CHƯƠNG 4. KHÍ QUYỂN(Biên soạn giáo án gồm các bài)BÀI 8: KHÍ QUYỂN, SỰ PHÂN BỐ NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ TRÊN TRÁI ĐẤT.BÀI 9. KHÍ ÁP VÀ GIÓ. BÀI 10: MƯA.BÀI 11. THỰC HÀNH: ĐỌC BẢN ĐỒ CÁC ĐỚI VÀ KIỂU KHÍ HẬU TRÊN TRÁI ĐẤT, PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ MỘT SỐ KIỂU KHÍ HẬU.PHÍ GIÁO ÁNLỚP 6 Giáo án Địa Lí 6 bản Word bộ cánh diều 400.000đ (cả năm) Giáo án Địa Lí 6 bản Word bộ chân trời sáng tạo 400.000đ (cả năm) Giáo án Địa Lí 6 bản Word bộ kết nối tri thức với cuộc sống 400.000đ (cả năm)LỚP 7 Giáo án Địa Lí 7 bản Word bộ cánh diều 400.000đ (cả năm) Giáo án Địa Lí 7 bản Word bộ chân trời sáng tạo 400.000đ (cả năm) Giáo án Địa Lí 7 bản Word bộ kết nối tri thức với cuộc sống 400.000đ (cả năm)LỚP 10 Giáo án Địa Lí 10 bản Word bộ cánh diều 400.000đ (cả năm) Giáo án Địa Lí 10 bản Word bộ chân trời sáng tạo 400.000đ (cả năm) Giáo án Địa Lí 10 bản Word bộ kết nối tri thức với cuộc sống 400.000đ (cả năm)=> Liên hệ qua gmail để đặt mua: tailieukhoahoc.docgmail.com thuviendientu.docgmail.com Thời gian admin trả lời tin nhắn trong vòng 24hCHƯƠNG 4. KHÍ QUYỂNBÀI 8: KHÍ QUYỂN, SỰ PHÂN BỐ NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ TRÊN TRÁI ĐẤT.I. MỤC TIÊU1. Yêu cầu cần đạt Nêu được khái niệm của khí quyển. Trình bày được sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất theo vĩ độ địa lí; lục địa; đại dương; địa hình. Phân tích được bảng số liệu, hình vẽ, bản đồ về yếu tố nhiệt độ của khí quyển.sự tác động của các khối không khí, frông2. Năng lực a. Năng lực chung Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực tự quản lý, năng lực sử dụng ngôn ngữ… b. Năng lực địa lí Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng tranh ảnh, video clip…3. Phẩm chất Có thái độ phản đối các hành động gây ô nhiễm môi trường không khí. Hưởng ứng các hoạt động bảo vệ môi trường không khí để tránh ô nhiễm bầu khí quyển. Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU1. Đối với giáo viên Thiết bị dạy học: Các bản đồ: nhiệt độ, khí áp và gió, khí hậu thế giới, tự nhiên TG Phương pháp dạy học: nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm, sử dụng phương tiện dạy học trực quan, đàm thoại gợi mở, tự học, nghiên cứu tình huống. Kĩ thuật dạy học: Động não, đọc và tóm tắt nội dung bài học theo cặp đôi, tranh luận ủng hộ phản đối, kĩ thuật tia chớp, tổ chức trò chơi.2. Đối với học sinh Sách giáo khoa. Tài liệu tham khảo có liên quan đến bài học.
Trang 1CHƯƠNG 4 KHÍ QUYỂN
(Biên soạn giáo án gồm các bài)
BÀI 8: KHÍ QUYỂN, SỰ PHÂN BỐ NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ TRÊN TRÁI ĐẤT.
BÀI 9 KHÍ ÁP VÀ GIO
BÀI 10: MƯA.
BÀI 11 THỰC HÀNH: ĐỌC BẢN ĐỒ CÁC ĐỚI VÀ KIỂU KHÍ HẬU TRÊN TRÁI
ĐẤT, PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ MỘT SỐ KIỂU KHÍ HẬU.
