1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Dạy học một số chủ đề chương halogen hóa học 10 nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn cho học sinh trung học phổ thông

128 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dạy Học Một Số Chủ Đề Chương Halogen Hóa Học 10 Nhằm Phát Triển Năng Lực Vận Dụng Kiến Thức Hóa Học Vào Thực Tiễn Cho Học Sinh Trung Học Phổ Thông
Tác giả Dương Thị Thu Trang
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Hoàng Trang
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Sư phạm Hóa học
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 2,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC DƯƠNG THỊ THU TRANG DẠY HỌC MỘT SỐ CHỦ ĐỀ CHƯƠNG HALOGEN HÓA HỌC 10 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC HÓA HỌC VÀO THỰC TIỄN C

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

DƯƠNG THỊ THU TRANG

DẠY HỌC MỘT SỐ CHỦ ĐỀ CHƯƠNG HALOGEN HÓA HỌC 10 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC HÓA HỌC VÀO THỰC TIỄN

CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM HÓA HỌC

HÀ NỘI – 2022

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

DƯƠNG THỊ THU TRANG

DẠY HỌC MỘT SỐ CHỦ ĐỀ CHƯƠNG HALOGEN HÓA HỌC 10 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC HÓA HỌC VÀO THỰC TIỄN

CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

BỘ MÔN HÓA HỌC

Mã số: 8140212.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM HÓA HỌC

Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN HOÀNG TRANG

HÀ NỘI – 2022

Trang 3

i

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả xin cam kết đây là công trình nghiên cứu của riêng tác giả Các số liệu

và kết quả nghiên cứu của luận văn chưa được ai công bố trong bất kì một công trình nghiên cứu nào

TÁC GIẢ

Dương Thị Thu Trang

Trang 4

ii

LỜI CẢM ƠN

Với lòng biết ơn sâu sắc tác giả xin chân thành cảm ơn TS Nguyễn Hoàng Trang – người đã tận tình hướng dẫn, động viên và giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn tới tập thể các thầy giáo, cô giáo khoa Hóa học, đặc biệt là thầy giáo, cô giáo trong tổ bộ môn LL & PPDH bộ môn Hóa học đã tận tình giảng dạy, trang bị cho tác giả những kiến thức quan trọng giúp tác giả hoàn thành luận văn

Tác giả xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám Hiệu, Phòng Sau đại học trường ĐH Giáo Dục – Đại học Quốc Gia Hà Nội tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả trong quá trình học tập và nghiên cứu luận văn này

Tác giả xin cảm ơn Ban Giám Hiệu trường THPT Ngọc Tảo và trường THPT Phúc Thọ, Huyện Phúc Thọ - Hà Nội và các em HS đã tạo điều kiện cho tác giả được thực nghiệm sư phạm tại trường

Cuối cùng, tác giả xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã luôn ủng hộ, tạo điều kiện cho tác giả hoàn thành luận văn này

TÁC GIẢ

Dương Thị Thu Trang

Trang 5

iii

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC HÌNH vii

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục tiên nghiên cứu 1

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 1

4.1 Phạm vi nghiên cứu 2

4.2 Đối tương nghiên cứu 2

6 Giả thuyết nghiên cứu 2

7 Phương pháp nghiên cứu 2

8 Kế hoạch nghiên cứu 3

9 Cấu trúc luận văn 3

CHƯƠNG 1 4

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC HÓA HỌC VÀO THỰC TIỄN CHO HỌC SINH 4 1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 4

1.1.1 Những nghiên cứu trên thế giới 4

1.1.2 Những nghiên cứu ở Việt Nam 5

1.2 Dạy học theo định hướng phát triển năng lực 6

1.2.1 Khái niệm năng lực 6

1.2.2 Đặc điểm và cấu trúc chung của năng lực 7

1.2.3 Một số năng lực chung cần hình thành và phát triển cho học sinh 8

1.2.4 Các năng lực đặc thù cần phát triển cho học sinh trong dạy học hóa học 8

1.2.5 Các phương pháp đánh giá năng lực 11

1.3 Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn 13

1.3.1 Khái niệm năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn 13

1.3.2.Cấu trúc của năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn 13

Trang 6

iv

1.3.3 Các biện pháp phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực

tiễn 14

1.4 Dạy học theo chủ đề 15

1.4.1 Khái niệm chủ đề và dạy học theo chủ đề 15

1.4.2 Chủ đề dạy học tích hợp 15

1.5 Các phương, kỹ thuật dạy học tích cực nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn 16

1.5.1 Dạy học trải nghiệm 16

1.5.2 Dạy học dự án 17

1.5.3 Dạy học theo nhóm nhỏ 19

1.6 Thực trạng dạy học phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn cho học sinh 20

1.6.1 Mục đích điều tra 20

1.6.2 Đối tượng điều tra 20

1.6.3 Mô tả phiếu điều tra 20

1.6.4 Kết quả điều tra 21

Tiểu kết chương 1 25

CHƯƠNG 2 26

THIẾT KẾ KẾ HOẠCH DẠY HỌC VÀ XÂY DỰNG BỘ CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC HÓA HỌC VÀO THỰC TIỄN CHO HỌC SINH 26

2.1 Mục tiêu, cấu trúc chương Halogen 26

2.1.1 Mục tiêu chung chương Halogen 26

2.1.2 Cấu trúc nội dung chương Halogen 28

2.1.3 Những điểm chú ý về nội dung và PPDH trong chương Halogen 30

2.2 Nguyên tắc lựa chọn chủ đề dạy học trong hóa học chương Halogen nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn cho học sinh 30

2.3 Quy trình thiết kế chủ đề dạy học trong hóa học chương Halogen nhằm phát triển năng lực năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn cho học sinh 31

2.4 Một số kế hoạch dạy học 31

2.4.1 Chủ đề: “Clo và vấn đề nước sạch” 32

Trang 7

v

2.4.2 Chủ đề: “Hợp chất của clo” 55

2.5 Xây dựng bộ công cụ đánh giá năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn cho học sinh trung học phổ thông 71

2.5.1 Đánh giá qua bài kiểm tra 71

2.5.2 Đánh giá qua bộ tiêu chí đánh giá năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn 72

2.5.3 Đánh giá qua phiếu hỏi ý kiến học sinh về hoạt động dạy học nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn 79

Tiểu kết chương 2 81

CHƯƠNG 3 82

THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 82

3.1 Mục đích, đối tượng và nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm 82

3.1.1 Mục đích thực nghiệm 82

3.1.2 Đối tượng thực nghiệm 82

3.1.3 Nhiệm vụ thực nghiệm 82

3.2 Nội dung và kế hoạch thực nghiệm sư phạm 82

3.3 Tiến trình thực nghiệm sư phạm 83

3.4 Kết quả thực nghiệm sư phạm 83

3.4.1 Phương pháp xử lí kết quả thực nghiệm sư phạm 83

3.4.2 Phân tích định lượng 85

Tiểu kết chương 3 95

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 96

TÀI LIỆU THAM KHẢO 98 PHỤ LỤC

Trang 9

vii

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Các loại năng lực đặc thù cần phát triển cho học sinh trong dạy học

môn Hóa học 9

Bảng 2.1: Mục tiêu về năng lực 33

Bảng 2.2: Mục tiêu về phẩm chất 35

Bảng 2.3: Địa chỉ tích hợp chủ đề “Clo và vấn đề nước sạch” trong chương trình sách giáo khoa hiện hành 37

Bảng 2.4: Tóm tắt tiến trình dạy học 37

Bảng 2.5: Bộ câu hỏi định hướng 41

Bảng 2.6: Phân công nhiệm vụ cho học sinh 43

Bảng 2.7: Phân công nhiệm vụ cho thành viên nhóm 43

Bảng 2.8: Kế hoạch thực hiện dự án của các nhóm 45

Bảng 2.9: Mục tiêu về năng lực 56

Bảng 2.10: Mục tiêu về phẩm chất 59

Bảng 2.11: Tóm tắt tiến trình dạy học 60

Bảng 2.12: Đặc điểm cấu tạo của phân tử HCl 63

Bảng 2.13: Đặc điểm cấu tạo của phân tử NaCl 63

Bảng 2.14: Tính chất vật lí cơ bản của HCl, NaCl 65

Bảng 2.15 Các tiêu chí và mức độ đánh giá năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễnthông qua dạy học theo chủ đề 73

Bảng 3.1: Bảng tổng hợp kết quả đánh giá năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn của học sinh trường THPT Ngọc Tảo 86

Bảng 3.2: Bảng tổng hợp kết quả đánh giá năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn của học sinh trường THPT Phúc Thọ 87

Bảng 3.3: Kết quả phiếu hỏi ý kiến học sinh 89

Bảng 3.4: Bảng phân bố tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra của học sinh trường THPT Ngọc Tảo 90

Bảng 3.5: Bảng phân bố tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra của học sinh trường THPT Phúc Thọ 91

Bảng 3.6: Bảng phân loại kết quả học tập của học sinh 92

Bảng 3.7: Bảng tổng hợp các tham số đặc trưng của các bài kiểm tra 93

Trang 10

viii

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1: Biểu đồ về tầm quan trọng của phát triển năng lực vận dụng kiến thức

hóa học vào thực tiễn 21

Hình 1.2: Biểu đồ mức độ sử dụng các phương pháp dạy học của giáo viên 22 Hình 1.3: Biểu đồ lí do giáo viên ít hoặc không sử dụng các phương pháp dạy học tích cực 23

Hình 1.4: Biểu đồ đánh giá mức độ phát triển các kỹ năng của học sinh 24

Hình 2.1: Hình ảnh ô nhiễm nước các làng nghề tại Hà Nội đã ở mức báo động 40

Hình 2.2: Hình ảnh mương nước bị xả thải dầu nhớt tại xã Tích Giang, huyện Phúc Thọ, TP Hà Nội 40

