Dinh nghĩa ding điện - chidu ding điện: Đặt vật dẫn trong điện trường, các điện tích đương đưới tác dụng của lực điện trường sẽ chuyển động tử nơi có điện thé cao đến nơi có điện thể thấ
Trang 1BQ GIAO THONG VAN TAL TRUONG CAO DANG GIAO THONG VAN TAITRUNG UONG I
‘Ban hanh theo Quyét dinh 6 1955/QD-COGTVTTWI-DT ngiy 21/12/2017 của
Hiệu trưởng Trường Cao đẳng GTVT Trung wong !
Hà nội, 2017
Trang 3BQ GIAO THONG VAN TAL TRUONG CAO DANG GIAO THONG VAN TAI TRUNG UONG I
GIAO TRINH
Môn học: Kỹ thuật điện
NGHE: LAP DAT CAU
TRINH ĐỘ: TRUNG CAP
Ha Noi -2017
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Kỹ thuật điện là môn học bất buộc trong chương trỉnh dạy đảo tạo đãi hạn, nhằm rang bị cho người học nghề một số kiến thức, kỹ năng cơ bản về sử dụng điện trong quả trình th công xây dựng công tỉnh
Hiện nay các cơ sở day đảo tạo đều đang sử dụng tải liệu giảng dạy theo nội
cung tự biên soạn, chưa được cỗ giáo tình giảng dạy chuẩn ban bảnh thẳng nhất, vi vậy các giáo viên và sinh viên dang thu tà liệu để giảng dạy vả tham khảo
Nhằm đáp ứng yêu cầu giảng dạy và học tập trong giai đoạn mới của nhà
trưởng, tập thể giáo viền khos Công trình đã biển soạn giáo trình môn học Kỹ thuật điện
"hệ Trung cấp, giáo trình này gồm những nội dung chính như sau:
“Chương 1: Bai cương về mạch điện
“Chương 3: Mây biển áp
“Chương 3: Động cơ điện
‘Chuang 4: Khí cụ điều khiển và bảo vệ rong mạch điện
“Trong quá trình biên soạn chúng tôi đã tham khảo các nguồn tài liệu sẵn có trong nước và với kinh nghiệm giáng dạy thực ế Mặc dù đã có nhiễu nỗ lực, uy
nhiên không tránh khói thiểu sói
'Chủng tôi rất trân trọng và cảm ơn những ý kiến đồng của đồng nghiệp và các chà chuyên môn để giáo trình Kỹ thuật điện đạt được sự hoàn thiện trong những lẫn biên soạn sau này
Trang 5MỤC LỤC
'CHƯƠNG 2: MAY BIEN AP
'CHƯƠNG 4: KHÍ CỤ ĐIÊU KHIÊN VẢ BẢO VỆ TRONG MẠCH ĐIỆN
'CHƯƠNG 5: MẠCH ĐIỆN XOAY CHIÊU HÌNH SIN BA PHA,
Trang 6
'CHƯƠNG l: ĐẠI CƯƠNG VỀ MẠCH ĐIỆN
1 KHAI NIEM DONG MOT CHIEU:
ILL Dinh nghĩa ding điện - chidu ding điện:
Đặt vật dẫn trong điện trường, các điện tích đương đưới tác dụng của lực
điện trường sẽ chuyển động tử nơi có điện thé cao đến nơi có điện thể thấp, các điện ích âm ngược lại sẽ chuyển động từ nơi có điện thể thấp đến nơi có điện thể
cao, tạo thành dòng điện
* Định nghĩa: Dông điện là dòng các điện tích chuyển dời cô hướng dưới tác dụng của lực điện trường * Chiểu dòng điện:
Được quy ước là chiều chuyển địch củn các diện tích dương:
1.2 Bản chất dòng điện trong các môi trường:
* Đồng điện trong kim loại
LỞ điều kiện bình thường trong kim loại luôn tổn tại các điện tử tự đo,
chúng chuyển động hỗn loạn và không tạo ra đòng điện Khi đặt kim loại trong
điện trường, dưới ác dụng của lục điện trường các điện từ tự do chuyỂn động về hướng cực đương tạo thành đông điện
'Vậy dòng điện rong kim loại là đồng các điện tử tự do chuyển động
"ngược chiều với chiều quy ước của đàng điện
* Đăng điện trong dung địch điện ly:
Ở điều kiện bình thường trong dung dịch điện ly luôn tổn tại các ion
đường vàion âm Khi đặt dung địch điển ly rong điện trưởng các iôn đương sẽ chuyển động về hướng cực âm cùng chiều với chiêu quy ước của dòng điện,
