Cam nang dau tu chung khoan Cẩm nang cho nhà đầu tư mới vào nghề... cân nhắc trước khi đầu tư... Trung tâm Giao di ̣ch chứng khoán... Phương pháp tính và điều chỉnh... Mô
Trang 2Cam nang dau tu chung khoan Cẩm nang cho nhà đầu tư mới vào nghề 2
Cổ phiếu - Các chỉ số đánh giá giá tri ̣ công ty 3
Xây dư ̣ng danh mu ̣c đầu tư chứng khoán 6
Quản lý danh mu ̣c đầu tư chứng khoán 8
Giới thiê ̣u danh mu ̣c đầu tư 9
10 điều cần biết về đầu tư chứng khoán 11
Hướng dẫn mua bán chứng khoán 12
Quy trình đă ̣t mô ̣t lê ̣nh của nhà đầu
tư 14
Đầu tư vào cổ phiếu: Năm yếu tố
Trang 3cân nhắc trước khi đầu tư 16
Xây dư ̣ng kế hoa ̣ch đầu tư chứng khoán 17
Để thành công trong đầu tư qua
ma ̣ng 21
Lưu ký Chứng khoán 23
Mô ̣t số lý thuyết giao di ̣ch áp du ̣ng trong phân tích kỹ thuâ ̣t25
Mô ̣t số khái niê ̣m tài chính 27
Các hê ̣ số tài chính Nô ̣i dung quan tro ̣ng trong phân tích đầu tư CK 29
Bí quyết đầu tư trên thi ̣ trường chứng khoán của mô ̣t số nhà đầu tư tiêu biểu 32
Đầu tư như thế nào khi giá cổ phiếu biến đô ̣ng? 34
Các loa ̣i giao di ̣ch đă ̣c biê ̣t trên
Trang 4Trung tâm Giao di ̣ch chứng khoán 35 Thư ̣c hiê ̣n phát hành và quản lý cổ phiếu bút tích 36
Những yếu tố không thư ̣c trong
"giá tri ̣ thư ̣c" của cổ phiếu 37
Mô ̣t số phương pháp tính giá tri ̣ thư ̣c của cổ phiếu niêm yết39
Các dấu hiê ̣u nhâ ̣n biết thời điểm nên bán ra cổ phiếu 41
Cách thức đầu tư vào cổ phiếu 42
Lư ̣a cho ̣n cổ phiếu hay trái phiếu để đầu tư 44
Cần tính toán kỹ trước khi đầu tư mua cổ phiếu của các công ty nhỏ 45
Hướng dẫn giao di ̣ch thoả thuâ ̣n trên TTCK 46
Mô ̣t số phương pháp tính giá tri ̣
Trang 5thư ̣c của cổ phiếu niêm yết48
Đôi điều cần biết về "luâ ̣t chơi" trên thi ̣ trường chứng khoán 50
Tiêu chuẩn Mitcel trong đánh giá và phân tích 52
Bí quyết mua đươ ̣c cổ phiếu: Kiên trì theo sát thi ̣ trường 53
Quản tri ̣ rủi ro trong đầu tư chứng khoán 55
Sử du ̣ng biểu đồ để dư ̣ báo giá cổ phiếu 57
Bàn về lãi suất thi ̣ trường 59
Các tình huống báo giá: Thi ̣ trường
bi ̣ cài khoá và vươ ̣t chéo 60
Nghiê ̣p vu ̣ tách, gô ̣p cổ phiếu 62 Phân tích thông tin tài chính 63 Chỉ số chứng khoán Viê ̣t Nam -
Trang 6Phương pháp tính và điều chỉnh 68
Cẩm nang cho nhà đầu tư mới vào nghề
Trên thi ̣ trường chứng khoán (TTCK)có nhiều nhà đầu tư giao di ̣ch cổ phiếu(CP) xuất phát từ nhưng me ̣o do ba ̣n bèmách bảo, các cú điê ̣n thoa ̣i của nhà môigiới hay nhưng đề xuất của một nhà phântích nào đó Họ thường mua CP khi thi ̣trường đang trong giai doa ̣n nóng bỏng,đến lúc thi ̣ trường trở la ̣nh, họ rất dễhoảng loa ̣n, bán tháo số CP nắm giữ đểrồi hứng chi ̣u một khoản thua lỗ Đó làcâu chuyê ̣n rất điển hình về những nhàđầu tư mới vào nghề
Đầu tư chứng khoán về cơ bản là mộtquá trình bao gồm 4 bước như sau:
Trang 7Bước 1: Cho ̣n lư ̣a CP
Bước đầu tiên trong viê ̣c chọn lựa
mô ̣t CP là bắt đầu theo dõi diễn biến các
CP Đă ̣t mô ̣t CP vào danh sách theo dõi(Watch list) sẽ làm tăng sự chú ý của ba ̣nđối với CP đó Thâ ̣t hiếm khi ba ̣n tìmđươ ̣c mô ̣t CP nào đó rồi mua ngay tứcthì Mô ̣t danh sách quan sát là mấu chốtđể lựa cho ̣n CP thành công
Nếu ba ̣n theo trường phái phân tíchkỹ thuâ ̣t, thì khi đó diễn biến giá CP là lý
do chính của viê ̣c lựa chọn một CP đó đểtheo dõi
Còn nếu ba ̣n theo trường phái phântích cơ bản, thì tin tức về thu nhâ ̣p haybất kỳ một tin tức nào khác về công ty la ̣ilà lý do chính để ba ̣n quan tâm đến CPnày Một khi CP đã nằm trong danh sách
Trang 8theo dõi, ba ̣n có thể so sánh diễn tiến giácả của CP đó với diễn tiến giá cả củacác CP khác Ba ̣n cũng có thể tìm thấycác thông tin khác liên quan đến CP đónhằm giúp ba ̣n có cơ sở để ra quyết đi ̣nh.Nhà đầu tư theo trường phái phântích kỹ thuâ ̣t có thể quan tâm đến viê ̣c tìmkiếm các thông tin có tính kỹ thuâ ̣t về CP.Liê ̣u CP có diễn biến giá cả giống nhưtrong quá khứ không? Xu hướng giá CPtrong 13 tuần, 26 tuần hay 52 tuần gầnđây nhất là đi lên hay đi xuống? So vớilúc bắt đầu đươ ̣c đưa vào danh sách, CPđó tăng hay giảm bao nhiêu phần trăm?