PHÍ GIÁO ÁN
LỚP 6
- Giáo án Địa Lí 6 bản Word bộ cánh diều 400.000đ (cả năm)
- Giáo án Địa Lí 6 bản Word bộ chân trời sáng tạo 400.000đ (cả năm)
- Giáo án Địa Lí 6 bản Word bộ kết nối tri thức với cuộc sống 400.000đ (cả năm)
LỚP 7
- Giáo án Địa Lí 7 bản Word bộ cánh diều 400.000đ (cả năm)
- Giáo án Địa Lí 7 bản Word bộ chân trời sáng tạo 400.000đ (cả năm)
- Giáo án Địa Lí 7 bản Word bộ kết nối tri thức với cuộc sống 400.000đ (cả năm)
LỚP 10
- Giáo án Địa Lí 10 bản Word bộ cánh diều 400.000đ (cả năm)
- Giáo án Địa Lí 10 bản Word bộ chân trời sáng tạo 400.000đ (cả năm)
- Giáo án Địa Lí 10 bản Word bộ kết nối tri thức với cuộc sống 400.000đ (cả năm)
=> Liên hệ qua gmail để đặt mua: tailieukhoahoc.doc@gmail.com thuviendientu.doc@gmail.com
* Thời gian admin trả lời tin nhắn trong vòng 24h!
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
Trang 2CHƯƠNG 4 KHÍ QUYỂN
BÀI 8: KHÍ QUYỂN, SỰ PHÂN BỐ NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ TRÊN
TRÁI ĐẤT.
I MỤC TIÊU
1 Yêu cầu cần đạt
- Nêu được khái niệm của khí quyển
- Trình bày được sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất theo vĩ độ địa lí; lục địa; đại dương; địa hình
- Phân tích được bảng số liệu, hình vẽ, bản đồ về yếu tố nhiệt độ của khí quyển
sự tác động của các khối không khí, frông
- Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Đối với giáo viên
- Thiết bị dạy học: Các bản đồ: nhiệt độ, khí áp và gió, khí hậu thế giới, tự nhiên TG
- Phương pháp dạy học: nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm, sử dụng phương tiện dạy học trực quan, đàm thoại gợi mở, tự học, nghiên cứu tình huống
- Kĩ thuật dạy học: Động não, đọc và tóm tắt nội dung bài học theo cặp đôi, tranh luận- ủng hộ- phản đối, kĩ thuật tia chớp, tổ chức trò chơi
2 Đối với học sinh
- Sách giáo khoa
- Tài liệu tham khảo có liên quan đến bài học
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút)
a Mục tiêu:
- Tạo hứng thú cho HS, từng bước bước vào bài học.
- Giúp học sinh vận dụng kiến thức từ thực tế vào nội dung bài học
- Tìm ra những nội dung chưa biết, để từ đó bổ sung và khắc sâu những kiến thức của bài học
Trang 3b Nội dung:
- Đàm thoại gợi mở, kĩ thuật dạy học động não
- GV trình bày vấn đề, HS quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi.
c Sản phẩm học tập:
- Sản phẩm đàm thoại gợi mở
- HS trả lời câu hỏi, lắng nghe và tiếp thu kiến thức.
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giáo viên (GV) yêu cầu học sinh (HS) nêu một số thông tin mà các em nghe được
trên bản tin dự báo thời tiết trong chương trình thời sự
https://www.youtube.com/watch?v=_0WrwknhvWc
Bước 2: HS trả lời GV ghi tất cả các ý kiến lên bảng sau đó yêu cầu HS nêu các yếu tố
thường được nhắc đến trong các bản tin dự báo thời tiết (nhiệt độ, gió và mưa)
Bước 3: GV đặt vấn đề: Nhiệt độ, gió và mưa là 3 thành phần của khí quyển, một quyển quan
trọng trong lớp vỏ địa lí GV tóm tắt cho HS nghe nội dung chính của các bài học liên quan đến nội dung này và giới thiệu bài (khái quát về thời gian, cách thức tổ chức dạy học…)
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (25 phút)
