1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình bảo quản, hiệu chỉnh dụng cụ thí nghiệm (nghề thí nghiệm và kiểm tra chất lượng cầu đường bộ trình độ cao đẳng)

60 8 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bảo Quản, Hiệu Chỉnh Dụng Cụ Thí Nghiệm
Trường học Trường Cao Đẳng Giao Thông Vận Tải Trung Ương I
Chuyên ngành Thí Nghiệm Và Kiểm Tra Chất Lượng Cầu Đường Bộ
Thể loại Giáo Trình
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 2,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

“Giáo tình nội bộ * Bảo quản- hiệu chỉnh dụng cụ thí nghiệm” được biên soạn theo hình thức tích hợp lý thuyết và thực hành, đi sâu vào trình bảy nội cung và trình tự các bước hiệu chính

Trang 3

[BO GIAO THONG VAN TAI TRUONG CAO DANG GIAO THONG VAN TAI TRUNG UONG I

GIAO TRINH

Môn học: Bảo quản, hiệu chỉnh dụng cụ

thí nghiệm NGHE: THÍ NGHIỆM VÀ KIÊM TRA

CHÁT LƯỢNG CÀU ĐƯỜNG BỘ

TRINH DQ: CAO DANG

Hà Nội ~ 2017

Trang 4

‘TUYEN BO BAN QUYỀN

“ải liệu nảy thuộc loại sách giáo trình nội bộ nên các nguồn thông tin

có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dẫn dùng cho các mục đích về:

đảo tạo và tham khảo,

"Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiểu lành mạnh sẽ bị nghiêm cắm

‘Ma tai ligu: MD 25

Trang 5

LỜI GIỚI THIỆU

“Chương trình khung quốc gia nghề Thí nghiệm và kiểm tra chất lượng cẳu

đường bộ đã được xây đựng trên cơ sở phân tích nghề, phân tích công việc theo phương pháp DACUM Chương trình đã được ban bảnh năm 2009, tuy nhiên từ

đó đến nay vẫn chưa có tà liệu chính thức nào ban hành về các tà liệu, giáo

trình cho nghề nảy Để tạo điều kiện thuận lợi cho các giáo viên giảng dạy và

học sinh, sinh viên có tải liệu học tập, tham khảo việc biên soạn giáo trình kỹ

thuật nghề theo theo các môđun đảo tạo nghề là cắp thiết hiện nay Giáo trình

nội bộ “ Bảo quản- hiệu chỉnh dụng cụ thí nghiệm” được biên soạn trên cơ sở đề cương chương trình mô đun 25 - Bảo quản- hiệu chỉnh dụng cụ thí nghiệm trong

chương trình khung nghề Thí nghiệm và kiểm tra chất lượng cầu đường bộ

Muốn có kết quả thí nghiệm chính xác, ngoài việc thực hiện theo đúng quy trình th nghiệm, các dựng cụ thiết bị thí nghiệm phải đạt được các thông số

kỹ thuật theo yêu cầu của tiêu chuẩn Công việc kiểm tra, xác định các thông số

kỹ thuật của dụng cụ thiết bịthí nghiệm gọi là hiệu chỉnh

“Giáo tình nội bộ * Bảo quản- hiệu chỉnh dụng cụ thí nghiệm” được biên

soạn theo hình thức tích hợp lý thuyết và thực hành, đi sâu vào trình bảy nội

cung và trình tự các bước hiệu chính nội bộ, là công việc hiệu chỉnh những dụng

eu đơn giản ( do nhân viên trong của phòng có thể tự đảm nhiệm), Trong quá trình thực hiện, nhóm biên soạn đã cập nhật các tiêu chuẩn hiện hành của Việt

'Nam áp dụng trong lĩnh vực hiệu chỉnh dụng cụ- thiết bị thí nghiệm, đồng thời

đã tham khảo nhiều tải liệu tiêu chuẩn nước ngoài, kết hợp với kinh nghiệm

trong thực tẾ sản xuất

Mặc dù đã rất cố gắng song không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất

định, tác giả mong nhận được những góp ý cả về nội đung lẫn hình thức của bạn đọc để tài liệu ngày cảng hoàn thiện hơn

Trang 6

MỤC LỤC

GIỚI THIỆU MÔ ĐUN

BALI: LY THUYET CHUNG VE HIEU CHÍNH THIẾT BỊ, DỤNG CỤ THÍ

NGHIEM

Máy ép thuỷ lực dùng tải trọng tĩnh

`2 Các loại dụng cụ, thiết bị sử dụng trong hiệu chính:

3 Che yeu chu bi với ínghiệm chuyên ngình tong việc ử đụng hệu cỉnh

BÀI 2; HIỆU CHÍNH DAO VÒNG

1 Khái niệm chung:

2 Dung cy ~ Thiét bj thử nghiệm:

BÀI 5: HIỆU CHỈNH CÁC LOẠI CÂN THÍ NGHIỆM

1 Khái niệm chung:

2 Dụng cụ ~ Thiết bị thử nghiệm:

3 Trình tự thử nghiệm:

.4 Hướng dẫn lắp đặt, sử dụng cân

BÀI 6: HIỆU CHỈNH PHEU ROT CAT

1 Khái niệm chung:

Trang 7

3 Trình tự thử nghiệm:

BÀI 7: HIỆU CHỈNH VÒNG ỨNG BIÊN

1 Khái niệm chung

2 Dung ey ~ Thiết bị thử nghiệm:

3 Trình tự thử nghiệm:

4, Bảo cáo kết quả thử nghiệm:

BÀI 8: HIỆU CHINH MAY NEN 1 TRỤC -

EM GHDNE utgi4/01160246a00000666<2616000086

2 Dụng cụ — Thit bị thử nghiệm:

3 Trình tự thử nghiệm:

BÀI 9: HIỆU CHÍNH MÁY CẮT PHẲNG

1 Khải niệm chung

2 Dụng cụ — Thiết bị thử nghiệm:

3 Trình tự thử nghiệm:

BAI 10: HIỆU CHỈNH KICH THUÝ LỰC

1 Khái niệm chung:

Trang 8

GIỚI THIỆU MÔ ĐUN

MÔ ĐUN: BẢO QUẢN, HIỆU CHỈNH DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM

Mã mô đun: MĐ25

'Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun:

~_ Là mô đun được bổ trí cho người bọc sau khi đã học xong các môn học chung theo quy định của Bộ LĐTB-XH và học xong các môn học, mô đun

kỹ thuật cơ sở từ MH 07 đến MHI3 và trước MĐ26

~_ Môđun này mô đun chuyên môn nghề, nhằm cung cấp cho người học cách

kiểm tra, xác định các thông số dụng cụ thiết bị trong phòng thí nghiệm

"Mục tiêu của mô đun:

Học xong mô đưm này, người học có khả năng:

~ Trình bay được cầu tạo và công dụng các dụng cụ, thiết bị thí nghiệm

~ Sử dụng thành thạo các thiết bị, dụng cụ thí nghiệm

~ Thực hiện được các bước công việc hiệu chỉnh các dụng cụ, thiết bị thí

nghiệm theo đúng quy định

~ Rèn luyện tính cần thận, kiên trì, chính xác, trung thực

~ Thực hiện được công tắc an toàn lao động trong phòng thí nghiệm

Noi dung của mô đun

TT) trong mé dun ie số Lýthuyế ý thuyế lụa | Kiểmtg lêm tế"

Trang 10

Bài 1: Lý thuyết chung vé hiệu chính thiết bị, dụng cụ thí nghiệm

1 Mgetiu

Học xong bài này, người học có khả năng:

~ _ Trình bảy được mục đích, yêu cầu cúa việc bảo quán và hiệu chỉnh dụng

- Giải quyết và hoàn thiện những bài toán mà các phương pháp lý thuyết

chưa và không giải quyết được đầy đủ hoặc đang còn nằm trong ý tưởng cin thấm dô

Đối tượng của công tác thí nghiệm là vật liệu và kết cấu công trình Bằng phương pháp cảm thụ trực tiếp, có được những số liệu đo đạc và trạng thái thực

tế qua quá trình tiến hành khảo sát đối tượng xử lý các số liệu có thể đưa đến

những kết luận mang đầy da tinh quy luật cũng như tính tiêu biêu đối với các

tham sỐ khảo sắt cả về chất hượng lẫn số lượng

"Những quy luật và giá trị về sự phân bổ ứng suất - biển dạng, trạng thải lâm việc và hình thức phá hoại của đối tượng nghiên cứu, không chí hỗ trợ cho

các quá trình thiết kế, tính toán thỉ công, nghiệm thụ, khai thác mã côn thay thé

được lời giải của các bài toán đặc thù, phức tạp mà việc giải quyết chúng bằng

đường lỗi ý thuyết mất quá nhiễu công sức hoặc chưa có biện pháp giải quyết

Muốn có kết qua thi nghiệm chính xác, ngoải việc thực hiện theo đúng

quy trình thí nghiệm, các dụng cụ thiết bị thí nghiệm phải đạt được các thông số

kỹ thuật theo yêu cầu của tiêu chuẩn Sau một khoáng thời gian sử dụng nhất

10

Trang 11

định, phải kiểm tra các thông số kỹ thuật của các dụng cụ thí nghiệm, nếu đạt

yêu cầu mới được phép sử dụng tiếp; nếu không đạt thì phải sửa chữa, thay mới

1.2 Phân loại

.Công việc kiểm tra, xác định các thông số kỹ thuật của dụng cụ thiết bị thí

nghiệm đơn giản thì công việc này do nhân viên trong của phòng có thể tự dim

nhiệm ( gọi là hiệu chỉnh nội bộ), những dụng cụ phic tap thi cin phải thuê các

‘co quan chuyên trách thực hiện ( gọi là hiệu chỉnh bên ngoài)

