động hoá theo điều kiện làm việc hay theo chương trình có sẵn, ~_ Kết cầu gọn nhẹ, vị trí của các phần tứ dẫn và bị dẫn không lệ thuộc nhau, - C§ Xhš năng giảm khỗi lương và kích th
Trang 1BO GIAO THONG VAN TAL TRUONG CAO DANG GIAO THONG VAN TALTRUNG UONG 1
Trang 3
BO GIAO THONG VAN TAL TRƯỜNG CAO DANG GIAO THONG VAN TAI TRUNG UONG I
GIAO TRINH
MO DUN: BAO DUONG HE THONG THUY LUC
NGHE: VAN HANH MAY THI CONG MAT BUONG
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐĂNG
Hà Nội - 2017
Trang 4
LỜI MỞ DAU Môn học Công nghệ khí nén- thủy lực là mô đun bất buộc trong chương trình day nghễ dài hạn, nhằm trang bị cho người học nghề một sổ kiến thức, kỹ năng cơ bản về công nghệ khí nén thủy lực.Hiện nay các cơ sở dạy ngi
đang sử dụng tả liệu giảng dạy theo nội dung tự biên soạn, chưa được có giáo trình giảng dạy chuẩn ban hành thẳng nhất, vì vậy các giáo viên và học sinh sinh viên đang thiểu tài liệu để giảng đạy và tham khảo
"Nhằm đáp ứng yêu cầu giảng day và học tập của nhà trường, tập thé giáo viên khoa Công trình đã biên soạn giáo trình mô đun bảo dưỡng hệ thống thay
lực hệ Trung cắp , giáo trình này gồm những nội dung chính như sau:
Bài Ì:Khái niệm và các quy luật về truyền động bằng khí nén- thủy lực
"Bài 2:Nhận dạng các bộ phận trong hệ thống thủy lực
Bài 3:Bảo đưỡng hệ thông thủy lực máy xúc
Bài 4:Bảo dưỡng hệ thống thủy lực máy lu
Bài 5:Bảo dưỡng hệ thống thủy lực máy ủi
“Trong quá trình biên soạn chúng tôi đã tham khảo các nguồn tải liệu sẵn
có, trong nước và với kinh nghiệm giảng dạy thực tế Mặc dù đã có nhiều nỗ tực, tuy nhiên không tránh khôi thiểu sốt
Chúng tôi rất trân trọng và cấm ơn những ý kiển đông của đồng nghiệp v8 các nhà chuyên môn để giáo tình "Bão dưỡng bệ thẳng thấy lạc" đạt được
sự hoàn thiện trong những lần biên soạn sau nay,
Trang 5Muc luc
Bai I:Khai gm vã các quy luật về truyền động bằng khí nến: thủy lực
Bài 2:Nhận dạng các bộ phận trong hệ thổng thủy lực
Bài 4:Báo dưỡng hệ thống thủy lực máy lu
Bài S:Bảo dưỡng hệ thông thủy lực máy ủi
Trang
10
2 38
Trang 64 Bài 1: Khái niệm và các quy luật về truyền động bằng thủy lực 1 Khái niệm, yêu cầu và các thông số của hệ thống thủy lực
~ Phẫn tử nhận ti hiệu: các loại nút ân (.)
~ Phẫn tử xử lý: van ấp sắt, van điều khiên từ xa ( )
Phan tie diéu Khién: van đào chiều ( }
~ Cơ cẫu chấp hành: xilanh, động cơ dẫu
b Sự đồ cầu trúc hệ thẳng điều bằng thủy lực
Trang 7
5
‘Cau tric hg thống điều khiển bằng thủy lực được thẻ hiện ở sơ đỏ hình
Cơn
tp ha
wale Paint | | Done nn
«a điểm của truyền động bằng thuỷ lực
~ Truyễn động được công suất cao và lực lớn, (nhờ các cơ cầu tương
đối đơn giản, hoạt động với dé tin cậy cao nhưng đỏi bỏi ít về chăm sóc, bảo
dường),
~ Điều chinh được vận tốc làm việc tinh và vô cấp, (dễ thực hiện tự
động hoá theo điều kiện làm việc hay theo chương trình có sẵn),
~_ Kết cầu gọn nhẹ, vị trí của các phần tứ dẫn và bị dẫn không lệ thuộc
nhau, - C§ Xhš năng giảm khỗi lương và kích thước nhỗ chọn áp suẫt thủy lục
~ Nhờ quán tính nhỏ của bơm và động cơ thủy lực, nhờ tính chịu nén của dầu nên có thể sử dụng ở vận tốc cao mà không sợ bị va đập mạnh (như trong cơ khí và điện)
~ Dễ biển đổi chuyển động quay của động cơ thành chuyên động tinh
tiến của cơ cầu chắp hành
~ Để đề phòng quá tải nhờ van an toàn
~ DỆ theo đãi và quan sắt bằng áp kể, kể
mạch
- Tự động hoá đơn giản, kể cả các thiết bị phức tạp, bằng cách dùng,
các phẩn tử tiêu chuẩn hoá
Nhược điễn của truyền địng bằng nhi le
~ Mắt mát trong đường ống dẫn vả rò rỉ bên trong các phần tử, làm giám hiệu suất và hạn chế phạm vi sứ đụng
sắc hệ phúc tạp, nhiễu
Trang 8
- Kh gtr duge vin tée khong đồi khi phụ tải thay đổi do tỉnh nén được
của chất lóng và tính đản hồi của đường ống dẫn
- Khi mới khởi động, nhiệt độ của hệ thống chưa ổn định, vận tốc làm việc thay đổi do độ nhớt của chất lông thay đổi
Những yêu cầu chung với hệ thẳng truyễn đẳng thuỷ lực
Những chỉ tiêu cơ bản để đảnh giá chất lượng chất lồng lâm việc là độ
