1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ TÀI THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VÀ THỰC TIỄN THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI, KINH DOANH

17 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng pháp luật và thực tiễn thực hiện pháp luật về hiệu lực của hợp đồng thương mại, kinh doanh
Tác giả Nguyễn Thị Thanh Huyền, Nguyễn Mai Phương, Lương Lam Phương, Nguyễn Hà Phương, Nguyễn Lê Quân, Nguyễn Văn Quyền, Đinh Thị Diễm Quỳnh, Nguyễn Hồng Sơn, Nguyễn Đức Tài, Trịnh Minh Tâm, Nguyễn Duy Thắng
Người hướng dẫn PT. Nguyễn Thị Thanh Huyền
Trường học Trường Đại Học Thủy Lợi
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Pháp luật kinh tế
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2021-2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 305 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là nhóm sinh viên hiện đang theo học ngành Quản trị kinh doanh, sau này sẽ khó tránh khỏi việc phải đàm phán và kí kết các hợp đồng giao dịch, nên việc quan tâm và có những hiểu biết nhấ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

PHÁP LUẬT KINH TẾ

ĐỀ TÀI : THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VÀ THỰC TIỄN THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ HIỆU

LỰC CỦA HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI, KINH DOANH

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN Nguyễn Thị Thanh Huyền

LỚP 62QT5

NHÓM 6 Nguyễn Mai Phương

Lương Lam Phương

Nguyễn Hà Phương

Nguyễn Lê Quân

Nguyễn Văn Quyền

Đinh Thị Diễm Quỳnh

Nguyễn Hồng Sơn

Nguyễn Đức Tài

Trịnh Minh Tâm

Nguyễn Duy Thắng

HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2021-2022

Trang 2

LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI NÀY

Trong kinh doanh, thương mại, hợp đồng là một bằng chứng giao dịch quan trọng Thực tiễn hiện nay còn một số ít những công ty ở việt Nam chưa đề cao vấn đề này, chỉ soạn qua loa cho có Hậu quả của việc này thực sự rất nghiêm trọng, khiến việc thực hiện theo hợp đồng trở nên khó khắn, thường xuyên xảy ra tranh chấp và bị thua thiệt nếu xảy ra tố tụng Vì vậy nên, để có thể hạn chế được rủi ro ở mức thấp nhất, chúng ta cần cẩn trọng mọi vấn đề khi kí kết hợp đồng kinh doanh, thương mại

Là nhóm sinh viên hiện đang theo học ngành Quản trị kinh doanh, sau này sẽ khó tránh khỏi việc phải đàm phán và kí kết các hợp đồng giao dịch, nên việc quan tâm và có những hiểu biết nhất định về hợp đồng là vô cùng cần thiết

Vì lí do đó, chúng em quyết định chọn thảo luận về đề tài “Thực trạng pháp luật và thực tiễn thực hiện pháp luật về hiệu lực của hợp đồng kinh doanh thương mại”

MỤC LỤC

I KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI HỢP ĐỒNG 2

Hợp đồng 2

Một số loại hợp đồng thông dụng trong thương mại, kinh doanh 2

II NGUYÊN TẮC CƠ BẢN, ĐIỀU KIỆN CÓ HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI 4

III MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ HỢP ĐỒNG 6

1 Tranh chấp hợp đồng 6

2 Vi phạm hợp đồng 6

3 Sửa đổi, bổ sung hợp đồng đã ký kết 8

4 Chấm dứt hợp đồng: 9

IV THỰC TIỄN THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM 10

V CÁC CHẾ TÀI TRONG HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI 13

VI KẾT LUẬN 15

1 Vai trò của hợp đông thương mại 15

2 Khắc phục 16

Trang 3

I KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI HỢP ĐỒNG

Theo Điều 385, 401 Bộ luật dân sự 2015 91/2015/QH13

Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự

Hiệu lực của hợp đồng

1 Hợp đồng được giao kết hợp pháp có hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật liên quan có quy định khác

2 Từ thời điểm hợp đồng có hiệu lực, các bên phải thực hiện quyền và nghĩa vụ đối với nhau theo cam kết Hợp đồng chỉ có thể bị sửa đổi hoặc hủy bỏ theo thỏa thuận của các bên hoặc theo quy định của pháp luật