Hình 2.3: Hình ảnh nước xả thải chưa qua xử lý không khỉ làm ô nhiễm tại các nguồn tiếp nhận như các kênh, mương, cống rãnh, ao hồ… 41

Hình 2.4: Hình ảnh các khoáng vật chứa clo 51

Hình 2.5: Học sinh hoạt động nhóm 54

Hình 2.6: Học sinh học tập tại Trạm cấp nước sạch tại xã Hiệp Thuận – huyện Phúc Thọ - TP Hà Nội 55

Hình 2.7: Bác kỹ thuật viên hướng dẫn quy trình bơm nước vào các bể chứa 55

Hình 2.8: Mô hình cấu tạo phân tử HCl 62

Hình 2.9: Mô hình cấu tạo phân tử NaCl 62

Hình 2.10: Quy trình pha chế dung dịch nước muối sinh lý 67

Hình 2.11: Học sinh thảo luận nhóm 70

Hình 2.12: Học sinh thực hiện quy trình pha chế nước muối sinh lý 70

Hình 2.13: Sản phẩm nước muối sinh lý do học sinh pha chế 71

Hình 3.1: Đồ thị kết quả đánh giá năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn của học sinh trường THPT Ngọc Tảo 88

Hình 3.2: Đồ thị kết quả đánh giá năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn của học sinh trường THPT Phúc Thọ 88

Hình 3.3: Đồ thị biểu diễn đường lũy tích bài kiểm tra của học sinh trường THPT Ngọc Tảo 91

Trang 11

ix

Hình 3.4: Đồ thị biểu diễn đường lũy tích bài kiểm tra của học sinh trường

THPT Phúc Thọ 92 Hình 3.5: Biểu đồ phân loại kết quả học tập của học sinh trường THPT Ngọc

Tảo 92 Hình 3.6: Biểu đồ phân loại kết quả học tập của học sinh trường THPT Phúc

Thọ 93

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Trên thế giới, tốc độ phát triển của Khoa học và Công nghệ hết sức nhanh chóng, với những biến đổi liên tục và khôn lường; Sự bùng nổ của cách mạng công nghiệp 4.0 tạo ra cho con người nhiều cơ hội cũng như thách thức Để giúp cho thế

hệ trẻ tận dụng được các cơ hội và đứng vững trước những thách thức của đời sống, vai trò của Giáo dục ngày càng được các quốc gia chú trọng và quan tâm đầu tư hơn bao giờ hết Thay đổi, cải tiến chương trình, thậm chí cải cách Giáo dục đã được nhiều nước tiến hành để hiện đại hóa Chương trình Giáo dục mà trọng tâm là hướng vào chuẩn bị các NL (NL) nhằm đáp ứng những đòi hỏi của cuộc sống và nguồn nhân lực trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0

Ở nước ta, trong những năm gần đây, giáo dục và đào tạo luôn được coi trọng hàng đầu, phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước

và của toàn dân và phát triển giáo dục luôn được ưu tiên đi trước trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội

Môn HH có rất nhiều ứng dụng trong thực tiễn và cuộc sống, vì vậy việc tích hợp DH kiến thức lý thuyết với các hiện tượng thực tế là rất quan trọng Bên cạnh đó,

DH trải nghiệm góp phần tạo hứng thú, say mê học tập từ đó thấy được sự gắn kết giữa môn HH với đời sống, mặt khác hình thành và phát triển được các NL cho HS, đặc biệt là NL VDKTHHVTT

Trong chương trình HH phổ thông, chương Halogen là một chương có nhiều kiến thức thực tiễn Khi dạy học GV có thể áp dụng nhiều PPDH tích cực để phát huy

NL VDKTHHVTT của HS Vì vậy, tôi quyết định chọn đề tài: “Dạy học một số chủ

đề chương Halogen Hóa học 10 nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn cho học sinh trung học phổ thông”

2 Mục tiên nghiên cứu

Phát triển NL VDKTHHVTT cho HS THPT thông qua DH một số chủ đề nội dung phần Halogen Hóa học 10

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lí luận về việc phát triển NL cho HS, NL VDKTHHVTT,

Trang 13

DHTH, DHTN

- Điều tra thực trạng về tình hình phát triển NL VDKTHHVTT của HS ở một

số trường THPT trên địa bàn thành phố Hà Nội

- Xây dựng một số chủ đề DHTH và DHTN chương Halogen Hóa học 10 nhằm phát triển NL VDKTHHVTT cho HS

- Thiết kế công cụ ĐG NL VDKTHHVTT cho HS

- Tiến hành TNSP tại hai trường trên địa bàn huyện Phúc Thọ, TP Hà Nội

4 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

- Phạm vi nội dung: Chương Halogen Hóa học 10

4.2 Đối tương nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: NL VDKTHHVTT thông qua DH một số chủ đề nội dung Halogen

5 Câu hỏi nghiên cứu

Làm thế nào để phát triển được NL VDKTHHVTT cho HS thông qua DH một số chủ đề nội dung Halogen?

6 Giả thuyết nghiên cứu

Nếu GV thiết kế và tổ chức hiệu quả DH một số chủ đề nội dung Halogen Hóa học 10 thì sẽ phát triển được NL VDKTHHVTT cho HS

7 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện được mục tiêu, nhiệm vụ mà đề tài đưa ra trong quá trình nghiên cứu chúng tôi đã kết hợp nhiều PP nghiên cứu:

- PP nghiên cứu lý luận

- PP nghiên cứu thực tiễn

- PP xử lí thông tin

- PP thống kê toán học

Trang 14

8 Kế hoạch nghiên cứu

- Tháng 10/2020: Thu thập tài liệu

- Tháng 11/2020: Viết nội dung lý luận và xây dựng đề cương

- Tháng 12/2020: Thiết kế giáo án

- Tháng 1/2021: Thảo luận với đồng nghiệp về giáo án đã soạn

- Tháng 2/2021: Phối hợp với đồng nghiệp giảng dạy nội dung đã thiết kế, kiểm tra ĐG việc thực hiện đề tài

- Tháng 9/2021: Viết hoàn thiện đề tài

9 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo, luận văn được trình bày trong ba chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn cho học sinh thông qua dạy học một số chủ đề

Chương 2: Thiết kế kế hoạch dạy học và xây dựng bộ công cụ đánh giá năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn cho học sinh

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Trang 15

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC HÓA HỌC VÀO THỰC TIỄN CHO HỌC SINH 1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Những nghiên cứu trên thế giới

Loài người đang bước vào kỉ nguyên của nền kinh tế tri thức, nền kinh tế dựa trên tri thức và ở đó giáo dục trở thành thế lực chính thúc đẩy sự phát triển của xã hội, tạo sự thịnh vượng của các quốc gia

Từ những thập kỉ cuối của thế kỉ XX, nhiều quốc gia trên thế giới đã tiến hành cải cách giáo dục, tập trung vào giáo dục phổ thông mà trọng điểm là hướng tới việc thực hiện nâng cao chất lượng giáo dục Việc đổi mới giáo dục phổ thông giúp khắc phục tình trạng học tập nặng nề, căng thẳng, làm giảm sự hứng thú và niềm tin đối với việc học tập của HS

Để giải quyết những thách thức đó, ngành Giáo dục và Đào tạo cần đi đầu và đảm nhận sứ mệnh nâng cao dân trí, phát hiện và bồi dưỡng nhân tài theo định hướng nâng cao giá trị chất xám của người học trong mỗi cấp học Nói cách khác, giáo dục không chỉ quan tâm đến kết quả nhận thức mà cần chú trọng hơn vào quá trình đào tạo công dân mang đầy đủ phẩm chất và năng lực của những con người thế kỉ XXI

Để đáp ứng những thách thức đó, các nước phát triển như: Hoa Kì, Nga, Canada, Đức, Nhật… đã đề ra nhiều quan điểm DH theo định hướng phát triển NL VDKT vào thực tiễn như: giáo dục STEM, DHTN sáng tạo, mô hình dạy học 5E… (Unesco, 2009) Quá trình cải cách giáo dục đã góp phần phát triển nhiều lĩnh vực khoa học như: hóa sinh, y sinh, hóa lí, tự động hóa, khoa học máy tính… Từ những thành quả trên, nhiều quốc gia đã xác định phát triển NL VDKT vào thực tiễn là nhiệm vụ trọng tâm và tất yếu trong môi trường cạnh tranh khốc liệt về kinh tế giữa các quốc gia trên thế giới [14]

A.X.Makarenko cho rằng khoa học sư phạm cần chú ý đến là lí thuyết về giáo dục đầu tiên là một khoa học có mục đích thực tiễn [11] DH là quá trình tương tác giữa người dạy, người học và môi trường học tập nhằm đạt được các mục tiêu là hình thành, phát triển kiến thức, hình thành kỹ năng/NL và hình thành

Trang 16

nhân cách cho người học PPDH tốt nhất là đặt người học vào thực tiễn, gắn thực tiễn với DH

Bernd Meier cho rằng NL VDKT là khả năng người học tự giải quyết một cách nhanh chóng, hiệu quả những VĐ đặt ra bằng cách áp dụng kiến thức đã được học vào những hoạt động, tình huống thực tiễn để có thể tìm hiểu thế giới xung quanh

và biến đổi nó; thể hiện phẩm chất, nhân cách của con người trong quá trình hoạt động nhằm thỏa mãn nhu cầu chiếm lĩnh tri thức.[7]

Chính vì vậy, ở nhiều quốc gia trên thế giới việc đổi mới giáo dục phổ thông hướng tới xu thế: Giúp người học phát triển tri thức, hình thành và phát triển kỹ năng

cơ bản, thói quen và NL VDKT vào thực tiễn cuộc sống hàng ngày

HH là môn khoa học thực nghiệm gắn liền với thực tiễn cuộc sống và có ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau trong đời sống và sản xuất Do đó, để phù hợp với mục tiêu giáo dục nói chung và mục tiêu giáo dục HH nói riêng thì việc phát triển NL VDKTHHVTT cho HS là rất cần thiết HS liên hệ được kiến thức bộ môn với thực tế các em sẽ tạo được hứng thú và giúp các em yêu thích môn HH hơn, giúp phát triển kĩ năng sống, có ý thức bảo vệ môi trường và đặc biệt phát triển NL VDKTHHVTT tốt hơn [21]

