nghiên cứu khoa học, HS phải huy động những kiến thức đã có để tìm tòi, GQVĐ được đặt ra trong bối cảnh thực tiễn Do có đặc trưng gắn với thực tiễn, nên khi thiết kế hoạt động, GV cần chú ý lựa chọn những vấn đề phù hợp, có điểm nhấn và kích thích tính sáng tạo của HS
- Hiện nay, đa phần phụ huynh hiện nay xem việc thực hiện những hoạt động thực nghiệm xếp sau các môn chính như Toán, Văn và Tiếng Anh Bên cạnh
đó, HS cũng có quá nhiều môn học cần dành lượng thời gian lớn, các em còn đang bị chi phối bởi nhiều mục tiêu liên quan đến điểm số, thành tích học tập, nguyện vọng của gia đình
Vì vậy, muốn hoạt động dạy học dự án đạt được hiệu quả cao, GV cần giúp HS lẫn phụ huynh hiểu được những ưu điểm, lợi ích của việc dạy học dự án có thể mang lại
1.4 Quy trình thiết kế dự án học tập
Khi thiết kế, GV cần đặt ra những mục tiêu cho dự án Sau đó phải lên kế hoạch
rõ ràng cho các hoạt động sẽ được thực hiện để hoàn thành mục tiêu học tập đã đặt
ra Để có được một dự án có tính hiệu quả cao, GV cần chú ý một số nội dung:
Bước 1: Xác định mục tiêu
Cần xác định những gì HS thu nhận được sau khi hoàn thành dự án về mặt kiến thức, NL và phẩm chất GV cần xác định mục tiêu dựa vào chuẩn kiến thức bài học, các NL chung và NL chuyên biệt của HS, phẩm chất sẽ được hình thành
do nội dung bài học hướng tới
Bước 2: Xây dựng ý tưởng
Trang 28Ý tưởng dự án cần bắt đầu tự hoạt động có tính thực tiễn cao mà HS có thể dễ dàng tiếp cận trong đời sống Các hoạt động dự án phải được thiết kế sao cho bám sát, phù hợp với ý tưởng xây dựng Khi xây dựng các hoạt động trong dự
án, GV cần lưu ý đặt HS vào trung tâm của người học, tạo tình hướng yêu cầu
HS chủ động đưa ra các quyết định, giải pháp cho vấn đề Các hoạt động cũng cần yêu cầu HS hợp tác với nhau để cùng hoàn thiện sản phẩm
Bước 3: Xây dựng bộ câu hỏi định hướng
GV cần xây dựng bộ câu hỏi định hướng, bắt đầu từ những câu hỏi tổng quát đến những câu hỏi chi tiết về nội dung dự án Bộ câu hỏi có tác dụng hướng dẫn
và giúp HS hình thành ý tưởng ban đầu và tập trung vào vấn đề chính của dự án Câu hỏi tổng quát phải có tính gợi mở, có thể tạo sự hứng thú cho người học Câu hỏi bài học và câu hỏi nội dung phải bám sát các mục tiêu đã đặt ra, mang tính định hướng và đồng thời thể hiện yêu cầu thực hiện dự án
Bước 4: Lập kế hoạch đánh giá và xây dựng tiêu chí đánh giá
Trước khi tiến hành dự án, GV cần thiết kế một bộ câu hỏi ngắn để đánh giá kiến thức và kĩ năng của HS có liên quan đến dự án và nội dung bài học sắp tới Trong quá trình thực hiện dự án, GV thiết kế một số công cụ đánh giá để giúp
HS định hướng, đánh giá sự tiến bộ của HS, như:
- Bộ câu hỏi định hướng: có tác dụng làm tham chiếu cho kết quả HS đạt được
- Phiếu quan sát nhóm: là văn bản đánh giá phần hoạt động nhóm do GV thực hiện
- Phiếu tự đánh giá bản than và đánh giá nhóm học tập: HS tự đánh giá quá trình hoạt động của bản than và đánh giá đồng đẳng các thành viên cùng nhóm với mình
- Bảng tiêu chí đánh giá sản phẩm: dung để đánh giá mức độ hoàn thiện sản phẩm của HS, cũng như kĩ năng trình bày và một số kĩ năng khác
Sau khi kết thúc dự án, GV đánh giá tổng kết quá trình thực hiện dự án thông qua sản phẩm của HS, đồng thời tổng hợp và chốt lại kiến thức bài học