Nhà đầu tư theo trường phái phântích cơ bản sẽ tìm kiếm tin tức, các bảnbảo cáo thu nhâ ̣p, báo cáo ngành hay báocáo của nhà phân tích nhằm tìm kiếm
Trang 9thông tin Tuy nhiên, khi cho ̣n lựa CP đểtheo dõi, cách tốt nhất là các nhà đầu tưnên kết hơ ̣p các thông tin về phân tích cơbản lẫn phân tích kỹ thuâ ̣t để xem liê ̣u CPđó có đáng đươ ̣c theo dõi hay không.
May mắn lắm ba ̣n cũng chỉ chọnđươ ̣c 2 đến 3 CP tốt trong số 10 lầncho ̣n Bởi vâ ̣y, ba ̣n đừng nga ̣c nhiên khithấy các CP giảm giá sẽ chiếm đa sốtrong danh sách theo dõi Cần lưu ý rằng,chỉ nên đưa những CP tốt nhất trong danhsách theo dõi vào danh mục đầu tư của
ba ̣n
Bước 2: Chấp nhâ ̣n vi ̣ thế
Chấp nhâ ̣n vi ̣ thế là công viê ̣c kháđơn giản, ba ̣n chỉ cần liên hê ̣ với nhàmôi giới và thực hiê ̣n giao di ̣ch Tuynhiên cũng cần lưu ý một số điều Trước
Trang 10tiên là loa ̣i giao di ̣ch mà ba ̣n thực hiê ̣n:đoản hay trường (short or long) Mă ̣c dù
xu hướng chung của giá CP là di lênnhưng bất kỳ ai dã từng mắc phải một vi ̣thế thua lỗ đều có thể hiểu rằng, trongngắn ha ̣n CP có nhiều khả năng đi xuốnghơn là đi lên Nhìn chung, ba ̣n nên tránhnhưng vi ̣ thế đoản (vi ̣ thế bán non).Chúng ngốn rất nhiều thời gian và côngsức nhưng cơ hội dành cho vi ̣ thế đoản
la ̣i rất hiếm hoi Nếu ba ̣n thực hiê ̣n vi ̣ thếđoản, ba ̣n cần phải giám sát vi ̣ thế đó cẩnthâ ̣n gấp đôi so với vi ̣ thế trường
Kế đến là viê ̣c chọn lựa nhà môigiới Nếu ba ̣n là một nhà đầu tư tư nhân
ba ̣n có lẽ chỉ cần đến một nhà môi giớiphần di ̣ch vụ (discount broker) Đây lànhà môi giới cung cấp di ̣ch vụ cơ bản
Trang 11nhất cho ba ̣n, tức là chỉ thực hiê ̣n lê ̣nhgiúp ba ̣n và ăn hoa hồng.