1.1.2 Những nghiên cứu ở Việt Nam

Trong giai đoạn giáo dục hiện nay, để nâng cao chất lượng dạy và học, đổi mới PP dạy và học là vấn đề đang được quan tâm hàng đầu Nghị quyết 290NQ/TW

ngày 4/11/2013 về đổi mới căn bản, toàn diên GD-ĐT đã chỉ đạo: ”Tiếp tục đổi mới

mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hện đại; phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lỗi truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy moc Tập chung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực [2]

Trong quá trình tạo nên sự phát triển toàn diện con người thì việc phát triển

NL cho HS, trong đó có NL VDKT vào thực tiễn đang chiếm ưu thế Ở Việt nam, trong những năm gần đây, đã có nhiều nghiên cứu về vấn đề phát triển NL VDKTHHVTT được công bố như:

Trang 17

+ Tác giả Nguyễn Thị Thanh – Đặng Xuân Như [20], thông qua việc vận dụng một số PPDH tích cực nhằm phát triển NL VDKT vào thực tiễn cho HS trong DH HH

+ Tác giả Phan Thị Thanh Hội - Nguyễn Thị Tuyết Mai (2017) [9], đã đưa

ra quy trình rèn luyện cho HS kỹ năng VDKT vào thực tiễn DH Sinh học lớp 11

+ Tác giả Phạm Thị Kim Chung – Trần Trung Ninh (2016) [6], thực hiện DH tích hợp các bộ môn khoa học giúp HS phát triển NL VDKT vào thực tiễn

+ Tác giả Trần Ngọc Ánh - Lê Công Triêm (2016) [1] đã đưa ra một số biện

pháp để phát triển, bồi dưỡng NL VDKT vào thực tiễn

+ Đặng Thị Oanh (2018) [15], trình bày các phương pháp DH phát triển NL môn HH ở cấp THPT

Những nghiên cứu trên là cơ sở lí luận chung về DH phát triển NL VDKT vào thực tiễn cho HS Tuy nhiên, các tác giả chưa đi sâu vào việc vận dụng để DH một bài cụ thể môn Hóa học Với mong muốn đóng góp thêm những kiến thức gắn với thực tiễn nên trong luận văn này chúng tôi tuyển chọn và xây dựng thêm một số chủ

đề trong dạy học chương Halogen – Hóa học 10 nhằm phát triển NL VDKTHHVTT cho HS và góp phần nâng cao chất lượng dạy và học môn HH cho HS THPT

1.2 Dạy học theo định hướng phát triển năng lực

1.2.1 Khái niệm năng lực

NL có nguồn gốc Latinh: “competentia” có nghĩa là “gặp gỡ” Ngày nay khái niệm NL được hiểu dưới nhiều cách tiếp cận khác nhau Theo cách tiếp cận truyền thống (tiếp cận hành vi – behavioural approach) thì NL là khả năng đơn lẻ của cá nhân, được hình thành dựa trên sự lắp ghép các mảng kiến thức và kỹ năng cụ thể Trong những năm gần đây, khái niệm NL được sử dụng ngày càng phổ biến trong lĩnh vực giáo dục Khảo sát cho thấy tại Việt Nam và trên thế giới, có sự khác nhau

về định nghĩa và cách hiểu thuật ngữ “Năng lực”

Trên thế giới, thuật ngữ NL được hiểu như sau:

- Theo Koster & Dengerink: “NL là sự kết hợp giữa kiến thức, kỹ năng, thái

độ và đặc điểm cá nhân, GV hành động một cách chuyên nghiệp và thích hợp trong một tình huống , triển khai chúng một cách mạch lạc’’.[24]

- Theo Gharajedaghi: “NL là tổ hợp các yếu tố tâm sinh lí, các tri thức và khả

Trang 18

năng hành động của cá nhân mang lại hiệu quả cao trong việc giải quyết các tình huống cụ thể’’ [25]

- Crick cho rằng: “NL được mô tả như một sự kết hợp phức tạp của kiến thức, kỹ năng, sự hiểu biết, các giá trị, thái độ để đạt hiệu quả cao trong lĩnh vực cụ thể’’ [23]

Ở Việt Nam, có nhiều định nghĩa khác nhau về NL:

- Theo từ điển tâm lí học, (Vũ Dũng, 2000): “NL là tập hợp các tính chất hay phẩm chất của tâm lí cá nhân, đóng vai trò là điều khiển bên trong, tạo thuận lợi cho việc thực hiện tốt một dạng hoạt động nhất định”

- Nguyễn Lộc và Nguyễn Thị Lan Phương cho rằng “NL của một người là nói đến khả năng kết hợp các kiến thức, kỹ năng, thái độ, động cơ, cảm xúc, giá trị, đạo đức

để thực hiện các nhiệm vụ trong bối cảnh, tình huống thực tiễn có hiệu quả’’ [12]

- Nguyễn Thu Hà thì xem “NL là sự kết hợp của khả năng, phẩm chất và thái

độ của một cá nhân hoặc tổ chức để thực hiện một nhiệm vụ có hiệu quả’’ [8]

- Theo chương trình giáo dục phổ thông tổng thể (2018) [3]: “NL là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất có sẵn và quá trình hoặc tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kỹ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí, … thực hiện thành công một loạt hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể” NL cốt lõi mà HS Việt Nam cần phải có như:

+ NL làm chủ và phát triển bản thân, bao gồm: NL tự học; NLVDKTHHVTT;

NL sáng tạo; NL quản lí bản thân

+ NL xã hội bao gồm: NL giao tiếp; NL hợp tác

+ NL công cụ bao gồm: NL tính toán; NL sử dụng ngôn ngữ; NL ứng dụng công nghệ thông tin

Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, chúng tôi đi sâu vào nghiên cứu các biện pháp phát triển NL VDKTHHVTT cho HS THPT

1.2.2 Đặc điểm và cấu trúc chung của năng lực

- Cấu trúc chung của NL hành động được mô tả là sự kết hợp của 4 NL thành phần: NL chuyên môn, NL phương pháp, NL xã hội, NL cá thể [4]

- NL chuyên môn (Professional competency): Là khả năng thực hiện các

Trang 19

nhiệm vụ chuyên môn cũng như khả năng ĐG kết quả chuyên môn một cách độc lập,

có PP và chính xác về mặt chuyên môn Nó được tiếp nhận qua việc học nội dung chuyên môn và chủ yếu gắn với khả năng nhận thức và tâm lí vận động

- NL phương pháp (Methodical competency): Là khả năng đối với những hành

động có kế hoạch, định hướng mục đích trong việc giải quyết các nhiệm vụ và VĐ

NL PP bao gồm NL PP chung và NL PP chuyên môn Trung tâm của PP nhận thức

là khả năng tiếp nhận, xử lí, ĐG, truyền thụ và trình bày tri thức Nó được tiếp nhận qua việc học PP luận – GQVĐ

- NL xã hội (Social competency): Là khả năng đạt được mục đích trong những

tình huống giao tiếp ứng xử xã hội cũng như trong những nhiệm vụ khác nhau trong sự phối hợp chặt chẽ với những thành viên khác Nó được tiếp nhận qua việc học giao tiếp

- NL cá thể (Induvidual competency): Là khả năng xác định, ĐG được những

cơ hội phát triển cũng như những giới hạn của cá nhân, phát triển năng khiếu, xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển cá nhân, những quan điểm, chuẩn giá trị đạo đức và động cơ chi phối các thái độ và hành vi ứng xử Nó được tiếp nhận qua việc học cảm xúc, đạo đức và liên quan đến tư duy và hành động tự chịu trách nhiệm

1.2.3 Một số năng lực chung cần hình thành và phát triển cho học sinh

NL chung được hình thành và phát triển dựa trên nhiều môn học, là NL cơ bản, cốt lõi, thiết yếu để con người có thể thực hiện mọi hoạt động trong cuộc sống và lao động NL chung bao gồm:

1.2.4 Các năng lực đặc thù cần phát triển cho học sinh trong dạy học hóa học

Theo [3] NL đặc thù là những NL đặc trưng cho từng môn học, từng chuyên ngành,… Từ các NL chung, mỗi môn học sẽ xác định NL đặc thù và các yêu cầu phù

Trang 20

hợp với từng môn học như Toán học, Sinh học, HH, Vật lý, Lịch sử, Âm nhạc, Mỹ thuật, và NL đặc thù không thể thay thế NL chung

Bảng 1.1: Các loại năng lực đặc thù cần phát triển cho học sinh trong dạy học

– Trình bày các sự kiện/đặc điểm/vai trò/ứng dụng của các sự vật, hiện tượng, quá trình HH

– Mô tả bằng các hình thức biểu đạt như ngôn ngữ nói/viết,

sơ đồ, biểu đồ

– Phân loại các sự vật/hiện tượng theo các tiêu chí khác nhau – Phân tích các khía cạnh của một sự vật, hiện tượng, quá trình hoá học theo một logic nhất định

– So sánh/Lựa chọn sự vật, hiện tượng, quá trình HH dựa theo các tiêu chí

– Giải thích với lập luận về mối quan hệ giữa các sự vật và hiện tượng

– Lập dàn ý/Tìm từ khoá/Sử dụng ngôn ngữ khoa học khi đọc các văn bản khoa học

- Nhận ra điểm sai và chỉnh sửa một vấn đề/lời giải thích Thảo luận đưa ra những nhận định phê phán có liên quan đến

– Thực hiện được một số kĩ năng tìm tòi, khám phá theo tiến

Trang 21

NL thành phần Biểu hiện

trình: đặt câu hỏi cho vấn đề nghiên cứu, xây dựng giả thuyết, lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch GQVĐ; trình bày kết quả nghiên cứu