ngược lại các iôn âm chuyển động về hướng cực đương ngược chiều với chiều
“quy ước của đông điện
Như vậy dòng điện trong dung địch điện ly là dòng các ion chuyển động
có hướng
* Dang điện trong không Khí:
Trang 7
(6 điều kiện bình thường không khí là chất cách điện tốt Nếu v lý do nào
46 trong không khí xuất hiện các điện từ tự do và không khi được đặt trong điện
đp đủ lớn để các điện tử tự do có thể bắn phá được các nguyên tử khí, không khỉ
bị lon hoá Dưới tác dựng của lực điện trưởng các ion va các điện từ tự do chuyển động có hướng tạo thành dòng điện
"Vậy đồng điện trong chất khí là đông các ion dương chuyển động theo
chiều quy tước của đông điện và đồng các ion âm và các điện tử tự do chuyển
“Sng tgượo chiều quy ốc của động điện
Đơn vị của điện ích q là Culông (C), của thời gian t là giây (s) thì đơn vị ccủa cưởng độ dang dign li Ampe (A)
Bội số của Am pe là: kilô Ampe ( kA ): IkA = 107A
Ước sổ của Ampe là múi Ampe (mA ) vi micro Ampe (HA ): ImÁ
SA: IA = 10°
“Sự đi chuyển của điện tích trong đây dẫn theo một hướng nhất định với tốc
độ không đổi tạo thành dòng điện không đổi bay đông điện một chiu, a cổ định nghĩa: Döng điện một chiều là dòng điện có chiều không đổi theo thời gian Dòng điện một chiều có cả trị số không đổi theo thời gian gọi là đông điện không đối
0
Trang 8Dang dign 66 cả chiễu hoặc ị số thay đổi theo thời gian gọi là dòng điện
"biển đổi Dòng điện biển đổi có thể là đồng điện không chu kỹ hoặc ding điện có chủ kỳ
“Trên hình I-1a biểu diễn dòng điện không đổi, hình 1.1b la dng dign bién đổi không chu kỳ kiểu tắt dẫn, hinh 1.1c li ding điện biến đổi kiểu chu kỹ và hình 1.1 là dòng điện biến đổi theo chủ kỹ có dang hinh sin,
Hình 1.1 1.4 Mật độ đồng điện:
“Cường độ dòng điện qua một đơn vị diện tích tiết diện đây dẫn được gọi là mật độ đồng điện, ký hiệu là ð (đen ta), ta có:
Trang 9nhưng do đơn vị này qua nho nén thực tế thưởng dùng đơn vị A/em` hoặc Aimm Trong một đoạn dây dẫn cường độ dòng điện là như nhau tại mọi tiết cđiện nên ở chỗ nào tiết điện đây dẫn nhỏ mật độ dòng điện sẽ lớn
1.5 Điện trở vật dẫn:
Dòng điện là dòng điện tích chuyển động có hướng, vi vậy khi chuyển động trong vật dẫn chúng sẽ bị va chạm vào các nguyên tử, phân tử làm chuyển động của chúng chậm lại Đồ chính là bản chất của điện trở vật dẫn với đồng điện
-+ Với vật dẫn cỏ tiết điện nhỏ các điện tích trong quá trình địch chuyển sẽ
bị va chạm cảng nhiều nên điện trở vật dẫn tỷ lệ nghịch với tiết điện vật din;
+ Với dây dẫn cảng dài sự dịch chuyển của điện tích cảng gặp cân trở nên điện trở vật dẫn tỷ lệ với chiều đài dây dẫn;
¬+ Với vật dẫn có mật độ điện từ tự do căng lớn thì nó dẫn điện cảng tt vĩ
có cảng nhiều điện tích tham gia vào qua trình dịch chuyển tạo nên dòng điện tức
là điện trở suất của vật dẫn p nhỏ, điện dẫn suất y lớn hay điện trở vật dẫn phy
thuộc vào bán chất vật liệu làm nên vật dẫn
"Tóm lại ta có: Điện trở của một vật đn tỷ lệ với chiều dài, tỷ lệ nghịch với tiết diện và phụ thuộc vào vật liệu làm vật dẫn đó,
"Ta cổ biểu thức:
1
Trong đó
R = điện trở vật dẫn, đơn vị đo là Ôm (©)
1 chiều dải vật dẫn, đơn vị đo là mét (m)
