xuống, dầu phía đưới piston 12 bị nén qua van phân phối 15,16 về thủng, + Cố định cần: Thôi tác động vào tay điều khiển, van phân phối đồng cửa, trên ‘vi du6i piston trong hai xi lanh á
Trang 1
Q GIAO THONG VAN TAL
TRUONG CAO DANG GIAO THONG VAN TAI TRUNG UONG I
NGHE: VAN HANH MAY THI CONG MAT DUONG
Ban haoh theo Quyét dink 6 195S/QD-CBGIVTTWEDT ngiy
21122017 của Hiệu trường Trường Caa đẳng GTVT, Trung ương 1
Hà Nội, 2017
Trang 2BO GIAO THONG VAN TAL
TRUONG CAO DANG GIAO THONG VAN TAL TRUNG UONG 1
Trang 3MỞ ĐẦU
Hiện nay,đất nước ta đang trên đường hội nhập với các nước trong khu
vực,cũng như các nước trên thế giới.Vì thể cơ sở hạ tằng giao thông đòi hỏi
cũng phải được nâng cao hơn
“Trong thời gian gần đây đắt nước ta đã nhập về những loại máy móc hiện đại
cdần dần thay thể sức người Để cho máy móc sử dụng có hiệu quả va bền ,thi chúng ta phái biết cách bảo dưỡng chúng
"Tài liệu chúng tôi muốn giới thiệu với các bạn là tài liệu hướng dẫn cách nhận
biết các hư bông thông thường và cách sửa chữa những hư hỏng đó trên các các loại máy thì công mặt đường
“Các cơ sở hay Gara bảo dưỡng, sửa chữa máy thỉ công mặt đường có đầy đủ các trang thiết bị hiện đại để người học nâng cao và rèn luyện tay nghề
Trang 4Bai | BÀI MỞ ĐẦU
1.Sơ đồ động máy ủi KOMATSU
1.1 CẤu tạo 1, Động cơ đốt trong (Động cơ điczen)
3 các bánh răng dẫn động bơm đầu thủy lực
3 Ly hap chính (Ly hợp thủy lực)
.4 Các bánh răng dẫn động bơm dâu làm mát
Muốn máy đi tiến hoặc lài người lái tác động vào tay điều khiên hộp số
để gài số tiên hoặc lùi
b Máy di ving:
‘Vang tri : Người lái kéo cẳn điều khiển để mở ly ,hợpiabê ri và đạp phạnh bên trái, Toàn bộ nguồn động lực, truyền động xuống bộ truyền động cuối cùng và bánh sao chủ động bên trái bị ngất Trong khi động lực vẫn truyền đến bánh sao chủ động bên phải do vậy máy đi vòng về bên trái
Khi vòng phải thị lâm ngược lại
e, Máy đang đi đừng lại người lái mở ly hợp bìa bai bên đạp phanh
2.Sơ đồ động máy xúc thủy lực bánh xích KOMATSU:
2.1.Chu to
Trang 5SƠ ĐỒ ĐỘNG MÁY XÚC THUỶ LỰC BÁNH XÍCH
1 Động Cơ điezen 10 Xí lanh, piston điều khiển gầu
2 Bộ giảm chắn mô tơ quay 11 Xi lanh piston điều khiến tay gầu,
3 Bơm chính trước (kiểu pit tong) 12, Hai xi lanh piston điều khiển cần '4, Bo np ( kiêu cảnh) 13 Trong tâm cha dẫu thủy lực
5 Bơm chính sau (Kiểu piton) 14 Mô tơ quay
6 Bơm điều khiển (kiểu bánh răng) _ 15 Van phân phối cho các xi lanh bộ 7 18.Bánh sao chủ động xích công tác
8 17 Bộ truyền động cuối l6.Van phân phối cho mô tơ đi
9 19 Mô tơ di chuyển chuyển
3.2 Nguyên lý làm việc
‘a, Chưa tắc động vào cần điều khiến:
Động cơ làm việc động lực được truyền qua bộ giảm chắn 2 dẫn động
cho các bơm dầu 3,4,5 làm việc hút dầu từ thùng chứa, tạo áp suất cao day vào
tổng van phần phổi 15,16 m đường dẫn về thủng:
b Điều khiển bộ công tác
Trang 6~ Điều khiển cần
+ Nâng cần: Tác động vào tay điều khiển „ van phân phối 15,16 mở cửa dầu đến phía dưới piston của hai xi lanh 12 với áp suất cao đẩy piston đi lên, cán pidom đài tá, cần được năng lên Dầu phía trên pieion 12 bị nền qua van phân phối 15,16 về thing
-+ Hạ cần: Tác động vào tay điều khiển ngược li, ven phân phối 15,16 mỡ cửa
dầu lên phía trén 12 diy piston đi xuống, cán piston ngắn lại, cần được hạ
xuống, dầu phía đưới piston 12 bị nén qua van phân phối 15,16 về thủng,
+ Cố định cần: Thôi tác động vào tay điều khiển, van phân phối đồng cửa, trên
‘vi du6i piston trong hai xi lanh áp suất dầu bằng nhau, cần được cố định
~ Điều khiển tay gầu:
+ Co tay glu: Téc động vào tay điều khiển, van phân phối 15,16 mở cửa dẫu
đến phía dưới 10 đây piston đi lên làm cán piston dai ra, tay gầu được co vào, dầu phía trên piston bị nén qua van phân phối vé thing
¬+ Duỗi tay gẫu: Tác động vào ty điều khiển ngược lại, dầu qua van phân phối
đến phía trên số 10 day piston di xuống, cán piston ngắn lại, tay gầu được duỗi
aạ, dầu phía dưới piston bị nén qua van phân phối về thùng;
+ CỔ định tay gằu: Thôi tác động vào cần điều khiển, van phân phối đồng của,
trên và dưới piston dp suit bing nhau, tay gầu được cố địn!
