Kết cấu mặt đường : ~ Mặt đường là một kết cầu gồm một hoặc nhiều tầng, lớp vật liệu khác nhau, có cường độ và độ cứng lớn đặt trên nền đường để phục vụ cho xe chạy.. phải đạt được các
Trang 1BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
GIAO TRINH MON HOC
THI CONG MAT DUONG
TRINH DQ TRUNG CAP NGHE: XAY DUNG CAU DUONG
Ban hanh theo Quyét djnh s6 1958/QD-CDGTVTTWL-DT ngày
31/13/2017 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng GTVT Trung ương Ì
Hà nội, 2017
Trang 3BỘ GIAO THONG VAN TAL
‘TRUONG CAO DANG GIAO THONG VAN TAI TRUNG UONG ï
GIAO TRINH
Môn học: Thi công mặt đường
NGHE: XAY DUNG CAU DUONG
TRÌNH ĐỘ: TRUNG CAP
Hã Nội ~ 2017
Trang 4LOMO DAU
Thỉ công mặt đường là môn học bắt buộc trong chương trình dạy mghề đài
tis; nhu ưng đì cho tgười Mức nghề một lỗ kiến thúc, kỹ tăng cơ bê huy: công tác thỉ công mặt đường từ khâu thiết kể đến khâu thắ công ngoài thực địa công trình
Hiện nay các cơ sở đạy nghề đều đang sử dụng tài liệu giảng đạy theo nội
dụng tự biên soạn, chưa được có giáo trình giang day chuẩn ban hành thông nhất,
ì vậy các giáo viên và sinh viên đang thiếu tài ligu đễ giảng day và tham khảo
Nhằm đáp ứng yêu cầu giảng dạy về học tập ong giai đoạn mới của
Ộnhà trường, tập thể giáo viên khoa Công tình đã biên soạn giáo trình min hoe thi
Trang quá trình biên soạn chúng tôi đã tham khảo các nguồn tài liệu sẵn
có trong nước và với kink nghiệm giảng dạy thực tế, Mặc đữ đã có nhiều nỗ
lực, tuy nhiên không tránh khỏi thiêu sớt
ỘChúng tôi rất trin trong và cám ơn những Ữ kiến đóng của đồng nghiệp và các nhả chuyên môn để giáo trình Thỉ công mặt đường đạt được sự hoàn thiện rong những lần biên soạn sau này
Trang 5MỤC LỤC
Í Bãi T: Kết ấu và trình tự chúng hỉ cổng đường
1 Kễt cầu mặt đường yêu cầu của quả rình công nghệ th công mặt
Ý Bãi 1: Thỉcông mặt đường đã không ga sẽ
1 Thị công mặt đường áp phẫ sói đa
3ˆ Thi gông mặt đường cắp phối đã dâm,
Trang 6"Bài 1: Kết cấu và trình tự chung thi công mặt đường _ Thời gian: /5giờ
1 Kết cất yêu cầu củ:
1.1 Kết cấu mặt đường :
~ Mặt đường là một kết cầu gồm một hoặc nhiều tầng, lớp vật liệu khác
nhau, có cường độ và độ cứng lớn đặt trên nền đường để phục vụ cho xe chạy
- Mặt đường là một bộ phận rất quan trọng của đường Nó cũng là bộ phân
đất tiền nhất Mặt đường tốt hay xẫu sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng chạy xe:
an toàn, êm thuận, kinh tế
Pola ton men)
BT Ab tach 13, day Xen,
~ Do vậy ngoài việc tính toán thiết kế nhằm tìm ra một kết cấu mặt đường có đủ bề dây, đủ cường độ thì về công nghệ thi công, về chất lượng thỉ công đảm bảo như tỉnh toán là hết sức quan trọng
-+ Kết cấu mặt đường mềm: gồm các lớp da dim đệm và các lớp láng nhựa, thắm nhập nhựa hoặc bê tông nhựa
Trang 7-+ Kết cấu mặt đường cứng: gồm các lớp móng da dim, lop cát đệm và lớp
1.2 Yêu cầu đối với mặt đườm
~ Mặt đường chịu tác dụng trực tiếp của tải trọng xe chạy, của các nhân tố tự
nhiên như mưa, nắng, sự thay đổi nhiệt độ Nên để bảo đảm các chí tiêu khai
thác- vận doanh có hiệu quả nhất thì việc thiết kế vả xây dựng kết cấu mặt đường
phải đạt được các yêu cầu sau:
+ Đủ cường độ: kết cấu mặt đường phải có đủ cường độ chung vả tại mỗi
.điểm tiếng trong từng tẳng, lớp vật liệu No biểu thị bằng khả năng chống lại biển
dạng thẳng đứng, biến dạng trượt, biển dang co din khi chịu kéo-uỗn hoặc do
nhiệt độ
+ Ôn định với cường độ: cường độ phải it thay đổi theo điều kiện thời tiết,
khí hậu
+ Độ bằng phẳng: mặt đường phải đạt được độ bằng phẳng nhất định để
giám sức cân lăn, giám sóc khi xe chạy Do đồ nâng cao được chất lượng chạy xe, tốc độ xe chạy, giảm tiêu bao nhiền liệu, kéo đãi tuổi thọ của xe,
+ Đủ độ nhám: mặt đường phái có đủ độ nhám để nâng cao hệ số bám giữa bánh xe và mặt đường Tạo điều kiện tốt cho xe chạy an toàn với tốc độ cao và trong những trường hợp cần thiết có thể dừng xe nhanh chóng
+ It bui: bui la do xe cộ phá hoại, bảo mòn vặt liệu làm mặt đường Bụi gây
ô nhiễm môi trường, giảm tằm nhĩa Chọn vật liệu có chất lương cao
~ Mỗi phương pháp xây dựng mặt đường phải dựa trên một nguyên lý sử dụng vật liệu nhất định và trình tự thì công nhất định Mỗi nguyên lý sử dụng vật liệu khác nhau sẽ quyết định yêu cầu đối với mỗi thành phần vật liệu về sổ lượng
và chất lượng, đồng thời cũng quyết định các biện pháp vả kỹ thuật thì công cẳn
thiết
Trang 8
- Cho đến nay, cúc phương pháp xây dựng mặt đường
trong các nguyên lý sử dụng vật liệu sau: 4 nguyên lý
'CỐt liệu là đá, cuội sôi cứng, sẵn sùi, sắc cạnh, hình khối với một vải kích
cỡ tương đối đồng đều đem rải thành từng lớp rồi lu lền chặt để các hin đá chèn móc vào nhau, cỡ đá nhỏ chèn vio kế cỡ đá lớn Như vậy nhờ vào tắc dụng chèn móc, ma sit giữa các hòn đá để tạo nền một cấu trúc tiếp xúc có cường độ nhất định có khả năng chống lại biển dang thắng đứng cũng như khá năng chẳng bong bật bể mặt do ảnh hưởng của lực ngang)
Vật liệu theo nguyên lý đá chèn đá Ứiu điểm: chính của nguyên lý làm mặt đường này là: công nghệ thì công don giản, cốt liệu yêu cầu ít kích cỡ, do đó dễ khổng chế, kiêm tra chất lượng khi thi cong
“Nhược điểm:
- Tốn công lu lèn Khi công lu không đủ thỉ sự chèn móc giữa các hạt cốt
liệu sẽ kém làm chất lượng mặt đường không được đảm bảo như đá dễ bị bong
bật,
~ Cưởng độ của lớp mặt đường sẽ mắt khi cốt liệu bị vỡ vụn nên yêu cẩu đá
lâm mặt đường phải cỏ cường độ rit cao,
- Trong qua trình sử dụng, đưới tác dụng của lực bánh xe đá sẽ bị trồn cạnh,
bị bong bật dưới tác dụng của lực ngang, gây phá hỏng mặt đường Để khắc phục nhược điểm này, có thể dũng thêm vật liệu liên kết đưởi hình thức tưới hoặc trộn vật liệu liên kết (đất dính nhdo thinh bin, nhya bi tum, viữa xi măng ling ) vio liệu để tăng cường sức chống trượt cho lớp mặt đường
an mặt đường theo kiéu xé