MỘT SỐ LOẠI HỢP ĐỒNG THÔNG DỤNG TRONG THƯƠNG MẠI, KINH DOANH

1 Hợp đồng mua bán tài sản

Hợp đồng mua bán tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên bán chuyển quyền sở hữu tài sản cho bên mua và bên mua trả tiền cho bên bán

Theo khoản 1 Điều 430 Bộ luật dân sự 2015 91/2015/QH13

2 Hợp đồng trao đổi tài sản

Hợp đồng trao đổi tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó các bên giao tài sản và chuyển quyền

sở hữu đối với tài sản cho nhau

Theo khoản 1 Điều 455 Bộ luật dân sự 2015 91/2015/QH13

3 Hợp đồng tặng cho tài sản

Hợp đồng tặng cho tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên tặng cho giao tài sản của mình

và chuyển quyền sở hữu cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù, bên được tặng cho đồng ý nhận

Theo Điều 457 Bộ luật dân sự 2015 91/2015/QH13

4 Hợp đồng vay tài sản

Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định

Theo Điều 463 Bộ luật dân sự 2015 91/2015/QH13

5 Hợp đồng thuê tài sản

Trang 4

Hợp đồng thuê tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho thuê giao tài sản cho bên thuê để

sử dụng trong một thời hạn, bên thuê phải trả tiền thuê

Theo khoản 1 Điều 472 Bộ luật dân sự 2015 91/2015/QH13 Hợp đồng thuê khoán tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho thuê khoán giao tài sản cho bên thuê khoán để khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức thu được từ tài sản thuê khoán và bên thuê khoán có nghĩa vụ trả tiền thuê

Theo Điều 483 Bộ luật dân sự 2015 91/2015/QH13

6 Hợp đồng mượn tài sản

Hợp đồng mượn tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho mượn giao tài sản cho bên mượn để sử dụng trong một thời hạn mà không phải trả tiền, bên mượn phải trả lại tài sản đó khi hết thời hạn mượn hoặc mục đích mượn đã đạt được

Theo Điều 494 Bộ luật dân sự 2015 91/2015/QH13

7 Hợp đồng về quyền sử dụng đất

Hợp đồng về quyền sử dụng đất là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó người sử dụng đất chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất hoặc thực hiện quyền khác theo quy định của Luật đất đai cho bên kia; bên kia thực hiện quyền, nghĩa vụ theo hợp đồng với người sử dụng đất

Điều 500 Bộ luật dân sự 2015 91/2015/QH13

8 Hợp đồng hợp tác

Hợp đồng hợp tác là sự thỏa thuận giữa các cá nhân, pháp nhân về việc cùng đóng góp tài sản, công sức để thực hiện công việc nhất định, cùng hưởng lợi và cùng chịu trách nhiệm

Điều 504 Bộ luật dân sự 2015 91/2015/QH13

9 Hợp đồng dịch vụ

Hợp đồng dịch vụ là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc cho bên sử dụng dịch vụ, bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ

Theo Điều 513 Bộ luật dân sự 2015 91/2015/QH13

10 Hợp đồng vận chuyển

10.1 Hợp đồng vận chuyển hành khách

Hợp đồng vận chuyển hành khách là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên vận chuyển chuyên chở hành khách, hành lý đến địa điểm đã định theo thỏa thuận, hành khách phải thanh toán cước phí vận chuyển