§ = tiết diện vật dẫn, đơn vị đo là m` Khi đó đơn vị của điện trở suất p là
Iø]=a”~=om
“Trong thực tế do tiết diện vật dẫn S thường tỉnh theo mm nên đơn vị của p là
* Sự phụ thuộc của điện trở vặt dẫn vào nhiệt độ
Khi nhiệt độ tăng, các phân tử và nguyễn tử tăng cường mức độ chuyển động nhiệt làm cho các điện tích bị va chạm nhiễu hơn trong quả trình chuyển
6
Trang 10động do đó tốc độ của chủng giảm đi hay điện trở của vật dẫn tăng lên theo nhiệt độ
“Trong phạm vi tử 0 + 100°C , đa số các kim loại đều có độ tăng điện trở Ar
tỷ lệ với độ tăng nhiệt độ A9 = 0 - 0,
Goi ro va ty li điện trở tương ửng với nhiệt độ ban đầu 6; và nhiệt độ đang xét 0,
Hệ số œ được gọi là hệ số nhiệt điện trở của vật liệu, đo bằng độ tăng tương đối
“của điện trở khi nhiệt độ biễn thiên 1°C
Đổi với dung dịch điện phần khí nhiệt độ tăng lên lảm tăng độ phân ly làm
cho mật độ các phần tử mang điện tăng lên, điện trở của chúng vỉ vậy lại giảm
đi
1.& Điễu kiện day tì dàng điện lâu
Muốn các điện tích chuyển động có hướng để tạo thành dòng điện thì ta phải duy trì điện trường trong vật dẫn Như vậy điều kiện để duy trì đông điện là phải duy trì hiệu điện thể giữa bai đầu vật dẫn
2 CAC PHAN TU CUA MACH BIEN:
1 Định nghĩa mach điện:
"Mạch điện là tập hợp tắt cả các thiết bị cho dòng điện chạy qua Các thiết ' lẽ nối với nhau cho động điện đi qua gợi là các phần tử của mạch đi
Một mạch điện gằm các phần từ cơ bản là nguồn điện, vật tiêu thụ điện, Vật dẫn điện, va các phần tử khác là thiết bị đo lường, đóng cắt, bảo vệ
Trang 11~ Biến nhiệt năng thinh điện năng ở nh may thay điện
- Biển hố năng thành điện năng ở pin và ắc quy
~ Biến quang năng thành điện năng như ở pin mặt ti
“rên sơ đồ điện nguồn điện được biểu thị bằng một s điện động (viết tit
là s44) kỹ hiệu lã E, cỏ chiễ đi từ cực âm (-) về cực đương (+) nguồn và một điện tở trong của nguồn ký hiệu là r
* Dây dẫn:
Dùng để truyền tái năng lượng điện từ nguồn điện đến nơi tiêu thụ, trên sơ
45 được biêu thị bằng một điện trở đầy ký hiệu là rạ
* Thit bị tiêu thụ điện
Là thiết bị để biến năng lượng điện thành năng lượng khác như:
~ Biển điện năng thành cơ năng như ở động cơ điện;
~ Biển điện năng thành quang năng như ở bơng đền;
- Biến điện năng thành nhiệt năng như ở các lị điện
“Trên sơ đồ chúng được biểu thị băng một điện trở, ký hiệu là R,
'* Các thiết bị khác: Gồm
- Thiết bị để đồng cắt như sptơmát, cầu dao, máy cất điện
~ Thiết bị để đo lường như Ampernét, Vơn mứt, cơng tơ điện
~ Thiết bị để bảo vệ như cu chỉ, splơmil, roÏe nhiệt
2.3 Kắt cầu của mạch điện: Gồm cĩ
~ Nhánh: là phẩn đoạn mạch chỉ cỏ một dịng điện duy nhất chạy qua
= Nit: li didm nỗi chưng của ít nhất ba nhánh trở lên
= Vong: tip hợp các nhánh tạo thảnh vỏng kín gọi là vịng
Mach điện khơng cĩ điểm nút gọi là mạch điện khơng phân nhánh Mạch khơng phân nhánh cường độ dịng điện như nhau tại mọi phản tử của mạch điện (hình 1.2) Mạch điện cĩ điểm nút gọi là mạch điện phân nhánh (hình 1.3)
8
Trang 12~ Giới thiệu kết cấu của nguồn điện một chiều, phương pháp kết nói để có
được nguồn một chiều có công sut điện áp khắc nhau phủ bợpvới phụ tả