– Quan sát, khám phá, đặt câu hỏi và nêu được các dự đoán

về một số sự vật, hiện tượng trong tự nhiên, đời sống và giải thích bằng ngôn ngữ của riêng mình

– Sử dụng được các chứng cứ khoa học, lí giải các chứng cứ

để rút ra kết luận; Thực hiện được việc phân tích, so sánh, rút

ra những dấu hiệu chung và riêng của một số sự vật, hiện

tượng trong tự nhiên

NL VDKTHHVTT – Vận dụng được các kiến thức hoá học để giải thích/chứng

– VDKT HH và kiến thức liên môn để giải thích được một

số hiện tượng tự nhiên, ứng dụng của HH trong cuộc sống – Có khả năng phân tích tổng hợp các kiến thức HH để phản biện/ĐG ảnh hưởng của một VĐ thực tiễn

– Đánh giá: VDKT tổng hợp để phản biện/ĐG ảnh hưởng của một vấn đề thực tiễn

– Sáng tạo: VDKT tổng hợp để đề xuất một số PP, biện pháp mới, thiết kế mô hình, kế hoạch GQVĐ

– Có thái độ ứng xử thích hợp trong các tình huống có liên quan đến VĐ sức khoẻ của bản thân, gia đình và cộng đồng; Ứng xử với tự nhiên phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững

xã hội và bảo vệ môi trường

Trang 22

1.2.5 Các phương pháp đánh giá năng lực

a Khái niệm đánh giá năng lực

ĐG NL HS được hiểu là ĐG khả năng áp dụng những kiến thức, kỹ năng đã học

để giải quyết các VĐ trong cuộc sống thực tiễn Để chứng minh HS có NL ở một mức

độ nào đó, phải tạo cơ hội để họ được giải quyết vấn đề trong tình huống, bối cảnh mang tính thực tiễn Khi đó, HS vừa phải VDKT, kỹ năng đã được học ở nhà trường, vừa phải dùng những kinh nghiệm của bản thân thu được từ những trải nghiệm bên ngoài nhà trường (trong gia đình, cộng đồng và xã hội) Như vậy, thông qua việc hoàn thành một nhiệm vụ trong bối cảnh thực, đã đồng thời ĐG được cả khả năng nhận thức, kỹ năng thực hiện và những giá trị, tình cảm của người học, chứ không chỉ ĐG từng đơn vị kiến thức, kĩ năng riêng rẽ Một số PP và công cụ ĐG quá trình có thể được sử dụng phối hợp trong dạy và học tích cực [4]

b Mục tiêu của đánh giá năng lực

- ĐG mức độ phát triển NL của HS dựa theo chuẩn đầu ra của chương trình giáo dục tổng thể và theo chuẩn thực hiện của chương trình môn học

- Xác định vùng phát triển hiện tại của người học để thiết lập kế hoạch can thiệp

sư phạm trong quá trình giảng dạy trên lớp nhằm hỗ trợ người học có thể chuyển sang vùng phát triển gần trên cơ sở đường phát triển NL

- Báo cáo cho cha mẹ và các bên liên quan ở các cấp về thành tích, sự tiến bộ về khả năng của HS; xây dựng hồ sơ học tập về các kỹ năng của người học trong suốt quá trình học tập ở trường phổ thông

- Cung cấp thông tin cho việc ĐG , xem xét lại sự phù hợp của chuẩn đầu ra của chương trình tổng thể, chương trình môn học và chất lượng của chương trình giảng dạy được sử dụng trong lớp học

c Một số công cụ đánh giá năng lực

ĐG trong giáo dục nói chung và ĐG trong DH nói riêng, công cụ được hiểu là các PP, phương tiện và kỹ thuật được sử dụng trong suốt quá trình nhằm đạt được các mục đích ĐG Các công cụ chủ yếu để ĐG HS như sau:

* ĐG thông qua các bài kiểm tra:

Đây là hình thức ĐG hiện đang áp dụng phổ biến ở các trường phổ thông ở Việt

Trang 23

Nam GV có thể ĐG HS thông qua các bài kiểm tra 15 phút, 45 phút,… Có thể sử dụng hình thức trắc nghiệm tự luận hay trắc nghiệm khách quan hoặc kết hợp cả hai để ĐG xem HS đang ở đâu trong quá trình DH, từ đó giúp đỡ , định hướng cho HS để học tập tốt hơn hoặc GV có thể thay đổi cách dạy học phù hợp với trình độ lĩnh hội của HS Đề kiểm tra ĐG NL được thiết kế theo quy trình gồm 4 bước như sau:

+ Bước 1 Xác định mục đích của đề kiểm tra

+ Bước 2 Thiết kế ma trận đề kiểm tra

+ Bước 3 Biên soạn câu hỏi theo ma trận

+ Bước 4 Xây dựng đáp án (hướng dẫn chấm), thang điểm

* Phiếu ĐG theo tiêu chí:

- Phiếu ĐG theo tiêu chí dùng để ĐG các thao tác, động cơ, các hành vi, kỹ năng thực hành và kỹ năng nhận thức, chẳng hạn như cách VDKTHHVTT trong một tình huống cụ thể theo các tiêu chí biểu hiện của NL VDKTHHVTT Cần xác định mục đích, xác định cách thức thu thập thông tin từ phía HS Tiến hành quan sát và sử dụng phiếu ĐG theo tiêu chí để đánh giá cách thức phân tích thông tin, nhận xét kết quả, rút ra quyết định Quy trình ĐG qua phiếu ĐG theo tiêu chí được thực hiện như sau:

+ Bước 1: Chuẩn bị, xác định mục đích, xác định cách thức thu thập thông tin

Trang 24

cần được GV giúp nhận ra những lĩnh vực thành công và giúp mình nhận xem trong tương lai làm thế nào có thể thành công hơn ở những lĩnh vực đó

+ So sánh một mẫu nào đã làm tốt: một ví dụ, một đáp án…

* Tự ĐG

- Tự ĐG là quá trình HS tự trả lời các câu hỏi: Tôi đã học những gì? Tôi đang biết những gì? Làm thế nào để rút ngắn khoảng cách giữa những điều tôi biết và cần biết? Bước tiếp theo cần đạt là gì?,…

- Tự ĐG có thể giúp HS thể hiện rõ mà các em muốn học Nó cung cấp thông tin phản hồi có ý nghĩa với GV về nhu cầu học tập

1.3 Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn

1.3.1 Khái niệm năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn

Theo Từ điển Tiếng Việt, thực tiễn là những hoạt động của con người trong lao động sản xuất để tạo ra các điều kiện cần thiết cho sự tồn tại của xã hội Vận dụng

là đem kiến thức vận dụng vào thực tiễn [17] Như vậy có thể hiểu một cách khái quát, VDKT vào thực tiễn là quá trình đem kiến thức đã học áp dụng vào hoạt động của con người tạo điều kiện cho sự tồn tại và phát triển của xã hội Trong các NL đặc thù của môn HH, NL VDKTHHVTT là một trong những NL quan trọng cần được hình thành và phát triển trong dạy học HH ở trường phổ thông

Đã có nhiều tác giả nghiên cứu và đưa ra khái niện NL VDKTHHVTT như sau:

Tác giả Đỗ Hương Trà cho rằng: “NL VDKTHHVTT là người học hệ thống hóa, phân loại, kiến thức môn HH, hiểu rõ về đặc điểm, nội dung thuộc tính của loại kiến thức đó để lựa chọn kiến thức HH để giải quyết những VĐ, tình huống cụ thể trong thực tiễn cuộc sống xung quanh [22]

Qua tham khảo các khái niệm trên và thực tiễn theo chúng tôi “NL

VDKTHHVTT là khả năng chủ thể vận dụng tổng hợp những kiến thức, kinh nghiệm,

kỹ năng, thái độ và hứng thú để giải quyết hiệu quả các vấn đề của thực tiễn có liên quan đến HH”

1.3.2.Cấu trúc của năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn

Cấu trúc của NL VDKTHHVTT bao gồm:

Trang 25

+ NL hệ thống hóa kiến thức, phân loại kiến thức đã học

+ NL phân tích, tổng hợp các kiến thức HH vận dụng vào cuộc sống thực tiễn + NL phát hiện các nội dung kiến thức HH được ứng dụng trong các vấn

đề, các lĩnh vực khác nhau

+ NL phát hiện các vấn đề trong thực tiễn và sử dụng kiến thức HH để giải thích + NL độc lập sáng tạo trong việc xử lí các VĐ thực tiễn

1.3.3 Các biện pháp phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn

Các biện pháp nhằm phát triển NL VDKTHHVTT cho HS THPT:

- Trong tất cả các giờ học, GV không phải người truyền thụ tri thức cho HS một cách thụ động mà họ phải là người dẫn dắt, hướng dẫn, trợ giúp HS trong suốt quá trình học tập chủ động tìm hiểu, sáng tạo trong học tập của HS

- GV cần lựa chọn các PPDH một cách linh hoạt, phù hợp với từng đối tượng

HS, và phù hợp với từng nội dung bài học cụ thể Trong quá trình dạy và học, GV cần dẫn dắt, phân tích, kết nối kiễn thức của bài học vào các tình huống thực tiễn với mức độ từ dễ tới khó Sẵn sàng giúp đỡ HS khi các em gặp khó khăn trong quá trình giải quyết các nhiệm vụ học tâp Bên cạnh đó, GV phải có những hoạt động tạo hứng thú giúp HS tích cực tham gia các hoạt động học tập, khích lệ, động viên những câu trả lời đúng, hoặc tuyên dương những em có ý tưởng mới trong quá trình học tập,…

- Thiết kế giờ dạy theo từng bước một cách logic, khoa học, cần có những ví

dụ minh họa cho từng VĐ, đặc biệt là những tình huống thực tiễn Xây dựng được hệ thống các câu hỏi, bài tập phù hợp nhằm phát triển NL VDKTHHVTT cho HS Xây dựng được các bài giáo án thể hiện rõ các hoạt động của HS kích thích HS tìm tòi sáng tạo và vận dụng các kiến thức trong bài học vào thực tế

