Nhằm đáp ứng yêu cầu giảng dạy và học tập trong giai đoạn mới của nhà trường, tập thể giáo viên khoa Công trình đã biên soạn giáo trình môn học Kết cấu công tình bệ Cao đẳng, giáo trình
Trang 1TRUONG CAO DAN
GIAO TRINH MON HOC
KET CAU CONG TRINH
TRINH ĐỘ CAO DANG
NGHE: XAY DUNG CAU DUONG
'Ban hành theo Quyết định số 1955/QĐ-CĐGTVTTWI-ĐT ngày 21/12/2017
của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng GTVT Trung wong |
Hà nội, 2017
Trang 3BQ GIAO THONG VAN TAI
‘TRUONG CAO DANG GIAO THONG VAN TAI TRUNG UONG I
GIAO TRINH
Môn học: Kết cấu công trình
NGHÈ: XÂY DỰNG CÀU ĐƯỜNG
‘TRINH DQ: CAO DANG
Trang 4LỜI MỠ ĐẦU Kết cầu công trình là môn học bắt buộc trong chương trình dạy đào tạo dài hạn, nhằm trang bị cho người học nghề một số kiến thức, kỹ năng cơ bản trong
“công tác tính toán kết cầu công trình
Hiện nay các cơ sở dạy đào tạo đều đang sử dụng tài liệu giảng dạy theo nội dung tự biên soạn, chưa được có giáo tình giáng dạy chuẩn ban hành thẳng nhả
Vì vậy các giáo viên và sinh viên đang thiểu tài liệu để giảng dạy và tham khảo Nhằm đáp ứng yêu cầu giảng dạy và học tập trong giai đoạn mới của nhà trường, tập thể giáo viên khoa Công trình đã biên soạn giáo trình môn học Kết cấu công tình bệ Cao đẳng, giáo trình này gỗm những nội dụng chính như sau:
“Chương ]: Những vẫn để chung
Chương 2;Kết cầu gỗ
“Chương 3: Kết cấu thép
'Chương 4: Kết cấu bê tông cốt thép
'Trong quá trình biên soạn chúng tôi đã tham khảo các nguồn tài liệu sẵn
có trong nước và với kinh nghiệm giảng dạy thực tế, Mặc dù đã có nhiều nỗ lực, tuy nhiên không tránh khỏi thiểu sót
'Chúng tôi rất trân trọng và cám ơn những ý kiến đóng của đồng nghiệp và
cáo nhà chuyên môn để giáo trình Két clu công trình đạt được sự hoàn thiện trong những lẫn biên soạn sau này,
Trang 6
hương 1: Những vẫn đỗ chung
1 Kết cấu xây dựng
Môn học Kết cấu xây dựng nghiên cứu về các giải pháp kết cấu ứng,
dụng cụ thể trong các công trình dân dụng và công nghiệp Các kết cầu đợc sử
dụng phải đám bảo về độ bền, độ cứng và tỉnh ổn định trong suốt quá trình thi
công và sử dụng Ngoài ra, khi kĩ thuật viên đa ra giải pháp kết cấu hợp lí, nó
cũng cân đợc đảm bảo vẻ điều kiện kinh tế, tận dụng đợc nguồn vật liệu tại
địa phơng, phù hợp với công nghệ chế tạo, biện pháp thỉ công hiện hành ứng sử của các kết cấu trức các tác động (tải trong, nhiệt độ, thời
gian ) trong thực tế rất phức tạp Nhng khi nghiên cứu ta thờng tách những
bộ phận phức tạp thành những bộ phận đơn giản để phân tích, những bộ phận đơn giản này đã biết đợc cách ũng sử của chúng tức cáo táo động, ta gọi chúng là các cấu kiện Các cẫu kiện liên kết với nhau tạo thành Kết cầu
chất cụ thể (chịu kéo, uốn, xoắn), và những đại lợng(đặc tmg cho đặc tính của
chúng) cẳn xác định có thể tinh toán đợc (nh ứng suất s, t, biển dạng) khi biết
tác động (ti trọng, nhiệt độ
“Kết cấu là những bộ phôn chịu lực phúc tạp, nó đợc tạo thành từ các
Ta thấy mỗi cầu kiện có một tính
cấu kiện ma sự làm việc của nó (inh chất) có thể xác định đợc thông qua sự
làm việc (tính chất) của cầu kiện
'ViLdụ: Kết cấu đàn mái, kết cầu khung bê tông cốt tiép Với kết cầu dần mái ta biết nó chịu các tải trọng trên mái (kể cả tải trọng bản thân) và truyền tải trọng tới các cột (hoặc tờng ) Nhng dần này cầu tạo từ các thanh, mỗi thanh này có thể là cầu kiện chịu nén, cấu kiện chịu kéo (xem hình 1.2)
Trang 7
HI Vi dy vé e6e cfu kign
a) Cấu kiện chịu nén đúng
II Tải trọng và nội lực
Các loại tải trọng tác dụng lên kết cẫu sinh ra trong quá trình sử dụng, chế tạo vận chuyển kết cấu, nó đợc phân loại tuỷ theo tỉnh chất tác dụng, qui
định về các loại tại trọng tham khảo trong TCVN 2737-1995
1 Phân loại tải trọng theo phạm vĩ tác dụng
Trang 8
Cách chia tải trọng theo phạm vỉ tá
học Cơ học xây dựng, theo đó ta có hai loại
~_ Tải trong phân Bố: tải trọng phân bỏ trên đơn vị chiều đài