Theo Điều 522 Bộ luật dân sự 2015 91/2015/QH13

10.2 Hợp đồng vận chuyển tài sản

Trang 5

Hợp đồng vận chuyển tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên vận chuyển có nghĩa vụ chuyển tài sản đến địa điểm đã định theo thỏa thuận và giao tài sản đó cho người có quyền nhận, bên thuê vận chuyển có nghĩa vụ trả cước phí vận chuyển

Điều 530 Bộ luật dân sự 2015 91/2015/QH13

11 Hợp đồng gia công

Hợp đồng gia công là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên nhận gia công thực hiện công việc để tạo ra sản phẩm theo yêu cầu của bên đặt gia công, bên đặt gia công nhận sản phẩm và trả tiền công

Theo Điều 542 Bộ luật dân sự 2015 91/2015/QH13

12 Hợp đồng gửi giữ tài sản

Hợp đồng gửi giữ tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên giữ nhận tài sản của bên gửi để bảo quản và trả lại chính tài sản đó cho bên gửi khi hết thời hạn hợp đồng, bên gửi phải trả tiền công cho bên giữ, trừ trường hợp gửi giữ không phải trả tiền công

Theo Điều 554 Bộ luật dân sự 2015 91/2015/QH13

13 Hợp đồng ủy quyền

Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định

Điều 562 Bộ luật dân sự 2015 91/2015/QH13

II NHỮNG NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI, ĐIỀU KIỆN CÓ HIỆU LỰC

Luật Thương mại năm 2005 quy định sáu nguyên tắc cơ bản mà khi thực hiện các hoat động thương mại cũng như khi ký kết và thực hiện hợp đồng thương mại, các chủ thể của hợp đồng thương mại, các thương nhân, các doanh nghiệp phải tuân thủ:

Điều 10 Nguyên tắc bình đẳng trước pháp luật của thương nhân trong hoạt động thương mại

Thương nhân thuộc mọi thành phần kinh tế bình đẳng trước pháp luật trong hoạt động thương mại

Điều 11 Nguyên tắc tự do, tự nguyện thoả thuận trong hoạt động thương mại

Các bên có quyền tự do thoả thuận không trái với các quy định của pháp luật, thuần phong mỹ tục và đạo đức xã hội để xác lập các quyền và nghĩa vụ của các bên trong hoạt động thương mại Nhà nước tôn trọng và bảo hộ các quyền đó

Trong hoạt động thương mại, các bên hoàn toàn tự nguyện, không bên nào được thực hiện hành vi áp đặt, cưỡng ép, đe doạ, ngăn cản bên nào

Điều 12 Nguyên tắc áp dụng thói quen trong hoạt động thương mại được thiết lập giữa các bên

Trừ trường hợp có thoả thuận khác, các bên được coi là mặc nhiên áp dụng thói quen trong hoạt động thương mại đã được thiết lập giữa các bên đó mà các bên đã biết hoặc phải biết nhưng không được trái với quy định của pháp luật

Trang 6

Điều 13 Nguyên tắc áp dụng tập quán trong hoạt động thương mại

Trường hợp pháp luật không có quy định, các bên không có thoả thuận và không có thói quen đã được thiết lập giữa các bên thì áp dụng tập quán thương mại nhưng không được trái với những nguyên tắc quy định trong Luật này và trong Bộ luật dân sự

Điều 14 Nguyên tắc bảo vệ lợi ích chính đáng của người tiêu dùng

Thương nhân thực hiện hoạt động thương mại có nghĩa vụ thông tin đầy đủ, trung thực cho người tiêu dùng về hàng hoá và dịch vụ mà mình kinh doanh và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin đó

Thương nhân thực hiện hoạt động thương mại phải chịu trách nhiệm về chất lượng, tính hợp pháp của hàng hoá, dịch vụ mà mình kinh doanh

Điều 15 Nguyên tắc thừa nhận giá trị pháp lý của thông điệp dữ liệu trong hoạt động thương mại