Bước 3: Giám sát vi ̣ thế
Giám sát các vi ̣ thế đã thực hiê ̣n làphần quan tro ̣ng nhất của quá trình đầu
tư Tất cả những thông tin và sự điều tranghiên cứu đưa ba ̣n đến chỗ ra quyết
đi ̣nh giao di ̣ch Giám sát vi ̣ thế là lúc ba ̣ntheo dõi và đánh giá quyết di ̣nh đầu tưcủa mình Khi vi ̣ thế đó nằm ở vi ̣ trí bấpbênh giữa lỗ và lãi, ba ̣n cần phải hết sứcchú ý đến những vi ̣ thế này Khi CP mà
ba ̣n cho ̣n tăng giá đều đều và ba ̣n có cơsở để tin rằng, đó là CP tốt thì ba ̣n nêntính đến chuyê ̣n mua thêm CP này Nếu
CP mà ba ̣n chọn giảm giá liên tục ba ̣ncũng nên cân nhắc bán đi CP đó nhằm
ha ̣n chế thua lỗ
Trang 12Bước 4: Kết thúc vi ̣ thế
Nhà đầu tư thường bán CP khi giá
CP đa ̣t đến mức giá mục tiêu (targetprice) hay CP không diễn biến theo nhưmong đơ ̣i của anh ta Tuy nhiên, rất nhiềunhà đầu tư không biết bán khi nào và bánnhư thế nào để kết thúc một vi ̣ thế vàmang la ̣i kết quả tốt nhất Thông thường,
ba ̣n nên bán CP khi những nhân tố cơ bảncho thấy sự sa sút đáng kể, chắng ha ̣nnhư, thu nhâ ̣p và lơ ̣i nhuâ ̣n công ty giảmsút trong nhiều năm liền, thi ̣ phần thu he ̣pdần do ca ̣nh tranh gay gắt hay nô ̣i bô ̣ bangiám đốc luôn lục đục
Cổ phiếu - Các chỉ số đánh giá giá tri ̣ công ty
Các nhà đầu tư luôn mong đơ ̣i, tìm
Trang 13kiếm đầu tư những cổ phiếu của các công
ty có khả năng sinh lơ ̣i cao hơn các loa ̣icông cụ tài chánh khác Tuy nhiên, giá cảvà khả năng sinh lơ ̣i đầu tư của cổ phiếulà bao nhiêu để hấp dẫn các nhà đầu tư?
Trên các thi ̣ trường vốn phát triểnhiê ̣n đa ̣i, các nhà đầu tư sử dụng thamchiếu rất nhiều các chỉ số tài chánh đểđánh giá giá tri ̣ và khả năng sinh lãi củacổ phiếu cũng như các thông tin, xuhướng thi ̣ trường trước khi đưa ra cácquyết đi ̣nh đầu tư hay chấp thuâ ̣n giao
Trang 14Thu nhâ ̣p trên mỗi cổ phần Earning Per Share (EPS)
-Đây là chỉ số cung cấp thông tin vềthu nhâ ̣p đi ̣nh kỳ của mỗi cổ phần thôngthường sau khi lơ ̣i nhuâ ̣n của Công ty trừ
đi các khoản thuế lơ ̣i tức, cổ tức cho cáccổ phần ưu đãi
Ba ̣n nên xem xét chỉ số này trong mộtgiai đoa ̣n nhất đi ̣nh để đánh giá xu hướngổn đi ̣nh và khả năng tăng trưởng của nó,qua đó sẽ thấy đươ ̣c hiê ̣u quả quá trìnhhoa ̣t đô ̣ng của công ty
Nếu EPS của loa ̣i cổ phiếu mà ba ̣ncho ̣n đầu tư thể hiê ̣n khả năng ta ̣o ra lơ ̣inhuâ ̣n càng cao và xu hướng tăng trưởngổn đi ̣nh thì đương nhiên thi ̣ giá cổ phiếugiao di ̣ch sẽ khuynh hướng gia tăng Tuynhiên, ba ̣n cũng cần phải xem xét sự thay
Trang 15đổi của số lươ ̣ng cổ phiếu phát hànhtrong cùng giai đoa ̣n xác đi ̣nh.
Thư giá hay Giá tri ̣ trên sổ sách Book Value
-Đây là chỉ số thể hiê ̣n giá tri ̣ ròngcủa một công ty trên bảng tổng kết tàisản, đừng nên nhầm lẫn nó với giá tri ̣ thi ̣trường vì giá tri ̣ thi ̣ trường khi giao di ̣chtrên sàn có khả năng cao hoă ̣c thấp hơn
so với giá tri ̣ sổ sách tùy theo sự vâ ̣n
đô ̣ng của thi ̣ trường
Đối với các nhà đầu tư chuyênnghiê ̣p, chỉ số này chỉ mang tính chấttham chiếu và không phải là cơ sở thuyếtphục đầu tư, bởi vì khi ba ̣n đầu tư vào cổphiếu của một công ty nào đó là sự đầu
tư vào khả năng sinh lãi tương lai, sựphát triển để mong sự gia tăng giá tri ̣
Trang 16cổ phiếu, không phải đầu tư vào tài sảncông ty, mă ̣t khác, giá tri ̣ sổ sách công tycó khả năng thay đổi bởi những thủ thuâ ̣tkế toán, vì thế dẫn đến sự đánh giá kháchquan của ba ̣n bi ̣ sai lê ̣ch.
Hê ̣ số thi ̣ giá/thu nhâ ̣p cổ phần Price/Earning per share (P/E)
-Các nhà phân tích & đầu tư chứngkhoán có khuynh hướng dự đoán triển
vo ̣ng của công ty, do đó giá thi ̣ trườngcủa cổ phiếu sẽ chi ̣u ảnh hưởng rất lớnbởi xu hướng và thu nhâ ̣p của mỗi cổphiếu hiê ̣n ta ̣i Viê ̣c đo lường mối quan
hê ̣ giữa giá thi ̣ trường và thu nhâ ̣p của cổphiếu đó là chỉ số P/E
Chỉ số P/E chỉ ra rằng: Nhà đầu tưđang mong muốn trả cho một đồng thunhâ ̣p thực sự của cổ phiếu là bao nhiêu
Trang 17Nhìn chung, nếu ba ̣n càng chắc chắnvề sự tiếp tục tăng trưởng của Công ty thìkhả năng tăng giá cổ phiếu giao di ̣chtương lai càng cao và đương nhiên, ba ̣nphải chấp nhâ ̣n trả nhiều tiền cho mỗiđồng thu nhâ ̣p cổ phiếu đó ở thời điểmhiê ̣n ta ̣i.