Dùng vật liệu đã đúc sẵn hay gia công sẵn (các hòn đá, phiến đá, tắm bê tông đúc sẵn, viên gạch ) đem xếp lại thành mặt đường
2
Trang 9“Cường độ lớp mặt đường này có được chủ yếu dựa vào sự chén khít, lực ma
sát giữa các tắm, phiến vật liệu và sức chịu tải của lớp móng hay nền đất phía
dưới
a lS pny xp ut aun dp it 3.3, Nguyên lý làm mặt đường cắp phốt
* Theo nguyên lý này cốt liệu sẽ ôm có nhiễu cỡ hạt lo nhỏ liên tục khác nhau, phối hợp với nhau theo những tỷ lệ nhất định Sau khi ái thành tùng lốp, lũ lên sẽ đạt được một độ chặt nhất định
* Cưởng độ vật liều được hình thảnh là do lực đính (chủ yếu) vả lực ma sắt
Và ngược lại
* Cắp phối tất nhất: lã cắp phối mã các hạt có kích cỡ khác nhau phối hợp với nhau theo một tỉ lệ nảo đó để sau khi lu lên sẽ đạt được một độ chặt lớn nhất 'VỀ độ lớn cốt liệu: khả cốt iệu chủ yếu to thi hệ số ma sắt sẽ tăng lên VÌ thể cất liệu của cấp phối càng lớn thì mỗ đuyn của nỗ cảng cai, Do vậy tưng nhiều trường hợp có thể sử đụng cắp phối không liên tục
* Cấp phối khône liên tac: đó là cấp phối trong đó loại vật liệu hạt chên lỗ
ng nhỏ hơn 4-6 lần các (hành phẫn bạt lớn nhất Nhưng khí vận chuyển loại cấp phối không liên tục nảy dễ có hiện tượng phân tằng
3 Có các loại cắp phối:
Cấp phối tự nhiên: cắp phối si sạn (cấp phối đồi)
cắp phối sỏi ong (cỡ hạt lớn hơn cấp phối sỏi sạn)
Trang 10
cấp phối sỏi cuội (sỏi suổi)
Khí không đạt yêu cầu cắp phối tốt nhất, ta pha trộn thêm các thành phần khác: cốt liệu, đắt dịnh cho đạt qui luật cấp phổi tốt nhất
Cấp phối đá dãm: được sản xuất trong xí nghiệp theo qui luật cắp phối tốt
'Vật liệu đắt đã được làm nhỏ được trộn thêm một tỷ lệ nhất định các vật liệu lên kết (võ cơ, hữu cơ), các chất phụ gia và các chất hoạt tính bể mặt nào đó nhằm thay đổi một cách cơ bản cấu trúc và tính chất cơ lý của đất theo hướng có lợi Cụ thể là sau quá trình thỉ công đắt được gia cổ sẽ biến thành một lớp có cường độ
cao, ôn định cường độ ngay cả khi chịu tác dụng bắt lợi của nước
“Một đây chuyên gia cổ đắt
c3 Công tác chuẩn bị và trình tự chung thị công mặt đường
+ Chuiin bị vật liệu để xây dựng các ting lớp mặt đường Đây là một khâu
tất quan trong có ảnh hưởng lớn tới tốc độ thí công
~ Chuẩn bị về mặt nhân lực:
Lựa chọn và sắp xếp nhân lực hợp lý là khâu ánh hưởng rắt lớn tới tiến độ và
chất lượng của quá trình xây đựng
10
Trang 1132 Cis ike cha hy Wer i chike a Bes
~ Xây dựng hệ thống thốt nước cho mặt đường nếu cĩ: ting đệm cát, rãnh xương cá
~ Lần lượt xây dựng các tằng lớp mặt đường
3-3: Cơng tác hồn thiện:
Hồn thiện, sia chữa, tu bổ lại lễ, mặt đường ở những chỗ chưa đảm bảo
chất lượng hay bị phá hỏng do xe máy thi cơng
c3-8:1 Thị cơng lẻ đường
'Về mặt lý thuyết, lễ đường cĩ thể th cơng theo 3 phương pháp:
® Phương pháp đắp lễ hồn tồn:
Phương án này rất thích hợp với trường hợp nên đắp, trường hop ning cấp, cải tạo mặt đường cũ
“Thơng thường, khi thí cơng đắp lễ người ta khơng thi cơng ngay một lúc xong mà đắp lề cao dẫn từng lớp một tương ứng với cao độ thi cơng các lớp mồng,
mặt đường
* Phương pháp đào lề hồn tồn:
Phuong án này rất thích hợp với trương hợp nền đảo hồn tồn
* Phương án nữa đào, nữa đắp:
“Theo nguyên tác khối lượng đào đất vừa đủ để đắp Áp dụng cho trường hợp khổi lượng thì cơng nhỏ
Thực tế thỉ cơng hign nay thưởng dùng biện pháp đắp lễ hồn tộn
3.3.2.Céc bién pháp thốt mước cho kết cầu mặt đường
"Như đã biết cường độ của mặt đường thay đổi tuỷ thuộc theo diễn
biến của chế độ thuỷ nhiệt Khi chế độ thuỷ nhiệt trở nên bắt lợi với sự cỏ mặt của
các nguồn ẩm như nước thắm do mưa, do nước đọng hay nước mao dẫn từ dưới
Tên thì cường độ kết cầu mặt đường sẽ bị giảm đhấp và dưới lốc dụng của li trọng
xe chạy mặt đường sẽ ắt dễ bị phá hoại
"Trương hợp chế độ thuỷ nhiệt bắt lợi như vậy mà khơng áp dụng được các biện pháp cải thiện như đắp cao nn đường, làm lớp mặt kin khơng thim nước
¡ cần áp dụng các biện pháp thốt nước, làm khơ cho mặt đường cho mặt đường
Trang 12đắp cao nền đường (đường thành phổ), có khi phải thay nền đất thiên nhiên bằng
cải với bề dây rắt lớn, tới hàng mét
Can cit vio nguyên lý làm việc, có hai loại tắng đệm cát
-Tằng đệm cát chứu nước:
“+ Nước thắm vào hoặc mao dẫn lên được chứa trong các lỗ rỗng của tầng đệm cát và đến thời gian khô lại tự đi chuyển đi
++Chigu day cia ting cát chứa nước được xác định theo hai điều kiện sau
¬+ BÊ dẫy tng độm cát phái đã lớn đỗ chứa được lượng nước cần (hiêt bảo
‘im sao cho d âm không ảnh hướng tới kết cầu mặt đường
¬+ BÊ dÌy đủ đáp ứng yêu cầu cường độ đối với riêng nó Theo nghiên cứu,
ếu thiết kể sao cho độ den tương đổi của ting đệm cát không vượt quá 65-75% thì tức chúa nước như vậy sẽ không ảnh hưởng nhiều tới cường độ của tổng đệm cắt,
¬+ Trong điều kiện chỉ có nước meo dẫn, có thể lấy chiêu dây tẳng đệm cát bằng chiêu cao mao dẫn lớn nhất đối với vật liệu cát làm tẳng đệm
+ Cit ding lim ting dém chứa nước ccó thể dùng loại cát xấu hon, chi cin
có hệ số thấm K, > 2 ming d
~ Tầng đệm cát thoát nước:
-+ Nước chữa trong tầng đệm cát sẽ được thoát ra ngoài nền đường nhờ các
ng hoặc rãnh thắm bổ trí ngang qua lễ đường
+ Nhu vay, do nước được thoát đi ngay thường xuyên nên chiều dầy ting
đệm cát thoát nước sẽ nhỏ hơn tằng đệm cát chứa nước Nhưng yêu cầu chất lượng cát làm tằng đệm phải
-+ Trong thực tế, tẳng đệm cát chứa nước hay được áp dụng đối với đường cấp cao trong trường hợp nền đường đắp thấp qua vùng đồng bằng, hay đường trong thành phổ
“+ Tầng đệm cất thoát nước thường đi với bệ thống rãnh xương cá và chỉ áp dựng được khí nền đường đủ cao để có thể thoát nước ra bên ngoài
* Rãnh xương cá
~ Để thoát nước từ lũng đếm cái huy từ mặt đường loại thẩm ra ngoài thường dùng cáo loại rãnh thẩm xương cá
~ Rãnh xương cá với cấu tạo định hình thưởng rộng 0.3m, cao 0.2 m trong