Trong hoạt động thương mại, các thông điệp dữ liệu đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật thì được thừa nhận có giá trị pháp lý tương đương văn bản

ĐIỀU KIỆN ĐỂ HỢP ĐỒNG CÓ HIỆU LỰC TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH,

THƯƠNG MẠI

Thời điểm có hiệu lực

Hợp đồng thương mại cũng như hợp đồng dân sự, được xác lập vào thời điểm giao kết khi hai bên đã đạt được ý chí chung thống nhất Ý chí chung thống nhất đó chỉ được pháp luật công nhận và bảo vệ tại thời điểm phát sinh hiệu lực của hợp đồng

Theo nguyên tắc chung thì hợp đồng sẽ phát sinh hiệu lực pháp luật ngay từ thời điểm giao kết Tuy nhiên pháp luật cũng dự liệu cho phép một số trường hợp ngoại lệ mà theo đó hợp đồng phát sinh hiệu lực tại thời điểm khác sau thời điểm giao kết, thể hiện qua cụm từ ngữ “ trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác” ở Điều 405 trên Như vậy, pháp luật tôn trọng sử thỏa thuận của các bên Các bên có thể thỏa thuận về thời điểm có hiệu lực của hợp đồng, có nghĩa là tự thỏa thuận thời điểm ý chí chung của mình được pháp luật công nhận, bảo vệ Điều này có lợi cho các bên trong những trường hợp khi các bên mong muốn xác lập hợp đồng, nhưng còn do dự vì còn bị lệ thuộc vào một số sự kiện khách quan có thể xảy đến Các bên có thể thỏa thuận về hiệu lực của hợp đồng theo rất nhiều cách thức đa dạng khác nhau ví dụ như sau:

-Hợp đồng có hiệu lực vào một thời điểm sau khi giao kết, ví dụ 30 ngày sau khi kí hợp đồng.

-Hợp đồng có hiệu lực trong một thời hạn nhất định, ví dụ trong vòng một năm kể từ ngày được giao

kết, quá thời hạn đó hợp đồng hết hiệu lực

-Hợp đồng chỉ có hiệu lực khi một bên đã trả trước một phần giá thành, hoặc khi một bên đáp ứng

những điều kiện nhất định để cung ứng hàng hóa, dịch vụ theo thỏa thuận, ví dụ có thâm niên và quy mô kinh doanh nhất định trong một số lĩnh vực đấu thầu, ví dụ đấu thầu xây dựng cơ bản

-Hợp đồng chỉ có hiệu lực khi nếu nội dung của nó được phê duyệt bởi một cơ quan thứ 3, ví dụ hợp

đồng mua bán nhà đất chỉ có hiệu lực khi được công chứng bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Trang 7

-Hợp đồng phải tuân thủ những hình thức nhất định chí có hiệu lực khi đã đáp ứng các yêu cầu về

hình thức đó, ví dụ đã được lập bằng văn bản, hoặc văn bản đã được công chứng, hoặc văn bản hợp đồng đã được đăng kí tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Các điều kiện để hợp đồng thương mại có hiệu lực (Điều 117, Bộ luật dân sự 2015 91/2015/QH13) Cũng tương tự như hợp đồng dân sự, một hợp đồng thương mại có hiệu lực khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

-Người tham gia giao kết hợp đồng có năng lực hành vi dân sự.

-Mục đích và nội dung của hợp đồng không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái với đạo đức

xã hội

-Người tham gia giao kết hợp đồng phải hoàn toàn tự nguyện.