hoặc diện tích, cong độ ải trọng biến thiên hoặc lš hằng số
Cụ thể ta có:
LU Ti trọng phân bố tiên chiêu dài điều hình 1.30 hoặc không đâu hình 1.äc) (daN/em, daN/m, KN/m )
0 Tai trọng phân bổ trên diện tích (đaN/nÈ ) hình 1.34
ic dung đã đợc giới thiệu rong môn
~_ Tải trọng tập trang: diện truyền tải nhỏ (coi nh điểm)
2 Phân loại tải trọng theo giá trị tiêu chuẩn và tính toán
“Các giá trị ải trong tiêu chuẩn là đặc tng co bản của tả trọng Nó đợc
xác định dựa theo các số liệu thống kê (nh khối lợng ngời, dụng cụ, vật liệu
trên sản nhà, tải trọng giỏ), dựa theo các kích thóc hình học và loại vật liệu của bản thân kết cầu cũng nh của các bộ phận khác tác dụng vào kết cầu Tạ
kĩ hiệu Gì trọng tiêu chuẩn là e,
“Trong thực tế chế tạo, vận chuyển và sử dụng kết cấu, tải trọng phát
sinh có thể sai khác với giá trị tải trọng tiêu chuẩn pte tính toán đợc (có thể
tăng lên hoặc giảm đi Sự sai khác này cỏ thể gây bất lợi cho kết cấu, nên
trong tính toán thờng sử dụng giá trị tính toán của tải trọng gọi là đi trọng
5
Trang 9tính toán ki hiệu là pt, pt đợc tính bằng tích số giữa tải trọng tiêu chuẩn pte
và một hệ số gọi là hệ số vợt tái (hoặc hệ số tin cậy) kí hiệu n
pt=pten
“Thông thờng l, nghĩa là tải trọng tính toán thờng có giá trị lớn hơn tải trọng tiêu chuẩn Tuy nhiên, khi kiểm tra ôn định chống lậ, tải trọng do kết cấu chống lật nu giảm xuống th làm cho kết cầu bắt lợi hơn thì lấy hệ số vợt tải n=0,9
Hệ số vợi tải đợc tra ở phụ lục 1, phụ lục 2
Cách tính pte sẽ đợc trình bay cụ thể trong ede chong sau
Phân loại tải trọng theo thời gian tác dụng
Tải trọng đợc chia thành tải trọng thờng xuyên và ải trọng tạm thời tuỳ thuộc vào thời gian tác dụng của chúng
3.1, Tai trong thờng xuyên (tiêu chuẩn hoặc tính toán)
‘Tai trọng thông xuyên là các HĨ trọng tác đụng không biển đổi
trong quá trình xây dựng và sử dụng công trình
Tai trong thòng xuyên gẫm cả: khối lợng nhà, công trình (gỗn khối
Lợng các kết cấu chịu lực và bao che)
3.2 Tai trọng tạm thời
Tải rợng tạm thời là các tải trọng có thế không có trong một chú đoạn nào đồ của quá trình xây đựng và sử đụng: Gễm ba loại, tải trọng tạm thời ngắn hạn, tải trọng tạm thời dai han va tai tong đặc biệt
Tai trong tam thời dài họn gỗm cỏ: khối lọng thiết bì cỗ định, áp lực
chất lông, chất rời trong bể chia vi dong dng, tai trong tác dụng lên sản do
Vật liệu chữa và tiết bị trưng các phông, kho, tái trọng đỡ cầu trục,
Tải trọng tạm thời ngẫn họn gầm có: khỗi lợng ngời, vật liệu sửa chữa, phụ kiện và đồ gi lip trong phạm vi phục vụ sửa chữa, ải trọng sinh ra khi
chỗ tạo, vận chuyển và lắp dụng, tái trong fn sin nha ở, nhà công cộng lẫy ở
phụ lục 34, tải trọng gió
Tải trọng tạm thời đặc biệt gửm có: tải trọng động đất, tải trong do nd,
4 Nội lực
Trang 10Thi đã có sơ 48 tính toán kết cấu và cáo túi trọng He dạng vào kết cầu thì nội lực đợc xác định theo các phơng pháp đã nghiên cứu trong Cơ học xây dựng, đó chính là các sơ đề đàn hồi, Ngoài ra trong các kết cầu bê tông cắt thép cụ thể có sơ đồ tính siêu nh, th vật liệu làm việc ngoài giới hạn đản hồi
nên cân kế đến biển dạng dẻo khi xác định nội lực Tuy nhiên hầu hết các kết
cấu ta vẫn có thể sử dụng sơ đỗ đàn hỗi để tính toán
“Theo TCVN 2737-1995, ta cần phải xác định các tổ hợp rải trong gdm
có tổ hợp cơ bản và tổ hợp đặc biệt Tuy nhiên thực tế thong tim các tiết diện
có nỗi lực nguy hiểm bằng cách #6 hop nội ực Theo cách này ta tính nội lực cho từng loại tải trọng (tinh tai, hoạt tải ) sau đó tổ hợp lại để tìm nội lực nguy hiểm
TH Còng độ của vật liệu
Cởng độ của vật liệu là đặc tmg cơ học quan trọng, ảnh hổng tới khá
năng làm việc của kết cấu Cờng độ là khả năng của vật liệu chống lại sự phá
hoại dới tác dụng của ngoại lực (tải trọng, nhiệt độ, môi trờng ) Cởng đội
vật
liệu gồm nhiều loại khác nhau tơng ứng với hình thức chịu lực: kéo, nén, tốn
'Cờng độ của vật liệu phụ thuộc vào nhiều yếu tổ: thành phần cấu trúc