nhớt, khả năng chịu nhiệt, độ én định tỉnh chất hoá học và tinh chat vat ly,
tính chồng ri, tính ăn mòn các chỉ tiết cao su, khả năng bôi tron, tinh sii bot,
nhiệt độ bắt lữa, nhiệt độ đông đặc, Chất lòng làm việc phải đảm bảo các yêu
~ Độ nhớt Ít phụ thuộc vào nhiệt độ, - Cổ tỉnh trung hoả (tỉnh tơ) với các bể mặt kim loại, hạn chế được khả
~ năng xăm nhập của khí, nhưng dé ding tách khi ra;
~ Phải cỏ độ nhớt thích ứng với điều kiện chắn khít vả khe hở của
các chỉ tiết di trượt, nhằm đảm bảo độ rò dầu bé nhất, cũng như tốn thất
ma sắt Ít nhất;
- Dẫn phải íL sửi bột, Ít bốc hơi khi làm việc, Ít boa tan trong nước và không khí, dẫn nhiệt tốt, có môđun đản hồi, hệ số nở nhiệt và
khối lượng riêng nhỏ
“Trong những yêu côu trên, dâu khoăng chất thoá mãn được đây đủ nhất
Trang 97 1.3, Các thông số của hệ thống thủy lực
a) Lye
~ Đơn vị của lực à Newon (3) 1 Newton là lực tác động lên đối trọng
có ki lượng Ig với gia tốc 1 mí
b) Áp suất
Đơn vị cơ bản của áp suất theo hệ đo lường SĨ là pasal
Pa (Pa lápsuảt phân bổ đề lên bê mặt cô iệntch
Im với lực tác động vuông góc lên bề mặt đ là Ì
Pascal = 1 Nim = Tkg mis fm = Vkgims
Ngoài cn digyon yi bar: I bar
Lat Mot sb nue tin cig ding dm vị psi (pound (0.45336 kg) per
square inch (64521 em.)
Ki higu Ibfin’ (psi: suất cố thể tính theo cột áp lưu chất 4.5 psi
P= wth Trong đó
trọng lượng riêng lưu
.Q lưu lượng của dòng chảy,
-A Tiết điện của dòng chảy
Vận tốc trung bình của đông chảy
4) Công
- Đơn vị của công là Joule J) 1 Joule là công sinh ra dưới tác động của lực 1
` để vật địch chuyển quãng đường Ï m
Trang 10~ Đơn vị công suất là Watt
1 Wat là công suất, trong thời gian 1 giây sinh ra năng lượng Ì joole IW=INgis 3
Trang 113.1 Sơ đồ chung của hệ thống thủy lực
“Truyền động thuỷ tĩnh làm việc theo nguyên lý choán chỗ Trong
hệ thống gồm một bơm được truyền động cơ học
cung cắp một lưu lượng chất lỏng đẻ làm chuyển động một xy lanh hay một động cơ thuỷ lực Ap suất tạo bởi tải trọng trên động cơ hay xỉ lanh lực cùng với lưu lượng đưa đến từ bơm tạo thành công suắt cơ học truyền đến các máy
công tác Đặc tính của truyền lực thuỷ tĩnh có tính chất: tần số quay cũng như:
vận tốc của máy công tắc trong thực tế không phụ thuộc vào tá trọng Do có khả năng tách bơm và động cơ theo không gian và sử dụng các đường éng rit Tỉnh động nên không cần một không gian lắp đặt xác định giữa động cơ và
mảy công tác Trên hệ thống truyền động thuỷ tĩnh có thể thay đôi tý số
truyền võ cấp trong một khoảng rộng Chất lông thuỷ lực hiện nay có thể được sử dụng là dầu từ di mo, chit long khỏ cháy, dằu cỏ nguồn gốc thực Vậthoặc nước,
3.3 Nguyên lý làm việc chung của hệ thống thủy lực
4a Tink chắt thuỷ tình của chắt lỏng:
Khi phat triển lý thuyết về chất lông, người ¡ xuất phật tứ giá thiết chất ông lý tướng Đây là chất lỏng không ma sắt, không chịu nén, không giãn nở, khi được nạp vào thủng chỉ truyén áp lực vuông góc với thành và đáy thing (hình 1.9) Độ lớn của áp suất phụ thuộc vào cột chất lỏng, có nghĩa là khoảng
cách từ điểm đo đến mặt thoáng của chất lỏng
Trang 12tps
THTTT
trong thùng chứn chất lông lý lên píttông của một xy
Khi tính toán các thiết bị thuỷ nh có thể giả thiết bỏ qua trọng lượng bản thân của chất lông do quả nhỏ so với lực tác động ngoài
Áp suỗt tạ ra từ ực ngoài (hình 34) được xác định theo biểu thức;
bơ
a
Áp suất này có thể được tạo ra từ chuyển động gián đoạn của thiết bị ví
dự nhu plt tông trong xy lạnh boặc clmuyễn động liên tụe nhự trong bơm bánh răng, bơm cánh quai
' lê lý thyết chủ cơ bọc chế lông cũng chư thuỷ động lực bọn được xuất phát từ chất lòng lý tưởng Trong đỏ các nhà khoa học đã xây dựng được
các công thức tinh toán quan trong Đầu thé ky 20 Prandt lin dau tiên đã tổng
hợp thuần tuý lý thuyết về thuỷ động lực học với kỳ thuật thuỷ lực được các
kỹ sử ứng dụng trong sản xuất bằng cách bd sung thêm lực ma sắt sinh ra do
tính nhớt của chất lông thuỷ lực