"Nguồn điện hoá học như pin hay ắc quy thưởng có điện áp thấp và khả năng cung cấp dòng điện cũng nhỗ, một phh tử nguồn không đủ thoả mẫn yêu sầu của phụ ti, ỉ vậy tathường phải ghếp nhiều phản từ nguồn hình bộ nguễn
O day ta chỉ xét việc đấu các phân từ nguồn giống nhau (có củng sđ.đ và điện
phần tử nguồn thứ ba Ta có bộ nguồn có cực đương trùng với cực dương phần
từ thứ nhất, cực Em trùng với cực šm phần tử nguồn coỗi cing (hình 14)
Goi: - s.đđ của mỗi phản tử nguồn là Ea, của bộ nguồn l E
điện trở trong của mỗi phần tử nguồn là rụ của bộ nguẫn là ry
Kết quả ta được :
~ §.8đ của cả bộ nguồn là: E = n.Eạ
Trang 13~ Điện trở trong của cả bộ nguồn là rạ = nữ,
“Trong đô n là số phẫn từ bộ nguồn mắc nỗi tiếp Khi biết điện áp yêu cầu
của tải lả U ta có thể xác định được n theo biểu thức :
* Kết quả:
S.đ4 của bộ nguồn cũng là s.đ.đ của mỗi phần
E=E, (1-7) Điện trở trong của bộ nguồn lá các điện trở trong của m phẩn tử đẫu song
Dòng điện qua bộ nguồn bằng tổng dòng điện qua mỗi phần tử:
(1-9)
Khi biết dòng điện tải yêu cầu là Ï ta cỏ thể tính được số phẫn tử nguồn
tần phái đâu song song là:
me
“Trong đó lạ; là dòng điện lớn nhất cho phép qua mỗi phần tử
"Dung lượng của bộ nguồn bằng tổng dung lượng của các phần tử
Trang 14"Ta đầu song song m nhóm phẩn tử nguồn với nhau, trong đó mỗi nhôm có
a phin tử nguồn đầu nỗi tiếp (bình 1.6) Như vậy ta được bộ nguồn có các tính
“chất của cả cách đấu song song và nối tiếp như:
"Điện trở trong của cá bộ nguồn là:
“Xác định số ắc quy cần phải đầu thành bộ để cấp cho tải là đèn chiều sảng
.sự cổ cỏ công suất P = 2000W, điện áp U = 120V Biết mỗi ắc quy có Eạ = 6V,
dong điện cho phép lớn nhất là lạ, = 6A
Giải: Dòng điện định mức tải là:
fat U tO asia 120
Do cả điện áp và đồng điện tải yêu cầu đều lớn hơn dòng điện và sđ.đ của Ì
“phần tử nguồn nên ta phải đấu hỗn hợp các phẫn tử nguồn thành bộ
Số phần tử đễu nối tiếp là:
U 120 eee
“Ta lấy n= 20
“Số nhóm đầu song song là :
1 _166T
Trang 15Ta lấy m= 3
Số phản tử ắc quy của cả bộ là: nam = 20.3 = 60,
4 CAC DINH LUAT CO BAN CUA MẠCH ĐIỆN:
* Mục tiểu:
- Đưa ra và giải thích các định luật cơ bản của mạch điện một chiều
41 Định luật Ôm:
* Định luật Om cho nhánh thuần R-
Là định luật nồi lên mỗi quan hệ giữa đồng điện qua đoạn mạch và điện áp giữa hai đầu đoạn mạch đó
“Xét một đoạn vật dẫn chiều dài 1, đặt điện áp U giữa hai đầu vật dẫn đỏ nó
8 tao ma dign trường với cường độ là:
trong đỏ ö à mật độ dòng điện, = U/s với s là it điện của vật dẫn ylà
điện dẫn suất phụ thuộc vào bản chất vật dẫn Thay biểu thức của e vào ta có:
Trang 16R (1-14)
Biểu thức (1 - 14) chỉnh là tỉnh thần của định luật Ôm cho một đoạn mạch
Định luật được phát biểu như sau: Dòng điện đi qua một đoạn mạch tỷ lệ với điện áp giữa hai đầu đoạn mạch và tỷ ệ nghịch với điện trở của đoạn mạch đỏ
* Định luật Om cho nhắnh có s.đ đ E và điện trở R:
“Trong biểu thức (1 ~ 15) được qui ước dẫu như sa: S đ.đE và điện ấp U cỏ chiễu trùng với chiều đồng điện sẽ lẤy dẫu dương, ngược ại sẽ lấy dẫu âm
* Định luật Ôm cho toàn mạch:
'Giả sử có một mạch điện kín không phân nhánh gồm:
Trang 17
Hink 18 Dang dign chay trong mạch là I Theo định luật Om cho đoạn mạch dòng điện này gây ra các sụt áp là