Ba ̣n hãy tưởng tươ ̣ng, một công ty cổphần có khả năng ta ̣o ra 36.000 đồng lơ ̣inhuâ ̣n trên mỗi cổ phần mà ta ̣i đó thư giámỗi cổ phiếu là 120.000 đồng, thì khảnăng sinh lơ ̣i thu hồi tối đa là 30%, mộttỷ suất lơ ̣i nhuâ ̣n thu hồi đầy sức thuyếtphục so với viê ̣c ba ̣n gởi tiền tiết kiê ̣mhoă ̣c đầu tư vào trái phiếu chính phủhoă ̣c công ty, và lúc đó ba ̣n sẽ bi ̣ thôithúc mua cổ phiếu này trong khi người sởhữu vẫn còn khuynh hướng nắm giữ
Trang 18chúng Vì thế, giá bán cổ phiếu có khảnăng đươ ̣c nâng lên đến mức mà ngườisở hữu cổ phiếu bi ̣ thuyết phục và chấpthuâ ̣n bán.
Mô ̣t loa ̣i chỉ số khác để đo lường, đánh giá giá cả của cổ phiếu ba ̣n cho ̣n đầu tư đó là hê ̣ số thi ̣ giá/thư giá mỗi cổ phiếu.
Thư giá mỗi cổ phiếu là giá tri ̣ tàisản ròng trên sổ sách của công ty chiacho tổng số cổ phiếu đã phát hành
Cũng như chỉ số P/E, hê ̣ số thi ̣ giávới thư giá mỗi cổ phiếu thể hiê ̣n mốitương quan giữa giá cả thi ̣ trường và thưgiá cổ phiếu trên cơ sở những tài sảnđang sinh lơ ̣i hiê ̣n ta ̣i của công ty Tuynhiên, thư giá của công ty luôn có khảnăng thay đổi bởi những thủ thuâ ̣t trong
Trang 19kế toán như đã đề câ ̣p bên trên Do đó,chỉ số thi ̣ giá/thư giá cổ phiếu có thể rấtcao trên thực tế và tương tự, các cổphiếu có chỉ số thi ̣ giá/thư giá có thể rấtrẻ.
Tỷ lê ̣ lãi trên vốn - ROE (Return
On Equity)
Tỷ suất này biểu thi ̣ số lơ ̣i nhuâ ̣n thuđươ ̣c trên vốn của doanh nghiê ̣p hay vốncổ phần của các cổ đông công ty Tỷ suấtnày đươ ̣c tính bằng cách lấy thu nhâ ̣pròng của công ty chia cho số vốn cổđông
Tỷ suất này của một công ty nào đócàng cao thì chứng tỏ công ty này sửdụng đồng vốn mô ̣t cách hiê ̣u quả và khảnăng thu hồi vốn của các cổ đông càngcao, và tất nhiên, giá cả cổ phiếu của
Trang 20công ty này giao di ̣ch trên thi ̣ trườngcàng cao.
Cổ tức là gì ? Tỷ suất lơ ̣i tức hiê ̣n thời như thế nào ? - Dividend & Yield
Đó là khoản thu nhâ ̣p đầu tư hữu hìnhcủa các cổ đông sở hữu các cổ phiếuthông thường của công ty đươ ̣c thanhtoán đi ̣nh kỳ khi công ty có lơ ̣i nhuâ ̣n.Khoản cổ tức có thể đươ ̣c thanh toánbằng tiền mă ̣t, chứng khoán hay tài sảncủa công ty trên cơ sở quyết đi ̣nh củaBan Quản tri ̣
Dựa vào cổ tức của cổ phiếu, cácnhà phân tích và đầu tư thường xem xétđến chỉ số lơ ̣i tức hiê ̣n thời - Yield Vâ ̣ychỉ số lơ ̣i tức hiê ̣n thời là như thế nào?Đây là chỉ số quan hê ̣ giữa thi ̣ giá và cổtức cổ phiếu Khi cổ tức và khả năng
Trang 21thanh toán cổ tức trong tương lai của loa ̣icổ phiếu ba ̣n cho ̣n
càng cao thì thi ̣ giá cổ phiếu đương nhiênsẽ gia tăng
Ví dụ: Nếu cổ tức của công ty Atrong năm 1998 phát cho cổ đông là30.000 đồng và giá giao di ̣ch mua bán cổphiếu này hiê ̣n ta ̣i là 200.000
đồng, như vâ ̣y chỉ số lơ ̣i tức hiê ̣n thời là15%, nếu như trong những năm kế tiếpcổ phiếu vẫn giữ đươ ̣c khoản thanh toáncổ tức ổn đi ̣nh hoă ̣c tăng so với năm
1998 thì cổ phiếu của công ty A cũng cókhả năng hấp dẫn nhất đi ̣nh bởi tỷ suất
lơ ̣i tức hiê ̣n thời khá cao so với cổ phiếucác công
ty khác
Tuy nhiên, nếu ba ̣n hoàn toàn dựa
Trang 22vào chỉ số này để đánh giá cổ phiếu của
mô ̣t công ty đắt hay rẻ thì rất có thể dẫnđến quyết đi ̣nh sai lầm, bởi vì các công
ty có thể duy trì cổ tức ở tỷ lê ̣ cao trong