Bước 5: Gợi ý tài liệu tham khảo
Trang 29GV nên dành một phần để gợi ý, định hướng HS tìm kiếm thông tin, tài liệu tham khảo được đúng hướng, cụ thể, đúng mục tiêu đề ra
Gợi ý cho HS có thể dưới dạng sách, báo, website, clip, hình ảnh…
1.5 Thực trạng vấn đề về môi trường và tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, vấn đề ô nhiễm môi trường ngày càng trở nên nhức nhối, đặc biệt ở các đô thị lớn của Việt Nam Hà Nội nói chung và quận Hà Đông nói riêng cũng không phải là ngoại lệ Thông qua quá trình thực tế hay các phương tiện truyền thông, chúng ta có thể dễ dàng thấy được các hình ảnh, cũng như các bài báo phản ánh về vấn đề này
Quận Hà Đông là khu vực tập trung nhiều khu dân cư với mật độ dân số vẫn đang tiếp tục tăng mạnh Điều đó tạo ra gánh nặng rất lớn đến môi trường khi lượng rác thải ra là quá sức đối với hệ thống xử lý Có thể dễ dàng bắt gặp những hàng dài xe rác chất cao đến ngọn ở điểm tập kết ngay cạnh khu dân cư vào giờ tan tầm mỗi buổi chiều Quá trình vận chuyển rác đến nơi xử lý mất rất nhiều thời gian đã khiến nơi tập trung bốc mùi vô cùng khó chịu và thu hút một lượng lớn các loài ruồi muỗi, chuột bọ
Với thực trạng đó, đề tài “Phát triển NL giải quyết vấn đề thông qua dạy học dự
án nội dung hóa học và vấn đề môi trường” của chúng tôi là cần thiết Sau khi hoàn thành các dự án của đề tài, HS sẽ có khả năng phân loại và tự xử lý một phần rác thải sinh hoạt của chính gia đình mình Việc này vừa giúp HS phát triển các NL cần thiết, vừa giúp giảm gánh nặng lên nghành môi trường của quận Hà Đông
1.6 Thực trạng của việc sử dụng dự án học tập và phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trong dạy học hóa học
1.6.1 Tổ chức điều tra khảo sát
1.6.1.1 Mục đích điều tra
- Tìm hiểu thực trạng dạy và học hóa học tại trường THPT hiện nay
Trang 30- Tìm hiểu về thực trạng của việc sử dụng dự án học tập và mức độ hứng thú của các em đối với các hoạt động này
- Tìm hiểu về NL giải quyết vấn đề trong cuộc sống của HS
1.6.1.2 Đối tượng điều tra
Chúng tôi tiến hành điều tra 10 GV trực tiếp giảng dạy bộ môn Hóa học và 200
HS trường THPT Ngô Gia Tự
1.6.1.3 Nội dung điều tra
Các phiếu điều tra nằm ở phần phụ lục, đã thể hiện những nội dung sau:
- Tìm hiểu thực trạng của việc sử dụng dự án dạy học trong dạy học Hóa học ở THPT
- Xác định mức độ hiểu biết của GV và HS về dạy học dự án
- Tìm hiểu công tác phát triển NL giải quyết vấn đề cho HS THPT
1.6.1.4 Phương pháp điều tra
- Phiếu khảo sát: phát phiếu khảo sát cho 10 GV và 200 HS trên địa bàn quận
Hà Đông, sau đó thu thập số liệu, tính trung bình và nhập vào bảng số liệu
- Quan sát dự giờ
1.6.2 Kết quả điều tra
1.6.2.1 Kết quả điều tra
Bảng 1-1: Thực trạng dạy học dự án của GV
Thầy/cô có biết đến dạy
học dự án không?
Chưa bao giờ được nghe
Có nghe nhưng không hiểu dạy học dự án là gì
Có biết và đã vận dụng dạy học dự
Không thực sự đồng ý
Không đồng ý
Trang 31Không thực sự đồng ý
Không thực sự đồng ý
Không thực sự đồng ý
Không đồng ý
Bảng 1-2: Thực trạng dạy học môn Hóa học trường THPT Ngô Gia Tự
Trong giờ dạy hóa học, tần suất các phương pháp GV sử dụng
Phương pháp dạy
học
Không sử dụng
Thỉnh thoảng sử dụng
Trang 321 Phần nào trong môn hóa học em cảm thấy khó khăn nhất?