~ Sụtắp trên điện trở trong của nguồn là: Uạ = Ir,
Sụtáp trên điện trở đây dẫn: U, = Irạ
Biểu thức (1 - 16) chính là tỉnh thin dinh luật Om trong toàn mạch Định luật
.được phát biểu như sau: Trong một mạch kín đông điện tỷ lệ với sđ.đ nguồn và
tỷ lệ nghịch với điện trở của toản mạch
4.2 Định luật Ñiắchốp:
* Định luật Kiắcháp |:
Trang 18Hinh 19
"Tà xết một nút bắt kỳ của một mạch điện, có một số đồng điện đ tới sắt
và một số đông điện đi khỏi nút (Hình 1.9)
“Trong một đơn vị thời gian, lượng điện tích đi tới nút phải bằng lượng
điện tích di khói nút, vì nếu điều kiện trên không thoả mãn thi dign tích nút A sé
tăng hay giám làm cho điện thể điểm A thay đổi pha vỡ trạng thái cân bằng của
mạch Vì vậy tổng dòng điện đi tới nút phái bằng tổng đồng điện đi khỏi nút, tức
mang dẫu dương tỉ biểu thúc trên có thể được viết lạ là:
~ Nhánh AI ta có điện áp giữa hai điểm A và B là: Vì dòng điện l, chạy
igi chiều với É: nên sợi lp đo nỗ gây r tiên Rụ công chuầu với Eị nên
Una = @x- a= Ei +R
~ Lý luận tương tự ta có các phương trình trên các nhánh:
Trang 19
Hink 1.10
‘Céng cic phuong trinh trên về với về ta có:
1 + 1W)Ry + By —1yR— Ry - Ey — Ly
Chuyén cic sd sang một v ta được:
Eụ—Eị —E:=Hh — bRy- BR LR
TTa thấy các s.d.4 va sụt áp cùng chiều với chiều đương đã chọn thỉ trong biểu
thức chúng mang dẫu đương, ngược chiều với chiễu đương tì mang dẫu âm
Như vậy khi ta chọn chiều đương cho ving, cic s.d.d va céc sụt áp củng
chiễu đương thi mang dẫu dương, ngược chiều thì mang dẫu âm, ta có định luật kiếchốp II phát biểu như sau: Đi theo một vòng kín, tổng đại số các sử bằng
có các phương trình sau:
16
Trang 20(a) 20-119 (b) 3h +221, = 119 ©
“$⁄1 Công của đồng điện:
- Công của nguồn điện:
“Xét một mạch điện kín như hình 1.12
Hình 1.12
”
Trang 21Dưới tác dụng của nguồn điện có s.đ.đ là E, điện trở trong li tp, ce dign
tích sẽ ign tục chuyển động qua mạch ngoài và qua nguồn tạo thành đồng điện
chảy trong mạch Công của nguồn điện đẻ dịch chuyển một lượng điện tích q qua
nguồn là:
A,=Eq
Gọi cưởng độ dòng điện chây trong mạch lã I, ta có: q = Lt
“rong đó tà thời gian đồng điện chảy qua mạch Thay vào ta được:
A,=Elt
‘Theo định luật bảo toàn và biến đổi năng lượng thì công của nguồn sẽ biển đổi
thành các dạng năng lượng khắc trên các phần tử của mạch mà cụ thể ở đây là điện trở tải R và điện trở trong của nguồn rạ
~ Công của dòng điện:
Goi điện áp trên tải là ƯA; = ạ - @ạ Năng lượng do điện tích q thực hiện khi đi qua đoạn mạch AB sẽ li:
A=Ua=Ult Phin năng lượng còn lại sẽ tiêu tần trên điện trở tong của nguồn đưới dạng nhiệt sẽ lã:
AAs=A,~A=(E=U)lt Điện áp rơi trên điện trở trong của nguồn là:
AU=E~U
"Từ đồ ta có:
E=U+AU, 'Nghĩa là 4 của nguồn bằng tổng điện áp trên 2 cục của nguồn với điện
4p rơi trên điện trở trong của nguồn Khi hớ mạch, ding điện bằng không ta có
điện áp trên hai cực của nguồn bằng «đ.đ nguồn
5.2 Công suất của dồng điện:
“Công suất là công thực hiện trong một đơn vị thời gian, do đó ta có:
.Công suất của tải:
Trang 22ang suit tn hao trong ngun:
Ta cố phương trình cần bằng công suất:
P,=P+AP, Đơn vị đo của E và U li Von, của I là Ampe, của tlã
