Arcturus THẢO LUẬN TRIẾT HỌC Những nội dung cơ bản trong triết lý đạo Phật và vận dụng trong việc xây dựng văn hoá doanh nghiệp 1 Presentation Agenda Giới thiệu Nội dung cơ bản Quan niệm của Phật Giáo về thế giới quan Quan niệm của Phật Giáo về nhân sinh quan Văn hoá doanh nghiệp tại Hoa Sen Vận dụng phát triển văn hoá doanh nghiệp 2 01 02 03 04 05 06 01 Giới thiệu Phật Giáo 4 Là một đạo giáo hòa bình tràn đầy đức tính từ bi, trí tuệ dũng cảm, bình đẳng, vô ngã, vị tha hiện nay Phật giáo lan.
Trang 1THẢO LUẬN TRIẾT HỌC
Những nội dung cơ bản trong triết lý đạo Phật và
vận dụng trong việc xây dựng văn hoá doanh nghiệp.
Trang 2Nội dung cơ bản
Quan niệm của Phật Giáo về thế giới quan
Quan niệm của Phật Giáo về nhân sinh quan
Văn hoá doanh nghiệp tại Hoa Sen
Vận dụng phát triển văn hoá doanh nghiệp
2
Trang 3Giới thiệu
Trang 4Phật Giáo
4
Là một đạo giáo hòa bình tràn đầy đức tính từ bi, trí tuệ dũng cảm, bình đẳng, vô ngã, vị tha… hiện nay Phật giáo lan khắp năm châu bốn biển, không chỉ thu hẹp trong vùng Châu Á như trước đây Nguồn gốc Phật giáo xuất phát từ Ấn Độ Giáo chủ là Phật Thích Ca Mâu Ni
Nguồn gốc lịch sử của Phật Giáo
Quan điểm về thế giới quan về Phật giáo được thể hiện tập trung ở nội dung của ba cặp phạm trù: vô ngã/vô tạo giả, vô thường và Duyên.
Quan điểm về thế giới quan
Con người rơi vào trạng thái Vô Đạo Vì vậy Khổng Tử đã thực hiện sứ mệnh của mình là giáo dục dẫn chúng.
Quan điểm về nhân sinh quan
Triết học Phật giáo đề cập đến các tìm tòi triết học và
hệ thống tìm hiểu được phát triển giữa các trường phái Phật giáo khác nhau ở Ấn Độ sau parinirvana (tức là cái chết) của Đức Phật và sau đó lan rộng khắp châu Á.
Triết học Phật giáo
01 02 03 04
Trang 5Nội Dung Cơ Bản
5
Trang 6Cơ sở lý luận về triết lý đạo phật với việc xây dựng VHDN
6
Bản chất văn hóa chứa đựng cái bản chất và năng lực của con người, trong đó những giá trị vật chất và tinh thần được sử dụng làm nền tảng định hướng cho lối sống, đạo lý, tâm hồn và hành động của mỗi dân tộc
và các thành viên để vươn tới cái đúng, cái tốt, cái đẹp trong mối quan
hệ giữa người với người, giữa người với tự nhiên và môi trường xã hội.
Văn hoá
Trang 7Cơ sở lý luận về triết lý đạo phật với việc xây dựng VHDN
7
-“Là toàn bộ những nhân tố và sản phẩm văn hoá (vật thể và phi vật thể) được doanh nghiệp chọn lọc, tạo ra, biểu hiện trong hoạt động kinh doanh và đời sống của nó” (Bài giảng tại Trường Đại học Kinh Tế - ĐH QG HN).
-“VHDN không chỉ là các giá trị tinh thần/ sản phẩm phi vật thể mà còn có các giá trị vật chất/ SP vật thể của nó” (Bài giảng tại Trường Đại học Kinh Tế - ĐH QG HN).
-“VHDN không chỉ nảy sinh trong hoạt động sản xuất, kinh doanh mà còn trong
cả các sinh hoạt văn nghệ, thể thao, vui chơi, giải trí của nó”(Bài giảng tại Trường Đại học - ĐH QG HN).