mô ̣t khoản thời gian dài trước khi họbuô ̣c phải cắt giảm nó, và hâ ̣u quả là thi ̣giá cổ phiếu có khả năng giảm rất lớnngay tức thời Ta ̣i sao chúng tôi sử dụngtừ "có khả năng giảm giá" bởi vì cũng cóphần lớn các nhà đầu tư quan niê ̣m rằng:nếu mô ̣t công ty ta ̣o ra nhiều lơ ̣i nhuâ ̣nnhưng cắt giảm phần chia cổ tức cho cáccổ đông để gia tăng nguồn vốn hoa ̣t đô ̣ngvà tái đầu tư thì có khả năng công ty sẽ
ta ̣o ra đươ ̣c nhiều lơ ̣i nhuâ ̣n hơn trongtương lai và đồng thời thư giá
cổ phần đươ ̣c gia tăng do phần lơ ̣i nhuâ ̣nđể la ̣i tái đầu tư đó, và như thế thi ̣ giá cổ
Trang 23phiếu trái la ̣i đươ ̣c gia tăng do nhiềungười muốn mua để chờ cơ hội tăng giátrong tương lai.
Trên đây là các khái niê ̣m và chỉ sốchứng khoán tài chính mà các nhà phântích – đầu tư trên thế giới thường sử dụngtham chiếu để trước khi đưa ra nhữngquyết đi ̣nh đầu tư cuối cùng Bên ca ̣nhđó, ba ̣n cũng có thể lưu tâm đến cácthông tin về những công ty chọn đầu tưnhư: Công bố tung ra mô ̣t số sản phẩmmới trên thi ̣ trường; Thay đổi hoă ̣c sathải một số vi ̣ trí nhân sự quản lý chủchốt; Sự cải tiến, nâng cao kỹ thuâ ̣t côngnghê ̣, chất lươ ̣ng sản phẩm Tất cảnhững thông tin đó sẽ giúp ba ̣n phần nàocủng cố những đánh giá ban đầu và đưa
ra các quyết đi ̣nh đầu tư đúng đắn
Trang 24Tuy vâ ̣y, khi ba ̣n thực sự muốn đầu tưvào chứng khoán các công ty phát hànhtrên thi ̣ trường thì nên thông qua các tổchức, cá nhân chuyên nghiê ̣p trong lĩnhvực này để đươ ̣c tư vấn đầy đủ và ha ̣nchế các sai lầm không đáng có xảy racũng như hiê ̣u quả đầu tư sẽ cao hơnhoă ̣c tham gia
đầu tư gián tiếp vào các Quỹ đầu tư,ngoa ̣i trừ ba ̣n hoàn toàn tự tin vào khảnăng của mình khi đưa ra các quyết đi ̣nhđầu tư
(Tiến sĩ Đỗ Linh Hiê ̣p - Trưởng Khoa Tiền tê ̣ - Ho ̣c viê ̣n Ngân hàng)
Xây dư ̣ng danh mu ̣c đầu tư chứng khoán
Hiểu mô ̣t cách khái quát nhất thì
Trang 25danh mu ̣c đầu tư là mô ̣t tâ ̣p hơ ̣p gồm ít nhất hai loa ̣i chứng khoán trở lên Mu ̣c đích cơ bản nhất của viê ̣c xây dư ̣ng và quản lý mô ̣t danh mu ̣c đầu tư là đa
da ̣ng hoá nhằm tránh các khoản thua lỗ quá lớn.
Khi ba ̣n đồng thời đầu tư vào nhiềuloa ̣i chứng khoán khác nhau, sự thua lỗcủa một loa ̣i chứng khoán chỉ có tác
đô ̣ng nhỏ đến toàn bộ danh mục, thâ ̣m chínhiều khi ba ̣n có thể bù lỗ bằng lơ ̣i nhuâ ̣nthu đươ ̣c từ các chứng khoán khác trongcùng một danh mục đó
Tuy nhiên, viê ̣c ha ̣n chế thua lỗ bằngcách đa da ̣ng hoá danh mục đầu tư cũngcó một cái giá của nó: ba ̣n cũng khôngthể thu đươ ̣c các khoản lơ ̣i nhuâ ̣n lớn.Rất ít người đầu tư có thể thu đươ ̣c
Trang 26khoản lơ ̣i nhuâ ̣n cao từ viê ̣c đầu tư tất cảsố tiền của họ vào một loa ̣i chứng khoántốt nhất hiê ̣n có trên thi ̣ trường Do đó,
đa ̣i đa số công chúng đầu tư chọn hìnhthức đầu tư thứ hai là giảm thiểu hoá thualỗ bằng cách đa da ̣ng hoá đầu tư Và suycho cùng thì viê ̣c từ bỏ những món hờilớn, bằng lòng với những khoản thu nhâ ̣pvừa phải để tránh thua lỗ quá mức là mộtcái giá vừa phải và hoàn toàn hơ ̣p lý
Bài viết này sẽ hướng dẫn ba ̣n từngbước trong viê ̣c xây dựng một danh mụcđầu tư phù hơ ̣p với cá tính cũng như mụcđích mà ba ̣n đã chọn
Bước 1: Xác đi ̣nh ba ̣n là người đầu
tư tích cư ̣c hay thu ̣ đô ̣ng?