- Sử dụng các phương tiện DH một cách đa dạng: hình ảnh, mô hình, video, thí nghiệm trực quan,… tạo hứng thú giúp HS yêu thích môn học và hiểu được mối liên hệ của hóa học với thực tiễn giúp HS phát triển NL VDKTHHVTT

- Thường xuyên ĐG, kiểm tra NLVDKTHH vào thực tiễn của HS thông qua các bài tập một cách hợp lí, phù hợp với đặc thù bộ môn, phù hợp với đối tương HS Kịp thời khích lệ động viên HS và có hướng điều chỉnh phù hợp

Trang 26

1.4 Dạy học theo chủ đề

1.4.1 Khái niệm chủ đề và dạy học theo chủ đề

Chủ đề là một đơn vị nội dung kiến thức mà khi tham gia tổ chức học tập HS tìm hiểu, giải quyết được các vấn đề thực tiễn và lí luận, từ đó lĩnh hội được kiến thức, hình thành được các năng lực cơ bản như NL GQVĐ, NL sử dụng ngôn ngữ,

NL tính toán, NL sáng tạo, t NL ư duy phê phán, NL tự học

DH theo chủ đề là hình thức tìm tòi những khái niệm, tư tưởng, đơn vị kiến thức, nội dung bài học,… có sự giao thoa, tương đồng lẫn nhau, dựa trên cơ sở các mối liên hệ về lý luận và thực tiễn được đề cập đến trong các môn học hoặc các hợp phần của môn học đó làm thành nội dung học trong một chủ đề có ý nghĩa hơn, thực

tế hơn, nhờ đó HS có thể tự hoạt động nhiều hơn để tìm ra kiến thức và vận dụng vào thực tiễn

DH theo chủ đề là sự kết hợp giữa mô hình dạy học truyền thống và hiện đại,

ở đó GV không chỉ hướng dẫn HS xây dựng kiến thức mà còn hướng dẫn học sinh tự lực tìm kiếm thông tin, sử dụng kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ có ý nghĩa trong đời sống thực tiễn

DH theo chủ đề là một mô hình mới cho hoạt động lớp học thay thế cho lớp học truyền thống bằng việc chú trọng những nội dung học tập có tính tổng quát, liên quan đến các nội dung kiến thức của một hoặc nhiều môn học và với những VĐ gắn liền với thực tiễn Với mô hình này, học sinh có nhiều cơ hội làm việc theo nhóm để giải quyết những vấn đề xác thực, có hệ thống và liên quan đến nhiều kiến thức khác nhau HS thu thập được thông tin từ nhiều nguồn kiến thức nhằm hoàn thành tốt mục tiêu học tập

Trang 27

học, sân trường cho đến công viên, nông trường sản xuất GV có thể dạy thành nhiều tiết nhưng mỗi một chủ đề nên dạy trong khoảng từ 3 đến 4 tiết

Cách dạy học theo chủ đề tích hợp có 3 chủ đề sau:

– Chủ đề tích hợp: giáo viên sẽ truyền đạt cho người học các kiến thức, kinh nghiệm trong đời sống thực tế

– Chủ đề liên môn: giáo viên sẽ kết hợp, lồng ghép nhiều môn học để tạo ra các tình huống thực tế cho người học tự tìm cách giải quyết các vấn đề

– Chủ đề dạy học: Tập chung các vấn đề, kiến thức gần nhau để hình thành một chủ đề

1.5 Các phương, kỹ thuật dạy học tích cực nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn

1.5.1 Dạy học trải nghiệm

“Trải nghiệm” là sự trải qua, kinh qua và chiêm nghiệm một quá trình Trải

nghiệm là hành động, kết quả của hành động là người tham gia có được “kinh nghiệm” [17]

Theo Hiệp hội Giáo dục trải nghiệm (Association for Experiential Education -

AEE) (1977): “DHTN là một phạm trù bao hàm nhiều PP trong đó người dạy khuyến

khích người học tham gia trải nghiệm thực tế, sau đó phản ánh, tổng kết lại để tăng cường hiểu biết, phát triển kĩ năng, định hình các giá trị sống và phát triển tiềm năng bản thân, tiến tới đóng góp tích cực cho cộng đồng và xã hội”

Khái niệm “DHTN” là một phạm trù rộng, bao gồm hệ thống các PP, hình thức dạy học đảm bảo các đặc điểm: người học tham gia vào hoạt động thực tế hoặc mô phỏng phải có quá trình chiêm nghiệm

DHTN có thể diễn ra ở trong và ngoài lớp học: Ở trên lớp, đó là quá trình học sinh (HS) được trải nghiệm thông qua những hoạt động giao tiếp và hợp tác, những phương tiện trực quan (video, hình ảnh, mô hình, ), những tình huống DH, những hoạt động thực hành, thí nghiệm; ở ngoài lớp học, không gian trải nghiệm vô cùng phong phú và đa dạng (tham quan, trò chơi ngoài trời, giao lưu, văn nghệ, hoạt động cộng đồng, ) Với ở mỗi không gian, hoạt động cách thức tổ chức và mục đích giáo dục có những điểm khác nhau nhất định, song không ngoài mục tiêu chung là phát

Trang 28

triển phẩm chất và NL người học[18]

1.5.2 Dạy học dự án

- DHDA là phương pháp dạy học trong đó người học kết hợp kiến thức và thực hành tạo ra một sản phẩm cụ thể nhằm thực hiện một nhiệm vụ học tập Nhiệm vụ học tập được người học thực hiện một cách nghiêm túc, tự giác trong suốt quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập, từ việc xác định mục tiêu, lập kế hoạch, thực hiện dự án, kiểm tra, điều chỉnh, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện

- Bản chất: Dạy học dự án gọi là phương pháp dự án, trong đó HS thực hiện một nhiệm vụ học tập phức hợp, gắn với thực tiễn, kết hợp lí thuyết với thực hành Nhiệm vụ này được người học thực hiện với tính tự lực cao, từ việc lập kế hoạch đến việc thực hiện và ĐG kết quả thực hiện dự án Hình thức làm việc chủ yếu là theo nhóm Kết quả dự án là những sản phẩm hành động có thể giới thiệu được

- Đặc điểm của DHDA là mô hình lấy HS làm trung tâm, khi bắt đầu mỗi dự

án, HS được tự lựa chọn các chủ đề dự án phù hợp mang tính chất mở Thực hiện dự

án một cách nghiêm túc sẽ giúp HS phát triển kiến thức kỹ năng thông qua các nhiệm nhụ cụn thể, từ đó tạo động lực tìm tòi, tư duy, sáng tạo, vận dụng những kiến thức

đã học để tạo ra nhứng sản phẩm riêng của chính mình

Đặc điểm của dạy học dự án

Dạy học

dự án

Định hướng thực tiễn

Định hướng hứng thú

Tính phức hợp

Định hướng hành động

Định hướng sản phẩm

Tính tự lực của HS Cộng tác làm việc

Trang 29

- Các bước dạy học theo dự án:

* Lựa chọn chủ đề:

GV cần tìm hiểu nội dung kiến thức cần đạt được gắn với những chủ đề mà

HS đã và đang quan tâm nhằm thu hút sự tham gia tích cực của tất cả HS Có thể tiến hành phát vấn trực tiếp HS bằng những câu hỏi liên qua đến các chủ đề mà các em quan tâm, sau đó gợi ý khuyến khích HS tích cực tham gia vào việc lựa chọn và xây dựng tên chủ đề

* Lập kế hoạch

HS sẽ trả lời các câu hỏi liên quan đến nội dung kiến thức của chủ đề ( các em đã biết gì, muốn biết gì vầ chủ đề? Cần làm gì để thực hiện nhiệm vụ học tập của chủ đề?), hình thành các câu hỏi cụ thể, lựa chọn phương pháp học tập, phân công nhiệm vụ

* Thu thập thông tin

HS dựa vào bộ câu hỏi đã được xây dựng, thu thập thông tin từ các nguồn khác nhau bằng cách: tổ chức các hoạt động nghiên cứu, khảo sát thực tế, tìm hiểu sách báo, … GV có thể hỗ trượ HS trong qua trình khái thác và thu thập thông tin liên qua đến dự án học tập

* Xử lý thông tin

Sau khi đã thu thập được thông tin cần thiết, HS tiến hành xử lí các thông tin,

dữ liệu Quá trình xử lí thông tin theo các bước: tiếp cận thông tin, làm rõ thông tin, tái tạo thông tin, đưa ra các thông tin mới Phát triển dự án được đánh giá, trình bày theo nhiều cách: báo cáo qua viết, báo cáo qua ảnh, video, câu truyện, kịch, mô hình, tranh vẽ, bài hát,…

* Trình bày kết quả

Đây là hoạt động quan trọng trong hoạt động của dự án Sau quá trình nghiên cứu, HS trình bày kết quả công việc của mình và nhận ra được NL của bản than đã làm được gì, đã học được gì, vận dụng được gì vào thực tiễn cuộc sống

Hình thức báo cáo có thể thực hiện theo nhiều cách khác nhau: thuyết trình, trưng bày, hoạt động thực tế,…

Trong trường hợp các dự án thực hiện có liên quan đến các vấn đề xã hội như:

Trang 30

vấn đề bảo vệ môi trường, phòng chống tai nạn giao thông,…có thể sử dụng hình thức báo cáo như: trình chiếu video, triển lãm ảnh, tiểu phẩm,…nhằm tác động trực tiếp đến ý thức của người nghe