'Việc hiệu chỉnh cần phải sử dụng các mẫu chuẩn và thiết bị chuẩn Những

mẫu chuẩn và thiết bị chuẩn này phải có độ chính xác cao hơn dụng cụ cẩn hiệu

chỉnh, nhằm đạt được độ chính xác mong muốn cho đo đạc cần thực hiện

Mẫu chuẩn, thiết bị chuẩn phải được bảo dưỡng cẩn thận trong một mỗi

trường thích hợp khí không sử đụng đến và cũng cần hiệu chỉnh lại Các mẫu

chuẩn, dụng cụ chuẩn phải có giấy chứng nhận của cơ sở có thẩm quyền nằm

trong hệ thống đo lường quốc gia hoặc quốc tễ, một phòng thí nghiệm hiệu

chuẩn được uỷ nhiệm Những dụng cụ được dùng làm mẫu chuẩn để hiệu chỉnh

bao gồm:

Đại lượngđo — Thiếtbjđo “Thiết bị chuẩn

Kích thứợc “Thước vả Đồng hồ Các thước chuẩn

đo các loại

Trọng lượng | Cin cfc loai Các quả cân chuẩn

Lye Võng img biến Lựckếkiểu vòng

áp lực Lực kế điện

Máy ép thuỷ lực dùng tải trọng tĩnh

.2 Các loại dụng cụ, thiết bị sử dụng trong hiệu chỉnh:

2.1 Các dụng cụ kiểm tra kích thước, biển dạng

~ _ Thước thép, Ê ke: đọc chính xc t6i 0,1mm_

Trang 12

~ _ Thước kẹp (Caliper): Dùng đo kích thước bên rong và bên ngoài, đọc

chính xác tới 0,01mm

‘Him đọ trong Ou xich inch

‘Him đo ngoài

Panme : đọc được tới 0.01mm hoặc 0,002mm hoặc hơn nữa, tuỳ thuộc

vào sự phân tích như quy định trong phương pháp thử

12

Trang 13

~ Đồng hỗ so: đọc

hoge 0,01mm hoặc pene ne

22 Các dụng cụ kiểm 4:C0 ng vai

Trọng lượng là 6 Đồng hổ mm Hạo

khối lượng của vật thể

tương ứng với gia tốc

do lực hút trái đất, Đơn vị đo trọng lượng : N, kgf (KG), Vi dụ trên bể mặt trái đất một vật thể có khối lượng 1 kg có trọng lượng Ikgf (xấp xi 9.81 N),

Hiệu chỉnh dụng cụ đo trọng lượng dùng quả cân chuẩn Quả cân chuẩn

dùng cho cân hiệu chính phải thích hợp với chủng loại cân và có độ chính xác cao hoa nhất 5 Tên so với số đọc cần thiết của cân trong phạm vì (hích hợp,

3.2 Các dụng cụ kiếm tra lực, áp lực

“Thiết bị hiệu chỉnh dụng cụ đo lực chủ yếu là các lực kế kiểu vòng Lực

kế kiểu vòng đã hiệu chỉnh được dùng để hiệu chỉnh các dụng cụ đo lực trong

phòng thí nghiệm phải đạt cấp 1 Phải có nhiễu loại lực kế kiểu vòng phủ hợp

với từng dụng cụ đo lực để có thể hiệu chỉnh dụng cụ đó theo một lực kế có

phạm vi và độ nhạy thích hợp

Mỗi dung cụ đo lực phải được hiệu chỉnh ít nhất 1 lần 1 năm, có phạm vỉ

Và độ nhạy thích hợp với ính năng chịu lực của vật liệu được thí nghiệm Dung

cụ đó chỉ được sử dụng trong phạm vi đã được hiệu chính

3 Các yêu cầu đối với thí nghiệm chuyên ngành trong việc sử dụng ,hiệu

chỉnh các dụng cụ thí nghiệm

Moi phép do cin thiết cho tiến hành các thí nghiệm để cập trong Tiêu

chuẩn này phải được theo dõi xác nhận, nấu thích bợp là phù bợp với tiêu chuẩn

về đo lường của Việt Nam thông qua một loạt các kiểm định Số khâu của loạt

kiểm định không được lớn hơn số khâu cẳn thiết để đạt độ chính xác yêu cầu

3.1 Yêu edu chung

18

Trang 14

"Phải tiến hành các hiệu chính ở một tổ chức bên ngoài hoặc ở phòng thí

nghiệm nội bộ Trong trường hợp nào cũng đều phái được xác nhận theo tiêu

chuẩn quốc gia Việt Nam

Các hệ thống sử dụng phải phù hợp với TCVN cũng như các yêu cầu nêu

ở trong phần I và theo phương pháp thí nghiệm xác đáng nếu thấy thích hợp Mọi dụng cụ được hiệu chỉnh chỉ được sử dụng trong phạm vỉ đã hiệu