vặt liệu, phơng pháp thí nghiệm, môi trờng, hình dáng kích thớc mẫu thữ Do
đồ để so sánh khả năng chịu lực của vật liệu ta phải tiến hành thí nghiệm
trong điều kiện tiêu chuẩn (kích thớc, cách chế tạo mẫu, phơng pháp và thời
gian thí nghiệm), đợc qui định trong các qui phạm Thông thờng cờng độ đợc xác định theo phơng pháp phá hoại Những loại cờng độ quan trọng là cởng
độ chịu nén, cồng độ chịu kéo, càng độ chịu uốn Phơng pháp xác định các cởng độ vật liệu đợc trình bày
tông ) ở các ch-ơng sau
1V Phong pháp tính toán
Trang 11Cổ bai phong phép tinh ton kde clu cfg tra: tink theo ứng su cho phép va tinh theo trang thai giới hạn
1 Tính toán theo ứng suất cho phép
'Đây là phơng pháp tính cổ điển đã lạc hậu, tuy nó vẫn đợc một số
nóc sử dụng, cũng nh một số loại công trình, kết cấu sử dụng
"Theo phơng pháp này khi tính toán thờng so sánh ứng suất lớn nhất do
tải trọng sinh ra trong kết cầu với ứng suất cho phép:
thiểu căn cứ khoa học nên tính toán ra thờng quá lớn so với thực tế, Phong
pháp này đang dần đợc thay thế bằng phơng pháp tinh toán theo trạng thai
giới hạn
2 Tính toán theo trạng thái giới hạn
‘Trang thai giới han là trạng thái kể từ đó kết cầu không thể sử dụng đợc nữa Kết cấu xây dựng sử dụng hai nhỏm trạng thái giới hạn
2.1 Trang thai giới hạn thứ nhắt (TTGHI)
Đầy là trạng thái giới hạn về khả năng chịu lực của kết cầu Cụ thể là đảm bảo cho kết cấu: không bị phá hoại do tác dụng của tải trọng và tác
đẳng, thông BÍ mắt ân đi vêkình đồng và kí, không bÌphổ hoại vĩ môi Điều kiện tính toán là
Trang 12toán và đọc chọn trong cúc tổ hp nội lực ứng với trồng lựp guy
*iểm đổi với sự làm việc của kết cấu
"Tủ: khá năng chịu lực (ing với tác dụng của T) của tiết diện đang xét
của Kết cấu khi tiết điện chịu lực đạt đến trạng thái giới hạn Tạ đợc
“xúc định theo đặc trng hình học của tất diện và đặc trng tính oán của vật liệu
éu kiện (1.1) đợc cụ thể hoá trong phần tỉnh toán các cu kiện cơ bản
của kết cầu thép, kết cấu gỗ và kết cầu bê tông cốt thép,
Điều kiện (1-1) đợc phép dùng với trờng hợp khi T và Ttd ứng với:
~_ Tà ứng suất do tải trọng tính toản gây ra, Tụ là cởng đồ
toán của vật liệu
~_ T là tập hợp các tải trọng và
năng chịu lực tông thể của kết cấu
2.2, Trạng thái giới hạn thứ hai(TTGHII)
Đây là trạng thai giới hạn vẻ điều kiện biển dạng Khi kết cấu ở trạng
c đẳng lên kết cầu, Tự là khả
thái này nó không đảm bảo điều kiện sứ dụng bình thờng do biến dạng hay vết
nứt vợt quá giới hạn cho phép
“Kiểm tra vẻ biển dạng theo điều kiện:
Trong đó:
T:.- Biến dạng của kết cấu (độ võng, góc xoay, góc trợi) do tải trong tiêu chuẩn gây ra
fy Trị số giới hạn của biển dạng Trị sổ giới hạn độ vồng của
một số kết cầu cho ở phụ lục cuỗi sách
Chuyển vị giới hạn cho phép đợc lấy theo qui định, theo yêu cầu sử dụng của kết cầu
Chi: Tỉnh toán theo trạng thái giới hạn cỏ xét đến khỏ năng chịu lực
của toàn kết cấu, khắc với tính toán theo ứng suất cho phép khi ứng suất tại
cắc điểm của kết cấu đạ tối giới hạn chảy nó vẫn có thể chịu đợc tải trọng 9
Trang 13hoặc tiếp nhận thêm tải trọng) Do vậy, cách tính này ấn đụng đợc khá năng:
làm việc của vật liệu, mang lại hiệu quả kinh tế cao Tuy nhiên, cách tính này
cũng cho phép xuất hiện chuyển vị và biển dạng (kể cả vễt nứt) lớn Nên nỗ
cũng bị hạn chế sử dụng trong nhiều trờng hợp nh kết cấu chịu tải trọng động,
10
Trang 14các kết cầu không cho phép nút (sàn khu vệ sinh luôn tiếp xúc nóc), kết cầu tĩnh định (vì khi ứng suất tới giới hạn chảy ~ xuất hiện khớp đẻo làm cho kết
Tỉnh toán tãi trọng và tác động: giả thiết gần đũng các tiết diện ngang
rồi tính toán dựa theo TCVN 2737-95
Tĩnh toán sơ bộ kích thóc tiết diện các cấu kiện: dựa theo sơ đồ kết cấu và ải trọng tác dụng, tính gần đúng nội lực ớ một số tiết diện, từ đó chọn
các kích thớc sơ bộ Bớc này có thể xuất phát từ kinh nghiệm thiết kế để đa ra
các kích thớc sơ!