* Đánh giá kết quả

Đây là bước cuối cùng cuat DHDA HS sẽ nhìn lại toàn bộ các hoạt động trong quá trình thực hiện dự án của mình và đánh giá lẫn nhau về kết quả dự án thông qua nội dung báo cáo Trên cơ sở đó sẽ thu thập được các kinh nghiệm từ đó phát triển hơn ở các dự án tiếp theo

vụ được giao

* Quy trình thực hiện dạy học theo nhóm nhỏ

- Bước 1: Chọn nội dung và nhiệm vụ phù hợp

Trong quá trình dạy học, khi thực hiện một nhiệm vụ học tập khó khăn cần tương đối nhiều thời gian để thực hiện thì việc tổ chức cho HS học tập hợp tác theo nhóm là rất cần thiết Trong quá trình hoạt động thảo luận nhóm, cần huy động sự hợp tác, trao đổi, chia sẻ nhiệm vụ của các thành viên trong nhóm, sau đó thảo luận

để thống nhất ý kiến về vấn đề đặt ra Đối với những nhiệm vụ đơn giản thì viêc tổ chức cho HS học tập theo nhóm sẽ gây lãng phí thời gian và hiệu quả không cao Có những bài học cần hoạt động nhóm xuyên suốt cả bài, có những bài học chỉ hoạt động nhóm trong một phần nhỏ Do đó, GV phải căn cứ vào nội dung bài học, nội dung kiến thức cần đạt được để lựa chọn đúng phương pháp dạy học phù hợp

- Bước 2: Thiết kế kế hoạch bài học

Trong phần mục tiêu của bài học, GV cần xác định ngay việc có lựa chọn có

tổ chức DH theo nhóm nhỏ hay không, và xác định cách thức tổ chức các hoạt động

Trang 31

dạy học cho HS

Thiết kế KHDH bao gồm: Mục tiêu bài học (mục tiêu về kiến thức, kỹ năng,

NL cần phát triển), PPDH chủ yếu kết hợp DH theo nhóm nhỏ, chuẩn bị của GV và

HS, tiến trình dạy học, cuối cùng là củng cố và đánh giá

GV cần chú ý đến việc đánh giá hoạt động của HS theo nhóm và của mỗi các nhân, để kịp thời động viên HS tạo điều kiện cho HS thấy được kết quả của mình

- Bước 3: Tổ chức dạy học

Các bươc chung của việc tổ chức DH theo nhóm gồm:

+ Phân công nhiệm vụ và chỉ rõ vị trí, các thành viên của nhóm

+ Giao nhiệm vụ cho các nhóm HS

+ Hướng dẫn HS hoạt động nhóm

+ GV hướng dẫn, theo dõi HS hoạt động nhóm

+ GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả và đánh giá

1.6.2 Đối tượng điều tra

Chúng tôi đã xây dựng phiếu khảo sát dành cho khoảng 300 HS lớp 10, gần

20 GV bộ môn HH tại 2 trường THPT Phúc Thọ và trường THPT Ngọc Tảo trên địa bàn huyện Phúc Thọ, TP Hà Nội, sau đó thu thập và xử lí số liệu

1.6.3 Mô tả phiếu điều tra

a Phiếu điều tra GV THPT (Xem phụ lục số 1) gồm các nội dung:

- Hiệu quả có được của việc DH phát triển NL cho HS

- Đánh giá của GV về tầm quan trọng của việc phát triển NL VDKTHHVTT cho HS

- Mức độ thường xuyên áp dụng các biện pháp này

- Các biện pháp được GV áp dụng để phát triển NLVDKTHHVTT

Trang 32

- Thời điểm GV thực hiện DH phát triển NL VDKTHHVTT cho HS

b Phiếu điều tra HS (Xem phụ lục số 2) gồm các nội dung:

- Cảm nhận của HS về môn Hóa học

- PP học tập đem lại hiệu quả cho HS trong DH môn HH

- NL cần phát triển cho HS trong DH môn HH

- ĐG của HS về tầm quan trọng của việc phát triển NL VDKTHHVTT

- Mức độ thường xuyên GV thường tổ chức các hoạt động DH liên hệ với thực tiễn trong các giờ học

- Mức độ thường xuyên HS VDKTHH giải quyết các vấn đề thực tiễn

- Kỹ năng HS được rèn luyện sau mỗi giờ học

1.6.4 Kết quả điều tra

a Khảo sát dành cho GV

- Về hiệu quả của việc dạy học theo định hướng phát triển NL cho HS: Đa số

số GV được hỏi (95,6%) cho rằng việc DH theo định hướng phát triển NL cho HS

có hiệu quả tốt và rất tốt

Hình 1.1: Biểu đồ về tầm quan trọng của phát triển năng lực vận dụng kiến thức

hóa học vào thực tiễn

- Về mức độ dạy học phát triển NL VDKTHHVTT: Trong các bài học nhiều

- Về tầm quan trọng của phát triển NL VDKTHHVTT: 100% số GV được

hỏi đều cho rằng việc phát triển NLVDKTHHVTT cho học sinh trong quá trình

DH HH ở trường THPT là rất quan trọng và quan trọng

54.80%

45.20%

Trang 33

GV còn chưa chú trọng VDKT để liên hệ và giải quyết các VĐ thực tiễn, có 65,24%

GV ở mức thỉnh thoảng vận dụng

- Về mức độ vận dụng những kiến thức để giải quyết những VĐ thực tiễn:

Trong các bài học, GV rất ít chú trọng VDKT để liên hệ và giải quyết các VĐ thực tiễn, có 15,28% GV chưa bao giờ vận dụng, có 41,80% GV đã vận dụng nhưng chỉ ở mức thỉnh thoảng

- Về những tiết học có thể thực hiện DH phát triển NL VDKTHHVTT cho HS:

Đa số các GV được hỏi cho rằng việc DH phát triển NL VDKTHHVTT cho HS có thể được thực hiện trong tất cả các tiết học

- Về mức độ vận dụng các PPDH trong trong DH môn Hóa học: 100% số GV được hỏi đều cho rằng việc phát triển NL VDKTHHVTT cho HS trong quá trình DH

HH ở trường THPT là rất quan trọng và quan trọng

Hình 1.2: Biểu đồ mức độ sử dụng các phương pháp dạy học của giáo viên

Qua khảo sát việc vận dụng các PPDH chúng tôi nhận thấy GV vẫn chủ yếu

sử dụng PPDH truyền thống thuyết trình (thường xuyên chiếm 43,5%), hoặc cải tiến PPDH truyền thống như PP đàm thoại gợi mở (thường xuyên chiếm 78,3%) GV chưa

PPDH tích hợp

PPDHGQVĐ

PPDH theogóc

PPDH dự án

PPDH trải nghiệm

PPDH theo chủ đề

Trang 34

thực sự quan tâm tới các PPDH hiện đại như PPDH dựa trên dự án (69,5% mức hiếm khi và chưa bao giờ áp dụng), PP DHTN (82,6% mức độ hiếm khi và chưa bao giờ), PPDH theo góc có 13,1% GV chưa bao giờ sử dụng, PPDH theo chủ đề có 13,1%

GV chưa bao giờ sử dụng

- Về lí do GV ít hoặc không sử dụng PPDH tích cực: đa số GV (70,6%) cho rằng mất nhiều thời gian tìm kiếm tài liệu, soạn giáo án Điều này cho thấy GV còn ngại đổi mới, cần phải đổi mới tư duy cho GV

Hình 1.3: Biểu đồ lí do giáo viên ít hoặc không sử dụng các phương pháp dạy học

- Về mức độ cần thiết phải hình thành NL VDKTHHVTT: Có hơn 19,6% HS điều tra thấy rất quan trọng, 60,9% HS điều tra thấy cần thiết phải hình thành NL VDKTHHVTT, chỉ có 1 số ít HS thấy NL VDKTHHVTT không cần thiết điều này

Trang 35

cho thấy cho thấy HS có quan tâm đến việc sau khi học xong bài học, HS làm được

gì cho cuộc sống

- Về mức độ các hoạt động DH liên hệ với thực tiễn GV tổ chức cho HS trong các giờ học môn HH: HS cho rằng trong các bài học nhiều GV còn chưa chú trọng VDKT để liên hệ và giải quyết các VĐ thực tiễn, có 55,24% GV ở mức thỉnh thoảng vận dụng

- Về mức độ VDKT đã học để giải thích các hiện tượng, sự vật, sự việc trong cuộc sống: Trong các bài học, HS rất ít chú trọng VDKT để liên hệ và giải quyết các

VĐ thực tiễn, có 35,4% HS chưa bao giờ vận dụng, có 33,68% HS đã VDKT vào thực tế nhưng chỉ ở mức thỉnh thoảng

- Về tự ĐG mức độ phát triển kĩ năng của HS:

Hình 1.4: Biểu đồ đánh giá mức độ phát triển các kỹ năng của học sinh

Nhìn chung, GV đã nhận thức được tầm quan trọng của việc phát triển NL cho

HS trong DH môn HH, đặc biệt là NL VDKTHHVTT Tuy nhiên, những biện pháp

GV áp dụng để phát triển NL này còn thưa thớt hay các biện pháp đã áp dụng còn chưa đem lại hiệu quả cao Bên cạnh đó, về phía HS, với tần suất GV áp dụng các biện pháp kết quả đạt được về phát triển NL VDKTHHVTT chỉ đạt được mức trung bình Vì vậy, việc đẩy mạnh các biện pháp để nâng cao hiệu quả phát triển NL

Thực hiện một số thí nghiệm độc lập theo nhóm

Quan sát thí nghiệm, dự đoán, phân tích hiện tượng

Vận dụng kiến thức để giải quyết một số VĐ trong thực tiễn

Lập kế hoạch để thực hiện một ý tưởng, một đề tài

Trang 36

VDKTHHVTT cho HS thì việc tổ chức DH thông qua các chủ đề là rất cần thiết

Tiểu kết chương 1

Trong chương này, chúng tôi tập trung nghiên cứu và trình bày hệ thống cơ sở

lí luận về việc tổ chức DH theo định hướng phát triển NL VDKTHHVT cho HS, cụ thể là:

- Trình bày được khái niệm NL, phân loại NL

- Làm rõ khái niệm NL VDKTHHVTT, sự cần thiết của việc phát triển NL VDKTHHVTT cho HS THPT