.đỗ đầy đá để nước thắm qua Để tránh đắt lễ đường chui vào rãnh gay tác cần phải thiết kế màng phủ trước khi đấp đất lễ đường: như cò lật ngược,
Trang 13
~ Nếu đất nên đường là loại không thắm hay ít thắm nước và điều kiện là chỉ
có nước mưa thắm qua mặt đường thì có thể không cần lảm ting đệm cát mã chí lầm hệ thống rãnh xương cá
~ Đá làm rãnh thường đừng loại đá 6x8, diing đá 0.5 - 1.5 em chèn kín mặt
~ Thường bổ trí rãnh xương cá so le nhau với cự ly L = 6 - 10 m, trên đoạn đường cong thi rãnh xương cá chỉ bố trí ở phia bụng với cự ly L = Sm
~ Trường hợp độ đốc dọc >2% thì rănh xương cá đảo xiên một góc a = 60-
70° xudi theo hưởng dốc
~ Để tập trung nước vào rãnh, lòng đường phải bạt đốc vào miệng rãnh với
độ đốc 12% trong phạm vĩ 0.6 m trước cửa rãnh
4, Thực h
~ Nghiên cứu đọc bản vẽ về kết cầu của các loại mặt đường khác nhau
~ Về cấu tạo của một loại mặt đường bắt kỳ
~ Tính toán khối lượng các loại mặt đường, rảnh thoát nước
$ Kiếm tra
Trang 14Bài 2: Thỉ công mặt đường đá gia cb chit ign két vo.co Thi gian: 20 gi
1 Thi công mặt đường đất gia cố vôi
1.1 Khái niệm chung
~ Một trong những nguyên tắc quan trọng trong xây dung mặt đường là tận dụng nguyên vật liệu địa phương Gia cổ đất tại chỗ để làm các lớp móng, mặt đường sẽ giảm được một khối lượng đá, sỏi lớn đặc biệt là giám công vận chuyển nnên giá thành xây dựng sẽ giảm đi, đặc biệt là những vùng khan hiểm đá
tầu vật liệu đối v số vôi
a Dit:
~ Đất đũng để gia cỗ vôi trước hết phải là các loại đắt được phép dùng để
đắp nền đường Ngoài ra để đảm bảo cho việc gia cố đạt hiệu quả cao, cần lưu ý'
cđến một số yêu tổ như cỡ hạt của đất, loại đất, thành phẩn đất
Trang 15
Nước dùng để tưới âm khi trộn và bảo dường hỗn hợp đắt gia cố vôi có yêu cầu sau:
~ Độ pH không nhỏ hơn 4,
~ Hàm lượng SO/È không quá $000 mg/l
- Tổng hàm lượng mudi hoá tan không quá 30 000 mg/f
"Nội chung trừ loại nước thải công nghiệp, nước đằm lầy còn mọi loại nước
dũng trong sinh hoạt đều có thể dùng khi gia cổ đất với rối
«Voi:
~ Vôi phải được tôi kỹ trong lò thủ công hoặc lô công nghiệp
~ Tư khi tiến hành th công gia cổ đất phải căn cứ vào kết cầu mặt đường
- Trình tự thí công đắt gia cổ bao gỗm một số công việc sau:
-+Cẩy xới và làm tơi đất
+Rai va tin chit phu gia (néu có)
+ Rai chit két dinh theo liều lượng thiết kể, trộn khô và trộn ẩm hỗn hợp + Đẳm lèn hỗn hợp ở độ ấm tốt nhất đến độ chặt yêu cầu.
Trang 16+Tién hành báo dưỡng để hỗn hợp biển cứng và hình thảnh cường độ
~ Khi cầy xới và làm tơi đất, phải đảm bảo sao cho hàm lượng các hòn đắt
lớn hơn S mm không vượt quả 25% trọng lượng toản bộ, trong đó loại lớn hơn 10mm không quá 10%
~ Việc trộn hỗn hợp nên chia làm hai giai đoạn: trộn khô và trộn im Gi đoạn tưới nước để bin bợp có độ âm thiết kế chỉ nên tiến hành sau khi đã trộn khô
- Sam khi kiểm tra thấy hỗu hợp đã được trộn đều, đụt yêu cầu về độ Âm và độ đều theo chiều dày rải và hình dạng cắt ngang đã đạt yêu cầu mui luyện thì mới được tiến hành đẳm nén Việc đầm lén đến độ chặt yêu edu phải kết thúc trước khi hỗn hợp đất gia cỗ vôi đông kết với nhau (thời gian vôi ninh kết xong), Nếu kết dính là vôi thì thời gian đông cứng chậm hơn, nên quá trình công nghệ có thể kéo dài hơn, song cũng không quá 24 tiếng kế tử lúc trộn vôi với đất
~ Nếu phải chỉa làm hai lớp để đầm nên thì sau khi thí công xong lớp dưới
có thể tiến
ảnh thì công ngay lớp trên
~ Sau khi đầm nền xong, cần tiến hảnh ngay công tác dưỡng hộ lớp móng
đất gia cố: giữ cho đất gia cố đã đầm nén luôn có độ ấm thiết kế trong suất thời
gian 2 ngày đêm Biện pháp dưỡng hộ tốt nhất là ngay sau khi thí kết thúc dim
nén phủ một lớp nhũ tương nhựa đường hoặc nhựa lỏng với liễu lượng 0.8 - 1.2 1.3.2 Các phương pháp thí công gia cổ đất:
~ Thực hiện gia cổ đất ngay trong mặt đường:
-+ Đường làm mới: Đối với đường làm mới mã đắt nền có (hành phần hạt và tinh chất phù hợp với yêu cầu của đắt gia cổ thì lúc đảo hoặc dip nền đường phải tính đến chiều dày của lớp mống đất gia cổ, nghĩa là đắp thêm một lớp đắt bằng chiều dây lớp móng đất gia cổ sau kại đã đằm nền với nền đường đắp, côn với nền đường dio thi dio chia lai một lớp bằng chiều dày lớp đắt gia cố
Chí ý: nêu làm hai lớp đắt gia cỗ thì ch tính riêng chiều dày của lớp dưới .+ Đường nâng cấp: trường hợp đường cũ còn để lại lớp vật liệu đá cuội, đá
đăm, đất sôi ong hoặc cắp phối đồi có thể cầy xới, xử lý cho đạt yêu cầu rồi tiến
hành gia cổ đắt
- Thực hiện gia cổ đắt bên ngoài đường:
'Trường hợp đắt nền đường mới không phủ hợp hoặc năng cấp mặt đường cũ
ta tién hành gia có đất bên ngoài mặt đường Khi này người ta trộn đất với chất kết
l6
Trang 17
dinh, chất phụ gia ngay tại nơi lấy đất hoặc một phản lòng đường rồi chở hỗn hợp
.đã trộn đến rải đều lên mặt đường và đằm nén
L4 Trình tự và thí móng đị
1.4.1 Công tác chuẩn bị:
-Lap thiết kế tổ chức thí công để qui định chiểu dải đoạn công tác, trình tự
thi cng, so đồ hoạt động thực tế của máy móc, thiết bị
~ Chuẩn bị đầy đủ xe máy, thiết bị thí công theo yêu cầu của thiết kế tổ chức
thi cong
~ Chuẩn bị đẩy đủ các dụng cụ kiểm tra chất lượng thì công,
~ Kiểm ta chất lượng, số lượng chất kết dịnh đăm báo các yêu cầu để ra
- Trên thực địa phải định rõ phạm vỉ thỉ công
1.4.2, Cây vỡ đất:
Việc cẩy vỡ đất có thể dùng máy cầy hoặc thủ công Nếu đất nền đường quá khô thì chiều hôm trước nên tưới nước để làm mềm đất cho hôm sau dễ cẩy, dễ lâm tơi và tí bụi
1.4.3 Lam toi nhỏ đắt và san bằng:
Dùng máy cẩy, bừa 6 8 điểm để làm tơi đất
‘Sau khi đất tơi vụn đạt yêu cẩu, dùng máy san tự hảnh san phẳng sơ bộ theo mặt cắt ngang thiết kế út chủ) kế dhấ:
Dũng máy rải với phân ết dinh trên khắp b rộng và chiều
dải đoạn gia cố Chủ ÿ khống chễ tốc độ di chuyển của máy để lượng chất kết đính phân phối rải đều đúng tỷ lệ qui định