Cơ sở để tỉnh toán các thiết bị thuỷ lực lễ các phương trình liên tục, phương trình Bernoulli cho chất lòng thuỷ lực Các phương pháp tính toán sức cắn dồng chầy, có nghĩ lš các phường phâp tính toán Bao thn ấp sult trong
các Ống dẫn cô ÿ nghĩa quan trọng trong thực tế
3 Các quy luật truyền dẫn bằng thủy lực
«a Phuong trình liên tục
Déng chay dùng của chất lông lý tưởng thoả min định luật báo toân
khối lượng: Lưu khối m | chảy qua mật cắt A1 luôn bằng với lưu m 2 chây
khối qua mặt cắt A2 Đối với chất lòng có khối lượng riêng không đổi định luật này đúng cho cả trường hợp cháy không đừng
Trang 13Q
Hinh 3.5 Ding ehay qua ống thu hẹp
Khối lượng chất lông (lưu khối) chảy qua một mặt cắt đường ng trong
một đơn vị thời gian được xác định theo:
Phương trình Bernoulli xuất phát từ giả thiết rắng năng lượng của mật
chất lòng chảy dừng không ma sắt trên mọi điểm của mặt cắt ngang tại mọi
thời điểm là không đi Phương trình nay thoả mân trong trường hợp riêng của dòng chấy một chiểu, và cũng biểu diễn trường hợp đặc biệt của hệ phương trình vi phan Navier-Stocke xây dựng cho trưởng hợp tổng quát cho đẳng chảy 3 chiều, Mặc đủ vậy cũng có thể ứng dụng đũ chính xée lâm cơ sở tỉnh toán trong lĩnh vực thuỷ lực dầu Năng lượng tại một điểm xác định trên đường dông của một đồng thây chất lông lý tưởng bao gằm động năng đồng chảy, áp năng của chất lòng và thể năng
Trang 14BÀI 2: Nhận dang các bộ phận trong hệ thống thủy lực
thường chỉ dùng bơm thể tích, tức là loại bơm thực hiện việc biến đổi năng,
lượng bằng cách thay đổi thể tích các buồng lâm việc, kh thể tích của buẳng
am việt tăng, bơm hủt dẫu, thực hiện chu ky hút và khi thể ích của buồng
giảm, bơm đây đầu ra thực hiện chu kỳ nén Tuỷ thuộc vào lượng dẫu do bơm
dy ra trong một chủ kỳ lâm việc, ta có thê phân ra bai loại bơm thể tích:
++ Blom laa song ob Binh, gol the fa bom dễ định,
+ Bơm có lưu lượng có thê điều chỉnh, gọi tắt là bơm điều
chính Những thông số cơ bản của bơm là lưu lượng và áp suất
- Đông cơ thủy lực: là thiết bị dùng để biển năng lượng của đông chất lông thành động năng quay trên trục động cơ Quá trình biến đồi năng lượng tiễn có & suất được đưa vào buỗng công tÁo côn động cơ: Dưới tốc đụng của áp suất, các phẫn tử của động cơ quay Những (hông số cơ bản của động
cơ dầu là lưu lượng của 1 vòng quay và hiệu áp suất ở đường vào và đường 1.2 Phân loại
~ Bơm với lưu lượng cổ định
+ Bom bảnh răng ăn khớp ngoài;
+ Bơm bánh răng ấn khớp trong;
+ Bơm pitlông hướng trực;
+ Bơm trụ vit
+ Bom pitting day;
+ Bơm cánh gạt kép:
+ Bom rét
= Bom với ưu lượng thay đổi
+ Bom pitting hướng tâm;
+ Bom pittéing hưởng trục (truyễn bằng đĩa nghiêng);
+ Bom pitlông hướng trực (truyền bằng khớp ci
+ Bơm cảnh gạt đơn
1.2 Bơm bảnh răng
~ Phân loại
Bơm cảnh gạt cũng là loại bơm được ding rộng rãi sau bơm bánh răng
4 chi you ding & bệ thống có áp thấp và trúng bình So với bơm bánh răng, bơm cánh gạt bảo đâm một lưu lượng đều hơn, hiệu suất thể tích cao hơn Kết
Trang 15
B cấu Bơm cảnh gạt cô nhiều loại khác nhau, nhưng cỏ thể chỉa thành hai loại chính:
và ký hiệu: b- điều chỉnh bằng lỏ xo; c- Điễu chính bằng lưu lượng thủy lực
13 Bơm Cánh gạt
"Bơm cánh gat kép
'Bơm cánh gại kép lã khi trục quay một vồng, n thực hiện hai chủ kỳ lâm việc bao gốm hai lần hút và ba lần nên, hình 3.11
Trang 16“
‘sina pasos inh 3.11 Bom cảnh gạt kếp
= Phân lagi
Bơm píưôqg là loại bơm địa trên nguyên tốc thay đổi thế ich của cơ
cấu piUông - xlanh, Vì bề mặt làm việc của cơ cấu này là mặt trụ, do đó dễ
dàng đạt được độ chính xác gia công cao, bảo dim hiệu suất thể tịch tốt, có
khả năng thực hiện được với áp suất lâm việc lớn (áp suất lớn nhất có thẻ đạt
được là p = 700bar) Bơm pittông thường dùng ở những hệ thống dẫu ép cin
ấp suất cao và lưu lượng lớn; đó là máy truốt, máy xúc, máy nén, Dựa trên
cách bổ trí pitông, bơm có thể phân thành hai loại
+ Bơm pitông hướng tâm
-+ Bơm pitlông hướng trục
Bơm pittông có thé chế tạo với lưu lượng cố định, hoặc lưu lượng điều
chỉnh được ~ Bơm pittông hướng tâm