Tính toán nội lực (tỗ hợp nội lực)
Tính toán kiém tra theo tiết diện đã chọn
Hinh thành bản vẽ
Hồ sơ thiết kế: gảm có bản thuyết mink tink toán, các bản về và đực
toán thiết kẻ Trong bản thuyết minh phải trình bày các phơng dn đã đợc nêu
ra so sánh và lựa chọn Phải có các s liệu xuất phát để thiết kế, phái trình
bày một cách khoa học, dễ hiễu các nội dụng tính toán đã làm Đơn vị thi
công căn cứu vào bản vẽ và dự toán thiết kế để lập phơng án và tiến hành thí
công
"
Trang 15“Chương 2:Kết cầu gỗ
1 Khải niệm chung
Gỗ là loại vật liệu xây dựng tự nhiên, phổ biễn, có ở mọi vàng miễn
nên kết câu gỗ đợc dùng rất rộng từ lâu đời Hiện nay, với sự phát triển của
vật liệu xây dựng, cùng với sự khan hiểm gỗ, ở các thành phổ lớn gỗ ít đợc sử
dụng làm các kết cầu chịu lực cho công trình nữa mà hẳu hết đợc sử dụng cho
các công trình đặc biệt Tuy nhiền ở vùng sâu, vùng xa sử dụng gỗ trong các
kết cấu nhà cửa vẫn phổ biển Để sử dụng tốt và hợp lí kết cầu gổ, cần biết những u và nhọc điểm cũng nh phạm vỉ áp dụng của nó
1 Cấu trúc của gỗ
“Thé ty nhiên của gỗ ảnh hởng rất lớn tới cách mà gỗ đợc sử dụng nh
thế nào Phần chính của gỗ đợc cấu tạo từ các tế bào bố trí dọc theo thân gỗ
Khi cây gỗ đợc khai thắc tính chất và ổ chức của ác tế bảo này ảnh hờng tới công độ, độ co ngót của gỗ
~ Vô cây: gằm lớp vô ngoài và vô rong, để bảo vệ
~ Lớp gỗ giác: mầu nhạt m, chứa các chất dịnh đỡng, dễ bị mục Lớp gỗ Ì
~ Tủy gỗ: bộ phận mềm yếu nhất cúa gỗ, dễ mục nát, có loại xốp
là gỗ đã chết, chứ
nóc, khỏ bi mye, mot,
Trang 16Hình 2.1: Mặt cắt ngang thân cây, A) v6 ngodi, B) V6 trong, C) Lớp phát xinh gỗ, D) Lúp gỗ giác
E) Lop gỗ lõi, F) Tuỷ gỗ: G) Thớ gỗ
2 Ưu nhược điểm của kết cấu gỗ
2.1 Ưu điểm
Gỗ là vật liệu nhẹ và khoẻ so với trọng lợng tiếng của nó Khi đánh giá
chất lợng của vật liệu về mặt cơ học, ngời ta dùng hệ số phẩm chất c
‘2: Trong lợng thể tích của vật liệu (KN/m)) R: Cờng độ của vật liệu (KN/m)),
Sau đây là hệ số phẩm chất của một số vật liệu xây dựng thờng dùng: Thép 17102 ce1410° Gỗ =25.10" Bê tông
-Gỗ có phẩm chất cơ học gẫn bằng thép và gắp nhiều lần bê tông -Kết cấu gỗ gia công dễ dàng, đơn giản, thiết bị không phức tạp
-Kết cấu gỗ có khả nãng gia công sẵn rồi lắp rắp tại hiện trờng
-Kết cấu gỗ là loại vật liệu phổ biển và có tính địa phơng
-Gỗ là loại vật liệu có tính thẩm mỹ cao, cách nhiệt tốt
3.2 Nhợc điểm
-Gỗ là loại vật liệu không đồng nhất, không ding hing
-Gỗ dễ bị cong, vênh, nứt nẻ khi lợng nóc trong gỗ thay đổi
-Gỗ là vật liệu đễ chây
-Gỗ dễ bị mối, mọt, mục lâm h hại trong quả trình sử dụng,
-Gỗ chịu ảnh hớng nhiễu của khuyết tật nh mắt gố, thở chéo
-Giá thành cao do hiện tại gỗ trở nên quí, hiểm
3 Phan logi gb
Theo nghị định 10CP, gỗ Việt Nam đợc chia thành 8 nhóm:
=Nhóm 1: Gồm những gỗ có hơng, sắc đặc biệt (gỗ quí) nh: lát, mun
“Nhóm 2: Gồm những gỗ cỏ cờng độ cao nh đính, lim, sén, tắu
-Nhóm 3: Gồm những gỗ có tính dẻo, dai (chỏ chỉ, tếch, săng lẻ )
Trang 17-Nhóm 4: Có tên là nhóm x
ôm 5: Hồng sắc loại tốtginh chất cơ học cao hơn nhóm 4(giề, thông)
=Nhóm 6: Là nhóm hồng sắc loại thờng (sôi, bạch đàn, muỗng ) Nhóm 7: La nhóm gỗ tạp (gỗ đa)
“Nhóm 8: Là nhóm gỗ tạp loại xấu (gỗ gạo, sung, núc nác
Việc phân loại gỗ nhằm để quản lí và sử dụng hợp lí loại vật liệu tự nhiên quí này Các gỗ nhóm I2 và 3 dùng để xuất khẩu hoặc dùng trong công
ắc loi tốt (gỗ re, mơ, giỗi )
trình đặc biệt
Gỗ làm công trình xây dựng đợc qui định nh sau:
-Nhà lâu năm quan trong nh nhà máy, hội trờng đợc dùng gỗ nhóm II làm kết cấu chịu lực, trừ lim, táu không đợc ding Cér edu, dim edu, cửa cống dùng mọi gỗ nhóm II
-Nhã thông thờng nh nhà ăn, nhà ở dùng gỗ nhóm V làm kết cầu chịu lực Còn tắt cả các kết cấu không chịu lực chính nh khung cửa, liô, các
kết cầu tạm thời, vấn khuôn, đà giáo dùng gỗ nhóm VI trở xuống
Hình I.2: Kết cầu mái bằng gỗ
Hình 1.3: Cầu gỗ
4, Phạm vị sử dụng
Kết cấu gỗ đợc sử dụng rộng rãi với các loại công trình:
“Nhà dân dụng: Nhà một tằng, hai tầng, nhà công cộng
“Nhà sản xuất: Kho thôc gọo, chuỒng tri chăn nu