B Lúc đi học thêm kết hợp tự ôn tập ở nhà 29%
C Tự ôn tập ở nhà sau mỗi buổi học 24%
3 Em có thấy hứng thú với các tiết học thuyết trình theo nhóm về các chủ
đề gắn liền với thực tiễn trong môn hóa học không?
A Rất thú vị vì được tìm hiểu các vấn đề trong thực tiễn 54%
D Không sát với kiến thức thi đại học 2%
5 Thông qua các buổi thuyết trình theo chủ đề em sẽ phát triển những kĩ
năng gì? (Có thể lựa chọn nhiều đáp án)
Trang 33B Chỉ sử dụng kiến thức môn hóa học để giải quyết 4%
7 Trong thực tế khi gặp một vấn đề có liên quan đến hóa học em thường:
A Tự đọc sách tìm hiểu biện pháp giải quyết 30.5%
B Trao đổi với các bạn để tìm biện pháp giải quyết 59.5%
Bảng 1-4: Thực trạng NL GQVĐ của HS STT Biểu hiện của NL giải quyết vấn đề Mức độ
1 (thấp)
2 (trung bình)
3 (cao)
1 Phân tích được tình huống trong học tập, cuộc
sống
Trang 342 Phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề
7 Có khả năng đề xuất và phân tích giải pháp 21% 59% 20%
8 Lựa chọn được giải pháp để giải quyết vấn đề 14% 70% 16%
9 Xây dựng được kế hoạch thực hiện giải pháp 18.5% 67.5% 14%
10 Thực hiện được giải pháp đã đề ra 9.5% 76.5% 14%
11 Đánh giá được mức độ thành công của giải
Có nghe nhưng không hiểu dạy học dự án là gì
Có biết và đã được vận dụng dạy học
Trang 35Qua điều tra và khảo sát với kết quả như trên, có thể rút ra một số nhận xét như sau:
- Dạy học dự án là một phương pháp dạy học không mới nhưng chưa thực sự được sử dụng nhiều
- Việc dạy học Hóa học đa phần vẫn theo những phương pháp truyền thống như thuyết trình, hỏi đáp, ít sử dụng các phương pháp dạy học tích cực
- Đa phần GV và HS đều có hứng thú với việc sử dụng dự án học tập và mong muốn được áp dụng vào chương trình học
- Sự tự đánh giá về NL GQVĐ của HS còn thấp, các em hiểu được điểm yếu của mình và có mong muốn được tham gia vào những phương pháp dạy học tích cực hơn
Từ kết quả trên đã đặt ra vấn đề, đó là làm thế nào để phát triển NLGQVĐ cho
HS thông qua việc dạy học dự án Để thực hiện được điều đó, GV cần xây dựng những dự án học tập thú vị, những chủ đề gần gũi với thực tế, có thể dễ dàng thực hiện với điều kiện của HS nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của các em, đồng thời giúp tạo ra những sản phẩm thực tế có thể áp dụng và mang lại lợi ích cho cuộc sống
Trang 36Từ những số liệu đó cho thấy việc cần thiết phải xây dựng những cách thức mới
lạ để tạo hứng thú cho HS, cũng từ đó giúp các em phát triển được những NL cốt lõi, đặc biệt là NLGQVĐ
Trên đây là những cơ sở lí luận và thực tiễn để chúng tôi nghiên cứu đề xuất cách vận dụng phương pháp dạy học dự án nhằm phát triển NL GQVĐ cho HS trong dạy học nội dung hoá học với môi trường được trình bày ở chương 2 của luận văn
Trang 37CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG DẠY HỌC DỰ ÁN TRONG NỘI DUNG HÓA HỌC VÀ VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH 2.1 Vị trí, mục tiêu, cấu trúc nội dung Hóa học và vấn đề môi trường
2.1.1 Vị trí của nội dung Hóa học và vấn đề môi trường
Trong bộ môn Hoá học, những kiến thức, kĩ năng được hình thành qua các bài học đều có thể vận dụng theo một cách nào đó để giải quyết các vấn đề thực tiễn trong cuộc sống, đặc biệt là vấn đề liên quan đến môi trường Nội dung Hoá học và vấn đề môi trường có thể được lồng ghép trong các chủ đề, nội dung tiêu biểu sau:
- Nội dung Halogen, Hoá học 10