~ Điểu khiến gla
3+ Duỗi gầu: Tác động vo tay điều khiển, van phân phối 15,1ố mở của dẫu đến
trên 11 đẩy piston đi xuống làm cản piston ngắn lại gẫu được duỗi ra „ dẫu dưới
11 bj nén qua van phân phối về thủng
+ Co ghu: Tác động vào tay điều khienr ngược lại, van phân phối 15,16 mở cửa
dầu đến dưới 11 đẩy piston đi lên lảm cán piston dài ra, gầu được co lại, dầu
trên 11 bị nên qua van phân phối về thùng;
-+ Cổ định gầu: Thôi tác động vào cần điều khiển, van phân phôi đồng cửa, trên
‘vi dưới gioi ág suất bằng nhau, dâu được cố định;
- Điều khiỄn toa quay:
+ Quay toa sang phải: Tác động vào cần điều khiển, van phân phổi 15,16 mở
cửa, dầu vào bên trái mô tơ 13, mô tơ quay tạo ra động lực qua hộp giám tốc làm tăng mô men rồi truyền đến bánh răng chủ động và vành răng quay, toa quay phải
+ Quay toa sang trái: Tác động cần điều khiển ngược lại, nhờ van phân phối
đảo chiều dòng đầu, vào ra mô tơ 13 nên toa được quay sang trái:
Trang 7“+ Cổ định toa: Thôi tác động vào cần điều khiển, van phân phối đóng cửa dẫu hai bên trấi phối của mỗ tơ được cổ định nên áp suất bằng nhau ton được ob định;
- Điều khiỂn máy di chuyển: (Hai bánh sao ở phía sau)
+ Di chuyển tiến thẳng: Đẩy bai tay điều khiển về phía trước thông qua van
phân phối 15,16 để dầu đến mô tơ 9, 19 làm quay tmô tơ tạo ra động lực truyền
đến bộ truyền động cuối 8 và 17 đến các bánh sao chủ động 7 va 18 quay guéng
xích, máy đi chuyển tiễn thắng, Dầu sau khi làm quay mô tơ qua van phân phối
về thùng;
+ Di chuyễn lùi thẳng: Kéo hai tay điều khiển về sau thông qua van phân phối
làm hai mô tơ quay theo chiều ngược lại;
Ghỉ chú
- Đẫy kéo tay điều khiển ít máy di chuyển châm:
~ ĐÂy kéo tay điều khiển nhiều máy đĩ chuyển nhanh
~ Tốc độ dĩ chuyển phụ thuộc vào ga và số rửa, thỏ
+ ho mấy rõ: Muẩn rẽ tái hoặc rõ phải ta tả bạ:
trí trùng gian ngất dòng dầu đến mô tơ bên đó,
BAI 2: NHUNG HU HỎNG NGUYÊN NHÂN VÀ BIEN PHAP KHAC
PHUC NHUNG HU HONG CUA DONG CƠ ĐIÊZN
1.Cơ cấu phân phối khí
1.L Những hư hỏng chính của bệ thống
1.2 Nguyên nhân
2.Hệ thống bôi trơn
Kiém tra mức dẫu ở đáy động cơ Dẫu phải được bỗ xung kịp thời dễ bổ
“xung cho lượng đẫu bị tốn thất đảm bảo cho kượng dẫu luôn ở mốc bình
thưởng Trên thước thăm dẫu động cơ có hai vạch, vạch trên chỉ mức đầy vạch
cười chỉ mức thắp nhất, không để mức dầu thắp bơn nữa nẫu đổ dẫu vượt vạch trên sẽ làm tăng lượng tiêu bao đầu nhờn và làm và làm tăng muội than đồng, trên các chỉ tiết Nếu lượng dầu ở dươi vạch thấp nhất sẽ làm cho động cơ bị
nóng và có thể làm các gối đỡ, piston và xỉ lanh mau mòn Vì thể cắm không
được cho động cơ làm việc khi đầu ở đưới múc thấp nhất
Trang 8
'Nguyên nhân hiện tượng hư hỏng —_ Biện pháp khắc phục sửa chữa
Ap suất dầu thấp
~ Không đủ đầu nhờn ở đáy động cơ _ Ì - Đỗ đầu nhờn vào đáy động cơ
"Đến vạch trên của thước thăm
~ Bình lọc ly tâm dầu nhờn bị tắc ~ Rửa ruột quay của bình lọc
( bầu lọc dầu nhờn tắc) ( Thay bầu lọc dầu nhờn)
~ Ấp Kế đầu bị hông ~ Kiểm tra áp kể, nếu cần, thay thể -Ông dẫn dầu từ bơm đến khối động _ - Xiết chặtcácốc
bị lõng mỗi nổi
~ Lưới lạc dẫn ch bombi the ~ Ra lưới lọg
= Xu pip xã của bình lọc dầu bị kẹt ~ Rửa sạch xu pắp xã nếu cần thi lim
sạch các vết xước
~ Dầu động cơ không đúng quy dinh |~ Thay dầu đúng quy định
~ Các gối đỡ trục khủy đã mòn ~ Kiểm tra khe hớ, nếu cần thay bạc
mới hoặc đưa đi sửa chữa
~ Các bánh răng của bơm đã mòn ~ Thay các chỉ tiết đã mòn
Hệ thống bôi trơn không có áp suất
~ Tiue bơm đầu bị gây “Thay trục
Trang 9Ấp suất dầu quá cao
- Dẫu động cơ đặc vì không đúng mã
hiệu ~ Thay dẫu đúng mã
~ Dầu còn nguội ~ Hâm nóng động cơ đầy đủ
~ Lồ xo xu pap xi qui cing ~ Điều chỉnh lại xu páp xã
~ Lô xo xu pip gidm dp qui cing - Điều chỉnh xu páp giảm áp trên bàn khảo nghiệm
= Ranh dẫn dầu xã về đáy động cơ bÌ _ | ~ Thông và rửa cho sạch
~ Xu páp nhiệt bị hồng - Dầu luân chuyển kém vì bơm yêu 'bên ngoài và bên trong - Tháo bình làm mắt dẫu ra rừa sạch ~ Khắc phục như trường hợp áp suất
Đẫu nhờn bị t nhiều |
Tin diy Gong co cao qui mice |- Xa dlu da ngang mie vach Gn
thước thăm dầu
- Các xéc măng bị môn - Thay các xéc măng,
~ Độ trái xoan và độ nón của xy lanh | - Thay xy lanh
quá giới hạn cho phép - Xéc măng không kín sát vào thành xỉ
3,HỆ thống làm mát Muôn cho hệ thốn cứ mắt làm việc được bình thường cần phải:
- Thường xuyên đ đầy nước vào hệ thống làm mát, nước dùng cho hệ thống làm mát phải là nước mễm, nước mưa hoặc nước máy hay nước giếng
- Thùng đựng nước phải sạch, đỗ qua phêu có lu
đặt một tắm vải lên trên lưới của phẫu
lọe, Muốn lọc tốt nên
~ Đỗ nước vào bình lim mat dén mite ngang miệng thủng trên, và trong
úe lâm việc mức nước không được bạ xuống đưới mặt của lỗ đổ nước quá 8
em
~ Chú ý theo dõi nhiệt độ nước ( 75- 90,
thì không được cho máy làm việc nữa
làm mát ôi
°C) Khi thấy nước trong bình
Thấy nhiệt độ nước tăng cao hơn bình thường phải kiểm tra mức nước trong bình làm mát, độ kín của bình làm mắt và độ căng đai truyền cánh quạt
- Khi động cơ nồng muốn đỗ nước vào hệ thống làm thì phải đổ từ từ và
phải đễ động cơ làm việc ở số vòng quay thấp.