Trang 17== Buống hút
Mình 3.12 Bơm pitton hoying tâm Piiông bổ trí tong các lỗ hướng tâm rôio, quay xung duảnh trục, Nhữ
các rãnh và các lỗ bố trí thích hợp trên trục phân phối, có thể nói lần lượt các
xilanh trong một nữa vòng quay của rôto với khoang hút nữa kia với khoang
ay, Sau một vòng quay của rộto, mỗi pittông thực hiện một khoảng chạy kép
có độ lớn bằng 2 lẫn độ lệch tâm c
- Bơm pittông hưởng trục
Bơm pitông hưởng trụ là loại bơm có pittông dat song song với trục
của rôto và được truyền bằng khớp hoặc bằng đĩa nghiêng Ngoài những ưu
điểm như của bơm pitông hướng tâm, bơm pitông hướng trục còn có ưu điểm nữa là kích thước của nó nhỏ gọn hơn, khi cùng một cỡ với bơm hưởng tii, Ngoài ra, sợ với tất cả các loợi bơm khác, bơm! pitôqg hướng trục có hiệu suất tốt nhất, và hiệu suất hằu như không phụ thuộc và tải trọng vả số vòng quay,(hinh 4.13),
Trang 18
inh 3.13 Bom pitton hoyéng trục
1 Piston: 2-Xy lanh; 3- Bia dén du: 4 ~ D6 nghiéng:
5 Piston; 6- True truyén: 7— Khip edu
2 Động cơ thủy lực 2.1 Tác dụng và phân loại
Nhiệm vụ chính của hệ thông thủy lực là truyền năng lượng từ cơ cấu dẫn động (động cơ điện, động cơ nỗ ) đến cơ cầu chấp hành (xy lank, motor) để thực
hiện một "công có Ích” nào đó Số lượng “công” sản ra trong một khoảng thời gian gọi lả "Công suất”, Do "công suất” của nguồn dẫn động là giới hạn nên tốc
độ sản ra công của cơ cấu chấp hành cũng bị giới hạn theo Trong hệ thống thủy
lực có 3 loại năng lượng chỉnh đỏ lã: Thể năng — Động năng và Nhiệt năng Các, nguôn năng lượng này khi đưa vào trong hệ thông thủy lực thì đều trở thành hai nguồn chính là "công có ích” và "phát nhiệt” và "gây rung động hệ thông 27222777" Do đô, hệ thông thủy lực không bao giờ truyền ải được 100% công suất và ngoại trừ công suất có Ích, phần còn lại phần lớn biển thành nhiệt
‘ich ty trong hệ thống thủy lực Do đó, nhiệt độ của dâu - cũng như nhiệt độ của
cơ thể con người — la thước đo độ mạnh/yễu của hệ thông thủy lực
2.2 Động cơ thủy lực loại bánh răng
Bánh răng chủ động được nỗi với trục của bơm quay và kéo theo bánh răng bị động quay Chất lông ở trong các rãnh răng theo chiêu quay của các bánh ring vận chuyển từ khoang hút đến khoang đầy vòng theo vỏ bơm Khoang hút và khoang đây được ngăn cách với nhau bởi những mặt tiếp xúc của các bánh răng
ăn khớp và được xem là kín
~ Khi một cặp bánh răng vào khớp ở khoang diy, chit long được đưa vào khoang đây bị chèn ép và dồn vào đường ống đây Đỏ là quá trình
~ Đồng thời với quá trình đây, tại khoang hút có một cặp bánh răng ra khớp, dụng tích của khoang hút được dãn ra, áp suất ở khoang hút giảm và chất lòng
ẽ được hút vào bung hút từ bể chứa thông gua ống hút vào bơm Nếu áp suất trên mặt thoáng là áp suất khí quyên thì áp suất ở khoang hút sẽ là áp suất chân không
Trang 19„
không có sự do ri chất lỏng qua nhau hoặc dỏ rỉ chất lỏng ra ngoải th áp suất
của bơm chỉ phụ thuộc vào tải
~ Trong thực tẾ bơm không thể nào hoàn toda kin do khả năng chế tạo hoặc nhiều trường hợp người ta phải cỗ ý tạo ra sự thoát lưu lượng nảo đó thì áp suất không phải thuần tủy chỉ tăng theo tải
~ Để hạn chế áp suất làm việc tối đa của bơm cần bổ trí một van an toàn trên
ng đây Van sẽ tự mỡ cho chất lòng trở về bể hút khi trên đường ống đấy bị tắc
hoặc áp suất vượt quá mức qui định
2.3 Động cơ thủy lực kiễu piston hướng kính
Mấy bơm pion xuyên tâm được sử dạng đặc bit đội vớ dp Ive cao va ding
chay tong đổi nhỏ Áp lực lên đến 650 thanh là bình thưởng Trong thực tế chuyển biên lả có thẻ, Máy bơm được thiết kể theo một cách mà các pitông được kết nỗi với một chiếc nhẫn nồi Vòng nội này có thể di chuyên theo chiều ngang bởi một đòn bẩy kiếm soát và do đó gay ra một độ lệch tâm ở trung tâm của vòng quay của pilông, Số lượng lệch tâm có thê được kiểm soát để thay đổi xuất viện Hút và xã có thế được đảo ngược hoàn toàn liễn mạch bằng cách thay đổi độ lệch tâm sang phía đối điện Vi thể cả về số lượng và hướng có thể thay đối tong một bơm piston xuyên âm, cũng giống nhur trong may bơm tắm swash