"Nếu không có máy rải thì có thể dùng nhân lực để rải trên cơ sở tỉnh toán số lượng chất kết dinh cằn thiết cho đoạn thì công
1.4% Trên khô hỗn hợp:
Sau khi san rải xong chất kết dính, ding may cy, bia tién hành trộn khô
hỗn hợp chất kết dinh, tiến hành trộn khô cho đến khi chất kết đỉnh phân bố đều trong lớp dat phải gia có Số lượt cây nói chung khoảng 4 - 6 I/điểm
1-46 Làm Âm hỗn hợp:
Nếu kiểm tra thấy đất chưa đủ ẩm thì phải tưới thêm nước bằng xe tưới
nước NÊu lượng nước cần tưới quả nhiều, tưới một lần sẽ lim cho phẫn trên mặt qué m thì có thể chỉa làm bai lẫn, sau khi tới lẫn đầu phải cẳy trộn sơ bộ một vài lượt rồi mới được tưới nước lẫn hai
Trang 181.4.7 Trin hin hợp Âm:
Sau khi tưới nước, trộn hỗn hợp ẩm cho đều bằng máy cay, bừa
‘Trong quá trình cây trận phải thường xuyên kidm tra độ ấm, nếu thấy chỗ nào chưa đủ nước thi tưới thêm, chỗ nào âm quá thỉ cầy xới để làm khô bớt
1.4.8 Sam mui luyện:
Dũng máy san tự hành để tạo mui luyện thiết kể, khi san phải đi từ lễ vào tim và lưỡi san chéo một góc 60° so với tim đường
1.49 Dim len hỗn hop:
“Trước hết, nên dùng lu bánh lốp hoặc bánh nhẫn đi với tốc độ 1.5 - 2 km/h
để lu lên sơ bộ 2 - 3 lượuđiểm Nếu phát hiện thấy có sự lỗi lõm không đều thỉ
phải san bò phụ ngay bằng vật liệu đất gia cổ, nhưng nhất thiết phải cube băm lớp
.đã đằm nên rồi mới cho thêm vật liệu mới để tránh hiện tượng bóc bánh da,
Sau khi lu đến khoảng 80% công lu thì rải lớp đá dăm liên kết, Sau đồ tiếp tục lu đến độ chặt yêu cả
L4.10 Hoàn thiện và bảo dưỡng:
Bảo dường 28 ngày, giữa ấm
~ Cát là các hạt khoảng rời có kích cỡ chủ yêu tử 2 - 0.05 mm
~ Cất gia cổ xi măng thường được áp dụng làm các lớp móng trong kết cầu
áo đường mềm, cứng của đường Ôtô hay trong kết cấu ting phủ của sản bay
21.1 Yêu cầu về vật liêu
- Chế lp trang tia pba cặc cổ lí sôi sút kích 60 tou Miu 3 tố dheng
loại hạt này không vượt quá 10% theo khối lượng cát và cỡ hạt nảy không được vượt quả 50 mm
Trang 19~ Hảm lượng mùn hữu cơ trong cát phái chiếm dưới 2% khối lượng, độ pH không được dưới 6, tổng lượng mudi trong cát không được vượt quả 4% khối lượng cát (trong đó thành phẫn muối sunphát không được vượt quá 2%) và hàm lượng thạch cao không được vượt quá 10% khối lượng cát Các tiêu chuẩn nói trên được xác định theo tiêu chuẩn “Qui trình thí nghiệm phân tích hoá học của đắt”
thi nghiệm để xác định loại, hảm lượng chất phụ gia
~ Thông thường hay gia cố xi măng với hàm lượng 6 - 8% khối lượng cát
khô, tuỷ thuộc vào thành phẫn hạt
Trang 20
Nước sạch không màu, không có váng dầu mở ,lượng hợp chất hữu cơ
không vượt qué 1Smg/, 8 4<= Ph <= 12,5 Ngoài ra côn các chỉ tiêu hoá học khác,
3.L.2.I Công tác chuẩn bị:
- Trược khi thì công méng đường phải được thỉ công tu sửa xong đúng, kích thước hình học, đúng mui luyện, bằng phẳng, vững chắc, chặt chẽ và đồng
đều
“Cẩn phải xế rãnh lễ để thoát nước cho lòng đường trong quá trình thí công
- Tiển hành kiểm tra chất lượng của vắt liệu cát, xi măng, nước theo các tiêu chuẩn trên
~ Chuẩn bị đẩy đủ các trang thiết bị, máy móc phục vụ thi công
Tron tai tram:
- Có thể trộn tại trạm di động hay tram cổ định Công nghệ trộn phải qua hai giai đoạn:
+ Trộn khô cất với xi măng
+ Sau trộn tới với nước
- Tại nói điều khiển phải cố báng gồi võ khối lượng phổi liệu cái xỉ mãng, nước và phải thường xuyên kiểm tra thiết bị cân đồng
~ Dũng xe 6t6 chở hỗn hợp ra đường Xe chở phái có bạt phủ kín, bạt phải phun ẩm để chống bốc bơi Tránh phân ting,
b Trên tại đường:
= Rai cat:
+ Diing 66 ché cat 46 thinh dng véi cự ly tính toán trước
+ Sau đó cổ thể đùng máy san để san gạt lớp cát với bể dẫy thì công Hụ,
Trang 21với sai số + 1% và có dự phòng lượng lượng ẩm bốc hơi trong quá trình trộn, nhất
là khi thời tiết nắng và gid to
24123 Ci in ri hin hợp cát -
~ Khi trộn tai tram: ding xe chở hỗn hợp ra hiện trường, phải đồ thành đồng với cự ly tính toán trước, sau đó dùng máy san gạt thành một lớp với chiểu dày thi công Nếu dùng máy rải thì hỗn hợp được đỗ trực tiếp vào máy rải
- Sau khi rải, lớp cắt - xi măng phải đúng chiều dây, đúng kích thước về b& Tăng, về mi luyện, bễ mặt phải bằng phẳng,
~ BG diy sau khi đã đầm nén của lớp cát - xi măng tối thiểu là 10, tối đa là
20 em Khi vượt quá phái chia lớp để thí công
~ Hỗn hợp cất xi măng phải được đằm đạt độ chặt tối thiểu K = 1.0
~ Hỗn hợp cắt - xi măng phải được đấm nén ở độ ẩm tốt nhất với sai số độ
ấm cho phép là £ 2%
~ Lụ lên ba giai đoạn:
+ Lu len ép: ding lu nhẹ hoặc lu vừa, bánh sắt lu sơ bộ 2 Uđiễm Trong qua trình lu tiếp tục bù phụ vật liệu cho mặt đường bằng phẳng
+ Lụ lên chặt: dùng lu lốp hay lu nặng qui định ở trên để đằm nén tới độ
chặt yêu cầu Với lu lốp 12 - 15 Lđ, lu rung 6 - 10 Lđ
-+ Lu hoàn thiện: dùng lu nặng bánh sắt lu lả phẳng 2 - 3 Vd
Ngay trong khi lu lên phải kiến tra độ chặt cho đến lúc đạt độ chặt yêu cầu mới được ngừng lu Nếu phát hiện có chỗ hỗn hợp còn khô, có thể tưới âm cục bộ rồi lu tiếp
~ Tại các mỗi nổi dọc vả ngang, trước khi thi công tiếp đoạn sau phải có
biện pháp tạo bờ vách thẳng đứng, tưới đẫm nước các bờ vách đó Có thể đặt vấn khuôn thép hay dùng nhân công xắn để tạo vách thẳng
2.1.3.6 Baio dưỡng lớp cát gia cố xi măng:
~ Trong vòng 4 giờ sau khi lu lên xong phải tiến hành phủ kín bể mặt lớp cắt sia cỗ xi măng theo một trong các cách sau:
+ Tưới nhựa nhữ tương với khỏi lượng 0.8 - 1 Vm"
+ Phủ đều lên một lớp cát 5 em và tưới giờu ẩm thường xuyên trong 14
ngày
a
Trang 22~ Ít nhất sau 14 ngày bảo dưỡng mối cho
công tiếp các lớp kết cầu bên
Hỗn hợp - Đá dâm gia cố xi măng được hiểu là một hỗn hợp cốt liệu
khoảng chất có cầu trúc thành phần hạt theo nguyên lý cấp phối chặt, liên tục
(rong đó kích thước cỡ bạt cốt liệu lớn nhất D, = 25 - 38.1 mm) đem trộn với xỉ măng theo một tỷ lệ nhất định rồi lu lên chặt ở độ ẩm tốt nhất trước khi xi măng ninh kết Và được gọi chung là lớp cấp phối đá gia cổ xi măng