Trang 18Giao thông vận tải: chủ yêu là làm cầu trên các đờng ô tô, đờng sắt
Thủy lợi, cảng: làm cầu tàu, bên cảng, cửa van, công nhỏ, đập nhỏ
Thỉ công công trình: gỗ đợc dùng làm đà giáo, ván khuôn
“Ta thấy gỗ có thể dùng trong nhiều ngành xây dựng cơ bán (hình 1.2 và
hình 1.3), nhng với đặc điểm khí hậu và tình hình gỗ hiện nay của Việt Nam, a6 chi nên dùng ở các công trình vừa và nhỏ, không mang tính vĩnh cửu
IL Tinh chất vật lí và cơ học của gỗ
1 Tính chất vật lí của gỗ
Tinh chất vật lí của gỗ đã đợc đề cập chỉ tiết trong giáo trình Vật liệu
xây dựng, sau đây chỉ trình bày những tính chất có liên quan và anh hong lon
tới quá trình sử dụng gỗ trong kết cầu xây dựng
G2: Trọng lợng gỗ sau khi sấy cho nớc bốc hơi ht
Gỗ mới hạ có độ âm lớn (30-50%) Để tự nhiên trong không khi, sau
quá trình lâu dài độ âm của gỗ dẫn dẫn thăng bằng, t biển động Gỗ Việt Nam
có độ âm thăng bằng trong khoảng 17-20% Độ ẩm ảnh hỏng lớn tới cờng độ
và sự co ngót của gỗ, Do đó, trúc khi sử dụng gỗ cần thiết phải hong, sấy khô
để đạLtới độ âm thăng bằng
1.1 Khối lợng thể tích
Khối lợng th tích cũng là một đặc tr về độ bŠn của gỗ: gỗ cảng nặng thì căng khoẻ Nóc ta cô nhiều loại gỗ rất nặng (có thé chim trong nóc) ví dụ
gỗ nghiền khối lợng thể tích là ,lƯm”; sến 1,0% tím” Ngoài ra có các loi gỗ khá nh nh sung, muỗng trắng, dối 0,45m),
2, Tinh chất cơ học
2.1 Tinh chju héo
Hình 1.4 trình bày mẫu thí nghiệm gỗ khi chịu kéo Giới hạn chịu kéo
Trang 19của gỗ đọc thé rit cao ở độ âm W=15% (gỗ khô) giới hạn cờng độ chịu kéo
của gỗ thông là 10kN/em?, m6 đun đàn hồi E là I.100-1.400KN/em”
16
Trang 20hình 2.5a Khi chịu kéo không tìm thấy giới hạn chảy nên ngời ta nói gỗ dỏn
hi kéo Thi nghiệm cho biết một thanh gỗ có mắt, nếu đờng kinh mắt Ê 1/ 4
cạnh tiết diện thì khả năng chịu kéo của gỗ chỉ côn 25427% so với thanh gỗ cùng loại, cùng kích thée nhng không có tật
Giới hạn còng độ chịu kéo ngang thé cia gỗ rắt thấp, chỉ bằng 20425%,
giới hạn cồng độ chịu kéo dọc thớ Giới hạn cờng độ chịu kéo đọc thở của gỗ tuy cao song nó chịu ảnh hing nhiều của mắt tật in khí tính toán ngời ta chỉ lấy từ 1/10 á 1/8 giới hạn xác định đợc bằng thí nghiệm Vì vậy trong thực tế không dùng gỗ làm những cấu kiện chịu kéo độc lập Nếu buộc phải dùng,
phải chọn gỗ có chất lợng tốt,
2.2 Tinh ehju nén
Lấy mẫu gỗ khô (hình 1.6) độ ẩm từ 10á12%, không mắt tật, có kích thớc tiết
diện 20°20°30 (cm’) dem ép Tăng dẫn lực đến khi mẫu bị phá hoại, lúc này
phía giữa mẫu thử có gợn nhãn do các thớ gỗ bi chin Iai, gỗ không còn khả năng chịu ép nữa
Mỗi khi tăng ứng suất nến biển dạng của mẫu thử tăng lên, biểu đồ chịu
nên nh hình 2.5b Khả năng chịu nên ngang thé của gỗ rất thấp, Thi nghiệm
cho biết, giới hạn nén ngang thớ chỉ bằng 1/2 giới hạn cờng độ chịu nén dọc
thớ ở độ âm 15%, giới hạn cởng độ chịu nén của gỗ thông Nga là 3,9 kN/em?,
gỗ giề Việt Nam (nhóm 5) là 5,7 kN em Khi chịu nén gỗ Ít chịu ảnh hổng
của khuyết tật Kết quả thí nghiệm cho biết, nếu đồng lính mắt gỗ
”
Trang 21sk sn Hea
bing 13 canh tiét din thi 1,0
công độ của nó khi nén còn — 09
từ 60470% giới han emg độ
chịu nến dọc thớ của gỗ khi
thínghiệm nhỏ hơn nhiễu so
với giơi hạn cing độ khí
Xéo, nhng giới hạn này lại ôn
liệu gỗ ngờ ta thấy xuất
hiện biến dạng đêo và ngời Cơm nhăn
1a nổi gỗ làm việc nh vật ` l4
liệu đềo khi chịu nén Đây J=— 20 20 hi ki
là nguyên nhân làm cho c- tên
ng độ chịu nén ổn định hơn cờng độ chịu kéo
-Công độ chịu nên đọc th kí hiệu là Rn
-Cởng độ chịu nén ngang thé ki higu la Rn"
2.3 Tinh chịu uốn
Lấy một mẫu gỗ không mắt tật, tiết diện 2”2(cm)), dài 30em đặt lên hai
gi tựa của máy thí nghiệm Các gồi tựa cách mút ngoài thanh là 3em (hình 1.7) Tác dụng bai lực tập trung cách đều gối tựa một đoạn 8 em rồi tăng din lực P, ta thấy:
18
Trang 22~Khi tăng thêm tái trọng P, trục trung hoà lùi dần xuống miễn chịu kéo
của tiết diện Tại các thở biên, ứng suất kéo lơn hơn ứng suất nên
-Tiển tục tăng lực P thì trục trung hoà của tiễt diện càng lài sâu xuống
vùng kéo của tiết diện Tại các thớ biên, ứng suất kéo lơn hơn nhiều so