Nếu pháp luật quy định hợp đồng phải tuân thủ những hình thức nhất định, ví dụ phải được lập thành văn bản, hoặc văn bản đã được công chứng, hoặc văn bản hợp đồng đã được đăng kí tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền, thì hợp đồng chỉ có hiệu lực nếu tuân thủ các hình thức này

III MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ HỢP ĐỒNG

1 TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG

Khái niệm : Là sự mâu thuẫn, bất đồng ý kiến giữa các bên tham gia quan hệ Hợp đồng liên quan

đến việc thực hiện (hoặc không thực hiện) các quyền và nghĩa vụ theo Hợp đồng

Tranh chấp hợp đồng là ý kiến không thống nhất của các bên về việc đánh giá các hành vi vi phạm hoặc cách thức giải quyết hậu quả phát sinh từ vi phạm đó (khác với vi phạm hợp đồng)

Đặc điểm của tranh chấp hợp đồng

-Phát sinh từ mối quan hệ hợp đồng nên luôn thuộc quyền tự định đoạt của các bên cạnh tranh trong

hợp đồng

- Mang yếu tố tài sản luôn gắn liền với lợi ích bên trong tranh chấp

-Nguyên tắc giải quyết tranh chấp hợp đồng là bình đẳng và thỏa thuận.

Giải quyết tranh chấp hợp đồng: Mục 2, chương VII, Luật thương mại 2005 36/2005/QH11

Tranh chấp hợp đồng đòi hỏi phải được giải quyết thỏa đáng bằng một phương thức chọn lựa phù hợp

để nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên tranh chấp, vừa đảm bảo trật tự pháp luật và kỷ cương xã hội, giáo dục được ý thức tôn trọng pháp luật của công dân, góp phần chủ động ngăn ngừa các

vi phạm Hợp đồng

Nguyên tắc giải quyết tranh chấp hợp đồng phải đảm bảo nhanh chóng ,chính xác, đúng pháp luật Quyết định giải quyết các tranh chấp hợp đồng phải có tính khả thi cao, thi hành được và quá trình giải quyết phải đảm bảo tính dân chủ và quyền tự định đoạt của các bên với chi phí giải quyết thấp Tranh chấp hợp đồng có thể được giải quyết bằng các phương thức khác nhau: hòa giải, trọng tài hay Tòa án

Trang 8

Các bên tranh chấp có thể chọn lựa một phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng phù hợp hoặc sử dụng phối hợp nhiều phương pháp

Các yếu tố tác động chi phối việc các bên chọn lựa phương thức giải quyết các tranh chấp hợp đồng: Các lợi thế mà phương thức đó có thể mang lại cho các bên

Mức độ phù hợp của phương thức đó đối với nội dung và tính chất của tranh chấp Hợp đồng với cả thiện chí của các bên

Thái độ hay qui định của nhà nước đối với quyền chọn lựa phương thức giải quyết của các bên

2 VI PHẠM HỢP ĐỒNG

Vi phạm hợp đồng: là hành vi không thực hiện hoặc thực hiện không đúng những nghĩa vụ phát sinh

từ hợp đồng

Dạng vi phạm hợp đồng này thường được thể hiện qua các trường hợp và nguyên nhân sau:

-Không chịu thực hiện hợp đồng hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không giải thích rõ lý do

cho bên kia (hợp đồng chưa được bên nào thực hiện) Trường hợp này thường xảy ra do sau khi

ký kết hợp đồng thì phát hiện mình bị hớ hoặc rơi vào điều kiện không có khả năng thực hiện hoặc biết rõ là nếu thực hiện thì sẽ bị bất lợi

-Không chịu thực hiện nghĩa vụ hợp đồng mặc dù đã hưởng các quyền lợi từ hợp đồng Chẳng hạn

như vay tiền sau khi nhận được tiền vay thì sau đó không thực hiện nghĩa vụ trả tiền.Trường hợp này xảy ra có nhiều nguyên do như bên thực hiện nghĩa vụ mất khả năng thanh toán (bị thua lỗ, phá sản), cố ý gian lận kéo dài thời gian thực hiện nghĩa vụ để có lợi cho mình hoặc do gian dối với bên đối tác đẩy phía bên kia vào thế bất lợi, nhiều trường hợp ký kết hợp đồng là để giải quyết một khó khăn trước mắt nào đó chứ thực sự không có khả năng thực hiện nghĩa vụ