Khi bắt tay vào xây dựng danh mụcđầu tư, điều quan tro ̣ng trước tiên mà ba ̣n
Trang 27phải xác đi ̣nh là xem mình thuộc da ̣ngnào: tích cực hay thụ động? Đây là mộtviê ̣c làm hết sức cần thiết, vì nó sẽ quyết
đi ̣nh đến toàn bộ cách thức đầu tư của
ba ̣n sau này Người đầu tư tích cực làngười luôn sẵn sàng bỏ ra rất nhiều thờigian và công sức để quản lý danh mụcđầu tư của mình Còn người đầu tư thụ
đô ̣ng thì chỉ muốn bỏ ra một khoảng thờigian tối thiểu cần thiết để theo dõi cáckhoản đầu tư và bằng lòng với các khoảnlãi khiêm tốn có đươ ̣c Cần lưu ý rằngquy mô đầu tư là không quan trọng màđiều cốt yếu là ba ̣n tiêu tốn bao nhiêuthời gian và công sức cho danh mục đầu
tư của mình Chúng ta có thể thấy rằng đasố các nhà đầu tư đều thuộc da ̣ng thụ
đô ̣ng, bởi vì họ là những người không
Trang 28chuyên nghiêp, thiếu kỹ năng chuyên sâucũng như đã bi ̣ các công viê ̣c hàng ngàychiếm mất quỹ thời gian.
Bước 2: Quyết đi ̣nh cơ cấu của danh mu ̣c đầu tư
Điều thứ hai cần tính đến là tỷ trọngcổ phiếu và trái phiếu trong danh mụcđó Đây là một quyết đi ̣nh mang tính chấtcá nhân và tuỳ theo quan điểm mỗingười Một số người không thích đầu tưquá nhiều vào cổ phiếu, còn một số khác
la ̣i không thích sở hữu quá nhiều tráiphiếu Cho đến nay vẫn chưa có tiêuchuẩn cụ thể về tỷ lê ̣ này Hiê ̣n nay, đa sốý kiến nghiêng về tỷ lê ̣ 50/50, tức là 50%số tiền của danh mục đươ ̣c sử dụng đểđầu tư vào cổ phiếu, phần còn la ̣i sẽđươ ̣c sử dụng để mua trái phiếu Nhiều
Trang 29nhà tư vấn đề nghi ̣ tăng tỷ lê ̣ trái phiếutrong danh mục khi chủ sở hữu sắp đếntuổi về hưu Tuy nhiên, mô ̣t số cá nhânkhác la ̣i có quan điểm cho rằng, trướcsức ép của la ̣m phát cũng như khả năngkiếm tiền sẽ suy giảm khi về già, chủ sởhữu danh mục nên tăng dần tỷ lê ̣ cổ phiếutheo thời gian Họ lâ ̣p luâ ̣n là không nêngiảm tỷ lê ̣ sở hữu cổ phiếu trong danhmục đầu tư vì lương hưu và bảo hiểm xã
hô ̣i sẽ không thể tăng như la ̣m phát.Chính vì vâ ̣y mà cổ phiếu là một trongnhững lựa chọn đươ ̣c ưu tiên hàng đầu đểchống la ̣i ảnh hưởng của la ̣m phát Tuynhiên, cũng có khi thu nhâ ̣p do cổ phiếuđem la ̣i không theo ki ̣p với tỷ suất lơ ̣inhuâ ̣n của trái phiếu chất lươ ̣ng cao.Trong trường hơ ̣p này, đầu tư vào các
Trang 30trái phiếu chất lươ ̣ng cao và để dành mộtkhoản tiết kiê ̣m để đối phó với la ̣m phátđươ ̣c xem là một biê ̣n pháp khả thi.
Ngoài ra còn một trường hơ ̣p khácmà chúng ta cũng cần đề câ ̣p tới, đó là tỷtro ̣ng của danh mục đầu tư có cần phảiđiều chỉnh theo sự biến đô ̣ng của thi ̣trường không? Giả sử rằng ba ̣n đang cótrong tay mô ̣t danh mục đầu tư với tỷ lê ̣50/50 Nếu thi ̣ trường cổ phiếu tăng giávà làm cho danh mục của ba ̣n có tỷ lê ̣65% cổ phiếu và 35% trái phiếu thì ba ̣ncó nên bán bớt một số cổ phiếu để đưadanh mục trở về tỷ lê ̣ 50/50 hay không?Xung quanh vấn đề này vẫn còn nhiều ýkiến khác nhau nhưng nhìn chung đa ̣i đasố các nhà đầu tư sẽ không bán đi cổphiếu để đề phòng trường hơ ̣p khi cổ
Trang 31phiếu giảm giá thì danh mục sẽ trở vềmức cân bằng 50/50.