3, Xi lanh thủy lục 3.1 Tác dụng và phân loại
& Nhiệm vụ
“Xy lanh thủy lục là cơ cầu chấp hành dùng để biễn đổi thể năng của
du thành cơ năng, thực hiện chuyển động tịnh tỉ
Phân loại
“Xy lanh thủy lực được chia làm hai loại: xy lanh lực và xy lanh quay
(hay còn gọi là xy lanh mômen) Trong xy lanh lực, chuyên động tương đối
giữa pitlông với xy lanh là chuyên động tịnh tiền Trong xy lanh quay, chuyển động tương đối giữa piông với xy lanh lã chuyên động quy (với góc quay thường nhỏ hơn 360))
Piuông bắt đầu chuyển động khi lục tác động lên một trong hai phía của nó (lực đồ thể lả lực áp suất, lực 1d xo hoặc cơ khí) lớn hơn tổng các lực can có hưởng ngược lại chiều chuyển động (lực ma sát, thủy động, phụ tả, lò xo,.), Ngoài ra, xy lanh truyền động còn được phân theo:
* Theo cầu tạo
~ Xy lanh đơn -
“Xy lạnh kép - Xy lank vi sai
© Theo kiéu lip rip
+ Lip chit thin
+ Lip chat mit bich
+ Lip xoay được
Trang 2018
3.2 Xi lanh thủy lực tác dụng một chiều
* § lanh tác dụng don
“Chất lỏng làm việc chỉ tác động một phia eda piston và tạo nên chuyển
động một chiều Chiểu chuyên động ngược lại được thực hiện nhờ lực lò xo
3.3 Xi lanh thủy lực tác dụng hai chiều
Chất lòng làm việc tác động vào hai phía của pittông và tạo nên chuyển động hai chiều
Trang 214 Bộ lọc
4.1 Phạm vì ứng dụng,
"rong quá trình lâm việc, dẫu không tránh khỏi bị nhiễm bản do các chất tiến tử bên ngoài vào, hoặc đo bán thân đầu tạo nên, Những chất bẫn Ấy sẽ
lâm kẹt các khe hở, các tiết diện chảy có kích thước nhỏ trong các cơ cầu dầu
ép, gây nên những trở ngại, hư hỏng trong các hoạt động của hệ thông
Kỷ hiệu của van trăn và van an toản:
Pr
Có nhiều loại:
+ Kidu van bi (try, cầu)
+ Kiểu con trượt (pitông)
+ Van điều chỉnh hai cắp áp suắt (phối
hop) a, Kiéu van bi
Trang 222»
chỉnh, nó sẽ thắng lực 16 xo, van mở của và đưa dẫu về bề Để điều chỉnh
áp suất cần thiết nhờ vít điều chỉnh ở phía trên
Kiễu van bi có kết cầu đơn giản nhưng có nhược điểm: không dùng,
được ở áp suất cao, làm việc ồn ào Khi lò xo hong, dầu lập tức chảy vẻ bê
lâm cho áp suất trong hệ thông giảm đột ngội
b, Kiéu van con trot
Giải thích: Diu vào eta 1, qua lỗ giám chấn và vàn buẳng 3, Nếu như lực do áp suất đầu tạo nên là F lớn hơn lực điều chỉnh của lò xo Fix va trọng lượng G của piuông, thì pitông sẽ dịch chuyển lên trên, dầu sẽ qua cửa 2 về bê Lỗ 4 dùng để tháo dẫu rò ở buông trên ra ngoài
Trang 2321
Ý để ồn định Vì tiết diện A không thay đổi, nên áp suit cin digu chinh pl chỉ
phụ thuộc vào F, của lỗ xo " van ày có độ gám ch ân cao lơ lai van bi, nên ó làm vệc ôm bơ,
'Van một chiêu dùng đẻ điều khién dong chat long di theo một hướng,
và ở hướng kia dâu bị ngăn lại
“rong hệ thống thủy lục, thường đặt ở nhiều vị trí khác nhau tủy thuộc: vào những mục đích khác nhau
4+ ©|—
-+ Đặt ở cửa hút của bơm (chặn dầu ở trong bom)
+ Khi sir dung hai bom diu ding chung cho một hệ thống
Hình 3.28 Van bi một chiều điều khiến đơjợc hoying chặn 0< chiễu A qua B nue van một chiều
Trang 242 chiéw B qua A c6 dng chi, hhc tn gu X; ck higw
Hình 3.29 Van tác động khóa lẫn
‘4 Ding chi Ay gua By ho từ 4 qua B; (như von mối ciễu; b
Từ B; về tỉ piái c út hiệu đấu kiến A > KY hiện Kết cấu của van tác động khoá lẫn, thực ra là lắp hai van một chiều điều khiển được hướng chặn Khi dòng chảy từ A1 qua BỊ hoặc từ A2 qua B2 theo nguyên lý của van một chiểu Nhưng khi dầu chảy từ B2 về A2 thì phải có tín hiệu điều khiển A1 hoặc khi đầu chảy từ BỊ về AI thì phái có tín hiệu điều khiến A2
Trang 25
Hình 322 sơ đồ mạch thủy lực ó v giảm áp
"Trong nhiều trường bợn bề thông thủy lực tiệt bom dầu phải cùng cấp
Sự lượng củ nhiều cợ cắn n;ấo hành 4 it hả» phao, Lên này bà phái cho bom làm việc với áp suất lớn nhất và dùng van giảm áp đặt trước cơ cầu
chấp hành nhằm để giảm áp suất đến một giá trị cằn thiết
“Trong hệ thông này, xilanh L làm việc với ấp suất pị, nhổ van giảm áp