-Không thực hiện đúng, đầy đủ các thỏa thuận ghi trong hợp đồng (mặc dù có thực hiện hợp

đồng).Trường hợp này thường xảy ra trong quá trình thực hiện hợp đồng do lỗi của một hoặc cả hai bên tìm cách thực hiện theo hướng có lợi cho mình hoặc do hiểu sai nội dung của hợp đồng, nhưng cũng có thể do một bên gặp khó khăn thực hiện không đúng các yêu cầu về số lượng, thời gian giao hàng ngoài ra, nhiều trường hợp do lợi dụng một bên thiếu kinh nghiệm bên kia tìm cách để thực hiện không đúng nội dung hợp đồng đã ký kết

Các vi phạm thường gặp:

Giao kết hợp đồng không đúng đối tượng chủ thể Nghĩa là người tham gia giao kết không có tư cách

để ký kết hợp đồng.(trẻ em không có người bảo hộ)

Giao kết hợp đồng không tuân thủ hình thức hợp đồng đã được pháp luật quy định

Việc vi phạm thể hiện ở chỗ những hợp đồng bắt buộc phải làm thành văn bản, phải công chứng, phải chứng thực nhưng lại không thực hiện đúng

Đối tượng giao kết hợp đồng bị pháp luật cấm Nhiều trường hợp các bên tham gia ký kết không am hiểu những hàng hóa hoặc các giao dịch bị pháp luật cấm hoặc hạn chế nên vẫn ký kết dẫn đến hợp đồng

Trang 9

bị vô hiệu Ngoài ra, nhiều trường hợp về nội dung thì hợp pháp nhưng thực chất đối tượng hợp đồng (hàng hóa) lại là bất hợp pháp do không bảo đảm các giấy tờ hợp pháp (như hàng buôn lậu) hoặc để che giấu một hoạt động bất hợp pháp (như khai thấp giá mua bán để trốn thuế) cũng bị coi là vi phạm bất kể các bên có biết rõ thỏa thuận ngầm với nhau hay không

Hợp đồng thể hiện rõ ràng và thiếu các nội dung cơ bản của hợp đồng này Đây là dạng vi phạm khá nhiều do sự thiếu hiểu biết hoặc lợi dụng sự thiếu hiểu biết của một bên để lập hợp đồng mà nội dung của mỗi loại hợp đồng lại không bảo đảm theo quy định của pháp luật về các nội dung cơ bản của hợp đồng

đó, tức là không rõ ràng hoặc thiếu những nội dung của một hợp đồng

Nội dung hợp đồng do các bên ký kết không bảo đảm các nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, trung thực Trường hợp này xác định do một hoặc nhiều bên đã có sự lừa dối hoặc có thủ đoạn ép buộc bên kia giao kết với nội dung áp đặt nhằm tạo lợi thế tuyệt đối cho mình

3 SỬA ĐỔI, BỔ SUNG HỢP ĐỒNG ĐÃ KÝ KẾT

Sửa đổi, bổ sung hợp đồng là dạng thỏa thuận giữa các bên giao kết hợp đồng xác lập việc thay đổi nội dung của hợp đồng đã ký kết Việc sửa đổi hợp đồng có thể thực hiện nhiều lần, vào nhiều thời điểm,

có thể sửa đổi một hoặc nhiều nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng nhưng phải tuân thủ quy định về hình thức thỏa thuận và nội dung thỏa thuận mới phát sinh hiệu lực áp dụng cho các bên khi thực hiện hợp đồng

Thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng phải công chứng, chứng thực khi hợp đồng chính được các bên công chứng, chứng thực hoặc thuộc trường hợp bắt buộc phải công chứng, chứng thực ví dụ như hợp đồng về quyền sử dụng đất

Một số điều luật về sửa đổi hợp đồng: Điều 417, 420,421 Bộ luật dân sự 2015 91/2015/QH13