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm khí quyển (7 phút)
a Mục tiêu:
- Trình bày khái niệm của khí quyển
- Rèn luyện kĩ năng làm việc với phiếu học tập
Trang 4Bước 1: Giáo viên yêu cầu HS đọc, tóm tắt nội dung và đặt tiêu đề cho các thông tin theo cặp đôi
(thời gian thực hiện 2 phút):
Đặt tiêu đề cho các đoạn thông tin sau:
1/……… hưởng của Vũ trụ, trước hết là Mặt Trời.Khí quyển là lớp không khí bao quanh Trái Đất, luôn chịu ảnh 2/………
Thành phần của khí quyển bao gồm các chất khí (Nitơ- 78,1%, oxi- 20,43%, hơi nước và các chất khí khác - 1,47%), cùng với các thành phần vật chất khác (tro, bụi, muối, vi sinh vật…)
3/………….……
- Khí quyển cung cấp các chất khí cần thiết cho sự sống; bảo vệ
Trái Đất chống lại các tác nhân có hại từ bên ngoài: sao băng, thiênthạch…
- Lớp ozon ở tầng bình lưu ngăn cản các tia tử ngoại tiêu hủy cuộc sống trên Trái Đất
- Ngoài ra, khí quyển giúp điều hòa nhiệt độ trên Trái Đất làm ban ngày bớt nóng, ban đêm bớt lạnh; tầng ion chứa các điện tích phản hồi các làn sóng vô tuyến điện, truyền âm thanh tạo ra sự liên lạc ởmọi nơi trên Trái Đất
Bước 2 HS thực hiện nhiệm vụ mà giáo viên đã giao GV quan sát, trợ giúp và đánh giá HS hoạt
động
Bước 3 GV yêu cầu HS trình bày phần kết quả Giải thích cho lựa chọn của mình
Bước 4 GV nhận xét, kết luận và cung cấp thông tin phản hồi.
1/ Khái niệm,
2/ Thành phần
3/ Vai trò.
Bước 5: Sau khi kết luận, GV đưa ra nhận định: “Khí quyển là các lớp khí bao quanh Trái Đất”
yêu cầu HS cho biết ý kiến của mình về nhận định trên?
- GV cho các HS tranh luận với nhau về nhận định GV lắng nghe
- Cuối cùng GV kết luận: trong khí quyển ngoài các chất khí còn có các thành phần vật chất khác như tro, bụi, vi sinh vật… nên nhận định đó chưa chính xác hoàn toàn Nói đầy đủ phải là: “Khí quyển là lớp không khí bao quanh Trái Đất”
NỘI DUNG
I Khí quyển
Khí quyển là lớp không khí bao quanh trái đất bao gồm các thành phần chủ yếu là: khí
nitơ 78%, Oxi 21%, hơi nước và các khí khác 1%)
- Khí quyển có vai trò quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của sinh vật, là lớp vỏ
bảo vệ Trái Đất
- Khí quyển gồm có 5 tầng (tham khảo SGK)
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất (20 phút)
a Mục tiêu:
Trang 5- Trình bày được nguyên nhân hình thành nhiệt độ không khí và các nhân tố ảnh hưởng đến nhiệt độ không khí
- Phân tích bản đồ, tranh ảnh và bảng số liệu để giải thích sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái
Đất
b Nội dung:
- Nhận xét sự thai đổi của nhiệt độ bảng 8, giải thích tại sao có sự thay đổi đó
- Dựa vào bảng 8.1 nêu sự khác nhau về biên độ nhiệt năm giữa các trạm khí tượng cùng vĩ độtrên hình
- Dựa vào bảng 8.2 trình bày sự thay đổi nhiệt độ theo độ cao ở tầng đối lưu
- GV nêu nhiệm vụ và hướng dẫn HS cách thức tiến hành hoạt động nhóm:
+ Giai đoạn 1: Các cá nhân trong từng nhóm (theo sự phân công của nhóm trưởng) nghiên cứu các bảng số liệu, lược đồ, tranh ảnh được cung cấp theo phiếu học tập và hoàn các nhiệm vụ sau:
PHIẾU HỌC TẬP NHÓM
Nhóm 1,2 Bảng sự thay đổi nhiệt độ trung bình năm và biên độ nhiệt độ năm theo vĩ độ
Trang 6ở bán cầu bắc (Đơn vị: 0 C)
Vĩ độ Nhiệt độ trung bình năm Biên độ nhiệt độ năm