Bước 3: Đa da ̣ng hoá danh mu ̣c đầu tư
1 Đa da ̣ng hóa tổ chức phát hành.Nếu danh mục đầu tư của ba ̣n chỉ baogồm toàn bộ các trái phiếu Chính phủ thì
ba ̣n không cần phải đa da ̣ng hoá chủngloa ̣i các chủ thể phát hành, bởi vì tráiphiếu Chính phủ hoàn toàn không có rủi
ro Tuy nhiên, nếu ba ̣n mua trái phiếucông ty, trái phiếu đi ̣a phương hoă ̣c cổphiếu thì viê ̣c đa da ̣ng hoá chủ thể pháthành là một vấn đề cần đươ ̣c cân nhắc,bởi vì các loa ̣i chứng khoán này luôntiềm tàng một số rủi ro nhất đi ̣nh Vấn đề
đă ̣t ra là nên đa da ̣ng hóa đến mức độnào? Điều này còn tuỳ thuộc vào quan
Trang 32điểm của mỗi cá nhân Chẳng ha ̣n nhưnếu ba ̣n mua cổ phiếu của 20 nhà pháthành khác nhau và khi một nhà phát hànhchẳng may bi ̣ phá sản thì danh mục đầu
tư của ba ̣n chỉ bi ̣ suy giảm 5% Mỗi nhàđầu tư sẽ tự đưa ra quyết đi ̣nh cho danhmục đầu tư của mình dựa vào cá tính bảnthân, tiềm lực tài chính cũng như mức độrủi ro mà họ có thể chi ̣u đựng
2 Bên ca ̣nh viê ̣c đa da ̣ng hoá các tổchức phát hành, ba ̣n cũng cần đa da ̣nghoá các lĩnh vực kinh doanh, đa da ̣nghóa các nguồn thu hoă ̣c có thể đa da ̣nghoá theo vi ̣ trí đi ̣a lý Ba ̣n cần chú ý rằng,càng đa da ̣ng hoá thì sẽ càng ha ̣n chếđươ ̣c rủi ro, tuy nhiên đừng nên đa da ̣nghoá quá nhiều vì như vâ ̣y sẽ tốn rất nhiềucông sức quản lý và đến một lúc nào đó
Trang 33thì danh mục sẽ vươ ̣t quá tầm kiểm soátcủa ba ̣n.
Quản lý danh mu ̣c đầu tư chứng khoán
Quản lý danh mu ̣c đầu tư là mô ̣t nghiê ̣p vu ̣ quan tro ̣ng trong kinh doanh chứng khoán, là công cu ̣ hữu hiê ̣u để
ha ̣n chế rủi ro và tối đa hóa lơ ̣i nhuâ ̣n Vấn đề đă ̣t ra là làm thế nào để quản lý danh mu ̣c đầu tư mô ̣t cách tối ưu nhất?
Mô ̣t danh mu ̣c đầu tư có thể bao gồm tất cả các chứng khoán đươ ̣c giao di ̣ch trên thi ̣ trường như cổ phiếu, trái phiếu, hay các giấy tờ sở hữu bất đô ̣ng sản
Vì sao cần quản lý danh mu ̣c đầu tư?
Trang 34- Thứ nhất, đa da ̣ng hoá danh mụcđầu tư là nhu cầu của người đầu tư, cótrường hơ ̣p giá cả của mọi chứng khoánđươ ̣c đi ̣nh giá đúng nhưng mỗi chứngkhoán vẫn chứa đựng rủi ro và những rủi
ro này có thể san sẻ thông qua viê ̣c đa
da ̣ng hoá danh mục đầu tư
- Thứ hai, viê ̣c lựa chọn danh mụcđầu tư phải tính đến ảnh hưởng của thuế.Nhà đầu tư phải chi ̣u mức thuế caothường không muốn trong danh mục củamình có những chứng khoán giống nhưtrong danh mục của những người chi ̣uthuế thấp - Thứ ba, quản lý danh mụcđầu tư là cần thiết vì liên quan đến lứatuổi của khách hàng đầu tư Các nhà đầu
tư ở các lứa tuổi khác nhau sẽ có nhu cầuriêng trong chính sách lựa chọn danh
Trang 35mục đầu tư và liên quan đến rủi ro.Thông thường người già ưa thích đầu tưvào những chứng khoán có độ an toàncao như trái phiếu Chính phủ, còn giớitrẻ la ̣i thích đầu tư vào những chứngkhoán có độ rủi ro cao nhưng kỳ vọngmức lơ ̣i tức cao.
Quy trình quản lý danh mu ̣c đầu tư
Quản lý danh mục đầu tư là quá trìnhliên tục và có hê ̣ thống gồm 4 bước:
- Thứ nhất, xác đi ̣nh mục tiêu đầu tư.Tro ̣ng tâm của viê ̣c xác đi ̣nh mục tiêu làxác đi ̣nh rõ mức độ rủi ro có thể chấpnhâ ̣n đươ ̣c của chủ đầu tư và mức độ lơ ̣inhuâ ̣n mong đơ ̣i tương thích với mức độrủi ro đó
- Thứ hai, xây dựng các chiến lươ ̣cphù hơ ̣p với mục tiêu bao gồm viê ̣c lâ ̣p
Trang 36các tiêu chuẩn và phân bổ đầu tư.