~ Đặc điểm chung của loại mặt đường này là có tính dôn cao, không chịu
được tác dụng của lực xung kích do vậy cắp phối đá gia cỗ xi mãng thường được
ấp dụng làm lớp móng trên hoặc móng đưới trong kết cầu áo đường ô tô hay trong
kết cấu tầng phủ của sân bay Nếu làm lớp mặt th phái làm lớp láng nhựa trên
mặt
2.2.1 Yeu cầu vit ligu diimg dé gia cố
2.2.1.1 Yêu cầu về i
- Thành phẫn hạt của cắp phối đá: phải thoả mãn tiêu chuẩn ghỉ trong bảng
sau tuỷ thuộc vào cỡ hạt lớn nhất D
Trang 23- Hàm lượng chất hữu cơ trong cắp phối đá để gia cổ xi măng không được vượt quá 0.3%, Chỉ số đương lượng cát ES > 30 hoặc chỉ số đéo bằng 0 và tỷ lệ hat det khong vượt quá 10%
ố cấp phối đá phải là các lagi xi ming Pooe ling
thông thường Không nên đùng các loại xi măng có cường độ chịu nén ở 28 ngày tuổi lớn hơn 400 đaN/cmẺ hoặc nhỏ hơn 300 daN/cm”
~ Lượng xi măng tối thiểu dùng để gia cổ tinh theo khối lượng hỗn
hợp cốt liệu khô Lượng xí măng cần thiết phải được xác định thông qua thí nghiệm trong phòng
Nước sạch không màu không có váng dầu mở lượng hợp chất hữu cơ
không vượt quá 15mg/1, độ 4<= Ph <= 12,5 Ngoài ra côn các chỉ tiêu hoá học khác
vénb, clin phai xẻ rãnh lễ để thoát nước cho long đường trong quả trình thi công
- Tiến hành kiểm tra chất lượng của vật liệu cấp phối đá, xi ming, nước theo
Trang 24~ Trước khi thí công buộc phái thiết kế dây chuyên công nghệ thí công
- Cấp phổi đã gia cố xi ming bắt buộc phải được trộn ở trạm trộn (di động bay cổ định), không được phép trộn trên đường,
~ Thiết bị trộn phái thuộc loại trộn cường bức
~ Công nghệ trộn: qua 2 giai đoạn
+ Trdn khô cấp phối đá với xi măng
c+Trộn tới với nước
~ Trong khi trộn phải thường xuyên kiểm tra tỷ lệ cắp phối, xi măng, nước đưa vào trảnh phân tằng, xe chờ vật liệu phải phủ bạt ẩm, kin,
2.2.2.3 Cing tác san rải hỗn hợp cắp phối đá - xi măng:
~ Khi trộn tại trạm: dùng xe chờ hồn hợp ra hiện trường, phải đồ thành đồng
với cự ly tính toán trước, sau đó dũng máy san gạt thảnh một lớp với chiều dây thi công hợp lý
- Khi chiều rộng mặt đường qua lon thi ta chia vét ra dé rải, và có vẫn khuôn đặt theo xệt rải
- Sau khi vi, lớp cắp phối đá - xi măng phải đúng chiêu đây, đông khi thước về bỗ rộng, về mui luyện, bE mit phối bằng phẳng
2.2.2.4 Cong tác đả: hon ấp phối đá - xỉ măng:
~ Bê dây sau khi đã đầm nén của lớp cấp phối đá gia cổ xi măng tối đa là 25
em
~ Phải lu lền vật liệu cắp phối đá xi măng ở độ ẩm tốt nhất
~ Cả lớp kết cấu cắp phối đá gia cổ xi măng theo bể dày chi được thị công
một lẫn (rải một lẫn, lu một lẫn), không được phân thành hai lớp để thỉ công nhằm
tránh hiện tượng tiếp xúc không tốt giữa hai lớp,
~ Hn hợp cát - xi mang phải được dim đạt độ chặt K = 1.0 với thiết bị đẳm nén như yêu cầu dưới đây và dung trọng khô lớn nhất ö, xác định theo AASHTO
Trang 25~ Lụ lên cấp phối đá gia cổ xỉ măng:
+ Đồng lốp bay là rang đỀ lu hỗn họp tới đố chặt yêu cầu, Nếu lớp khoảng 15-20 V4, lu rung khoảng 6 -10 Lđ
-+ Lu hoàn thiện: dùng lu nặng bánh sắt lu là phẳng 2 - 3 đ
'Ngay trong khi lu lên phải kiến tra độ chặt cho đến lúc đạt độ chất yêu cầu mới được ngừng lu Nếu phát hiện có chỗ hỗn hợp còn khô, có thể tưới im cục bộ rồi lụ tiếp
2.2.2.5 Véw cau thi công tại các mối
~ Tại các mỗi nối dọc và ngang, trước khi thi công tiếp đoạn sau phải có biện pháp tạo bờ vách thắng đứng, tưới dim nước các bờ vách đỏ Có thể đặt vấn khuôn thép hay đùng nhân công xắn để tạo vách thẳng
~ Tại các chỗ nối tiếp phải tăn thêm số lẫn lu ` do eal
~ Trong vòng 4 giờ sau khi lư lên xong (abu nắng to thì 2 giờ) phải tiến hành phỏ kăn bŠ mặt lớp cất gia cổ xi măng theo một trùng các cách su:
+ Tưới nhựa nhũ tương với khối lượng 0.8 - 1 mi
+ Phủ đều lên một lớp cát 5 cm và tưới giữu ẩm thường xuyên trong 7 ngày
~ Nghiên cứu đọc bản vẽ về kết cấu của mặt đường gia cỗ các chất vô cơ
~ _ Vẽ cẩu tạo của mặt đường gia cỗ các chất vô cơ
~ _ Nêu ra được các phương án để thỉ công được mặt đường gia cổ các chất võ
2
Trang 26Bài 3: Thi công mặt đường đá không gia cố —_ Thởi gian: 35giờ
-Khái niệm chung
Mặt đường cắp phối là loại mặt đường dùng đá cỏ kích cỡ khác nhau.cát và
đất đính phối hợp với nhau theo tỷ lệ nhất định đề tao than hf hin hợp vật é
độ chặt lớn sau khi lu lên chặt Trong đỏ đá đóng vai tro là cốt liệu, cát lâm chất chèn , đất là chất liên kết Có thể là thứ bê tông mà trong đó đắt là chất kết dinh
thay cho xi mang
Cấp phối tốt nhất là là cấp phối cb ty 18 pha trOn e&e thanh phin hat hop lý sluleva 66 đọ âm tốt nhẫuhỗn hợp su khi la lên chặt có hệ số rỗng nhỏ nhất dụng trọng khô nhô nhất
trỷ loại đã ta có cấp phối đá đăm, cấp phối đá sôi hoặc cấp phổi sôi ong tru điểm của loại mặt đường này này la tin dung được vật liệu địa phươngtại chỗ , gia công đơn gián, không đòi hói thiết bị phức tap , thi công và duy tu bảo dưỡng dễ dàng, giá thành hạ
1 Thí công mặt đường cắp phối sối đá
1.1 Cấu tạo mặt đường cấp phái
Gồm các lớp đắt đắp phia dưới và trên cùng là các lớp cắp phổi sôi sông, si
Để đăm báo mặt đường có cường độ nhất định cỡ sôi lớn nhất Dmax >— 15mm, đồng thời để lu lên chặt Dmax <= 65h (h bễ dây lớp thì công đã lu chặt}
"Để đảm bảo mặt đường bằng phẳng môn đều, khó bị bong bật Dmax <= 2%
~ 40 mm, cỡ sỏi lớn nhất lớp dưới có thể lớn hơn ( Dmax <= 0,60mm0
Mặt đường cắp phối sử dụng nhiều loại vật liệu rất khác nhau về tính chất, mặt khác độ én định đối với nước kém hơn so với mặt đường rải theo phương pháp đá chèn đá Vĩ vậy đặc biệt chủ ý hạn chế thành phẩn hạt nhỏ nhất của của cấp phối, nhất là khi dùng làm lớp mỏng
Cấp phối đá sỏi thường lấy ở ven sông, ven suỗi, đồi Các loại cắp phối này,
có loại đạt được cắp phối tốt nhất, có thể dùng ngay vào xây dựng mặt đường ; có