… ……… ………
Dựa vào bảng số liệu và kiến thức đã học, hãy hoàn thành phiếu học tập sau trong thời gian 4 phút: Nhân tố Ảnh hưởng Giải thích Vĩ độ địa lí + Nhiệt độ trung bình năm cao ở các vĩ độ … … …… và ……… …, giảm dần về ………
………
………
………
+ Biên độ nhiệt ở xích đạo … … (1,80C), …… dần về cực ………………
PHIẾU HỌC TẬP NHÓM Nhóm 3,4 Dựa vào lược đồ và kiến thức đã học, hãy hoàn thành phiếu học tập trong thời gian 4 phút: Biên độ nhiệt độ năm thay đổi theo vị trí gần hay xa đại dương Nhân tố Ảnh hưởng Giải thích Lục địa và đại + Nhiệt độ trung bình năm cao nhất và thấp nhất đều nằm ở … … ………
Trang 7+ Biên độ nhiệt ở đại dương …., ở
lục địa………
………
………
+ Nhiệt độ còn ……… theo bờ Đông và bờ Tây của lục địa ………
………
PHIẾU HỌC TẬP NHÓM Nhóm 5,6 Nhiệt độ thay đổi theo độ dốc và hướng phơi của sườn núi Dựa vào hình và kiến thức đã học, hãy hoàn thành phiếu học tập sau trong thời gian 4 phút: Nhân tố Ảnh hưởng Giải thích Địa hình + Càng lên cao nhiệt độ càng
(trong tầng đối lưu trung bình giảm … 0C/100m) ………
………
……… ………
+ Nhiệt độ không khí thay đổi theo
……và của dãy núi ………
………
+ Giai đoạn 2: (Thực hiện phương pháp mảnh ghép) Trên cơ sở nghiên cứu của cá nhân ở từng nhóm cũ, tiến hành trao đổi ở nhóm mới và hoàn thành phiếu học tập:
PHIẾU HỌC TẬP NHOM….
Họ và tên các
thành viên trong
nhóm
Nhiệm vụ trong nhóm
Nhiệm vụ
đã thực hiện
ở giai đoạn 1
Mức độ tích cực Rất
tích cực thườngBình tích cựcChưa
Nhiệm vụ
Trang 8Thống nhất ý kiến để hoàn thành dữ liệu sau
Vĩ độ
địa lí
+ Nhiệt độ trung bình năm cao ở các
vĩ độ … … …… và ………
…, giảm dần về ………
………
………
………
+ Biên độ nhiệt ở xích đạo rất
…… (1,80C), …… dần về cực ………
………
Lục địa và đại dương + Nhiệt độ trung bình năm cao nhất và thấp nhất đều nằm ở …
… + Biên độ nhiệt ở đại dương … , ở lục địa………
………
………
………
………
+ Nhiệt độ còn ……… theo bờ Đông và bờ Tây của lục địa ………………
Địa hình + Càng lên cao nhiệt độ càng
(trong tầng đối lưu trung bình giảm… 0C/100m) ……….…
……… ………
+ Nhiệt độ không khí thay đổi theo ……và của dãy núi ………
………
………
(Chú ý: Tiêu chí đánh giá mức độ tích cực của các thành viên là dựa vào kết quả hoàn thành nhiệm vụ cá nhân mà nhóm trưởng đã phân công ở giai đoạn 1)
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ mà giáo viên đã giao GV quan sát, trợ giúp và đánh giá HS hoạt
động
Bước 3: Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác trao đổi chéo kết quả thảo
luận cho nhau để cùng nhận xét, đánh giá
Bước 4: GV đưa ra thông tin phản hồi.
THÔNG TIN PHẢN HỒI
Sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất
Vĩ độ
địa lí + Nhiệt độ trung bình năm cao ở các vĩ độ xích đạo và chí tuyến,
giảm dần về cực
Do Trái Đất có dạng hình cầu, nên góc tạo bởi tia sáng Mặt Trời với tiếp tuyến của nó tại bề mặt Trái Đất (góc nhập xạ) nhỏ dần từ Xích đạo về cực + Biên độ nhiệt ở xích đạo rất Vì càng lên vĩ độ cao thì chênh lệch
Trang 9nhỏ (1,80C), tăng dần về cực về góc chiếu sáng và thời gian chiếu
+ Biên độ nhiệt ở đại dương nhỏ,
ở lục địa lớn
Vì khả năng truyền nhiệt của mặt nước (biển và đại dương) chậm hơn mặt đất (lục địa)
+ Nhiệt độ còn thay đổi theo bờ Đông và bờ Tây của lục địa Do ảnh hưởng của các dòng biển.