chỉnh Đối với các thí nghiệm quy định khống chế nhiệt độ thỉ phải thực hiện

kiểm định trong phạm vi của nhiệt độ quy định

.32Hiệu chỉnh bên ngoài

Khi thực hiện hiệu chỉnh theo một hợp đồng với tổ chức bên ngoài thì

phải đôi xác nhận bằng cách cấp giấy chứng nhận kiểm định theo các hạng mục

xác định Giấy chứng nhận phải gồm các thông tin sau đây và được lưu trong hồ

me

ae

“Tên tổ chức hiệu chính

'Người thuê hiệu chỉnh, địa chỉ

Mô tả dụng cụ điều chính bao gồm cả ký hiệu

Phương pháp hiệu chỉnh

“Thiết bị sử dụng

Số giấy chứng nhận kiểm định của dụng cụ chuẩn mà dụng cụ được

kiểm định theo cũng như tỷ lệ xác nhận nếu việc kiểm định không

được thực hiện rong một phòng thí nghiệm của hệ hồng đo lường

'Việc hiệu chỉnh nội bộ chỉ thích hợp với một biên chế lành nghề cổ kinh

nghiện và pl bọn với các vấn bản về quy bình của nữ lạng trp: Cho dong

cu chuẩn hoặc tiêu chun ding trong việc hiệu chính phải phù hợp , được sử

dụng và lưu giữ theo điều 4.3

1

Trang 15

Biên bán hiệu chỉnh phải lưu lại thành hỗ sơ và gồm các điểm sau:

a Mô tả các dụng cụ hiệu chính gồm cá ký hiệu

b Phương pháp hiệu chỉnh

.e Thiết bị đã sử dụng

dd Số giấy chứng nhận hiệu chính của dụng cụ chuẩn mà dụng cụ được

kiểm định theo cũng như thể lệ xác nhận nếu việc kiểm định không

(được thực hiện trong một phòng thi nghitm của hệ thống đo lường

quốc gia

Nhiệt độ hiệu chỉnh

Kết quả và dữ liệu hiệu chỉnh

Ngày hiệu chính

h Ngày hiệu chính kỳ sau nếu thích hợp

Chữ ký của người chịu trách nhiệm hiệu chỉnh

3⁄4 Kỹ hạn hiệu chỉnh

Sự hiệu chỉnh lại bình thường của các dụng cụ đo sẽ được tiến hành trong các khoảng thời gian dựa trên cách sử dụng và phân tích các dữ

liệu hiệu chỉnh đã tư liệu hoá, để đám báo không mắt độ chính xác yêu

cầu giữa các lần hiệu chính

"Nếu có nghỉ ngờ về sự thay đổi độ chính xác của dụng cụ hoặc khi một

dụng cụ đã được sửa chữa, tháo đỡ, điều chỉnh hoặc đại tu đều phải hiệu

chỉnh lại trước khi đem dùng

15

Trang 16

L Bài 2: Hiệu chỉnh dao vòng

Mục tiêu

He xong bài này, người học có khả năng:

"

"Mô tả được cấu tạo, công dụng của dao vòng, hộp nhôm

Sử dụng thành thạo các dụng cụ và thiết bị in quan đến việc hiệu chỉnh

'Thực hiện bảo quản tốt dụng cụ dao vòng, hộp nhôm

“Xác định chính xác thông số của dao vòng, hộp nhôm

Lập được báo cáo kết quả hiệu chỉnh

Nội dung bài học:

1 Khái niệm chung:

1.1 Đao vòng

= Dao vong ki dung cy diing để xác định khối lượng thể tích của đất Dao

"vòng bằng kim loại không ri, có thể tích không nhỏ hơn 50cm

Dao vòng có thể bị vênh méo hoặc hao hụt khối lượng, thể tích trong quá

trình sử dụng, gây ảnh hưởng đến độ chính xác khi xác định dung trọng

`Vi vậy trong phòng thí nghiệm phải lập sẵn bảng hiệu chỉnh dao vòng

~ Công việc hiệu chỉnh dao ving chính là đi xác định và dao vòng

Định kỹ cứ 6 ~ 12 tháng phải tiền hành kiểm tr lại

12 Hộp nhôm

= Hop nhôm để chứa mẫu đất dùng cho hỉ nghiệm xác định độ ẩm của vật

liệu đắt Hộp thường làm bằng nhôm , có thể dùng các vật liệu khác như thuỷ tỉnh noc