loại không đạt cấp phối tốt nhất, muốn sử dụng phải qua sàng lọc hay pha trộn
thêm vật liệu khác,
Trang 27
Khi dùng đất làm chất kết dính nền chọn loại đắt có chỉ số đéo 17<Wn<25
vũ lọt qua lỗ sảng 5 — 10 mm, đảm bảo khô, tơi, không lẫn tạp chất khác
Khi dùng vật liệu hạt có cường độ thấp cần không chế cỡ hạt lớn nhất d< 2mm Chỉ số dẻo và giới hạn nhão của hạt d < 0,5
Rai vật liệu và lu lên móng đường
Khai thác và gia công vật liệu để chuẩn bị vận chuyển đến nơi thì công 1.3.2/ Vận chuyễn vật liệu đền noi thi cong:
Khoảng cách các đồng vật liệu khi dùng ô tô vận chuyển ;
L=Q/Bhl (m) khối lượng chuyên chở của 1 ð tô (m3)
Pi = tỷ lệ phối liệu của từng loại vật liệu, theo phản trăm khi lượng
`Yo.= dung trọng của vật liệu cấp phối ở trạng thái chặt (T/m3)
‘Yi = dung trọng của từng loại vật liệu trong cấp phối ở trạng thái rời (T/ m3)
1.3.3/ Rãi từng loại vật liệu theo chiều dày hi:
Đắt phái ở lớp dưới cùng, si trên cùng
Sói chiếm tý lệ không nhiễu không chế theo khối lượng để rải không khống chế theo chigu diy
Rai vat ligu dùng máy san, máy úi hay máy rải chuyên dùng
1.3.4/ Trận vật
Ta có thể dùng máy cày hoặc máy san để trộn vật liệu
Dùng máy cày chiều dài không lên ngắn hơn 100m, trộn từ ngoài vào tìm và ngược lại sao cho vật liệu được trộn đều trộn 4 — 8 lượt nhà đều
n
Trang 28Dùng máy san ta bố hí các góc độ san cho hợp lý ( theo kinh nghiệm 6 = 35° - 40”, 8 = 45° 6 = 2° - 3°) Khi trdn hudi san vun thành từng đồng dọc trục đường và
li lật vật liga sang 2 bén và vụn thành từng đồng 2 bên, trộn đều vật liệu thường
số lựot trộn 10 — 12 Hượt Chiều đãi hiệu quả máy san 300 ~ 500m
Khi trộn 3 — 4 lượt thì tiến hành tưới nước và tưới làm sao khi trộn xong vật liệu
có độ âm nhiều hơn độ âm tốt nhất 1 chút để đến khi lu cỏ độ ẩm tốt nhất Lượng
nước cần tưới thường bằng 5 - 8% thẻ tích cắp phối
‘Cin bé trí 4 — 8 nhân công phụ theo máy
'Khi trộn không được làm hỏng lớp mỏng hoặc nền đường
1.3.5/ San mặt đường :
Dùng máy san và thước khum để kiểm tra độ dốc ngang và bằng phẳng ( Vj tri
lưỡi san có thể đặt ở các góc sau := 60? - 907, = 50-60" = 11° 12°)
Khi lu từ ngoài vào trong, từ thấp lên cao, vệt lu đề lên nhau 25 ~ 30 em với lu 2
bánh và lu bánh hơi, hoặc 1⁄3 chiều rộng bánh sau với lu 3 bánh, vệt lu đầu phái
trim lên lẻ đường ít nhất 25 ~ 30 em
“Trong thời gian đầu cẳn phải bổ sung vật liệu vào các chỗ bị lỗi lõm, điểu chính
Cố thế đồng lu khi có hiện tượng sau:
~ Không còn vệt hẳn bánh lu rõ trên đường.
Trang 29~ Không còn hiện tượng lượn sóng trước bánh lu
- Dung trọng khô vật liệu đạt 2,0- 2.2 T/mô
Trong quá trình lu phải chú ý đến độ ẩm tốt nhất, nếu thiếu nước phái tưới bỗ sung
„ếu nhiều nước không được lu tiếp phải xử lý
1-3.7⁄ Làm lớp bảo vệ:
“Sau khi làm xong cho xe chạy 1-2 ngảy ta là lớp bảo vệ vả không phi
Tên Vật liệu làm lớp bảo vệ có thể là cát sạn 2 — 10 mmm số lượng 10 liƯm2 sau
khi rải phải thường xuyên quết cát đều vào trong mặt đương không cho don vé 2
bên do xe chạy
1.3.8/ Công tác hoàn thiện và bảo dưỡng:
Khi thì công xong phải don sạch 2 bên lẻ, bại theo bể rộng và đấm bảo độ đắc mái ta buy
"Trong 1 ~2 tuẫn đầu phải điều chính xe chạy đều trên mặt đường, Mặt đường bị khô và bụi phải tiến hành tưới nước, mỗi lần 2-31ivm2
2 Thỉ công mặt ¡đá
2.1 Cấu tạo mặt đười oi da
Mặt đường cắp phối di dăm vật liệu cẩu tạo theo nguyễn lý cắp phối chặt,
liên tụe, toàn bộ cốt liệu bằng đá được nghiễn kể cả thảnh phẫn hạt mịn, rồi lu lèn
chặt Cường độ được hình thành theo nguyên lý đá chẻn đá và cắp phối
Nhược diém cắp phổi khi vận chuyển rễ bị phân tằng nhất là khi có hat to,
Trang 30Ghi chi:Trong ngoặc là cắp phối đá dăm cỡ vừa
2.2 Yêu câu vật liêu:
-+Lượng tôn thất theo Lắt Angiolet <= 40%
+Tỷ lệ hại đẹt <= 5%,
-*Giới hạn chảy theo AASHTO T89<= 25
+Chi s6 déo theo AASHTO T89 <= 4-8
2.3/ Trinh tw thi công:
- Sản xuất cấp phí
+Nghién 2-3 lẫn đễ tạo ra cấp phối đã dăm đạt yêu cầu
-+Trộn các cỡ hạt để tạo ra cấp phối tối ưu
~ Ly mẫu cắp phối:
Lấy 30-50Kg lâm mẫu để thí nghiệm xác định : Thành phần hạt tỷ lệ hạt đẹt
„ chỉ số đẻo, giới hạn nhão, đọ hao mòn, độ bắn , độ ắm topót nhất m
~ Chuẩn bị các dụng cụ kiểm tra trong quá trình thì công:
Thitoe mui luyện , bộ sảng, cần, bộ thí nghiệm rót cắt độ ẩm
-Chuẩn bị lớp mỏng phía dưới:
dit dim chặt K = 0,95-0,98 Mat đường cũ phải sử lý cao su, vá chữa bù vênh
mặt đường cũ
- Thỉ công rải thử 1 đoạn 50-100m để rút kinh nghiệm
= Van chuyển: Phải ding máy xúc lên xe không được dùng tyhủ công xúc phải tuổi nước lên thùng xe và tưới mn lớn cấp phải
~ RAEDOng inky bi hoặc máy san tự kãnh để sạn ủi
Chiếu dày 1 lớp thông thường 15-18em, nếu đùng lu nặng có thé tử 20-25em.Chú
ý trắnh phân tằng, nếu vật liệu không đủ âm thì phải tưới trước khi san
-Lu lên chặt:
-+Ngay khi san rấi phải lu lền ngay, K >=0,95, Chi tién hành lu khi độ ẩm
“đạt tốt nhất với sai số +/- 1%
30
Trang 31"Thứ tự lu lên:
+ Lén ép sơ bộ bằng lu tỉnh 6-&Tắn , 3-4 lượt /điểm , V= 2-3kmh
+ Lên chặt bằng lu rung 6Tắn, 6-8 lượt /điểm, v= 2-4 km/h
hoặc lu lốp với tải trọng bánh >I,ŠTắn/bánh, 10-12lượt /diém, v= 4-6 km/h
++ Lu hodn thign bing bu 6-8tin 3-4 lugt /Siém, v= 4-6 km/h
San khi kết thúc lu phải thi nghiệm độ chặt bằng phương pháp rồi cát
“Trong quá trình lu thường xuyên tưới ẩm để ồn định hạt nhỏ và có người bù phụ
và thay vật liệu bị phân tằng và không đều
'Nếu rải làm 2 lớp phải tiến hành thĩ công lớp trên ngay, trình tự giống như
+ Nhanh chóng rải lớp nhựa thắm sau khi kết thúc lu để xe cộ chạy qua
không bị hỏng mặt đường Khi tế cát đồng thời dùng chỗi quết hạt sạn kín mặt với lượng 09-1,0 mâ/100m9
3.1L Cấu tạo mặt đường dé dim nuvi,
"Mặt đường đá đăm nước là loại mặt đường dùng đá cường độ cao, kích cỡ
“đồng đều rải theo nguyên lý đã chèn đá Cường độ vật liệu chủ