AW=-T =IVxIA=IVA Isee
Ly =1W x1sec = 1V x1Ax18 = Vx
là lun, ký hiệu là J1 đơn vị đo của công suất là Oát, kỷ hiệu là W, ta có:
lây thi dom vj do của công
Bội số cua Ost Ia: 1 heto - Oạt (W )= 10°W
1 kiô - Oát (kW ) = 100W,
1 méga-oit ( MW )= 10°W
Ước số của Oát là: 1 mili - Oat (mW ) = 10°W
“Trong thực tế thưởng dùng đơn vj do của công của dòng điện là Oát - giờ (Wh), héctô - Oát giờ (hWh), kilô - Oát giờ (KWh) và mêga - Oát gigs (MWh), ta 06:
Một mạch điện có điện áp U = 220V cung cắp cho tải có điện trở R = 250
trong thời gian 3h Tính công suất của tai, điện năng tiêu thụ va tiền điện phải trả
biết giá tên điện là 25004/kAWVh
Trang 23Phương pháp dòng điện nhánh là phương pháp động hai định luật Kiếchấp
để viết các phương bình điẳm mt và mạch vững với các ân số ã đồng điện trong các nhắnh Để giải mạch điện theo phương pháp dòng điện nhánh ta tiến hành theo các bước sau:
BƯỚC
“Quy ước chiều đông điện trong các nhánh một cách tuỷ ý, mỗi đồng nhánh
là một ấn sổ Việc chọn chiều là mỷ ý, nếu kết quả rà số âm thì chiêu dòng điện Lực tổ ẽ ngược với chiêu quy tt,
+ Chọn chiều đương cho các vòng độc lập (goi là các mắt của mạch điện)
_+ Viết phương trình theo định luật Kiếchốp II, các s.đ.đ và sụt áp nảo cùng
chiễu với chiêu dương ving thi mang dẫu dương, ngược chiếu với chiều dương
thi mang dầu âm
Trang 24Phương pháp nảy có thể giải được các mạch điện phức tap nhiều nguồn những sếu mạch có nhiều nhúnh thí hộ sẽ nhiều phương trình và việc giá bộ sẽ
mất nhiễu thời gian
Hình 1.12 Biết E, = 125V: E; 10: R; = 20; Ry= 40;
“Tìm đồng điện trong các nhánh vả điện ấp đặt vào Ry
Trang 25“Trường hợp đặc biệt: Mạch chỉ có hai nút A và B:
Ta coi một nút có điện thể bằng không ví dụ gs 0, như vậy hệ phương trình điện thể chỉ còn là một phương trình duy nhất:
Trang 26Khi đỏ ta có phương pháp điện thể hai nút gồm các bước :
Bước 1: Chọn nút tuỷ ÿ cho điện thé bằng không ợu =0
Bước 2: tính
Dee
1 ee oS eTe Uy )e, (1-20) : Tính dòng điện trong các nhánh theo công thị
du dong điện trong nhánh có kết quả âm thi dòng điện thực tổ trong nhánh
ngược lại chiều quy ước (Nhánh có nguồn quy ước chiều dòng điện cùng chiều
‘5.4, nhánh không nguồn chiều dòng hướng tới nút có điện thể bằng không)
* ï dự 1.5: Giải mạch điện hình 1.13 bằng phương phâp điện thể điểm nit bidt
2
Trang 27Đông điện trong các nhánh là:
~ Phân tích phương pháp giải mạch điện bằng phương pháp biển đổi tương
đi từ đồ ứng dụng để tính toán các mạch điện cụ th
Phương pháp này chủ yêu để giải mạch điện một nguồn hoặc được kết hop với các phương pháp khác làm đơn giản mạch điện để giải mạch điện được dễ
dàng hơn
Với mạch điện một nguồn ta dùng phương pháp biến đổi đưa mạch điện
phân nhánh về mạch điện không phân nhánh và do đó có th tính dông áp rên
Trang 29h+h+h
Thay thé các điện trở trên bằng một điện trở đẫu tương đương r sao cho dòng
điện qua mạch chính không đôi, ta có:
8.3 Mach dign gim céc điện trở đẫu hỗn hợp:
“Mạch điện đấu hỗn hợp là mạch gồm các điện trở đấu song song và nỗi tiếp với
mạch có một nguồn đâu hỗn hợp ta giải theo các bước sau: Bước l: Đưa các mạch điện phân nhánh về các mạch điện không phân nhánh bằng cách thay các điện trở đầu song song bằng các điện trở tương đương,