~ _ Hộp phải có nắp đậy để tránh bay hơi hoặc hút ẩm, giữ nguyên trạng thái

của mẫu vật liệu khi đem cân Tủy vào khối lượng mẫu mà có nhiều loại

hộp lớn nhỏ khác nhau Trên thân hộp và trên nắp hộp thường được đánh

số sẵn đễ tránh nhằm lẫn

~_ Khối lượng hộp thay đổi trong quá trình sir dung vì ta_ phi rửa gây cọ

mòn hoặc có thể bị bụi bẵn bám vào không thể cọ rửa được có thể bị hao

'hụt hoặc tăng trọng lượng ,vì thế số liệu thí nghiệm se không chính xác

16

Trang 17

~ _ Để đảm bảo có số liệu nhanh, chính xác, ta clin biết trước khối lượng của

từng hộp ở trạng thái khô, sạch Việc xác định chính xác khối lượng hộp

chính là công việc hiệu chỉnh

(Cấu tạo dao vòng,

Teva ress BO dung cy da0 vòng

2, Dung cụ ~ Thiết bị thử nghiệm:

- Dụng cụ đo kiểm kích thước: Xem bài 1

~ Dụng cụ do kiếm trọng lượng: Xem bài 1

~ Đạo vòng, hộp nhôm

3 Trình tự thực hiện:

3.1 Hiệu chính dao vòng

7

Trang 18

Hiệu chính dao vòng theo trình tự như sau:

+ - Bước 1: Chuẩn bị : Đánh số - Làm sạch, khô

~_ Bước 2: Cân trọng lượng ( P ), do đường kính ( D ) và chiéu cao ( h) của từng dao

~ - Bước 3: Lập bảng số liệu hiệu chỉnh dao vòng :

“Trong bảng cần ghỉ rõ :Thôi gian- Số hiệu hộp- Trọng lượng hộp

~_ Người hiệu chỉnh- Người kiểm tra

2 Hiệu chỉnh hộp nhôm

~ _ Rửa sạch - Đánh số lại nếu mở

~ _ Sấy khô - Cân chính xác từng hộp, 3 lần độ chính xác 0,01

~ _ Lập một bảng số liệu hiệu chỉnh hộp nhôm :

hộp | BỊ B | 5 | Pm 1Ị BỊ | 20 | 201 | 99 | 20

Trang 19

1 Mục tiêu 'Bài 3: Hiệu chỉnh bình ty trong

"Học xong bài này, người học có khả năng:

"

"Mô tả được cấu tạo, công dụng của bình tỷ trọng

Sử dụng thành thạo các dụng cụ và thiết bị liên quan đến việc hiệu chỉnh

“Thực hiện bảo quản tốt dung cụ bình tỷ trọng

“Xác định chỉnh xác các thông số của bình tỷ trong

Lập được báo cáo kết quá hiệu chỉnh

Noi dung bài học:

1 Khái niệm chung:

~ _ Binh tỷ trọng là dụng cụ dùng để xác định khối lượng rieegn của vật liệu xây dựng

~_ Các loại bình tỷ trọng

Trang 20

_ B nh thế n cô nắp đây tuỷ tnh

~ _ Khi thí nghiệm khối lượng riêng ( tỷ trọng ) người ta xác định tỷ trọng bằng công thức sau:

P G

TV Gs6)-

Trong đó:

'y,: Khối lượng riêng của mẫu

G : Khối lượng mẫu thí nghiệm ở trạng thái khô hoàn toàn

Gi: Trong lượng của bình + nước cắt

Ga Khbi lượng bình + nước cất + mẫu khô

Chú ÿ: Giá trị Gị và G; phải được xác định ở cùng một nhiệt độ

~ _ Để tiện cho quá trình thực hiện và dim bảo tính chính xác , ở các phòng thí nghiệm người ta xác định trước giá trị Gị ở các nhiệt độ khác nhau có thể sảy

ra Đồ chính là việc hiệu chỉnh bình tỷ trọng Trong quá trình sử dụng bình

bị méo, co giãn do thay đổi nhiệt độ hoặc bị sứt mẻ vì thể định kì 6-12 tháng phải kiểm tra lại 1 lần

Trang 21

= Bue 1: Dinh số các bình theo thứ tự

~_ Bước 2: Chuẩn bị một chậu lớn, nước đá, nước sôi ,( sử dụng nước cắt cho chính xác )

~_ Bước 3: Chuẩn bị cân có độ chính xác 0,01g

3.2 Tién hành :

~ - Bước 1: Đỗ đầy nước cất vào các bình, ngâm vào trong chậu

~ Bước 2: Tăng hoặc giảm nhiệt độ đến các khoảng đã xác định trước

= Bước 3: Cân lấy trọng lượng của các bình đựng đầy nước ở các nhiệt độ đó

“Tốt nhất là xác định Gì ở các giá trị nhiệt độ từ thấp đến cao

~ _ Bước 4: Lập bảng số liệu hiệu chỉnh , số liệu HC đó phải là giá trị trung bình

“của ít nhất là 3 lần xác định Hàng năm phải hiệu chỉnh lại một lin

Bình "Nhiệt độ ( độ C )

(5 [lo [is JM J5 TM ƒM [ao [as Chúý:

.a- Khi đo nhiệt độ trong mỗi bình trước khi cân phải cắm nhiệt kế vào trong

bình đựng nước, do đó nước sẽ bị thất thoát đi một ít, vì thế phải có một

cốc nước dự trữ đặt trong chậu có cùng nhiệt độ để bổ xung khi cân

'b- Sau khi xác định nhiệt độ bằng nhiệt kế dùng khăn cũng có cùng nhiệt độ

đồ lau sạch

ce- Để thay đổi nhiệt độ trong quá trình hiệu chỉnh sẽ phải tăng nước hoặc đá

đồng thời có một cốc nước dự trữ đặt trong chậu để sử dụng khi cằn thiết

Khi đã có kết quả của các cặp giữa nhiệt độ và trọng lượng phải lập biểu

445 quan hệ giữa trọng lượng và nhiệt độ cho từng bình , đó chính là kết quả hiệu chỉnh bỉnh tỷ trọng

Trang 22

“Thông thường để xác định trước G,, , ta có thể xác định ở cùng nhiệt độ là

25 °C cho tất cá các bình Sau đó khi tiến hành thí nghiệm trên mẫu thực tế cũng phải điểu chỉnh cho nhiệt độ về đúng chuẩn 25 ° C với chú ý là không

nnên đỗ nước diy bình ngay mà để kiểm tra nhiệt độ đã đạt chuẩn chưa , Sau

khi đã đạt yêu cầu mới đỗ nước đầy bình

Trang 23

L Mục tiêu Bài 4: Hiệu chỉnh ty trọng kế

Học xong bài này, người học có khả năng:

"

~ Mô tả được cu tạo, công dụng của tỷ trọng kế

~ _ Sử dụng thành thạo các dụng cụ vả thiết bị liên quan đến việc hiệu chỉnh

~ _ Thực hiện bảo quản tốt dụng cụ ỷ trọng kể

~ _ Xác định chính xác các thông số của tỷ trọng kế

~ _ Lập được báo cáo kết quả hiệu chỉnh

"Nội dung bài học:

1 Khái niệm chung:

= Evoke ede

có thang 0,295-1.030 và có giá 4

trị mỗi vạch chia 14 0,001 (loại B)

hoặc tỷ trọng kế có thang chia

(050 (loai A)

~ _ Thông thường, ta sirdung logi B Heh * Tỷ tọng kế o9i8 TY rong en 2 K6 oo A

~ _ Tỷ trọng kế có cấu tạo gồm bằu vả cán Trên cán có khắc vạch, phần biu tính từ cạch chia cuối cùng (VCCC) đến hết

~ _ Khoảng cách từ Vạch 1000 - VCCC gọi là chiểu dài thang khắc L

~ _ Số vạch chia từ Vạch 1000 ~ VCCC Kí hiệu là N, N thường = 50

~ Khi phân tích thành phần hạt bằng tỷ trong ké, Clin phải tính:

~ _ R'Đ là số đọc đã hiệu chính trên tỷ trọng kế và H R là cự ly chìm lắng

~ _ Vi khithí nghiệm có thể sảy ra các sai số do các nguyên nhân sau:

+ Ảnh hưởng của mao din ,

+ Céch đọc số của từng người

Trang 24

“+ Mặt cong của nước tiếp xúc với thành của tỷ trọng kế,

-+ Độ khắc trên cán tỷ trọng kế chưa chuẩn

+ Nhiệt độ khi thí nghiệm

2, Dung cụ ~ Thiết bị thử nghiệm:

- Dụng eu đo kiểm trọng lượng: Xem bai 1

Hạ là ke từ mặt nước đến trọng tâm của khối nước do bau tỷ trọng kế

choán chỗ Hạ đo bằng em, đối với mỗi vạch chia trên cán tỷ trọng kế tính theo

công thức:

Hy = 2M + (@-b) (1)

M: số vạch chia, tính từ vạch 1000 đến mặt nước

a: khoảng cách từ VCCC đến trọng tâm bầu

b: chiều cao dâng nước trong ống đo khi ty trọng kế chìm xuống đến trọng tâm

của bầu tỷ trọng kế (bằng 1/2 chiều cao dénh lên của mức nước trong ống đo

khi tha tỷ trọng kế vào ngang đến vạch chia cuối cing )

'Xác định (b) : “Công thức tính b b = v2,

“Trong đó: Vị; thể tích của bầu ty trong kế, tính bằng em”

F: tiết diện ngang của ống do, tinh bing em”

1D} 900 ml nước cắt có nhiệt độ 20% vào một ống đong 1.000cm*

'Nhúng chìm tỷ trọng kế cho đến vạch cuối cùng trên cán tý trọng kế và

chi độ dâng lên của mực nước dâng lên V„= mực nước dâng ~ 900,

~ _ Tiết diện ngang của Ông đong (F) :