sát chèn mốc giưa các hòn đá và lực đính do bột đá và nước tạo nên
“Chiều dây tối thiểu của lớp đá dăm là Scm khi rải lên lớp mồng chắc, Chiểu dây lớn nhất khi lu băng lu bánh cứng là 1Sem, nếu lớn bon phải chia làm 2
ớp Nếu dùng lu rùng thì chiều dây lu có thể từ 25-30em
Dốc ngang mặt đường 3-4% và phải bố trí rãnh xương cá để thoát nước ngang
2 Yêu cầu vat lid
'Đá có cường độ cao, đồng đều, kích thức đồng đều , hình khối sẵn sii sie
cạnh , không lẫn tạp chất Kích cỡ đá D> Dmax không quá 10%
Đá dẹt ( 1 cạnh gấp 3 lần cạnh kia) không quá 10% thể tích
tú dựa vào sự ma
3
Trang 32Đối với loại mặt đường có bể dày tối thiểu D>Dmax ; D< Dmim không quá 5-
109% thể tích đả nhưng không cho phép đá nhỏ hơn D/2
'Yêu cầu cường độ tuỷ theo mật độ xe, vị trí lớp đá:
Cấp đá dùng cho mặt đường 4 dim
Để tạo thành kết cấu chặt „ chắc, én định phải có vật liẹu chèn vào các khe rỗng
của đá ,Đối với mặt đường thông thường và mặt đường có chiều dày tối thiểu, đá
chèn có kích cỡ D < 15mm Đối với mặt đường có kích cỡ mỏ rộng dùng đá chèn D= 15 ~ 25mm và 5 ~15 mm đối với loại đá chính cỡ 25-60mm „ D= 15-40mm và
3-15mmmn đổi với đã chỉnh cỡ 40-80mmm Đã chèn phải có cường độ cao „ ỗi thiêu
bằng đá chính
3⁄3/ Trình tự thí công:
3,3,1 Thí công mặt đường đá đăm một lớp
1 Lâm khuôn đường và rải lớp móng,
2 Rai da dim , san phẳng , tạo mui luyện
3 Lu ổn định , khi lu không tưới nước cho đá dâm ôn định Ding lu 4-6 tin
«tbe d6 1,5-2 km/h, lu 8-1Slugt/diém, khi lu không tưới nước ở 3-4 lượt lu
những lẫn sau tưổi nước chống vỡ đá , lượng nước khoảng 4-5iít /m2
.4 Lụ chặt : Dùng lu nặng hơn với tốc độ không quá 2,25km'h khi lu có tưới nước lượngk nước 10-15lít m2 đủ làm ẩm đá nhưng không làm yêu lớp móng, số lần lu 25-35 lượt /điểm
2
Trang 335 Rải đá chêm chèn: Đã dăm nhỏ dải trước , đá mat ri sau, sau mỗi lần rái
đều phải tới nước và lu tạo thannnhí lớp kết cắu vững chắc ẫn định
6 Rãi lớp bảo vệ : Thường đùng đá D<5mm rải và lu không cằn tưới nước 2-3 lượt/điểm
7 Bio dưỡng: Như đối mặt đường cấp phối
3.3.2 Thị công mặt đường đá dăm hai lớp
1 Lâm khuôn đường và rải lớp mông
2 Rai dé dim , san phẳng , tạo mai luyện
3 Lu én dinh không tưới nước
4 Lu chit tu6i nước : lâm cho đá chêm chèn ( chưa rải đá chêm chèn)
5 Rải đá lớp trên như trình tự 2:
6 Lu không tưổi nước như trình tự 3
7 Lu có tưới nước như trình tự 4
8 Rải đá chêm chèn ; Đá dăm nhỏ dải trước , đá mạt rải sau, sau mỗi lần rải
đều phải tưới nước vả lu tạo thành lớp kết cấu vững chắc ổn định
9, Rai lop bio vg : Thưởng ding da D<Smm rai va lu không cần tưới nước
2-3 lượt (điểm
10 Bảo dường:Như đối mặt đường cắp phối
3.3.3 Kiém tra nghiệm thu:
Sau khi mặt đường làm xong sai số cho phép như sau:
- Chiều rộng +/- I0em
- Chiểu mặt và móng đường ( cứ I kim đo 2 ~3 mặt cỈt ngang, mỗi mặt cắt ngang đảo 2-3 lỗ nhỏ) không giảm so với thiết kể 10%
~ Độ đốc ngang +/- 0,5%
- Độ bằng phẳng : dùng thước 3 mết và thước khum đo, khe hở giữa thước
và mặt đường theo chiéu doc va chiéu ngang không lớn hơn 15mm
~ _ Nghiên cứu đọc bản về về kết cấu của mặt đường đá không gia cỗ
~ _ Về cấu tạo của mặt đường đá không gia cổ,
~ _ Nêu ra được các phương án để thỉ công được mặt đường đá không gia cố
~ Trong mỗi phương án nêu được trình tự các bước thực hiện để thỉ công được mặt đường đá không gia cố
~ _ Tính toán được khối lượng các vật tư cẳn thiết để thỉ công được mặt đường
đã không gia cỗ,
3
Trang 34~ _ Lập bảng cao độ và kích thước hình học để nghiệm thu thi công mặt đường
Trang 35Bài 4: Thi công mặt đường bê tông nhựa Thời gian: 60giờ
1 Khái niệm chung và yêu cầu vật liệu
1.1 Khái niệm
“Các lớp kết cầu mặt đường tạo thành bằng cách đưa nhựa đường vào vật liệu khoáng với các cân khác nhau đều gọi là lớp rái nhựa Mại đường có lớp dải nhựa the gọi là mặt đường nhya Mặt đường nhựa có tu điểm: bề mặt bằng, phẳng, chịu mải mòn tốt, chạy êm thuận, thời hạn thỉ công ngắn, bảo đưỡng vả duy
tu đơn giản, thích hợp với phân kỳ xây dựng Vì vậy mặt đường nhựa được sử
dụng rộng rãi trên đường ö tô, lim ting mst hay tằng mỏng của đường cắp cao
L2 Phân loại mặt đường nhựa
“*Mặt đường láng nhựa : Nhựa được láng trên bề dây lớp mặt khoảng 3-4 cm
Lắng nhựa có 3 loại Láng 1 lớp có bề dây lớp láng 1-1,5 em
Láng nhựa 2 lớp có bể dây lắng 1,5-2 cm
Láng nhựa 3 lớp có chiều đây lớp láng 2,5 ~ 3 em,
'* Mặt đường thấm nhập nhựa : bể day lớp nhựa thắm nhập 4 - 8 em
“Tuỷ theo bề dây ta có lớp loại thắm nhập sâu, thắm nhập nhẹ, bán thắm
nhập
' Mặi đường bê lông nhựa và đã đăm trên nhụa: Kết cấu toạ (hành bằng cách trộng các laọi vật liệu khoáng có kích cỡ khác nhau với nhựa đường ở nhiệt độ nhất định với tỷ lệ phi liệu thích hợp đem rải và lu lên chặt
1.2 Yêu cầu về vật liệu:
1.2.1, Yêu cầu về nhựa
+ Trong xây dựng đuồng thưởng ding các loại nhọn chế tạo từ dẫu mỏ bay: than đá Có các laại sau:
* Bí tam: là các sản phẩm rắn, nửa rắn hoặc lóng thu được do lọc dầu mỏ
có thể pha trộn với guđron hoặc hic in than đá hay chất phụ gia khác
* Nhữ tương bi tum:
Nhũ tương bi tum là một chất liên kết phân tán ở trong nước, được tạo nên
blag cách sử dụng năng lượng cơ bọc để nghiền nhỏ bỉ tạm và giữ cho bi tens ker từng trong nước bằng một tác nhân hoại tỉnh bŠ một gọi là chất hũ bod
Trang 36+ Nhiing tỉnh chất cơ bản của nhựa dùng trong xây dựng đường là: độ dính
bám với đá tốt, tính chất bọc đá tốt, độ ồn định với nhiệt và chịu được nhiệt
độ cao, ôn định với tác dụng của nước, có khả năng chịu biến dạng ở nhiệt
độ thấp, it hoá giả, đễ thí công trong khi tưới, trộn với đá, rải và đầm nên -+ Độ định bám của nhựa với bễ mặt đá: phụ thuộc nhiều vảo nguồn gốc và phương pháp chế biển nhựa, phụ thuộc vào hoạt tính bE iit, vào độ nhớt cũa nhựa, phụ thuộc vào tính chất và độ ấm của đá, vào ái lực phần tử và ái lực hoá học của nhựa với đá