Văn hoá doanh nghiệp
Trang 8Quan niệm của Phật giáo về thế
giới quan
Trang 9Quan niệm của Phật giáo về thế giới quan
Những vấn đề cơ bản của triết lý đạo Phật theo tác giả Phạm Hữu Dung (2011) về thế giới quan, tư tưởng của phật giáo tập trung ở
những mặt cơ bản sau:
Thế giới
quan
Trang 10Vô tạo giả: Đạo phật cho rằng thế giới do các loại vật chất tạo thành.
Thuyết Vô thường, Nhân – Duyên: Phật giáo cho rằng: tất cả mọi sự vật, hiện tượng của thế giới
này không có điểm khởi đầu và kết thúc; tất cả đều chuyển động không ngừng, biến đổi không
ngừng và chịu sự chi phối bởi quy luật nhân quả hay là nhân duyên
Đạo Phật cho rằng: thời gian là vô cùng và không gian là vô tận.
Với những quan niệm về thế giới quan ở trên, tư tưởng triết lý đạo Phật đã mang nhiều yếu tố duy
vật biện chứng tiến bộ
Thời gian – Không
gian
Trang 12Quan niệm của Phật giáo về nhân sinh quan
12
Triết lý cơ bản của Phật giáo thể hiện rõ nhất ở
“tứ diệu đế” - tức là 4 chân lý huyền diệu cao siêu để giải thoát nỗi khổ của chúng sinh gồm:
Khổ Đế – Tập Đế – Diệt Đế - Đạo đế:
Nhân sinh
quan
Trang 13Tập đế Diệt đế Đạo đế
Ngũ Thường
13
Khổ đế
Khổ đế: Là chân lý bàn về các nỗi khổ của con người Đạo phật cho rằng cuộc sống con người là khổ ải Có bốn nỗi khổ
lớn mà ai cũng phải trải qua gọi là “tứ khổ”: sinh – lão – bệnh – tử khổ.
Tập đế: Là sự tập hợp chứa đựng những chân tướng những sự khổ não, là nguyên nhân về các nỗi khổ đau Đạo Phật cho
rằng nguyên nhân của khổ đau là do dục vọng – tham muốn của con người gây nên và đến khi chết vẫn phải chịu khổ đau
Diệt đế: Là chân lý về cách giải thoát con người khỏi nỗi khổ đau.
Đạo đế: Là chân lý về các con đường đúng đắn để giải thoát con người, bao gồm “bát chính đạo”- 8 con đường đúng đắn,
sáng suốt.
Trang 14Lý luận về ”tam học”
14
- Giới: là những điều cấm quy định với những người tu hành để không phạm sai lầm do thân và ý tạo ra.
- Định: là phương pháp làm cho người tu hành không tán loạn phân tâm, loại trừ ý nghĩ sai lầm tạo điều
kiện cho trí tuệ bừng sáng.
- Tuệ: là yêu cầu đòi hỏi phải có trí tuệ sáng suốt để diệt trừ vô minh, tham dục Chỉ có như vậy mới diệt
Trang 15- Chính tịnh tiến: nỗ lực đúng đắn, phải từ bỏ điều ác làm điều thiện.
- Chính niệm: thương nhớ – tưởng nhớ đúng đắn, phải tập chung tâm
và thần vào suy nghĩ, lời nói, hành động đúng.
- Chính định: tập chung tinh thần vào một đạo đúng đắn.
Theo đạo Phật, gồm có tám con đường – cách để giải thoát nỗi khổ gọi là “bát chính đạo”
Trang 16Mặt tích cực
1
Chủ trương giải thoát con người khỏi những nỗi khổ đau; thực hiện bình đẳng giữa các chúng sinh chống lại quan điểm phân biệt đẳng cấp, khuyên con người phải thương yêu lẫn nhau.