Địa hình
+ Càng lên cao nhiệt độ càng giảm (trong tầng đối lưu trung bình giảm 0,60C/100m)
Càng lên cao không khí càng loãng, bức xạ mặt đất càng mạnh
+ Nhiệt độ không khí thay đổi theo độ dốc và hướng phơi của dãy núi
- Nơi có độ dốc nhỏ lớp không khí bị đốt nóng phía trên dày hơn nên nhiệt độ cao hơn nơi có độ dốc lớn
- Sườn cùng hướng với tia sáng Mặt Trời thì góc tạo bởi tia sáng Mặt Trời với sườn núi nhỏ nên nhiệt độ thấp hơn sườn ngược hướng với tia sáng Mặt Trời
NỘI DUNG
2 Sự phân bố nhiệt độ của không khí trên trái đất.
a Phân bố theo vĩ độ địa lí.
- Nhìn chung càng lên vĩ độ cao nhiệt độ trung bình năm càng giảm
- Càng lên vĩ độ cao biên độ nhiệt năm càng lớn
b Phân theo lục địa và đại dương.
- Nhiệt độ trung bình năm cao nhất, thấp nhất đều ở các lục địa
- Đại dương có biên độ nhiệt năm nhỏ, lục địa có biên độ nhiệt năm lớn
c Phân bố theo địa hình.
- Nhiệt độ không khí thay đổi theo độ cao, càng lên cao nhiệt độ càng giảm
- Nhiệt độ không khí thay đổi theo độ dốc và hướng phơi của sườn núi
Bước 5: GV cho HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi:
“So sánh nhiệt độ trung bình năm của TP Cao Lãnh (Đồng Tháp) (vĩ độ 10 0 27’B, ở độ cao hơn 5m) với thành phố Đà Lạt (vĩ độ 11 0 57’B, ở độ cao 1475m) và giải thích?”
- GV ghi tất cả các câu trả lời của HS lên bảng
- GV đưa thông tin và chốt câu trả lời:
Nhiệt độ trung bình năm của TP cao lãnh cao hơn nhiệt độ trung bình năm của thành phố Đà Lạt (17 độ C) vì địa hình thấp hơn và gần Xích đạo hơn
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (8 phút)
Trang 10- GV công bố sẽ củng cố nội dung bài học qua trò chơi “Theo dòng dữ kiện”
- GV chia lớp thành 4 đội và phổ biến luật chơi: cả 4 đội sẽ lắng nghe các dữ kiện và chỉ ra lỗi sai
trong các dữ kiện Mỗi câu trả lời đúng đem về cho đội của mình 5 điểm, trả lời sai nhường quyền
cho đội khác Sau khi GV đọc xong dữ kiện, các đội giành quyền trả lời bằng cách giơ tay Sau
khi trả lời hết 7 câu hỏi, đội nào có tổng điểm cao nhất các thành viên trong đội sẽ được cộng thêm 1 điểm vào điểm thực hành
- GV treo bảng tích điểm lên bảng để ghi kết quả
* Bước 2: Sau khi các đội đã rõ luật chơi, GV lần lượt đưa dữ kiện:
1/ Nhờ có lượng ôzôn rất lớn ở tầng bình lưu mà hoạt động phát thanh và truyền hình mới có thể hoạt động được
(sai vì khí ôzôn ngăn các tia tử ngoại chứ không phản hồi được các làn sóng vô tuyến điện)
2/ Giữa 2 khối khí chí tuyến và xích đạo hình thành frong nhiệt đới
(sai vì 2 khối khí chí tuyến và xích đạo có cùng nhiệt độ và hướng gió nên không hình thành frong)
3/ Lãnh thổ Việt Nam trải dài trên 15 vĩ độ, từ 8034’B đến 23033’B cho nên thường xuyên nằmdưới 2 khối khí là T và P
(sai vì nước ta nằm hoàn toàn trong khu vực nội chí tuyến bắc bán cầu nên nằm dưới 2 khối khí là T và E)