'Nên chọn loại nhựa có tính nhớt cao và ít thay đổi theo nhiệt độ để độ đính bám của nhựa với đá cao và ôn định
"Nhưng xét và mặt thuận lợi trong thỉ công, nhựa có tỉnh quánh cảng nhỏ thì tính linh động cảo cao, nên cảng dễ thì công Điểu này lại trái ngược với yêu cầu
về độ dinh bảm tốt với đả Để dung hod, ta chon nhựa có tính nhớt cao và khí thi công thì đun nóng nhựa đến nhiệt độ thỉ công, lúc này nhựa sẽ rất nh động, cho
phép việc thi công được dễ dàng vả khí nguội đi, nhựa sẽ trở vẻ trạng thái ban dau,
“Có thể làm tăng độ dĩnh bám với đã, tăng độ ân định với nước bằng cách sử dụng chất phụ gia hoạt tỉnh bŠ mặt pha vào nhựa hay trộn trước đá với những chất kích động
“+ Trong qúa trình sử dụng, nhựa sẽ bị hoá già dần theo thời gian Các chất nhẹ trong nhựa bay hơi, một số thảnh phần của nhựa bị các khoáng vat hip thy
hoặc các thành phần dầu, keo của nhựa trùng hợp tạo thành các chất mới Do đó,
độ nhớt của nhựa tăng lên, nhựa bị cứng lại vả dễ đòn, khả năng chịu biển dạng
kêm đi Ngoài ra, do tác dụng của ánh sing, bite xạ mặt trời, không khí, sự thay cđỗi nhiệt độ, độ ắm làm nảy sinh các phản ứng hoá học tổng hợp, làm thay đổi tính
chất của nhựa
36
Trang 37+ Diing nhựa đặc và đun đến nhiệt độ thì công (100 - 160°C, tuỷ theo loại nhựa) đồng thời rang nóng vật liệu đến nhiệt độ 180 - 200°C li bign pháp tốt nhất để thoả mãn các yêu cầu trên
-+ Dựa vào đặc tính, chọn nhựa cho thích hợp với từng loại mặt đượng, từng phương pháp thí công:
~ Nhựa có độ nhớt cao (nhựa đặc) thường được ding trong phương pháp trộn nông, rấi nóng, khi thời tiết khô ráo, nhiệt độ ngoài trời cao
~ Nhựa lỏng: thường dùng trong phương pháp rải nguội, vật liệu có cường
độ yếu, hỗn hợp nhiều hạt nhỏ, vùng khí hậu ẩm ướt, thời tiết lạnh
~ Nhữ tương: đùng trong vùng ẩm ướt, khí hậu lạnh
122.¥ È sốt liệu khoảng ví
+ Việc chọn lựa đá dùng cho lớp mặt đường có đùng nhựa tủy thuộc vào số lượng, thành phần xe chạy, cấu trúc hỗn hợp, vị trí của lớp và phương pháp chế
tạo và thỉ công
+ Vi cô dùng nhựa nên các yêu cầu vẻ đá có những đặc điểm riêng Đá có
cường độ cao, sức chống bảo mòn lớn nhưng dính bám với nhựa không tốt thỉ
không nên dùng,
-+ Đã cô cường độ yếu (trong phạm vi cho phép) thì đủng cho lớp d
có chiễu dẫy lớn và dung trong hỗn hợp chặt
-+ Hẳu hết các loại đá đều cố ái lực phân tử mạnh với nước hơn nhựa Các loại háo nước: đá granit, trachit, xiênit, thạch anh nh bám với nhựa không tốt Các loại đá tương đối ghết nước hơn: đá vôi, xi, đá bazan, thì dính bám với nhựa
tốt hơn
VÌ vậy khi ding trộn với nhựa, đá cần phải thật khô ráo Các laại đá háo nước chỉ nên dùng trong hỗn hợp chặt, tốt hơn cả là nên cho một lượng phụ gia kích động ( độ 2% vôi hay xi măng) để tăng thêm độ đính bám với nhưa
-+ Một yêu cầu nữa là đá cần phải sạch Bụi bản, nhất là mảng đất sét bọc
xung quanh viên đá sẽ làm cho nhựa không đính bám được vào bề mặt viên đá
lớp
2-Thí công mặt đườn; a
nhựa
2.1 Phương pháp láng mặt:
37
Trang 38-+ Mặt đường láng nhựa: Tưới nhựa lên lớp mặt đường đã rải hoản thiện, sau
46 rải đá nhỏ và lu lên chặt để tạo nên một lớp vỏ mỏng, kin, chắc, không thắm nước, có khả năng chịu được lực đẩy ngang
+ Lép láng nhựa có tác dụng lim giim bốt độ bảo mòn của mặt đường, nẵng cao độ nhám, giữ kín mặt đường không để nước mặt thẩm xuống do vậy cải thiện chế độ thuỷ nhiệt giúp mặt đường bằn vững hơn Đồng thời không gây bụi
Yêu cầu về vật liệu:
+ BA dim hay đá sối cuội dùng trung phương pháp lng mặt cần phải đồng
thất về cường độ, đồng lúc cỡ, sạch, khô ráo, đính bám với nhụa ắt TỐt nhất nến dũng loại đá có cường độ cao, + Theo qui trình, đá dùng làm lớp láng nhựa phải là các loại để từ cấp ï đến cắp III,
-+Đổi với lớp lắng trên, nên dùng loại đá dãm nhỏ hay cuỗi
lớn nhất và bé nhất không qué 2 lẫn Như thể lớp láng mặt sẽ chóng hình thành cường độ và có độ ma sát cao Thưởng đùng các loạ đá 5-10mm hoặc 10-15mm, 15-20mm
-+ Cường độ của đá >= 800kg/cm2
-+Hầm lượng bụi sét (xác định theo phương pháp rửa) không quá 2% theo khối lượng
2 Yêu cậu về nhượg:
~Thường dùng nhựa đặc chế biển từ dầu mỏ, cỏ độ kim lún: 40 - 90 (1/10 mm) ở 25°C Tốt nhất là loại 60/70,- Độ kéo dài: > 40 cm ở 25°C, nhiệt độ mẻm:
48 - 60°C, nhigt d bat lia: 210 - 220°C
éu ding nya long dùng loại đông đặc vừa Cr ~ 130/200 hoặc đông đặc nhanh, Nếu là nhứ tương dùng loại phân tích nhanh
- Nhựa phải sạch có rác, không lẫn đắt đá
Bang tham khảo lượng đã, nhuợa theo bông sau:
Bảng 1: Bảng tham khảo xác định lượng đá, nhựa cần thiết để làm lớp láng nhựa
Loại mặt | Chiều | Thirty [ Lượng | Thứtự [ Kíchcỡ [ Lượng
đường | dầy lớp | lần tưới | nhựa |lầnrảiđá| đánhỏ | đá sỏi
láng nhựa | (hay hắc | nhỏ hay | hay sổi cần
mặt, ín)cần | sỏisạn | sạm mm | thiết,
x
Trang 3920 | om |is-20| m 20 [20-225
nt m | 10-20 | 26-30 Ting bai] 20 | ini | 12-14 | Wath | 10-2000 | 17-19 lớp nhất | 09-10 | nhất 1s |LI-l2
lần thứ lnthữ | 5-10 hai hả
25 Vin thir 16-18 lân thứ 10-20 |225-25
nhất 14-L6 nhất 5-10 15-20 Han thứ Vin thứ
hai hai Ting T0 | Tnhữ | 13-15 | Rnhữ | 10:20 [17-19 nhựa ba nhất | 13-15 | nhất | 10-20 |17-19
lp lnhứ | 09-10 | tnhứ | s-10 | 14-12
hai hai tin thứ ba lần thứ ba
40 | Gate [21-24 | Bae | 10-20 [29-32
obit | 12-14] nhấc | 10-20 | 16-18 inthe Jat-13 | tinthie | 5-10 | 14-16 hai hai
3 Lượng nhựa ở trong bảng là khi tưới bằng máy phun
tưới bằng thủ công với thiết bị thô sơ thì lượng nhựa trên phải tăng lên 20 - 30% nhựa Nếu
Trang 40
[12* Chi
lần
15 Chỉliền j15(I8) [Chỉ 1/1016 [1517
lân Hailớp |2-2% |Lãnthứi [15(18) [Lin thứjl016 [1416
Nếu láng trên mặt đường cũ cần phải sửa chữa phục hỗi mạt đường nhurvi 6
gà, bùvênh Công việc này nên lâm trước khoảng 1-2 tháng
Lâm sạch dùng thiết bị trải và quét đuqường.Nếu đường quá bắn ta cỏ thể kết hợp phun nước, cũng có thẻ làm sạch bằng chéi và máy thổi bụi.