- Thứ ba, giám sát theo dõi nhữngdiễn biến giá cả tương đối của chứngkhoán trên thi ̣ trường, cả mức độ rủi rovà lơ ̣i nhuâ ̣n mong đơ ̣i
- Thứ tư, điều chỉnh danh mục đầu tưphù hơ ̣p với diễn biến của thi ̣ trường vàmục tiêu của người đầu tư
Mô ̣t nguyên tắc nữa của danh mục làchính sách đầu tư đươ ̣c viết ra bằng vănbản và có sự cam kết của nhà đầu tư.Điều này rất cần thiết vì nó đảm bảo tínhnhất quán, không xét la ̣i theo tính ngẫuhứng, không phụ thuộc vào quan điểmngắn ha ̣n của chủ đầu tư
Quản lý danh mu ̣c đầu tư mô ̣t cách chủ đô ̣ng hay bi ̣ đô ̣ng?
Ho ̣c thuyết về thi ̣ trường hữu hiê ̣u
Trang 37cho rằng, viê ̣c quản lý danh mục đầu tưchủ động (tức là dựa vào kỹ thuâ ̣t vàcông nghê ̣ hiê ̣n đa ̣i để phân tích, đầu tưvào một loa ̣i chứng khoán nào đó) chỉ làsự lãng phí thời gian và tiền ba ̣c Họcthuyết này khuyến khích cho chiến lươ ̣cđầu tư bi ̣ đô ̣ng Mục tiêu duy nhất củachiến lươ ̣c đầu tư bi ̣ đô ̣ng là ta ̣o dựng
mô ̣t danh mục đầu tư đươ ̣c đa da ̣ng hóahoàn toàn Điều này trái ngươ ̣c hẳn vớiquản lý chủ động là luôn đi tìm nhữngchứng khoán đi ̣nh giá thấp hơn hay caohơn giá thi ̣ trường để mua hoă ̣c bán kiếmlời
Những yêu cầu của quản tri ̣ viên chuyên nghiê ̣p
- Thứ nhất, phải ta ̣o ra mức lơ ̣i nhuâ ̣ntrung bình đối với mức độ rủi ro cụ thể
Trang 38Lý thuyết phân tích danh mục đầu tư hiê ̣n
đa ̣i đã chứng minh đươ ̣c mức sinh lờisau khi đã loa ̣i trừ rủi ro có thể vươ ̣t trộithông qua nắm bắt thời cơ thi ̣ trườnghoă ̣c khả năng lựa chọn cơ cấu chứngkhoán trong danh mục đầu tư
Đối với một quản tri ̣ viên danh mụccổ phiếu, nếu có khả năng dự báo thờiđiểm lên hoă ̣c xuống của thi ̣ trường cổphiếu, có thể điều chỉnh thành phần cấu
ta ̣o của danh mục đầu tư để đón đầu xuhướng thi ̣ trường thì có thể nắm giữnhững cổ phiếu có lơ ̣i nhuâ ̣n mong đơ ̣icao khi thi ̣ trường đang lên giá
Đối với một quản tri ̣ viên danh mụctrái phiếu, nếu có khả năng dự báo xuhướng vâ ̣n động của lãi suất, sẽ điềuchỉnh ki ̣p thời mức đáo ha ̣n bình quân để
Trang 39đón đầu những biến động lãi suất thi ̣trường Kết quả đa ̣t đươ ̣c sao cho nắmgiữ đươ ̣c danh mục trái phiếu có mứcđáo ha ̣n bình quân cao khi lãi suất có xuhướng giảm và ngươ ̣c la ̣i, nắm giữ thời
ha ̣n trung bình của những trái phiếu thấpkhi lãi suất thi ̣ trường có xu hướng tăng
- Thứ hai, khả năng đa da ̣ng hóachứng khoán trong một danh mục để loa ̣ibỏ rủi ro không hê ̣ thống (rủi ro không hê ̣thống là rủi ro chỉ tác động vào một tàisản hoă ̣c một chủ thể nào đó) Mức độ đa
da ̣ng hóa có thể đươ ̣c đánh giá trên cơ sởmối tương quan giữa mức sinh lời danhmục do thành viên đó thiết lâ ̣p với danhmục thi ̣ trường
Vì vâ ̣y, quản lý danh mục đầu tư cóvai trò rất quan trọng Tối ưu trong danh
Trang 40mục đầu tư phụ thuô ̣c vào tuổi tác mứcthuế, tâm lý đối với rủi ro Nhiê ̣m vụcủa nhà quản lý danh mục đầu tư là tâ ̣p
hơ ̣p danh mục các chứng khoán phù hơ ̣pvới đòi hỏi này
Giới thiê ̣u danh mu ̣c đầu tư
Giá tri ̣ đầutư
SốCTđầu tư