- Trình bày cơ sở lý luận về DH theo chủ đề và các PPDH tích cực

- Trình bày một số PPDH và kỹ thật dạy học nhằm phát triển NL VDKTHHVTT cho HS

Điều tra thực trạng DH phát triển NL VDKTHHVTT ở hai trường THPT trên địa bàn Hà Nội Các kết quả điều tra cho thấy GV đã nhận thức được tầm quan trọng của DH phát triển NL Tuy nhiên việc áp dụng các biện pháp để DH phát triển NL hiệu quả vẫn còn hạn chế

DH theo định hướng phát triển NL VDKTHHVTT giúp HS yêu thích môn học, say mê tìm tòi, tiếp thu bài nhanh hơn, vận dung được kiến thức đã học để giải thích các vấn đề thực tiễn, từ đó không còn sợ môn HH và cảm nhận được sự gần gũi của HH và cuộc sống

Trên đậy là cơ sở lí luận và thực tiễn chúng tôi đã nghiên cứu dạy học một số chủ đề chương Halogen Hóa học 10 nhằm phát triển NL VDKTHHVTT cho HS THPT

PP và kế hoạch thực hiện chúng tôi trình bày ở chương 2 của luận văn

Trang 37

CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ KẾ HOẠCH DẠY HỌC VÀ XÂY DỰNG BỘ CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC HÓA HỌC VÀO THỰC TIỄN

CHO HỌC SINH 2.1 Mục tiêu, cấu trúc chương Halogen

2.1.1 Mục tiêu chung chương Halogen

a Kiến thức

HS trình bày được:

- Nhóm Halogen gồm các nguyên tố: Flo, Clo, Brom, Iot

- Vị trí của nhóm Halogen trong BTH

- Cấu tạo nguyên tử, số oxi hóa trong hợp chất của các nguyên tố Halogen

- Sự biến đổi bán kính nguyên tử, độ âm điện, trạng thái tự nhiên, tính chất vật

lí, tính chất HH của các đơn chất Halogen

- PP điều chế halogen trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp Cách thu khí clo

- Phân tử Halogen tồn tại dạng X2

- Tính chất HH cơ bản của các Halogen là tính oxi hóa mạnh (tác dụng với các kim loại, hiđro,…)

- Tính chất vật lí, tính chất HH, điều chế một số hợp chất của clo

- Cách nhận biết in clorua Thuốc thử để phân biệt F-, Cl-, Br-, I-

- Một số ứng dụng quan trọng của clo và hợp chất của clo trong đời sống (diệt trùng nước sinh hoạt, sản xuất các chất tẩy trắng, sát trùng,…)

- Trách nhiệm của công dân với vấn đề nước sạch

HS liệt kê được:

- Dụng cụ và hóa chất cần để thực hiện một số thí nghiệm về Halogen và một

số hợp chất của chúng

HS mô tả được:

- Đặc điểm cấu tạo phân tử Halogen

- Một số thí nghiệm minh họa tính chất và điều chế Halogen và hợp chất

- Thí nghiệm phân biệt F-, Cl-, Br-, I-

Trang 38

- Tại sao nước clo, nước giaven, clorua vôi có tính tẩy màu và tính sát trùng

- Quá trình xử lí nước sinh hoạt

HS vận dụng được:

- Vận dụng được các kiến thức về tính chất vật lí, hoá học của Halogen và hợp chất, để điều chế và làm thí nghiệm minh hoạ một số tính chất hoá học của Halogen

và hợp chất

- Các kiến thức đã học về clo để giải quyết các bài tập liên quan

- Các kiến thức về clo để giải quyết một số vấn đề thực tiễn

- Đề xuất và thực thi các giải pháp xử lí nước sinh hoạt

b Kỹ năng

- Viết cấu hình electron lớp ngoài cùng dạng tổng quát của các Halogen

- Từ đặc điểm cấu tạo, dự đoán và nghiên cứu được tính chất hoá học của đơn chất Halogen

- Viết được phương trình HH minh họa tính chất hóa học của Halogen và hợp chất

- Tính thể tích, khối lượng, thành phần phần trăm theo thể tích của Halogen và hợp chất trong một số bài toán cụ thể

- Nhận biết được clo và các khí khác bằng phương pháp hóa học

- Phân biệt các ion F-, Cl-, Br-, I-

- Tiến hành được một số thí nghiệm đơn giản, quan sát thí nghiệm, hình ảnh, rút ra được nhận xét về tính chất và điều chế Halogen và hợp chất

- Phát triển kỹ năng thu thập và xử lí thông tin từ các nguồn thông tin khác nhau, kỹ năng trình bày và kỹ năng diễn đạt

Trang 39

- Giúp HS rèn luyện khả năng trình bày trước đám đông

- Hợp tác làm việc, lập kế hoạch thực hiện nhiệm vụ cá nhân để hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm

c Thái độ

- Biết cách sử dụng dụng cụ thí nghiệm và hóa chất an toàn, hợp lí

- Xây dựng ý thức bảo vệ nguồn nước

- Có thái độ tích cực, chủ động khi tìm hiểu các vấn đề liên quan đến Halogen

và hợp chất

- Hứng thú với PPDH mới, từ đó say mê học tập môn HH, ham tìm tòi, khám phá, nâng cao bồi dưỡng khả năng tự học của bản thân

- Ứng xử, có trách nhiệm với môi trường tự nhiên

- Giáo dục cho HS biết bảo vệ môi trường và kêu gọi mọi người cùng tham gia

- Giúp HS ứng dụng những kiến thức đã học vào thực tế

- Khi về những vùng sâu vùng xa, các em sẽ nhận thấy được đời sống khó khăn, từ đó quý trọng hơn những thứ mình đang có, giáo dục đạo đức cho HS

d Định hướng phát triển năng lực

- NL chung: NL GQVĐ, NL tự học, NL giao tiếp hợp tác, NL sử dụng CNTT

- NL đặc thù môn HH: chủ yếu NL VDKTHHVTT kết hợp với NL sử dụng ngôn ngữ HH, NL tính toán

2.1.2 Cấu trúc nội dung chương Halogen

Trang 40

Bài 21: Khái quát về nhóm halogen

- Vị trí của nhóm Halogen trong BTH

- Cấu hình electron nguyên tử, cấu tạo phân tử

- Sự biến đổi tính chất vật lí, tính chất HH và độ âm điện

- Điều chế khí clo, tính tẩy màu của clo ẩm

- Điều chế axit clohidric

- Phân biệt các dung dịch: HCl, NaCl, HNO3

Bài 28: Bài thực hành số 3: Tính chất hóa học của brom và iot

- So sánh tính oxi hóa của brom và clo

- So sánh tính oxi hóa của brom và iot

- Tác dụng của iot với hồ tinh bột

Bài 23: Hidroclorua, axit clohidric và muối clorua

- Hidroclorua (cấu tạo phân tử, tính chất)

- Axit clohidric (tính chất vật lí, tính chất HH, điều chế)