to ru Ấp suất bị >>pz cung cập: cho xilàdfý2: Ấp volt re p06 (hề điều chì được nhờ van giảm ấp
Các Khải niệm
+ Số cửa: là số lỗ đẻ dẫn dầu vào hay ra SỐ cửa của van đảo chiều
thường 2, 3 và 4, 5 Trong những trường hợp đặc biệt số cửa có thể nhiễu hơn + Số vị tí: là số định vị cơn trượt của van, Thông thường van đảo chiều
có 3 hoặc 3 vị tí, Trong những trường hợp đặc biệt số vị tí có thể nhiều hon,
Nguyễn lý làm việc:
Ký hiệu
'P- cửa nối bơm;
T- cửa nỗi ông xã về thủng dầu;
Trang 26” với cơ cấu điều khiển hay cơ cấu chấp hành;
Mình 3.23 Van đảo chiều 3/2
~ Van đảo chiều 4 cửa, 2 vị trí (4/2)
Trang 275.6 Van phân phối
~ Đa lưu lượng bằng bảnh hình övan và bảnh răng:
Hình 3.17 Bộ đo lu lolgng dầu bằng hình ô van và bảnh răng
“Chất lòng chảy qua ông lâm quay bánh õxan và bảnh răng, độ lớn lưu
lượng được xác định bằng lượng chất ông chây qua bánh van vi bính răng
Đo lưu lương bằng tuabin và cánh gạt
Chất lòng chảy qua ông làm quay cánh tusbin và cảnh gạt, độ lớn lưu
lượng được xác định bằng tốc độ quay của cánh tuabin và cánh gạt
'Van áp suất dùng để điều chỉnh áp suắt, tức là cỗ định hoặc tăng, giảm
trị số áp trong hệ thông điều khiến bằng thủy lực
'Van áp suất gồm có các loại sau;
“+ Van tràn và van an toàn
6.3 Nguyên lý làm việe
Loại tin hiệu tác động lên van đảo chiều được biểu diễn hai phía, bên trái và bên phải của ký hiệu Có nhiễu loại ín hiệu khác nhau có thể tác động lim van đảo chiều thay đổi vị tr lâm việc của nông van đáo chiễu
Trang 28Hình 325 Các tin hiệu tác động bằng tay
~ Laại tin hiệu tác động bằng co
Nut Sa 66 rab dab vị
Trang 297 Các bộ phận thủy lực khác 7.1 Thủng chứa dẫu
Kết cấu của bề dầu
Mình 3.16 Các chỉ tiết của bễ chứa dầu
1- Động cơ điện;2- ông nén;3- Bộ lọc;4- Phía hút;
.3- Vách ngăn;6- Phía xá:7- Mắt đầu,8- Đô dẫu;9- ống xả
Hình 3.16 là sơ đỗ bổ trí các cụm thiết bị cẳn thiết của bể cắp dẫu cho hệ
thống điều khiển bằng thủy lực
"Bể dầu được ngăn làm hai ngăn bởi một mảng lọc (5) Khi mở động cơ (1),
'bơm dẫu làm việc, dầu được hút lên qua bộ lộc (3) cắp cho hệ thống điểu khiển,
dầu xã về được cho vào một ngăn khác
Tẫu thưởng đỗ vào bể qua một cửa (8) bổ tí trên nắp bể lọc và ông xã
(9) được đặt vào gần sát bể chứa Có thể kiểm tra mức dầu đạt yêu cầu nhờ mắt
cdầu (7) Nhờ các ming lọc và bộ lọc, dầu cung cấp cho hệ thống điều khiển đảm
"bảo sạch,
Sau một thời gian lâm việc định kỳ thì bộ lọc phải được tháo ra rữa
sạch hoặc thay mới
“Trên đường ống cắp dầu (sau khi qua bơm) người ta gắn vào một van tràn điều
chính áp suất dẫu cung chp và đăm bảo an toàn cho đường ông cắn dẫu
13 Bộ phận làm mát
~ Lâm mắt bằng nước,
Trang 30~ Lâm mắt bằng không khí
Lâm mất bằng dẫu nhớt (động cơ Elibef0
~ Kết hợp giữa làm mát bằng không khí và dẫu nhớt
7.3 Bộ góp trung tâm
7.4 Ong din dẫu
Cé nhigm vu vain chuyển dòng dẫu áp suất cao đến các vị tri lim việc khác nhau
75 V ng chin dầu
Ngăn không cho dầu lọt ra khỏi các đường ống, hay các bộ phận chịu áp suất
Trang 31
” Bài 3: Bảo dơiỡng hệ thống thủy lực máy
"xúc 1 Nhiệm vụ và yêu cầu hệ thống thảy lực máy xú
1.1 Nhiệm vụ: Máy xúc là tổ hợp các thiết bị máy móc, được bổ trí lắp rấp để
lâm hoạt động các bộ phận như gầu xúc (dùng để xúc và chửa đựng đắt đá, khoáng
sản ).di chuyển máy, quay máy và các bệ thông khác theo sự điều khiển của
người vận hành
nay các ngành kinh tế sử dụng máy xúc thuỷ lực mang lại hiệu quả cao
“Trong nông nghiệp máy được sử dụng trong công tác làm mương máng, h, ao để
tưới tiêu cho đồng mộng
“Trong công nghiệp khai thắc khoảng sản máy được sử dụng trong dãy chuyển
sản xuất chỉnh để bốc xúc đắt đá, đào hào, cat ting
Trong các ngành khác như giao thông vận tải, xây dựng máy xúc thuỷ lực cũng
“được sử dụng để san lấp, đảo xúc góp phần năng cao năng suất lao động, hoàn
thành kế hoạch, đầy nhanh sự tăng trưởng của một số ngành kinh tế
2 So đồ cầu tạo và nguyên lý làm việc của hệ thống thủy lực máy xúc bánh lốp
3.1 Sơ đồ cầu tạo
Các hệ thống máy trên máy xúc hoạt động độc lập với nhau bao gồm: Hệ thống di