4/ Gió mùa mùa đông hoạt động ở nước ta từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau chịu ảnh hưởng của khối khí Pm
(sai vì gió mùa mùa đông hoạt động ở nước ta từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau chịu ảnh hưởng của khối khí Pc)
5/ Nhiệt lượng do Mặt Trời mang đến bề mặt Trái Đất luôn thay đổi theo bề dày của lớp khí quyển
(sai vì nhiệt lượng do Mặt Trời mang đến bề mặt Trái Đất luôn thay đổi theo góc nhập xạ)
6/ Xích đạo là khu vực có nhiệt độ trung bình năm cao nhất thế giới
(sai vì khu vực chí tuyến mới có nhiệt độ trung bình năm cao nhất thế giới do ở đây chủ yếu là lục địa lại nằm dưới khu áp cao nên ít mưa)
7/ Nơi có nhiệt độ trung bình năm thấp nhất trên thế giới là hai cực
(sai vì nơi có nhiệt độ trung bình năm thấp nhất trên thế giới là hàn cực)
Bước 3: Giáo viên tổng kết và tuyên bố đội chiến thắng sau đó đề nghị ghi danh sách học sinh đội
chiến thắng để cộng điểm thực hành
Trang 11D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (5 phút)
a Mục tiêu:
- Tìm hiểu về những địa điểm có nhiệt độ cao nhất và thấp nhất trên thế giới
- Liên hệ các điều kiện của thời tiết, khí hậu ảnh hưởng tới nông nghiệp
-Bước 1 GV giao nhiệm vụ cho HS ở nhà
Đóng vai là một nhà địa chất sưu tầm hình ảnh về những địa điểm có nhiệt độ cao nhất và thấpnhất trên thế giới
-Bước 2: HS tiếp nhận vấn đề và thực hiện ở nhà
IV RÚT KINH NGHIỆM
………
………
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHƯƠNG 4 KHÍ QUYỂN
BÀI 9 KHÍ ÁP VÀ GIO.
Trang 12I MỤC TIÊU
1 Yêu cầu cần đạt
- Trình bày được sự hình thành các đai khí áp trên Trái Đất, nguyên nhân thay đổi khí áp
- Trình bày được một số loại gió chính trên Trái Đất; một số loại gió địa phương
- Phân tích được hình vẽ, lược đồ về một số yếu tố của khí quyển.
+ Năng lực giao tiếp
+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ
b Năng lực địa lí
+ Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ:
+ Năng lực sử dụng bản đồ, phân tích biểu đồ
+ Năng lực sử dụng tranh ảnh địa lý, video clip
3 Phẩm chất
- Tôn trọng các quy luật tự nhiên
- Đồng cảm với nhân dân, nơi mà thiên tai còn xảy ra thường xuyên
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Đối với giáo viên
- Máy chiếu; Phiếu học tập
2 Đối với học sinh
- SGK , vở ghi
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút)
- Máy chiếu để chiếu clip ngâm bài thơ (nếu GV không có khả năng đọc diễn cảm)
- GV trình bày vấn đề, HS quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi
c Sản phẩm học tập:
- Kỹ thuật động não
- Hình thức cả lớp
Trang 13- HS trả lời câu hỏi, lắng nghe và tiếp thu kiến thức.
d Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: GV trích đọc diễn cảm bài thơ Sóng (Xuân Quỳnh) “Sóng bắt đầu từ gió….khi nào ta
yêu nhau”
Yêu cầu: HS trả lời câu hỏi bỏ ngỏ của tác giả: “Gió bắt đầu từ đâu?”
- Bước 2: HS suy nghĩ và trả lời.