Trang 10- Không được để nước chảy ở các chỗ nỗi bằng ống mễm và chảy qua vòng làm kín của bơm nước ~ Đảm bảo độ căng đúng của dây đai truyền cánh quạt
~ Giữ cho bình làm mắt nước sạch sẽ Nêu làm việc trong điều kiện nhiễu
"bụi tì phải định kỳ lâm sạch bụi ở bình làm mát nước và rửa bằng nước ~ Giữ cho ống cao su sạch sẽ, không bị dây dầu hay nhiên liệu
- Đai truyền động cánh quạt bị chủng
~ Kiểm tra độ căng của đây đai truyền động nếu cần căng lại đúng quy định
~ Bình làm mắt nước bản
- Hệ thống lâm mắt có nhiễu cáu bin |~ 14m teh bin làm mát nước
~ Xu pấp nhiệt không mở hết (nước — | LỄ S4Sh via tng lam mát lưu chuyển kém ) ~ Thay xu pp nhiệt
-4,Hệ thống nhiên liệu điezen:
Động cơ không khởi động được
Những hư hỏng chung nguyên nhân _ Biện pháp khắc phục sửa chữa
~ Không có nhiên liệu trong thủng '- Đỗ nhiên liệu sạch vào thùng
~ Đồng khóa thủng nhiên liệu ~ Mỡ khóa thủng nhiên lieu
~ Ông dẫn nhiên liệu bị tắc ~ Rửa sạch ống dẫn và thổi bằng hơi ép
- Cô không khử lọt vào hệ thống nhiên | ~ Xã không khí khối bình lọc vả cáp
thống
~ Bình lọc nhiên liệ bí tắc ~ Rửa bình lọc sơ làm sạch thay các
cuộn lọc
~ Xúc rửa hoặc thay lọc mới
~ Đông bugi hãm nông không khí
trong buồng đốt
~ Bằu lọc nhiên liêu bị tắc
~ Động cơ chưa được hâm nóng,
Trang 11
~ Tây ga ở vị trí không cụng cấp
- Bgm áp lực tháo không đấy được
nhiên liệu
~ Kẹt thước điều hòa bơm cao ap
~ Máy khởi động điện không quay
được trục khủy của động cơ
~ Đặt bơm cao áp không đúng
~ Cap piston bom cao dp bi mòn
- Nhém piston xéc măng bị môn
~ C6 không khí trong hệ thống nhiên
liệu
- Lượng cung cấp nhiên liệu bị giảm,
số vòng quay bị giảm vì lò xo bộ điều
hòa biển dang,
~ Gãy lò xo piston bơm cao áp
~ Kẹt piston bơm cao áp
~ Lượng cung cấp nhiên liệu không
~ Kiểm tra và tim cách sửa chữa
~ Xem những hư hỏng trang bị điện
~ Kiểm tra đặt lại bơm cao áp,
~ Thay bằng bơm cao áp khác, gửi bơm đi điểu chính sửa chữa
~ Thay các chỉ tiết đã mòn
"Động cơ làm việc không đều và không có công suất hoàn toàn
~ Xã không khí ra khỏi hệ thống và nạp đầy nhiên liệu vào hệ thống,
- Điều chỉnh số vòng quay bất đầu láo động của bộ điều hòa trên bản khảo nghiệm
~ Rứa kim phun hoặc thay vời phụ
~ Rửa lưới lọe của bình lọc sơ và thay các cuộn chỉ của bình lọc tỉnh (thay bầu lọc tỉnh)
~ Điều chỉnh áp suất phun của vòi
~ Gửi bơm đi điều chỉnh, sửa chữa
- Tháo nắp xi lanh, tháo xu páp, lâm
Trang 12~ Rửa sạch ống thôi bằng hơi ép
~ Tháo kiểm tra bơm sửa chữa chỗ hư hông
~ Thay bơm cao áp Gửi bơm đã tháo
đi sửa chữa
~ Rửa bình lọc không khí (bảo dưỡng
theo chỉ dẫn)
~ Đặt lại bơm theo chỉ dẫn
~ Tháo bơm đi điều chỉnh
~ Thay các chỉ tiết đã môn
Động cơ có khói Khói đen (do nhiên liệu không cháy hết)
~ Động cơ bị quá tải ~ Giảm tải trong của động cơ hoặc
chuyển sang số truyền thấp hơn
~ Kẹtkim phun ~ Rửa kim phun hoặc thay vôi phun
~ Nhiên liệu không tốt ~ Thay nhiền liệu
~ Không khí cung cắp không đủ ~ Bảo dưỡng lọc khí (thay lọc mới)
~ Đặt bơm cao áp không đúng
~ Sak hi sửa chữa, đặt các bảnh răng
phân phối không đúng
~ Độ nén của xi lanh không đạt
~ Nhiên liệu có lẫn nước
~ Điều chỉnh khe hở xu páp Nếu cần
thì rà xu páp hoặc thay thể các chỉ tiết
đã mòn của nhóm pilong
~ Thay nhiên liệu
Trang 13
Khối xanh
(Đầu nhờn ở đáy động cơ lọt vào buồng đốt)
tửa dầu nhờn ở đáy động cơ 'bớt dầu, còn đến mức ngang vạch
trên của thước thâm
~ Các chỉ tiết của nhỏm piston xéc _ |- Thay các chỉ tiếtđã mòn
~ Có nước trong nhiên liệu
~ Pistong bị kẹt trong xi lanh
~ Các gối đỡ thanh truyền và gồi đỡ
~ Tháo piston kiém tra xi lanh Nếu
cin thi thay ee chi tit bi ey, vo
~ Kiểm tra các gối đỡ thanh truyền và
tối đỡ chính nêu cần tủ thay các chỉ
tiết bị hư hỏng
~ Tháo trục phân phối, kiểm tra trục vĩ
bạc, nếu cần thỉ thay các chỉ tiết đã
hông
tiếng kêu lạ
Động cơ có
~ Bơm cao ấp sau khi tháo hoặc sửa
chữa đặt bóc cũng cấp sớm quả (tiếng
kêu gắt ở phần trên của khối động cơ )
~ Kiểm tra, điều chỉnh thời điểm bắt củng cấp niếu cần thì đặt lại thời
điểm bắt đầu cung cấp
~ Kiếm tra sự lâm việc của các vôi
Trang 14~ Một vôi phun không làm việc phun, nếu cần thì rừa hoặc thay kim
phun
~ Khe hở xu pap bj sai lệch (tiếng kim _~ Điểu chỉnh khe hở xu páp
‘ong quay thấp )
~ Trục piston lỗ piston và bạc đầu trên - Thay các chỉ tiết mòn
thanh truyền bị môn
~ Piston và xi lanh mòn (tiếng loạt soạt | - Thay các chỉ tiết đã mòn
nghe rõ ở đọc chiều cao của xi lanh)
- Bạc và cổ thanh truyền của trực KhỦY vua sau khi ắt my nếu cần thay
bị môn (tếng và trầm nghe thấy nghe _ các chị đật đã môn
thấy ở dọc chiều cao khôi động cơ)
~ Bạc và trục chính của trục khủy bị | - Ngay sau khi tắt máy nếu cần thay
BÀI 3: NHỮNG HƯ HỎNG NGUYÊN NHÂN VÀ BIỆN PHÁP KHÁC:
PHUC NHONG HU HONG CUA HE THONG TRUYEN LUC
1.Ly hợp những hư hông chính cũa ly hợp:
Ly hợp chính có làm việc được lâu dài hay không là do việc sử dụng,
chăm sóc và điều chính có đúng không,
Khi phan khai ly hợp phải đạp lên bàn dap hay day tay điều khiển để tách
các địa ly hợp ra hoàn toàn và mau chóng, tránh cho các đĩa ly hợp và các chỉ tiết khác man môn
Khi đông ly hợp phải thả bản đạp hay đẩy tay từ từ, nhưng không được
dừng lại giữa chừng, nếu đóng ly hợp đột ngột máy sẽ giật
“Chỉ nền phân khai ly hợp lúe cần gai 28 hay dừng máy, Ngay sau khi đụa
tay gải số về vị trí trung gian thì phải đóng ly hợp lại Đối với loại máy ly hợp
không thưởng xuyên đóng, khi động cơ đang làm việc, không được phân khai ly hợp quá lâu Đối với loại máy ly hợp thưởng xuyên đồng, khí máy đang chạy không được đặt chân lên ban đạp ly hợp Vì cả hai trường hợp này đều làm cho đĩa ma sắt mau mòn
Trang 15"Nguyên nhân và hiện tượng hư hồng Biện pháp khắc phục sữa chữa
'Khi đóng bộ phận tăng mô men quay máy kéo vẫn đứng
~ Khi sửa chữa thay cc chỉ tt môn
2,Hộp số những hư hỗng chính của hộp số
Chăm sóc hộp số bao gồm các việc sau:
~ Định kỳ kiếm tra mức dầu, đổ thêm dầu, rửa đáy hộp số vả cho dầu mới
theo quy định ở bảng bôi trơn của từng loại may
~ Kiểm tra và điều chỉnh cơ cầu khóa số
Sau mỗi ca cần sở ty vào than hộp số xem mức nóng, nếu theo dõi thấy 'khi làm việc hộp số cỏ tiếng kêu và lúc sở thấy nóng không chịu nỗi (70 -80 *C)
chứng tỏ các bánh răng và ỗ con lăn làm việc không bình thường
"Phải kiểm tra mite dau trong hộp số đúng chu kỷ nếu thiểu phải đỗ thêm
mức quy định, đồng thời xiết chặt nút xả, nút kiểm tra
"Nếu thấy dầu tiêu hao nhanh phải kiểm tra, phát hiện ngay chỗ chảy dẫu
để sửa chữa, thường là siết chặt các mỗ ốc hoặc thay các vòng chắn dầu
Trang 16"Việc thay đầu phải làm đúng các quy định phải xả dẫu ngay khi máy vừa dũng, lêo đó dầu cản đang nông và lãng cặn bầu chua kịp nắng xuống đây
"hộp số Phải rửa thật sạch nút nam châm hết bột sắt vụn Đỗ nhiên liệu vào than hip số rỗi cho máy chạy không ở số truyền thắp trong 5 phút Xã hết nhiên liệu bẫn ra rồi cho dầu nhờn mới đến mức quy định
Khi thay dầu nên mỡ nắp hộp số để quan sát tình trạng các bảnh răng, các chốt hãm, trục khóa và các gối đỡ, bộ phân nào quá mòn thì thay thể kịp thời
"Nếu thay dẫu không kịp thời để quá bản sẽ lảm tăng độ ma sắt giữa các
"bánh răng, làm giảm hiệu suất của hộp số và làm tăng hao mòn của các bánh tăng lâm cho hop số thường bị nóng lúc lâm việc: khi thầy hộp số quá nóng phải thăm mức dầu, nếu thiếu thì đồ thêm, nếu thấy ban thi thay ngay
Hộp số mới hoặc vừa sửa chữa xong bị quá nóng có thể do việc nắp các
trục, các nia vả các trục gai số không chỉnh xác
'Khi thấy khó gài số lúc máy làm việc cỏ tiếng kêu có thể do các gối đỡ,
cáp bánh rồng hoặc do các trợc có rãnh của hộp số đã quá môn dơ trực có rãnh
và trục gài số có gờ, hoặc do mặt làm việc của các răng đã bị rổ nhiều Các hư
"hông này có thể sửa chữa bằng cách ra mài hết các gỡ nỗi, và thay các bộ phận
“ Các đầu bảnh răng cô gờ ~ Khi sửa chữa thay chỉ it môn
~ Các bánh răng và gối đỡ bị mòn ~ Khi sửa chữa thay các chỉ tiết đã
mòn
3.Trục truyền cát đăng
“Có tiếng kêu ở cặp bánh răng hình nón bộ phận truyền lực chính
“Có tiếng kêu ở cặp bánh răng hình nón bộ phận truyền lực chính
~ Sự ăn khớp của các cặp bánh răng bị - Điều chỉnh sự ăn khớp của các cặp
sai lệch bảnh răng
~ Các ổ lăn hình nón của truyền lực - Điều chỉnh các khe hở các 6 lăn hình
chính sai lệch điều chỉnh nón
.Có tiếng kêu ở truyền lực cuối cùng
Í~ Các bánh răng và các gỗi đỡ đã môn | - Sửa chữa thay thé 6 lin, edn ede
Trang 17
BAI 4: NHUNG HU HONG NGUYEN NHAN VA BIEN PHAP KHAC
PHỤC NHỮNG HƯ HỎNG Ở HỆ THONG LAI 1-Hệ thống lái hệ thẳng lái các máy bánh lốp
1.1 Hộp tay lái:
“Chăm sóc cơ cấu lái:( Không có bộ phận trự lực) bao gồm các việc sa
~ Thường xuyên kiểm tra, siết chặt các ốc;
- Cho thêm đầu và thay đầu và (hay dầu hộp cơ cấu lái đúng lúc, kiểm tra và sửa
chữa kịp thời những chỗ chảy dầu;
~ Kiếm tra và điều chỉnh góc quay tự do của tay lái
~ Định kỳ kiểm tra và điều chỉnh khe hờ các ổ ăn hình nón và sự ăn khớp của
cập trục vit và bánh răng cơ cấu lái;
“Chăm sóc bộ phận tăng tye tay Idi bing thay lực bao gl các việc su
~ Theo đối sự kín sát các mỗi nối, tình trạng của các ống dẫn dầu, kịp thời cho thêm dẫu, rửa sạch lưới lọc dầu ; định kỳ siết chặt các ốc mũ c bắt chật các
"bánh răng hình quạt; kiêm tra và điều chỉnh hành trình tự do của tay lái ;
"Nguyên nhân và hiện tượng hư hông _ | Biện pháp khắc phục
“Tay lái nặng
u nhờn không trợ lực bị sủi bọt _ - Kiểm tra mức đầu nêu cân đỗ
~ Có không khí lọt vào hệ thống trợ lực - Kiểm tra các rãnh hút phát hiện chỗ
ty lái "hở và khắc phục
~ Xu páp an toàn sai lệch ~ Điều chỉnh xu páp
~ Độ rò dầu của bơm tăng lên ~ Thay bơm gửi bơm, gửi bơm hỏng về:
"xướng sửa chữa
~ Cập trục vít - bánh răng bị kẹt ~ Điều chỉnh sự ăn khớp