hoạt động nhờ năng lượng là điện năng, cơ năng, thuỷ năng,
“Thông thường người a đặt tên cho máy xúc đựa vào nguồn năng lượng sử dụng Ví
“dụ: như điện năng gọi là máy xúc điện, dùng động cơ Điezen (cơ năng) gọi là máy xúc
Diezen, ding thuỷ năng gọi là máy xúc thuỷ lực Những tên gọi chỉ mang tinh chất
số mây xúc còn được đặt tên theo đặc tỉnh bốc xúc, số lượng gẫu xúc, đặc tinh di chuyển
"Máy vào Âm lol sly các cơ dấu lệ Dãn công túc bo xảo, quay,di
“chuyễn dũng áp lực cao của chất long thuy trong các ông dẫn tới động cơ thuỷ lực
làm hoạt động các cơ cấu trên Áp suất cao của chất lỏng do bơm cung cấp, quá trình
hoạt động của máy theo nguyên tắc biển đối năng lượng,
2.2 Nguyên lý làm việc
Trang 32Py
"Khi động co (1) lim vige Céng suất được truyền qua bánh đã đến bơm thuỷ
lực Bơm thuỷ lực (2) làm việc, hút dẫu từ thùng dầu và đẩy đến cụm van phân
phối chỉnh (8) Trên ca bin người vận hành sẽ ác động đến các cần điều khiển thiết
bị công tác, quay toa di chuyển Khi cổ sự tắc động của người vận hành một dòng
cdẫu điều khiễn sẽ được mở đi đẫn cụm van phân phối chính
Dòng đầu điều khiển này số có tác dụng đôegfuổi cụm van phân phối tương ứng cho thế bị công tác, quy toa, di chuyên Đường dầu chính đến các xì lanh (7)
cần, tay gầu hoặc gầu Nhu vậy thiết bị công tác cỏ thể làm việc theo ÿ muốn của
người vận hảnh Đường dẫu đi đến mô tơ quay toa (5) hoặc mô tơ di chuyển (3)
âm cho các mô tơ này quay Mô tơ sẽ kéo cho toa quay hoặc kéo xích thông qua
truyền động cuối và bánh sao làm cho xe di chuyển được Đường dầu trước khi về
thing được làm mát ở kết mát và được lọc bản ở lọc dầu thuỷ lực Áp lực của hệt
thống thuỷ lực được giới bạn bởi van an toàn, thông thường được lắp ở cụm van
phân phối chính Khi áp lực hệ thống đạt đến giới hạn của van thì van sẽ mở ra và
.cho dầu cháy về thủng
., Sơ đồ cấu tạo và nguyên lý làm việc của hệ thẳng thầy lực máy xú bánh xích
Trang 34Hinh 5-2: So dé mach thi lực tổng dể rên máy đảo Kobeico SK-20
Hình 5-2: 1-Bơm chính; 2-Bơm bánh răng; 3-Tông van phân phối: 4-Cụm mô tơ.
Trang 353
«quay toa; 5-Mé to di chuyén; 6-Van him: 7-Xy lanh clin; 8-Xy lanh tay cin; 9-Xy lạnh gàu; 10-Khớp nỗi; 11-Van điều khin; 12-Bộ làm mát đâu; L3- Van một chiêu;
hút, 20-Thùng dẫu thủy lực; 21-Cụm động cơ; 22-Van chặn; 23-Van chặn; 24-Bộ,
-Van điện từ; 26-Bộ tích năng; 27-Van điều
Công tc Ân
“Các phần tử cơ bản của hệ thẳng truyễn động thủy lực:
~ Bơm đầu: Bơm dẫu lã một cơ cấu biến đổi năng lượng, đùng để biển cơ năng thành năng lượng côa dẫu Trong hệ thẳng truyền động thủy lực máy đảo Kobclco SK-
200 sử dụng bai loại bơm là bơm pít tông rô to hướng trọc và bơm bánh răng đều thuộc loại bơm thể tích, tức là loại bơm thực hiện việc biển đổi năng lượng bằng cách
thay đổi thể tích các buồng làm việc: khi thể tích của buồng làm việc tăng, bơm hút
dẫu, thực hiện chu kỳ hút và khí thể tích của buồng giảm, bơm đây dầu ra thực hiện chu kỳ nén,
~ Động cơ dẫu: là thiết bị dùng để biến đổi năng lượng của dòng chất lông thinh động năng quay trên trục động cơ Dưới tác dụng áp suất, các phần tử của động cơ quay
~ _ XXy lanh tuyển động: xy lanh thủy lực là cơ cầu chấp hành dùng để biển đối thể nắng côa dều (hành cơ năng, thực hiện chuyển động thẳng,
~ Orcluphên phối: cơ cầu phân phổi được dùng để đối nhánh dùng chảy ở các sắt tủa lưới đường Ống và phần phối chất lông vào các đo»ïg ông theo một quy luật nhất định Nhờ vậy cỏ thế đảo chiều chuyển động của bộ phận chấp hành hoặc điều khiển
nó chuyển động theo một quy luật nhất định Chất lỏng từ bơm trước khi đến động cơ thấy lục thường qúa cơ cầu phân phối: Cơ cha phần phối là nơi tập trung cá đều mỗi lưu thông của chất lỏng Ở đây, chit lòng tử bơm được phân phối vào các nhánh khác
bu ca hott Ống, Nội chủng cơ cầu phân phối có hai bộ phận dinh; võ vẻ bộ phân đối nhánh Ở vỏ có khoét các cửa lưu thông nỗi với lưới ông của hệ thắng thủy lục Bộ phận đổi nhánh có thể đĩ chuyển tương đối so với vỏ để phân phối chất lông vào các cửa lưu thông