Lưu ý: : Trong khi thu thập ý kiến, GV không đánh giá, nhận xét Mục đích là huy động nhiều ý
kiến tiếp nối nhau
- Bước 3: Kết thúc việc đưa ra ý kiến GV lựa chọn sơ bộ các suy nghĩ, đánh giá những ý kiến đó
và dẫn nhập vào bài mới
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (25 phút)
Hoạt động 1: Tìm hiểu khí áp (7 phút)
a Mục tiêu:
- Phát biểu được khái niệm khí áp
- Trình bày được sự phân bố các khối khí, f-rông và nêu đặc điểm chính của chúng
- Giải thích được các nguyên nhân thay đổi khí áp
b Nội dung:
- Dựa vào hình 9.1 xác định các đai khí áp co và các đai khí áp thấp trên Trái Đất
- Trình bày sự hính thành các đai khí áp trên Trái Đất
c Sản phẩm học tập:
- Kết quả thảo luận nhóm
- Kĩ thuật "Bể cá"
https://gdnn.edu.vn/Day-hoc-tich-cuc/ky-thuat-day-hoc-tich-cuc-ky-thuat-be-ca-35.html
d Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: GV bố trí bể cá và hướng dẫn nhiệm vụ:
✔ Một nhóm HS ngồi giữa lớp và thảo luận với nhau (Thường lớp đông thì GV chia lớp thành 2 bể cùng làm việc song song theo 2 dãy bàn), còn những HS ở ngoài ngồi xung quanh ở vòng ngoài theo dõi cuộc thảo luận đó Trong nhóm thảo luận GV để một vị trí
Trang 14không có người ngồi HS tham gia nhóm quan sát có thể ngồi vào chỗ đó và đóng góp ý kiến vào cuộc thảo luận, ví dụ đưa ra một câu hỏi đối với nhóm thảo luận hoặc phát biểu ý kiến khi cuộc thảo luận bị chững lại trong nhóm.
✔ Trong quá trình thảo luận, những người quan sát và những người thảo luận sẽ thay đổi vai trò với nhau
✔ Thời gian hoàn thành: 10 phút
Câu hỏi:
1) Khí áp là gì?
2) Mô tả sự phân bố khí áp
3) Giải thích nguyên nhân thay đổi khí áp.
- Bước 2: HS tiến hành thảo luận và có thể thay đổi vai trò với nhau.
- Bước 3: Kết thúc thảo luận GV chuẩn kiến thức.
NỘI DUNG
I KHÍ ÁP
- Khí áp: Là sức nén của không khí xuống mặt TĐ
1 Sự hình thành các đai khí áp
- Các đai cao áp, áp thấp phân bố xen kẽ và đối xứng qua đai áp thấp xích đạo
- Các đai khí áp phân bố không liên tục, do sự phân bố xen kẽ nhau giữa lục địa và ĐD
2 Nguyên nhân thay đổi khí áp
a Khí áp thay đổi theo độ cao: Càng lên cao, khí áp càng giảm ( k2 loãng)
b Khí áp thay đổi theo nhiệt độ: Nhiệt độ càng tăng, khí áp càng giảm và ngược lại (t0
tăng không khí nở ra làm giảm tỉ trọng)
c Khí áp thay đổi theo độ ẩm: Không khí chứa nhiều hơi nước, khí áp giảm
Hoạt động 2: Tìm hiểu gió (20 phút)
Trang 15c Sản phẩm học tập:
- Kết quả lam việc theo nhóm, cặp
d Tổ chức thực hiện:
Trang 16Nhóm 1
Nhóm 4
- Bước 1: GV chia nhóm và phân công nhiệm vụ
Hình thành 6 nhóm theo 2 cụm ( Cụm 1: Nhóm 1,2,3; Cụm 2: Nhóm 4,5,6)
Nhiệm vụ:
❖ Nhóm 1,4: Tìm hiểu hoạt động của gió Đông cực và gió Tây ôn đới
❖ Nhóm 2,5: Tìm hiểu về gió Mậu dịch và gió mùa
❖ Nhóm 3, 6: Tìm hiểu về gió biển, gió đất , gió fơn và gió thung lũng, gió núi
Trang 17Đặc điểm Gió Mậu dịch Gió Gió mùa
Khái niệm
Nguyên nhân hình thành
Khu vực hoạt động
Thời gian hoạt động
- Bước 3: GV bốc thăm ngẫu nhiên nhóm lên trình bày, nhóm cùng nội dung có thể bổ sung (nếu
có), nhóm còn lại có thể có ý kiến và yêu cầu giải thích
- Bước 4: GV chuẩn kiến thức Các nhóm tự cho điểm chéo nhau.
NỘI DUNG
II Một số loại gió chính
1 Các loại gió chình trên Trái Đất
a Gió Đông cực
- Gió Đông cực là loại gió thổi quanh năm từ áp cao cực về áp thấp ôn đới
- Do ảnh hưởng của lực(Coriolit) thổi theo hứng đông bắc ở bắc bán cầu, hứng đông nam ở