Trên hình 2.8b tình bày sự phân Bỗ lại ứng suất trên
tiể diện ngang khi gỗ chịu wan
sos x hàn; h>»>h;
fascias | nih smax>3s min +—t
Hình 2.8: Biểu đồ chịu uốn của gỗ
24 Tinh chịu áp mặt (chậu nén cục bộ)
Cé ba trạng thái chịu ép mặt (chịu nẻn cục bộ):
-áp mặt dọc thớ: Lực Ép mặt song song với thở gỗ
-đp mặt ngang thó: Lực ép mặt tạo với thớ gỗ một góc 90°
19
Trang 23áp mặt xiên thỏ: Lực Ép mặt tạo vớ thứ gỗ một góc a
Khi chịu ép mặt dọc thớ cờng đọ của gỗ cao tong dong cờng độ nén
cọc thớ Trong tính toán lấy chúng bằng nhau
Khi chỉu ép mặt ngang thớ (a=90') còng độ gỗ có giá trị nhỏ nhất trong
"Trên Hình 2.9 trình bảy mẫu thí nghiệm chịu ép mặt ngang thd
“Ta gọi chiều dãi phân tổ chịu ép mặt là 1 và chiều đài ép mặt là lem tr
có: -Nếu I'1„„ < 3 thì tỉ số nảy cảng lớn khả năng chịu ép mặt cảng tăng -Nếu l lạ, 3 3thì khả năng chịu ép mặt không thay
2.5 Tink chịu cắt (chịu trợi)'
“Trên hình 2.11 trình bày các mẫu thí nghiệm khi chịu cắt (hay còn gọi
là chịu trợu của gỗ Có 3 trờng hợp cắt: Cắt đứt thớ (hình 2 1a), cắt dọc thớ (2.11b) va edt ngang thớ (2.116)
Trang 24THL.Các yếu tổ ảnh hỏng tới tính chất cơ học của gỗ
1.Độ ấm
‘DG dim ting từ không đến điểm bão hoả (khoảng 30%) thì cởng độ và
môđun đàn hồi của gỗ giám di, Dé tinh cing độ gỗ ở độ ẩm W, khi biết công
độ ứng với độ âm tiêu chuẫn ở w~18% dùng công thức:
R18: Cờng độ gỗ ở độ fim tiêu chuẩn 18%, a: Hệ số xét tới ảnh hởng của độ âm, với gỗ thông Liên Xô
+ &=0/M440,05 khi nén doe thé
),04 khi uốn
+ a= 0,03 khi cit doc thé
W: Dé 4m cha g6 ma 6 dé ta tinh cong độ
2 Nhiệt độ
“Nhiệt độ tăng thì cờng độ của gỗ giảm đi Thí nghiệm cho biết nếu tăng
nhiệt đồ từ 20á25"C đến nhiệt độ 50'C (ức là phạm vi thay đổi trong thực tế sit dung) thi cng độ của gỗ giảm nh sau: Cờng độ kéo giảm 15-20%, cờng
độ nén giảm 20-40%, cờng độ trợ giảm 15-20%,
"Tính cờng độ của gỗ ở nhiệt độ T:
“Trong đó:
RT: Công độ của gỗ ở nhiệt độ T
R20: Cémg 49 của gỗ ở nhiệt độ tiêu chuẩn (T=20'C) —_
T.20: Nhiệt độ tại đó cần xét cờng độ và nhiệt độ tiêu chuẫn
b; Hệ số xét đến ảnh hing của nhiệt độ, phụ thuộc loại gỗ và trạng thái chịu lực
Vĩ dụ nh với gỗ thông Nga:
+Khinén doc thé: b=0,35— +Khi uén: b=0,45 + Khi kếo đọc thố: b=04 ——_ +Khitrợtdọe thớ: b=004
"Nhiệt độ tăng néa médun dan hỏi E của gỗ giám đi (ói hai lần) làm
cho biển dạng tăng lên Vì đỏ kết cấu chịu lực thờng xuyên ở nhiệt db SPC
không đợc phép sử dụng vật liệu gỗ
a
Trang 253 Thời gian chịu tải
“Thí nghiệm của viện sĩ E.P Belianida về ảnh bông của tải trọng the dung lâu đài (thởng xuyên) tới còng độ của gỗ cho thấy: cởng độ gỗ giảm khi
chịu tải lâu dài nhng không giảm tới không mà giám tới giá trị không đổi là
sId (ứng suất lâu đài), hình 2.14 Cờng độ bể lâu của gỗ bằng 0,5á0,6 cởng độ
giới hạn khi thí nghiệm
a) Khia < Re
Đ)Khíø >,
.4 Những mắt tật của gỗ và môi trường xung quanh
G6 là vật liệu xây dựng chịu ảnh hởng nhiều của thiên nhiên và tác
dung của sinh vật ở môi trong xung quanh Đó là ảnh hing của tật, bệnh (mắt cây, thở nghiêng, thớ vẹo, khu nứa) và của nắm, mỗi, mục, mọt Vì vậy cần
'bảo quản tốt và có biện pháp cần thiết để bảo vệ kết cấu khỏi sự phá hoại của
môi trờng xung Biện pháp bảo quản thờng sử dụng là: trớc khi sử dụng, gỗ
phải đợc bảo quản ở môi trờng khô ráo và tốt nhất là ngâm tắm hoá chất để
tránh mỗi mọt
Trang 26TIL Tính toán cầu kiện chịu kéo ding tim Céu kiện
chịu kéo đúng
tâm khi lực nằm dọc theo tC Th, nop
của cấu kiện Khi cấu kiện có yy J
xây ra khi chỗ giảm yếu này
đối xứng với trục cấu kiện
chịu kéo đúng tâm tính theo Hinh 3.1 Câu kiện chịu kêo đồng tâm, công thức;
sự phá hoại gỗ theo đờng gẫy khúc
- Diện tích tiết diện giảm yếu không lớn quá 50% diện tích tiết
điện nguyên: Fạy Ê 50%ng
1 Công thức kiểm tra tiết
điện Kiểm tra theo công thức:
3
Trang 27“Trong đó: Rk cởng độ chịu kéo tính toán của gỗ
2 Công thức thiết kế tiết
“Ta thấy các giảm yếu trên quá giang không thẳng và cách nhau
một khoáng 12em<20em nên tiết diện giảm yêu để tính toán là:
Fay = 10(3 + 1,2) = 42cm? Fy, = Fay - Fey = 10.14 - 10(3 + 1,2)=