Bước 2: áp dụng định luật Om để m dòng điện qua nguồn cũng là dòng ớ mạch
Trang 301, là đông chạy qua một nhánh song song là điện trở tương đương của các nhánh song song
Trang 32Đông điện trên các nhánh song song lả:
84 Bin di Sao - Tam sie:
~ Ba điện trứ gọi là đấu Sao khi chúng có ba đầu đầu với nhau tạo thành
điểm chung 0, ba đầu cô li đầu với ba phân từ khác cia mac! ~ Ba điện rổ gọi là đâu Tam giác khi lầ lượt mỗi điệ trở có hai đầu đâu
với hai điện trở côn lại (hình 1.15)
đi tới các nút A, B, C, điện thể các điểm A, B, C trước và sau phép biển đổi Sao -
“Tam giác không ~ Giả sử khi mạch thay đối có
0:
Trang 33i diém B - C ở sơ đồ hình sao là:
Điện trở tương đương giữa
Rạc-y = Ry + Re Điện rở tương đương giữa hai điểm B - C ở sơ đồ hình Tam giác là:
tcl +Res) - R„ (Eu +Ra) (eg Rey) Rye +Rag Rey
Đề thoả mãn điều kiện dòng và áp không đổi giira céc diém B - C
Rạcy=Rạca — hay:
Rac(Rug + Res) Rete eR,
R,+R, = Riel *Ra) ©) Rac + Rag + Reg
Cong (a) + (b) + (e) về với về rồi chia đôi hai về ta được:
Rụy By + Rạ- Bọ, + đục (4)
Fa a RE hae eR,
“Thay các gid tr eta (a), (b), (c) vao (d) ta được:
Ru Bathe Ra Rak Ratha tha n= Beha Bat Rae +R
Trang 34Đỏ là công thức biển đổi từ tam giác sang sao Từ hệ thức nảy ta tỉm được công thức biến đối tir sao sang tam giác l:
“Trường hợp các điện trở bằng nhau:
Nếu Rạ= Rụ = Rc = Ry và Ray = Rạc= Rca= R; các công thức biển đổi sẽ là:
“Từ sao sang tam giác:
rồi thay thể các nhánh song song bằng điện trở tương đương để biển đổi mạch
điện phân nhánh về mạch điện không phân nhánh
Trang 35
"Hình 1.16 Điện trở tương đương của đoạn CO là:
yo ls Ral Ra)_ (8212188 +36) Rane sRaR, 7 Felted
Dang điện qua mạch chính là:
ew +R, 164674 Dang điện qua các mạch R, R; là:
Trang 36
= 995 — 000A R120
Áp dụng định luật Kiếchốp với các điểm B và D ta có:
1) =1.-1,=0,16 -0,004 = 0.1560 L=h +15 = 0,04 + 0,004 = 0,084
* Câu hồi và bài tập:
1.CÂU HÔI:
1 Định nghĩa dòng điện, chiểu dòng điện theo qui ước?
2 Bán chất đông điện trong kim loại? So sinh với chiều đông điện theo qui tức?
1 Bản chất dòng điện trong dung dịch điện ly? So sánh với chiéu ding
điện theo qui ước?
22 Bản chất ding điện trong môi trường chất khí bị lon hoặ? So sánh với chiều dông điện theo qui ước?
Định nghĩa cường độ dòng điện? Viễt biểu thúc? Đơn vị các đại lượng Mật độ dòng điện là gì? Đơn vi?
Viết biểu thức điện trở của vật dẫn? Giải thích các đại lượng? Đơn vị của chúng
.6 Điều kiện để duy trì lâu đãi dòng điện?
7 Mach điện là gì? Vẽ một mạch điện đơn giản nhất
8
9
3 Nguồn điện là gì? Tải là gì? Hãy cho vĩ dụ ve nguin Giga va ti,
'Viết biểu thức định luật Ôm cho một nhánh thuần điện trở R? Cho vĩ
Trang 3711 Viết biểu thức định luật Om về dòng điện cho một nhánh có S.Đ.D E lên trở R Cho vi dy
12 Phát biêu định luật Kiêcshộp I Viết biểu thức? Cho ví dụ
13, Phát biểu định luật Kigeshdp II Viết biểu thức? Cho ví dụ
0,10 Nguồn điện cũng cấp cho tải có điện trở R Biết công suit tin hao trong
nguồn điện là 10W, Vẽ mạch điện, tính đông điện I, điện áp U giữa hai cực của nguồn điện, điện trở R và công suất P tải tiêu thụ?