- Muối clorua và nhận biết ion clorua

Bài 26: Luyện tập: Nhóm halogen

Ngày đăng: 27/06/2022, 11:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Ngọc Ánh - Lê Công Triêm (2016). Bồi dưỡng năng lực vận dụng kiến thức vật lí vào thực tiễn thông qua sử dụng phối hợp các loại hình thí nghiệm trong dạy học vật lí. Tạp chí Khoa học, Trường DDHSP Hà Nội, số 8B/2016, tr 196 – 202 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bồi dưỡng năng lực vận dụng kiến thức vật lí vào thực tiễn thông qua sử dụng phối hợp các loại hình thí nghiệm trong dạy học vật lí
Tác giả: Trần Ngọc Ánh - Lê Công Triêm
Năm: 2016
3. Bộ giáo dục và đào tạo (2018), Chương trình giáo dục phổ thông- Chương trình tổng thể (Ban hành kèm theo thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình tổng thể
Tác giả: Bộ giáo dục và đào tạo
Năm: 2018
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo – Vụ giáo dục trung học, Chương trình phát triển trung học (2014). Tài liệu tập huấn, kiểm tra ĐG trong quá trình dạy học theo định hướng phát triển NL HS trường trung học phổ thông môn HH, Hà Nội- lưu hành nội bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình phát triển trung học (2014). Tài liệu tập huấn, kiểm tra ĐG trong quá trình dạy học theo định hướng phát triển NL HS trường trung học phổ thông môn HH
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo – Vụ giáo dục trung học, Chương trình phát triển trung học
Năm: 2014
5. Bộ giáo dục và đào tạo (2018), Chương trình giáo dục phổ thông môn hoá học (Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình giáo dục phổ thông môn hoá học
Tác giả: Bộ giáo dục và đào tạo
Năm: 2018
6. Phạm Thị Kim Chung – Trần Trung Ninh (2016), Dạy học tích hợp nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh. Kỷ yếu Hội thảo Khoa học Quốc gia, Trường ĐHSP Hà Nội tháng 4/2016, tr 94 – 104 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học tích hợp nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh
Tác giả: Phạm Thị Kim Chung – Trần Trung Ninh
Năm: 2016
8. Nguyễn Thu Hà (2014), Giảng dạy theo năng lực và đánh giá theo năng lực trong giáo dục: Một số vấn đề lí luận cơ bản. Tạp chí Khoa học, ĐHQG Hà Nội:Nghiên cứu Giáo dục, số 30, tr 56 – 64 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giảng dạy theo năng lực và đánh giá theo năng lực trong giáo dục: Một số vấn đề lí luận cơ bản
Tác giả: Nguyễn Thu Hà
Năm: 2014
12. Nguyễn Lộc và Nguyễn Thị Lan Phương (đồng chủ biên, 2016). Phương pháp, kỹ thuật xây dựng chuẩn đánh giá năng lực đọc hiểu và năng lực giải quyết vấn đề. NXB Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp, kỹ thuật xây dựng chuẩn đánh giá năng lực đọc hiểu và năng lực giải quyết vấn đề
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
13. Trần Trung Ninh (chủ biên) (2018), Dạy học tích hợp Hóa học – Vật lý – Sinh học, NXB ĐHSP Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học tích hợp Hóa học – Vật lý – Sinh học
Tác giả: Trần Trung Ninh (chủ biên)
Nhà XB: NXB ĐHSP
Năm: 2018
14. Trịnh Lê Phương, Phạm Thị Hương (2019). Thiết kế các tiêu chuẩn đánh giá năng lực vận dụng kiến thức Hóa học vào thực tiễn của học sinh THPT. Tạp chí Khoa học, ĐHSP TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế các tiêu chuẩn đánh giá năng lực vận dụng kiến thức Hóa học vào thực tiễn của học sinh THPT
Tác giả: Trịnh Lê Phương, Phạm Thị Hương
Năm: 2019
15. Đặng Thị Oanh (chủ biên) (2018), Dạy học phát triển năng lực Hóa học trng học phổ thông, NXB ĐHSP Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học phát triển năng lực Hóa học trng học phổ thông
Tác giả: Đặng Thị Oanh (chủ biên)
Nhà XB: NXB ĐHSP
Năm: 2018
16. Đặng Thị Oanh, Phạm Hồng Bắc, Phạm Thị Bình, Phạm Thị Bích Đào, Đỗ Thị Quỳnh Mai (2018), Dạy học phát triển NL học môn HH Trung học phổ thông, NXB Đại học sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: (2018), Dạy học phát triển NL học môn HH Trung học phổ thông
Tác giả: Đặng Thị Oanh, Phạm Hồng Bắc, Phạm Thị Bình, Phạm Thị Bích Đào, Đỗ Thị Quỳnh Mai
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm
Năm: 2018
18. Nguyễn Thị Ngọc Phúc (2018), Phát triển năng lực dạy học trải nghiệm cho giáo viên nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục, Tạp chí giáo dục, (10/2018), số 439, tr 22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển năng lực dạy học trải nghiệm cho giáo viên nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
Tác giả: Nguyễn Thị Ngọc Phúc
Năm: 2018
19. Lê Xuân Quang (2017), Dạy học môn công nghệ phổ thông theo định hướng STEM, Luận án Tiến sỹ Khoa học Giáo dục, Trường Đại học sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học môn công nghệ phổ thông theo định hướng STEM
Tác giả: Lê Xuân Quang
Năm: 2017
20. Nguyễn Thị Thanh – Đặng Xuân Như (2014) , ‘‘Phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh thông qua việc giảng dạy Hóa học 10 theo lí thuyết kiến tạo’’. Tạp chí khoa học Giáo dục, số 108, tr 14-16 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh thông qua việc giảng dạy Hóa học 10 theo lí thuyết kiến tạo’’
21. Nguyễn Thị Thanh, Hoàng Thị Phương, Trần Trung Ninh (2014), Phát triển năng lực vận dụng kiến thức Hóa học vào thực tiễn cho học sinh thông qua việc dạy học lí thuyết kiến tạo vào dạy học Hóa học 10, Tạp chí giáo dục, (9/2014), tr 53 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển năng lực vận dụng kiến thức Hóa học vào thực tiễn cho học sinh thông qua việc dạy học lí thuyết kiến tạo vào dạy học Hóa học 10
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh, Hoàng Thị Phương, Trần Trung Ninh
Năm: 2014
22. Đỗ Hương Trà (chủ biên) (2015). Dạy học tích hợp phát triển năng lực học sinh – quyển 1 – Khoa học tự nhiên. NXB ĐHSP Hà Nội.Tài liệu Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học tích hợp phát triển năng lực học sinh – quyển 1 – Khoa học tự nhiên
Tác giả: Đỗ Hương Trà (chủ biên)
Nhà XB: NXB ĐHSP Hà Nội. Tài liệu Tiếng Anh
Năm: 2015
23. Deakin Crick, Ruth (2008). Key Competencies for Education in a European Context: narratives ò accountability or care. European Educational Research Journal, pp 311 – 318 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Key Competencies for Education in a European Context: narratives ò accountability or ca
Tác giả: Deakin Crick, Ruth
Năm: 2008
24. Koster, B and Dengerink, J. J. (2008). Professional standards for teacher educators: how to deal with complexity, ownership and function. Experiences from the Netherlands. European Joumal of Teacher Education, pp. 135 -149 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Professional standards for teacher educators: how to deal with complexity, ownership and function
Tác giả: Koster, B and Dengerink, J. J
Năm: 2008
25. Gharajedaghi , J. (2006). Systems Thinking: Managing Cháo and Complexity. San Diego: Elsevier Sách, tạp chí
Tiêu đề: Systems Thinking: Managing Cháo and Complexity
Tác giả: Gharajedaghi , J
Năm: 2006
28. Rychen, D.S & Salganik, L.H (2001). Definition and Slection of Key Competencies. OECD – Key DeSeCo Publication Sách, tạp chí
Tiêu đề: Definition and Slection of Key Competencies
Tác giả: Rychen, D.S & Salganik, L.H
Năm: 2001

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Biểu đồ về tầm quan trọng của phát triển năng lực vận dụng kiến thức hĩa học vào thực tiễn - Dạy học một số chủ đề chương halogen  hóa học 10 nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn cho học sinh trung học phổ thông
Hình 1.1 Biểu đồ về tầm quan trọng của phát triển năng lực vận dụng kiến thức hĩa học vào thực tiễn (Trang 32)
Hình 1.2: Biểu đồ mức độ sử dụng các phương pháp dạy học của giáo viên - Dạy học một số chủ đề chương halogen  hóa học 10 nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn cho học sinh trung học phổ thông
Hình 1.2 Biểu đồ mức độ sử dụng các phương pháp dạy học của giáo viên (Trang 33)
Hình 1.3: Biểu đồ lí do giáo viên ít hoặc khơng sử dụng các phương pháp dạy học tích cực - Dạy học một số chủ đề chương halogen  hóa học 10 nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn cho học sinh trung học phổ thông
Hình 1.3 Biểu đồ lí do giáo viên ít hoặc khơng sử dụng các phương pháp dạy học tích cực (Trang 34)
Hình 1.4: Biểu đồ đánh giá mức độ phát triển các kỹ năng của học sinh - Dạy học một số chủ đề chương halogen  hóa học 10 nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn cho học sinh trung học phổ thông
Hình 1.4 Biểu đồ đánh giá mức độ phát triển các kỹ năng của học sinh (Trang 35)
- Cấu hình electron nguyên tử, cấu tạo phân tử. - Dạy học một số chủ đề chương halogen  hóa học 10 nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn cho học sinh trung học phổ thông
u hình electron nguyên tử, cấu tạo phân tử (Trang 40)
Quan sát và nê uý nghĩa các hình ảnh trực quan - Dạy học một số chủ đề chương halogen  hóa học 10 nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn cho học sinh trung học phổ thông
uan sát và nê uý nghĩa các hình ảnh trực quan (Trang 45)
- Tranh vẽ, hình ản hơ nhiễm nguồn nước - Dạy học một số chủ đề chương halogen  hóa học 10 nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn cho học sinh trung học phổ thông
ranh vẽ, hình ản hơ nhiễm nguồn nước (Trang 47)
b. Nội dung: HS quan sát hình ảnh và video về nguồn nước bị ơ nhiễm và các ảnh - Dạy học một số chủ đề chương halogen  hóa học 10 nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn cho học sinh trung học phổ thông
b. Nội dung: HS quan sát hình ảnh và video về nguồn nước bị ơ nhiễm và các ảnh (Trang 50)
Hình 2.1: Hình ản hơ nhiễm nước các làng nghề tại Hà Nội đã ở mức báo động. - Dạy học một số chủ đề chương halogen  hóa học 10 nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn cho học sinh trung học phổ thông
Hình 2.1 Hình ản hơ nhiễm nước các làng nghề tại Hà Nội đã ở mức báo động (Trang 51)
Hình 2.3: Hình ảnh nước xả thải chưa qua xử lý khơng khỉ là mơ nhiễm tại các nguồn tiếp nhận như các kênh, mương, cống rãnh, ao hồ… - Dạy học một số chủ đề chương halogen  hóa học 10 nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn cho học sinh trung học phổ thông
Hình 2.3 Hình ảnh nước xả thải chưa qua xử lý khơng khỉ là mơ nhiễm tại các nguồn tiếp nhận như các kênh, mương, cống rãnh, ao hồ… (Trang 52)
3. Một số hình ảnh thực hiện chủ đề - Dạy học một số chủ đề chương halogen  hóa học 10 nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn cho học sinh trung học phổ thông
3. Một số hình ảnh thực hiện chủ đề (Trang 65)
Hình 2.7: Bác kỹ thuật viên hướng dẫn quy trình bơm nước vào các bể chứa - Dạy học một số chủ đề chương halogen  hóa học 10 nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn cho học sinh trung học phổ thông
Hình 2.7 Bác kỹ thuật viên hướng dẫn quy trình bơm nước vào các bể chứa (Trang 66)
Hình 2.6: Học sinh học tập tại Trạm cấp nước sạch tại xã Hiệp Thuận –huyện Phúc Thọ - TP - Dạy học một số chủ đề chương halogen  hóa học 10 nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn cho học sinh trung học phổ thông
Hình 2.6 Học sinh học tập tại Trạm cấp nước sạch tại xã Hiệp Thuận –huyện Phúc Thọ - TP (Trang 66)
Bảng 2.10: Mục tiêu về phẩm chất - Dạy học một số chủ đề chương halogen  hóa học 10 nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn cho học sinh trung học phổ thông
Bảng 2.10 Mục tiêu về phẩm chất (Trang 70)
- Tranh vẽ, hình ảnh liên quan đến bài học. - Dạy học một số chủ đề chương halogen  hóa học 10 nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn cho học sinh trung học phổ thông
ranh vẽ, hình ảnh liên quan đến bài học (Trang 71)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w