98cm” Với gỗ nhóm VI, W=
„ tra phụ lục 3 có: Rk=0,95 kN/em™
Kiểm tụ: sự =Nx Ea = 40198 =0,41KN / cm < R =0/95kN / cm”
“Kết luận: Thanh quá giang đảm bảo đủ khả năng chịu lực,
II Tính toán cấu kiện chịu nén
đúng tâm
Chu kiện chịu nền đúng tâm là
cấu kiện chịu tác của lực nén đặt tring MA"
với trục của cấu kiện
Trong kết cấu gỗ, cấu kiện chịu
“Cấu kiện chịu nén đúng tim bị phá boại khi:
~ _ Công độ chịu lực không đủ
~_ Độ ẩn định Không đủ
1 Công thức kiểm tra tiết diện
Trang 28Cấu kiện chịu nén đúng tâm đủ chịu lực cần phải đảm bảo ba điều kiện:
Trang 29~_ Điểu kiện công độ
sa: ứng suất do lực nén tỉnh toán tại tết điện bất lợi gây ra
Ân; Lực nén tính toán tại tiết diện bắt lợi
10: Chiều dài tính toán của cầu kiện Tính theo: lạ = m1
1: Chiều dải thực tế của cấu kiện
am: l„„¿ Độ mảnh theo phơng nguy hiểm
HH]: Độ mảnh giới hạn, lấy theo phụ lục 4
mm: Hệ số phụ thuộc vào liên kết hai đầu thanh, tra theo phụ lục 5 min:Bán kính quần tính nhỏ nhất của tiết điện nguyên Tinh theo
công thức SBVL; r
~ Đắt với ti điện chữ nhật b là cạnh ngẫm: nạ
= Doi với tiết diện tròn đờng kính d: tu, = 0.254
1.3 Điều kiện Ôn định
66)
“Trong đó:
sn: ứng suất do lực nén tính toán tại tiết
Nh: Lực nén tính toán tại tiết diện bắt lợi
Ft Diện tích tính toán của tết diện khi xét về ổn định:
~ Khi trên cấu kiện không có lỗ khuyết: Fd=Fng
~ Khi có lỗ khuyết ở giữa tiết diện (H3.3'a)
lên bắt lợi gây ra
+ Néu Fey ÊFng /4 đu =Fng
+ Nếu Fgy > ng Í4 đu =(3/4)Ph
- Khi có lỗ khuyết đổi xứng ở mép tết diện thì Ft=Pth (H3.3'8)
~ Khi lỗ khuyết không đối xứng, không tính theo nén đúng tâm
Hệ số uốn đọc (phy thuộc vào độ mảnh tính ở 3.5), đã phần
26
Trang 30tích ở môn Cơ học xây dựng, cụ thé kết cấu gỗ với E R?"„ =
312 chớ mi loại gỗ co kết quả vỀ ôn định rút re Thi dy 3.6
Thong cling the ti cling abe ctng With shy diem gỗ đọc wit diner nib
“để làm vẫn khuôn, cột chẳng Giá sử cột chẳng vẫn khuôn sàn ngởi ta bổ trí thank 16% 0,6"Im Và tải trọng tính toán khi đỗ bể tông sàn là qu=7,SKN/nỶ
“Cây chẳng ding gỗ nhóm VIL, dé dm W=18% Yeu cẩu xác định tiết điện cột
chồng, biết chiễu dài các cột chồng la 3, Im
Lai giấi 1) Số liệu tịnh
“Ta có sơ đồ tính cây chống là thanh hai đầu liên kết khớp,
“Tra phụ lục : m=1 đ10=1.3107310em
Gỗ nhóm VII, W=18% tra phy Iye 3: Rn=1 KNiem*
Giả thiết 75 Tra phy lục 41a có: [1 ]= 150
Lực nên tỉnh toán nên cột chẳng là phần tải trọng phân bổ trên diện tích
Kiểm tra lại tiết điện cây chống đã chọn:
Kim tra theo điểu kiện độ mảnh:
ruạ =bx12=8/v12=2/3lem
1 ax = lo Fain = 310/2,31 = 134 >75 : phủ hợp giá thiết
Mặt khác | „„„ = 134< [I ]= 150 Điều kiện độ mảnh đảm bảo
_Vi cây chống tiết diện nguyên nên điểu kiện cởng độ tự thoả mãn Kết luận: Chọn cây chống ván khuôn 8“ 12cm.
Trang 311
sh todn cfu kifa chu nda pling
Chu iện gỗ chịu uốn phẳng eit phd biển, bay gặp đó chỉnh là đằm sản gác, dầm trần, dần giáo, ván thì công sản Ki tính toán cấu kiện chịu uỗn phẳng phải tính toán theo trang thai gidi han I (cong độ) và trang thai giới shan 2 (biển dạng)
1 Kiểm tra khả năng chịu lực
L1 Kiểm tru về cồng độ
1.1.1 Kidm tra điều kiện ứng suất pháp
* max “Mma ÝNh Py G19) 1.1.2 Kim tra đu kiện ứng suất tiấy
Qs
ER (3.20)
Seng
Khi dầm ngắn mới cẳn kiểm tra theo ứng suất tiếp Dằm coi là ngắn khi
tỉ số giữa chiều đãi tính toán và chiều cao tiết điện Ủh Ê 5
“Trong (3.19), (3.20) thi:
Mmax: Mô men tốn tại tiết diện bắt lợi do tải trọng tính toán gây
mà Wih: Mômen chống uốn của tiết điện ngang đang xét
sưa: ứng uất tạ vị bí bà lợi do mômien tốn tính toần gây
m: Hé s6 điều kiện làm việc, lấy ở phụ lục 6
i tag suấttiẾp i vị trí bất lợi do lực cất tính toán gây ra
(Ø Lực cắt ính toán tại vị tri bắt lợi 3> Mômen fnh của phần bị cắt ly với trục tung hod
,„: Mômen quản tính của tiết diện nguyên đối với trục trung hoà
b,: Chiều rộng tiết diện
' Cững độ chịu cất tính toán theo phong dọc thổ của vật liệu
Đối với tiết diện chữ nhật (và vuông) (3.20) có dang:
Trang 322»
Trang 33we 7)
2 Công thức thiết kế tiết điện