- Nội dung Oxi – Lưu huỳnh, Hoá học 10
- Nội dung “Tốc độ phản ứng và cân bằng hoá học”, Hoá học 10
- Nội dung “Nito – photpho”, Hoá học 11
- Nội dung “Metan”, Hoá học 11
- Nội dung “Dẫn xuất Halogen – Ancol – Phenol”, Hoá học 11
- Nội dung “Andehit – Xeton – Axit cacboxylic”, Hoá học 11
- Nội dung “Este – lipit”, Hoá học 12
- Nội dung “Cacbohidrat”, Hoá học 12
- Nội dung “Kim loại”, Hoá học 12
- Nội dung Hoá học và vấn đề môi trường, Hoá học 12
2.1.2 Mục tiêu của nội dung Hóa học và vấn đề môi trường
2.1.2.1 Kiến thức
- Phát biểu được khái niệm về ô nhiễm môi trường, ô nhiễm không khí, ô nhiễm đất và ô nhiễm nguồn nước
- Trình bày được ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường đến sức khoẻ con người
- Liệt kê được những chất gây ô nhiễm thường gặp
Trang 38- Giải thích được một số quá trình gây ô nhiễm bằng kiến thức Hoá học: ô nhiễm không khí do đốt nhiên liệu, ô nhiễm nguồn nước do ion kim loại nặng, ô nhiễm đất do rác thải…
- Phân biệt được các quá trình gây ô nhiễm tự nhiên và do hoạt động của con người sinh ra
- So sánh tác hại của chất thải hữu cơ và vô cơ đối với môi trường
- Trình bày một số phương pháp Hoá học có thể giúp giảm thiểu hiện tượng ô nhiễm môi trường
2.1.2.2 Kĩ năng
- Viết được các phương trình sinh ra những chất gây ô nhiễm thường gặp
- Phân loại được rác thải hữu cơ và rác thải vô cơ
- Thực hiện được một số dự án liên quan đến việc bảo vệ môi trường
2.1.2.3 Thái độ
- Xây dựng ý thức an toàn bản thân và bảo vệ môi trường
- Có thái độ tích cực, chủ động khi tìm hiểu các vấn đề liên quan đến ô nhiễm môi trường
- Hứng thú say mê môn học, ham tìm tòi, khám phá: tìm hiểu tác hại của ô nhiễm môi trường, những phương pháp bảo vệ môi trường
2.1.2.4 Định hướng phát triển NL
- NL vận dụng sử dụng công nghệ thông tin
- NL giải quyết vấn đề, NL tư duy, NL hợp tác (trong hoạt động nhóm)
- NL thực hành hóa học
- NL vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn cuộc sống
Trang 39- NL sử dụng ngôn ngữ: Diễn đạt, trình bày ý kiến, nhận định của bản thân
- NL tính toán qua việc giải các bài tập hóa học có bối cảnh thực tiễn
2.1.3 Cấu trúc của nội dung Hóa học và vấn đề môi trường
Cấu trúc của nội dung Hoá học và vấn đề môi trường có thể chia thành 3 phần với những vấn đề chính:
2.1.3.1 Hoá học vô cơ và vấn đề môi trường
Nội dung Halogen, Hoá
học 10
Khả năng sát trùng của các hợp chất có mặt halogen, cũng như tác động của halogen và hợp chất của chúng đối với sức khoẻ con người
Nội dung Oxi – Lưu
Chương Cacbon silic,
Hóa học 11
Mối tương quan giữa lượng khí CO2 và hiệu ứng nhà kính, độc tính của CO và mối nguy hại từ rác thải thuỷ tinh
Nội dung “Kim loại”,
Trang 402.1.3.2 Hoá học hữu cơ và vấn đề môi trường
số hidrocacbon thơm đối với sức khoẻ của con người, ảnh hưởng của việc sử dụng khí đốt một
cách bừa bãi
Nội dung “Dẫn xuất
Halogen – Ancol –
Phenol”, Hoá học 11
Độc tính của dẫn xuất halogen, ancol và phenol
Xử lý rác thải từ quá trình nấu rượu thủ công và quá trình sản xuất cồn trong công nghiệp
Nội dung “Andehit –
Xeton – Axit cacboxylic”,
Hoá học 12
Xử lí các phụ phẩm và rác thải chứa nhiều
xenlulozo, quá trình biến đổi của các hợp chất
Nội dung Amin, amino
axit và protein, Hóa học
12
Xử lý mùi khó chịu từ quá trình phân huỷ protein
Nội dung Polime và vật
liệu polime, Hóa học 12
Sự khó phân huỷ của các polime và tác hại tới
môi trường