Các bánh trước không ôn định
~ Mũ ốc xiếttrụ vít bị lông it chat mi be và hầm chốt
- Tăng khe hở ở các Š lấn bánh trước, | - Điều chỉnh khe hở
hoặc ở các khớp nối các thanh kéo cơ
cấu lái
Trang 18“Góc quay của tay lái quá lớn
~ Tăng khe hở ăn khớp giữa trục vít — _ - Điễu chỉnh sự ăn khớp
"bánh răng hình quạt
~ Tăng độ địch dọc của cúa các khớp - Thay các chỉ tiết bị mòn
nổi cáo đăng cia tay ii
.2.Những hư hỏng co cấu lái máy kéo bánh xích:
'Khi kéo tay điều khiến, máy kéo không quay
~ Cơ cấu điều khiến bị sai lệch Í- Điều chỉnh cơ cấu điều khiến
Máy kéo đi lệch sang một
đi lệch, mòn hoặc bị dính dầu
~ Rải phanh bị ai lệch điều ~ Điều chỉnh giải phanh
Hành trình tự do của các tay điều khiến quá lớn
~ Tình trạng điều chỉnh của cơ cấu điều | - Điều chỉnh cơ cấu điều khiễn ly hợp
Ly hợp huyển hướng bị trượt
~ Hành trình tự do của ay kéo ly hợp | Điều chỉnh hành trình tự do
quá nhỏ hay không có ~ Thay đệm ma sắt hoặc rửa ly hợp
~ Các tắm đệm ma sát bị môn hoặc bị _ bằng xăng
dính dầu
BÀI 5: NHUNG HU HONG NGUYEN NHAN VA BIEN PHAP KHAC
PHUC NHUNG HU HONG CUA HE THONG PHANH
1, Hệ thống phanh dẫu;
1 Cácyêu cầu eơ bản khikiểm tra hệ thống phanh
Hệ thống phanh là một hệ thống đảm bảo an toàn chuyển động cho ô tô
Trang 19
thấp hành những yéu edu kiém tra khắt khe, nhất là đối với ô tô
thường xuyên hoạt động ở tốc độ cao phải đảm báo các yêu cầu sau
10
1, Phải đảm bảo nhanh ching ding xe khẩn cấp tong bất kỳ tỉnh huống nào Khi phanh đột ngột, xe phải dừng sau cquảng đường phanh ngắn nhất, tức là có gia tốc phanh cực đại
2 Phải đảm bảo phanh giảm tốc độ ô tô, máy xúc trong mọi điều kiện sử dụng, lực phanh trên bản đạp phải tỷ lệ với thành trình bàn đạp, có khả năng rà phanh khí cẫn thiết Hiệu quả phanh cao và phải kèm theo sự phanh êm địu để đảm bảo
phanh chuyển động với gia tốc chậm dần biến đối đều đặn giữ
n định chuyển động ca xe
3 Tổi thiểu trên 6 tổ máy sốc phải cố bai BỆ thống phanh là: phanh chính và phanh dự phòng (phanh chân và phanh tay) Hai hệ thống đều phải sẵn sảng làm việc khi cần
thiết, Dẫn động phanh tay và phanh chân làm việc độc lập không ảnh hưởng lẫn nhau Phanh tay có thể thay thế phanh:
chân khi phanh chân có sự cổ Phanh tay ding để giữ nguyên
vị ri xe trên đường bằng cũng như trên dốc nghiêng theo thiết
kế ban đầu
4 Lực điều khiển không quá lớn và điều khiển nhẹ
nhàng, đễ dâng kể cả điều khiển bằng chân hoặc bằng tay
5 Hành trình bàn dap phanh hoặc tay phanh phải thích hợp và nằm trong phạm vỉ điều khiển có thể của người sử dụng
6 Hệ thống phanh cần có độ nhạy cao, hiệu quả phanh không thay đổi nhiễu giữa các lần phanh Độ chậm tác dụng phải nhỏ và có thể lâm việc nhanh chóng tạo hiệu quả phanh ô tô ngay sau khi vừa mới thôi phanh
7 Khi phanh lực phanh phát sinh ra giữa các bánh xe cùng một cầu phải bằng nhau, Nếu có sử lệch thì phải nhỏ trong phạm vi cho phép Khi thử phanh trên đường phải đúng quỹ đạo
mong muốn theo điều khiễn
$ Các hệ thống điều khiến có trợ lực phanh, khí bị hư hỏng trợ lực, hộ thống phanh vẫn được điều khiển và có tác dụng lên 6 1
9._ Đảm bảo độ tin cậy sử dụng của ô tô, máy xúc trong
cả hệ thống và các chỉ tiết trong hệ thống, nhất là các chỉ tiết bao
in bằng vậi liệu cao oa, nhọn tổng hợp,
Các cơ cắn phanh phải thoát nhiệt tốt, không truyền nhiệt rí
các khu
Trang 20vực làm ảnh hưởng tới sự làm việc của các cơ cấu xung quanh (lốp xe, moay
ơ ) phải đễ đằng điều chính, thay thế các chỉ tiết hư hỏng
2 Mậtổtiêu chuẩn cơbán rong kiễm tra
Các quốc gia khác nhau đều có tiêu chuẩn riêng cho phù hợp với mức
độ phát triển kinh tẾ, chính vì vậy các tiêu chuẩn sử dụng đẫu không giống nhau, Tiêu chuẩn cơ bản trong kiểm tra hiệu quả phanh cho trong bing của ECE R13 Chiu Âu, và của TCVN 6919-2001 Việt Nam trong trường hợp lắp
ráp, xuất xưởng ô tô, xe máy
+ Khi phanh xe trên đường quỹ đạo chuyển động của ô tô không lệch quá
8° so với phương chuyển động thẳng và không bị lệch bên 3,5m
+ Tiêu chuẩn kiểm tra chit lượng phanh chân dùng trong kiểm định lưu hành của Việt Nam do bộ GTVT ban hành trong bản tiêu chuấn ngành 224-
2000
‘Cling trong tiêu chuẩn này yêu cầu cho phanh tay: khi phanh tay (phanh
dừng xe) xe được dừng trên dốc (độ dốc 20%), hay lực phanh trên bánh xe kiểm tra trên bệ thử không nhỏ hơn 16% trọng lượng ô tô
Tiêu chuẩn Châu Âm: ECE-RIA
4 | ese HT tse inom | 07 a || 50 | [| 30
Trang 21Liêu chuẩn ngành 23-1 TN 224-2000
1 Mòn các cơ cầu phanh
Quá trình phanh xảy ra trong cơ cấu phanh được thực hiện nhờ ma sit giữa phần quay và phần Không quay, vi vậy sự mãi mòn của các chỉ iết má phanh với tang trồng hay đĩa phanh là không tránh khỏi Sự mãi mòn này lâm tăng kích (hước bễ mặt làm việc của trne trống, giảm chiêu đây mã phánh, tắc:
là lâm tăng khe hở má phanh và tang trống khi không phanh Khi đồ, muốn phanh hành trình bản đạp phải lớn lên hoặc với hệ thông phanh khí nén thời sian chậm tác dụng sẽ tăng Hậu quả của nó là làm tăng quãng đường phanh, tăng thôi gian phanh, giảm gia tốc chậm dẫn trung bình của 6 td, ching ta thường nói là sự môn eơ cẫu phanh làm giảm hiệu quả phanh của ð tô Nếu hiện tượng môn xây ra còn Ít thì ảnh hưởng của nó tới hiệu quả phanh là không đáng kẻ, nhưng khi sự mãi mòn tăng lên nhiều sẽ dẫn tới giảm đáng kể hiệu quả phanh, đồng thời làm cho người lái phải tập trung cao độ xử lý các tình hudng khi phanh vả sẽ nhanh chống mệt mỗi
Sự mài mòn quá mức của má phanh có thé dẫn tới bong tróc liên kết
(đỉnh tán, hay keo dán) giữa má phanh và guốc phanh, má phanh có thể rơi vào
không gian nằm giữa guốc phanh và tang trông, gây kẹt cứng cơ cấu phanh
Sự mài mòn tang trong có thể xảy ra theo các dạng: bị cảo xước lớn trên
bề tiệt re sắt củ tăng rồng và lim bin động lớn mổ men phanh; gly môo tang trồng khi phanh và có thể nữt tang trồng do chịu tải trọng quá lớn
Sự mãi mòn các cơ cầu phanh thường xây rã:
Môn đều giữa các cơ cấu phanh, khi phanh hiệu quả phanh sẽ giảm,
hành trình bản đạp phanh tăng lên (nếu là hệ thống phanh thủy lực)
Môn không đều giữa các cơ cầu phanh, hiệu quá phanh giảm mạnh, ö tô
tị lệch hoớng chuyển động mong muốn, điều này thường dẫn đi cáo tai nạn giao thông khi phanh gấp Các trạng thái lệch hướng chuyển động thường nguy hiểm kể cả khi ô tô chuyển động thẳng, và đặc biệt khi tổ quay vòng và phanh gấp
Trang 22
3 Mắt ma sắt trong cơ cẫu phanh
Co cau phanh ngày nay thưởng dùng ma sát khô, vì vậy nếu bễ mặt ma sát dinh dẫu, mỡ, nước thì hệ số ma sát giữa má phanh và tang trồng sẽ giảm,
tức là giảm mô men phanh sính ra Thông thường trong sử dụng do mỡ từ moay
ø, đều từ xì lanh bánh xe, nước từ bên ngoài xăm nhập vào, bễ mặt má phanh,
tang trống chai cứng, làm mắt ma sát trong cơ cấu phanh Sự mắt má sắt xây
ra khong dng thoi trên các cơ cầu phanh nên sẽ làm giảm hiệu quả phanh và gây lệch hướng chuyển động của ô tô khi phanh Trường hợp này hành trình bản đạp phanh không tăng, nhưng lực trên bản đạp dù có tăng cũng không làm tăng đáng kế mô men sinh ri
"Nếu bễ mặt ma sắt bị nước xâm nhập thì có thể sau một số lẫn phanh nhất định, mô men phanh sinh ra sẽ phục hồi lại trạng thái bạn đầu
3, Bồ kẹt cơ cấu phanh
Cơ cấu phanh cần thiết phải tạo cho bánh xe lăn trơn khi không phanh
“Trong mộtsổ troờng họp cợ cậu phánh bị bố kẹ do; bọng tấm ruà sắt gỗc phanh,
hư hông các cơ cấu hỗi vị, do điều chỉnh không đúng, vật lạ tơi vào không gian lâm việc Sự bó kẹt cơ cấu phanh còn có thể xảy ra trên cơ cấu phanh có
phanh tay và phanh chân lảm việc chung trong cùng một cơ cấu phanh
Sự bỏ kẹt cơ cầu phanh sẽ gây mải môn không theo qui luật, phá hỏng các chỉ tiết cơ cấu, đẳng thời làm mắt khả năng chuyển động của ô tô ở tốc
độ cao Sự bỏ phanh khi không phanh làm tăng ma sắt không cần thiết, nung,
nóng các bể mặt ma sắt trong cơ cầu phanh, do vậy hệ số ma sắt giảm và giảm
hiệu quả phanh khi cần phanh Khi có hiện tượng này có thể phát hiện thông qua
ự lần trơn của ô ô hay ích bánh xe quay trơn, qua ting cham phát ra trong cơ cấu
1 Đẫn động điều khiển phanh thủy lục
1 Khu vực xy lanh chính
1 Thiếu dầuphạnh,
2 DẫnphanhlÖn mute, sai ching log dha,
3 Rỏ rỉ đầu phanh ra ngoài, rỏ rỉ dầu phanh qua các gioăng, phớt
‘bao kin bén trong
4 Dầu phanh bị bản, nhiều cặn làm giảm khả năng cấp dầu hay tắc lỗ
cắp dầu tử buồng chúa dầu tôi xy lanh chính
5 _ Sai lệch vị trí các pít tông dầu do điều chỉnh không đúng hay do
các sự cổ khác
6 Nathay hông các van dẫn,
7 Cảo xước hay rổ bề mặt làm việc của x lành
Trang 232 Bung dng din din bing kim log hay bing cao su
1, Tic bén trong, bep bên ngồi đường ống dẫn
2 Thing hay nứt,rịrỉ dầu tại các chỗ nồi
1 Khu vực các xy lanh bánh xe
1 - Rị rỉ đầu phanh ra ngồi, rở rỉ dẫu phanh qua các siộng, phot bao kin bén trong
2 Xước hay rỗ bể mặtlàm việc của xy lanh
1 Hic héng trong cụm trợ lực: bao gỗm các hư hỏng của
1 Nguồn năng lượng trợ lực (ty thuộc vào dạng năng lượng truyền: chân khơng, thủy lực, khí nén, hoặc tổ hợp thủy lực - khí nén, điện, ) Ví dụ: hư hơng của bơm chân khơng, máy nén khi, bơm
thủy lực, nguồn điện, đường ống dẫn, lưới lọc, van điều
'2 Van điều khiến trợ lực: mịn, nát các bề mặt van, sai lệch vị trí, khơng
"ín khít hay tắt hồn tồn các lỗ van,
3 Cle xy lanh trợ lực: sai lệch vị trí, khơng kín khí, rịrí Đặc biệt sự hur
"hơng do các mảng cao su, các vịng bao kín sẽ làm cho xy lanh trợ
lực mắt tác dụng, thậm chí cịn cản trở lại hoạt động của hệ thống
4 Các cơ cấu bộ phận liên kết giữa phần trợ lực và phần dẫn động điều khiển, gây nên sai lệch hay phá hỏng mỗi tương quan của các
bộ phận với nhau
Khi xuất hiện các hư hỏng rong phần trợ lực cĩ thể dẫn tới làm tăng
đáng ké lực bàn đạp, cảm nhận về lực bản đạp thất thường, khơng chỉnh xác