'Chọn kích thớc tiết diện, có thể sử dụng theo một trong ba cách sau: 2.1 Chọn kích thóc tiết diện theo điều kiện cờng đội
"Trữ hột tà hay chọn hình đáng tết điện, Thông thồng với su kiện gỗ
chịu uốn ta chọn tiết diện chữ nhật àn b°h Trong đó giả thiết tróc tỉ số
là = (1 42), h là cạnh sóng sóng Với mặt phẳng uốn
R,
Có Wyc, ta tim đợc b'h, rồi kiểm tra theo (3.20), (323) nếu
cần 22 Chọn kích thóc tiết diện theo điều kiện độ cứng Tit
Cỏ J ta tìm đợc các kích théc của tiết diện (ví dụ b’h của tí
nhật) sau đó kiểm tra điều kiện cờng độ nếu cần
23 Chon kích thức ti diện dựu vào điều kiện độ cứng và cồng độ
+ Từ (3.24) tìm; W đ (kích thớc tiết dign 1)
Trang 34+ Từ (125) im: I (kich thé it điện 2)
31
Trang 35“Tong hatte die ta chap tiế diện lớn hơn:
Thi dụ 3.7
Chọn tiết diện cho một
dầm gỗ, biết : nhịp dim s°)
1=4,5m; chiu tái trong tiéu CÀ
chun qu=4kNim vi tdi trong
3a) 48 ving tome đãi cho
phép Ving = 1/250 ; E=10Nlem’ "5 — Hinh 36
Loi giải
~ Chọn gỗ nhóm IV, W=18% d Ru=1,5 kN/em’,
"Tính và vẽ biểu đồ mômen cho dằm nh hình
(6b)
đu”, 485452
(Chon tiết diện chữ nhật, giả thiết k=kb=I.25
Dự kiến chọn tiết điện chữ nhật cạnh lớn hơn 15cm đm=1
Trang 3633
Trang 37~ Kiểm tra điều kiện ứng suất tiếp:
5h=100cmel=450cm đ khôngthuộc loại dằm ngắn,không cần kiểm tra
+ Kid tS
Do m=1 phủ hợp với gi thiết nên không cần kiểm tra vì b và h đều lấy
ớn hơn yêu cầu
~ Kiến ta đu liện ign dang:
Điểu kiện biến dạng không bảo đảm
Chọn lại it diện: chọn b h=l15/22en?,
Điều kiện biển dạng đảm bảo,
4 Kể luận: Tiết diện 15/22 (cm
3 Qui định cắt vắt đầu dầm
là đạt yêu cầu
Khi cần hạ thấp chiều cao
dim phy ké vao dam chinh) có
Trang 38(hình 3.7) Đề tránh cho cấu kiện bị toác, gẫy hoặc nứt thì kích thớc rãnh cắt
phải tuân theo qui định của tiêu chuẩn
ứng suất tiếp trung bình tại gối tựa, khi phản lực gối tựa là Q
tạ =Q bh (3.26) Hình 3.7 thìa: là bề sau rãnh
khắc; c:bề đài vật tựa; e1:chiễu dài cắt vất
ca, e, el: đợc lấy theo qui định nh sau: t „ 30,06 kN em” thì aÊ 0,10h;
tạ 30/04 kN cm thì aÊ 0,25h; tạ 3 0,025 kN em” thì aÊ 0,5h
"Ngoài ra a còn phụ thuộc chiều cao h của dầm:
h>I§em thì af 0,3h;h=12á18cm thì aÊ 0,4h;h<12em thì aÊ` 0,5h
‘Chiéu dai eat vit: e1 3 4a; bề đài vật tựa: cÊ h
Ranh cắt nên làm vát tránh gây tập trung ứng suất đễ làm nút dằm
Nếu gần gối tựa có lực tập trung lớn thì không đợc cắt rãnh
1V Cấu kiện chịu uốn xiên
'Cấu kiện chịu uốn xiên thờng gặp là xả g (hình 3.8), ltô Cầu kiện
chịu uốn xiên cũng cần đảm bảo 2 điều kiện: Điều kiện công độ và độ cứng
8Ö chịu uốn xiên Để xét
sự làm việc của cấu kiện
chịu uốn xiên ta sẽ xét
sự lâm việc của một thanh x gỗ
1 Công thức kiểm tra
“Xét thanh xả gỗ nh hình 3-10
1.1 Kim tra công độ
35
Trang 39
“Tải trọng q tác dụng lên xả gỗ đ-
đợc phân ra thành bai thành phần vuông
ốc nhau trừng với trục quản tính chính
trung tâm của tiết diện (hình 3.9):
đc =qsina
ay =4.c0sa
Mômen do q gây ra, cũng đợc
phân ra hai thành phân:
Trong đó:
u "Š, mômen uốn tính toán tại
tiết diện bắt lợi lấy với
trực x và trục y do các than phan tải trọng qx
và qy gy ra
true xy
Sai ting suất ti tiế điện bất
lợi do Mmax gây ra
Ru: cimg độ chịu uốn tính
Trang 40[.„ 1: Độ võng tơng đối theo phơng thẳng đứng tại vị trí bắt lợi
romax Í,, Độ võng tơng đối theo phong x tại vị tr bắt lợi do thành phần tôi trọng cx tiêu chuẩn gây ra Khi tỉnh độ võng theo phong x ta đồng mômen quán tính của tiết diện lẫy với trpe
xy Oy) Xem công thức tinh (3.23)
„max ¡ Độ võng tơng đối theo phơng y tại vị trí bất lợi do thành
phần tai trong gy tiêu chuẩn gây ra Khi tính nó ta dũng
mômen quán tính của iết diện lấy với trục x (I) Xem công
thức tỉnh (3.23)
Lực tác dụng lên xà gở là các lực tập trừng đặt tạ vi trí cầu phong cắt
xà gỗ, các lực này đặt gằn nhau và cách đều thì khi tính toán coi nh lực phân
Liên kết kết cấu gỗ
1 Khái quát
Mục địch cũa liên kết kết cầu gỗ là để tăng chiễu dài, mở rộng tiết diện
hoặc đảm bảo sự truyền lực giữa các cấu kiện của kết cấu, kim tăng độ cứng
chung cho toàn kết cắu Một lợi thể của gỗ là ắt dễ ign kết
Cö bến lo liên kết chính đợc sử dụng để liê kết gỗ với g
37