3 Một nguồn điện một chiều có s.đđ E và điện trở trong Ry = 0.5f3 cung
cấp điện cho tải cỏ điện trở R Biết điện áp của tải Ư = 95V; công suất tải tiều
thy P là 950W, Về mạch điện, tính E, điện trở R2
4 Bến điện trở Rạ, R›, Ry, R, mắc nối tiếp đầu với nguồn điện áp U = 12V
{ Coi Rụ = 0 ) Dòng điện trong mạch I = 25mA điện áp trên các điện trớ Rạ, R›,
Rj, R, là 2.5V, 3V, 4.5V, Về sơ đồ cách đầu đây, cách mắc Ampe kế, Vôn kế để
đo các đại lượng trên Tính điện áp U, trên điện trở R Tỉnh điện tro Ry, Ra, Ry,
5 Biết số chỉ của một số Ampe kế trên hình vẽ Xác định số chỉ của Ampe
kế Ai Á›
Trang 38
6 Đề có điện trở tương đương 1509 ta đầu song song hai điện trở R, và R; = 3300 Vẽ mạch điện, tỉnh điện trở Ry 7 Hai điện trở Ry = 1000 va Ry = 470 dau song song, biết đồng điện mạch chính 3 Cho mạch điện như hình về sau: đồng phệp biển đổi tương đương, tinh I = 100mA VE mach điện, tính đòng điện qua các điện trở Rị, R,? cdòng điện rong các nhánh, công suất của nguồn và công suất trên các điện trở, (Cho U=80V, R= 1,250, R, =6 và R; = 100:
thế hai nút, Cho E, = 200V, Rị = 20, E; = 170V, R;< 109 và R, = 209 ® Yêu cầu về ảnh gi kết gui họ tập
~ Trả lời đầy đủ các câu hỏi ở phần l;
“Kiến thức | - Kiễm tra chết phần tả lời câu hỏi của một câu hỏi | 4 Min ~ Lâm đầy đủ các bài tập được giao ở phần II, ang = Aiming | kiệm tra chỉ ết bài tập bắt kỹ rong 9 bài; §
+
Trang 39
* Hướng dẫn trả lời các câu hỏi và gợi ý giải các bài tập:
IL HUONG DAN TRA LỠI CÁC CẬU HỘI
- Dựa vào phần ý thuyết đã học trả lõi đẫy đủ tắt các các câu hỏi rà một cuỗn vớ
Bai tập dài: trình bày sạch sẽ, logic, nộp đúng hạn cho Giáo viên thay cho điểm
kiểm tr 1 tếttrê lớp theo yêu cu về đánh giá kết quả học tập trên
II, DAP SO PHAN BAI TAP:
La: T= 18A;b:1= 2A,
Trang 40(CHUONG 2: MAY BIEN AP
1 KHÁI NIỆM VỀ TỪ TRƯỜNG:
* Mục tiểu
“Trình bày được những kiến thức cơ bản vẻ từ trường, bản chất từ trường,
để từ đồ hiểu được các ứng dụng của từ trường trong các thiết bị điện thực tế: 1.1 Từ trường của nam châm vĩnh cứu:
Xung quanh nam châm vĩnh cứu (NS) có một tử trường mà biểu hiện của
nó là từ lực tắc dụng hút các vặt liệu sắt, hút các cực tử khác tên va diy các cực
từ cũng tên
“Tử trường của nam châm vĩnh cửu là do dòng điện phần từ tạo nên
Do từ trường không nhin được nên để biểu diễn từ trường bằng hình ảnh
người ta ding các đường sức tử, đó là các đường cong vẽ trong tử trưởng mã tiếp
tuyến tại mỗi điểm của nó trùng với kim nam châm đặt tại điểm đó
"Đường sức từ nam châm vĩnh cửu có chiều đi ra ở cực bắc (N) và đi vio 6
tì trở thành kim nam chim và sắp xếp theo đường sức từ
1.2, Từ trường của dòng điện:
Một trong những đặc tỉnh quan trọng nhất của đông điện là tạo ra tir trường, nó biêu hiện ở chỗ:
~ Khi đặt kim nam chim gin ding dign, kim lệch khỏi vị trí ban đầu Khi
«dong điện không côn kim lại trở về vị trí cũ
~ Hai dây dẫn có dòng điện sẽ hút hoặc đây nhau toỷ theo chiều động điện
trong chúng cùng chiều hay ngược chiều nhau
3