“Trên ơ tơ cỏ trợ lực phanh, khi cỏ các sự cố trong phẩn trợ lực sẽ cịn dẫn tới
giảm hiệu quả phanh, hay gây bỏ kẹt bắt thường cơ cắu phanh
Hư hơng trong cụm điền hịa lực phanh: mơn, nát các bê mặt van, si lệch ịtữí,khơng kín khít hay tắc hồn tồn ác lỗ van
1 Hiện tượng và nguyên nhân hư hồng hệ thống phanh thủy lục
1 Khi phanh xe cĩ tơng kêu ơn khác thường
Trang 243 Phanh kém hiệu lực, bàn đạp phanh chạm sàn xe
1.Hiện tượng:
'Khi phanh xe không đừng theo yêu cầu của người
chạm sản, phanh không có hiệu lực
2.Nguyén nhân:
1 Dẫn động phanh bị thiểu dầu phánh, xy lanh chính, tông và củp pen bị môn
2 Hớ các đường ống dầu phanh, dẫu phanh không đúng chất lượng
3 Cô không khí trong hệ thống,
4, Bigu chinh sai hành trình tự do (quá lớn)
5 Khi phanh xe bì kẻo lệch về mội bên
2 Hỏng bộ điều hoà lực phanh,
3 Một ngăn của dẫn động phanh chính bị hỏng (xy lanh, pít
tông, cúp pen bị mòn xước, tắc kẹt đường dầu, cỏ không khí) đối với
dẫn động phanh chinh hai ding
-4 PiLtông,xy lanh bánh xe bánh xe bị kẹt một bên
5 Cơcấu phanh bị dính dẫu, mỡ
6 Bồ phanh (phanh bó cứng)
1/Miện tượng:
Khi xe vận hành không tác dung lên bàn đạp và cần phanh tay nhưng
cảm thấy có sự cân lớn (Xe , sở tang trồng bị nóng),
2.Nguyên nhân:
Bàn đạp phanh bị kẹt hoặc cong
‘Ty day bị kẹt hoặc điều chính không đúng yêu cầu kỹ thuật
Pít tông của dẫn động phanh chính bị kẹt
Xy lanh bảnh xebị bó, kẹt
Lò xo hồi của cơ cấu phanh bị gãy, hỏng
Mã phanh bị vỡ, gây, lông đỉnh tấn
Phanh tay nhã chưa hết
8 Ban đạp phanh nặng nhưng phanh không ăn và xe bị rưng giật
Trang 251, Ban đạp cong, môn, kẹt các chốt xoay
2 Hệ thống phanh có nhiều không khí
3 Hỗng bộ trợ lực phanh
1 _ Kiểm tra, bảo đưỡng dẫn động phanh thay tye
1 Kiém tra bên ngoài các bộ phận dẫn động phanh
1, Dùng kính phóng đại để quan sắt các vết nứt, chảy
rí bên ngoài các
đường ống dầu và các bộ phận của dẫn động phanh
2 Kiểm tra hành trình và tắc dụng của bản đạp phanh,
nếu không có tác dụng phanh cần phải tiễn hành sửa chữa kịp
1 Kiểm tra hành trinh tự do bản đạp
2 Kiểm tra hành trình làm việc
3 Kiểm tra khi vận hành
'Khi vận hành ô tô thử đạp phanh và nghe tiếng kêu ồn khác thường ở
cụm dẫn động phanh „nếu có tiếng én khác thường và phanh không còn tác dụng theo yêu cầu cần phải kiểm tra và sửa chữa kịp thi
4, Bảo dưỡng dẫn động phanh thủy lực
1 Làm sạch bên ngoài các bộ phận
Kiểm tra chảy rỉ bên ngoài các bộ phận
Kiểm tra, bd xung dầu phanh (hoặc thay thể đầu phanh)
“Xã không khí trong hệ thống phanh
Kiểm tra và điều chỉnh hành trình tự do của bản đạp phanh
“Tra mỡ chốt bản đạp phanh, đầu ty đầy
Kiểm tra và văn chặt các bộ phận
3 THAO, KIEM TRA, SỬA CHUA, LAP CAC BQ PHAN CUA HỆ THONG
PHANH THỦY LỰC
1 Tháo,kiểm tra, sửa chữa, lắp dẫn động phanh thủy lực
1 Quy trình thảo dẫn động phanh thủy lực trên 6 16
* Chuan bi dung cụ, thiết bị và nơi làm việc
1 Dụng cụ các loại đẩy
Trang 262 Kích nâng, kê chèn lốp an toàn
1.Lâm sạch bên ngoài dẫn động phanh:
1 Dũng bơm nước áp lực cao phun nước rửa sạch các cin bin bên ngoài dẫn động phanh
2 Dùng khí nến làm sạch cặn bẩn và nước bám bên ngoài cm dẫn động phanh
peter ng, Hình 32 Các bộ phận của dẫn động phanh
'2, Tháo cụm xy lanh phanh chính
4 Tháo đường đầu B ra khỏi
bình chứa đâu (đường dầu tới
bội hợp)
(Chú ý: không để
Trang 275 Tháo2êcu A bắtxy anh
6 Théo xy lanh B ra khỏi bầu trợ lực
4, Vong lim kin
5 Bulg git han
1 Tháo nắpbình chứa dầu và lọc đầ
2.Thảo bình chứa xy lanh phanh
chính
3 Tháo vòng 2 vòng đệm ra khỏi
lanh phanh chính
1 Day pit tong
‘vio và tháo phanh hãm pít
tông
Trang 28
2 ily pit tng vào
và thảo bu lông ham pit ting
cho đến khi đầu của pít tông
số 2 đi ra Khi đầu của pít
tông số 2 di rm, hãy kéo pit
ông thẳng ra ngoài thin xy
kiếm tra các hư hỏng hao
mòn, xước, rổ, biến dang,
và các hư hông khác của xy
lanh, pít tông, lò xo, cúp
pen
2 Dùng đổng hỗ
so để do độ mòn, côn, ô van
của xy lanh tại 3 vị mÍ
A.BC được chỉ ra như hình
'vẽ và sơ với tiêu chuẩn,
3 Dùng panme đo đường kính ngoài của pít
tông tại các vị tí được
rà như hình vẽ và so với tiêu
Tên 1 Pit tong, xy lanh aco Piston s6 2
mòn, rỗ quá tiêu chuẩn cho
phép thay thế
Trang 292 Cúp pen lò xo,
‘bing Chet kin và nếp chika
bụi bị môn thay đúng loại
Mình 3⁄4, Kiểm tra xy lanh phanh chính
Trang 303 Quy trình lắp xy lanh phanh chín
1 - Không được làm hỏng mép của cúp pen xy lanh
I Hy diy pit tong
và lấp một gioăng mới và bu,
lông hãm pít tông mới
2 Lấp phạnh hầm
bằng kim với pít tông đã được
ấn vào
3 Bồi mỡ Glyeol gốc xà phòng Lithium lén 2
vòng đệm, 4 - Lấp2 vòng đệm
vào bình chứa dầu xy lanh
phanh chính
5 Lắp bình chứa
đầu xy lanh phanh chính vào
thân xy lanh phanh chính
Trang 312p ay tanh phan chtah sido bla tro te phan
* Kiểm tra và điều chỉnh cần đẩy bộ trợ lực phanh trước khi lắp
CHÚ Ÿ:
1, Hãy điều chính tủ không có độ chân không trong bộ trợ lực phanh (Đạp hàn đạp phanh một vài lần với động cơ tắt máy)
Gợi Ý:
3 Cân phải điều chính cần đây bộ trợ lực phanh khi cụm xy lanh
phanh chỉnh được thay mi
3 Không cần thiết phải điều chỉnh khí xy lanh phanh chỉnh thảo ra
được dùng lại và bộ trợ lực phanh được thay mới
Đặt SST lên xỉ lanh chỉnh và hạ thấp
clin diy của SST cho đến khi nó chạm vào
pit ting, (SST: Dụng cụ chuyên dùng)
GỢI Ý:
Mây bôi phần lên đầu dẹt của cằu
ST
Tôn ngược SST xuống và đo khe hở
giữa cần đây bộ mợ lực phanh và SST
Khe hở tiêu chuẩn: - 0.21 đến 0 mn
.2 Nêu phần không dính lên đầu của cằn đẩy bộ trợ lực phanh,
thì phần lôi lên của cần đây là không đủ
By điều chỉnh chiều dài cần đây bằng cách
git can day bing SST va vặn đầu của cần | ssr
dy vào hoặc ra
Trang 32Dùng còlê vin dai ốc nối, lấp các
1 Đỗ dầu phanh diy bình chứa P= =—————
1 Thio nip binh diu phan, Sq
"gồn tay và nhá bản đạp phanh (bước B)
6.Lâm lại (bước A) và (bude B)
vài lần cho đến khi xy lanh chính hết bọt
khí
7.Lắp các đường ống dẫu phanh
Trang 33
1 Xã không khí đường ống
phanh 1, Lip dng nha vito nit xi khi- }//
2 Đạp bin dap phanh vai lin, s4u//
đồ nổi lông nút xã khí với bản đạp được
ấn xuống (bước C)
1, Tại điễm mà dẫu ngùng chấy
ra, hãy xiết chặy nút xả, sau đó nhả bàn
đạp phanh(bước D)
2.Lap lại (hước C) và (hước D)
cho đến khi xã hết hoàn toàn không khí
trong dẫu phanh
3,Lặp lại quy trình trên để xã
không khí ra khỏi đường dầu cho từng
bánh xe
4, Kiễm tra thớc lầu phanh bong
bình chứa
5.Kiém tra mức dầu và bổ xung
dầu phanh nếu cần thiết (dầu phanh đúng
1 Tháo,kiểm tra, sửa chữa, lắp cơ cẤu phanh thủy lực
1 Tháo, kiểm tra, sửa chữa, lắp cơ cấu phanh trồng,
1 Tháo trên xe xuống
1 Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị đẩy đủ
1 Tháo trống phanh sau
++ Nh phanh đỗ và tho trồng phanh sau
-+Nếu trống phanh không tháo được dễ thì tiễn hành theo quy trình sau:
Trang 344
+ Tháo nút lỗ và cảm một tô vít qua
lỗ vào tắm bắt lưng phanh, và tách cần điều
chỉnh tự động ra khỏi bộ điều chỉnh
+ Dùng một tuốcnơvít khác, thắt guốc phanh vào bằng cách vặn bu lông
điều chỉnh
~ Tháo bộ guốc phanh sau
+ Dùng SST, tách lô xo hồi guốc
phanh ra khối guốc phanh trước
(Không được làm hỏng cao su che
bụi ai lanh bảnh xe.)
+ Ding SST, tháo nắp lò xo giữ
ude phanh, lò xo, chốt và guốc phanh
trước
+ Tháo lò xo căng
“+ Tháo lò xo hồi guốc phanh ra khỏi
guốc phanh sau và tháo thanh giằng guốc
phanh đỗ
Dùng SST, tháo nắp lò xo giữ guốc
phanh, lò xo, chốt và guốc phanh sau
Trang 35
55
“Tháo lò xo căng cần điều chỉnh tự
động và tháo cân điều chỉnh tự động
Dũng một ô vít, tháo đệm chữ C và
đệm và cần guốc phanh đỏ
~ Tháo cụm xy lạnh phanh sau
+ Dùng cờ lê vận đai ốc nối, tách
Trang 3656
+ Tháo 2 cao su chắn bụi xy lanh ra khói xy lanh phanh bánh xe,
+ Tháo 2 pitting,
+ Tháo lò xo nén
-+ Thảo cúp pen xy lanh bánh xe ra hi pÌ tông
3 Kiểm tr, sửu chữu cợ cầu phanh trồng,
1 _ Quan sắt kiểm tra hư hỏng của các chỉ tiết như mòn, nứt,
Vỡ, cong vênh, cảo xước,
2, Kiém tra đường kính trong của trống phanh
1 Dùng dưỡng đo
trống phanh hay dụng cụ
tương đương, đo đường kính
trong của trồng phanh
phanh
.4 Kiểm tra sự tiếp xúc đăng của trắng phanh và mã phanh sau
- Bồi phần lên mặt trong của trồng
phanh, sau đó quay mài guốc phanh để
sao cho chúng lắp vào nhau chính xác
Nếu sự tiếp xúc giữa trống phanh
và má phanh là không chính xác, hãy gia
công lại nó bằng máy mài guốc phanh
hoặc thay thể cụm guốc phanh
"Nếu độ dây phần ma sát nhỏ hơn hoặc bằng giá trị nhỏ nhất, hoặc quá
mòn hoặc mòn không đều, hãy thay thé guốc phanh
Trang 3737
5 Kiểm tra xy lanh phanh bánh
pit tong xem có bị sỉ hoặc bị xước không 1 Dùng panme vi
dưỡng đo đường kinh của pít
tông, xy lanh và so với tiêu
chuẩn kỹ thuật
2 Nếu khe hi cia pit tng xy lanh, mồn xước vượt
“quá giới hanh cho phép thì thay pit ting, xy lanh mới
3 Nếu pí tông bị han gi thì đùng giấy nhám mịn đánh lại
(g) Kiếm tra, sửa chữa các chỉ tết khác của cơ cầu phanh nếu hư hông phải sửa chữa hoặc thay mới (Riéng cấp pen và cao sự chấn bụi phải thay mới không nên dùng lại)
ấp cơ cấu phanh trằng
đúng mô men quy định
Trang 38nhiệt lên bề mặt tắm bắt lưng
phạnh mà tấm này tiếp xúe
“với guỗc phanh
Dùng kìm mỏ nhọn, lắp cáp phanh
2 Ding SST, lip
uốc phanh trước, chốt, lò xo
giữ quốc phanh và nấp lò xo
5 Dùng SST, lấp
guốc phanh trước, chốt, lò xo
giữ guốc phanh và nấp lò xo
Trang 39
lò xo hồi guốc phanh lên
-guốc phanh trước
(Không được làm hồng cao su che
bại xi lanh bánh xe.)
.6, Kiếm tra việc lắp rép phanh trồng phía sau
1 Kiểm tra rằng các chỉ tiết đã được lấp chính xác
trong của trống phanh và
đường kính của các guốc
hanks, Kiểm tra: rằng xự:
chênh lệch giữa các đường
kính bằng với khe hở guốc
phanh tiêu chuẩn
Chú ý:
(Không được để dầu hoặc mỡ dinh
lên các bê mặt ma sắt của mã phanh và