Trang 36
~_ Cơ cấu tiết lưu: cơ cầu tiết lưu được dùng để điều chinh hay hạn chế lưu lượng
chất lông trong bệ thing bằng cách gây sức căn đổi với đồng chảy
~ Các loại van: Van một chiễu ding 48 giữ cho chất lỏng chỉ chảy theo một chiều; van an toàn được đùng để báo đảm cho hệ thống được an toàn khi cỏ quả tải; van giảm
ấp được dùng để hạ áp suất được cấp tử nguồn xuống phủ hợp với yêu cẩu nơi tiểu thụ,
đằng thời có thể giữ chơ áp suất nơi đồ luôn loôo không đổi: bộ điều tắc phối hợp hoạt động giữa van tiết lưu và van điều áp làm ôn định được lưu lượng (vận tốc) của động
cơ thủy lực, làm cho chúng không phụ thuộc vảo sự biển đổi của phụ tải
= Ong dn: Các ống dẫn dùng để dẫn chất lông (năng lượng) từ bơm đến động cơ thủy lực Tay theo điều kiện lâm việc, người ta đùng loại ống dẫn mềm hoặc cứng Vi các ống dln thường phải chịu áp suất cao nên cần chú ý đến sức bên của ống và độ
khít ở các mỗi nối Mặt khác khi lắp ráp các ống có áp suất cao, cin tránh lắp quá
găng, gây ứng suất trước trong thành ông để tránh nứt, vỡ ống
= Thing chứa chất lông: Yêu cẫu đối với một thùng chứa chất lõng trong bệ thông
truyền động thủy lực là đảm bảo đủ lượng dẫu làm việc trong hệ thông, đám báo lọc
sạch và làm nguội dẫu tốt
~ Bộ lọc dầu: phải đặt các bộ lọc dẫu trong bệ thống để lọc các cặn bắn của dầu,
bảo đảm cho hệ thống truyễn động thủy lực lâm việc bình thường Khi tỉnh toán hay sử
cđụng bộ lọc cần chó ý đảm bảo lọc tốt nhưng cần giảm sức cân của lọc đổi với đông
~ _ Bình tích năng: Trong hệ thống truyền động thủy lực, lưu lượng yêu cẩu của động
phải dùng bơm có lưu lượng lớn hơn lưu lượng cao nhất mà động cơ yêu cẩu Để đảm bảo cho hệ thống làm việc bình thường và nâng cao hiệu suất của nó, người ta dùng
không hết và cung cấp thêm năng lượng khi yêu cầu của hệ thống vượt quá khá năng của bơm
“Cấp bơm chính (1) là loại bơm pít tông thay đổi lưu lượng được gắn đồng trục
Trang 373
với bơm bánh răng (2) và được dẫn động bởi động cơ (21) Cặp bơm chính (1) khí hoạt động sẽ hút dầu thủy lực qua bộ lọc hút (19) và bơm tới tổng van phân phối (3) Khi
“hưa cố tin hiệu điều khiển, các van trượt đều ở vịtrí trung gian và không cho các
dòng dầu cao áp đi tới các cơ cấu chấp hành Các đông cao áp sẽ qua các van một
“chiều và vo tiết ưu; 1 đồng làm tín hiệu đi tới van điều chỉnh lưu lượng (48) bận chế
ưu lượng của bơm chính (1); 1 dòng qua bộ làm mát (12) và phẫn tử lọc (16) đi về thùng dẫu (20)
Bơm bánh răng (2) bơm dầu qua van một chiều (23) và bộ lọc (15) sau đổ chia lâm hai dòng; một dòng đi tới các van điện từ (25) và van điều áp (28); một dòng qua van tiết lưu một chiễu tới bộ tích năng (26) và qua van điện từ ở cụm bơm chính (1), ở (đây bổ ciêo ra các dũng qua van một chiêu tới cáo vao điều chỉnh ke hượng (48) cha bơm chính
Mach thay tye di chuyển
“Nguyên ý hoạt động:
Khi ta gạt cần gạt điều khiến van phân phối (38) sẽ điều khiển mô tơ di
‘chuyén bên phải (R.H); còn khi ta gat cin gạt điêu khiên van phân phối (40) thì sẽ
cđiều khiển mô tơ di chuyên bên trái (LH) Giả sử khi ta điều khiến van phân phối
(88) cho dòng dầu cao áp đến đầu nối (VB) của van hãm thì đông dầu sẽ đây van hãm đi chuyên qua một bên làm thông đường ông dầu hồi qua đâu nỗi (VA) của
van hãm làm cho mô tơ hoạt động Khi ta đồng van phân phối (38) thi ding du
a0 šp sẽ không được dẫn về rồng chứn và được cấp htm cho born iki đ dẫu
‘cao dp sé tac dung vio hai diu cia van him lim cho nó về vị trí căn bằng, khi đó
thị van một chiều trong van hãm sẽ giữ dòng dầu cao áp trong mô tơ làm cho áp
suất hai đầu cắp và đầu ra của mô tơ cân bằng nhau, vìthễ mà mô tơ sẽ chậm lại
‘din, Néu mé to bi qua tai thì các van quả tải sẽ cho đầu xã ra theo đường dẫu xà
-qua ống lọc (I8) về thủng dầu (20) Khi ta điều khiển cin gat (TRAVEL 1,2)
điều khiến van trượt (30) làm đóng đường dầu xá qua văn, ức là tăng khả năng
chịu ti của mô tơ, đồng nghĩa với việc tăng tốc độ hoặc khá năng leo đốc của mấy
Trang 3936