TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ DỰ ÁN DỰ ÁN ĐẦU TƯ LÀ GÌ? – Là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định (khoản 4 điều 3 luật đầu tư 2020) – Là một nỗ lực tạm thời được thực hiện để tạo ra một sản phẩm hoặc dịch vụ nhất định (pmi, 2004) – Là việc sử dụng các nguồn lực hữu hạn để thực hiện nhiều công việc khác nhau nhưng có liên quan với nhau và cùng hướng tới các mục tiêu và lợi íc.
Trang 1TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ DỰ ÁN
Trang 2DỰ ÁN ĐẦU TƯ LÀ GÌ?
– Là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến
hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể,
trong khoảng thời gian xác định (khoản 4 điều 3 luật đầu tư
2020)
– Là một nỗ lực tạm thời được thực hiện để tạo ra một sản
phẩm hoặc dịch vụ nhất định (pmi, 2004)
– Là việc sử dụng các nguồn lực hữu hạn để thực hiện nhiều công việc khác nhau nhưng có liên quan với nhau và cùng
hướng tới các mục tiêu và lợi ích cụ thể
→ Dự án:
(1) sử dụng nhiều nguồn lực (tài chính, lao độMg, thời gian) (2) tập hợp nhiều công việc
(3) hướng tới mục đích cụ thể
https://luatthaian.vn/phan-loai-du-an-dau-tu/
Trang 3LỰA CHỌN DỰ ÁN
Những vấn đề cơ bản về lựa chọn dự án
• Khung phân tích để lựa chọn dự án
• Các quan điểm lựa chọn dự án
• Các chỉ tiêu định lượng để lựa chọn dự án
• Các tiêu chí định tính để lựa chọn dự án
Lựa chọn dự án trong điều kiện bất trắc (Phân tích rủi ro)
• Các phương pháp phân tích định tính
• Các phương pháp phân tích định lượng
Trang 4LỰA CHỌN DỰ ÁN
Được thưc hiện trong giai đoạn lập dự án
Nhà đầu tư cần xác định rõ lợi ích và tác hại của dự án (khi
nó đi vào hoạt động) trên nhiều khía cạnh khác nhau: vốn, khả năng huy động, công nghệ, môi trường, các lợi ích kinh
tế khác
Ý nghĩa: giúp chủ đầu tư ra quyết định, nhà tài trợ cân nhắc việc cho vay vốn
Dự án được chọn phải là dự án có hiệu quả (tài chính, kinh
tế, xã hội) và có tính khả thi cao
Trang 5KHUNG PHÂN TÍCH LỰA CHỌN DỰ ÁN
• Phân tích tình hình kinh tế tổng quát (chiến lược phát triển, thị trường)
• Phân tích về kỹ thuật
• Phân tích về nguồn lực
• Phân tích về tài chính (quan điểm của chủ sở hữu và ngân hàng)
• Phân tích về môi trường
• Phân tích về kinh tế - xã hội (quan điểm của ngân sách và cộng đồng)
• Phân tích về rủi ro của dự án
Trang 6CÁC QUAN ĐIỂM LỰA CHỌN DỰ ÁN
• Quan điểm tổng đầu tư/Ngân hàng (TIPV) → Sự an toàn của vốn
• Quan điểm chủ sở hữu/Chủ đầu tư (EPV) → Quy mô lãi
(hiệu quả)
• Quan điểm của nền kinh tế → Các tác động tích cực, tiêu cực
• Quan điểm ngân sách → Thu, chi NS (thuế, phí, vs trợ cấp,
ưu đãi)
• Quan điểm phân phối lại thu nhập → Công bằng xã hội
• Quan điểm nhu cầu cơ bản → Phục vụ nhu cầu cơ bản
Trang 7CÁC CHỈ TIÊU ĐỊNH LƯỢNG
Thời gian hoàn vốn (Payback Period)
Giá trị hiện tại ròng (Net Present Value)
Tỷ suất lợi ích – chi phí (Benefit Cost Ratio)
Tỷ suất nội hoàn (Internal Rate of Return)
Một số lưu ý:
• Các trường hợp khác nhau của thông tin dùng để tính toán (Thu nhập ròng hay ngân lưu ròng)
• Cách xác định giá trị hiện tại
• Sự khác nhau giữa các quan điểm (Dòng ngân lưu ròng và
tỷ suất chiết khấu)
• Việc chọn năm hiện tại (năm 0)
Trang 8Giá trị tương lai
𝐹1 = 𝑃 + 𝑃 𝑟 = 𝑃(1 + 𝑟)
𝐹2 = 𝐹1 + 𝐹1 𝑟 = 𝑃(1 + 𝑟) + 𝑃(1 + 𝑟) 𝑟 = 𝑃(1 + 𝑟)2
𝐹𝑛 = 𝑃(1 + 𝑟)𝑛
P
F1
F2
Fn
Giá trị hiện tại (Hiện giá)
𝐹𝑛 = 𝑃(1 + 𝑟)𝑛 𝑃 = 𝐹𝑛
(1 + 𝑟)𝑛 = 𝐹𝑛 ×
1 (1 + 𝑟)𝑛
Trang 9VD1: Hai dự án đầu tư đều là 140 triệu với thời gian thi công là một năm (năm 0) Các khoản thu nhập ròng dự kiến (LN+KH) được cho trong bảng sau Giả sử
suất chiết khấu là 10%/năm (r = 10%) Thời gian hoàn vốn (TGHV) không chiết
khấu và TGHV có chiết khấu?