Trang 17Mặt tích cực
17
2
Đạo Phật đã đề ra được lý thuyết về con đường giải thoát
về mặt ý thức Điều này làm cho quần chúng nhân dân
tin tưởng vì tìm thấy ở đạo này một sự an ủi, một niềm tin
vào tương lai.
Trang 18Mặt tích cực
18
3
Nghi lễ đạo Phật rất đơn giản, điều này phù hợp với hoàn
cảnh của người dân lao động nghèo khổ thuộc các đẳng
cấp dưới cho nên nó được hưởng ứng nhiệt tình Đạo phật
phản ánh tình yêu thương đồng loại.
Trang 19Mặt hạn chế - tiêu cực
19
Giáo lý của đạo Phật về nguồn gốc các nỗi khổ đau không phù hợp với thực tế, vì chỉ chú ý đến các nguyên nhân về chủ quan, nội tâm cá nhân, không chú ý đến các
nguyên nhân khách quan, thuộc về xã hội
Giáo lý
Trang 20Văn hoá doanh
nghiệp tại Hoa Sen
20
Trang 21Các sản phẩm hữu hình văn hoá doanh nghiệp của tập đoàn
Hoa Sen
21
Kiến trúc
Kiến trúc: lối kiến trúc bài trí mang đậm dấu ấn phật giáo.
Logo: có hai màu rất rõ, đó là màu vàng và màu nâu sẫm Màu vàng tượng trưng cho Đức Phật và
Đạo Phật, màu nâu là màu tượng trưng cho chiếc áo của các vị tu sĩ Phật giáo Trong logo là hình
hoa sen có tám cánh, tượng trưng cho Bát chánh đạo
Slogan: Văn hóa 10 chữ T “Trung thực – Trung thành – Tận tụy – Trí tuệ - Thân thiện”.
Logo và Slogan
Trang 23Vận dụng
Tăng cường đào tạo, phát triển nguồn nhân lực trên cơ sở các giá trị và quy chuẩn của văn hoá doanh nghiệp
- Đào tạo cho cán bộ, nhân viên một cách hệ thống ngay buổi đầu họ gia nhập doanh nghiệp là
một công tác quan trọng.
- Trí tuệ kết hợp với Trung thực – Trung thành sẽ tạo ra những giá trị mới cho tổ chức Để đảm
bảo một nguồn nhân lực chất lượng cao và bền vững thì họ phải đáp ứng được các giá trị và quy
chuẩn của VHDN, có ý thức gắn bó với DN.
Trang 24Vận dụng
Tăng cường thực hành, phát huy triết lý đạo Phật vào hoạt động kinh doanh
“Triết lý đạo Phật” nói riêng và VHDN nói chung đã trở thành tài sản quý giá của cả doanh nghiệp Làm nên
sự khác biệt, sức mạnh cạnh tranh giữa nhiều đối thủ trong và ngoài nước Chính vì thế những triết lý kinh
doanh xây dựng trên nền tảng đạo Phật cần được giữ gìn và phát triển hơn nữa trước sự biến động thị
trường dựa trên những giá trị cơ bản đạo Phật về “Thế giới quan, nhân sinh quan”
Trang 25Kết luận
25
Việc áp dụng triết lý đạp Phật cùng với VHDN sẽ giúp các doanh nghiệp xác định được
những ưu điểm và hạn chế trong VHDN của mình, đồng thời tìm được những giải pháp
hợp lý để VHDN góp phần nâng cao năng lực hoạt động, thực hiện những chiến lược
phát triển của doanh nghiệp
Tuy nhiên, quá trình hoàn thiện và phát triển VHDN doanh nghiệp nhằm phát triển
bền vững trong điều kiện nhiều thách thức là không đơn giản Nó đòi hỏi sự đóng góp
tâm huyết và trí tuệ của mọi cán bộ, nhân viên cũng như sự quyết tâm của các thế hệ
lãnh đạo doanh nghiệp.
Trang 26Thank you!
Nhóm 3 – Lớp TRHO28AN3