Điều 420 Thực hiện hợp đồng khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản

Hoàn cảnh thay đổi cơ bản khi có đủ các điều kiện sau đây:

Sự thay đổi hoàn cảnh do nguyên nhân khách quan xảy ra sau khi giao kết hợp đồng;

Tại thời điểm giao kết hợp đồng, các bên không thể lường trước được về sự thay đổi hoàn cảnh; Hoàn cảnh thay đổi lớn đến mức nếu như các bên biết trước thì hợp đồng đã không được giao kết hoặc được giao kết nhưng với nội dung hoàn toàn khác;

Việc tiếp tục thực hiện hợp đồng mà không có sự thay đổi nội dung hợp đồng sẽ gây thiệt hại nghiêm trọng cho một bên;

Bên có lợi ích bị ảnh hưởng đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết trong khả năng cho phép, phù hợp với tính chất của hợp đồng mà không thể ngăn chặn, giảm thiểu mức độ ảnh hưởng đến lợi ích

Trong trường hợp hoàn cảnh thay đổi cơ bản, bên có lợi ích bị ảnh hưởng có quyền yêu cầu bên kia đàm phán lại hợp đồng trong một thời hạn hợp lý

Trường hợp các bên không thể thỏa thuận được về việc sửa đổi hợp đồng trong một thời hạn hợp lý, một trong các bên có thể yêu cầu Tòa án:

Trang 10

Chấm dứt hợp đồng tại một thời điểm xác định;

Sửa đổi hợp đồng để cân bằng quyền và lợi ích hợp pháp của các bên do hoàn cảnh thay đổi cơ bản Tòa án chỉ được quyết định việc sửa đổi hợp đồng trong trường hợp việc chấm dứt hợp đồng sẽ gây thiệt hại lớn hơn so với các chi phí để thực hiện hợp đồng nếu được sửa đổi

Trong quá trình đàm phán sửa đổi, chấm dứt hợp đồng, Tòa án giải quyết vụ việc, các bên vẫn phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ của mình theo hợp đồng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác

Điều 421 Sửa đổi hợp đồng

Các bên có thể thỏa thuận sửa đổi hợp đồng

Hợp đồng có thể được sửa đổi theo quy định tại Điều 420 của Bộ luật này

Hợp đồng sửa đổi phải tuân theo hình thức của hợp đồng ban đầu

4 CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

Theo Điều 422, Bộ luật dân sự 2015 91/2015/QH13:

Chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng chấm dứt trong trường hợp sau đây:

Hợp đồng đã được hoàn thành;

Theo thỏa thuận của các bên;

Cá nhân giao kết hợp đồng chết, pháp nhân giao kết hợp đồng chấm dứt tồn tại mà hợp đồng phải do chính cá nhân, pháp nhân đó thực hiện;

Hợp đồng bị hủy bỏ, bị đơn phương chấm dứt thực hiện;

Hợp đồng không thể thực hiện được do đối tượng của hợp đồng không còn;

Hợp đồng chấm dứt theo quy định tại Điều 420 của Bộ luật này;

Trường hợp khác do luật quy định

Theo Điều 428, Bộ luật dân sự 2015 91/2015/QH13:

Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng:

Một bên có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại khi bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trong hợp đồng hoặc các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định

Bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc chấm dứt hợp đồng, nếu không thông báo mà gây thiệt hại thì phải bồi thường

Khi hợp đồng bị đơn phương chấm dứt thực hiện thì hợp đồng chấm dứt kể từ thời điểm bên kia nhận được thông báo chấm dứt Các bên không phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ, trừ thỏa thuận về phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại và thỏa thuận về giải quyết tranh chấp Bên đã thực hiện nghĩa vụ có quyền yêu cầu bên kia thanh toán phần nghĩa vụ đã thực hiện

Ngày đăng: 26/06/2022, 20:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w