Trang 10Thu nhập ròng tính như thế nào?
Khoản mục Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 1.Doanh thu
2.Tổng chi phí
(trong này có khoản mục khấu hao)
3.TN trước thuế và lãi
4.Trả lãi tiền vay
5.TN trước thuế
6.Thuế TNDN
7.Lợi nhuận sau thuế …… …… …… ……
Trang 11Năm A B A B
VD2: Có 2 dự án như sau Giả sử r =10%
Trang 12DỰ ÁN A
10%
NĂM VĐT TNR LK TNR (CÓ CK) HSCK
(10%)
HIỆN GIÁ VĐT
HIỆN GIÁ TNR
LK HIỆN GIÁ TNR
(KO CK)
1 3000 1750,0 1750 0,909 2727,00 1590,75 1590,75
2 1500 1800,0 3550 0,826 1239,00 1486,80 3077,55
Tháng Ngày
TGHV ko CK = 3 năm 6 tháng 18 ngày (hoặc) 3 năm 7
NPV (Triệu
Trang 13DỰ ÁN B
10%
NĂM VĐT TNR LK TNR (CÓ CK) HSCK (10%) HIỆN GIÁ
VĐT
HIỆN GIÁ TNR
LK HIỆN GIÁ TNR (KO
CK)
1 1000 1000,0 1000 0,909 909,00 909,00 909,00
2 300 1200,0 2200 0,826 247,80 991,20 1900,20
Tháng Ngày
NPV (triệu
Trang 14CÁC CHỈ TIÊU ĐỊNH TÍNH
• Dùng để lựa chọn dự án (trong số nhiều dự án)
• Nguyên nhân: một số khoản mục không thể lượng hóa được bằng tiền, không thể thu thập được dữ liệu hoặc quá tốn kém để thu thập
• Các tiêu chí định tính: được xác định dựa vào kinh nghiệm của người phân tích hoặc phỏng vấn chuyên gia (số lượng tiêu chí không có quy định, nhưng, không quá nhiều)
• Một số tiêu chí gợi ý: (1) tính hiệu quả (đạt được các chỉ tiêu tài
chính); (2) sự dễ dàng trong xin cấp phép, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ của nhà nước,…; (3) kinh nghiệm, chuyên môn của chủ dự án; (4)
mức độ rủi ro; (5) khả năng nâng cao uy tín, phát triển về sau, các lợi ích khác,…
Trang 15CÁC CHỈ TIÊU ĐỊNH TÍNH
• Cách thực hiện đánh giá:
• Xác định trọng số (tầm quan trọng) của mỗi tiêu chí (tổng trọng số =100%)
• Chấm điểm từng dự án theo mỗi tiêu chí (1.- thấp nhất; 5.- cao nhất)
• Nhân điểm với trọng số; sau đó, tính tổng điểm cho mỗi dự án (ma trận quyết định)
• Chọn dự án có tổng điểm cao nhất
• Ưu điểm: (1) sử dụng được nhiều tiêu chí; (2) dễ dàng xây dựng ma trận; (3) thích hợp với hầu hết các loại dự án
• Nhược điểm: (1) mang tính chủ quan nên độ tin cậy chưa cao; (2) các tiêu chí có thể là không độc lập (tương thuộc lẫn nhau)
Trang 16VÍ DỤ
CÁC TIÊU CHÍ LỰA CHỌN (TRỌNG SỐ TƯƠNG ĐỐI)
DỰ ÁN
XD CAO
ỐC VĂN PHÒNG
KD KHÁCH SẠN, NHÀ HÀNG
VẬN HÀNH
NM SX HẠT NHỰA
Yếu tố lợi nhuận, thể hiện qua việc đạt được các chỉ tiêu tài chính tốt
(0,3)
Sự dễ dàng trong việc xin được cấp phép, khả năng giải phóng mặt
bằng, sự thuận lợi và hỗ trợ của cơ quan quản lý nhà nước và chính
quyền địa phương trong quá trình thực hiện dự án (0,15)
Kinh nghiệm và chuyên môn của chủ dự án trong lĩnh vực đầu tư
(0,2)
Ít rủi ro, ít chịu sự tác động của môi trường kinh tế xã hội (0,15) 2 2 4 Khả năng dễ dàng trong khai thác, quản lý một cách chuyên nghiệp
(0,1)
Nâng cao uy tín sau khi thực hiện dự án, khả năng phát triển lâu dài
về sau, các lợi ích khác (0,1)