Trang 25

Đỗ nước cất nhiều lần ở các mức khác nhau vào ống đong , ghỉ thể tích V'

và đo chiều cao (H) từng lẫn thực hiện,

> F=V/H > Liy giá trị trung bình của chúng được trị số F ống dong,

“Xác định (a) :

'Đỗ 900cm" nước cắt có nhiệt độ 20° vào một Sng dong 1.000cm*

Dain một miếng giấy kẻ li lên mặt bằu, nhúng tỷ trọng kế vào ống đo cho

(đến khi mực nước trong ống dâng lên đúng bằng 1⁄2 (Vạ), chỗ tiếp xúc

giữa mặt nước dâng lên và bằu chính la trong tâm G bằu Do khoảng cách

từ VCCC đến G được trị số a tính bằng cm

`Vi dụ Hãy tính Hr rong các trường hợp: M 0,10, 20, 30, 40

Cho biết: N = 50, I=8.5 em, a=2.0 cm, Vo=32 em’ , D=7em

= Dé day nước cất có nhiệt độ 20? vào ống đong và thả tỷ trọng kể vào

“Tiến hảnh đọc mật độ của nước, số đọc được là mật độ đơn vị R1

Số hiệu chính độ khắc C VC - R1

Công sổ hiệu chỉnh vào cho mỗi cột sổ đọc trên thang tỉ trọng kẻ nắu khi kiễn tra thấy chỉ dưới 1.000 và trừ đi nếu ỷ trọng kế ch tên 1.000

~ Để chính xác hơn, có thể hiệu chỉnh các độ khắc của tỷ trọng kế bằng

dung dịch có mật độ lớn hơn mật độ nước

~ Pha chế các dung dich muối hoặc axit ở 20°C có mật độ ( tỷ trọng ) tương

ứng với số đọc của tỷ trọng kế ( -> trong khoảng 1000 — 1050)

25

Trang 26

~ Thả tỷ trọng kế vào dụng dịch và đọc được Rị

~ Đỗ dung dịch từ ống đong vào bình tỷ trọng và cần ở 20'C được my

~ Đỗ nước cắt cùng vào bình tỷ trọng đó (~È phải rửa sạch, lau khô) và cân ở

Trong tính toán phải hiệu chỉnh chiểu cao mặt cong nếu tỷ trọng kế được

khắc theo mép dưới của mặt cong (nếu tỷ trọng kế khắc theo mép trên của mặt cong thì không phải hiệu chỉnh)

“Tha ty trọng kế vào ống đong đựng nước cất ở 20ˆC đến vạch 1000 ml

“Tiến hành đọc theo các số dọc theo mép đưới và mép trên của mặt cong

Số hiệu chính chiều cao mặt cong Mạ = số đọc mép - số đọc mép dưới

Công thêm số hiệu chỉnh vào cho mỗi một số đọc trên thang ty trọng kế khi

đo mật độ huyễn phù

-3⁄4Xúc định số hiệu chỉnh do dùng chất phân tán:

~ Đỗ 950cm” nước cất vào trong một ống dong, tha ty trong kế vào và tiền

hành đọc theo mép trên của mặt cong được R1

~ Cho thêm chất phân tán vào ống với một lượng yêu cầu, sau đó đỗ nước

vao dng cho đến 1000em', lắc hỗn hợp rồi thả tỷ trọng kế vào trong hỗn

"hợp đó và lại tiến hành đọc theo mép trên của mặt cong được R2

~ Số hiệu chỉnh về sự phân tán C„.= R2-RI

'Khi đo mật độ huyền phủ thì mỗi số đọc trên tỷ trọng kế phải trừ đi giá trị

này

Trang 27

3⁄5 Hiểu chính nhi đổ

"Nếu nhiệt độ dung dịch khi phân tích khác với nhiệt độ tỷ trọng kế ở 20°C thì

cần phải hiệu chỉnh số đọc theo các trị số hiệu chỉnh nhiệt độ trong bảng sau

BẰNG TRỊ SỐ HIỆU CHÍNH NHIỆT ĐỘ

Nhiệt độ Ì Sốhiệu ¡ Sốhiệu ¡ Nhiệđộ Sốhiệu | Sốhiệu

| eng eh | chen fy a | ean cg

00012 | 205 +01 | 40,0001 0.0012 | 210 +03 | +0,0002 0.0012 215 +05 | +0,0003

0,010 | 23.0 40.9 | +00006 -00010 | 235 +11 | +0,0007 -0,0009 | 240 +13 | +0,0008

0,008 | 250 +17 | 40,0010 0,008 255 +19 | +0,0011 0,007 | 260 421 | 40,0015 0.0006 265 +22 | 40,0014 -00006 (270 +25 | +00015 -00005 | 275 +36 | +00016 -0004 | 275 +36 | +00016 -00003 | 28.0 +29 | 40,0018

Trang 28

Bài 5: Hiệu chỉnh các loại cân thí nghiệm

1 Mgetiu

Học xong bài này, người học có khá năng:

~ _ Mỗ tả được cấu tạo, công dụng của các loại cân thí nghiệm

~ _ Sử dụng thành thạo các dụng cụ vả thiết bị liên quan đến việc hiệu chỉnh

~ _ Thực hiện bảo quản tốt các loại cân thi nghiệm

~ _ Hiệu chỉnh chính xác các loại cân thí nghiệm

~ _ Lập được bảo cáo kết quả hiệu chỉnh

IL Noi dung bai hoe:

1 Khái niệm chung:

1.1 Định nghĩa

“Cân là phương tiện đo dùng để xác định khối lượng của vật thể thông qua tác động của trọng trường lên vật thể đó

Dựa theo cách thức hoạt động, cân được phản thành bai loại:

a) Cân không tự động là loại cân cần đến sự can thiệp của người thao tác trong

quá trình cân

b) Cân tự động, ví dụ : cân băng chuyển, căn đồng gói sản phẩm

Căn đa tràng bằng,

Trang 29

ae

>> “ say Cạn đu định tăng

1.2 Các thông số kỹ thuật của cân

Mức cân lớn nhất (Max capaeity) : là mức cân lớn nhất có thể cân được không tính đến khả năng bù bỉ của cân

Mức cân nhỏ nhất (Min capaciy) : là giá trị của tải mả nếu cân nhỏ hơn

giá trị nảy thì kết quả cân có thể mắc sai số lớn hơn sai số cho phép

Pham vi can : là phạm vi giữa mức cân nhỏ nhất va mức cân lớn nhất

Mức tải an toàn lớn nhất (Limit) : là mức tải có thể cân mã không làm thay đổi chất lượng về mặt đo lường của cân

Giá tị độ chia nhỏ nhất (4) là :

~ Hiệu số giữa hai giá trị tương ứng bai vạch chia liên tiếp ở cân cơ có cơ cấu chỉ

thị tương tự

~ Hiệu số giữa hai giá trị chỉ thị liên tục ở chi thị hiện sổ

“Giá trị độ chia kiểm (e) là giá trị thể hiện bằng đơn vị khối lượng được

dùng để phân cắp và kiểm định cân

Số lượng độ chia kiểm (n) là tỉ số Mức cân lớn nhất /

Độ động là khá năng phản ứng của cân đối với những biển động nhỏ của

tải trọng

Độ lặp lại là độ lệch giữa các kết quả của nhiều lần cân cùng một tải

trọng, không được vượt quá giá trị tuyệt đối của sai số cho phép lớn nhất của cân tại mức tải đó

Trang 30

Độ lệch tâm

Khí ải trọng được đặt tại các vị trí khác nhau trên bản cân thỉ số chi thị giữa các

lần cân không được sai biệt vượt quá sai số cho phép lớn nhất tại mức tải đó

- Gấp chính xác trang bin (mediom soourncy ) 111

~_ Cấp chính xác thưởng ( orlinary accuracy ) IIIT

1.4 Chu kỳ kiễm tra, hiệu chính cân:

~ _ Kiểm tra điểm 0: Hàng ngày, hoặc trước mỗi lần cân

~ Kiểm tra một điểm nhất định: thường kiểm tra điểm thường sử dụng (dùng vật chuẩn biết trước khối lượng, hoặc quá cân chuẩn): kiểm tra hàng ngày

~ _ Kiểm tra độ lặp lại tại đãi đo thường sử dụng: 6 tháng/lằn

~ _ Hiệu chỉnh chu kỳ: 1 năm hoặc 3 năm/lằn, tùy chu kỳ kiểm tra

2 Dụng cụ ~ Thiết bị thứ nghiệm:

Việc hiệu chỉnh cân phải được kiểm tra, chỉnh lý và hiệu chỉnh lại trong quá trình làm việc bằng cách sử đụng các quả cân chuẩn

'Quả cân chuẩn dùng cho cân hiệu chính phải thích hợp với chủng loại cân

và có độ chính xác cao hơn ít nhất 5 lần so với số đọc cẩn thiết của cân trong

phạm vi thích hợp Quả cân chuẩn phải được hiệu chỉnh lại tại các khoảng

không quá mức quy định tại bảng 5-2

Ngày đăng: 26/06/2022, 20:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  5-2,  Quả cần chuẩn. - Giáo trình bảo quản, hiệu chỉnh dụng cụ thí nghiệm (nghề thí nghiệm và kiểm tra chất lượng cầu đường bộ   trình độ cao đẳng)
ng 5-2, Quả cần chuẩn (Trang 30)
Hình  1.  BO dung cụ phễu rốt cát - Giáo trình bảo quản, hiệu chỉnh dụng cụ thí nghiệm (nghề thí nghiệm và kiểm tra chất lượng cầu đường bộ   trình độ cao đẳng)
nh 1. BO dung cụ phễu rốt cát (Trang 40)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm